Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp thông tin về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giới.. THIẾT BỊ DẠY HỌC: Các t
Trang 1Ngày soạn: 20.08.2009 Tuần 01
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI Tiết 1 Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHểM NƯỚC
I MỤC TIấU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
- Nhận xột sự phõn bố cỏc nước theo mức GDP bỡnh quõn đầu người trờn lược đồ trong SGK
- Phõn tớch cỏc bảng số liệu trong SGK
3.Thỏi độ:
Liờn hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của nước ta
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phúng to cỏc bảng 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong SGK
- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Mở bài: Ở lớp 10 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Năm nay cỏc em sẽ được học nhữngvấn đề cụ thể hơn vờ tự nhiờn và kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước và cỏc nước Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu một số nột khỏi quỏt vềcỏc nhúm nước
Thời gian Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
10’ Hoạt động 1: Cỏ nhõn
Bước 1: GV thuyết trỡnh: Ta thường nghe nhiều về
cỏc nước phỏt triển, đang phỏt triển, cụng nghiệp
mới Đú là những nước như thế nào? GV yờu cầu
HS đọc mục I SGK để cú những hiểu biết khỏi quỏt
về cỏc nhúm nước
Bước 2: GV yờu cầu HS dựa vào H1 nhận xột về sự
phõn bố của nhúm nước giàu nhất, nghốo nhất?
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức, giảng giải
thờm
I Sự phõn chia thành cỏc nhúm nước.
- Thế giới gồm 2 nhúm nước :+ Nhúm nước phỏt triển (cú GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI cao).+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)
- Nhúm nước đang phỏt triển cú sự phõn hoỏ: NIC, trung bỡnh, chậm phỏt triển
- Phõn bố:
+ Cỏc nước phỏt triển: phõn bố chủ yếu ở phớa bắc cỏc chõu lục.+ Cỏc nước đang phỏt triển: phõn bố chủ yếu ở phớa nam cỏc chõu lục
GDP của 2 nhúm nước và kết luận
- Nhúm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xột cơ cấu
GDP phõn theo khu vực kinh tế của cỏc nhúm nước
- Nhúm 3: Làm việc với bảng 1.3, nhận xột về đầu
tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài giữa 2 nhúm
nước
Bước 2: Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày, GV kết
luận, đưa ra kết quả phản hồi thụng tin
GV hỏi: Tại sao cỏc nước và đang phỏt triển cú sự
khỏc nhau về đầu tư ra nước ngoài va nhận đầu tư
-Nhúm 1: Làm việc ụ thụng tin về tuổi thọ trung
bỡnh Rỳt ra nhận xột tuổi thọ trung bỡnh của 2
II Sự tương phản về kinh tế của cỏc nhúm nước
cao(71%)
Khu vực I cũn cao(25%)Khu vực III thấp(43%)
2 Về đầu tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài.
- Cỏc nước phỏt triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài lớn(3/4)+ Nhận giỏ trị đầu tư từ nước ngoài lớn(2/3)
- Cỏc nước đang phỏt triển:
+ Đầu tư ra nước ngoài và nhận đầu tư từ nước ngoài thấp.+ Hầu hết đều nợ nước ngoài và khú cú khả năng trả nợ
III Sự tương phản về một số khớa cạnh xó hội của cỏc nhúm nước.
Trang 2nhúm nước.
- Nhúm 2: Làm việc với bảng 1.4, nhận xột chỉ số
HDI của 2 nhúm nước
- Nhúm 3: Rỳt ra kết luận sự tương phản về trỡnh độ
phỏt triển KT-XH giữa 2 núm nước
Bước 2: Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày, GV
chuẩn kiến thức, đưa thụng tin phản hồi
Hóy chọn cõu trả lời đỳng:
Cõu 1 Cỏc quốc gia trờn thế giới đươc chia làm 2 nhúm nước: phỏt triển và đang phỏt triển, dựa vào:
a Sự khỏc nhau về điều kiện tự nhiờn b Sự khỏc nhau về tổng số dõn của mỗi nước
c Sự khỏc nhau về trỡnh độ KT-XH d Sự khỏc nhau về tổng thu nhập bỡnh quõn đầu người
Cõu 2 Tiờu chớ nào thuộc về cỏc nước đang phat triển:
a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bỡnh quõn đầu người cao
b Cú nền kinh tế cũn chậm phỏt triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bỡnh quõn đầu người thấp
c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoỏ và chỳ trọng xuất khẩu
d Cõu a và c đỳng
Cõu 3 NIC là tờn gọi cỏc nước và lónh thổ:
a Chậm phỏt triển
b đó thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp hoỏ và chỳ trọng xuất khẩu
c Cú vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều
d Xuất khảu nhiều dầu khớ
Tiết 2 Bài 2 CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ HIỆN ĐẠI- NỀN KINH TẾ TRI THỨC
I MỤC TIấU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trỡnh bày được đặc trưng nổi bật và tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học va cụng nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới
- Phõn biệt được điểm khỏc biệt cơ bản giữa nền kinh tế tri thức với nền kinh tế nụng nghiệp và cụng nghiệp
- Xỏc định ý thức trỏch nhiệm trong học tập để gúp phần xõy dựng nền kinh tế tri thức của đất nước trong tương lai
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Cỏc sơ đồ, bảng kiến thức và bảng số liệu phúng to từ SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Trang 315’
15’
Hoạt động 1:Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cỏch mạng khoa
học và cụng nghệ hiện đại Giải thớch và làm sỏng tỏ khỏi niệm
cụng nghệ cao Đồng thời giới thiệu sơ lược về vai trũ của bốn
cụng nghệ trụ cột
Bước 2: Yờu cầu cỏc cặp HS đọc sơ đồ trang 10, thảo luận và tỡm
vớ dụ về vai trũ của 4 cụng nghệ trụ cột của cuộc cỏch mạng khoa
học và cụng nghệ hiện đại
Bước 3: Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày, GV chuẩn kiến thức Cú
thể bổ sung cỏc cõu hỏi sau:
- Hóy so sỏnh cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ hiện đại với
cỏc cuộc cỏch mạng kỹ thuật trước đõy?
- Nờu một số thành tựu do 4 cụng nghẹ trụ cột tạo ra
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện
đại đó làm xuất hiện đại đó làm xuất hiện nhiều ngành mới?
- Kể tờn một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức
Hoạt động 2: Cỏ nhõn/ cả lớp
Bước 1: GV yờu cầu HS nghiờn cứu sơ đồ trang 11 SGK, tỡm vớ
dụ cho từng ý
Bước 2: GV nờu cõu hỏi, hướng dẫn HS trả lời:
- Hóy chứng minh trong cuộc cỏch mạng khoa học- cụng nghệ
hiện đại, khoa học và cụng nghệ cú thể trực tiếp làm ra sản
phẩm?
Nờu vớ dụ về cỏc ngành cụng nghiệp cú hàm lượng khoa học kỹ
thuật cao và cỏc ngành dịch vụ nhiều kiến thức?
- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa học - cụng nghệ hiện đại
làm thay đổi cơ cấu lao động?
- Chứng minh cuộc cỏch mạng khoa học- cụng nghệ hiện đại làm
phỏt triển nhanh chúng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước ngoài
trờn phạm vi toàn cầu?
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yờu cầu cỏc cặp nghiờn cứu bảng 2.2 SGK, nờu khỏi
quỏt những điểm khỏc nhau chủ yếu của nền kinh tế tri thức so
với nền kinh tế nụng nghiệp và cụng nghiệp
Bước 2 : Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày, GV chuẩn kiến thức và
nờu thờm cõu hỏi:
- Sự ra dời của nền kinh tế tri thức bắt nguồn tư nguyờn nhõn chủ
yếu nào?
- Nền kinh tế tri thức bắt đầu hỡnh thành ở những nước nào? Cú
phải đú là cỏc nền kinh tế tri thức điển hỡnh? Vỡ sao?
- Khi nào thỡ toàn bộ nền kinh tế của cỏc nước phỏt triển sẽ trở
thành nền kinh tế tri thức?
- Hóy liờn hệ tới Việt Nam
I Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại
1 Thời gian xuất hiện:
Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
2 Đặc trng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lơng tri thức cao
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng ợng, Thông tin
l Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- xã hội
II Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.
- Khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm
- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lợng khoahọc cao, các dịch vụ nhiều kiến thức
- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những ngời làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao
- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu t của nớc ngoài trên phạm vi toàn cầu
III Nền kinh tế tri thức:
tr Giáo dục có tầm quan trọng rất lớn
- Công nghệ thông tin và truyền thông có vai trò quyết định
2 Phân bố:
- Bắt đầu hình thành ở Bắc Mĩ và một số nớc ở Tây
Âu
- Ước tính đến năm 2020 nền kinh tế của các nớc phát triển đều trở thành nền kinh tế tri thức
IV ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ:
A Trắc nghiệm:
1 Hóy chọn cõu trả lời đỳng:
a Nhõn tố tỏc động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phỏt triển nền kinh tế tri thức là:
A Cuộc cỏch mạng khoa học kỹ thuật B Cuộc cỏch mạng khoa học
C Cuộc cỏch mạng cụng nghệ hiện đại D Cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại
b Kinh tế tri thức là loại hỡnh kinh tế dựa trờn:
A Chất xỏm, kĩ thuật, cụng nghệ cao B Vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
C Mỏy múc hiện đại, mặt bằng rộng lớn D Trỡnh độ kĩ thuật và cụng nghệ cao
B Tự luận:
1 Nờu đặc điểm nổi bật của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại và tỏc động của nú đến nền kinh tế thế giới?
2 Hóy trỡnh bày sự khỏc nhau cơ bản giữa nền kinh tế tri thức và nền kinh tế cụng nghiệp?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà làm cõu 2 và cõu 3 SGK.
Trang 4
Tiết 3 Bài 3 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó
- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó
- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcs liên kết kinh tế khu vực
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
Nhận thức được tính tất yeus của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ các tỏ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
20’
20’
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm thoại
gọi mở, nêu câu hỏi:
- Toàn cầu hóa là gi?
- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?
- Cho ví dụ chứng minh
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi
nhóm nghiên cứu một biểu hiện của toàn cầu
hóa- liên hệ tới Việt Nam
Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình, GV cung cấp
thông tin về vai trò của các công ty xuyên
quốc gia trong nền kinh tế thế giới Sau đó
GV kết luận ,chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi
với nhiệm vụ: Tham khảo thông tin SGK,
trao đổi và trả lời câu hỏi:
- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, tiêu
cực gì đến nền kinh tế thế giới? Giải thích?
Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức
liên kết kinh tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể
- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa
các khối, rút ra nhận xét về quy mô, vai trò
của các khối với nền kinh tế thế giới
- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố
các khối liên kết kinh tế khu vực
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Cả lớp
Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ
sở các câu hỏi:
- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và
đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ
như thế nào?
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Toàn cầu hóa kinh tế
a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều
mặt …và có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới
b Nguyên nhân:
- Tác động của cuọc cách mạng khoa học -công nghệ
- Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng nước
- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết
c Biểu hiện:
- Thương mại quốc tế phát triển nhanh
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ
- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trênpham vi toàn cầu
b Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển không đồng đều và sức ép
cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
b Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, AFEC, MERCOSUR.
c Các tổ chức tiÓu vùng: Tam giác trăng trưởng Xingapo- Malaixia-
Inđônêxia, Hiệp hội thương mai tự do châu Âu…
2 Hệ quả của khu vực hóa
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
b Mặt tiêu cực:
Trang 5- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ
kinh tế với các nước ASEAN hiện nay
Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức.
- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hoá, khoa học
2 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu là biểu hiện của:
a Thương mại thế giới phát triển mạnh b Thị trương tài chính quốc tế mở rộng
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh d Các công tin xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
B Tự luận:
1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?
2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?
Tiết 4 Bài 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển
- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được
sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới
- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của nó
3 Thái độ:
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Hoạt động 1: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và phân tích bảng
4, trả lời các câu hỏi:
+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát triển và toàn thế giới?
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục 2 trả lời các câu hỏi:
+ Dân số thế giới ngày càng già đi biểu hiện ở những mặt nào?
+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào?
+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại
theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số, già
I Dân số
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ dân số
Năm 2005: 6477 triệu người
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chựng lại
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối
với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường, và chất lượng cộc sống
2 Già hoá dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
Trang 65’
hoá dân số và hệ quả của chúng, liên hệ với Việt Nam
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập, giao
nhiệm vụ điền các thông tin:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
- Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm tầng ô -dôn
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm nguồn nước ngọt và đại dương
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm đa dạng sinh học
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
bổ sung thông tin
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở:
- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột tôn giáo, sắc tộc, khủng bố quốc tế, các bệnh dịch hiểm nghèo?
- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm trọnggì đối với hoà bình và ổn định của thế giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
II Môi trường:
( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh học III Một số vấn đề khác:
- Xung đột tôn giáo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biên giới
- Các bệnh dịch hiểm nghèo
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Dân số thế giới hiện nay:
a Đang tăng b Không tăng không giảm
c Đang giảm d Đang dần ổn định
2 Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triển b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển d Cả nhóm nước phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm
3 Trái đất nóng lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới b Tầng ôdôn bị thủng
c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển d Băng tan ở 2 cực
B Tự luận:
1 Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2 Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Làm bài tập 3 trong SGK
- Sưu tâm các tư liệu liên quan đến các vấn đề về môi trường toàn cầu
VI PHỤ LỤC:
@ Phiếu học tập - Thông tin phản hồi:
Biến đổi khí hậu
toàn cầu - Nhiệt độ khí quyển tăng
- Mưa axít
- Thải khí CO2 tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
Cắt giảm lượng CO2,
SO2, NO2, CH4 trong sảnxuất và sinh hoạt
Suy giảm tầng ô-dôn Tầng ô-dôn bị thủng,
kích thước lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs,
SO2…
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh
Cắt giảm lượng CFCstrong sinh hoạt và sản xuất
Ô nhiễm nguồn
nước ngọt và đại
dương
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng
- Ô nhiễm nguồn nước biển
- Chất thải công nghiệp, nôngnghiệp và sinh hoạt
-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm đa dạng
sinh học Nhiều loài sinh vật bịtuyệt chủng hoặc
đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng, nhiều
hệ sinh thái bị biết
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ tự nhiên
- Khai thác sử dụng hợp
Trang 7mất lí
Tiết 5 Bài 5 THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
Xây dựng ý thức hợp tác xã hội, giúp đỡ lẫn nhau
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại, các hội
nghị về môi trường, các hoạt động về bảo vệ môi trường…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm
Bước 1:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
- GV giới thiệu khái quát : Nền kinh tế thế giới có 6 đặc điểm nổi bật Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội dung về một đặc điểm của nền kinh tế thế giới
Bước 2:
- Các nhóm đọc ô kiến thức trong SGK, dựa vào các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học đẻ rút ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế giới
- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng, đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến
- Sắp xếp các kết luận theo đúng thứ tự của các ô kiến thức Ví dụ: Kết luận 1 ( sau ô 1 ) …
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV cho HS làm bài thực hành.
Bước 2: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung, góp ý.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm.
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu đúng:
1 Ý nào sau đây không thuộc các biện pháp phát triển theo chiều sâu:
a Nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu b.Tận dụng tối đa lợi thế về nguồn lao động
c Phát triển kỹ thuật cao d Nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới
2 Động lực chính của sự phát triển kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ XXI là:
a Những thành tựu về kho học - kỹ thuật b Những thành tựu về di truyền học
c Những thành tựu về khoa học - công nghệ d Những thành tựu vượt bậc về y học
B Tự luận:
1 Nêu các đặc điểm chính của nền kinh tế thế giới
2 Hãy tìm ví dụ chứng minh: Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đã dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa nền kinh tế các nước
Tiết 6 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng
- Hiểu được đời sống của các nước châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh là những khó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống của người dân
- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.
Trang 83 Thái độ:
Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK )
- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK )
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
lời các câu hỏi:
- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí
hậu của châu Phi ?
- Hiện trạng khai thác tài nguyên
rừng ở chau Phi ? So sánh với Việt
Nam
- Biện pháp khắc phục tình trạng
khai thác quá mức các nguồn tài
nguyên trên ?
Bước 2: Đại diện các nhóm trình
bày kết quả, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 4
nhóm, yêu cầu các nhóm dựa vào
bảng 6.1, kênh chữ và thông tin bổ
sung sau bài học trong SGK hãy:
- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc
điểm dân cư của các nước châu Phi
với thế giới, rút ra kết luận
- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư,
hãy phân tích những ảnh hưởng
của nó
- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc
điểm xã hội của các nước châu Phi
với thế giới, rút ra kết luận
- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội, nêu
những ảnh hưởng tác động đến
phát triển KT - XH
Bước 2: Đại diện các nhóm lên
trình bày, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào
bảng 6.2 và kênh chữ SGK hãy:
- Nhận xét về tình hình phát triển
kinh tế của châu Phi ?
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh
tế của châu Phi so với thế giới
- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao
hay thấp ?
- Những nguyên nhân làm cho nền
kinh tế châu Phi kém phát triển ?
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc
- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoang mạc và xa van
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương
+ Rừng chiếm diện tích khá lớn
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trừơng, môi trường bị tàn
phá, hiện tượng hoang mạc hóa, nguồn lợi nằm trong tay Tư Bản nước ngoài
- Biện pháp:
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí
+ Tăng cường thủy lợi hóa
+ Trồng rừng
+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển
II Một số vấn đề về dân cư và xã hội
- Giảm chất lượng cuộc sống
- Ô nhiễm môi trường
- Chất lượng nguồn lao động thấp
- Nhìn chung nền kinh tế còn phát triển chậm:
+ Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9 % GDP toàn cầu, nhưng chiếm 13 % dân số
+ GDP/ người thấp
+ Năng suất lao động thấp
+ Cơ sở hạ tầng yếu kém
+ Giáo dục y tế kém phát triển
Trang 9- Châu Phi có những giải pháp nào
để tháo gở những khó khăn trên ?
Bước 2: GV gọi một số HS lên
trình bày, các HS khác góp ý bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
- Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm nước kém phát triển nhất thế giới
3 Nguyên nhân:
- Bị thực dân thống trị
- Xung đột sắc tộc
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Chọn câu trả lời đúng:
1 Tình trạng sa mạc hoá ở châu Phi chủ yếu là do:
a Cháy rừng b Khai thác rừng quá mức
c Lượng mưa thấp d Chiến tranh
2 Ý nào sau không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các nước phát triển b Xung đột sắc tộc
B Tự luận:
1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ?
2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 2 và 3 SGK
Tiết 7 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ-LA TINH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin
3 Thái độ:
Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
15’ Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 6.3 SGK, lược đồ tự nhiên
của Mĩ La Tinh trả lời các câu hỏi:
- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?
- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu thành?
- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?
- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ La Tinh như thế
nào?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Cặp đôi
Bước 1: HS dựa vào bảng 6.3 hãy:
- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư
trong GDP của của 4 nước? Từ đó rút ra kết luận
- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP của 2 nhóm dân ở mỗi
nước?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá tự phát và hậu quả của
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xãhội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%
- Đô thị hoá tự phát
II Một số vấn đề về kinh tế
Trang 1025’ Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải thích ý nghĩa của biểu đồ
và rút ra kết luận cần thiết?
Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tính tỉ lệ nợ
nước ngoài so với GDP của các nước:
Bước 1: GV nêu câu hỏi:
- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế thiếu ổn định và phải
vay nợ của nước ngoài
nhiều?
- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
GV liên hệ với Việt Nam
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội
3 Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1 Chọn ý đúng trong các câu sau: Mĩ La Tinh không giàu có về các loại tài nguyên:
a Kim loại màu b Kim loại đen
c Kim loại quý d Than đá
2 Số dân sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ La Tinh còn khá đông chủ yếu do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b Người dân không càn cù
c Điều kiện tự nhiên khó khăn d Hiện trạng đô thị hoá tự phát
B Tự luận:
1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?
2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS trả lời câu hỏi trong SGK
Tiết 8 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu vực Tây Nam Á, Trung Á.
- Trình bày được những điểm khái quát nhất về nhà nước I-xra-en và nhà nước Pa-le-xtin
2 Kĩ năng:
- Đọc được bản đồ, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á
- Phân tích được vị trí địa lí của hai khu vực, sự không rõ ràng, đan xen lãnh thổ giữa hai nhà nước I- xra-en và nhà nước Pa-le-xtin
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
20’ Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á Yêu cầu HS xác định kênh
đào Xuy ê trên bản đồ?
Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát H.6.5 và bản đồ tự nhiên châu Á, hãy
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.
1 Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2
- Dân số: Gần 323 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu
Trang 11điền các thông tin về Tây Nam Á vào phiếu học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát H.6.5 và bản đồ tự nhiên châu Á, hãy
điền các thông tin về Trung Á vào phiếu học tập số 1
* Phiếu học tập số 1:
Đặc điểm nổi bật Khu vực Tây Nam Á Khu vực Trung Á
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV đưa thông tin
phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến thức
GV củng cố và mở rộng kiến thức bằng câu hỏi:
Hãy cho biết giữa 2 khu vực có những điểm gì giống
Bước 2: Các cặp trình bày, GV chuẩn kiến thức
lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê là đường hàng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
2 Trung Á:
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ vàMông Cổ )
- Diện tích: 5,6 triệu km2
- Dân số: Hơn 80 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giápvới đại dương
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giápvới Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Tây Nam Á
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và
ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây.+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi
3 Hai khu vực có những điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - Chính trị chiến lược quan trọng
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo hồi cao
II Nhà nước I-xra-en và nhà nước Pa-le-xtin
1 Vị trí địa lí: Cùng ở khu vực Tây Nam Á, bên bờ Địa
Trung Hải
2 Đặc trưng về tự nhiên: Cùng có khí hậu Địa Trung Hải,
ít tài nguyên
3 Dân cư, tôn giáo: Có tôn giáo khác nhau, trình độ phát
triển kinh tế còn chênh lệch nhiều
4 Các vấn đề nãy sinh: I-xra-en và Pa-le-xtin đang tồn tại
các mâu thuẫn liên quan đến đất đai, tôn giáo, các quyền lợikhác, dẫn tới sự không công nhận quyền tồn tại của nhau
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
1 Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á?
a Nơi tiếp giáp của hai đại lục và ba châu lục b Ở Tây Nam châu Á, tiếp giáp với hai đại lục và ba châu lục
c Tiếp giáp với biển Ca-xpia và biển đen d Tiếp giáp với Địa Trung Hải
2 Vị trí của Tây Nam Á rất quan trọng bởi vì:
a Là cầu nối giữa hai đại lục và ba châu lục
b Nằm án ngữ đường thông thương hàng hải gần nhất từ châu Á sang châu Âu
c Nằm ở trung tâm các nền văn háo, văn minh trong lịch sử thế giới
d Tất cả các ý trên
B Tự luận:
1 Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Tây Nam Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á
2 Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Trung Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Trung Á
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập 1, 2 SGK trang 36, 37
Tiết 9 Bài 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 4 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
Trang 121 Kiến thức:
Trình bày dược một số vấn đề chính của khu vực có liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo.
2 Kĩ năng:
- Phân tích dược bảng số liệu để rút ra được vai trò cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á đối với thế giới
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
25’
20’
Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 6.5 SGK:
- Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và tiêu
dùng của một số khu vực trên thế giới năm 2003
- Điền các thông tin vào phiếu học tập số 1
- trả lời các câu hỏi sau:
+ Khu vực nào khai thác được dầu thô nhiều nhất, ít nhất?
+ khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít
nhất?
+ Sự chênh lệch về lượng dầu khai thác và têu dùng ở mổi
khu vực nói lên điều gì?
Bước 2: HS làm bài.
Bước 3: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức, bổ sung
thêm kiến thức, cung cấp thông tin phản hồi
Hoạt động 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, dựa vào thông tin
SGK, vốn hiểu biết điền các thông tin vào phiếu học tập số
2
- Nhóm 1: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Tây Nam Á
- Nhóm 2: Nghiên cứu, thảo luận khu vực Trung Á
Bước 2: Các nhóm trao đổi, thảo luận.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức,
cung cấp thông tin phản hồi
I Vai trò cung cấp dầu mỏ.
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn
-Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của thế
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái
Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…
2 Nguyên nhân:
Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiến
về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm
1 Khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á có vai trò to lớn như thé nào tới việc cung cấp dầu mỏ cho thế giới?
2 Vì sao khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á thường xuất hiện xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố? Biện pháp giải quyết?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà hoàn thiện bài thực hành
VI PHỤ LỤC:
1 Phiếu học tập số 1 - Thông tin phản hồi:
Nội dung Chênh lệch
(nghìn thùng/
ngày
Khu vưực khai thác nhiều nhất
Khu vực khai thác ít nhất
Khu vực thiếu trầm trọng
Khu vực thiếu
Là nguồn cung cấp chính
Là nguồn cung cấp
2 Phiếu học tập số 2 - Thông tin phản hồi:
Hiện tượng, sự kiện
Nguyên nhân
Trang 13Hậu quả
Giải pháp
TiÕt 10 ¤n tËp
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước
phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, một số vấn đề mang tính toàn cầu, một số vấn đề của châu lục và khu vực
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời
Bước 4: HS tự ôn tập
Bước 5: GV đánh giá, dặn dò HS về nhà ôn tập
Trang 14
-*** -Ngày soạn: 01.11.2009 Tuần :11
TiÕt 11 KiĨm tra 1 tiÕt TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN : 45 PHÚT (Không kể phát đề)
- -
Đề 1
Câu 1 (3 điểm )
Làm rõ những chỉ tiêu kinh tế-xã hội để phân biệt trình độ phát triển của 2 nhĩm nước?
Câu 2 (7 điểm) Cho bảng số liệu: Tổng nợ nước ngồi của nhĩm nước đang phát triển ( Đơn vị tính: tỉ usd)
Làm rõ những chỉ tiêu kinh tế-xã hội để phân biệt trình độ phát triển của 2 nhĩm nước?
Câu 2 (7 điểm) Cho bảng số liệu: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của 2 nhĩm nước ( Đơn vị tính: %)
Trang 15-*0*0*0* -Ngày soạn: 07 11.2009 Tuần :12
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 12 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ Hoa Kì.
- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì
- Hiểu và trình bày đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển kinh tế của vùng
- Nhận thức được rằng bên cạnh những thuận lợi to lớn từ thiên nhiên, Hoa Kì cũng thường xuyên đối mặt với những khó khăn do thiên nhiên mang lại
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ vị trí lãnh thổ Hoa Kì, các vùng tự nhiên của Hoa Kì
- Phân tích bản đồ tự nhiên châu Mĩ, phân tích H 7.1 và bảng 7.1 SGK để tìm được các đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kì
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ hoặc tự nhiên Hoa Kì
- Bản đồ các nước Bắc Mĩ
- Lược đồ Địa hình và khoáng sản Hoa Kì (phóng to từ SGK)
- Tranh ảnh về tự nhiên Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
10’
30’
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế
giới, bản đồ các nước Bắc Mĩ, yêu cầu HS
xác định định lãnh thổ Hoa Kì
Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ
Hoa Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức,
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế
giới, H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?
- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá
trình phát triển kinh tế Hoa Kì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía
Đông
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung
tâm
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Cá nhân
GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu
khái quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca
và quần đảo Ha-oai
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa
2 Vị tí địa lí:
a Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
b Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
II Đặc điểm tự nhiên
1 Lãnh thổ Hoa Kì phân hóa đa dạng
a Phần trung tâm Bắc Mĩ: Phân hoá thành 3 vùng tự nhiên lớn:
* Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng
* Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương
Trang 16Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các
nhóm quan sát bảng 7.1 Một số loại tài
nguyên thiên nhiên của Hoa Kì, đọc toàn bộ
thông tin trong phần 2, thảo luận:
- Hoa Kì có thế mạnh để phát triển những
ngành kinh tế nào?
- Kết luận về thế mạnh của tiềm năng tự
nhiên của Hoa Kì?
- Chứng minh tiềm năng tự nhiên là một
trong những điều kiện dẫn đến vị trí kinh tế
số 1 thế giới của Hoa Kì?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 6: Cả lớp
Bước 1: GV đưa một số hình ảnh về thiên tai
của Hoa Kì, GV đặt câu hỏi:
- Có nhận xét gì về những hình ảnh thiên tai
của Hoa Kì?
- Giải thích nguyên nhân gây ra thiên tai?
- Thiên tai đã gây ra những khó khăn gì cho
phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì?
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung và chuẩn
kiến thức
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủy điện lớn
* Vùng trung tâm:
- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ
- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới
- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn
b Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
* A-la-xca:
- Bán đảo rộng lớn, nằm ở Tây Bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu là đồi núi.
- Trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên lớn thứ 2 của Hoa Kì
* Ha-oai:
- Quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương
- Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch
2 Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
- Có nhiều loại tài nguyên với trữ lượng hàng đầu thế giới thuận lợi phát triển công nghiệp, nông nghiệp
- Đường bờ biển dài, tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển
- Có nhiều hệ thống sông, hồ lớn có giá trị kinh tế
3 Những khó khăn về điều kiện tự nhiên
* Có nhiều thiên tai: lũ lụt, bão nhiệt đới, bão tuyết, lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá, hạn hán…Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?
c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực
2 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:
a Vùng phía Tây b Vùng đồng bằng trung tâm
c Vùng phía Đông d Quần đảo Ha-oai
B Tự luận:
1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì?
2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà làm bài tập ở SGK
Tiết 13 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 2 DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự thay đổi về số dân, về sự gia tăng tự nhiên và cơ cấu dân số qua các thời kì.
- Hiểu và trình bày được thành phần, sự phân bố dân cư Hoa Kì và các hệ quả của nó
- Biết được một số vấn đề khó khăn về xã hội của Hoa Kì
2 Kĩ Năng:
- Phân tích, rút ra kết luận về dân số Hoa Kì qua bảng 7.2 và 7.3
- Nhận xét tình hình nhập cư của Hoa Kì qua hình 7.3
- Nhận xét sự phân bố dân cư của Hoa Kì qua hình 7.4
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Hình 7.3 Nhập cư vào Hoa Kì thời kì 1820 – 1990 (phóng to theo SGK)
- Hình 7.4 Phân bố dân cư Hoa Kì, năm 2004 (phóng to theo SGK)
- Bảng 7.2 Số dân Hoa Kì ( phóng to theo SGK)
- Bảng 7.3 Một số tiêu chí về dân số Hoa Kì ( phóng to theo SGK)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Trang 172 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
20’
25’
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào
bảng 7.2, 7.3 và SGK trả lời các câu hỏi:
- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?
- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
- Thành phần dân cư có thuận lợi và khó
khăn gì cho phát triển kinh tế-xã hội?
Sau khi HS trình bày, GV bổ sung ,
chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H
7.4 SGK trả lời các câu hỏi:
- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, nêu
những vấn đề xã hội của Hoa Kì, nguyên
nhân dẫn đến cac vấn đề này?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và
chuẩn kiến thức
Lưu ý: Các vấn đề xã hội của dân cư là
là hệ quả của đặc điểm dân cư đã được
trình bày ở trên
I Dân cư
1 Gia tăng dân số
* Đặc điểm:
- Số dân: 296,5 triệu người (2005) đứng thứ 3 thế giới
- Dân số tăng nhanh, chủ yếu do hiện tượng nhập cư
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp, tỉ lệ dân cư trong độ tuổi lao động thấp
* Thuận lợi:
- Lực lượng lao động dồi dào, kĩ thuật cao
- Hoa Kì không chi phí đào tạo ban đầu
* Khó khăn:
- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội
- Nguy cơ thiếu lao động bổ sung
2 Thành phần dân cư
- Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: người gốc Âu 83%, Phi >10%, Á và
Mĩ La Tinh 6%, dân bản địa 1%
- Thuận lợi: Tạo nên nền văn hóa phong phú thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư
- Khó khăn: Việc quản lí xã hội gặp nhiều khó khăn
3 Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng ĐôngBắc
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt
+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố (79% - 2004), phần lớn thành phố vừa và nhỏ (91,8%)
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng
sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế
II Một số vấn đề xã hội
1 Sự đa dạng về văn hóa
- Nhiều phong tục, tập quán khác nhau Văn hóa đa dạng
- Gây khó khăn nhất định cho việc quản lí xã hội
2 Sự chênh lệch về thu nhập
- Chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng
- Sự phân hòa giàu nghèo sâu sắc Mất an ninh xã hội
IV CỦNGCỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Ý nào sau đây không đúng:
a Dân cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn b Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn d Dân nhập cư đa số là người châu phi
2 Ý nào không phải là biểu hiện của xu hướng già hóa dân số của Hoa Kì:
a Tuổi thọ trung bình cao b Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp
B Tự luận:
1 Nêu đặc điểm dân số của Hoa Kì và ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế - xã hội?
2 Nhận xét hiện tượng nhập cư của Hoa Kì?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Về nhà làm bài tập ở SGK
Tiết 14 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)
Tiết 3 KINH TẾ
Trang 18I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
15’
25’
Hoạt động 1: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS
dựa vào bảng số liệu 7.4:
- Tính tỉ trọng GDP của
Hoa Kì so với toàn thế
giới, so sánh GDP của Hoa
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi
2 Nền kinh tế thị trường
- Mức độ tiêu thụ hàng hóa và sử dụng dịch vụ trong nước rất lớn
- Hoạt động kinh tế dựa trên quan hệ cung-cầu
II Các ngành kinh tế
1 Các ngành dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới
2 Công nghiệp:
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới
- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống
+ Cơ cấu lãnh thổ:
* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Xu hướng nào sau đây không đúng với nền kinh tế Hoa Kì:
Trang 19a Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp đang ngày càng giảm đi.
b Giá trị sản lượng nông nghiệp nông nghiệp đang ngày càng giảm đi
c Tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp đang ngày càng giảm đi
d Tỉ trọng giá trị sản lượng dịch vụ đang ngày càng tăng lên
2 Các vành đai sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì đang thay đổi theo hướng:
a Chuyển sang sản xuất đa canh, phức tạp
b Các vành đai được chia nhỏ diện tích, sản xuất nhiều loại nông sản
c Phân bố sản xuất cây trồng vật nuôi phân tán
B Tự luận:
1 Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?
2 Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân
Tiết 15 Bài 7 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo) Tiết 4 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
15’
20’
Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.7 và bản
đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu vực:
- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ
- Dựa vào H 7.7 SGK để xác định các nông sản
chính của từng khu vực và điền vào bảng đã lập
Bước 3: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến
- Quan sát lược đồ Các trung tâm công nghiệp
chính của Hoa Kì để xác định tên các ngành
công nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại
theo 2 nhóm và điền vào bảng đã lập
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây công nghiệp
Gia súc
Phía ĐôngTrung tâmPhía Tây
2 Nguyên nhân:
- Chịu tác động của các nhân tố: địa hình, đất đai, nguồn nước, khí hậu, thị trường tiêu thụ…
- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số nhân tố đóng vai trò chính
II Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì
1 Thực trạng:
Điền tên các ngành công nghiệp phân bố ở từng vùng đã phân loại theo công nghiệp truyền thống, công nghiệp hiện đại vào bảng kiến thức:
Vùng Các ngành
CN chính
Vùng Đông Bắc phía Nam Vùng Vùng phía Tây
Các ngành công nghiệp truyền thống
Các ngành công nghiệp hiện đại
2.Nguyên nhân:
Trang 20- Nhận xét sự khác biệt của các vùng Đông Bắc
với các vùng còn lại về mức độ tập trung công
nghiệp và cơ cấu ngành
- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt trên
Bước 2: GV chỉ định một số HS trả lời, các HS
khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ
- Vị trí địa lí của vùng
- Nguồn tài nguyên khoáng sản
- Dân cư và nguồn lao động
- Mối quan hệ với thị trường thế giới
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà
Tiết 16 Bài 8 CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN
Tiết 1 KHÁI QUÁT VỀ BRA-XIN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí, lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bra-xin
- Nắm được những đặc điểm chính về dân cư, xã hội của Bra-xin
- Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về trình hình phát triển kinh tế của Bra-xin
2 kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê và rút ra những kết luận cần thiết
- Có thể bước đầu nêu lên một số hướng giải quyết khó khăn về mặt xã hội của bra-xin
3 Ý thức:
Hình thành quan điểm: Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng và tiến bộ xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Mĩ La Tinh
- Bản đồ kinh tế Bra-xin
- Một số tranh ảnh về đất nước, con người Bra-xin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
10’
10’
10’
Hoạt động 1: Cả lớp/ Cặp
Bước 1: GV treo bản đồ Mĩ La Tinh, yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi:
- Cho biết diện tích, thủ đô Bra-xin?
- Bra-xin nằm trong khoảng vĩ độ nào? Từ đó chobiết Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu?
- Bra-xin có những loại địa hình nào là chủ yếu?
- Tự nhiên Bra-xin có những thuận lợi gì cho pháttriển kinh tế?
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, các HS bổ sung
GV minh họa trên bản đồ và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS phân tích bảng 8.1 và
các thông tin trong mục II để nêu một số đặc điểm dân cư Bra-xin?
Bước 2: HS trình bày, GV bổ sung, chuẩn kiến
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
- Đồng bằng A-ma-dôn rộng lớn, màu mỡ, được bao phủ bởi rừng rậm nhiệt đới
- Cao nguyên Bra-xin rộng lớn, đất đỏ ba dan có các đồng cỏ rộng
- Phía Đông Nam giàu khoáng sản
Tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi
II Dân cư
- Dân số: 184,2 triệu người (2005), đứng thứ 5 thế giới
- Mật độ dân số: 21 người/ km2
- Dân số thành thị: 81% (2005), thuộc loại cao trên thế giới
- Có nhiều chủng tộc
- Ngôn ngữ chính: tiếng Bồ Đào Nha
III Tình hình phát triển kinh tế
- Bra- xin có nền kinh tế phát triển nhất Nam Mĩ
- Quá trình phát triển kinh tế trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giảm tỉ trọng khu vực I và
II, tăng tỉ trọng khu vực III
- Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở phía Đông Nam, ven bờ Đại Tây Dương
Trang 21- Nhóm 3: Dựa vào H 8.3:
+ Cho biết các trung tâm công nghiệp của Bra-xintập trung chủ yếu ở khu vực nào? Tại sao lại tập trung ở những khu vực đó?
+ Kể tên một số trung tâm công nghiệp quan trọng ? Nêu một số ngành công nghiệp ở mỗi trung tâm?
- Nhóm 4: Trình bày đặc điểm chính ngành ngoại thương của Bra-xin?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
- Các ngành công nghiệp chủ yếu: Luyện kim, cơ khí, dệt, hóa chất, điện tử viễn thông, khai khoáng
IV Những vấn đề kinh tế - xã hội cần giải quyết
- có sự chên lệch lớn về mức sống giữa một số ít người giàu và phần lớn người nghèo
- Ô nhiễm không khí và nước ở một số thành phố lớn
- Nợ nước ngoài nhiều
- Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về trình độ phát triển kinh tế
và thu nhập
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
A Trắc nghiệm:
Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Ý nào không thuộc đặc điểm của đồng bằng A-ma-dôn:
a Là đồng bằng do sông A-ma-dôn bồi đắp b Có đất đai màu mỡ
c Đồng bằng có độ cao trên 1000 m d Trên bề mặt có nắng mưa nhiệt đới che phủ
2 Bra-xin có khí hậu gì là chủ yếu:
a Nhiệt đới b Cận nhiệt đới
3 Điều kiện tự nhiên của Bra-xin thuận lợi cho phát triển những ngành kinh tế nào:
a Khai thác khoáng sản và thủy điện b Trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi gia súc
c Khai thác và chế biến lâm sản d Tất cả các ngành kinh tế trên
B Tự luận:
1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế Bra-xin?
2 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Bra-xin?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Làm bài tập SGK
Tiết 17 ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được những đặc điểm chung về nền kinh tế - xã hội thế giới: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nhóm nước
phát triển và nhóm nước đang phát triển, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, nền kinh tế tri thức, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế, một số vấn đề mang tính toàn cầu, một số vấn đề của châu lục và khu vực
- Hiểu và nắm được đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoa Kì, Bra-xin
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu liên quan đến bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Bước 1: GV củng cố lại kiến thức lí thuyết và kĩ năng địa lí mà HS đã học
Bước 2: GV dựa vào hệ thống câu hỏi trong SGK gợi mở để HS trả lời
Bước 3: HS nêu câu hỏi, GV hướng dẫn trả lời
Bước 4: HS tự ôn tập
Bước 5: GV đánh giá, dặn dò HS về nhà ôn tập
Tiết 18 KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 22TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
TỔ ĐỊA LÍ
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
Môn thi: ĐỊA LÍ 11 ( BAN C )
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
1985- 2000
1995- 2005
a; Dựa vào bảng số liệu trên, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của hai nhóm nước và toàn thế giới ?
b; Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ?
Trang 23-HẾT -TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
TỔ ĐỊA LÍ
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
Môn thi: ĐỊA LÍ 11 ( BAN C )
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2009-2010
MÔN ĐỊA LÍ 11 (BAN C)
1 ( 2đ )
( Thiếu phân tích-dẫn chứng thì -0,25 điểm cho mỗi ý )
-Xung đột sắc tộc, chiến tranh…gây nhiều hậu quả cho phát triển kinh tế 0,5
-Yếu kém của quản lí dẫn đến nhiều hạn chế trong phát triển kinh tế 0,5
-Chia tỉ lệ tương đối chính xác
-Đầy đủ và đúng tên biểu đồ, chú giải và các thành phần khác
( Thiếu và không chính xác thì - 0,25 điểm cho mỗi ý )
-GDP của HK nhiều hơn CÁ 1574,6 tỉ usd, lớn gấp 14,7 lần GDP châu Phi 0,5
-Kết luận: HK là nước có quy mô nền kinh tế lớn nhất TG, giữ vị trí đứng đầu TG từ
1890-nay
0,5
( nếu không có số liệu đã phân tích thì - 0,25 điểm cho mỗi ý )
Tiết 19 Bài 8 CỘNG HÒA LIÊN BANG BRA-XIN (tiếp theo) Tiết 2 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG
CỦA DÂN CƯ NÔNG THÔN BRA-XIN
Trang 24Phân tích được bảng số liệu và lược đồ phân bố sản xuất nông nghiệp Bra-xin.
3 Thái độ:
Thông cảm với người dân Bra-xin trước những khó khăn bắt nguồn từ sự tăng trưởng nhanh không gắn liền với tiến bộ xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Lược đồ nông nghiệp Bra-xin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
15’
10’
15’
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS căn cứ vào các bảng 8.3, 8.4,
8.5, 8.6, 8.7 và kênh chữ tìm hiểu về tình hình sản xuất
nông nghiệp của Bra-xin về:
- Thành tựu phát triển
- Cơ cấu sản xuất
- Phân bố sản xuất
Qua bảng số liệu 8.3, 8.4, 8.5, 8.6, và 8.7 hãy nhận xét:
- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của Bra-xin?
- Sản lượng cà phê, mía thay đổi như thế nào?
- Thứ bậc sản lượng của một số loại nông sản so với
thế giới?
- Sự thay đổi về tỷ trọng nông, lâm và thuỷ sản trong
GDP của Bra-xin?
- Sự khác nhau trong sản xuất nông nghiệp của khu
vực sản xuất lương thực và đồn điền trồng cây công
nghiệp?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn
kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát Hình 8.3, xác định
vùng phân bố của các cây trồng vật nuôi chủ yếu của
Bra-xin
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức mục 2, sự
hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Đời sống của cư dân nông thôn Bra-xin như thế nào?
- Nguyên nhân của trình trạng đó?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn
kiến thức
1 Nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp
a Tình hình phát triển nông nghiệp
- Các nông sản chủ yếu: Cà phê, mía, lúa, cao su, hạt tiêu, đỗtương, cam, bò, trâu…
- Sản lượng các nông sản tăng nhanh, đặc biệt là cà phê, mía (chiếm 1/3 sản lượng thế giới)
- Bra-xin đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê, nước cam, đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu đường, đỗ tương, hạt tiêu
- Bra-xin chiếm tỉ trọng cao về đàn đầu, đàn bò, đàn lợn, sản lượng đánh bắt cá trong các nước Nam Mĩ
- Tỉ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong GDP nhỏ và ngày càng giảm
b Phân bố sản xuất nông nghiệp
- Các cây công nghiệp và cây ăn quả ở Đông và Nam cao nguyên Bra-xin
- Cao su: đồng bằng A-ma-dôn
- Chăn nuôi bò: cao nguyên Bra-xin
2 Nhận xét về đời sống của dân cư nông thôn Bra-xin
- Nông dân có rất ít hoặc không có đủ ruộng đất canh tác
- 1/5 số dân cả nước thiếu lương thực, đặc biệt là cư dân nông thôn
- Tỉ lệ tử vong trẻ em nông thôn khá cao
- Tỉ lệ người mù chữ ở nông thôn rất cao (trên 50%)
- Rất nhiều người bỏ quê hương đi tìm việc làm, góp phần làm tăng tỷ lệ cư dân thành thị
- Mức sống thấp
* Nguyên nhân: Do đất đai phần lớn tập trung trong tay một
số ít người giàu và tư bản nước ngoài
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ:
- Vì sao Bra-xin có diện tích đồng bằng, cao nguyên rộng lớn, màu mỡ, khí hậu nóng ẩm nhưng lại thiếu lương thực?
- GV đánh giá kết quả của bài thực hành
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Tiếp tục về nhà hoàn thiện bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới trước ở nhà
Tiết 20 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1 EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU
2 Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU
Trang 25- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ các nước châu Âu
- Hình 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 và bảng 9.1 phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
10’
15’
10’
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 9.2, hãy trình bày
sự ra đời và phát triển của EU?
- EU mở rộng theo các hướng khác nhau: Sang phía
Tây, xuống phía Nam, sang phía Đông
- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn thuần đến liên
+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo
+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a, Lit-va, Lat-vi-a,
E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba Lan, Sec, Man-ta, Síp
+ Năm 2007: Ru -ma-ni, Bun-ga-ri
Hoạt động 2: Cả lớp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và phân tích
H 9.3, 9.4 trả lời các câu hỏi:
- Mục đích của EU là gì?
- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Các cơ
quan đầu não EU có chức năng gì?
Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Phân tích các bảng 9.1 và H 9.5, hãy chứng
minh EU là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng 9.1, nêu vai
trò của Eu trong thương mại quốc tế
- Nhóm 3: Dựa vào H 9.5, phân tích vai trò của EU
trong nền kênh tế thế giới
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ sung, GV đánh giá kết quả của các nhóm
- Ra đời năm 1957 với 6 thành viên
b Thể chế:
- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…do các
cơ quan đầu não của EU đề ra
- Các cơ quan đầu não của châu Âu:
+ Nghị viện châu Âu
+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)
+ Toà án châu Âu
+ Hội đồng bộ trưởng EU
+ Uỷ ban liên minh châu Âu
II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD)
- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31%tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thếgiới (2004)
2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giá trịxuất khẩu của thế giới (2004)
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuấtkhẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì,Nhật Bản
- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1 Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:
a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy
b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy
d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ
Trang 262 Mục đích của thành lập EU là:
a Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên
b Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ
c Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại
d Tất cả các ý trên đều đúng
B Tự luận:
1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?
2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà làm bài tập SGK
Tiết 21 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 2 EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng tiền Ơ-rô.
- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU
- Hiểu được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên dược một số lợi ích của việc liên kết đó
2 Kĩ năng:
- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài
- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơRai-nơ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK
- Một số hình ảnh liên quan tới bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
10’
10’
10’
Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn hiểu biết, trả
lời các câu hỏi sau:
- EU thiết lập thị trường chung từ khi nào?
- Nội dung của 4 mặt tự do lưu thông là gì?
- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu thông có ý nghĩa
như thế nào đối với phát triển EU?
Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Xác định các mốc quan trọng của liên minh tiền
tệ châu Âu
- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tền chung và
lấy dẫn chứng cụ thể làm rõ lợi ích này
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào mục II.1, quan sát H 9.6, 9.7
và 9.8 trả lời các câu hỏi:
- Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu thành lập
năm nào? Cơ quan này đã làm được những thành
công gì?
- Cho biết các nước sáng lập ra tổ hợp công
nghiệp hàng không E-bớt
- Tình hình phát triển và vị thế của tổ hợp E-bớt
- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU trong sản
xuất máy bay E-bớt
- Các nước EU đã hợp tác với nhau như thế nào
trong lĩnh vực về giao thông vận tải?
I Thị trường chung châu Âu
- Tự do lưu thông hàng hóa
- Tự do lưu thông tiền vốn
* Ý nghĩa của tự do lưu thông:
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế
- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoàiEU
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnh tranh của EU đối vớicác trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
2 Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU
- Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng đồng Ơrô như là đồng tiền
chung của EU
- Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụng Ơrô là đồng tiềnchung thay thế cho các đồng tiền quốc gia
II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt
* Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:
Trang 27Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến
thức
Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK:
- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên kết vùng
- Nêu ý nghĩa của liên kết vùng mang lại
- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết vùng?
- Phân tích lược đồ 9.9 SGK:
+ Xác định vị trí, phạm vi của liên kết vùng
Ma-xơ Rai-nơ
+ Nêu lợi ích liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ
Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ chứng minh, GV
chuẩn kiến thức
2 Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ
Vận chuyển hàng hóa thuận lợi từ Anh sang Châu Âu và ngược lại
III Liên kết vùng ở châu Âu (EUROREGION)
1 Khái niệm Euroregion:
Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biên giới ở châu Âu mà
ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về các mặt giữa các nước khácnhau đã được thực hiện và đem lại lợi ích cho các thành viên tham gia
2 Liên kết vùng Masơ-Rai nơ
- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ
1 Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?
a 1997 b 1999 c 2002 d 2004
2 Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?
a Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu
b Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước
c Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
d Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của EU?
a Đúng b Gần đúng c Sai
B Tự luận:
1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?
2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà.
Tiết 22 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu
- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới
2 Kĩ năng:
Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài học và biết cách trình bày một vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính-chính trị châu Á.
- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô
- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
25’ Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành
- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa việc
hình thành một EU thống nhất
Lưu ý: Phân tích được những thuận lợi và
khó khăn đối với EU khi thị trường chung
châu Âu được thiết lập và đồng tiền Ơrô
được sử dụng làm đồng tiền cung của các
nước thuộc EU
Bước 2: Đại diện HS lên trình bày kết quả,
I Tìm hiểu ý nghĩa việc hình thành một EU thống nhất
* Thuận lợi:
- Tăng cường tự do lưu thông: người, hàng hóa, yiền tệ và dịch vụ.
- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hóa EU về các mặt kinh tế,
xã hội
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn khối EU
- Sử dụng đồng tiền chung có tác dụng thủ tiêu những rũi ro do chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho lưu chuyển vốn và đơ giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia
* Khó khăn:
Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô có thể xẩy ra tình trạng giá hàng tiêu
Trang 28các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS:
- Dựa vào bảng số liệu nên vẽ biểu đồ nào
là thích hợp nhất? Tại sao?
- Trình bày các bước vẽ biểu đồ?
Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ
Các HS còn lại vẽ biểu đồ vào vở
Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát
biểu đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và
chỉnh sữa
dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát
II Tìm hiểu vai trò của EU trong nề kinh tế thế giới
1 Vẽ biểu đồ:
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính giống nhau
- Có tên biểu đồ và bảng chú giải
2 Nhận xét:
- EU chỉ chiếm 2.2% diện tích lục địa tren Trái Đất và 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm tới:
+ 31% GDP của toàn thế giới (2004)
+ 26% sản lượng ô tô thế giới
+ 37,7% xuất khẩu của thế giới
+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới
- Có GDP cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thé giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì và Nhật Bản
- Xét về nhiều chỉ tiêu, EU đứng đầu thế giới, vượt trên Hoa Kì và Nhật Bản
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét, đánh giá tiết thực hành
- GV cho điểm cá nhân hoặc nhóm
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
GV dặn HS hoàn thành bài thực hành ở nhà, chuẩn bị bài mới
Tiết 23 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 4 CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội
- Trình bày và giải thích được đặc trưng về kinh tế của CHLB Đức
2 Kĩ năng:
- Phân tích được bảng số liệu thống kê, tháp dân số
- Biết khai thác kiến thức từ các bản đồ, lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức
- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đức trong những thập kỉ qua: GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới, cơcấu lao động qua một số năm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
10’ Hoạt động 1: Cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên Pháp và
Đức, bản đồ liên minh châu Âu và kênh chữ SGK:
- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức
- Nêu những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của
CHLB Đức
- Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên có ảnh
hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế của CHLB
Đức?
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến
thức
Lưu ý: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc Đức là đồng
bằng xen các đầm lầy Trung du có nhiều núi xen các khu
rừng lớn Tây Nam có các đồng bằng thượng lưu sông
Rai-nơ trồng nho và du lịch Phía Nam có đồi núi, đầm lầy, hồ
nước nằm sát dãy An-pơ đồ sộ
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lí
- Nằm ở trung tâm châu Âu, cầu nối quan trọng giữa Đông
Âu và Tây Âu, giữa Bắc và Nam Âu, giữa Trung và Đông
Âu thuận lợi giao lưu, thông thương với các nước
- Có vai trò chủ chốt, đầu tàu trong xây dựng và phát triển EU; là một trong những nước sáng lập ra EU
2 Điều kiện tự nhiên
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp, hấp dẫn khách du lịch
- Nghèo tài nguyên khoáng sản: than nâu, than đá và muối mỏ
Trang 29Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:
- Hãy phân tích, so sánh hai tháp tuổi dân số 1910 và 2000
của CHLB Đức, rút ra kết luận cần thiết về đặc điểm dân số
của Đức?
- Nêu những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã hội đối với
việc phát triển kinh tế nước Đức?
- Tỉ lệ dân nhập cư cao tạo cho Đức có những thuận lợi và
khó khăn gì về mặt xã hội?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp
Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III.1, bảng 9.4,
9.5 SGK Chứng minh CHLB Đức là một cường quốc kinh
tế hàng đầu thế giới?
Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 9.12, kênh chữ, vốn hiểu biết:
- Nêu những đặc điểm cơ bản của nền công nghiệp nước
Đức?
- Xác định trên hình 9.12 các trung tâm và các ngành công
nghiệp quan trọng của nước Đức?
Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, HS khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức
Hoạt động 5: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào hình 9.13, kênh chữ, vốn hiểu biết trả
lời các câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm nổi bật nền nông nghiệp CHLB
Đức?
- Xác định trên lược đồ các cây trồng, vật nuôi và giải thích
tại sao có sự phân bố như vậy?
- So sánh nền nông nghiệp Việt Nam ?
Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
II Dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu
- Cơ cấu dân số già, thiếu lực lượng lao động bổ sung, tỉ lệdân nhập cư cao
- Chính phủ khuyến khích lập gia đình và sinh con
- Mức sống người dân cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát triển
III Kinh tế
1 Khái quát
- Là cường quốc kinh tế đứng đầu châu Âu và thứ ba thế giới về GDP
- Là cường quốc thương mại thứ hai thế giới
- Đang chuyển từ công nghiệp sang kinh tế tri thức
- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế của EU
- Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Xtut-gat, nich, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ, Béc-lin
Muy-3 Nông nghiệp
- Nền nông nghiệp thâm canh, đạt năng suất cao
- Được áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất
- Các nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, thịt (bò, lợn), sữa,…
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
1 CHLB Đức có vị trí địa lí ở đâu?
a Đông Nam châu Âu b Đông Bắc châu Âu
c Trung tâm châu Âu d Phía Tây châu Âu
2 CHLB Đức có khí hậu gì?
a Nhiệt đới b Ôn đới
c Hàn đới d Ôn đới và hàn đới
3 CHLB Đức là nước có:
a Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất châu Âu b Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp
c Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh thấp nhất thế giới d Cơ cấu dân số già, tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu
4 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yêú của Đức là:
B Tự luận:
1 Chứng minh CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?
2 Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền công – nông nghiệp phát triển cao?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Về nhà làm bài tập ở SGK, chuẩn bị bài mới.
Tiết 24 Bài 9 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo)