1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương trong tiếng Anh

14 33 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 466,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết sẽ phân tích các ý nghĩa và quá trình phát triển nghĩa của từ “đẹp” bằng phương pháp phân tích ngữ cảnh, phân tích nghĩa tố trong ngôn ngữ học truyền thống kết hợp với khái niệm khung ngữ nghĩa của Ngôn ngữ học tri nhận. Từ đó, bài viết xác định những đơn vị biểu hiện ý nghĩa tương đương trong tiếng Anh nhằm giúp người đọc có cái nhìn rõ hơn về ý nghĩa của từ “đẹp”.

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 17, Số 3 (2020)

NGỮ NGHĨA CỦA TỪ “ĐẸP” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ NHỮNG ĐƠN VỊ DIỄN ĐẠT Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG ANH

Lê Lâm Thi

Khoa Việt Nam học, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Email: lelamthi82@gmail.com

Ngày nhận bài: 14/10/2020; ngày hoàn thành phản biện: 19/10/2020; ngày duyệt đăng: 02/12/2020

TÓM TẮT

Từ “đẹp’ là một từ được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Việt Trong các tác phẩm văn học, trên các phương tiện truyền thông cũng như trong giao tiếp hằng ngày, từ “đẹp” đều xuất hiện với tần số khá cao Từ một tính từ được dùng để chỉ

sự vật có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm, từ “đẹp” đã có nhiều nghĩa chuyển hết sức đa dạng Bài viết sẽ phân

tích các ý nghĩa và quá trình phát triển nghĩa của từ “đẹp” bằng phương pháp phân tích ngữ cảnh, phân tích nghĩa tố trong ngôn ngữ học truyền thống kết hợp với khái niệm khung ngữ nghĩa của Ngôn ngữ học tri nhận Từ đó, bài viết xác định những đơn vị biểu hiện ý nghĩa tương đương trong tiếng Anh nhằm giúp người đọc có cái nhìn rõ hơn về ý nghĩa của từ “đẹp”

Từ khóa: đẹp, ngữ nghĩa, tiếng Anh, tiếng Việt, tương đương

1 MỞ ĐẦU

Nghĩa của từ từ lâu đã trở thành đối tượng nghiên cứu của Ngôn ngữ học nói chung và Ngữ nghĩa học nói riêng Nghĩa của từ cũng là một khái niệm có nội hàm rất phức tạp Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan niệm về nghĩa của từ như “nghĩa của

từ về bản chất là một thực thể tinh thần được mã hóa, được kí hiệu trong từ” [1, tr.61],

“nghĩa của từ là toàn bộ nội dung tinh thần xuất hiện trong suy nghĩ của một người bản ngữ khi người đó tiếp xúc (tạo lập hoặc lĩnh hội) với một hình thức âm thanh ngôn ngữ nhất định” [3, tr.38]; “Nghĩa của từ, mặt quan trọng mà ta đang nói đến có chức năng phản ánh, biểu đạt, ánh xạ thực tại, tư duy,… Ngôn ngữ của từ ngữ, xét trong thể toàn vẹn là hệ thống kí hiệu đặc biệt, là công cụ trọng yếu của giao tiếp, của tư duy” [6, tr.61] Tuy nhiên, xét cho cùng nghiên cứu nghĩa của từ được xem là chìa khóa để giải

mã các lớp ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ

Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về ngữ nghĩa của từ trong tiếng Việt tiếp cận theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau Nghiên cứu nghĩa của từ

Trang 2

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương …

theo hướng ngữ nghĩa học truyền thống có thể kể đến các công trình Đặc trưng ngữ nghĩa của các đơn vị đơn tiết Hán Việt của Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Hoàng Anh (2017), Đặc điểm ngữ nghĩa trong ca dao tình yêu của người Việt của Vũ Thị Tuyết (2018)… Nghiên cứu theo hướng tri nhận có các công trình Luận giải sự phát triển nghĩa của động

từ "chạy" theo hướng tri nhận của Lâm Quang Đông (2017), Sự phát triển ngữ nghĩa của nhóm từ chỉ bộ phận cơ thể người từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận của Nguyễn Thị Hiền (2017)… Theo hướng so sánh đối chiếu, ta có các nghiên cứu So sánh đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa các từ chỉ vị trí trong không gian của tiếng Trung và tiếng Việt của Nguyễn Đình

Bá (2009); Ngữ nghĩa của nhóm từ chỉ mùi vị trong tiếng Việt (có liên hệ với tiếng Anh)

Nguyễn Thị Huyền (2018),… Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về ngữ nghĩa của từ “đẹp”, một từ được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Việt Bài viết này sẽ phân tích những ý nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt bằng phương pháp phân tích ngữ cảnh trong ngôn ngữ học truyền thống kết hợp với khái niệm khung ngữ nghĩa của Ngôn ngữ học tri nhận Từ đó, bài viết xác định những đơn

vị biểu hiện ý nghĩa tương đương trong tiếng Anh nhằm giúp người đọc có cái nhìn rõ hơn về ý nghĩa của từ “đẹp”

2 NỘI DUNG

2.1 Một số cách tiếp cận nghiên cứu ngữ nghĩa của từ

Nghiên cứu về nghĩa của từ có nhiều hướng tiếp cận Người ta đã từng đưa ra nhiều phương pháp phân tích nghĩa của từ nhưng thường gặp và dễ dùng nhất là phương pháp sử dụng ngữ cảnh Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu và Hoàng Trọng Phiến (2007): “Ngữ cảnh của một từ là chuỗi từ kết hợp với nó hoặc bao xung quanh nó, đủ để làm cho nó được cụ thể hoá và hoàn toàn xác định về nghĩa.” Nhóm tác giả cũng đã đề xuất phương pháp phân tích nghĩa qua ngữ cảnh cho từ tiếng Việt qua ba bước như sau:

Bước 1: Phân tích ngữ cảnh Đây là bước là xác định được các ngữ cảnh (có chứa từ mà ta cần phân tích) trong các loại văn bản thành văn thuộc các loại hình phong cách chức năng khác nhau, sau đó trích các ngữ cảnh đó ra và tập hợp lại

Bước 2: Phân loại ngữ cảnh Sau khi đã tập hợp đủ ngữ cảnh thì tiến hành phân loại ngữ cảnh Những ngữ cảnh nào cùng làm hiện thực hoá một nghĩa của từ (tức là trong những ngữ cảnh đó, từ xuất hiện với cùng một nghĩa), thì được xếp vào một nhóm gọi là nhóm ngữ cảnh cùng loại Nếu việc phân loại ngữ cảnh làm càng chuẩn xác thì sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tách nghĩa của từ đa nghĩa, bởi vì, từ càng đa nghĩa thì càng phức tạp, càng khó xử lí

Bước 3: Phân tích nghĩa Đối với từ đa nghĩa, vấn đề sẽ phức tạp hơn Cùng với việc so sánh, phát hiện các nghĩa tố cần yếu của từng nghĩa, thì việc tách ra bao nhiêu

Trang 3

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 17, Số 3 (2020) nghĩa trong toàn bộ cơ cấu nghĩa từ phải được tiến hành trước một bước Trong bước này cần thực hiện các thao tác như xác định nghĩa gốc của từ (trong thế tương quan lưỡng phân nghĩa gốc – nghĩa phái sinh), xác định nghĩa không thường trực (nghĩa ngữ cảnh) nếu có, để loại trừ khỏi phạm vi mà chúng ta đang quan tâm Như vậy, chỉ những nghĩa thường trực mới được đưa vào phân tích xử lý Ngay trong khi phân loại ngữ cảnh, thực chất là đã bao hàm việc tách nghĩa từ trong đó rồi Vì vậy, nếu phân loại ngữ cảnh mà chuẩn xác thì số nhóm ngữ cảnh cùng loại nói chung là ứng với số nghĩa khác nhau của từ [7, tr 178 – 182]

Khác với cách tiếp cận nghiên cứu nghĩa của từ theo ngôn ngữ học truyền thống, các lý thuyết ngữ nghĩa tri nhận thường được xây dựng trên lập luận rằng ý nghĩa của từ là ý niệm Nghĩa là ý nghĩa không nhất thiết phải tham chiếu đến thực thể hoặc mối quan hệ trong thế giới thực Thay vào đó, ý nghĩa tương ứng với một ý niệm được lưu giữ trong tâm trí dựa trên sự hiểu biết cá nhân Ngữ nghĩa học tri nhận còn thừa nhận rằng ý nghĩa không phải là cố định mà là vấn đề diễn đạt và quy ước Các nhà ngôn ngữ học lập luận rằng các quá trình diễn giải ngôn ngữ là các quá trình tâm

lý giống nhau liên quan đến việc xử lý tri thức bách khoa và nhận thức Theo đó, bản thân các từ không có nghĩa mà chúng có "các hằng số mặc định", thực sự chỉ là những cách sử dụng từ

Một trong những cách tiếp cận nghiên cứu ngữ nghĩa của từ theo lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận là phân tích nghĩa của từ theo “khung ngữ nghĩa” “Khung ngữ nghĩa” được phát triển bởi Charles J Fillmore đã cố gắng giải thích về mối quan hệ giữa nghĩa của từ với sự hiểu biết chung Fillmore giải thích ý nghĩa nói chung và ý nghĩa của từ nói riêng có liên hệ chặt chẽ với khái niệm "khung" Có nghĩa là bất kỳ khái niệm nào chỉ có thể được hiểu nếu một hệ thống khái niệm lớn hơn được hiểu Khung ngữ nghĩa dần dần được củng cố bời nhiều bằng chứng trong ngôn ngữ Đầu tiên, người ta đã lưu ý rằng nghĩa của từ là một phần mở rộng của trải nghiệm cơ thể

và văn hóa của chúng ta Ví dụ, khái niệm “nhà hàng” được liên kết với một loạt các

khái niệm như thức ăn, dịch vụ, người phục vụ, bàn và ăn uống Những liên tưởng phong

phú nhưng phức tạp này không thể nắm bắt được bằng một phân tích về điều kiện cần

và đủ, nhưng chúng dường như vẫn liên quan mật thiết đến sự hiểu biết của chúng ta

về "nhà hàng" Khung ngữ nghĩa là một trong các thuật ngữ quan trọng được xác lập trong khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận “Khung” được hiểu là tri thức nền cần thiết để hiểu nghĩa của từ [2, tr 24] Về nguyên tắc mọi tri thức của người nói về thế giới đều có tiềm năng trở thành khung của một từ nhất định Khung là khái niệm có tính đa chiều kích, vừa mang chiều kích ý niệm vừa mang chiều kích văn hoá Phương diện ý niệm giúp xác định nghĩa của từ trong sự đối lập với các từ khác trong cùng một khung Phương diện văn hoá của khung gắn với các ý nghĩa liên hội phức tạp làm nền cho việc hiểu nghĩa của từ Khái niệm khung gắn bó chặt chẽ với hiện tượng biến đổi ngôn ngữ “Khi những khung mới xuất hiện, những từ đang tồn tại thường được

Trang 4

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương …

chuyển vào miền mới, do đó mà có những biến đổi nào đó về nghĩa” [2, tr 27] Như vậy, nghĩa của từ là một sẽ được hiểu tùy thuộc vào “khung” Hay nói cách khác, nghĩa một từ chủ yếu phụ thuộc vào cái khung liên quan đến những từ mà từ đó kết hợp cùng chứ không phải chỉ trong bản thân nó Khi một từ có sự thay đổi về khung tức là

mở rộng mạng lưới ngữ nghĩa

2.2 Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt

Từ “đẹp’ là một từ được sử dụng khá phổ biến trong tiếng Việt Theo từ điển tần số xuất hiện của các từ trong tiếng Việt của nhóm nghiên cứu trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, từ “đẹp” có tần số xuất hiện cao đứng thứ 408 trong tổng số 36.163 từ tiếng Việt được thống kê Trong kho tàng ca dao, tục ngữ, trong các tác phẩm văn học, trên các phương tiện truyền thông cũng như trong giao tiếp hằng ngày, từ “đẹp” được sử dụng rất nhiều với nhiều nghĩa khác nhau Người Việt dường như rất quen thuộc với những câu thành ngữ, tục ngữ như

Đẹp người, đẹp nết, Cái nết đánh chết cái đẹp, Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân hay những câu thơ Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi! / Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt (Tố Hữu) ; Biết bao hoa đẹp trong rừng thẳm / Đem gởi hương cho gió phụ phàng! (Xuân Diệu) Những kiểu diễn đạt như Hoàng Anh Gia Lai là đội bóng chơi đẹp nhất mùa giải V-league 2019; Mọi người đều tấm tắc khen họ đẹp đôi cũng thường xuất hiện trên phương tiện truyền thông

cũng như trong giao tiếp hằng ngày Người Việt thường dùng từ “đẹp” để đánh giá con người, sự vật, hiện tượng đem lại cho họ sự hứng thú đặc biệt, làm cho họ thích

thú khi nhìn ngắm và chiêm nghiệm Một cô gái được xem là đẹp người đẹp nết phải là

cô gái có ngoại hình ưa nhìn và nét đẹp tâm hồn, là nét đẹp đức hạnh làm cho người khác cảm thấy thích nhìn, thích tiếp xúc Trải qua quá trình sử dụng, nghĩa của từ

“đẹp” đã mở rộng hơn nhiều Từ một tính từ được dùng để chỉ sự vật có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm, từ

“đẹp” đã chuyển nghĩa thành có sự hài hòa tương xứng đẹp đôi, đẹp duyên và có cảm giác thích thú đẹp lòng, đẹp ý, đẹp mặt (4, tr.102) Ngoài ra trong thực tế sử dụng, “đẹp” còn có thể kết hợp với một số động từ như chơi đẹp, sống đẹp, chém đẹp, xử đẹp… hình

thành nên những từ ghép hoặc những tổ hợp hết sức đa dạng, thể hiện những ý nghĩa cũng hết sức đa dạng

Tiếp cận theo hướng phân tích nghĩa của từ theo ngữ cảnh, bài viết đã khảo sát

300 mẫu ngữ liệu có chứa từ “đẹp” trong khối ngữ liệu thu thập từ các trang web, các tác phẩm văn học, trong giao tiếp hàng ngày Kết quả thu được các nghĩa của từ “đẹp” như sau:

Bảng 1 Nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt

1 Có hình thức hoặc phẩm chất

đem lại sự hứng thú đặc biệt,

182 (60,7%) Cô gái này rất đẹp

Trang 5

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 17, Số 3 (2020)

làm cho người ta thích nhìn

ngắm hoặc kính nể

2 Có sự hài hòa, tương xứng 12 (4%) Họ thật đẹp đôi

3 Có cảm giác thích thú, hài

lòng

9 (3%) Cuộc hôn nhân của họ

làm đẹp lòng hai họ

để hạnh phúc

5 Thuận lợi, có khả năng mang

lại nhiều điều hay

27 (9%) Tôi chọn ngày đẹp để

mở cửa hàng

6 Nhanh gọn, dứt khoát, chính

xác

16 (5,3%) Juventus xử đẹp

Genoa

7 Mạnh hơn mức bình thường 20 (6.7%) Nhiều nhà hàng ở Hà

Nội “chém đẹp” khách

du lịch

Kết quả thống kê đã cho thấy, nếu phân tích theo ngữ cảnh, từ “đẹp” có 7 nghĩa

tương ứng với 7 nhóm ngữ cảnh khác nhau, trong đó từ đẹp với nghĩa có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể xuất

hiện nhiều nhất 182 lần (60,7%) và từ “đẹp” với nghĩa có cảm giác thích thú, hài lòng xuất hiện ít nhất 9 lần (3%) Kết quả thống kê cũng cho ta thấy từ “đẹp” trong tiếng Việt là một từ đa nghĩa có phạm vị hoạt động rất rộng Các ý nghĩa của từ đẹp sẽ được phân tích trong phần dưới đây

Từ việc phân tích ngữ cảnh từ nguồn ngữ liệu thu thập được, chúng tôi nhận thấy từ “đẹp” có những nghĩa sau:

Nghĩa 1: Có hình thức hoặc phẩm chất hài hòa, tương xứng đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể Đây là nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của

từ đẹp Nếu phân tích kỹ hơn ta thấy nghĩa này bao gồm các nét nghĩa sau:

+ Có hình thức hoặc phẩm chất hài hòa, tương xứng (i)

+ Đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người khác thích (ii)

+ Tích cực (iii)

Như vậy, với nghĩa gốc ban đầu từ “đẹp” thường dùng để miêu tả, đánh giá hay bày tỏ cảm xúc trước những sự vật hiện tượng “có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt” cho người sử dụng phát ngôn Có thể lấy ví dụ những phát ngôn sau:

- Chúng tôi đã có một tình yêu đẹp

- Cô ấy có đôi mắt đẹp mê hồn

- Phía trước căn nhà người ta đã trồng một khu vườn rất đẹp

Trang 6

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương …

- Thời tiết hôm nay đẹp quá

- Bộ quần áo mới của cô ấy đẹp hết ý

- Thời thơ ấu của tôi rất đẹp

Có thể nhận thấy những đối tượng có thể được miêu tả bằng tính từ “đẹp” rất

đa dạng và phong phú Đó có thể là con người (cô gái), không gian (khu vườn), thời gian (thời thơ ấu), đồ vật (bộ quần áo), hiện tượng tự nhiên (thời tiết), tình cảm (tình yêu) …

Nghĩa 2: Có sự cân xứng, hài hòa (thường dùng để chỉ lứa đôi) Từ nghĩa gốc ban đầu, từ “đẹp” có thêm nghĩa thứ 2 để chỉ đối lứa có sự cân xứng, hài hòa Chúng ta hãy

cùng xem xét các ví dụ sau:

- Anh và cô ấy thật đẹp đôi

- Trai anh hùng, gái thuyền quyên, Phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng (Truyện Kiều)

Phân tích các nét nghĩa trong nghĩa này của từ “đẹp” chúng ta nhận thấy vẫn

có những nét nghĩa của nghĩa gốc nhưng nét nghĩa (i) đã được nhấn mạnh, trở thành nét nghĩa chính Trong trường hợp này, “đẹp” có nghĩa là sự kết hợp cân xứng, hài hòa của hai đối tượng, hai người trong mối quan hệ yêu đương hoặc vợ chồng Như vậy có thể diễn giải, người con gái và người con trai khi đứng một mình có thể đẹp hoặc không đẹp nhưng khi họ trở thành một cặp thì lại rất cân xứng, hài hòa và chính sự hòa hợp đó tạo nên cảm giác thích thú cho người khác

Nghĩa 3: Có cảm giác thích thú, hài lòng Ở nghĩa này thì dường như nét nghĩa (i)

về hình thức, phẩm chất hài hòa hầu như không còn nữa và nét nghĩa (ii) đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người khác thích thì lại rất nổi bật

- Đây là một cuộc hôn nhân đẹp ý hai họ

- Cửa hàng chúng tôi luôn cố gắng làm đẹp lòng khách hàng

Nghĩa 4: Có ý nghĩa, phù hợp với chuẩn đạo đức, văn hóa Đối với trường hợp này,

“đẹp” luôn đi liền với những động từ như “sống”, “cư xử”, “hành xử” … hoặc các danh từ như “hành động”, “hành vi”, “cử chỉ”… để miêu tả, đánh giá với lối sống trong xã hội của con người

- Chúng ta cần sống đẹp để có được hạnh phúc

- Nói lời hay, làm việc tốt, ứng xử đẹp là những nét đẹp học đường

Nghĩa 5: Thuận lợi, có khả năng mang lại nhiều điều hay Ở nghĩa này, nét nghĩa

(iii) là nét nghĩa chính Nghĩa này giống với nghĩa của từ “tốt” Chúng ta hoàn toàn có thể thay thế từ “đẹp” bằng từ “tốt” trong những ví dụ sau:

Trang 7

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 17, Số 3 (2020)

- Bộ Công thương chọn 'ngày đẹp' để chuyển giao Bia Sài Gòn

- Tuổi Hợi sinh vào giờ nào thì đẹp?

Nghĩa 6: Nhanh gọn, dứt khoát, chính xác Thường từ “đẹp” trong trường hợp này

sẽ kết hợp với động từ chỉ hoạt động ở phía trước mà kết quả của hành động đó làm cho người khác thích thú, hả hê Nghĩa này bao hàm đến sự đánh giá của người nói đối với một hành động cụ thể, thường dùng trong văn phong thân mật

- Juventus xử đẹp Genoa

- Xử đẹp đồng nghiệp chuyên đi mách lẻo, lan tin đồn xấu

Nghĩa 7: Mạnh hơn mức bình thường Nghĩa cuối cùng của từ “đẹp” mà chúng

tôi rút ra được từ ngữ cảnh đó là mạnh hơn mức bình thường Chẳng hạn như những ví

dụ về “chém đẹp”, “chặt đẹp” trong những câu sau:

- Bất ngờ lý do nhà hàng ở Nha Trang "chém đẹp" du khách Malaysia

- Cảnh báo quán cháo gà ta “chặt đẹp” du khách ở chợ đêm Đà Lạt

Đây là một nghĩa rất đặc biệt của từ “đẹp” Hầu như các nét nghĩa ở nghĩa gốc không còn rõ nữa Nếu như ở các nghĩa từ 1 đến 6 ở trên đều xuất hiện nét nghĩa (dù trực tiếp hay gián tiếp) là làm cho người khác hứng thú, thích thú thi, sử dụng với nghĩa tích cực thì ở nghĩa này, những nét nghĩa đó không còn nữa Rõ ràng hành động

“chém đẹp”, “chặt đẹp” không thể tạo ra hứng thú cho người tạp ra phát ngôn hay dối

tượng mà phát ngôn hướng đến được “Đẹp” ở đây chỉ có nghĩa nhấn mạnh cho hành động “chém” trước đó, nhưng vì “chém” vốn nghĩa tiêu cực nên “đẹp” cũng mất nét nghĩa tích cực

Như vậy, chúng ta có thể thấy từ “đẹp” trong tiếng Việt từ thực tế sử dụng

đã có một sự chuyển nghĩa khá phong phú so với các nghĩa trong từ điển Từ điển

Tiếng Việt của Hoàng Phê (2018) chỉ nêu ba nghĩa của từ đẹp là có hình thức hoặc phẩm chất đem lại sự hứng thú đặc biệt, làm cho người ta thích nhìn ngắm hoặc kính nể; có sự hài hòa, tương xứn;, có cảm giác thích thú, hài lòng, còn những nghĩa có ý nghĩa; thuận lợi, có khả năng mang lại nhiều điều hay; nhanh gọn, dứt khoát, chính xác; mạnh hơn mức bình thường chưa được từ điển đề cập đến Như vậy, có thể nói những nghĩa của từ “đẹp”

được nêu ra trong từ điển chưa phản ánh được thực tiễn sử dụng sinh động của từ này Để phân tích sâu hơn ý nghĩa của từ “đẹp”, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu ngữ nghĩa của ngữ nghĩa học tri nhận Chúng tôi sẽ tiến hành phân tích các khung ngữ nghĩa khác nhau của từ “đẹp”

Đầu tiên, chúng ta cùng xét nghĩa của từ đẹp trong khung “tự nhiên” Đối với người Việt, tiêu chuẩn để đánh giá con người về mặt sinh học hay một hiện tượng tự nhiên nào đó là đẹp là phải có sự hài hòa Hài hòa của các sự vật, hiện tượng trong tư nhiên là sự thống nhất hữu cơ giữa các yếu tố, giữa các bộ phận với cái toàn thể, giữa

Trang 8

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương …

vẻ bên ngoài với phẩm chất bên trong Sự hài hòa đặc biệt được biểu lộ rõ nhất ở con người Chẳng hạn, khi chúng ta khen một người nào đó đẹp thì những bộ phận trên khuôn mặt và hình thể của họ phải có sự cân đối, dễ nhìn Sự hài hòa thường được bộc

lộ ra bên ngoài, tác động mạnh vào các giác quan của con người, đem lại cho chúng ta cảm giác thích thú Hoặc khi chúng ta đứng trước một cảnh vật và thốt lên “ôi đẹp quá” thì cảnh vật đó cũng phải có sự hài hòa trong bố cục, màu sắc, ánh sáng, vật thể…

Sụ hài hòa có thể là vẻ cân xứng hoặc không cân xứng nhưng bao giờ cũng thống nhất với nhau trong một chỉnh thế Chính vì vậy, cái đẹp trong khung “tự nhiên” thường được cảm nhận nhờ thị giác và đó là cái đẹp cụ thể, hữu hình được tạo nên từ sự hài hòa của các yếu tố

Thứ hai, nghĩa của từ đẹp được thể hiện rõ trong khung “xã hội” Khi đặt vào khung “xã hội” nghĩa của từ đẹp đã có sự phát triển khác với nghĩa trong khung “tự nhiên” Trong khung “xã hội”, từ “đẹp” thường dùng để đánh giá về tính chất các hành động, các hiện tượng nên hành động, hiện tượng được cho là đẹp không chỉ đơn giản được cảm nhận bằng thị giác như cái đẹp ở khung tự nhiên mà phải được cảm nhận từ sự chiêm nghiệm dựa vào những chuẩn mực đạo đức mà xã hội quy đinh Chẳng hạn như cụm từ “sống đẹp” có thể được hiểu đối với người Việt là sống có lý tưởng, sống văn minh, sống khoan dung, yêu thương và quan tâm mọi người xung quanh, sống đúng với lương tâm của mình, không đi ngược đạo lí làm người, sống lạc quan, yêu đời… Như vậy, khi đánh giá ai đó sống đẹp thì cần có sự chiêm nghiệm trong một thời gian dài chứ không thể mới nhìn qua mà đánh giá được Tương tự, khi

chúng ta nói “một hành động đẹp”, “một cách ứng xử đẹp”, “một nghĩa cử cao đẹp”… thì

nghĩa của từ đẹp ở đây là phù hợp với chuẩn mực đạo đức, với hoàn cảnh, với đối tượng, đem lại sự hài lòng cho nhiều người trong xã hội Vì được cảm nhận bằng sự chiêm nghiệm và bị chi phối bởi chuẩn mực xã hội nên sự vật, hiện tượng được cho là

“đẹp” trong khung xã hội có tính khách quan nhiều hơn so với khung “tự nhiên” Những tiêu chí đánh giá cái đẹp trong khung “xã hội” vốn dĩ đã tồn tại trong tâm trí của những người sống trong một cộng đồng nên hiếm có trường hợp một hành động, một cách cư xử người này cho là đẹp còn người khác lại không

Tiếp đến, ta có thể xem xét nghĩa của từ “đẹp” trong khung “văn hóa” Để hiểu

nghĩa của từ “đẹp” trong các cụm từ “đẹp duyên”, “đẹp đôi” cần có những tri thức về

văn hóa Việt, đặc biệt là quan niệm về hôn nhân của người Việt Nam Từ xưa đến nay, thuyết tương đối âm dương vẫn gắn bó mật thiết và sâu sắc với văn hóa phương Đông, trong đó có Việt Nam Nó được biểu hiện cụ thể, chân phương từ nhiều góc độ trong đời sống Đối với tình yêu và hôn nhân người Việt đặc biệt coi trọng đến tính tương xứng của người nam và người nữ (tượng trưng cho dương và âm) Âm và dương có hòa hợp thì kết cục hôn nhân mới viên mãn Từ xưa, người Việt dùng thành ngữ “trai tài, gái sắc” để nói đến một cuộc phối hợp xứng đôi, xứng đáng, may mắn, có ý nghĩa, làm vừa lòng cả nhà, và hai họ Người Việt còn quan niệm hôn nhân là sự hòa hợp cao

Trang 9

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế Tập 17, Số 3 (2020) đẹp của tinh thần, hoà hợp của tình cảm giữa trai gái Đôi vợ chồng không thể sống

chung nhau trong dị biệt về tư tưởng, về mỹ quan, v.v “Màn hoa lại trải chiếu hoa, / Bát ngọc đũa ngà thì phải mâm son” (cao dao) Còn trong truyện Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả

sự hoà hợp về tâm hồn của Thuý Kiều và Từ Hải bằng một hình ảnh rất đẹp: “Trai anh hùng gái thuyền quyên / Phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng.” Như vậy, nghĩa của từ “đẹp” trong các cụm từ “đẹp đôi” “đẹp duyên” là sự hòa hợp, sự tương xứng về

ngoại hình, về tính cách, về tâm hồn, về hoàn cảnh xã hội… của người nam và người

nữ

Cũng đặt trong khung ngữ nghĩa “văn hóa” ta mới hiểu được ý nghĩa của từ

“đẹp” trong các cụm từ “ngày đẹp”, “giờ đẹp” Quan niệm về ngày đẹp (ngày tốt), ngày

xấu đã hình thành trong suy nghĩ của người dân ở nhiều quốc gia khác nhau Đối với các nước phương Đông, trong đó có Việt Nam quan niệm này thể hiện khá rõ nét trong đời sống Người Việt quan niệm trước khi bắt đầu một công việc quan trọng nào đó như động thổ, xây nhà, dọn về nhà mới (nhập trạch), khai trương, cưới hỏi, mai táng, xuất hành đầu năm…, người ta thường phải xem ngày đó tốt hay xấu Lịch sử của quá trình chọn ngày đã có từ rất lâu đời Công việc này thường được các nhà thiên văn, các viên quan coi việc tế tự, lễ nghi trong cung đình, các học giả, hay các thầy số trong dân

gian Như vậy, “ngày đẹp”, “giờ đẹp” phải được hiểu là những ngày, những giờ mà

thiên can, địa chi, âm dương, ngũ hành, các ngôi sao trong vũ trụ mang lại may mắn, tốt lành và cát khí cho con người

Ngoài ra, nếu xem xét nghĩa của từ “đẹp” theo khung nghĩa “tình thái” thì ta sẽ

thấy có sự phát triển ý nghĩa khá đặc biệt Những trường hợp “chém đẹp”, “chặt đẹp”

trong tiếng Việt có thể hiểu là “lợi dụng tình thế của người mua để bán với giá quá đắt, giá cắt cổ” với ý nhấn mạnh đến hành động đó và hậu quả mà người bị tác động phải gánh chịu Như vậy trong những trường hợp này “đẹp” chỉ mang nghĩa nhấn mạnh hành động “lợi dụng để nâng giá” đi cùng với thái độ mỉa mai của người nói

2.3 Những đơn vị biểu hiện ý nghĩa tương đương trong tiếng Anh

Từ “đẹp” trong tiếng Việt là một từ đa nghĩa nên việc chuyển dịch những ý nghĩa phong phú của nó sang một một ngôn ngữ khác cũng là một vấn đề rất đáng được quan tâm Trong quá trình sử dụng tiếng Anh và giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, chúng tôi nhận thấy từ “đẹp” trong tiếng Việt có sự tương đương với nhiều đơn vị trong tiếng Anh về mặt ngữ nghĩa Từ nguồn ngữ liệu song ngữ Việt – Anh chúng tôi thu thập được, chúng tôi tổng hợp những đơn vị trong tiếng Anh biểu đạt ý nghĩa tương đương từ “đẹp” trong tiếng Việt trong bảng đối chiếu sau:

Trang 10

Ngữ nghĩa của từ “đẹp” trong tiếng Việt và những đơn vị diễn đạt ý nghĩa tương đương …

Bảng 2 Những đơn vị trong tiếng Anh biểu đạt ý nghĩa tương đương từ “đẹp” trong tiếng Việt

Nghĩa của từ “đẹp”

trong tiếng Việt

đương trong tiếng Anh

Có hình thức hoặc

phẩm chất đem lại sự

hứng thú đặc biệt, làm

cho người ta thích nhìn

ngắm hoặc kính nể

Người đẹp (ngoại hình) beautiful / handsome / pretty,

good – looking/ lovely/ nice, gorgeous / attractive person…

Người đẹp (tính cách) kind/ nice/ kindhearted/ good –

hearted person…

Cảnh đẹp beautiful / fine / picturesque /

dramatic / magnificent landscape …

Có sự hài hòa, tương

xứng

Đẹp đôi nice / sweet / beautiful / great /

lovely / charming / cute couple

Có cảm giác thích thú,

hài lòng

life, live really fife, live life to the fullest…

Thuận lợi, có khả năng

mang lại nhiều điều

hay

hour, auspicious hour, lucky hour…

Nhanh gọn, dứt khoát,

chính xác

against…

Mạnh hơn mức bình

thường

Chém đẹp sell goods at such an exorbitant

price…

Đối với vẻ đẹp ngoại hình, để biểu hiện ý nghĩa của từ “đẹp”, tiếng Anh có thể

dùng beautiful, handsome, pretty, good – looking, lovely, nice, gorgeous, attractive… Những

từ này mặc dù có nét nghĩa tương đồng về mặt ngữ nghĩa nhưng ngữ cảnh sử dụng có

đôi chút khác biệt Tính từ pretty, tuy mang nghĩa ưa nhìn, xinh xắn tương tự beautiful nhưng đối tượng dùng có khác nhau Nếu như beautiful có thể dùng chung cho cả những cô gái và phụ nữ thì pretty thường dùng cho các cô gái Nếu ta dùng pretty để

mô tả người phụ nữ thì có nghĩa là ta muốn nói người đó trẻ như một cô gái Tính từ

good-looking có thể dùng để mô tả vẻ ưa nhìn, sáng sủa của cả đàn ông lẫn phụ nữ Đây

là điểm khác biệt quan trọng giữa good-looking với beautiful, pretty Tính từ lovely lại

thiên về nét đẹp đáng yêu, làm cho người khác cảm thấy yêu mến, thích gần gũi Khi

dùng lovely để nói về ai đó tức là muốn nhấn mạnh rằng người đó cho ta xúc cảm mạnh mẽ Từ gorgeous lại mang hàm ý chỉ vẻ lôi cuốn, rất đẹp nhưng tính từ này thường dùng với mục đích mang tính gợi dục là nhiều Vì vậy, gorgeous mang tính không trang trọng và khác biệt nhiều so với beautiful, pretty, good-looking Tính từ

Ngày đăng: 08/06/2021, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w