Khái niệm: Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vào thị trường vốn nhằm mục đích sinh lời, không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh trong chức năng của doanh nghiệp. Phân loại các hình thức đầu tư tài chính: Phân loại căn cứ theo thời gian đầu tư Phân loại căn cứ theo hình thức đầu tư
Trang 1Chương 5
Kế toán tài sản đầu tư tài chính
Trang 25.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
5.2 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết
5.3 Kế toán đầu tư liên doanh
5.4 Kế toán đầu tư vào công ty con
5.5 Kế toán tài sản đầu tư khác
5.6 Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 35.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
Khái niệm: Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vào thị trường vốn nhằm mục đích sinh lời, không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh trong chức năng của doanh nghiệp.
Phân loại các hình thức đầu tư tài chính:
- Phân loại căn cứ theo thời gian đầu tư
- Phân loại căn cứ theo hình thức đầu tư
Trang 45.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
- Phân loại theo thời gian đầu tư
+ TS đầu tư tài chính ngắn hạn: là những khoản đầu tư được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc một kỳ hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
TS đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm: chứng khoán có thể trao đổi trên thị trường như tín phiếu kho bạc, trái phiếu, các cổ phiếu… hoặc các khoản cho vay với thời gian ngắn hạn, các khoản ứng trước có sinh lời
+ TS đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư nắm giữ với thời gian trên một năm để kiểm soát một cơ sở kinh doanh khác, nhằm mục đích sinh lời hoặc không phải là khoản đầu tư ngắn hạn
TS đầu tư tài chính dài hạn bao gồm: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công cụ tài chính
Trang 55.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
- Phân loại theo hình thức đầu tư
(1) Đầu tư vào công ty liên kết (2) Đầu tư vào công ty liên doanh (3) Đầu tư vào công ty con
(4) Đầu tư vào công cụ tài chính
Trang 65.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(1) Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
nhưng không phải là công ty con hay liên doanh của nhà đầu tư đó
Sự ảnh hưởng đáng kể được xác định khi nhà đầu tư sở hữu từ 20-50% cổ phần thông thường có quyền bỏ phiếu của người sử dụng đầu tư
Ngoài ra, đối với trường hợp có tỉ lệ sở hữu 20%, người ta còn xem xét một số điều kiện để xác định sự ảnh hưởng đáng kể Sự ảnh hưởng được xem là đáng kể khi nhà đầu tư có các quyền sau:
- Sự có mặt của nhà đầu tư trong ban giám đốc điều hành hoặc tương đương ban giám đốc;
- Nhà đầu tư được tham gia vào quá trình lập các chính sách kinh doanh;
- Giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp được đầu tư có sự trao đổi các nhân viên chủ chốt và lãnh đạo;
- Giữa hai bên có tồn tại những giao dịch kinh doanh quan trọng;
- Nhà đầu tư có thể cung cấp cho doanh nghiệp được đầu tư các thông tin kỹ thuật cơ bản và các bí quyết công nghệ…
Trang 75.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(1) Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư trực tiếp
Công ty A
Công ty C
Nắm giữ 30% VCSH của Công ty C
Trang 85.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(1) Đầu tư vào công ty liên kết
Đầu tư gián tiếp thông qua công ty con
Công ty A
Công ty C
Nắm giữ 80% VCSH của Công ty C
Công ty B
Nắm giữ 30% VCSH của Công ty B
Trang 95.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(1) Đầu tư vào công ty liên kết
Vừa đầu tư trực tiếp, vừa đầu tư gián tiếp thông qua công ty
Công ty C
Nắm giữ 80% VCSH của Công ty C
Công ty B
Nắm giữ 30% VCSH của Công ty BNắm giữ 10% VCSH
của Công ty B
Trang 105.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(1) Đầu tư vào công ty liên kết
Đặc trưng của hình thức đầu tư vào công ty liên kết:
- Công ty liên kết là một pháp nhân độc lập.
- Nhà đầu tư sở hữu công ty liên kết thông qua cổ phần sở hữu của nhà đầu tư trong công ty liên kết.
- Nhà đầu tư được quyền tham gia vào các quyết định về chính sách hoạt động và chính sách tài chính trong công ty liên kết.
- Lợi ích của nhà đầu tư trong công ty liên kết xác định theo tỷ lệ
sở hữu của nhà đầu tư.
Trang 115.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
Liên doanh là hình thức hợp đồng hợp tác liên doanh, theo đó hai hay nhiều bên cùng kiểm soát và tiến hành một hoạt động kinh tế
Đặc trưng nổi bật của liên doanh:
- Mối quan hệ giữa các thành viên bị chi phối bởi một hiệp định (hợp đồng), thường bằng văn bản để thiết lập quyền kiểm soát chung (còn gọi là đồng kiểm soát)
- Các bên tham gia liên doanh là những nhà đầu tư đích danh, có quyền đồng kiểm soát liên doanh
Đồng kiểm soát là việc cùng nhau phân quyền kiểm soát đối với một hoạt động kinh tế trên cơ sở hợp đồng Có nghĩa là các thành viên tham gia liên doanh đều có quyền kiểm soát và quyền quyết định đối với hoạt động kinh tế trong phạm vi tỉ lệ vốn góp của mình Không một thành viên nào được quyền đơn phương điều hành liên doanh
Trang 125.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
Có 3 hình thức liên doanh:
- Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
- Tài sản kinh doanh đồng kiểm soát
- Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Trang 135.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
- Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
Theo hình thức này, các thành viên tham gia cùng nhau ký kết một hợp đồng để cùng thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chung, mỗi bên sẽ được phân chia thực hiện một phần trong hoạt động chung đó nhưng không thành lập một pháp nhân mới, các bên tự trang trải các khoản chi phí, thực hiện hoạt động kinh doanh được phân chia bằng tài sản, vốn riêng
Trang 145.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
- Tài sản kinh doanh đồng kiểm soát
Hình thức liên doanh này được thiết lập trên cơ sở hợp đồng chung quyền kiểm soát và quyền sở hữu đối với một hoặc nhiều tài sản được góp, hoặc tài sản do liên doanh mua để phục vụ cho các mục đích của liên doanh
Đặc trưng:
+ Tài sản góp được sử dụng để mang lại lợi nhuận cho các bên liên doanh
Mỗi bên liên doanh sẽ được nhận lãi hoặc sản phẩm thu được từ việc sử dụng tài sản và chia phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng
+ Không thành lập một pháp nhân riêng, liên doanh hoạt động dưới tư cách pháp nhân của một trong các bên tham gia góp vốn, không nhất thiết phải
có bộ máy điều hành chung mà từng bên thông qua quyền kiểm soát sẽ điều hành sử dụng tài sản phục vụ cho lợi ích của mình Hình thức liên doanh này thường được sử dụng trong công nghệ dầu mỡ, hơi đốt, và
Trang 155.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
- Liên doanh dưới hình thức hoạt
động kinh doanh đồng kiểm soát
- Liên doanh dưới hình thức tài sản
đồng kiểm soát
Không dẫn đến di chuyển vốn ra bên
ngoài DN
Không phaỉ là hình thức đầu tư tài chính
Là hình thức đầu tư vào HĐKD của DN
Trang 165.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính (2) Đầu tư vào công ty liên doanh
- Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Công ty liên doanh)
Cơ sở kinh doanh do nhiều bên đồng kiểm soát (công ty liên doanh), là một liên doanh đòi hỏi thành lập một pháp nhân mới, trong đó mỗi bên đều có tham gia phần vốn góp của mình.
Đặc trưng:
- Tồn tại một pháp nhân riêng biệt - Công ty liên doanh.
- Vốn của liên doanh sẽ được sở hữu bởi các bên liên doanh.
- Hoạt động độc lập như mọi tổ chức kinh tế khác có tài sản, nợ, thu nhập và chi phí riêng biệt.
- Phân chia kết quả, sản phẩm giữa các bên liên doanh theo tỷ
lệ vốn góp.
Trang 175.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(2) Đầu tư vào công ty liên doanh
- Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (Công ty liên doanh)
- Liên doanh dưới hình thức cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát
Là hình thức đầu tư dẫn đến di chuyển vốn ra bên ngoài DN
Là hình thức đầu tư tài chính
Trang 185.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(3) Đầu tư vào công ty con
Công ty con của nhà đầu tư là công ty chịu sự kiểm soát của nhà đầu tư (công ty mẹ)
Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi công
ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (công ty mẹ có thể nắm giữ trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác) trừ trường hợp đặc biệt khi xác định rõ quyền sở hữu không gắn liền với quyền kiểm soát
Trang 195.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(3) Đầu tư vào công ty con
- Xác định quyền kiểm soát trực tiếp của công ty mẹ đối với công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư trực tiếp
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con
- Xác định quyền kiểm soát gián tiếp của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác
Công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty con khi công ty mẹ đầu tư vốn gián tiếp (kể cả trực tiếp) vào công ty con qua một công ty con khác và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con đầu tư gián tiếp
Quyền kiểm soát của công ty mẹ được xác định bằng tổng cộng quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp và ở công ty con đầu
tư gián tiếp qua công ty con khác
Trang 205.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(3) Đầu tư vào công ty con
Đầu tư trực tiếp
Công ty A
Công ty C
Nắm giữ 80% VCSH của Công ty C
Trang 215.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(3) Đầu tư vào công ty con
Đầu tư gián tiếp thông qua một công ty con khác
Công ty A
Công ty C
Nắm giữ 80% VCSH của Công ty C
Công ty B
Nắm giữ 70% VCSH của Công ty B
Trang 225.1 Nội dung các hình thức đầu tư tài chính
(3) Đầu tư vào công ty con
Trong các trường hợp sau đây quyền kiểm soát còn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại công ty con:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết.
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thoả thuận.
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên hội đồng quản trị.
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.