Slide thuyết trình, Slide quản trị, Slide khóa luận, Slide bài giảng, Slide tốt nghiệp
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG LỰA
CHỌN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SACOMBANK HUẾ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG LỰA
CHỌN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SACOMBANK HUẾ
Lê Hương Thục Anh K42 Marketing
GV Hướng Dẫn PGS.TS NGUYỄN KHẮC HOÀN
Trang 3Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đời sống và nhu cầu của con người ngày càng được nâng
cao
Việc mang theo nhiều tiền mặt để chi tiêu thỏa mãn nhu
cầu lại trở thành một chướng ngại đối với nhiều người
-> Sự ra đời của thẻ ATM với nhiều tiện ích
Ở Việt Nam, dịch vụ thẻ đã có những bước phát triển rõ
rệt, ảnh hưởng tích cực đến lối sống hiện đại của con
người
Sự gia tăng số lượng ngân hàng và đa dạng dịch vụ tài
chính
=> Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa
chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế
1 Lý do chọn đề tài
Trang 42 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch
vụ thẻ thanh toán của khách hàng tại Sacombank Huế?
Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng tại
Sacombank Huế?
Các giải pháp nào là cần thiết cho ngân hàng
Sacombank Huế hiện tại?
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 53.Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hành vi khách hàng,
xu hướng lựa chọn và dịch vụ thẻ ATM
Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng tại ngân hàng Sacombank
Đề xuất, kiến nghị các giải pháp dựa trên các yếu tố đã tìm ra để cung cấp một công cụ hỗ trợ cho việc quản lý
và lập kế hoạch phát triển thương hiệu Sacombank đối với khách hàng
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻ của khách hàng
4.2 Đối tượng khảo sát
Khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Huế
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Phạm vi thời gian
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 7Phần II: Phương pháp nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu
1.1 Nghiên cứu định tính
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết
- Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu
(Focus group) với 6 khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng Sacombank
- Tập hợp ý kiến của những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng
Trang 8Phần II: Phương pháp nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu
1.2 Nghiên cứu định lượng
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành
điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật rõ ràng
nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng kỹ thuật phỏng
vấn trực tiếp, người phỏng vấn giải thích nội
dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những đánh giá của họ.
Trang 9Phần II: Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp
được lấy từ nhiều nguồn khác nhau:
từ các phòng ban của ngân hàng, các giáo trình, một số công trình nghiên cứu và luận văn, Internet
Dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp
được thu thập bằng bảng hỏi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng và
sử dụng để tiến hành các phân tích nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
Dữ liệu
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 10Phần II: Phương pháp nghiên cứu
3 Xác định kích cỡ mẫu
Để xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên cứu sử dụng công thức sau:
Do tính chất p+q=1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p.q=0.25
Ta tính cỡ mẫu với độ tinh cậy là 95% và sai số cho phép là e=7%
Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
Cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là có ý nghĩa Như vậy, với số lượng 39 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải đảm bảo có ít nhất
195 quan sát trong mẫu điều tra
Để đảm bảo số lượng và chất lượng bảng hỏi, quyết định chọn cỡ
mẫu nghiên cứu là 200
2 2
(1 )
z p q n
z p q n
e
Trang 11Phần II: Phương pháp nghiên cứu
4 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Tổng thể là 8076 khách hàng, mẫu nghiên cứu
dự kiến là 200 khách hàng Ta có bước nhảy k = 8076/200 = 40.38 Như vậy, sau khi chọn ngẫu nhiên khách hàng đầu tiên trong danh sách, cứ cách 40 người tiến hành chọn 1 người để tiến
hành điều tra.
Trang 12Phần II: Phương pháp nghiên cứu
5 Phương pháp phân tích số liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu
Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 17.0 với các phương pháp sau:
* Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha)
* Phân tích nhân tố khám phá
* Phân tích hồi quy tuyến tính bội
* Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Trang 13Phần III: Nội dung nghiên cứu
Trang 14Phần II: Phương pháp nghiên cứu
2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Đánh giá niềm tin của khách hàng
đối với các lợi ích của thẻ
Niềm tin của những người ảnh
hưởng nghĩ rằng khách hàng nên
hay không nên sử dụng thẻ
Sự thúc đẩy làm theo ý định của
người ảnh hưởng
Xu hướng lựa chọn thẻ
STB
Niềm tin của khách hàng đối với
các lợi ích của thẻ
Trang 15Phần III: Nội dung nghiên cứu
3 Tổng quan về ngân hàng Sacombank chi nhánh Huế
TT-Huế đã ra đời theo chiến lược phát triển kinh doanh của Sacombank Ban đầu trụ sở chính được đặt tại 49 Trần Hưng Đạo - TP Huế
TT-Huế chính thức chuyển về trụ sở mới tại 126 Nguyễn Huệ
Bao gồm 1 chi nhánh và 7 phòng giao dịch trực thuộc
Trang 16Phần III: Nội dung nghiên cứu
4 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Về giới tính: Nam (55.5%) và Nữ (44.5%)
Về thu nhập: Đa phần khách hàng có thu nhập từ 2-5 triệu (57.5%)
Trang 17Phần III: Nội dung nghiên cứu
5 Nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của thẻ STB
Thuộc tính tiện lợi được nhiều khách hàng nhận biết chiếm tỷ lệ cao nhất (96%)
Các thuộc tính đa năng và an toàn cũng được phần lớn khách hàng
nhận biết
Trang 18Phần III: Nội dung nghiên cứu
6.1 Đối với biến niềm tin vào các lợi ích của thẻ
Tiến hành kiểm tra Cronbach’s Alpha lần 1 thu được như sau:
- Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0,826 khá cao
- Biến“Dùng thẻ STB tôi có thể giao dịch tại mọi thời điểm” có hệ
số tương quan tổng biến (Corrected) là: 0.281 nhỏ hơn 0,3 nên
ta phải loại biến này ra khỏi mô hình để các đánh giá phân tích được chính xác hơn và để độ tin cậy của thang đo này cao hơn.
Tiến hành Cronbach’s Alpha thu được hệ số Cronbach‘s Alpha
mới bằng 0.826 và không có hệ số tương quan tổng biến
(Corrected) nào nhỏ hơn 0,3, thang đo này đã đủ độ tin cậy để tiến hành phân tích
6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Trang 19Phần III: Nội dung nghiên cứu
6.2 Đối với biến đánh giá lợi ích của thẻ
6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
BIẾN Tương quan tổng biến Cronbach's Alpha nếu loại biến
Đánh giá các lợi ích của thẻ: Cronbach’s Alpha = 0.714
Sử dụng thẻ STB là phương
án tiết kiệm hiệu quả 0.522 0.645
An toàn tuyệt đối 0.458 0.672
Trang 20Phần III: Nội dung nghiên cứu
6.3.Đối với biến các chuẩn chủ quan
6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
BIẾN Tương quan tổng biến Cronbach's Alpha nếu loại biến
Chuẩn chủ quan: Cronbach’s Alpha = 0.865
Những người quan trong với
tôi khuyên tôi nên sử
Những người có kinh nghiệm
khuyên tôi nên sử dụng
thẻ STB
Tôi tin rằng những người
quan trọng với tôi rất
thích sử dụng thẻ STB
Trang 21Phần III: Nội dung nghiên cứu
6.4 Đối với biến sự thúc đẩy làm theo
BIẾN Tương quan tổng biến Cronbach's Alpha nếu loại biến
Sự thúc đẩy làm theo: Cronbach’s Alpha = 0.719
Ngân hàng có liên quan đến
công việc của tôi
Tôi dễ dàng tiếp cận được các
ngân hàng mà tôi muốn
Sự chủ động của nhân viên tư
vấn giúp tôi dễ dàng quyết
định
Ngân hàng cung cấp thêm các
dịch vụ gia tăng khác khi tôi
sử dụng dịch vụ thẻ
6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Trang 22Phần III: Nội dung nghiên cứu
6.5 Đối với biến xu hướng lựa chọn thẻ STB
BIẾN Tương quan tổng biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến
Xu hướng sử dụng thẻ: Cronbach’s Alpha = 0.840
Tôi sử dụng thẻ STB vì nghe
theo sự tư vấn của những
người quan trọng với tôi
Tôi sử dụng thẻ STB vì nghe
theo sự tư vấn của những
người có kinh nghiệm
Trang 23Phần III: Nội dung nghiên cứu
7 Phân tích nhân tố khám phá EFA
of Sphericity)
Approx Square 1636.1
Sig. 0.00
Trị số của KMO đạt 0.819 lớn hơn 0.5
Sig của Bartlett’s Test là 0.00 nhỏ hơn 0.05
=>Các quan sát có tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố
Trang 24Phần III: Nội dung nghiên cứu
7 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Ma trận xoay các nhân tố
Các nhân tố chính Trọng số
% biến thiên được giải thích Cronbach’s Alpha Eigenvalues Nhân tố 1 – Các chuẩn chủ quan 30.116 0.865 5.722
Tôi tin rằng những người
quan trọng với tôi rất
thích sử dụng thẻ STB 0.822
Trang 25Các nhân tố chính Trọng số
% biến thiên được giải thích
Cronbach’s Alpha Eigenvalues Nhân tố 2 – Lợi ích tinh thần 14.105 0.848 2.68
Thẻ STB giúp tôi nâng cao
giá trị bản thân 0.703
Tôi cho rằng lối sống hiện
đại được thể hiện khi
tôi dùng thẻ STB 0.843
Thẻ STB mang lại lợi ích
lớn về tinh thần 0.842
Nhân tố 3 – Sự đa năng và an toàn 8.307 0.719 1.578
Sự bảo mật thông tin của
STB khiến tôi an tâm
Trang 26Các nhân tố chính Trọng số % biến thiên được giải thích Cronbach’s Alpha Eigenvalues Nhân tố 4 – Sự tiện lợi 6.298 0.675 1.197
Thẻ STB thiết kế nhỏ gọn, giúp tôi
dễ dàng mang theo 0.803
Thẻ STB có sự liên minh ngân
hàng tạo sự thuận lợi cho tôi
khi sử dụng 0.775
An toàn tuyệt đối 0.500
Nhân tố 5 – Sự tiết kiệm 5.679
Nhân tố 6 – Sự thuận lợi và nhanh chóng 5.294 0.531 1.006
Hệ thống ATM của STB phân
bố rộng khắp thuận tiện khi
tôi muốn giao dịch 0.697
Thủ tục giao dịch thẻ đơn giản và
nhanh chóng 0.809
Trang 27Phần III: Nội dung nghiên cứu
7 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Dựa vào kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, quyết định loại bỏ các nhân tố không đáp ứng được độ tin cậy đặt ra (hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6) - đó là nhân tố 5 và
nhân tố 6 với hệ số cronbach’s alpha lần lượt là 0.585
và 0.531
Vậy các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn
dịch vụ thẻ ATM của khách hàng tại ngân hàng
Sacombank chi nhánh Huế bao gồm 4 yếu tố là các
chuẩn chủ quan, lợi ích tinh thần, sự đa năng và
an toàn, sự tiện lợi
Trang 28Phần III: Nội dung nghiên cứu
8 Kết quả thang đo nhân tố xu hướng sử dụng thẻ
of Sphericity)
Approx Square 441.93
Sig. 0.00
Trị số của KMO đạt 0.842 lớn hơn 0.5
Sig của Bartlett’s Test là 0.00 nhỏ hơn 0.05
=> Sử dụng phân tích nhân tố là phù hợp
Trang 29Phần III: Nội dung nghiên cứu
8 Kết quả thang đo nhân tố xu hướng sử dụng thẻ
Tôi sử dụng thẻ STB vì nghe theo sự tư vấn của những người quan trọng với tôi 0.810 Tôi sử dụng thẻ STB vì nghe theo sự tư vấn
của những người có kinh nghiệm 0.785Tôi sử dụng thẻ STB vì những lợi ích mà thẻ
Tôi sử dụng thẻ STB vì gia đình tôi ai cũng
Tôi sử dụng thẻ STB vì bạn bè tôi ai cũng dùng 0.792 Tôi tin rằng việc sử dụng thẻ STB sẽ trở nên
rộng rãi trong tương lai 0.714
Eigenvalues = 3.357 Phương sai trích = 55.945%
Các biến có độ kết dính và cùng phản ánh một phạm trù, đó là xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻ STB
Trang 30Phần III: Nội dung nghiên cứu
9 Phân tích hồi quy
9.1 Ma trận hệ số tương quan
Xu Hướng lựa chọn
Chuẩn chủ quan tinh thần Lợi ích
Sự đa năng và
an toàn Sự tiện lợi
Xu hướng
lựa chọn
Pearson Correlatio
n 1 0.718 0.308 0.184 0.077
Sig tailed) 0.000 0.000 0.009 0.281
(2 Biến phụ thuộc có quan hệ tương quan tuyến tính với 4 biến độc lập
- Ở nhân tố sự tiện lợi có giá trị sig là 0.281>0.05 Như vậy, với độ tin
cậy 95%, nhân tố này không có tương quan với xu hướng lựa
chọn sử dụng thẻ nên sẽ loại ra khỏi mô hình.
- 3 biến độc lập còn lại có thể đưa vào mô hình để giải thích cho biến phụ thuộc
Trang 31Phần III: Nội dung nghiên cứu
9 Phân tích hồi quy
9.2 Thủ tục chọn biến Stepwise
Các biến đưa vào/ loại ra a
Mô hình Biến đưa vào Biến loại ra Phương pháp
1 Các chuẩn chủ quan
Từng bước (Tiêu chuẩn: Xác suất F-vào <= ,050, Xác xuất F-ra >= ,100).
2 Lợi ích tinh thần
Từng bước (Tiêu chuẩn: Xác suất F-vào <= ,050, Xác xuất F-ra >= ,100).
3 Sự đa năng và an toàn
Từng bước (Tiêu chuẩn: Xác suất F-vào <= ,050, Xác xuất F-ra >= ,100).
Kết quả ở bảng trên cho thấy cả 3 biến độc lập đưa vào đều
đủ tiêu chuẩn xác suất F–vào 0,05 và xác suất F–ra
0,1
Trang 32Phần III: Nội dung nghiên cứu
9 Phân tích hồi quy
9.3 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Stepwise
Phương trình hồi qui được thể hiện như sau:
Xu hướng lựa chọn thẻ = 3.773x10 -7 + 0.718*Các chuẩn chủ quan
+ 0.308*Lợi ích tinh thần + 0.184*Sự đa năng và an toàn
Mô hình
Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá
Hệ số hồi quy chuẩn hoá
T Sig.
Thống kê cộng tuyến
β
Std
Error Beta
Tolera nce VIF
Trang 33Phần III: Nội dung nghiên cứu
9 Phân tích hồi quy
9.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
Mô
hình R R 2
R 2 điều chỉnh
Sai số chuẩn của ước lượng
Thống kê thay đổi
R 2 thay đổi F thayđổi df1 df2
Mức ý Nghĩa F thay đổi Durbin Waston
Trang 34Phần III: Nội dung nghiên cứu
9.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Trung bình bình
9 Phân tích hồi quy
Trang 35Phần III: Nội dung nghiên cứu
9 Phân tích hồi quy
9.6 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư
Biểu đồ có dạng hình chuông
Giá trị trung bình mean gần bằng 0 và độ lệch chuẩn Std.Dev gần bằng 1 => Phân phối của phần dư là xấp xỉ chuẩn
Trang 36Phần III: Nội dung nghiên cứu
10 Định hướng và giải pháp
10.1 Định hướng
Trong năm 2012, bên cạnh việc phối hợp thực hiện các chính sách chỉ đạo từ ngân hàng Sacombank Hội sở, ngân hàng Sacombank chi nhánh Huế đã đề ra và thực hiện những phương hướng, mục tiêu riêng
Phương hướng chung của Sacombank Huế là xây dựng Sacombank trở thành một ngân hàng bán lẻ, hiện đại Nâng cao uy tín ngân hàng trên địa bàn thành phố Huế đồng thời tăng cường chất lượng dịch vụ, chăm sóc
khách hàng cũng như gia tăng số lượng và sự hài lòng của khách hàng
Trang 37Phần III: Nội dung nghiên cứu
10 Định hướng và giải pháp
10.2 Giải pháp
Đối với các thuộc tính của thẻ STB
Đẩy mạnh hơn nữa việc tuyên truyền về những lợi ích tinh thần của việc sử dụng thẻ STB mang lại cho khách hàng
Các nhân viên tư vấn hay những nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng cần phải nhiệt tình và tư vấn để khách hàng hiểu rõ
thêm về các lợi ích tinh thần mà thẻ STB mang lại
Không ngừng nghiên cứu nhu cầu khách hàng và cải tiến các chức năng hiện tại của thẻ STB
Phát triển thêm các chức năng mới lạ, hữu ích phù hợp
Cần phải tuyên truyền cho khách hàng biết được sự đa dạng trong các chức năng mà khách hàng có thể sử dụng khi dùng thẻ STB
Hoàn thiện và tăng cường sự đảm bảo an toàn giao dịch, đảm mật các thông tin cá nhân hay sự thuận tiện cho khách hàng khi sử
dụng thẻ STB
Trang 38Phần III: Nội dung nghiên cứu
Đối với các cá nhân ảnh hưởng
Tăng cường truyền thông, quảng bá sản phẩm dịch vụ thẻ ATM, có chiến lược Marketing rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân nhằm thu hút khách hàng
Khai thác tối đa lĩnh vực công nghệ thông tin để giới thiệu
về các dịch vụ thẻ
Tại các quầy giao dịch nên có các tờ rơi quảng cáo về sản phẩm thẻ, ngoài ra các nhân viên giao dịch, nhân viên tư vấn khách hàng cũng nên giới thiệu cho khách hàng hiểu
Trang 39Phần IV: Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
Dịch vụ thẻ của ngân hàng Sacombank chi nhánh Huế trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, giữ vững uy tín, thương hiệu, là một trong những ngân hàng đứng đầu trong cung cấp dịch vụ thẻ
Thương hiệu thẻ STB được đông đảo khách hàng đón nhận và đánh giá cao
Ba yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng thẻ STB của khách hàng chính là các chuẩn chủ quan, lợi ích tinh thần và sự đa năng, an toàn