1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến XU HƯỚNG lựa CHỌN DỊCH vụ TIỀN gửi của KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG MARITIME BANK HUẾ

58 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Maritime Bank Huế
Trường học Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Maritime Bank
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xuất phát từ những lý do đó tôi quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Maritime Bank chi nhánh... -

Trang 1

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG LỰA CHỌN DỊCH VỤ TIỀN GỬI CỦA KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

MARITIME BANK HUẾ

Trang 2

BỐ CỤC TRÌNH BÀY

NỘI DUNG

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN II:NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

- Đời sống của người dân ngày càng nâng cao, ngoài chi tiêu cho

nhu cầu mua sắm, giải trí, dịch vụ Phần thu nhập dư thừa sẽ

dùng để đầu tư hoặc tích lũy tài sản

- Những người thích rủi ro sẽ đầu tư vào chứng khoán, vàng,

ngoại tệ…Những người thích an toàn sẽ chọn phương án gửi tiền vào ngân hàng

- Hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều hệ thống ngân hàng, trong

đó không chỉ là NHNN mà còn có nhiều NHTM.

- Đặc biệt, trên địa bàn Tỉnh T-T-Huế ngày càng có nhiều ngân

hàng mới thành lập, đầu tư ngày càng mạng về cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ

Trang 5

PHẦN I: MỞ ĐẦU ( tiếp theo)

- Trong đó, có Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam( Maritime

Bank), tuy là ngân hàng thành lập lâu năm gặt hái được những

thành công nhất định

- Nhưng lại xuất hiện tại Huế khá muộn so với các ngân hàng khác,

nên mức độ khách hàng nhận biết và sử dụng dịch vụ tiền gửi của ngân hàng còn khá khiêm tốn

- Để giúp ngân hàng Maritime Bank Huế là một địa chỉ đáng tin cậy

và quen thuộc của khách hàng khi họ có nhu cầu sử dụng dịch vụ tiền gửi, thì đòi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu kỹ và nắm bắt được những yếu tố nào ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng

- Xuất phát từ những lý do đó tôi quyết định chọn đề tài “Các yếu

tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi của

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Maritime Bank chi nhánh

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU (tiếp theo)

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu:

- Khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng Maritime

Bank Huế là những đối tượng nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng Maritime Bank Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định được đối tượng khách hàng nào sử dụng dịch vụ tiền

gửi tại ngân hàng Maritime Bank Huế

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch

vụ tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng Maritime Bank Huế

Trang 7

PHẦN I: MỞ ĐẦU ( tiếp theo)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào những khách hàng đã sử dụng dịch vụ tiền

gửi tại ngân hàng Maritime Bank Huế

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở

của Ngân hàng Maritime Bank Huế 14 B Lý Thường Kiệt

- Phạm vi thời gian: Từ 1/2/2012- 8/5/2012

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU (tiếp theo)

4 Phương pháp nghiên cứu:

a.Phương pháp thu thập tài liệu:

Bao gồm hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên

cứu định tính với kỹ thuật phóng vấn sâu

- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên

cứu định lượng Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại

ngân hàng Maritime Bank Huế thông qua bảng câu hỏi chi tiết được sử dụng để thu thập dữ liệu

b Phương pháp phân tích

Để mô tả tìm hiểu về đặc tính phân phối của số liệu thô và lập bảng phân phối tần số Tần số là số lần xuất hiện của một quan

Trang 9

PHẦN I: MỞ ĐẦU (tiếp theo)

- Được dùng đến trong trường hợp mối quan hệ giữa các biến quan

sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn

- Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng trong bước thực nghiệm

ban đầu hay mở rộng kiểm định

- Hàm hồi quy dùng để phân tích các yếu tố tác động ảnh hưởng

đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng Maritime Bank Huế được trình bày như sau:

Y = a0 + a1X1 + a2X2+ a3X3 + a4X4

Trong đó:

Y : Xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết kiệm - biến phụ thuộc

X i : Nhân tố ảnh hưởng xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền gửi tiết

kiệm - biến độc lập

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng của vấn

đề nghiên cứu Chương 3: Định hướng và giải pháp giải quyết vấn

đề

Trang 11

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

nghiên cứu

1 Cơ sở lý luận

a Khái niệm dịch vụ tiền gửi:

Tiền gửi là số tiền khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

và các hình thức khác Tiền gửi hưởng lãi hoặc không hưởng lãi

và phải hoàn trả cho người gửi tiền

b Phân loại:

 Theo mục đích

 Theo kỳ hạn

c Sự cần thiết của tiền gửi dân cư

- Đối với ngân hàng: Tiền gửi dân cư là nguồn huy động thường xuyên, là nguồn ổn định nhất trong các nguồn mà ngân hàng huy động tạo nên điều kiện cho ngân hàng dễ dàng trong việc cân đối

Trang 12

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

nghiên cứu (tt)

- Đối với dân cư: Tiền gửi giúp cho người dân tránh được rủi ro so với để tiền ở nhà, có một mức thu nhập ổn định và tích lũy được vốn của mình

2 Cơ sở thực tiễn

Thực trang hoạt động tiền gửi của các Ngân hàng tại Thừa

Thiên Huế

-Ngày càng có nhiều ngân hàng xuất hiện trên địa bàn tĩnh, chính

vì vậy việc cạnh tranh giữa các Ngân hàng diễn ra rất khốc liệt,

các Ngân hàng liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, các chương trình dich vụ hấp dẫn nhằm thu hút khách hàng đến sử

dụng dịch vụ tiền gửi

- Bên cạnh đó, việc phát triển các phòng giao dịch tại các địa

điểm thuận lợi cũng đang được các Ngân hàng quan tâm

Trang 13

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

phẩm

Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua

sản phẩm

Sự thúc đẩy làm theo ý

Thái độ

Chuẩn chủ quan

Xu hướng mua

Trang 14

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

nghiên cứu (tt)

b.Xây dựng mô hình nghiên cứu

Đành giá niềm tin các

lợi ích gửi tiết kiệm

Ảnh hưởng xã hội

Các yếu tố thúc đẩy làm

theo

Ý định gửi tiết kiệm

Niềm tin từ lợi ích gửi

tiết kiệm

.

Trang 15

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề

nghiên cứu (tt)

 Các giả thuyết

- H1: Niềm tin từ lợi ích gửi tiết kiệm ảnh hưởng đến ý định gửi tiết kiệm của khách hàng

- H2: Đánh giá niềm tin các lợi ích gửi tiết kiệm ảnh hưởng đến

ý định gửi tiết kiệm của khách hàng

- H3: Ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng đến ý định gửi tiết kiệm của khách hàng

- H4: Các yếu tố thúc đẩy làm theo ảnh hưởng đến ý định gửi

tiết kiệm của khách hàng

Trang 16

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu

1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

a Tổng quan về ngân hàng Maritime Bank Huế

- Ngân hàng Maritime Bank Huế đã xin giấy phép thành lập

- Ngày 12/12/2011 ngân hàng đã chính thức chuyển sang trụ

sở mới tại 14B Lý Thường Kiệt-P Vĩnh Ninh

Trang 17

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

b Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Maritime

Bank Huế

- Tiết kiệm song lộc

- Tiết kiệm theo thời gian thực gửi

- Tiết kiệm ong vàng

- Tiết kiệm thường

- Tiết kiệm vạn toàn

- Tiết kiệm “ Rút gốc từng phần”

c Tình hình lao động

d Tình hình về kết quả hoạt động kinh doanh

e Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng

Trang 18

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

2 Kết quả nghiên cứu:

a Cơ cấu mẫu điều tra

- Trong mẫu, số người có

trình độ học vấn Đại học

chiếm tỷ lệ nhiều nhất 83

người ( 83%)và công việc

chuyên môn chủ yếu của

họ là cán bộ CNVC có 38

người (38%) và kinh

doanh có 23 người (23%)

Tiêu chí Phân loại Số

lượng Cơ cấu( %) Trình độ học

Học sinh, sinh viên 6 6.0

Trang 19

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

- Trong mẫu, số người ở độ tuổi từ 25 đến dưới 35 tuổi

chiếm lỷ lệ nhiều nhất có 45 người ( chiếm 45%), mức thu

nhập phổ biến của họ là từ 4 đến dưới 6 triệu/tháng có 57

người ( chiếm 57%)

Từ 25 đến dưới 35 tuổi 45 45.0

Từ 45 tuổi trở lên 11 11.0

Từ 2 triệu đến dưới 4 triệu 21 21.0

Từ 4 triệu đến dưới 6 triệu 57 57.0

Từ 6 đến dưới 9 triệu 12 12.0

Trang 20

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu(tt)b.Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ tiền

gửi

Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

- Hệ số tin cậy thang đo lợi ích gửi tiết kiệm

Hệ số Cronbach Alpha = 0,788> 0,6 và các hệ số tương quan

biến tổng đều lớn hơn 0,3 cho thấy thang đo lường chấp nhận

được trong trường hợp của đề tài này vì khái niệm nghiên cứu

còn mới đối với đáp viên trong bối cảnh nghiên cứu

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Trang 21

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng Cronbach Alpha nếu

loại biến Gửi tiết kiệm giúp

tôi tích trữ tài sản

Gửi tiết kiệm giúp

tôi quản lý tài

Gửi tiết kiệm giúp

tôi giảm bớt rủi ro,

Gửi tiết kiệm là

phương án đầu tư

Gửi tiết kiệm giúp

tôi tối đa hóa lợi

Trang 22

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

- Tổng hợp thang đo các hệ số tin cậy Cronbach Alpha

STT Tên thành phần Biến Cronbach Alpha

1 Lợi ích từ gửi tiết kiệm 5 0,778

- Kết luận: Tất cả 5 thang đo trong nghiên cứu này đều có hệ số

tin cậy Cronbach Alpha đạt ở giá trị tốt và các hệ số tương

quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 như vậy các thang đo lường

này chấp nhận được để tiếp tục quá trình nghiên cứu

Trang 23

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các yếu tố ảnh hưởng

- Kiểm định KMO and Bartlett's Test

Kết quả kiểm định KMO từ dữ liệu thu được cho kết quả là

0,800 lớn hơn 0,5 và kiếm định Barlett’s có p-value bé hơn

0,05 vì thế mà dự liệu thu được đã đáp ứng đủ điều kiện để

tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .800

Trang 24

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

- Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo chính thức

Kết quả phân tích nhân tố khám phá 22 biến được trích thành 5 nhóm nhân

tố với tổng phương sai trích được là 73,579% đạt yêu cầu ( >50%), tức 5 nhóm nhân tố được rút trích giải thích được 73,579% sự biến động của ý

định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm ngân hàng.

+ Nhân tố 1: Lợi ích từ dịch vụ và sự thuận tiện, có giá trị Eigenvalues là

9,182 lớn hơn 1, nhân tố này bao gồm 7 biến quan sát là:

- Ngân hàng có liên quan đến công việc của tôi (C13)

- Ngân hàng có nhiều chương trình chiêu thị hấp dẫn (C20)

- Tôi dể dàng tiếp cận ngân hàng để giao dịch ( C18)

- Uy tín ngân hàng giúp tôi an tâm khi gửi tiết kiệm (C21)

- Bạn bè, đồng nghiệp mong muốn tôi gửi tiết kiệm (C15)

- Tôi dễ dàng tìm hiểu thông tin dịch vụ tiền gửi của ngân hàng ( C24)

Trang 25

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)+ Nhân tố 2: Ảnh hưởng gia đình và phong cách nhân viên, có

giá trị Eigenvalues là 2,555 lớn hơn 1, nhân tố này bao gồm 5

biến quan sát là:

- Gia đình khuyến khích tôi gửi tiết kiệm (C14)

- Nhân viên ngân hàng tư vấn và giải đáp thắc mắc đầy đủ

( C22)

- Thủ tục gửi tiết kiệm tại ngân hàng đơn giản nhanh chóng

( C19)

- Bạn bè, đồng nghiệp khuyến khích tôi gửi tiết kiệm ( C16)

- Gia đình mong muốn tôi gửi tiết kiệm ( C13)

Trang 26

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)+ Nhân tố 3: Sự an toàn, có giá trị Eigenvalues là 1,969 lớn

hơn 1, nhân tố này bao gồm 5 biến quan sát

+ Nhân tố 4: Khả năng sinh lời, có giá trị Eigenvalues là

1,343 lớn hơn 1, nhân tố này bao gồm 3 biến quan sát

+ Nhân tố 5: Khả năng quản lý và giảm rủi ro, có giá trị

Eigenvalues là 1,138 lớn hơn 1, nhân tố này bao gồm 2 biến

quan sát

Trang 27

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Kiểm tra độ tin cậy Cronbach Alpha cho từng nhóm

nhân tố đã trích được kết quả thu được như sau:

Tất cả 5 thang đo cho từng nhóm nhân tố được trích đều

có hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt ở giá trị tốt, như vậy

các thang đo lường này chấp nhận được để tiếp tục quá

trình nghiên cứu

ST

T Tên thành phần trích được Biến Cronbach Alpha

1 Lợi ích từ dịch vụ và sự thuân tiện 7 0,898

2 Ảnh hưởng từ gia đình và phong cách nhân viên 5 0,903

5 Khả năng quản lý và giảm rủi ro 2 0,636

Trang 28

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định gửi

tiết kiệm

Kết quả kiểm định KMO cho giá trị 0,811 lớn hơn 0,5

và kiểm định Barlett cho kết quả p-value bé hơn 0,05

nên có thể tiến hành phân tích nhân tố khám phá với

nhóm yếu tố ý định gửi tiết kiệm

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .811

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 213,239

Trang 29

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

 Kết quả phân tích nhân tố EFA cho ra chỉ một nhân tố có

hệ số Eigenvalues là 2,499 và tổng phương sai rút trích là

73,737% lớn hơn 50% Như vậy nhân tố được rút trích

giải thích được 73,737% sự biến động

Biến quan sát

Nhân tố 1 Tôi có ý định gửi tiết kiệm trong thời gian tới 901 Tôi sẽ gửi tiết kiệm trong thời gian tới 881 Tôi đã lên kế hoạch gửi tiết kiệm trong thời gian tới .835Tôi mong muốn gửi tiết kiệm trong thời gian tới 815 Extraction Method: Principal Component Analysis.

a 1 components extracted.

Trang 30

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh theo thực tế khảo sát

Trang 31

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng

Mô hình hồi quy :

Trong đó:

- YDINH: Ý định gửi tiết kiệm tại ngân hàng – biến phụ thuộc

- LOIICHTUDICHVU&SUTHUANTIEN: Nhân tố 1– biến độc lập

- ANHHUONGTUGIADINH&PHONGCACHNHANVIEN: Nhân tố 2 - biến độc lập

- SUANTOAN: Nhân tố 3- biến độc lập

- KHANANGSINHLOI: Nhân tố 4 – biến độc lập

- KHANANGQUANLY&GIAMRUIRO: Nhân tố 5 – biến độc lập

YDINH = β 0 + β 1 * LOIICHTUDICHVU&SUTHUANTIEN

+ β2*ANHHUONGTUGIADINH&PHONGCACHNHANVIEN

+ β 3 *SUANTOANSUANTOAN+ β 4 *SUANTOANKHANANGSINHLOI

+β 5*SUANTOANKHANANGQUANLY&GIAMRUIRO

Trang 32

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Để đánh giá độ phù hợp của mô hình ta dùng hệ số xác định R2

điều chỉnh Hệ số xác định R2 điều chỉnh của mô hình này là

32,5% thể hiện 5 biến độc lập trong mô hình giải thích được

32,5% biến thiên của biến phụ thuộc ý định gửi tiết kiệm Với

giá trị này thì độ phù hợp của mô hình là mức trung bình

Trang 33

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Trị thống kê F được tính từ giá trị R square của mô hình đầy đủ với mức ý nghĩa ( giá trị Sig) rất nhỏ cho thấy mô hình

hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và sử dụng

Trang 34

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

Coefficients a

Yếu tố tác động

Khoảng tin cậy không

chuẩn hóa Khoản tin cậy chuẩn hóa

Trang 35

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực

trạng của vấn đề nghiên cứu (tt)

 Các biến “ Lợi ích từ dịch vụ và sự thuận tiện”, “ Ảnh hưởng từ gia đình và phong cách nhân viên”, “ Khả năng sinh lời” đều đạt yêu cầu là Sig < 0,05 cho thấy nó có ý nghĩa trong mô hình, nghĩa

là sự biến thiên tăng hay giảm hệ số của từng biến này đều có ảnh hưởng đến ý định gửi tiết kiệm

 Còn các biến “ Sự an toàn”, “ Khả năng quản lý và giảm rủi ro” bị loại do Sig > 0,05 Như vậy, kết quả cho thấy chỉ còn có 3 biến tác động đến ý định gửi tiết kiệm của khách hàng

 Phương trình hồi quy được ước lượng trở lại cho các yếu tố có tác động ( Lợi ích từ dịch vụ và sự thuận tiện, Ảnh hưởng từ gia đình

và phong cách nhân viên, Khả năng sinh lời)

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w