NỘI DUNG CHÍNHChương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn –Nghệ An Chương 3:Một
Trang 1GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SVTH: Nguyễn Thị Bảo
Lớp: K42 QTKD Thương Mại
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
của người lao động tại Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn –Nghệ An
Chương 3:Một số giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người
lao động tại Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn-Nghệ An
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 3Lý do chọn đề tài
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Xí Nghiệp CBDV chè Anh Sơn Nghệ An
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết
định đến sự thành công hay thất bại của
một doanh nghiệp
Nâng cao sự hài lòng của người lao
động đóng vai trò quan trọng trong việc
xây dựng chiến lược cạnh tranh của DN
Người lao động có nhiều cơ hội tìm kiếm
công việc mới.
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn
Đánh giá mức độ hài lòng theo từng nhân tố, khía cạnh và sự hài lòng chung của người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của
người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn
So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng trong công việc của người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn theo từng đặc điểm cá nhân
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn
Trang 5Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Anh Sơn – Nghệ An
Đợt 1: Điều tra 30 mẫu từ ngày 26 đến 28/02/2012
Đợt 2: Điều tra tiếp 29 mẫu từ ngày 28/03/2012 đến ngày 04/04/2012
Trang 6Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý
số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 7Phương pháp nghiên cứu
xuất kinh doanh,
báo cáo nguồn
nhân lực…từ các
phòng ban của XN
Phương pháp thu thập
dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp
• Điều tra phỏng vấn cá nhân trực tiếp thông qua 7 nhân tố ảnh
hưởng: thu nhập, đào tạo và thăng tiến, cấp trên
• Số lượng mẫu điều tra phát ra là
63 bảng thu về 59 bảng là hợp lệ (có
4 bảng không hợp lệ)
Trang 8 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ, sau đó với mỗi nhóm lấy ngẫu nhiên hệ thống bước nhảy k
Điều tra thử 30 mẫu thu về kết quả:
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
1Thống kê mô tả
2 Phân tích nhân tố EFA
3Phân tích hồi quy tuyến tính bội
4Kiểm định One Sample T – Test
1Thống kê mô tả
2 Phân tích nhân tố EFA
3Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phương pháp xử
lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 dành cho Windowns
5Kiểm định Independent Sample T-
Test và One way ANOVA
4Kiểm định One Sample T – Test
1Thống kê mô tả
2 Phân tích nhân tố EFA
3Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Trang 10Cơ sở khoa học
Khái niệm sự hài lòng của người lao động
Sự hài lòng của người lao động được thể hiện trong công việc là chỉ thái độ thích hoặc không thích của người lao động đối với công việc, nó thể hiện mức độ hài hòa, thống nhất giữa mong muốn của nhân viên về công việc với kết quả mà họ có được như: tiền lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, cơ hội thăng tiến…(theo từ điển
Wikipedia)
Khái niệm Công ty TNHH nhà nước một thành viên
Là doanh nghiệp do một tổ chức (thường là UBND tỉnh sở tại) làm chủ
sở hữu Có nghĩa là vẫn vốn 100% của nhà nước Loại hình công ty này
không được phát hành cổ phiếu
Trang 11Cơ sở khoa học
Các lý thuyết
về động viên
Trang 12Sự hài lòng của người lao động
Sự hài lòng của người lao động
Phúc lợi
Phúc lợi
Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc
Đặc điểm công việc
Đặc điểm công việc
Mối quan hệ với đồng nghiệp
Mối quan hệ với đồng nghiệp
Cấp trên Cấp trên
Thu nhập
Thu nhập
Đào tạo và thăng tiến
Đào tạo và thăng tiến
Mô hình nghiên cứu
Trang 13Giới thiệu về Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn
Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn – Nghệ An được thành lập từ
03/1980, ban đầu lấy tên Xí nghiệp Nông Công Nghiệp chè Anh Sơn –
Nghệ an Từ 07/2000 Xí nghiệp đổi tên là Xí Nghiệp CBDV chè Anh
Sơn – Nghệ an
Là đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty TNHH một thành
viên đầu tư phát triển chè Nghệ an Chuyên sản xuất chè đen CTC
xuất khẩu Các mặt hàng chính của chè đen CTC bao gồm: BOP, BP1
và PB
Số lao động làm việc tại Xí nghiệp là 77 người, với kỹ năng tay nghề
cao, thâm niên lâu năm
Trang 14Đặc điểm của đối tượng nghiêu cứu
Tần số
<1 năm 1-3 năm 3-5 năm 5-10 năm >10 năm
Theo thâm niên
Trang 15Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Trang 16Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Biến “Được quyền quyết định cách thức thực hiện công việc” có:
• Hệ số tương quan biến tổng thấp hơn so với các biến khác trong cùng nhóm nhân tố cấp trên, đạt 0,514
• Khi loại biến này thì hệ số Alpha tăng lên 0,871
Khả năng biến này sẽ bị loại ra khỏi mô hình
Biến “Không phải tốn nhiều thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại” có:
• Hệ số tương quan biến tổng đạt 0,464 là khá thấp hơn so với các biến khác trong cùng nhóm nhân tố điều kiện làm việc
• Khi loại biến này thì hệ số Alpha tăng lên 0,846
Khả năng biến này sẽ bị loại ra khỏi mô hình
Biến “Được quyền quyết định cách thức thực hiện công việc” có:
• Hệ số tương quan biến tổng thấp hơn so với các biến khác trong cùng nhóm nhân tố cấp trên, đạt 0,514
• Khi loại biến này thì hệ số Alpha tăng lên 0,871
Khả năng biến này sẽ bị loại ra khỏi mô hình
Biến “Không phải tốn nhiều thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại” có:
• Hệ số tương quan biến tổng đạt 0,464 là khá thấp hơn so với các biến khác trong cùng nhóm nhân tố điều kiện làm việc
• Khi loại biến này thì hệ số Alpha tăng lên 0,846
Khả năng biến này sẽ bị loại ra khỏi mô hình
Trang 17Phân tích nhân tố
Lần 1: 37 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố
• Hệ số KMO >0,5, đạt yêu cầu để phân tích nhân tố
• Kiểm định Bartlett's Test có Sig < 0,05 các biến quan sát đưa vào phân tích là có tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp để phân tích nhân tố
• Tiêu chuẩn Egenvalue > 1 đã có 7 nhân tố được tạo ra
• Tổng phương sai trích = 72,158% (>50%) cho biết 7 nhân tố này sẽ
giải thích được 72,158% biến thiên của dữ liệu
• Biến “Được quyền quyết định cách thức thực hiện công việc” có hệ
số tải nhân tố < 0,5 Loại biến này ra khỏi mô hình nghiên cứu
Đại lượng thống kê
Bartlett’s(Bartlett's Test of Sphericity)
ĐIỀU KIỆ N
Hệ số tả i nhân tố >0,5
Trang 18Phân tích nhân tố
Lần 2: 36 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố
Đại lượng thống kê Bartlett’s
(Bartlett's Test of Sphericity)
STT Nhân tố Tiêu chuẩn Egenvalues Tổng phương sai trích Cronbach’s Alpha
Trang 19Phân tích nhân tố
•Tiêu chuẩn Eigenvalues > 1 đã có 1 nhân tố được tạo ra
•Tổng phương sai trích bằng 56,200% (thỏa mãn điều kiện
>50%), cho biết 1 nhân tố này giải thích được 56,200% biến thiên của dữ liệu
Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
Trang 20Phân tích hồi quy Phân tích hồi quy đa biến
Phương trình hồi quy
Trang 21Phân tích hồi quy Phân tích hồi quy đa biến
Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
điều chỉnh
Sai số chuẩn của ước lượng
Thống kê thay đổi
Durbin Watson
R2 thay đổi F thay đổi df1 df2
Mức ý nghĩa
F thay đổi
• N=59 (mẫu); k=7 (biến độc lập)
• d nằm trong khoảng cho phép (du;4–du) hay (1,85;2,15)
các phần dư là độc lập với nhau
không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Trang 22Mối quan hệ với đồng nghiệp ,115 ,033 3,453 ,001
Phân tích hồi quy đa biến
Kết quả mô hình hồi quy
Trang 23Phân tích hồi quy đa biến
Kiểm định ANOVA về sự phù hợp của mô hình hồi quy
1
Trang 24Phân tích hồi quy đa biến
Trong đó:
Yi: Sự hài lòng của người lao động đối với Xí NghiệpX1: Sự hài lòng về đặc điểm công việc
X2: Sự hài lòng về thu nhậpX3: Sự hài lòng về đào tạo và thăng tiếnX4: Sự hài lòng về điều kiện làm việc
X5: Sự hài lòng về phúc lợi
X6: hài lòng về cấp trên
X7: Sự hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp
ei: Sai số của mô hình hồi quy
Yi = - 0,940 + 0,202*X1 + 0,133*X2 + 0,208*X3 + 0,138*X4 + 0,218 *X5 + 0,182*X6 + 0,115 *X7 + ei
Trang 25Đánh giá sự hài lòng
Kết quả kiểm định One Sample T – Test đối với từng nhân tố
Mối quan hệ với đồng nghiệp
Trang 26Đánh giá sự hài lòng
Kiểm định sự hài lòng chung
Giả thuyết:
H0: Trung bình mức độ hài lòng chung của người lao động đối với
Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn = 3H1: Trung bình mức độ hài lòng chung của người lao động đối với
Xí nghiệp CBDV chè Anh Sơn ≠ 3
Sự hài lòng đối với Xí
Trung bình mức
độ hài lòng chung khác 3
Người lao động hài lòng trên mức trung bình
Trang 27Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng
của người lao động
Theo giới tính
Kiểm định Leneve
Kiểm định sự bằng nhau của trung bình
F Sig t df Sig.
Mối quan hệ với
Trang 28Kiểm định ANOVA theo độ tuổi ĐIỀU K IỆN
Sig >0,0 5
Kết quả kiểm định ANOVA:
Sig <0,05 (Sig =0,022) có sự khác biệt về mức độ hài lòng của 1 nhân tố giữa 4 nhóm độ tuổi
Phân tích sâu ANOVA
Dennett t (2-sided)
Độ tuổi (I) Độ tuổi (J)
Mean Difference (I-J)
Upper Bound
Trang 29Kiểm định ANOVA theo thu nhập ĐIỀU K IỆN
Sig >0,0 5
Kết quả kiểm định ANOVA:
Sig < 0,05 có sự khác biệt về mức độ hài lòng của 2 nhân tố giữa 4 nhóm thu nhập
Phân tích sâu ANOVA theo thu nhập
Thu nhập (I)
(Tr.đ)
Thu nhập (J)
(Tr.đ)
Mean Differen ce (I-J)
Trang 30Đánh giá chung
Kết quả phân tích nhân tố đưa ra mô hình về sự hài lòng của người lao
động là tổ hợp của các thành phần Đặc điểm công việc, Thu nhập, Điều kiện làm việc, Đào tạo và thăng tiến, Cấp trên, Mối quan hệ với đồng
nghiệp và Phúc lợi
Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy cả 7 yếu tố đưa ra đều ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động: Phúc lợi (β=0,218 Max)
và Đào tạo thăng tiến (β=0,208) là 2 yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất đối
với sự hài lòng của người lao động
Mức độ hài lòng của người lao động đối với từng yếu tố cũng như sự hài lòng chung là trên mức bình thường; Ngoại trừ yếu tố “Thu nhập”
(Mean=2,8186) và “Điều kiện làm việc” (Mean=2,6610) là dưới mức bình thường nhưng có xu hướng tiệm cận bình thường
Có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ hài lòng của người lao động đối với Xí nghiệp theo từng đặc điểm cá nhân
Trang 31Kiểm định ANOVA theo thâm niên ĐIỀU K IỆN
Sig >0,0 5
Kết quả phân tích ANOVA theo thâm niên:
Sig <0,05 có sự khác biệt về mức độ hài lòng của 3 nhân tố giữa 4 nhóm thâm niên
Phân tích sâu ANOVA:
Thâm niên
(I) Thâm niên (J) Difference Mean Error Std Sig.
95%
Confidence Interval
Lower Bound BoundUpper Đặc điểm
công việc 5-10 năm Trên 10 năm -,44787 ,16181 ,030 -,8629 -,0328Điều kiện
làm việc 3-5 năm Trên 10 năm -,66986 ,22313 ,016 -1,2422 -,0975Phúc lợi Dưới 1 năm Trên 10 năm -1,25517 ,44963 ,028 -2,4086 -,1018
Trang 32CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Cơ sở đề xuất giải pháp
Nhân sự
Trang 33Giải pháp
Giải pháp về thu nhập
• Tăng lương
• Trả lương đúng thời gian quy định, không được trả lương chậm, đặc
biệt là tình trạng nợ lương người lao động
• Những cá nhân đạt thành tích cao phải được thưởng xứng đáng, tiền thưởng và thời gian thưởng phải chính xác, rõ ràng, hợp lý
•Có trợ cấp đối với trường hợp bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn lao động…
Giải pháp về đào tạo và thăng tiến
•Tạo điều kiện về thời gian, chi phí để người lao động được học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề, trình độ văn hóa…
• Chủ động hơn trong công tác đánh giá thành tích người lao động: lập hồ
sơ lưu lại thành tích cá nhân, tập thể để làm cơ sở cho việc đề bạt
• Thăng tiến được thực hiện một cách công bằng và dân chủ
Trang 34Giải pháp
Giải pháp về cấp trên
• Cử cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo kỹ năng mềm
• Thực hiện công bằng trong đối xử với nhân viên cấp dưới
• Thường xuyên động viên, khen ngợi khi cấp dưới hoàn thành tốt công
việc được giao
• Ban lãnh đạo đích thân đến nhà thăm công nhân viên khi họ gặp khó khăn
Giải pháp về đặc điểm công việc
• Xây dựng và phổ biến hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc
• Thực hiện công khai, rõ ràng việc đánh giá thực hiện công việc
• Biện pháp làm giảm sự đơn điệu, nhàm chán của công việc
• Người lao động được quyền quyết định một số công việc nằm trong chuyên môn của họ
• Xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng hơn
Trang 35Giải pháp
Giải pháp về đồng nghiệp
- Gia tăng sự hợp tác giữa các cá nhân bằng cách tăng cường tổ chức làm việc theo nhóm học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau
Giải pháp về điều kiện làm việc
- Đầu tư cơ sở vật chất: lắp máy lạnh dùng cho văn phòng,thay mới một
số máy tính, máy photocopy…, tăng số máy quạt trong phân xưởng…
- Xây dựng thêm các khu nhà trọ dành cho người lao động ở xa
Giải pháp về phúc lợi
- Tăng cường tổ chức các buổi tham quan du lịch, nghỉ dưỡng
- Tăng các khoản phúc lợi cộng thêm như: tặng quà (gồm các vật dụng cần thiết hoặc sản phẩm chè…) vào cuối tháng, cuối năm, các dịp lễ, tết…
Trang 36Kết luận
Là một doanh nghiệp của nhà nước, thực hiện khá tốt các chính sách, chiến lược để giữ chân đội ngũ công nhân viên
Mặc dù mọi điều kiện về thu nhập, đào tạo thăng tiến, điều kiện làm
việc…không hấp dẫn bằng các doanh nghiệp tư nhân và nước ngoài nhưng các chính sách mà Xí nghiệp đưa ra tạo sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và Xí nghiệp
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy Phúc lợi và Đào tạo & thăng tiến là 2 yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người lao động
Mức độ hài lòng của người lao động đối với các nhân tố ảnh hưởng và
sự hài lòng chung là chưa cao Người lao động chưa hài lòng với thu nhập và điều kiện làm việc của Xí nghiệp
Xí nghiệp cần phân tích, đánh giá những chính sách, chiến lược Từ đó rút ra những cái đã đạt được và những cái chưa đạt được kịp thời điều chỉnh nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của người lao động
Trang 37Kiến nghị
Đối với tỉnh Nghệ An
• Tạo điều kiện hỗ trợ về vốn
• Xây dựng tuyến đường vào các vùng nguyên liệu tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển và phát triển vùng nguyên liệu mới
• Xây dựng và phát triển các khu vui chơi giải trí, y tế…
Đối với Công ty TNHH 1 thành viên đầu tư phát triển chè Nghệ an
• Nắm bắt kịp thời các chính sách lao động
• Áp dụng các chính sách phù hợp với điều kiện của Xí nghiệp nhằm
nâng cao mức độ hài lòng của người lao động đối với các chính sách
nguồn nhân lực của Công ty
Làm cơ sở để tăng cường sự hợp tác giữa Xí nghiệp và Công ty xây dựng một mạng lưới kinh doanh với đội ngũ nhân sự vững mạnh, có
trình độ và tay nghề cao
• Tiến hành lặp lại nghiên cứu theo hướng mở rộng phạm vi không gian, thời gian