Các hoạt động chính: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ13’ - GV: Treo bảng phụ có vẽ sơ - HS: Quan sát I.. Mối quan[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày soạn: 17/10/2012 Tiết 17 Ngày dạy: 22/10/2012
Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Biết được:
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
3 Thái độ:
- Hứng thú – Say mê học tập bộ môn
4 Trọng tâm:
- Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ
- Kĩ năng thực hiện các phương trình hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học:
a GV
+ Bảng phụ về mối quan hệ giữa các loại hợp chất ,bảng phụ bài tập
b HS
+ Xem lại bài cũ
2 Phương pháp:
+ Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm việc với SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp(1’): 9A1………… 9A2………… 9A3…………
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
1 Nêu tính chất hóa học của
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổi hoá hoc với nhau thế nào? Điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ(13’)
- GV: Treo bảng phụ có vẽ sơ
đồ chưa điền đầy đủ các mối
quan hệ giữa các loại hợp chất
vô cơ
- GV: Yêu cầu các nhóm thảo
- HS: Quan sát I Mối quan hệ giữa các loại
hợp chất vô cơ
Hiếu
Trang 2- GV: Yêu cầu đại diện nhóm
lên trả lời
-GV: Nhận xét
- HS: Trả lời (1) oxit bazơ + axit (2 ) oxit axit + bazơ (3) oxit bazơ + nước (4) phân huỷ các bazơ không tan
(5) oxit axit + nước (trừ SiO2) (6)bazơ + muối
(7)muối + bazơ (8)muối + axit (9)axit + bazơ ( oxit bazơ, muối , kim loại)
- HS: Lắng nghe
Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ(15’)
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
minh hoạ cho sơ đồ ở phần 1
- GV: Gọi HS lên trình bày
phần ví dụ minh hoạ
- GV: Nhận xét
- HS: Viết phương trình phản ứng minh hoạ
- HS: Viết PTHH
- HS: Lắng nghe và sửa bài
II Những phản ứng hoá học minh hoạ
1.MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O 2.SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O 3.Na2O + H2O 2NaOH
4 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O
5 P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
6 KOH + HNO3 KNO3 + H2O
7 CuCl2 + 2KOH 2KCl + Cu(OH)2
8 AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
9 6HCl + Al2O3 2AlCl3 + 3H2O
4 Cũng cố - Đánh giá – Dặn dò(10’):
a Cũng cố:
-GV: Treo bảng phụ bài tập
Bài tập1: Viết phương trình phản ứng cho những biến đổi hoá học sau
a.Na2O NaOH Na2SO4 NaCl NaNO3
b Fe(OH)3 Fe2O3 FeCl3 Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3
Bài tập2: Có 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau đây: NaOH, HCl, Na2SO4, NaCl Hãy dùng phương pháp hóa học để nhận biết các chất có trong mỗi lọ
Bài tập 3: Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là CaCO3 và CaSO4 tác dụng với dung dịch HCl, sinh ra được 448ml khí (đktc)
-Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
b Dặn dò về nhà:
- Ôn tập lại kiến thức chương I để tiết sau học bài“Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ”
- Bài tập về nhà:2,3,4/ 41
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Hiếu
Trang 3Hiếu