III- Các hoạt động dạy- học HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại cách cộng hai số thập phân HĐ2: Thực hành Bài 1: Tính rồi so sánh kết quả tính - HS làm cặp, trình bày bài, nhận xét thống [r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai, ngày 29 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC Tiết 1: ÔN TẬP GIỮA KÌ I ( tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Kiểm tra kỉ năng đọc - hiểu
- Yêu cầu HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học
- Đọc diễn cảm thể hịên đúng nội dung văn bản nghệ thuật
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học
Bút dạ và một số tờ giấy khổ to, kẽ sẵn nội dung ở bài tập 1
III Hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm
Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- GV phát giấy cho HS các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV tóm tắt ghi bảng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc
TOÁN Tiết 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Chuyển được các phân số thập phân thành số tập phân; đọc viết số tập phân
- So sánh được các số đo độ dài
- Chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích thành số đo có đơn vị cho trước
- Giải được bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc tìm tỉ số
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- HS trả lời miệng bài 5
2 Bài mới:
Bài 1:
- HS tự làm vào vở
Trang 2- Chữa bài - gọi HS đọc số thập phân đó.
Kết qủa: a) 12,7 b) 0,65 c) 2,005 d) 0,008
Bài 2:
- Cho HS nêu miệng rồi so sánh kết quả các số đo độ dài ở b, d đều bằng 11,02
km
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu - Nhắc lại cách chuyển đổi
4 m 85 cm = 485100 m = 4, 85 m
- HS làm vào vở
Bài 4: ( đồng )
- Đọc đề bài – Tóm tắt - Hướng dẫn HS làm vào vở
( Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số )
- Các bước giải:
180000: 12 = 15000 ( đồng )
15000 36 = 540000
ĐS: 540000 đồng
3.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bài, chuẩn bị kiểm tra
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC Tiết 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Nói được một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp
an toàn giao thông
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy học:
Hình 40, 41 SGK; tranh ảnh về an toàn giao thông
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+/ Nêu các nguy cơ bị xâm hại?
+/ Cần làm gì để tránh bị xâm hại?
- Nhận xét chung
2 Bài mới: GT bài:
Dạy - học bài mới
a/ HĐ1: Quan sát và thảo luận (quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong SGK)
- Yêu cầu làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi:
+/ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông?
+/ Điều gì có thể xảy ra với những người vi phạm giao thông đó?
+/ Hậu quả của vi phạm đó là gì?
Trang 3- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Nhận xét chung, rút ra kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao
thông đường bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông đường bộ
b/ HĐ2: Quan sát thảo luận nhóm 2 (Tranh 5, 6, 7)
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Quan sát hình 5, 6 ,7 ttrang 41 SGK trả lời câu hỏi:
+/ Nêu những việc làm của người tham gia giao thông trong hình
- HS thảo luận: (4')
- Cho từng cặp trình bày
- Nhận xét kết luận, ghi lại một số ý kiến về an toàn giao thông lên bảng
3 Củng cố dặn dò:
- Liên hệ thực tế ở địa bàn nơi các em ở Lưu ý khi đi ra các thành phố
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 30 tháng 10 năm 2012
TOÁN
Tiết 47: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( GIỮA HỌC KÌ I)
(Kiểm tra theo đề của sở)
ÂM NHẠC Tiết 10: ÔN TẬP HAI BÀI HÁT
NHỮNG BÔNG HOA NHỮNG BÀI CA
GIỚI THIỆU MỘT SỐ NHẠC CỤ NƯỚC NGOÀI
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hát được bài hát theo giai điệu, thuộc lời ca của bài Những bông hoa những bài ca
- HS tập trình bày bài hát theo cách hát đối đáp, hoà giọng và vận động theo nhạc
- Hs nhận biết hình dáng, đọc được tên các loại nhạc cụ
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Nhạc cụ, bài soạn, tranh ảnh minh hoạ…
2 Học sinh: Nhạc cụ gõ, vở ghi, học bài cũ…
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi học bài mới
3 Bài mới
Trang 4a Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung bài học.
b Phần hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Những bông hoa những bài ca.
- GV đàn giai điệu cho HS nghe 1 lượt
- GV cho HS ôn bài theo cách hát đối đáp, hoà giọng kết hợp gõ đệm theo phách
- HS hát kết hợp vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS tập trình bày bài trước lớp theo N, CN
- HS nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
Hoạt động 2: Giới thiệu một số nhạc cụ nước ngoài.
- GV giới thiệu tên, hình dáng, đặc điểm của nhạc cụ
- HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu các nhạc cụ trên
- GV giới thiệu về tư thế biểu diễn nhạc cụ
- GV cho HS nghe âm sắc của các nhạc cụ qua đàn Oóc
- GV cho HS nghe âm sắc và mô phỏng lại tư thế biểu diễn nhạc cụ
c Phần kết thúc
- HS hát lại bài Những bông hoa những bài ca
- GV nhận xét giờ học và nhắc HS về nhà học bài
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn luyện tập đọc và kiểm tra đọc HS
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch bài “Nỗi niềm giữ nước, giữ rừn”.
- có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi câu hỏi để HS bốc thăm
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Cho HS hát; chuẩn bị phiếu để KT đọc
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài cho HS
Bài ôn
a/ HĐ 1 : Ôn tập và kiểm tra tập đọc
- Cho HS tiếp tục ôn luyện các bài TĐ-HTL từ tuần 1 đến tuần 9
Trang 5- Cho HS đọc lại các bài tập đọc.
- GV đọc to, rõ những tiếng HS dễ viết lẫn: Đuôi én, ngược , nương, ghềnh….
- Tiếp tục kiểm tra đọc HS
b/ HĐ 2 : Nghe viết
- Cho 1 HS đọc bài viết 1 lần
+/ Tên 2 con sông được viết thế nào? Vì sao?
+/ Theo em, nội dung bài này nói gì?
* GV chốt lại đại ý của bài: Nỗi niềm trăn trở băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất
- GV đọc từng câu vế câu cho HS viết Mỗi câu, mỗi cụm từ đọc từ 2 đến 3 lần
- GV đọc lại toàn bài, HS nghe và soát lỗi
- HS đổi vở soát lỗi
- GV chấm một số bài
- GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về viết lại những từ viết sai
-TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam-tổ quốc em,
Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên nhằm trao đổi kĩ năng đọc- hiểu và
cảm thụ văn học
- Đọc diễn cảm được một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh miêu tả trong bài
II Đồ dùng dạy – học:
Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học; Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Bài mới: Giới thiệu bài cho HS
Hướng dẫn ôn tập
a/ HĐ1: Ôn luyện tập đọc và HTL.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại các bài tập đọc Quang cảnh làng
mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất cà mau.
- Cho HS làm việc cá nhân
- GV lưu ý: Khi đọc mỗi bài các em cần chú ý những hình ảnh chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài
b/ HĐ 2: HDHS làm bài 2.
Trang 6- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
- GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào
em thích nhất Em ghi lại chi tiết đó và lí giải rõ vì sao em thích?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khen những HS biết chọn những chi tiết hay và có lời lí giải đúng, thuyết phục
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT (ÔN) LTVC: ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm được các bài tập về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và từ nhiều nghĩa
- Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy - học:
GV: bảng phụ chép sẵn BT1,2,3
III Các hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra
- Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ
2/ Bài ôn
* GV giao bài tập và hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 Điền từ thích hợp vào từng chỗ trống trong các câu sau (Chọn trong các từ
đồng nghĩa):
a/ loại xe ấy nhiều xăng quá, không hợp với ý muốn của người nên rất khó
(tiêu dùng, tiêu thụ, tiêu hao)
b/ Các là những người có tâm hồn
(thi sĩ, nhà thơ)
Bài 2 Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a/ Én bay thấp mưa ngập cầu ao, én bay cao mưa rào lại tạnh
b/ Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
c/ Khôn nhà dại chợ
d/ Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ
e/ Một miếng khi đói bằng một gói khi no
Bài 3 Xác định nghĩa của từ lá trong các cụm từ và câu dưới đây rồi phân các nghĩa
ấy thành hai loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Lá bàng đang đỏ ngọn cây
- Lá khoai anh ngỡ lá sen
- lá cờ căng lên vì ngược gió
- Cầm lá thư này lòng hướng vô Nam
* HS tự làm bài vào vở BT GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn
* Chấm, chữa bài và nhận xét
* Đáp án:
Bài 1 Thứ tự các từ cần điền:
a/ tiêu hao, tiêu dùng, tiêu thụ
Trang 7b/ nhà thơ, thi sĩ.
Bài 2.
d/ đi/ về; già/ trẻ e/ đói/ no
Bài 3
Câu 1 và 2: Từ “lá” chỉ bộ phận của cây, mọc ở cành, thân; có hình dẹt, màu lục Mang nghĩa gốc
Hai câu còn lại: Từ “lá” chỉ vật có hình tấm, mảnh, nhẹ như hình cái lá” Mang nghĩa chuyển
3/ Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về ôn bài chuẩn bị KTĐK
THỂ DỤC
Tiết 19: ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH
TRÒ CHƠI: "AI NHANH VÀ KHÉO HƠN"
I Mục tiêu: Giúp HS
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay chân và vặn mình của bài thể dục phát trển chung
- Chơi trò chơi " Ai nhanh và khéo hơn" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Điạ điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung, phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6-10 phút:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:1-2 phút
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên: 1phút
- Đứng thành 3-4 hàng ngang hoặc vòng tròn sau đó khởi động các khớp: 2-3’
- Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh”: 1-2 phút
2 Phần cơ bản:18-22 phút
a) Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân: 1-2 lần, mỗi lần 2x8 nhịp
- Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Những lần sau cán sự vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho lớp tập GV sửa sai cho HS, nhịp nào nhiều HS tập sai thì GV ra hiệu cho cán sự ngừng hô nhịp để sửa rồi mới cho HS tập tiếp
- Học động tác vặn mình: 3-4 lần, mỗi lần 2x8 nhịp
- GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu, vừa giải thích động tác để cho HS tập theo
- GV hô chậm từng nhịp sao cho HS tập tương đối tốt mới chuyển sang tập nhịp khác
- Ở nhịp 1,3 chân bước rộng hơn hoặc bằng vai, căng ngực, 2 tay thẳng, ngẩng đầu
- Ở nhịp 2,6 khi quay 900 thân thẳng, bàn tay ngửa Khi quay thân cần phối hợp giữa thân và tay sao cho khi quay thân xong tay vẫn ở tư thế dang ngang
b) Ôn 4 động tác thể dục đã học: 3-4 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp
Cả lớp cùng thực hiện
Trang 8HS tự ôn luyện và sau đó từng tổ trình diễn
GV nhận xét, đánh giá
c) Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”: 4-5 phút
GV nhắc lại cách chơi, cho chơi thử, chơi chính thức 1-3 lần
GV theo dõi - Nhận xét tuyên dương, thưởng phạt
3 Phần kết thúc:4- 6 phút
- HS tập tại chỗ một số động tác thả lỏng: 2 phút
- GV cùng HS hệ thống bài: 2 phút
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài tập: 1-2 phút
- Giao bài tập về nhà: Ôn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung, ghi lại cách chơi của trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
KĨ THUẬT Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
( Đ/C Ngô Hoa soạn - dạy)
Thứ tư, ngày 31 tháng 10 năm 2012
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập được bảng từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm
đã học ( BT1)
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi kết quả bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Giải bài tập:
* Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập - Đọc mẫu VD SGK
- HS làm việc theo nhóm, tìm thêm nhiều từ
- Các nhóm trình bày
- GV ghi bảng
- VD: + Danh từ: Tổ quốc, trái đất, biển cả,…
+ Động từ, tính từ: bảo vệ, bình yên, bao la,…
+ Thành ngữ, tục ngữ: quê cha đất tổ, kề vai sát cánh, lên thác xuống ghềnh,…
* Bài 2:
Trang 9- Thực hiện tương tự bài tập 1 HS làm việc theo nhóm GV viết kết quả đúng vào bảng từ ngữ hoặc chọn 1 bảng tốt nhất để bổ sung Một vài HS đọc bảng kết quả
- Lời giải:
bảo vệ bình yên đoàn kết bạn bè mênh mông
Từ
đồng
nghĩa
giữ gìn,
gìn giữ
bình yên, yên bình, thanh bình, yên ổn,…
kết đoàn, liên kết,…
bạn hữu, bầu bạn,
bè bạn,…
bao la, bát ngát, mênh mang,
Từ
trái
nghĩa
phá hoại,
tàn phá,
tàn hại,
phá phách,
phá huỷ,
huỷ hoại,
huỷ diệt,…
bất ổn, náo động, náo loạn,…
chia rẽ, phân tán, mâu thuẫn, xung đột,…
kẻ thù,
kẻ địch
chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,…
Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Về nhà ôn bài chuẩn bị thi tốt
TIẾNG ANH
(Giáo viên tiếng Anh soạn – giảng)
TOÁN
Tiết 48: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm được phép cộng hai số thập phân
- Giải các bài toán với phép cộng các số thập phân
- Rèn tư thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ làm BT2
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Hướng dẫn cách cộng 2 số thập phân
* GV giới thiệu VD1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán
1,84 + 2,45 = ? (m).
- GV gợi ý HS tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân GV để HS tự phát hiện và nêu cách làm của mình Trao đổi thống nhất về cách làm bài
Trang 10*GV giới thiệu VD2, HS thực hành đặt tính rồi tính.
- GV gợi ý HS nêu nhận xét về cách cộng hai số thập phân.(SGK)
HĐ2: Thực hành
Bài 1: Tính HS nêu yêu cầu của bài, gọi 2HS làm bảng, lớp làm nháp.
a)
58, 2
24,3
82,5
b)
19,36
4, 08
23,44
c)
75,8 249,19
324,99
d)
0,995 0,868
1,863
Bài 2: Đặt tính rồi tính HS nêu yêu cầu của bài, GV giao việc HS làm bảng con.
Kết hợp kiểm tra kĩ năng đặt tính và tính của HS
a) 7,8 + 9,6 = 17,4 b) 34,82 + 9,75 = 44,57 c) 57,648 + 35,37 = 93,018
Bài 3: HS đọc bài, làm vở 1HS làm bảng phụ, trình bày bài, nhận xét
Bài giải
Tiến cân nặng là: 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học: Nhắc lại cách cộng hai số thập phân
- Dặn dò học sinh tập, chuẩn bị cho giờ học sau
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 5)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL
- Nói được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân
và bước đầu có giọng đọc phù hợp
- Rèn tác phong, tư thế ngồi học cho HS
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu bốc thăm bài tập đọc
II Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Từng HS đọc 1 đoạn hay cả bài theo yêu cầu của GV
- Nhận xét – Ghi điểm
* Bài 2:
- Trong vở kịch Lòng dân có những nhân vật nào?
- Nêu tính cách một số nhân vật đó
- GV phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn
- HS đọc thầm vở kịch Lòng dân, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch
- Mỗi nhóm chọn diễn 1 đoạn kịch
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất