1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ CÔNG tác TRUYỀN THÔNG nội bộ tại CÔNG TY CP sợi PHÚ bài

31 800 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các Nhân tố Ảnh hưởng đến Hiệu quả Công tác Truyền thông nội bộ tại Công ty Cổ phần sợi Phú Bài
Tác giả Nguyễn Thanh Đức
Người hướng dẫn Th.s Trương Thị Hương Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CP SỢI PHÚ BÀI Giáo viên hướng dẫn: Th.s Trương Thị Hương Xuân Sinh v

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ TẠI

CÔNG TY CP SỢI PHÚ BÀI

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s Trương Thị Hương Xuân

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thanh Đức

Lớp: K42-QTKD Marketing

Trang 2

Truyền thông nội bộ tốt còn nhắm đến mục tiêu cao hơn là kết nối chiến lược kinh doanh với vai trò và hiệu quả của từng nhân viên

Công ty Cổ phần sợi Phú Bài là một trong những công ty trên địa bàn có nhiều chính sách tạo điều kiện cho nhân viên được làm việc, được giao lưu học hỏi khá hiệu quả

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu thực trạng công tác truyền thông nội bộ tại công ty

 Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình truyền thông nội bộ của công ty

 Đánh giá hiệu quả của công tác truyền thông nội bộ của công ty đến mỗi nhân viên trong các phòng ban

Trang 4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

 Các hoạt động truyền thông nội bộ tại công ty

 Các nhân viên đang làm việc tại các phòng ban trong công ty

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung phân tích, giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả công tác truyền thông nội bộ của công ty

Phạm vi không gian: nghiên cứu thực hiện tại trụ sở công ty

Trang 5

Tiến trình nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết Thang đo dựa trên mô hình lí thuyết

Nghiên cứu sơ bộ:

-Thảo luận, góp ý

- Điều tra thử

Điều chỉnh bảng hỏi

Bảng hỏi chính thức

-nghiên cứu mô tả

-sử dụng các kiểm định thống kê để phân tích đánh giá

-Phân tích nhân tố khám phá EFA

-Phân tích hồi quy

Hoàn thành nghiên cứu

Trang 6

Tổng quan về công ty CP Sợi Phú Bài

Công ty cổ phần Sợi Phú Bài có trụ sở và nhà máy đóng tại Khu Công Nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh

Thừa Thiên Huế, được thành lập và đi vào hoạt động

Trang 7

Về mặt sản xuất kinh doanh

Từ năm 2009 đến nay công ty đã vượt qua những khó

khăn và thách thức của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

để có những con số tăng trưởng khá tốt

(Nguồn: số liệu phòng kinh doanh công ty)

Bảng 2.1: Số liệu sản sản xuất kinh doanh công ty

Trang 8

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÔNG TY

Trang 9

Truyền thông nội bộ

Thông điệp, mục đích, chỉ đạo

và các phương tiện truyền thông

con người, thái độ, cảm xúc,

mối quan hệ, và kỹ năng

Xảy ra trong một hệ thống mở phức tạp

và ảnh hưởng đến môi trường của nó

Truyền thông

nội bộ

Trang 10

Kết quả nghiên cứu

SỰ LIÊN KẾT CÁC CHIẾN LƯỢC

SỰ NHẤT QUÁN TRONG TRUYỀN

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

(Du Plessis and Schoonraad_2006)

Trang 11

Mẫu điều tra

Đặc điểm mẫu Điều tra

11,1%

48,6%

4,2%

36,1%

Dưới 2 năm Từ 2 - 5 năm

Từ 5 - 10 năm Trên 10 năm

19,5%

9,0%

71,5%

Cán bộ quản lý Nhân viên văn phòng Lao động trực tiếp

6,9%

18,8%

74,3%

Chuyên viên Tác nghiệp Lao động phổ thông

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Trang 12

Các công cụ truyền thông

Điện thoại

Không Có

Web nội bộ

Ấn phẩm nội bộ

Bảng thông báo, hộp thư thông báo

Không Có

Không Có

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Nhân viên với nhân viên

Điện thoại

Không Có

Nhân viên với nhân viên

Các hoạt động công ty tổ chức

Không Có

Các hoạt động công ty tổ chức

Trang 13

Phân tích nhân tố khám phá

 20 biến được đưa vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 6 nhân tố được rút trích Tổng phương sai trích bằng 61,508%

 Hệ số KMO = 0.728 (>0.5), kiểm định Bartlett's Test có mức ý nghĩa 0.000 < 0.05 do đó đã đạt yêu cầu

 Với phép quay Varimax và sau khi loại các hệ số truyền tải < 0.5 ta có kết quả các biến bị loại: “Bạn hiểu rõ được tầm nhìn, sứ mệnh của công ty”,

“Anh, chị hiểu được mối liên hệ hợp lí của các

thành phần thương hiệu” (phụ lục B)

Trang 14

 18 biến được tiếp tục đưa vào phân tích một lần

nữa vẫn theo điều kiện như trên Kết quả có 6 nhân

tố được rút trích Tổng phương sai trích bằng

Phân tích nhân tố khám phá

Trang 15

Phân tích nhân tố nhóm chung

Bốn biến của thang hiệu quả chung được đưa vào phân tích nhân tố với kết quả kiểm định KMO = 0,678 (>0.5), kiểm định Bartlett's Test có mức ý nghĩa 0,000 < 0,05 là đạt yêu cầu Tổng phương sai trích của thang đo này là 50,678% lớn hơn

50 % là đạt yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA

Truyền thông nội bộ tạo thành nét văn hóa tiêu biểu trong công ty .745Anh, chị muôn gắn kết lâu dài với công ty 711 Các ý kiến trong công ty được đánh giá cao 707 Tin tức, chính sách được truyền tải kịp thời 683

Bảng 3.8 : Kết quả phân tích nhân tố đánh giá hiệu quả TTNB

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Truyền thông nội bộ tạo thành nét văn hóa tiêu biểu trong công ty .745Anh, chị muôn gắn kết lâu dài với công ty 711 Các ý kiến trong công ty được đánh giá cao 707 Tin tức, chính sách được truyền tải kịp thời 683

Bảng 3.8 : Kết quả phân tích nhân tố đánh giá hiệu quả TTNB

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Trang 16

Đánh giá thang đo

Sau khi phân tích nhân tố khám phá ta được 6 nhân tố

và tiếp tục đánh giá độ tin cậy của thang đo đối với từng nhân tố

 ”SỰ PHỐI HỢP CÁC NỖ LỰC TRUYỀN THÔNG VÀ HÀNH

ĐỘNG”

 ”SỰ LIÊN KẾT CÁC CHIẾN LƯỢC”,

 ”CHIA SẺ THÔNG TIN”

 “CƠ SỞ HẠ TẦNG”

 “DUY TRÌ CÁC BÊN LIÊN QUAN”

 ”SỰ NHẤT QUÁN TRONG TRUYỀN THÔNG”

Thông qua hệ số Cronbach Alpha Hệ số Cronbach Alpha để loại các biến“rác”, các biến nào có hệ số

tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại và thang

đo được chọn khi hệ số Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên.

Trang 17

Loại biến để tăng độ tin cậy

“CƠ SỞ HẠ TẦNG”

Cronbach’s Alpha = 0,533

Công ty có nhiều hình thức truyền tải

thông tin đến với nhân viên 7.3333 1.175 .530 .577

Công ty có nhiều có chế tiếp nhận,

phản hồi thông tin 11.0972 2.312 .133 .695

Công ty khuyến khích trao đối với

nhau trong quá trình làm việc 7.4722 1.216 .494 .623

Nhân viên dễ dàng tiếp cận các nguồn

thông tin của công ty 7.3889 1.162 .507 .608

Theo bảng cronbach alpha trong nhân tố “Cơ sở hạ tầng” thì độ tin cậy của nhóm này là: 0,553 Do vậy ta tiến hành loại bớt biến” Công ty có nhiều có chế tiếp nhận, phản hồi thông tin” nhằm tăng chỉ số cronbach alpha của nhóm lên là 0,695

Trang 18

Đánh giá thang đo nhóm hiệu quả chung

Thang đo “hiệu quả chung của nhân viên có hệ số Cronbach’s

Alpha bằng 0,675 và hệ số tương quan biến tổng của tất cả các

biến đều lớn hơn 0.3 vì vậy thang đo này có thể sự dụng được.

Cronbach’s Alpha = 0,675

Biến

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan

biến tổng

Cronbach's Alpha nếu loại biến Tin tức, chính sách được truyền

tải kịp thời 11.2083 1.649 .432 .624Các ý kiến của nhân viên được

đánh giá cao 11.3333 1.510 .454 .611Truyền thông nội bộ tạo thành

nét văn hóa tiêu biểu 11.2986 1.540 .490 .585

Anh, chị muốn gắn kết lâu dài

với công ty 11.2847 1.646 .450 .612

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Trang 19

Thống kê đa cộng tuyến

TTNB = 0,249 + 0,111*X1 + 0,146*X2 + 0,101*X3 + 0,189*X4 + 0,311*X5 + 0,087*X6

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

Trang 20

Kiểm định One sample T- Test

-7.210 143 000 -.23958 -.3053 -.1739

(nguồn: Số liệu điều tra 3/2012)

trị trung bình là khác 4 Điểm đánh giá bình quân là

3,76 Đây là điểm số tương đối cao Đa số những

người được hỏi đều đưa ra ý kiến đồng tình khá cao về hiệu quả của TTNB

Mean Y=3,76

Trang 21

Định hướng và giải pháp

Các giải pháp chung

Hoàn thiện những mục tiêu của công ty

Hệ thống các giá trị tuyện bố bao gồm: các chiến lược, mục tiêu, phương châm, triết lí, các cam kết Những giá trị này là hữu hình vì tất cả mọi người đều có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác

Hình thành chiến lược TTNB

sự chú ý đến từng chi tiết

dắt từ đầu

Trang 22

Nhóm “DUY TRÌ CÁC BÊN LIÊN QUAN”

Công ty đã phát triển thêm nhiều các kênh trực tiếp cho các cuộc đối thoại đang diễn ra với các bên liên quan

Công ty quản lý thường xuyên tương tác với tất cả các nhóm liên quan

Tối đa hóa cơ chế phản hồi mà tổ chức sử dụng

và thông tin phản hồi từ các bên liên quan

Điểm liên lạc với các bên liên quan được tối ưu hóa

Các bên liên quan hiện tại đang được duy trì, nuôi dưỡng tích cực hơn nữa

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 23

Nhóm “SỰ LIÊN KẾT CÁC CHIẾN LƯỢC”

Nhiệm vụ của công ty được kết hợp vào tất cả các hoạt động từ khâu tuyển dụng, đào tạo đến khâu sản xuất, bán sản phẩm ra thị trường

Vị trí thương hiệu của tổ chức chiến lược tích hợp vào tất cả các thông điệp thương hiệu( slogan, logo trang web nội bộ, ấn phẩm nội bộ )

Mục tiêu chiến lược trong ngắn hạn, dài hạn của tổ chức phải rõ ràng và được thông báo thường

xuyên cho tất cả các nhân viên

Mục tiêu chiến lược tổ chức được xây dựng theo một cách mà tất cả các nhân viên có thể liên quan đến họ

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 24

Nhóm “SỰ NHẤT QUÁN TRONG TRUYỀN THÔNG”

Thường xuyên lồng ghép các thông điệp của công

ty vào các hoạt động: tuyển dụng, đào tạo, khen

thưởng

Phải có sự nghiên cứu, cân nhắc hợp lí trong việc thay đổi hay đưa ra những thành phần thương hiệu như: logo, Web nội bộ, slogan, tạp chí nội bộ

Cân nhắc việc đầu tư trong việc thành lập một

phòng ban chuyên về các hoạt động TTNB để tạo nên một sự phát triển bền vững cho công ty về sau

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 25

Nhóm “SỰ PHỐI HỢP CÁC NỖ LỰC TRUYỀN THÔNG

Cần có nhiều hình thức hơn nữa việc liên lạc giữa các thành viên của đơn vị nội bộ

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 26

Nhóm “CƠ SỞ HẠ TẦNG”

Phương pháp nâng cao việc truyền tải được sử

dụng cho truyền thông của nhân viên với mọi người: e-mail, thư thoại, website, vv

Cần nhiều sự đầu tư hơn nữa về nội dung trong

trang Web bội bộ của công ty

Trong nội bộ, thông tin liên lạc hỗ trợ hợp tác

giữa nhân viên vì vậy nó rất dễ dàng cho họ để làm việc cùng nhau

Công ty cần tạo nhiều hình thức truyền tải thông tin hơn nữa đến với nhân viên ngoài các công cụ

truyền thống như bảng thông báo, các cuộc họp

như: mạng xã hội, ấn phẩm nội bộ, các hoạt động vui chơi giả trí

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 27

Nhóm “CHIA SẺ THÔNG TIN”

Có nhiều cuộc đối thoại trực tiếp giữa các cấp quản

lý và nhân viên

Các công đoàn được tham gia trong diễn đàn chiến lược và đưa ra các cơ hội để ảnh hưởng đến kế

hoạch chiến lược và giúp thiết lập các hướng

trong tổ chức cần phải đạt được trong thời gian tới

Tương tác và hợp tác không những tồn tại tổ chức quản lý và công đoàn lãnh đạo cấp, mà còn hiện

diện trong toàn bộ tổ chức

Có luồng thông tin công khai từ đầu của tổ

chức xuống các phòng ban

Định hướng và giải pháp cụ thể

Trang 28

 Thành phố Huế đang trong giai đoạn phát triển để trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương Do vậy với một tiềm năng phát triển kinh tế như vậy việc sử dụng hiệu quả nguồn lực có sẵn ở tổ chức của mình là một bước đi khôn ngoan và vững chắc Đặc biệt nguồn lực là một yếu tố hết sức quan trọng

trong hoạt động kinh doanh của DN

 Công ty CP sợi Phú Bài mặc dù là tồn tại khá lâu trên địa bàn tỉnh thành nhưng vẫn chưa có được bộ phận chuyên trách về

công tác TTNB Tuy vậy qua kết quả điều tra thì 68% cho

rằng hiệu quả TTNB của công ty sẽ tạo nên một nét văn hóa giao tiếp cho công ty mình, còn lại đến hơn 70% là muốn gắn kết lâu dài với công ty Điều đó cho thấy hoạt

động TTNB là một hoạt động không thể thiếu trong mỗi tổ

chức

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Trang 29

Đối với những ban quản lí, lãnh đạo

 Cần xây dựng và hoàn thiện một hệ thống TTNB cho công ty bao gồm từ việc định hướng các bên liên quan, sự nhất quán trong các phương tiện truyền thông, sự liên kết các chiến

lược, cơ sở hạ tầng cho truyền thông đến việc tạo cơ chế

chia sẻ thông tin trong tổ chức

 Giữa các cấp quản lí cần tạo cho mình những mối quan hệ tốt trong nội bộ Và họ cần quan tâm nhiều hơn đến các mối

quan hệ với nhân viên.

 Xây dựng môi trường làm việc có tính năng động, cạnh tranh song cũng không mất đi yêu cầu về sự trao đổi hợp tác trong quá trình làm việc với nhau

 Cần tạo ra những dịp vui chơi đó là cơ hội để mọi người trong công ty có điều kiện tiếp xúc với nhau nhiều hơn.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KIẾN NGHỊ

Trang 30

Đối với nhân viên trong công ty

Xây dựng hệ thống truyền thông trong DN thực sự tốt Ở đây là phương thức truyền thông thông tin qua lại và phản hồi, dòng thông tin này chỉ thực sự phát huy được hiệu quả khi có hệ thống truyền đạt tốt

Cần có nhiều cơ chế hỗ trợ ban đầu cho các đồng nghiệp dành cho nhân viên mới

Biết cách xử lí nhiều tình huống phát sinh căng

thẳng một cách có hiệu quả

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KIẾN NGHỊ

Trang 31

Giáo viên hướng dẫn:

Th.s Trương Thị Hương Xuân

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thanh Đức

Lớp: K42-QTKD Marketing

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi chính thức - Slide NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ CÔNG tác TRUYỀN THÔNG nội bộ tại CÔNG TY CP sợi PHÚ bài
Bảng h ỏi chính thức (Trang 5)
Bảng 2.1: Số liệu sản sản xuất kinh doanh công ty - Slide NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ CÔNG tác TRUYỀN THÔNG nội bộ tại CÔNG TY CP sợi PHÚ bài
Bảng 2.1 Số liệu sản sản xuất kinh doanh công ty (Trang 7)
Bảng thông báo, hộp thư thông báo - Slide NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ CÔNG tác TRUYỀN THÔNG nội bộ tại CÔNG TY CP sợi PHÚ bài
Bảng th ông báo, hộp thư thông báo (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w