1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Xử lý ảnh Photoshop (Nghề: Công nghệ thông tin) - CĐ Công nghệ và Nông lâm Nam Bộ

112 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Xử lý ảnh Photoshop cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu về Photoshop và cài đặt; Một số công cụ chọn vùng; Làm việc với Layer (Lớp); Một số thao tác trên vùng chọn; Kênh màu và cách hiệu chỉnh màu; Một số hiệu ứng và in ấn;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM NAM BỘ

-  -

BÀI GIẢNG

XỬ LÝ ẢNH PHOTOSHOP

Mã số: MĐ27 NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Địa chỉ: QL 1K, Phường Bình An, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

[Lưu hành nội bộ]

-2019-

Trang 3

GIỚI THIỆU

Phần mềm photoshop nói đơn gian là phần mềm chỉnh sửa hình ảnh đây là một phần mềm dẫn đầu về công việc chỉnh sửa các bức ảnh theo ý thích của người dùng nó được coi là phần mềm chỉnh sửa ảnh tốt nhất hiện nay không có phần mềm nào có thể vượt mặt được nó Nó có thể thay các bạn xử lý tất cả những thứ từ chỉnh sửa đến cắt nét hay tất cả những tao tác mà chúng ta gọi là edit

Ngày nay photoshop ngày càng phổ biến mạnh mẽ trong cuộc sống thường ngày, mới đầu chỉ là những yêu cầu chỉnh sửa ảnh đơn giản hay chỉ phục chế lại những hình anh đã cũ mất đi thẩm mỹ, nhưng ngày nay với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thỳ con người đòi hỏi cao hơn nữa để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thỳ người chủ cần phải có một kiến thức sâu hơn, sáng tạo hơn nữa đặc biệt là những người làm thiết kếđể có thể đáp ứng được mọi nhu cầu

Có lẽ đây là lý do cơ bản nhất để một người từ không biết gì về Photoshop muốn học về Photoshop Mạng xã hội phát triển, Internet toàn cầu cho con người có cơ hội chia sẻ và được chia sẻ Không thể phủ nhận trên các mạng xã hội những câu chuyện dài kỳ hay dù hay đến mấy nhưng số người tìm đến “like” và “share” thì rất khiêm tốn trong khi chỉ cần một bức ảnh thật độc đáo thôi, lượng “like” và “share” đã lên đến cả trăm, thậm chí cả nghìn

Hình ảnh có sức ảnh hưởng lớn bởi nhãn quan thường bị thu hút bởi hình ảnh trước tiên Mọi người bắt đầu trào chia sẻ ảnh cá nhân lên các mạng xã hội, nhưng đâu phải ai chụp ảnh cũng đẹp, ngay cả nhưng cô gái bình thường rất xinh nhưng lên ảnh lên rất

“bình thường” Người ta vẫn gọi điều đó là “ không ăn ảnh” Từ đó, nảy sinh nhu cầu chỉnh sửa để những bức ảnh được giống như đời thực và bây giờ là những bức ảnh đẹp hơn đời thực đến mức khó tin

Marketing và PR đang là những ngành “hot” hiện nay đặc biệt là Marketing và PR bằng hình ảnh Để làm Marketing và PR tốt đôi khi những hiểu biết về Photoshop là cần thiết; đơn giản chỉ là cắt ghép ảnh chèn vào bài viết sao cho thu hút cũng cần đền photoshop Không ít designer hiện nay có mức lương khủng vì các doanh nghiệp thấy được sự hiệu quả của Marketing bằng hình ảnh Có lẽ ngoài các kỹ năng đã biết thì Photoshop cũng là kỹ năng đang được nhiều doanh nghiệp ưu tiên trong tuyển dụng Tài liệu được biên soạn có tham khảo từ các tài liệu, bài giảng và kinh nghiệm giảng dạy của tập thể giáo viên Khoa, nên không thể tránh khỏi các thiếu soát rất mong

Trang 5

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC i

NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN PHỐI THỜI GIAN 1

DỤNG CỤ - THIẾT BỊ - VẬT LIỆU 1

Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP VÀ CÀI ĐẶT 2

1.1 PHOTOSHOP VÀ CÁCH CÀI ĐẶT, KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 2

1.1.1 Cài đặt 2

1.1.2 Khởi động 5

1.1.3 Một số thuật ngữ cơ bản: 6

1.3 XEM ĐỘ PHÂN GIẢI VÀ KÍCH THƯỚC ẢNH: 12

1.4 QUẢN LÝ FILE 13

1.4.1 Tạo File mới 13

1.4.2 Lưu file 14

1.4.3 Mở file 14

Bài 2 MỘT SỐ CÔNG CỤ CHỌN VÙNG 16

2.1 CÔNG CỤ MARQUEE (M) 16

2.1.1 Rectangular Marquee Tool 16

2.1.2 Elliptical Marquee Tool 16

2.1.3 Single Row Marquee Tool: Chọn 1 hàng pixel 16

2.1.4 Single Column Marquee Tool: Chọn 1 cột pixel 16

2.2 CÔNG CỤ LASSO TOOL (L) 19

2.2.1 Lasso Tool 20

2.2.2 Polygonal Lasso Tool 20

2.2.3 Magnetic Lasso Tool ( Chọn vùng bằng nam châm) 20

2.3 CÔNG CỤ MAGIC WAND (W) ( Chọn vùng bằng gậy thần) 21

2.4 TẠO VÙNG CHỌN VỚI CÔNG CỤ COLOR RANGE ( Select/ Color Range) 22

Bài 3 LÀM VIỆC VỚI LAYER 23

3.1 KHÁI NIỆM 23

3.2 New: 25

3.3 DUPLICATE LAYER (Ctrl +J) 25

3.4 DELETE 25

3.5 LAYER PROPERTIES 26

3.6 LAYER STYLE 26

3.7 LAYER MASK 27

3.8 CREATE CLIPPING MASK (Ctrl+Alt+G) 29

Trang 6

3.9 RELEASE CLIPPING MASK (Ctrl+Alt+G) 29

3.10 GROUP LAYER (Ctrl +G) 29

3.11 UNGROUP LAYER (Ctrl + Shift +G) 29

3.13 HIDE LAYER 29

3.14 SHOW LAYER 29

3.15 ARRANGE 30

3.16 ALIGN 30

3.17 LOCK LAYER 30

3.18 LINK LAYER 30

3.19 UNLINK LAYER 30

3.20 MERGE LAYER 30

Bài 4 MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN VÙNG CHỌN 31

4.1 ALL (Ctrl +A) 31

4.2 DESELECT (Ctrl +D) 31

4.3 RESELECT (Ctrl + Shift + D) 31

4.4 INVERSE (Ctrl + Shift + I) 31

4.5 FEATHER…(Ctrl + Alt +D) 32

4.6 MODIFY 32

4.7 GROW 32

4.8 SMILAR 32

4.9 TRANSFROM SELECTION 32

4.10 SAVE SELECTION 33

4.11 LOAD SELECTION 34

Bài 5 MỘT SỐ CÔNG CỤ KHÁC 35

5.1 ZOOM (Z) 35

5.2 MOVE (V) 35

5.3 CROP (C) 37

5.4 BRUSH (B) 38

5.5 CLONE STAMP (S) 38

5.6 PATTERN STAMP 39

5.7 HEALING BRUSH (J) 39

Trang 7

iii

5.11.2 Văn bản dạng vùng chọn ( chữ nhiều màu) 43

5.12 PEN (P) 44

5.13 NHÓM CÔNG CỤ LÀM SÁNG, TỐI, MỊN HÌNH ẢNH 46

5.13.1 Dodge Tool 46

5.13.2 Burn Tool 47

5.13.3 Sponge Tool 47

5.13.4 Blur Tool 47

5.13.5 Sharpen 48

5.13.6 Smudge 48

Bài 6 KÊNH MÀU VÀ CÁCH HIỆU CHỈNH MÀU 49

6.1 CÁC TÍNH CHẤT CỦA QUICK MASK 49

6.2 KÊNH CHANNEL 49

6.3 MÀU VÀ CÁC HIỆU CHỈNH 50

6.3.1 Khái niệm về màu sắc 50

6.3.2 Hệ thống màu RGB, CMYK, HSB 50

6.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÔ MÀU 51

6.4.1 Làm việc với Bảng Swatches palette: 51

6.4.2 Làm việc với Bảng Color palette 51

6.4.3 Chọn lựa màu foreground, Background 52

6.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỈNH MÀU 52

6.5.1 Levels (ctrl + L) 52

6.5.2 Auto levels (ctrl + shift + L) 53

6.5.3 Auto Contrast (Alt + ctrl + shift + L) 53

6.5.4 Auto Color (ctrl + Shift + B) 53

6.5.5 Curver (ctrl + M) 53

6.5.6 Color Balance (ctrl + B) 53

6.5.7 Brightress/contrast 54

6.5.8 Hue/Saturation (ctrl +U) 54

6.5.9 Desaturate (ctrl + shift + U) 55

6.5.10 Invert (ctrl + I) 55

Bài 7 MỘT SỐ HIỆU ỨNG VÀ IN ẤN 56

3 NHÓM BRUSH STROKE: 58

4 NHÓM DISTORT 59

5 NHÓM NOISE: 60

6 NHÓM PIXELATE: 60

7 NHÓM RENDER: 61

Trang 8

8 NHÓM SHARPEN: 62

9 NHÓM SKETCH: 63

10 NHÓM STYLIZE: 64

11 NHÓM TEXTURE: 65

12 IN ẤN: 66

Bài 8 PHỤC HỒI ẢNH 67

8.1 ĐỊNH NGHĨA : 67

8.2 CÁC CÔNG CỤ CHẤM SỬA ẢNH 67

8.3 KHỬ MÀU VÀNG Ố: 67

8.4 CÂN CHỈNH ÁNH SÁNG VÀ CHẤM SỬA CÁC LỖI TRÊN ẢNH 68

Bài 9 TẠO ACTION, LỊCH ẢNH VÀ ABLUM CƯỚI 71

1 ĐỊNH NGHĨA ACTION 71

2 CÁC BƯỚC TẠO ACTION 71

BÀI TẬP 81

Bài 1: 81

Bài 2: 83

Bài 3 85

Bài 4: 86

Bài 5: 87

Bài 6: 88

Bài 7 89

Bài 8 90

Bài 9 92

Bài 10 93

Bài 11 94

Bài 12 95

Bài 13 97

Bài 14 98

Bài 15: 99

Bài 16: 100

Bài 17: 101

Trang 9

số

Lý thuyết

Thực hành/

Bài tập

Kiểm tra* (LT hoặc

4 Viết lông viết làm bài tập

Trang 10

- Nắm được các chế độ hiển thị đối đựơng trong Photoshop

1.1 PHOTOSHOP VÀ CÁCH CÀI ĐẶT, KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH

Bước 2: Chạy file setup hoặc có chế độ AutoRun

Xuất hiện hình 1.1 Ta lựa chọn ngôn ngữ trong mục select a language rồi chọn ok

Trang 11

Sau đó xuất hiện hình 1.2 Ta chọn ngữ, đọc các điều kiện của nhà sản xuất và chọn Accept

Hình 1.2: Các điều kiện của photoshop và chọn ngôn ngữ sử dụng

Sau đó xuất hiện hình 1.3: lựa chọn ứng dụng cần cài ( ta chọn Install Photoshop CS2)

Hình 1.3: Lựa chọn ứng dụng cần cài

Đợi máy chạy cho đến khi xuất hiện hình 1.4

Trang 12

Hình 1.4

Ta chọn Next để tiếp tục cái đặt

Xuất hiện hình 1.5

Hình 1.5: Các điều kiện của photoshop và ngôn ngữ sử dụng

Kích chuột vào ô Select Language để chọn ngôn ngữ

Chọn accept để đồng ý

Trang 13

Hình 1.6:

Điền tên người sử dụng vào ô user Name

Tên tổ chức vào ô Organization

Dùng thử phần mềm 30 ngày: Chọn “ Install 30-day….”

Dùng lâu dài: Chọn “I have a serial number…” điền Serial Number

Và tiếp tục tuân thủ theo các bước cài đặt

1.1.2 Khởi động

Sau khi cài đặt xong, chương trình được lưu trong máy

Gọi Start -> Programs -> Adobe Photoshop CS2 (hoặc click vào biểu tượng photoshop CS2 trên màn hình desktop) như hình 1.7

Hình 1.7: Khởi động chương trình photoshop

Trang 14

1.1.3 Một số thuật ngữ cơ bản:

- Anaglyphs: Di chuyển các hình ảnh với các kênh màu đỏ và xanh tạo ra các mảnh

vỡ và tập hợp lại vì vậy sẽ tạo cho hình ảnh có dạng 3-d khi xem thông qua một tấm kính

- Alpha Channel: Một kênh được sử dụng để lưu lại vùng chọn lựa trong các phần

mềm đồ họa

- Anti-Aliasing: Khi các hình đối tượng chọn lựa hoặc xử lý thường xuất hiện răng cưa, vậy thuật ngữ này dùng đặt tên chức năng giảm hiệu ứng răng cưa làm hình mịn hơn

- Artistic text: Một kiểu văn bản mà bạn có thể áp dụng các hiệu ứng đặc biệt

- Aspect Ratio: Quan hệ tỉ lệ giữa độ cao và chiều rộng của hình ảnh sẽ được giữ

nguyên

- Bezier Curve: Một đường cong hoặc đường dẫn được định nghĩa bằng công thức

toán học; một dạng đường vẽ bởi máy tính bằng công cụ pen trong các phần mềm đồ họa

- Bitmap: Hình ảnh tạo bởi các điểm ảnh pixels

- CMYK: Cơ sở của màu mực sử dụng trong công nghệ in thương mại (Cyan,

Magenta, Yellow và Black) nó là một chế độ hay không gian mày được sử dụng trong các phần mềm đồ họa

- Control Handles: Các điểm chỉ định tới một nút trên một đường cong Bezier được

sử dụng để thay đổi hình dạn và góc của các đoạn gần kề nhau trong đường cong

- Dithering: Các điểm màu khác biệt rải rác trong một hình ảnh được sử dụng để tạo

cho hình các màu bổ trợ, mở rộng Ở đó các màu khác không có vì đã bị giới hạn bởi số màu trong bảng màu chính Thường sẽ tạo ra các mảng màu vờn làm cho hình ảnh mềm mại hơn

- DPI – Dots per inch (một đơn vị đo độ phân giải của máy in)

- Drawing(bản vẽ): Công việc mà bạn tạo trong Corel Draw

- Docker: Một cửa sổ có chứa các lệnh vá các cài đặt sẵn để hiển thị một công cụ hoặc một tác vụ đặc biệt

- EXIF: Exchangeable Image File Format (một định dạng khác của ảnh JPEG) tạo

Trang 15

- Histogram: Một đồ thị mô tả các dải tông của một hình ảnh; vị trí cực trái mô tả các điểm ảnh màu đen, các vị trí cực phải mô tả các điểm ảnh màu trắng và tất cả các tông khác được phân đều ở giữa

- Interpolation: Một thuật ngữ được dùng trong các phần mềm đồ họa mô tả việc thêm các điểm ảnh vào một hình ảnh dựa trên các màu đã có đặt xung quanh điểm ảnh gốc Tạo cho hình ảnh gần với hình cũ khi phóng to kích thước Đó còn gọi là phương pháp nội suy hình ảnh

- Mask: Một kỹ thuật phần mềm đồ họa tạo ra mặt nạ, được sử dụng để bảo vệ một vùng chỉ định trong một hình ảnh Có thể che nó đi, nhưng không xóa mất hình chỗ đó cho nên có thể khôi phục lại dễ dàng

- Megapixel: Một triệu điểm ảnh

- Metafiles: Đồ họa chứa đựng cả dữ liệu hình ảnh bitmap (raster) và dữ liệu vector

- Moire: Các vết gây trở ngại xuất hiện trên một hình ảnh khi quét bằng máy quét từ các tờ báo hoặc quyển sách

- Native file Format: Định dạng file mặc định sử dụng chỉ định cho ứng dụng phần

mềm mà không có thể chuyển đổi sang ứng dụng khác Ví dụ word có doc, excel có xls, photoshop có psd, flash có fla

- Nodes: Các điểm qua đó tạo thành một đường dẫn path Trong một số phần mềm

đồ họa web các node (nút) được gọi là các điểm neo (anchor point)

- Out of Gamut: Từ này chỉ ra các màu giới hạn bên trong phần mềm đồ họa mà

không thể tái tạo lại trong chế độ màu CMYK Các phần mềm đồ họa web làm việc với hình ảnh RGB thông qua tiến trình xử lý Ngoài ra với chức năng Out of Gamut thì người thiết kế in ấn cũng dễ dàng phát hiện những màu mà in ra máy in CMYK sẽ có nguy cơ lệch màu

- Object (đối tượng): Một phần tử trong bản vẽ chẳng hạn như một hình ảnh, một đường, đường cong, văn bản, biểu tượng hoặc lớp

- Paragraph text: Một kiểu văn bản mà ban5co1 thể áp dụng các tùy chọn định dạng, qua đó có thể được chỉnh sửa trong các khối lớn

- Path : Một đường viền chung của một đối tượng có thể hở hoặc kín và có thể là hình kết hợp các đoạn thẳng và đoạn cong; các đường path mở là các đoạn cong thẳng có thể thay đổi độ dày, một đường path đóng là một hình có một đường viền và phần bên trong có thể tô

Trang 16

- Pixel: Là thành phần hiển thị nhỏ nhất bao gồm hình ảnh bạn nhìn tháy trên màn

hình máy tính hoặc màn hình tivi

- PPI: Pixels per inch; đơn vị đo độ phân giải màn hình

- Product Activation: Được sử dụng cho sản phần phần mềm đồ họa để tạo quyền

tác giả bằng cách đảm bảo phần mềm đồ họa đó có giấy phép Một khung thời gian cho phép phần mềm được sử dụng trong giới hạn nào đó thì sẽ phải ngừng lại nếu không khai báo

- Rasterising: Tiến trình bên trong phần mềm đồ họa mà các hình ảnh vector kết hợp với bitmap

- Resample Command: Tiến trình các phần mềm đồ họa sử dụng để tăng hoặc giảm kích thước/ độ phân giải của một bitmap dựa trên hình ảnh

- Resolution: Đơn vị bên trong phần mềm đồ họa xác định chất lượng của một bức ảnh Nó thường được định nghĩa theo pixel, dots-per-inch hoặc lines-per-inch

- RGB: Chức năng màu bên trong phần mềm đồ họa dựa trên các màu chính là Red (đỏ), Green (lục) và Blue (xanh)

- Selection Marquee: Đây là các đường gạch - gạch bao quanh một vùng hình ảnh

Trong một phần mềm đồ họa nó sẽ chuyển động (như dạng kiến bò) - sử dụng để chọn một vùng hình ảnh cần xử lý nào đó Thuật ngữ mô tả nó còn sử dụng là ‘marching ants’ (kiến bò)

- Splines: Hoặc chung chung hơn như B-Splines sử dụng trong phần mềm đồ họa

3-D để mô tả các đường cong mịn (tương tự như đường cong Bezier) nhưng các cạnh của hình này có thể kết nối với 2 đoạn của hình khác

- Standard Image Format: Đây là định dạng được sử dụng bên trong phần mềm đồ

họa mà cho phép tương thích chéo (cross-platform compatible) và hỗ trợ bởi nhiều ứng dụng đồ họa có thể đọc được

- TWAIN: đây là giao diện chuẩn cho Windows và Macintosh dễ dàng nhận dạng thiết bị phần cứng hình ảnh như (máy quét ảnh scanner và máy quay kỹ thuật số) Có tác

Trang 17

- Vecter graphic: Một hình ảnh được tạo ra từ các mô tả toán học để xác định vị trí,

chiều dài và hướng mà đường thẳng vẽ được

1.2 MÀN HÌNH PHOTOSHOP

Hình 1.8: Màn hình photoshop

- Thanh tiêu đề:

Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop :)

- Cực tiểu (Minimize): Thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Ađobe Photoshop,

cực đại (Maximize), Close: đóng chương trình

- Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các trình đơn dropdown (sổ xuống) là thanh

thứ hai trên màn hình chứa các trình đơn trong photoshop

Hình 1.9: Thanh Menu

Thanh tiêu

đề

Thanh trình đơn (Menu)

Thanh

công cụ

(Tools)

Thanh thuộc tính (Option)

Các bảng điều khiển (Paletste)

Cữa sổ hình ảnh

Trang 18

+ Help: Công cụ trợ giúp

- Thanh Option (Menu window \ Show option):

Là thanh thứ 3 luôn luôn thay đổi những Option lệnh mỗi khi thay đổi công cụ Thanh này chứa những lệnh hỗ trợ cho công cụ làm việc

Ví dụ : Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh này xuất hiện Option

Rectangular Marquee

Hình 1.10: Thanh thuộc tính của công cụ Rectangular Marquee

- Thanh Công Cụ Toolbox:

Là thanh chứa các công cụ trong Photoshop, xuất hiện ở bên trái màn hình Một số công cụ trong hộp này có các thay chọn xuất hiện trên thanh Option

Chúng là những công cụ giúp chúng ta gõ chữ, chọn tô vẽ, lấy mẫu, hiệu chỉnh, di chuyển chú thích, và xem hình ảnh Số còn lại cho phép thay đổi màu mặt định (foreground) Màu nền (Background) và chuyển đổi qua lại giữa các chương trình Photoshop và ImageReady chương trình hỗ trợ thiết kế hình động

- Cách sử dụng:

+ Để chọn công cụ trong Photoshop ta có thể nhấp chọn trực tiếp công cụ đó trên thanh công cụ hoặc có thể chọn bằng phím tắt của công cụ đó trên bàn phím

Trang 20

1.3 XEM ĐỘ PHÂN GIẢI VÀ KÍCH THƯỚC ẢNH:

Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0,15% đến 1.600%

Để xác định chính xác phần hình ảnh mà muốn phóng to hoặc thu nhỏ

+ Chọn công cụ Zoom (+) sau đó đặt trỏ công cụ lên trên phần hình ảnh đó và nhấp chuột

Khi đang kích hoạt bất kỳ công cụ nào mà muốn trở về công cụ Hand : ta nhấn phím

H hoặc thanh space bar trên bàn phím

- Làm việc với thanh Palette:

+ Hiểu thị các Palette vào Window / Show tên Palette

+ Ẩn các Palette vào Window / Hide tên Palette

+ Để mở hoặc ẩn thanh Palette và công cụ : Nhấn phím Tab

+ Để ẩn hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hường tới công cụ : nhấn Shift + Tab)

+ Để di chuyển một thanh Palette nào đó ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm đó) : nhấp chuột vào palette và kéo thanh Palette đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm )

- Xem độ phân giải của ảnh và kích thước ảnh

+ Vào Image chọn Image Size (Alt + Ctrl+I)

Trang 21

Hình 1.12: Hộp thoại Image size

+ Width: Chiều rộng ảnh

+ Height: Chiều dài ảnh

+ Resolution: Độ phân giải

+ Constrain Proportions: Chiều rộng tăng chiều cao tăng theo

+ Resample Image Giữ nguyên độ phân giải khi kích thước thay đổi

1.4 QUẢN LÝ FILE

1.4.1 Tạo File mới

Chọn File\ New : Tạo tập tin mới

Hộp thoại New xuất hiện hình 3.6

Hình 1.13: Hộp thoại New

Ta nên xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau:

- Name: tên tập tin

- Width: Chiều rộng (đơn vị cm)

- Height: Chiều cao (đơn vị cm)

- Resolution: Độ phân giải (Pixellinch)

- Mode: chế độ màu

Trang 22

+ Grayscale: 1 màu

+ RGB color: 3 màu

+ CMYK color: 4 màu

- Contents: nền màu của tập tin

+ White: màu trắng

+ Background Color: nền background

+ Transparent: nền trong suốt

Nếu không muốn thiết lập các thông số width, height ta chon Preset Sizes và chọn kích thước ta muốn

Nếu muốn tạo file mới có kích thước như 1 file ảnh đã được mở trong photoshop ta bấm tổ hợp phím Ctrl + A + C + N

1.4.2 Lưu file

- Chọn File\ Save: Lưu tập tin đầu tiên

Xác định đường dẫn để lưu giữ tập tin:

+ Save in: Chọn ổ đĩa trong vùng nhãn xuất hiện nhiều thư mục bên dưới

+ File name: Đặ tên tập tin

+ Save As: chọn đuôi file photoshop PSD

+ Có thể chọn đuôi file khác (.JPEG, Tiff)

- Chọn Filel Save: Lưu tập tin lần thứ hai trở đi

+ Ta nên lưu thường xuyên trong suốt quá trình làm việc để trách tình trạng hỏng tập tin khi có sự cố bất ngờ xảy ra như : treo máy, cúp điện

- Chọn File\save for Web: lưu tập tin qua trang Web với đuôi file Gif

1.4.3 Mở file

Chọn File\ Open, Open As: Cho phép mở file bất kỳ tập tin hình ảnh nào

- Look in: Chọn thư mục, ổ đĩa

- File name: tên tập tin muốn mở

Trang 23

Hình 1.14: Hộp thoại Open

Trang 24

Bài 2

MỘT SỐ CÔNG CỤ CHỌN VÙNG

Mục tiêu

- Hiểu được chức năng của một số công cụ chọn vùng của photoshop

- Sử dụng tốt các công cụ đó để tạo cùng chọn cho ảnh

2.1 CÔNG CỤ MARQUEE (M)

Hình 2.1: Nhóm công cụ Marquee 2.1.1 Rectangular Marquee Tool

Chọn vùng là hình chữ nhật hoặc hình vuông

- Chọn công cụ Rectangular Marquee Tool

- Kích chuột và kéo: chọn vùng hình chữ nhật

- Kích chuột và kéo và nhấn thêm phím Shift: chọn vùng hình vuông

2.1.2 Elliptical Marquee Tool

Chọn vùng là hình Ellip hoặc hình tròn

- Chọn công cụ Rectangular Marquee Tool

- Kích chuột và kéo: chọn vùng hình Ellip

- Kích chuột và kéo và nhấn thêm phím Shift : chọn vùng hình tròn

2.1.3 Single Row Marquee Tool: Chọn 1 hàng pixel

2.1.4 Single Column Marquee Tool: Chọn 1 cột pixel

+ Thanh thuộc tính:

New Selection Subtract from Selection Fixed Aspect Radio

Trang 25

Hình 2.2: Thanh thuộc tính

- New Selection: Tạo một vùng chọn mới

Bằng cách kích chuột và kéo là ta được vùng chọn như hình 3.10

Hình 2.3: Tạo vùng chọn

- Add to Selection: Thêm vùng chọn vào vùng chọn hiện hành

Ví dụ:

Muốn tạo ra vùng chọn như hình 2.6ta làm như sau:

Bước 1: Tạo vùng chọn bằng công cụ Marquee tool ( hình 2.4)

Bước 2: Chọn Add to Selection và thêm 1 vùng chọn đè lên vùng chọn ban đầu ( hình 2.5)

Bước 3: Thả chuột là ta được vùng chọn như hình 2.6

Hình 2.4: Bước 1 Hình 2.5: Bước 2 Hình 2.6: Bước 3

- Subtract from Selection: Trừ bớt vùng chọn hiện hành

Ví dụ:

Muốn tạo ra vùng chọn như hình 2.9 ta làm như sau:

Bước 1: Tạo vùng chọn bằng công cụ Marquee tool ( hình 2.7)

Bước 2: Chọn Subtract from Selection và thêm 1 vùng chọn đè lên vùng chọn ban đầu ( hình 2.8)

Bước 3: Thả chuột là ta được vùng chọn như hình 2.9

Trang 26

Hình 2.7: Bước 1 Hình 2.8: Bước 2 Hình 2.9: Bước 3

- Intersect with Selection: Lấy phần chung của 2 vùng chọn là vùng chọn ban đầu

và vùng chọn mới tạo

Ví dụ:

Muốn tạo ra vùng chọn như hình 2.12 ta làm như sau:

Bước 1: Tạo vùng chọn bằng công cụ Marquee tool ( hình 2.10)

Bước 2: Chọn Intersect with Selection và thêm 1 vùng chọn đè lên vùng chọn ban đầu ( hình 2.11)

Bước 3: Thả chuột là ta được vùng chọn như hình 2.12

Hình 2.10: Bước 1 Hình 2.11: Bước 2 Hình 2.12: Bước 3

- Style:

+ Normal: Tạo vùng chọn tùy ý theo lúc rê chuột

+ Fixed Aspect Radio: Tạo vùng chọn có kích thước chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với nhau

Ví dụ: tạo vùng chọn hình chữ nhật có kích thước chiều rộng gấp 2 lần chiều cao Bước 1: Chọn công cụ Rectangular Marquee Tool

Trang 27

Bước 3: Kích và rê chuột sau đó thả ra ta được hình như hình 2.14 chiều rộng gấp đôi chiều cao

Hình 2.14: Bước 3

- Fixed Size: Tạo vùng chọn có chiều dài và chiều rộng có kích thước định sẵn

Ví dụ: tạo vùng chọn hình chữ nhật có kích thước chiều rộng là 120px chiều cao là 120px

Bước 1: Chọn công cụ Rectangular Marquee Tool

Bước 2: Trên thanh thược tính chọn Style là kiểu Fixed Size và nhập vào ô Width

là 120, nhập vào ô Height là 120 như hình 2.15

Hình 2.15: Bước 2

Bước 3: Kích chuột sau ta được hình như hình 2.16

Hình 2.16: Bước 3

2.2 CÔNG CỤ LASSO TOOL (L)

Hình 2.17: Nhóm công cụ lasso Tool

Trang 28

2.2.1 Lasso Tool

Công cụ này dùng để vẽ vùng chọn dạng tự do theo sát biên của đối tượng

Cách tạo: Chọn lasso Tool sau đó nhấp và giữ chuột tại vị trí sát biên của đối tượng

đề tạo điểm bắt đầu đồng thời rê sát đường biên của đối tượng, thả chuột ra ta được vùng chọn

Nếu vùng chọn chưa được như ý muốn ta sử dụng các mục thêm, bớt,… vùng chọn trên thanh thuộc tính tương tự như trong công cụ Marquee Tool

2.2.2 Polygonal Lasso Tool

- Công cụ này để tạo vùng chọn tự do dạng góc cạnh

- Cách tạo: Chọn Polygonal Lasso Tool sau đó nhấp chuột tại vị trí sát biên của đối tượng đề tạo điểm bắt đầu, tiếp theo nhấp chuột lần lượt theo biên của vùng muốn chọn cho tới khi điểm đầu trùng điểm cuối là ta được vùng chọn

- Chú ý:

+ Đang chọn vùng nếu muốn bỏ chọn ta nhấn phím ESC

+ Muốn trả về từng đoạn ta nhần phím Delete

+ Đang chọn vùng muốn đóng vùng chọn ta nhấp đúp chuột

Nếu vùng chọn chưa được như ý muốn ta sử dụng các mục thêm, bớt,… vùng chọn trên thanh thuộc tính tương tự như trong công cụ Marquee Tool

2.2.3 Magnetic Lasso Tool ( Chọn vùng bằng nam châm)

Công cụ này tao vùng chọncó biên hít vào biên của đối tượng cần chọn bằng cách

rê chuột để dò tìm xung quanh đường biên của đối tượng trong ảnh, được áp dụng tốt nhất cho trường hợp đối tượng có đường phức tạp nằm trên nền tương phản với đối tượng đó

Cách tạo: Chọn Magnetic Lasso Tool sau đó nhấp chuột tại vị trí sát biên của đối

tượng đề tạo điểm bắt đầu, tiếp theo rê chuột theo biên của vùng muốn chọn cho tới khi điểm đầu trùng điểm cuối là ta được vùng chọn

Trên thanh thuộc tính:

Trang 29

Hình 2.18: Thanh thuộc tính của công cụ Magnetic Lasso Tool

- New Selection: Vùng chọn mới

- Subtract from Selection: Bớt vùng chọn

- Add to Selection: Thêm vùng chọn

- Intersect with Selection: Giao của vùng chọn

- Feather: Xác định độ mờ biên của vùng chọn Feather càng cao thì biên càng mờ

- Anti-alias: Đánh dấu chọn vào ô này sẽ tạo một vùng chọn mịn không răng cưa

- With: Xác định chiều rộng của đường dò, chiều rộng này chỉ giới hạn từ 1-40, đường dò chỉ có thể dò thấy đường biên đối tượng trong khoảng cách xác định này tính

từ vị trí con trỏ

- Edge Contract: Xác định độ nhạy của đường dò trong hỉnh ảnh, độ nhạy này có giá trị từ 1% đến 100% giá trị Edge Contract càng cao thì dò thấy rìa tương phản càng

rõ, giá trị Edge Contract càng thấp thì dò thấy rìa tương phản càng thấp

- Frequency: xác định tốc độ đặt điểm neo của công cụ, tốc độ có giá trị từ 1-100 2.3 CÔNG CỤ MAGIC WAND (W) ( Chọn vùng bằng gậy thần)

Công cụ này dùng để tạo vùng chọn có màu đồng nhất bằng cách nhấp chuột vào vùng muốn chọn, không cần dò theo đường biên của hình ảnh

Trên thanh thuộc tính:

- New Selection: Vùng chọn mới

- Subtract from Selection: Bớt vùng chọn

- Add to Selection: Thêm vùng chọn

- Intersect with Selection: Giao của vùng chọn

- Tolerance: Xác định khoảng cách màu cần chọn, giá trị Tolerance thấp thì vùng chọn gần trùng với màu đã nhấp chuột vào Ngược lại, Tolerance càng cao thì khoảng màu được chọn càng rộng Khoảng xác định màu có giá trị từ 0-255 Chọn vùng bình thường sai số là 32

New Selection Subtract from Selection

Add to Selection Intersect with Selection

Trang 30

Hình 2.19: Thanh thuộc tính của công cụ Magic Wand Tool

2.4 TẠO VÙNG CHỌN VỚI CÔNG CỤ COLOR RANGE ( Select/ Color Range) Lệnh này dùng chọn phạm vi màu để làm phạm vi vùng chọn hay toàn bộ hình ảnh

Hình 2.20 Hộp thoại Color Range

- Select: để giá trị mặc định là Sampled Color: Chọn vùng bằng cách lấy các pxel cùng màu hay tương đương màu với nhau trên toàn ảnh

- Fuzziness: Sai số khi chọn vùng

- Eye dropper: Chọn mới

- Add to sample: Thêm vùng chọn

- Subtract from Sample: Bớt vùng chọn

- Selecttion: Xem trước vùng chọn trước khi thiết lập

- Image: Xem toàn bộ hình ảnh

Eye dropper

Add to sampleSubtract from Sample

Trang 31

Bài 3

LÀM VIỆC VỚI LAYER

Mục tiêu của bài :

- Hiểu được layer là gì

- Thao tác tốt các chức năng và hiệu ứng của layer

3.1 KHÁI NIỆM Ngoài những tính năng hiệu chỉnh và biến đổi hình ảnh, Photoshop còn có khả năng phối ghép các hình ảnh hoàn toàn độc lập với nhau thành một tập tin hình ảnh tổng hợp rất phong phú, đặc sắc Ta có thể sao chép bất kỳ hình ảnh nào từ các tập tin hình ảnh khác đem vào tập tin hình ảnh ta với nguyên tắc chung là xây dựng trên lớp layer

Thông thường một tập tin được tạo bởi một layer nền Hình ảnh trong photoshop chứa một hay nhiều layer Giới hạn các layer trong hình còn phụ thuộc vào bộ nhớ trong hệ thống máy tính Những layer mới được tạo sẽ xuất hiện bên trên layer hiện hành

Tất cả các layer mới tạo chỉ là vùng trong suốt trước khi ta để hình ảnh hay vật thể vào

Hình 3.1: Palette layer

Nút gọi nhanh các lệnh của layer

Layer hiện hành

Layer ẩn

Blending mode_

Chế độ hòa trộn màu của các layer

Create a new layer:

Tạo một layer mới

Delete layer:

Xóa layer

Opaccity: Độ đậm nhạt của layer Các layer hiện

hành

Trang 32

+ Lighten: Lựa chọn các pixel màu sáng làm màu kết quả + Screen : Nhân các pixel màu nền với màu nghịch đảo của + Color Dodge: làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn

+ Overlay: Hoà trộn có bảo lưu các vùng sáng tối của pixel màu nền + Soft Light : Cho hiệu ứng ánh sáng đèn pha

+ Hard llight: Cho hiệu ứng ánh sáng đèn pha mạnh chiếu lên hình ảnhs

+ Difference : so sánh các giá trị độ sáng của màu nền và màu hòa trộn, loại trừ màu sáng hơn

+ Exclusion : tương tự chế độ Diference nhưng cho hiệu ứng mờ dịu hơn

+ Hue: Phối hợp độ sáng và cường độ màu nền với sắc độ màu hòa trộn

+ Saturation: Kết hợp độ xám và sắc độ của màu hòa trộn với màu nền + Color: Hòa trộn có bảo lưu độ sáng tối của màu nền với sắc độ và cường độ của màu hòa trộn

+ Luminosity : Kết hợp sắc độ và cường độ của màu nền với sắc độ và cường độ của màu hòa trộn

Trang 33

3.2 New:

Hình 3.3: New layer

- Layer ( Ctrl + shift + N): tạo layer mới

- Layer from background: Chuyển Background thành layer thường

- Background from layer: Chuyển layer thường thành Background

3.3 DUPLICATE LAYER (Ctrl +J)

Nhân đôi layer

Các trường hợp sao chép vật thể

- Vật thể nằm trong layer background

Bước 1: Vùng chọn sát biên của vật thể

Bước 2: Chọn layer hiện hành là background

Bước 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + J

- Vật thể nằm trong một layer riêng biệt

Bước 1: Chọn layer hiện hành là layer chứa vật thể

Bước 2: Chọn công cụ Move Tool sau đó nhấp chuột và giữ phím Alt trong khi di chuyển vật thể

- Sao chép vật thể giữa hai hình ảnh

Bước 1: Tạo vùng chọn quanh vât thể cần sao chép

Bước 2: Chọn layer hiện hành là layer chứa vật thể

Bước 3: Dùng công cụ Move tool kéo vật thể sang ảnh mới

- Tạo bản sao cho một layer

Kéo layer cần sao chép xuống biểu tượng Create a new layer ở cuối của palette layer thì ta được một layer mới

3.4 DELETE

Xóa layer

Trang 34

3.5 LAYER PROPERTIES

Đổi tên và đánh dấu màu cho layer

Hình 3.4: hộp thoại Layer Properties 3.6 LAYER STYLE

Tạo hiệu ứng cho ảnh trên layer

Hình 3.5: Menu Layer style

- Drop Shadow: Đổ bóng bên ngoài cho hình ảnh trên layer

- Blend mode: Chọn chế độ trôn

- Set color of glow: Màu của bóng

Trang 35

- Noise: Bóng có dạng nhiễu

Hình 3.6: Hộp thoại Drop Shadow

- Outer Glow: Tạo hào quang bên ngoài

- Bevel and Emboss: Làm nổi hình ảnh trên layer

- Pattern Overlay: Tô lên layer bằng mẫu tô có sẵn

- Clear layer Style: Bỏ hiệu ứng trên layer

3.7 LAYER MASK

Ẩn ( hiện) không hoàn toàn hình ảnh trên layer

Cách ẩn

Bước 1: Chọn layer muốn ẩn

Bước 2: Vào Menu -> Layer-> layer mask -> Reveal all

Bước 3: Chọn công cụ Brush, kích chuột và rê chuột lên hình ảnh muốn ẩn

Nếu muốn ảnh ẩn không hoàn toàn thì giảm ở phần opacity trên thanh thuộc tính của công cụ Brush

Forground màu trắng thì hiển ảnh

Forground màu đen thì ẩn ảnh

Muốn bỏ layer mask ta vào layer-> layer mask -> delete

Ví dụ:

Ta có ảnh có 2 layer: layer 2 : quả dâu tây và layer 3: quả cam

Trang 37

Chú ý: Trên thanh công cụ ta xem màu của background và forground

Forground màu trắng thì hiện ảnh

Forground màu đen thì ẩn ảnh

Muốn chuyển màu qua lại giữa background và forground ta kích vào mũi tên trong phần background và forground

Hình 3.10: Background và Forground Sau khi làm theo các buoc1 ta sẽ được hình tương tự như hình 3.75

Hình 3.11: Ảnh kết quả

3.8 CREATE CLIPPING MASK (Ctrl+Alt+G)

Nhóm hình ảnh trên layer hiện hành theo hình dạng trên layer phía dưới nó

3.9 RELEASE CLIPPING MASK (Ctrl+Alt+G)

Tách nhóm hình ảnh này theo dạng hình ảnh kia

3.10 GROUP LAYER (Ctrl +G)

Tạo thư mục ra để chứa các layer hiện hành ( làm gọn phần layer)

3.11 UNGROUP LAYER (Ctrl + Shift +G)

Trang 38

3.15 ARRANGE

Sắp xếp thứ tự các layer

- Bring to front : đưa layer lên trên cùng

- Bring forward: Đưa layer lên một lớp

- Send backward: Đưa layer xuống một lớp

- Send to back: đưa layer xuống dưới cùng

- Merge Down (Ctrl +E): Trộn layer hiện hành vào layer bên dưới nó

- Merge Visible (Ctrl +Shift + E): Trộn tất cả các layer hiển thị vào layer hiện hành

- Flattern Image: Trộn tất cả các layer vào layer background ( những layer ẩn sẽ bị xóa đi)

Trang 39

Bài 4

MỘT SỐ THAO TÁC TRÊN VÙNG CHỌN

Mục tiêu của bài:

Thực hiện tốt các thao tác trên vùng chọn để hiệu chỉnh ảnh

Bước 1: Tạo vùng chọn bằng công cụ Rectangular Marquee Tool

Bước 2: Trên thanh menu ta chọn Select -> Inverse( hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+I) ta sẽ đảo ngược vùng đã chọn ( Chọn những gì ngoài vùng chọn hiện hành)

Hình 4.2: Bước 1 Hình 4.3: Bước 2

Trang 40

4.5 FEATHER…(Ctrl + Alt +D)

Định số pixel làm mềm biên vùng chọn

4.6 MODIFY

- Border: Định số pixel lấy biên vùng chọn

- Smooth: Định số pixel làm mềm biên vùng chọn

( giống như Feather nhưng khi tô màu cho vùng chọn thì sẽ ra màu khác nhau)

- Expand: Định số pixel nới rộng vùng chọn

- Contract: Định số pixel thu nhỏ vùng chọn

- Dùng để di chuyển vùng chọn: khi chuột có hình tam giác ta kích chuột và rê chuột

để di chuyển vùng chọn tới nới khác

- Xoay vùng chọn: di chuyển chuột tới 1 trong 4 góc của vùng chọn đến khi xuất hiện mũi tên 2 đấu và cong là ta có thể xoay vùng chọn

- Thay đổi kích thước vùng chọn: đưa chuột đến 1 trong 8 nút trên vùng chọn và rê chuột để thay đổi kích thước vùng chọn

- Ngoài ra nếu ta kích chuột phải vào khung vuông ta có thêm một số chức năng:

Ngày đăng: 08/06/2021, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm