1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị chuỗi cung ứng SCM và xây dựng một HTTT cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

18 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 537,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị chuỗi cung ứng SCM và xây dựng một HTTT cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng biết ứng dụng công nghê thông tin vào việc quản lý, sản xuất kinh doanh của mình. Chính vì thế mà môn học “Hệ thống thông tin quản lý” cũng được ra đời.

Trang 1

M c L c ục Lục ục Lục

Đề tài thảo luận: 2

Lời Mở Đầu: 3

Câu 1: Trình bày về SCM và đề xuất các giải pháp tiển khai SCM: 4

I Tổng quan về SCM: 4

1 Khái niệm về SCM: 4

2 Mô hình SCM: 4

3 Chức năng: 5

II Đề xuất giải pháp để SCM có thể triển khai tại nhiều doanh nghiệp: 5

Câu 2: Xây dựng HTTT cho bài toán 7

I Mô tả chi tiết các hoạt động nghiệp vụ trong HTTT quản lý khách sạn: 7

II Vẽ sơ đồ: 9

1 Sơ đồ PCCN: 9

2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: 10

3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 11

4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: 12

5 Sơ đồ thực thể liên kết: 15

Kết luận: 17

Trang 2

Đ tài th o lu n: ề tài thảo luận: ảo luận: ận:

Câu 1: Trình bày HTTT quản lý trong doanh nghiệp theo mô hình tích hợp (SCM):

a Khái niệm

b Mô hình (hình vẽ)

c Các chức năng chính

d Thực trạng triển khai ở Việt Nam, đề xuất một số giải pháp để hệ thống này được ứng dụng tại nhiều doanh nghiệp

Câu 2:

a Mô tả chi tiết các hoạt động nghiệp vụ có trong một HTTT tại một doanh nghiệp (kinh doanh khách sạn, nhà hàng )

b Xây dựng sơ đồ PCCN, luồng dữ liệu mức ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh, thực thể - liên kết

Trang 3

L i M Đ u: ời Mở Đầu: ở Đầu: ầu:

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp kinh doanh ngày càng biết ứng dụng công nghê thông tin vào việc quản lý, sản xuất kinh doanh của

mình Chính vì thế mà môn học “Hệ thống thông tin quản lý” cũng được ra đời.

Đến với môn học, chúng ta được tiếp xúc với rất nhiều mô hình quản lý khác nhau

mà các doanh nghiệp đang áp dụng Trong số đó có một mô hình mà nhóm 6 rất quan tâm

đó là mô hình “Quản trị chuỗi cung ứng - SCM” Ngoài ra, một doanh nghiệp, tổ chức

muốn quản lý tốt các hoạt động của mình thì cần phải có một mô hình HTTT chi tiết toàn diện với các sơ đồ PCCN hay luồng dữ liệu Chính vì thế, để hiểu rõ hơn về điều này, nhóm quyết định xây dựng nên một bài toán về một HTTT chi tiết Vì thế, với sự thống nhất của cả nhóm, nhóm 6 quyết định xây dựng và triển khai đề tài về:

“Quản trị chuỗi cung ứng SCM và xây dựng một HTTT cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn”

Hy vọng bài thảo luận của nhóm sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của cô và các bạn trong lớp!

Trang 4

Câu 1: Trình bày v SCM và đ xu t các gi i pháp ti n khai SCM: ề tài thảo luận: ề tài thảo luận: ất các giải pháp tiển khai SCM: ảo luận: ển khai SCM:

I T ng quan v SCM: ổng quan về SCM: ề tài thảo luận:

1 Khái ni m v SCM: ệm về SCM: ề tài thảo luận:

SCM là mạng lưới các điều kiện dễ dàng cho việc thu mua NVL, chuyển NVL thô thành sản phẩm trung gian cũng như thành phẩm, và phân phối sản phẩm cuối cùng đến khách hàng

Như vậy, quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Managemant - SCM) là một sự quản lý toàn bộ giá trị thặng dư, từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới các nhà bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là tới khách hàng

2 Mô hình SCM:

a Mô hình đơn giản:

b Mô hình phức tạp:

Trang 6

3 Ch c năng: ức năng:

- Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu

- Lựa chọn nhà cung cấp

- Lập kế hoạch cho lượng hàng sản xuất

- Quản lý quá trình giao hàng bao gồm quản lý kho và lịch giao hàng

- Quản lý hàng trả lại và hỗ trợ khách hàng trong việc nhận hàng

II Đ xu t gi i pháp đ SCM có th tri n khai t i nhi u doanh nghi p: ề tài thảo luận: ất các giải pháp tiển khai SCM: ảo luận: ển khai SCM: ển khai SCM: ển khai SCM: ại nhiều doanh nghiệp: ề tài thảo luận: ệm về SCM:

Để thực tế hơn, nhóm xin lấy một ví dụ về quản lý chuỗi cung ứng tại SAMSUNG:

Chuỗi cung ứng của SAMSUNG đi vào hoạt động từ tháng 4/2009, SAMSUNG sử dụng kết hợp cả hình thức phân phối trung gian và phân phối trực tiếp đến khách hàng

1 Ưu điểm khi SAMSUNG áp dụng SCM:

- Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới kinh doanh

- Dự đoán được các xu hướng thị trường

- Tối thiểu hóa chi phí tồn kho do sử dụng các phần mềm dự báo nhu cầu như Adexa, Microsoft Business Intelligence (BI) Có thể nói mức tồn kho của SAMSUNG ở mức thấp nhất trong ngành điện tử

- Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần

- Tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn với việc chia sẽ thông tin một cách nhanh chóng

- Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, có được nhiều khách hàng hơn

2 Khó khăn khi áp dụng SCM:

Khi bắt đầu đưa SCM vào hoạt động, SAMSUNG hay bất cứ một doanh nghiệp nào cũng dễ dàng nhận ra những khó khăn như:

Trang 7

- Nếu lựa chọn 1 hệ thống SCM sai có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty từ nguyên liệu đầu vào đến quá trình phân phối

- Hệ thống SCM không tương thích với hệ thống các phần mềm kinh doanh đang hoạt động có thể phá hủy toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Các hình thức kinh doanh đa chi nhánh, đối tác có thế dẫn tới xáo trộn không phân tích nổi

3 Đề xuất một số giải pháp để SCM có thể triển khai hiệu quả tại nhiều doanh nghiệp:

- Phân khúc khách hàng dựa trên nhu cầu của họ thành từng nhóm riêng biệt và áp dụng chuỗi cung ứng để phục vụ phân khúc này 1 cách hiệu quả

- Cá biệt hóa mạng lưới logistics đối với từng yêu cầu về dịch vụ và mức độ sinh lợi của từng phân khúc khách hàng

- Lắng nghe những dấu hiệu của thị trường và khớp với việc lên kế hoạch nhu cầu tương ứng trong toàn bộ chuỗi cung ứng, đảm bảo những dự đoán nhất quán và phân bố nguồn lực tối ưu

- Khác biệt hóa sản phẩm đến gần khách hàng hơn và thay đổi chuỗi cung ứng cho phù hợp

- Quản lý nguồn cung cấp 1 cách chiến lược để giảm tông chi phí nguyên liệu và dịch vụ

- Áp dụng các công nghệ vào quản trị cung ứng

- Xây dựng hệ thống thước đo mở rộng trong nhiều kênh để đánh giá thành công tổng hợp hướng tới người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả

Trang 8

Câu 2: Xây d ng HTTT cho bài toán ựng HTTT cho bài toán

I Mô t chi ti t các ho t đ ng nghi p v trong HTTT qu n lý khách s n: ảo luận: ết các hoạt động nghiệp vụ trong HTTT quản lý khách sạn: ại nhiều doanh nghiệp: ộng nghiệp vụ trong HTTT quản lý khách sạn: ệm về SCM: ục Lục ảo luận: ại nhiều doanh nghiệp:

Khi có thông tin đặt phòng của khách, nhân viên quản lý phòng sẽ tiếp nhận và phân tích yêu cầu đặt phòng của khách hàng như số lượng khách, thời gian lưu trú, loại phòng và các yêu cầu khác của khách hàng Khi khách hàng đến nhận phòng, nhân viên

sẽ kiểm tra lại thông tin khách hàng Trong trường hợp khách hàng đến mà không đặt phòng trước, bộ phận lễ tân sẽ tiếp nhận và xem xét nếu còn phòng trống thì sẽ làm thủ tục tiếp nhận, đổng thời yêu cầu khách xuất trình giấy tờ và giữ lại, giấy tờ này sẽ được hoàn trả khi khách rời đi và hoàn thành thủ tục thanh toán Ngược lại khi không còn phòng đáp ứng yêu cầu của khách thì nhân viên khách sạn sẽ giới thiệu cho khách hàng

những khách sạn khác có thể đáp ứng (quản lý đặt phòng)

Khi khách đến nhận phòng, bộ phận theo dõi lưu trú sẽ kiểm tra thông tin đặt phòng trước đó và ghi phiếu nhận phòng cho khách, trên phiếu ghi rõ số phòng khách ở, loại phòng, thời gian, giá phòng Khi khách rời đi, bộ phận này sẽ kiểm tra tình trạng phòng ở

xem có hư hại gì không, nếu xảy ra hư hại thì khách sẽ phải đền bù (theo dõi lưu trú)

Trong quá trình lưu trú tại khách sạn, bộ phận quản lý dịch vụ có nhiệm vụ lập các bảng kê và theo dõi những yêu cầu về dịch vụ của khách hàng trong suốt thời gian đó

Trong bảng kê sẽ được ghi lại các yêu cầu dịch vụ vào từng thời điểm của khách hàng, chi phí Ngoài ra, nếu khách muốn tổ chức tiệc tùng, nhân viên phục vụ sẽ lập một hóa đơn với các yêu cầu của khách về các món ăn và chi phí cho chúng Một bản sao hóa đơn được giao cho nhà hàng để bộ phận phục vụ chuẩn bị Mỗi hóa đơn có một số thứ tự

và được ghi cho một khách hàng Các bảng kê và hóa đơn trên sẽ được chuyển giao cho

bộ phân thanh toán để yêu cầu khách thanh toán khi làm thủ tục rời khách sạn (quản lý dịch vụ)

Khi khách rời đi, bộ phận thanh toán sẽ tổng hợp những phiếu đến, bảng kê dịch vụ, hóa đơn tiệc tùng, cập nhật lại tình trạng của phòng khách từ bộ phận theo dõi lưu trú, từ

đó làm cơ sở để tính tổng tiền thanh toán Khi khách trả tiền một phiếu thu sẽ được lập

Trang 9

Nhân viên lập phiếu kí xác nhận vào phiếu thu, lập thành hai liên và giao cho khách hàng

một liên (thanh toán)

Cuối ngày, bộ phận báo cáo thống kê sẽ tổng hợp những báo cáo thống kê về khách hàng, doanh thi, chi phí, lưu những thống kê này lại để cuối tháng lập bảng báo cáo nộp

lên ban giám đốc xem xét (lập báo cáo)

Trang 10

II Vẽ s đ : ơ đồ: ồ:

1 S đ PCCN: ơ đồ: ồ:

Đầu tiên, ta xác định được các động từ chính trong bài mô tả với từng đoạn:

Đoạn 1: (Quản lý đặt phòng): tiếp nhận yêu cầu, phân tích yêu cầu, kiểm tra thông tin khách hàng, kiểm tra khả năng đáp ứng yêu cầu

Đoạn 2: (Theo dõi lưu trú): Kiểm tra tình trạng đặt phòng, Lập phiếu nhận phòng cho khách

Đoạn 3: (Quản lý dịch vụ): Tiếp nhận yêu cầu dịch vụ, Lập bảng kê, Lập hóa đơn Đoạn 4: (Thanh toán): Tổng hợp thông tin, Tính tổng tiền, Lập phiếu thu (hóa đơn) Đoạn 5: (Lập báo cáo): Tổng hợp doanh thu, Tổng hợp chi phí, tổng hợp báo cáo

Từ trên ta có sơ đồ PCCN của hệ thống:

Trang 11

2 S đ lu ng d li u m c ng c nh: ơ đồ: ồ: ồ: ữ liệu mức ngữ cảnh: ệm về SCM: ức năng: ữ liệu mức ngữ cảnh: ảo luận:

Tác nhân ngoài:

- Khách hàng

- Ban giám đốc

- Nhà hàng

Trang 12

3 S đ lu ng d li u m c đ nh: ơ đồ: ồ: ồ: ữ liệu mức ngữ cảnh: ệm về SCM: ức năng: ỉnh:

Để vẽ được sơ đồ này đầu tiên chúng ta đi xác định các kho dữ liệu có trong hệ thống

Kho dữ liệu:

- Khách hàng

- Nhân viên

- Phiếu đặt phòng

- Bảng kê

- Hóa đơn

- Nhà hàng

Từ sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh và các kho dữ liệu đã xác định được ta vẽ được sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh như sau:

Trang 13

4 S đ lu ng d li u m c d ơ đồ: ồ: ồ: ữ liệu mức ngữ cảnh: ệm về SCM: ức năng: ưới đỉnh: ỉnh: i đ nh:

Từ sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

a Quản lý đặt phòng:

Trang 14

b Theo dõi lưu trú

c Quản lý dịch vụ

Trang 15

d Thanh toán

e Lập báo cáo

Trang 16

5 S đ th c th liên k t: ơ đồ: ồ: ựng HTTT cho bài toán ển khai SCM: ết các hoạt động nghiệp vụ trong HTTT quản lý khách sạn:

a Xác định các thực thể:

Các thực thể chính là các kho dữ liệu đã được xác định ở sơ đồ luồng dữ liệu

- Khách hàng (mã KH, tên, số CMT)

- Nhân viên (mã NV, tên, ngày sinh)

- Phiếu đặt phòng (mã phiếu, số phòng, ngày đặt)

- Bảng kê (mã bảng kê, người lập, tên KH, dịch vụ)

- Hóa đơn (mã HĐ, tên KH, ngày lập)

- Nhà hàng (tên nhà hàng, địa chỉ)

b Xác định mối liên hệ giữa các thực thể:

- Mỗi khách hàng có trong nhiều hóa đơn và bảng kê, mỗi hóa đơn và bảng kê chỉ thuộc về một khách hàng

- Mỗi nhân viên lập nhiều bảng kê và phiếu đặt phòng, mối bảng kê và phiếu đặt phòng chỉ do 1 nhân viên lập

- Một nhà hàng nhận được nhiều hóa đơn, 1 hóa đơn chỉ đưa đến 1 nhà hàng

Từ đó, ta có sơ đồ thực thể liên kết như sau:

Trang 17

Sơ đồ thực thể liên kết

Trang 18

K t lu n: ết các hoạt động nghiệp vụ trong HTTT quản lý khách sạn: ận:

1 Công ty nào cũng luôn tìm mọi cách để tạo một kênh liên lạc thông suốt giữa nhà cung ứng và khách hàng của họ, xóa bỏ những nhân tố cản trở khả năng sinh lời, giảm chi phí, tăng thị phần và giành được đông đảo khách hàng Vì lý do đó, SCM được xem như một giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Với SCM, việc chia sẻ dữ liệu kinh doanh sẽ không bị bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp, mà đã lan truyền đến nhà cung ứng, nhà sản xuất và nhà phân phối

2 Sau khi phân tích hệ thống quản lý khách sạn về chức năng, chúng ta đã có được cái nhìn khá toàn diện về hệ thống

Nếu như sơ đồ PCCN cho ta một cái nhìn khái quát, từ tổng thể đến chi tiết từng chức năng và nhiệm vụ thực hiện thì sơ đồ luồng dữ liệu lại cung cấp cho chúng ta bức tranh tổng thể của hệ thống và thiết kế sơ bộ các chức năng của hệ thống Nhờ vậy, mà việc quản lý hệ thống cũng trở nên đơn giản hơn, người dùng có thể nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất

Đối với hệ thống quản lý khách sạn, có thể có nhiều đáp án cho quy trình hoạt động

và khả năng tồn tại của dòng thông tin với dữ liệu Bài làm trên chỉ là một trong số rất nhiều cách hiểu

Với quy mô của một bài thảo luận, bài làm của nhóm chắc chắn còn nhiều thiếu sót mong cô cùng các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài làm được hoàn thiện hơn!

Ngày đăng: 08/06/2021, 14:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w