1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Vat ly 7

132 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 224,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vôn kế là dụng cụ dùng để : đo hiệu điện thế đo cường độ dòng điện đo nhiệt độ đo lực Vật nào dưới đây là vật dẫn điện : Một đoạn dây đồng Khúc gỗ khô Mảnh nilông Thanh thuỷ tinh Cánh qu[r]

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

CHƯƠNG I : QUANG HỌCBài 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG – VẬT SÁNGNgày soạn : 15/08/2011

+ pin, dây nối, công tắc

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp, đàm thoại, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Đặt vấn đề vào bài :

+ Một người không bị bệnh tật gì về mắt, có khi nào mở mắt ra mà không thấy đượcvật để trước mắt không ? (có )

+ Khi nào nhìn thấy một vật ? (khi có ánh sáng)

+ GV cho học sinh quan sát gương xem miếng bìa viết chữ gì ? ( chữ mít )

+ Ảnh trong gương có tính chất gì ? (Sẽ học trong chương)

+ GV giới thiệu 6 vấn đề sẽ tìm hiểu trong chương I.

 Hoạt động 2 : Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Bật đèn pin và bố trí cho HS

quan sát như phần mở bài Ta

có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp

từ đèn phát ra không ? vì sao ?

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Trong các trường hợp nêu ra,

trường hợp nào ta nhìn thấy

- Không, vì ánh sáng khôngchiếu trực tiếp từ đèn pinphát ra

Trang 2

- Mắt ta nhận biết được ánhsáng khi có ánh sáng truyềnvào mắt ta.

- Ghi bài

 Hoạt động 3 : Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Ta nhận biết được ánh sáng

khi có ánh sáng truyền vào mắt

ta Vậy nhìn thấy vật có cần

ánh sáng từ vật đến mắt

không ? Nếu có thì ánh sáng

phải đi từ đâu ?

- Yêu cầu HS đọc C2 Rồi làm

thí nghiệm theo nhóm : Lắp thí

nghiệm như SGK

- Trường hợp nào ta nhìn thấy

được mảnh giấy trắng ? Vì sao

- Mắt ta nhìn thấy được mộtvật khi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt ta

- Ghi bài

II Nhìn thấy một vật:

Ta nhìn thấy một vậtkhi có ánh sáng từ vật

đó truyền vào mắt ta

 Hoạt động 4 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS nêu một số vật

- Nguồn sáng : vật tự

nó phát ra ánh sáng

Trang 3

- Yêu cầu HS trả lời C2.

- Yêu cầu HS hoàn thành kết

- Cá nhân HS hoàn thànhphần kết luận

- Nguồn sáng : vật tự nó phát

ra ánh sáng Vật sáng : gồmnguồn sáng và những vật hắtlại ánh sáng từ vật khácchiếu vào nó

- Ghi bài

- Vật sáng : gồmnguồn sáng và nhữngvật hắt lại ánh sáng từvật khác chiếu vào nó

 Hoạt động 5 : Vận dụng

- Yêu cầu HS hoàn thành C4, C5

C4 : Trong cuộc tranh luận ở đầu bài bạn

nào đúng ? Vì sao ?

C5 : Trong thí nghiệm ở hình 1.1, nếu ta

thắp một nắm hương để cho khói bay lên ở

phía trước đèn pin, te sẽ nhìn thấy một vệt

sáng từ đèn phát ra xuyên qua khói Giải

thích vì sao ? Biết rằng khói gồm các hạt li

ti bay lơ lửng

- Cá nhân HS trả lời :

C4 : Thanh đúng Vì tuy đèn có bật sáng

nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta

C5 : Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạtkhói được đèn chiếu sáng trở thành cácvật sáng, các vật sáng nhỏ li ti xếp gầnnhau tạo thành 1 vệt sáng mà ta nhìn thấyđược

Trang 4

Tuần 2 Tiết 2

Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNGNgày soạn : 25/08/2011

Ngày dạy : 31/08/2011

I Mục tiêu :

- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên

- Nhận biết được ba loại chùm sáng : song song, hội tụ, phân kì

II Chuẩn bị:

- Nhóm : + 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong không trong suốt

+ 3 màn chắn có đục lỗ;

+ 3 cái đinh ghim

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Khi nào ta nhìn thấy được một vật ?

+ Giải thích vì sao trong phòng có cửa gỗ đóng kín không bật đèn ta không nhìnthấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn ?

Đáp án :

+ Ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

+ Không nhìn thấy được mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng từ mảnh giấy trắngtruyền vào mắt ta

- Đặt vấn đề vào bài : Yêu cầu HS đọc phần mở bài SGK Làm thế nào biết được ánhsáng đi theo đường nào ?

 Hoạt động 2 : Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của ánh sáng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS dự đoán ánh

sáng truyền đi theo đường gì ?

- Làm thí nghiệm theonhóm

- Ống thẳng

I Đường truyền của ánh sáng.

* Định luật truyền thẳngcủa ánh sáng :

Trong môi trườngtrong suốt và đồng tínhánh sáng truyền đi theo

Trang 5

theo ống thẳng hay ống cong ?

- Vậy ánh sáng từ dây tóc

bóng đèn đế mắt ta truyền theo

đường gì ?

- Yêu cầu HS tiếp tục bố trí thí

nghiệm như hình 2.2 để quan

sát Bố trí theo hai trường hợp

các lỗ A, B, C đặt thẳng hàng

và lệch nhau

- Trường hợp nào nhìn thấy

ánh sáng từ đèn pin ?

- Đường truyền của ánh sáng

trong không khí là đường gì ?

- Nêu định luật truyền thẳng

của ánh sáng

- Yêu cầu HS cho biết một số

môi trường trong suốt và đồng

tính

- Rút ra kết luận

- Đường thẳng

- Làm thí nghiệm theonhóm

- Nhìn thấy ánh sáng khi bốtrí 3 lỗ cùng nằm trên cùngmột đường thẳng

- Đường truyền của ánhsáng trong không khí làđường thẳng

 Hoạt động 3 : Khi nào mắt ta nhận biết được ánh sáng ?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Thông báo cách biểu diễn tia

song song, hội tụ, phân kì

- Yêu cầu HS quan sát hình 2.5

để nhận biết và vẽ lại 3 loại

- Đường truyền của ánhsáng được biều diễnbằng một đường thẳng

có mũi tên có hướnggọi là tia sáng

- Có 3 loại chùm sáng : + Chùm sáng songsong

+ Chùm sáng hội tụ

Trang 6

- Yêu cầu HS hoàn thánh C3.

- Nhận xét và rút ra kết luận

- a) Chùm sáng song song

gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền

của chúng

b) Chùm sáng hội tụ gồm

các tia sáng giao nhau trên

đường truyền của chúng

- Yêu cầu HS trả lời C4, C5 :

C4 : Giải đáp thắc mắc nêu ở đầu bài.

C5 : Cho 3 cái kim Hãy cắm ba cái kim

thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên

Trang 7

Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNGNgày soạn : 29/08/2012

Ngày dạy : 03/09/2012

I Mục tiêu :

- Giải thích được một sớ ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng trong thực

tế : ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực, …

II Chuẩn bị:

- Cả lớp : hình 3.3, 3.4 – SGK

- Nhóm : + 1 đèn pin

+ 1 bóng đèn điện lớn 220V – 40W,+ 1 vật cản bằng bìa cứng,

+ 1 màn chắn

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng ?

+ Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào ?

 Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS làm thí nghiệm, quan sát và hình thành khái niệm bóng

Bóng tối nằm phíasau vật cản, không nhận

Trang 8

- Vì bị miếng bìa che khuất.

- Nhận xét : Trên màn chắnđặt phía sau vật cản có mộtvùng không nhận được ánhsáng từ nguồn sáng tới gọi

là bóng tối

- Ghi bài

được ánh sáng từ nguồnsáng truyền tới

 Hoạt động 3 : Quan sát và hình thành khái niệm nửa bóng tối.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Làm thí nghiệm theonhóm

- 3 vùng : 2 vùng sáng, tốinhư thí nghiệm 1 và 1 vùng

mờ ở giữa vùng sáng tối

- Vùng sáng mờ xuất hiệnkhi chỉ nhận 1 phần ánhsáng từ nguồn truyền tới

- Nhận thông tin

Bóng nửa tối nằmphía sau vật cản chỉnhận được ánh sáng từmột phần của nguồnsáng truyền tới

Trang 9

bóng nửa tối hay gọi là bán dạ.

- Yêu cầu HS rút ra nhận xét

- Rút ra kết luận

- Nhận xét : Trên màn chắnđặt phía sau vật cản có mộtvùng chỉ nhận được ánhsáng từ một phần của nguồnsáng tới gọi là bóng nửa tối

- Ghi bài

 Hoạt động 4: Hình thành khái niệm nhật thực.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS cho biết quỹ đạo

chuyển động của Mặt Trăng,

Mặt Trời, Trái Đất ?

- Thông báo khi Mặt Trời, Mặt

Trăng, Trái Đất nằm trên một

đường thẳng thì ta có hiện

tượng Nhật thực

- Treo tranh H 3.3 hướng dẫn

cho HS thảo luận trả lời câu

C3

- Gợi ý : Trong trường hợp này

vật thể nào đóng vai trò là

nguồn sáng, vật cản, màn chắn?

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Nhận xét và yêu cầu HS cho

biết khi nào ta quan sát được

- Theo dõi

- Có thể thảo luận nhóm nhỏ2-3 HS

- Mặt Trời : Nguồn sáng Mặt Trăng : Vật cản Trái Đất : Màn chắn

- Nơi có nhật thực toàn phầnnằm trong vùng bóng tốicủa mặt trăng, bị Mặt trăngche khuất không cho ánhsáng Mặt trời chiếu đến Vìthế đứng ở đó ta không nhìnthấy Mặt trời và trời tối lại

- Quan sát được nhật thựctoàn phần khi ta đứng trongvùng bóng tối trên Trái Đất,nhật thực một phần khi tađứng trong vùng bóng nửatối

- Ghi bài

II Nhật thực – Nguyệt thực.

Nhật thực toàn phần(hay một phần) quansát được ở chỗ có bóngtối (hay bóng nữa tối)của Mặt Trăng trênTrái Đất

Trang 10

 Hoạt động 5: Hình thành khái niệm nguyệt thực.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Treo hình 3.4 và yêu cầu HS

- Yêu cầu HS quan sát hình và

cho biết Mặt Trăng ở ví rí nào

- Ta không thể nhìn thấyMặt Trăng khi xảy ranguyệt thực

- Mặt Trăng ở vị trí 1 lànguyệt thực, ở vị trí 2,3Trăng sáng

- Ghi bài

Nguyệt thực xảy rakhi Mặt Trăng bị TráiĐất che khuất khôngđược Mặt Trời chiếusáng

 Hoạt động 6 : Vận dụng

- Yêu cầu HS trả lời C5, C6 :

C5 : Yêu cầu HS làm lại thì nghiệm ở hình

3.2 Di chuyển tấm bìa lại gần màn chắn

Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên

màn, xem chúng thay đổi như thế nào ?

C6 : Ban đêm, dùng một quyển vở che kín

bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ

tối, có khi không thể đọc sách được

Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì

ta vẫn đọc sách được Giải thích vì sao ?

- Cá nhân HS trả lời :

C4 : Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơnthì bóng tối và bóng nửa tối thu hẹp lạihơn Khi miếng bìa gần sát màn chắn thìhầu như không còn bóng nữa tối nữa, chỉcòn bóng tối rõ nét

C6 : + Đèn dây tóc: Nguồn sáng nhỏ, vậtcản lớn so với nguồn -> không có ánh sángtới bàn

+ Bóng đèn ống: Nguồn sáng rộng sovới vật cản -> bàn nằm trong vùng nữa tốisau quyển vở -> nhận được một phần ánhsáng của đèn truyền tới nên vẫn đượcchiếu sáng

Trang 11

* Rút kinh nghiệm :

Tuần 4 Tiết 4

Bài 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNGNgày soạn : 14/09/2012

Ngày dạy : 17/09/2012

Trang 12

I Mục tiêu :

- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản

xạ ánh sáng bởi gương phẳng

- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vẽ được tia phản xạ khi biết trước tia tới đối với gương phẳn và ngược lại, theo cách

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?

+ Vì sao nguệt thực thường xảy ra vào ban đêm rằm âm lịch ?

Đáp án :

+ Nhật thực: là do Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái Đất nằm trên 1 đường thẳng MặtTrăng ở giữa Đứng ở chỗ bóng tối, không nhìn thấy Mặt Trời, ta có nhật thực toànphần

Nguyệt thực : … Trái Đất ở giữa Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che, không đượcMặt Trời chiếu sáng, lúc đó ta không nhìn thấy Mặt Trăng -> có nguyệt thực

+ Vì đêm rằm âm lịch Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằmtrên cùng một đường thẳng.Trái Đất mới có thể chắn ánh sáng Mặt Trời không chochiếu sáng Mặt Trăng

- Đặt vấn đề vào bài : Làm thí nghiệm như phần mở bài SGK Phải đặt đèn như thế nào

để thu được tia sáng hắt lại trên gương, chiếu sáng đúng 1 điểm A trên màn chắn ?

 Hoạt động 2 : Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Cho HS quan sát gương

phẳng Các em nhìn thấy gì

- Ảnh của mình I Gương phẳng.

Hình của 1 vật quan

Trang 13

- Thông báo hình ảnh của một

vật mà ta quan sát được trong

gương gọi là ảnh của vật tạo

- Ghi bài

sát được trong gươnggọi là ảnh của vật tạobởi gương

 Hoạt động 3 : Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Giới thiệu dụng cụ và hướng

dẫn HS lắp đặt thí nghiệm để

quan sát đường đi của ánh sáng

khi chiếu một tia sáng lên mặt 1

gương phẳng

- Khi chiếu một tia sáng lên mặt

một gương phẳng thì sau khi gặp

mặt gương, ánh sáng sẽ bị hắt lại

theo nhiều hướng khác nhau hay

theo một hướng xác định ?

- Thông báo hiện tượng tia sáng

sau khi tới mặt gượng phẳng bị

hắt lại theo một hướng xác định

gọi là hiện tượng phản xạ ánh

sáng

- Yêu cầu HS xác định tia tới và

tia phản xạ trong thí nghiệm?

- Quan sát và làm thínghiệm theo nhóm

 Hoạt động 4: Tìm qui luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS bố trí TN kiểm

tra như hình 4.2 Dùng một tờ

- Làm thí nghiệm theonhóm

1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng

Trang 14

- Thông báo với HS : Để xác

định vị trí của tia tới ta dùng

góc SIN = i gọi là góc tới Xác

định vị trí tia phản xạ dùng góc

NIR = i’ gọi là góc phản xạ

- Cho HS thí nghiệm nhiều lần

với các góc tới khác nhau, đo

góc phản xạ tương ứng và ghi

số liệu vào bảng - SGK

- Cho các nhóm nêu kết luận

thảo luận và ghi tập

- Tia phản xạ nằm trongcùng mặt phẳng với tia tới

và đường pháp tuyến

- Nhận thông tin

- Làm thí nghiệm và điềnvào bảng

- Góc phản xạ luôn luônbằng góc tới

nào ?

Tia phản xạ nằmtrong cùng mặt phẳngvới tia tới và đườngpháp tuyến của gương

ở điểm tới

2 Phương của tia phản xạ có quan hệ thế nào với phương của tia tới

- Góc SIN = i gọi làgóc tới

- Góc NI R = i/ gọi làgóc phản xạ

* Kết luận : Góc phản

xạ luôn luôn bằng góctới

 Hoạt động 5: Phát biểu định luật.

- Thông báo cho HS biết

người ta đã làm thí nghiệm

với các môi trường trong

suốt và đồng tính khác cũng

đưa đến kết luận như trong

không khí Do vậy kết luận

trên có tính khái quát có thể

coi là một định luật

- Yêu cầu HS đọc định luật

- Theo dõi

- Tia phản xạ nằm trong mặtphẳng chứa tia tới và đườngpháp tuyến tại điểm tới

Góc phản xạ bằng với góc tới

* Định luật phản xạ ánh sáng :

- Tia phản xạ nằmtrong mặt phẳng chứatia tới và đường pháptuyến tại điểm tới

- Góc phản xạ bằngvới góc tới

 Hoạt động 6 : Thông báo qui ước cách vẽ

Trang 15

- Qui ước cách vẽ gương phẳng, các tia

sáng, đường pháp tuyến và hướng dẫn HS

vẽ 1 ví dụ cơ bản

- Theo dõi

 Hoạt động 7 : Vận dụng

- Yêu cầu HS hoàn thành C4 : - Thảo luận nhóm 2 HS :

Trang 16

GƯƠNG PHẲNGNgày soạn : 20/09/2012

Ngày dạy : 24/09/2012

I Mục tiêu :

- Nêu được những đặc điểm chung về hình ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, đó

là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và đến ảnh là bằngnhau

- Dựng được ảnh của vật qua gương phẳng

II Chuẩn bị:

- Nhóm : Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 tấm kính trong suốt, màn chắn, 2viên phấn như nhau

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

Trang 17

nghiệm ( lưu ý đặt gương thẳng

đứng , vuông góc với tờ giấy )

* Thí nghiệm.

 Hoạt động 3 : Xét xem ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Ảnh của vật gương qua phẳng

có hứng được trên màn chắn

không ?

- Yêu cầu HS đưa màn chắn ra

sau gương quan sát và điền từ

vào phần kết luận của C1

- GV thông báo ảnh không

hứng được trên màn chắn gọi là

Ảnh của một vật tạobởi gương phẳngkhông hứng được trênmàn chắn, gọi là ảnhảo

 Hoạt động 4: Nghiên cứu độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu học sinh dự đoán độ

lớn của ảnh của viên phấn so

với độ lớn của viên phấn

bằng độ lớn của vật.

- Ghi bài vào tập

2 Độ lớn của ảnh

có bằng độ lớn của vật không.

Độ lớn của ảnh củamột vật tạo bởi gươngphẳng bằng độ lớn củavật

Trang 18

 Hoạt động 5: So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ

ảnh của điểm đó gương.

từ vào chỗ trống

3 So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.

Điểm sáng và ảnhcủa nó tạo bởi gươngphẳng cách gương mộtkhoảng bằng nhau

 Hoạt động 6: So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ

ảnh của điểm đó gương.

- Treo bảng phụ và yêu cầu

- Yêu cầu HS vẽ ảnh lần lượt

theo yêu cầu của C4

Các tia sáng từđiểm sáng S tới gươngphẳng cho tia phản xạ

có đường kéo dài điqua ảnh ảo S’

Trang 19

vẽ tiếp vào H.5.4 hai tia phản

xạ và tìm giao điểm của

- Gợi ý : vận dụng tính chất của ảnh tạo

bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi

tên đặt trước một gương phẳng như H.5.5

- Nhận xét và sửa chữa những thiếu sót

I

i1 r1 i2 r2

A

A’

HB’

BK

Trang 20

- Xem trước và chuẩn bị cho bài thực hành “Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởigương phẳng”.

- Làm sẵn mẫu báo cáo thực hành như tr19-SGK

* Rút kinh nghiệm :

Tuần 6 Tiết 6

Bài 6 : Thực hành : QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Trang 21

- Mỗi nhóm học sinh : Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 bút chì, 1 thước chia

độ, mỗi HS 1 mẫu báo cáo như SGK tr19

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ?

+ Vẽ ảnh :

Đáp án : Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn, lớn bằng vật Khoảng cách từ một

điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

- Đặt vấn đề vào bài : Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tính chất của ảnh tạo bởi gươngphẳng cũng như đã được học cách vẽ ảnh của vật qua gương phẳng Hôm nay chúng ta

sẽ kiểm chứng lại những nội dung đã học bằng cách tiết thực hành

 Hoạt động 2 : Phân phối dụng cụ và nêu nội dung thực hành.

- Yêu cầu HS đọc phần chuẩn bị

- Nêu hai nội dung thực hành :

- Đọc SGK

A B

A

B B

’ A

Trang 22

1 Xác định ảnh tạo bởi gương phẳng

+ Yêu cầu HS đọc C1

+ Yêu cầu HS quan sát ảnh trong gương phẳng

và vẽ lại vào bài báo cáo thực hành

2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

+ Yêu cầu HS đọc C2

+ Lưu ý : vùng nhìn thấy là vùng quan sát

được; vị trí người ngồi và vị trí gương phải cố

định; mắt nhìn sang phải cho HS khác đánh dấu

vùng nhìn thấy P, mắt nhìn sang trái cho HS

- Xuống từng nhóm để hướng dẫn, sửa

chữa những sai sót của HS trong quá trình

Trang 23

phản xạ trên gương vào mắt ở O có đườngkéo dài đi qua M’.

- Vẽ M’ Đường M’O cắt gương ở I.Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO truyềnđến mắt Ta nhìn thấy ảnh M’

- Vẽ ảnh N’ của N Đường N’O khôngcắt mặt gương (điểm K ở ngoài gương),vậy không có tia phản xạ lọt vào mắt tanên ta không nhìn thấy ảnh N’ của N

Trang 24

I Mục tiêu :

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng

II Chuẩn bị:

- Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương cầu lồi, 1 gương phẳng tròn có cùng kíchthước với gương cầu lồi, 1 cây nến, 1 bao diêm

- Bảng phụ ghi phần kết luận như SGK

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước là tiết thực hành

- Đặt vấn đề vào bài : Đưa cho học sinh một số đồ vật nhẵn bóng, không phẳng (thìa,muỗng múc canh được mạ bóng ) Yêu cầu học sinh quan sát xem có nhìn thấy ảnh củamình trong các vật ấy không và có giống ảnh nhìn thấy trong gương phẳng không ?

Ta cùng nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu, trước hết là gương cầu lồi

 Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc C1

- Ảnh của vật tạo bởi gương

phẳng như thế nào so với vật ?

- Dựa vào tính chất ảnh của

dẫn, uốn nắn những sai sót của

HS trong quá trình thí nghiệm

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điền từ thích hợp vàobảng phụ

- Ghi bài vào tập

I Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

Ảnh của một vậttạo bởi gương cầu lồi làảnh ảo không hứngđược trên màn chắn vànhỏ hơn vật

 Hoạt động 3: Quan sát vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

Trang 25

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc phần thí

nghiệm – SGK

- Lưu ý : đặt gương cố định,

quan sát gương phẳng trước rồi

tới gương cầu lồi, đặt gương

cầu lồi đúng ngay vị trí của

gương phẳng trước đó

- Cho HS tiến hành quan sát

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Ghi bài vào tập

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi.

Vùng nhìn thấy củagương cầu lồi rộng hơnvùng nhìn thấy củagương phẳng cùng kíchthước

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 7.3, 7.4 - SBT

- Xem trước và chuẩn bị cho bài 8 “Gương cầu lõm”

* Rút kinh nghiệm :

Tuần 8 Tiết 8

Bài 7 : GƯƠNG CẦU LÕM

Ngày soạn : 09/10/2011

Trang 26

Ngày dạy : 19/10/2011

I Mục tiêu :

- Nêu được các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia songsong thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tớiphân kì thành một chùm tia phản xạ song song

II Chuẩn bị:

- Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gương cầu lõm, 1 gương phẳng tròn có cùng kíchthước với gương cầu lồi, 1 màn chắn sáng, 1 đèn pin

- Bảng phụ ghi phần kết luận như SGK

III Phương pháp dạy học :

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ Tính chất của gương cầu lồi ? So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi vàgương phẳng ?

+ Vì sao người ta hay dùng gương cầu lồi để làm kính chiếu hậu trên ôtô xe máy

 Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Trang 27

- Yêu cầu HS chú ý quan sát

thêm khi đặt vật gần gương sẽ

như thế nào ? xa gương sẽ như

thế nào ?

- Nhận xét và kết luận

- Nhóm trưởng nhận dụngcụ

- Làm thí nghiệm theonhóm và cá nhân HS hoànthành kết luận lên bảng phụ

- Gần gương : ảnh ảo lớnhơn vật

Xa gương : ảnh ảo nhỏhơn vật và ngược chiều vớivật

- Ghi bài vào tập

cầu lõm lớn hơn vật

 Hoạt động 3: Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS đọc và trả lời C4

Gương cầu lõm cótác dụng biến đổi mộtchùm tia tới song songthành một chùm tiaphản xạ hội tụ vào mộtđiểm và ngược lại, biếnđổi một chùm tia tớiphân kỳ thích hợpthành một chùm tiaphản xạ song song

Trang 28

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- Kết luận chung

- Thông báo có thể dùng gương

cầu lõm kích thước lớn để hấp

thu ánh sáng mặt trời vào một

điểm để đun nóng (đu nước,

làm nóng chảy kim loại…)

- Rút ra kết luận

- Ghi bài

- Nhận thông tin

 Hoạt động 4 : Vận dụng

- Cho HS quan sát đèn pin và pha của

đèn pin đã tháo rời Chú ý quan sát vị trí

của bóng đèn so với gương khi xoay pha

đèn

- Yêu cầu HS dựa vào tính chất phản xạ

ánh sáng trên gương cầu lõm để trả lời

C6

- Tương tự yêu cầu HS đọc và trả lời

C7

- Quan sát

- C6 : Nhờ có gương cầu lõm trong pha đèn

pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp

ta sẽ thu được một chùm sáng phản xạ songsong, ánh sáng sẽ truyền đi xa được, không

Trang 29

Ngày dạy : 26/10/2011

I Mục tiêu :

- Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học từ bài 1 đến bài 8

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

II Chuẩn bị:

- GV : Chuẩn bị câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến 8 Bảng phụ

- HS : Ôn tập ở nhà từ bài 1 đến bài 8

III Phương pháp

VI Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp.

- Kiểm tra bài cũ :

+ Tính chất ảnh của gương cầu lõm ?

+ Các trường hợp phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm ?

Đáp án :

+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật

+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành mộtchùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kỳthích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

 Hoạt động 2: Hệ thống lại kiến thức:

- Yêu cầu các tổ trưởng

kiểm tra phần chuẩn bị bài

4.a) Tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.

b) Góc phan xạ bằng góc tới.

5 Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật,

cách gương một khoảng bằngkhoang cách từ vật đến gương

- Định luật phản xạ ánhsáng

- Tính chất ảnh củagương phẳng, gươngcầu lồi, gương cầu lõm

- So sánh vùng nhìnthấy của gương phẳng

và gương cầu lồi

Trang 30

cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởigương phẳng.

7 Khi một vật ở gần xát gương.

ảnh này lớn hơn vật

8 - Ảnh tạo bởi gương cầu lõm

không hứng được trên màn chắn

9 Vùng nhìn thấy trong gương

cầu lỗi lớn hơn vùng nhìn thấytrong gương phẳng có cùng kíchthước

 Hoạt động 3 : Luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc C1 và vẽ hình theo yêu

cầu của SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời C2

- Thảo luận nhóm từ 2-3 HS để tìm racách vẽ

C1 :

- C2: Ảnh quan sát được trong 3 gươngđều là ảnh ảo: ảnh nhìn thấy trong gươngcầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh

Trang 31

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS hoàn thành

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ Chia

lớp ra làm 2 nhóm, đọc ngẫu nhiên các câu

hỏi nhóm nào giơ tay trước sẽ được quyền

trả lời Trả lời đúng được 1 điểm

- Nhận xét chung và tuyên bố đội thắng

cuộc

- Chia làm 2 nhóm và cố gắng giànhquyền trả lời

Ngày dạy : 02/11/2011

I Mục tiêu :

- Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học từ bài 1 đến bài 8

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

II Nội dung :

- GV : Chuẩn bị câu hỏi ôn tập từ bài 1 đến 8 Bảng phụ

- HS : Ôn tập ở nhà từ bài 1 đến bài 8

Trang 32

III Phương pháp : Vấn đáp , thảo luận nhóm.

VI Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp.

- Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước là tiết ôn tập

 Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức cũ:

- Góc phản xạ như thế nào so với góc tới ?

- Ảnh tạo bởi gương phẳng như thế nào so với

vật ?

- Khoảng cách từ vật tới gương như thế nào so

với khoảng cách từ gương tới ảnh ?

- Vẽ tia phản xạ IR khi cho tia tới SI :

a)

b)

- Vẽ ảnh của tia AB sau qua gương phẳng :

- Cá nhân HS lên bảng vẽ tia phản xạ

- Cá nhân HS lên bảng vẽ tia AB

Trang 33

- Vẽ ảnh của ABC qua gương phẳng - Cá nhân HS lên bảng vẽ ảnh của ABC.

Trang 34

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong cuộc sống.

- Nêu được nguồn âm là vật dao động

- Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa,

II Chuẩn bị:

Trang 35

- Giáo viên : 7 ống nghiệm có đổ nước, lá chuối, lá dừa.

- Học sinh : mỗi nhóm :

+ 1 sợi dây cao su mảnh

+ 1 thìa và một cốc thuỷ tinh mỏng

+ 1 âm thoa và một búa cao su

+ trống và dùi trống

III Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ vì tiết trước là tiết kiểm tra

- Đặt vấn đề vào bài : Giới thiệu chương II Yêu cầu HS đọc các mục tiêu của chương.Hôm nay chúng ta sẽ trả lời câu hỏi thứ nhất về đặc điểm của nguồn âm

 Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc C1

- Yêu cầu cả lớp im lặng thực

hiện theo yêu cầu của C1

- Thông báo vật phát ra âm gọi

là nguồn âm

- Yêu cầu HS kể tên một số

nguồn âm trong thực tế

Vật phát ra âm gọi là

nguồn âm

Vd : cái trống, chiếckèn, còi xe máy, …

 Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như

SGK

- Sau khi dùng ngón tay bật sợi

dây cao su, dây sẽ như thế nào ?

- Khi dây rung động có âm phát ra

không ? Sau đó dây trở về vị trí

cân bằng thì có âm phát ra không?

- Dây rung động

- Có Dây trở về vị trí cânbằng thì không nghe được

Khi phát ra âm

các vật đều rungđộng

Trang 36

- Dùng tay giữ thành cốc và gõ vào

lại thành cốc, yêu cầu HS so sánh

âm thanh trong trường hợp này với

trường hợp đầu

- Làm tiếp thí nghiệm thứ 3 Và

yêu cầu HS trả lời C5

- Hãy nêu các điểm chung của của

các vật trong 3 thí nghiệm trên

- Nhận xét và kết luận

- Thông báo do khi phát âm các

dây âm thanh dao động nên để bảo

vệ giọng nói ta không nên hút

thuốc, nói quá to, có thể làm tổn

hại đến giọng nói

- Khi dùng tay giữ thành cốcthì âm phát ra nhỏ hơn so vớitrường hợp đầu

- Âm thoa có dao động

Dùng tay giữ hai nhánh của

âm thoa thì không nghe thấy

âm phát ra nữa

- Cả 3 vật trong thí nghiệmđều phát ra âm nên là nguồn

âm và các vật khi phát ra âmđều dao động

- Ghi bài

- Nhận thông tin

 Hoạt động 4 : Vận dụng

- Yêu cầu HS hoàn thành C6, C7,

C8

- Yêu cầu HS quan sát dàn nhạc cụ

bằng ống nghiệm mẫu và trả lời C9

- C6 : Một vài HS lên thổi các chiếc lá để phát raâm

C7 : Mặt trống của cái trống, dây đàn của câyđàn, cánh quạt của chiếc quạt máy,…

C8 : Dán 1 mảnh giấy mỏng ở miệng lọ để thấymảnh giấy rung rung khi thổi vào miệng lọ

- C9 : (Không bắt buộc)Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm phát raâm

+ Ống có nhiều nước phát ra âm trầm nhất, ống

có ít nước phát ra âm bổng nhất

+ Cột không khí trong ống dao động phát raâm

+ Ống có cột khí dài nhất phát ra âm trầm nhất,ống có cột khí ngắn nhất phát ra âm bổng nhất

 Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà

Trang 37

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 10.1, 10.2, 10.3 - SBT.

- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ

- Nêu được ví dụ về âm trầm, bổng là do tần số d ao động của vật

II Chuẩn bị:

- GV : + Giá thí nghiệm;

+ 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm;

+ 1 con lắc đơn có chiêu dài 40cm;

Trang 38

+ 1đĩa quay có đục những hàng lỗ tròn cách đều nhau;

+ 1 miếng bìa nhựa mỏng

+ 1 tấm lá thép mỏng có chiều dài khoảng 30cm;

+ Bảng phụ C1

- HS : Xem trước bài ở nhà

III Tiến trình bài dạy :

 Hoạt động 1 : Kiểm diện, kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài

- Kiểm diện : Gọi lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp

- Kiểm tra bài cũ :

+ HS1 : Thế nào là nguồn âm ? Nêu ví dụ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ?

Đáp án : -Vật phát ra âm gọi là nguồn âm.

Vd : cái trống, chiếc kèn, còi xe máy, …

- Khi phát ra âm các vật đều rung động.

+ HS2 : 1) Âm thanh được phát ra nhờ :

c Ánh sáng d Dao động2) Vật phát ra âm khi nào :

a Khi kéo căng vật

b Khi uốn cong vật

 Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh, chậm và nghiên cứu khái niệm tần số.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS quan sát H.11.1

và mô tả lại thí nghiệm

- Giới thiệu dụng cụ và bố trí

thí ngiệm như H.11.1

- Hướng dẫn HS cách xác định

1 dao động

- Yêu cầu 1HS canh đồng hồ

trong 10 giây, các HS còn lại

cùng đếm số dao động của con

- Mô tả thí nghiệm

- Theo dõi

- Ghi nhận

- Cả lớp tham gia làm thínghiệm

I Dao động nhanh, chậm - Tần số.

Số dao động trong 1

giây gọi là tần số Đơn

vị của tần số là héc Kíhiệu Hz

Dao động càngnhanh, tần số dao độngcàng lớn

Trang 39

lắc a, rồi đến con lắc b.

- Yêu cầu HS ghi kết quả lên

bảng phụ

- Yêu cầu HS tính ra số dao

động của từng con lắc trong 1

giây

- Thông báo cho HS biết số dao

động trong 1 giây gọi là tần số

 Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm

2-SGK

- Yêu cầu 1 HS lên làm thí

nghiệm và các HS còn lại giữ

Yêu cầu 1 HS lên làm thí

nghiệm Chạm góc miếng bìa

- Khi đĩa quay chậm, góc

miếng bìa dao động chậm,

II Âm cao (âm bổng),

âm thấp (âm trầm) Dao động càng nhanh

âm phát ra càng cao,tần số dao động cànglớn và ngược lại

Trang 40

- Yêu cầu HS dựa vào 2 thí

nghiệm trên để rút ra kết luận

Khi đĩa quay nhanh, góc

miếng bìa dao động nhanh,

âm phát ra cao.

- Dao động càng nhanh

(chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp).

- Theo dõi và ghi bài

 Hoạt động 4 : Vận dụng

- Yêu cầu HS trả lời lần lượt các câu

C6 : Khi vặn dây đàncăng nhiều,

căng ít thì âm phát ra sẽ cao, thấp

+ Vật có tần số 70Hz : dao động nhanh hơn,phát ra âm cao hơn

C6 : Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp

(trầm), tần số nhỏ Khi vặn cho dây đàn căngnhiều thì âm phát ra cao (bổng), tần số dao độnglớn

- C7 : Âm phát ra cao hơn khi góc miếng bìa

chạm vào hàng lỗ gần vành đĩa Do số lỗ trênhàng ở gần vành đĩa nhiều hơn số lỗ trên hàng ởgần tâm đĩa Nên miếng bìa dao động nhanh hơnkhi chạm vào hàng lỗ ở gần tâm vành đĩa và âmphát ra cao hơn so với khi chạm vào hàng lỗ gầntâm đĩa

 Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 11.1, 11.2, 11.3, 11.4 - SBT

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w