Thời hạn giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá linh hoạt....6 2.3 Giỏ cả giao dịch trờn thị trường liờn ngõn hàng...6 2.4 Mụi trường phỏp lý cho hoạt động của thị trường liờn ngõn
Trang 1Báo cáo môn Thị trường tài chính
“Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam thực trạng và giải pháp trong
giai đoạn hiên nay”
Trang 2MỤC LỤC C L C ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
THÀNH VIấN NHểM 9 1
Trần Quang Linh 1
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIấN NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 2
I-Tổng quan về thị trờng tiền tệ 2
1 Cụng cụ của TTTT 2
2 Đặc điểm : 3
3 Đặc trng: Hàng húa cú tớnh thanh khoản cao, rủi ro, lợi nhận thấp 3
4 Chức năng: Tài trợ các nhu cầu về vốn lu động của các Doanh Nghiệp và Chính Phủ( tái sản xuất giản đơn là chủ yếu) 3
II-Thị trờng tiền tệ liên ngân hàng 3
1 Khái quát về thị trờng tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam 3
1.1 Thị trường nội tệ liờn ngõn hàng 4
1.2 Thị trường ngoại tệ liờn ngõn hàng 5
2 Hoạt động của thị trờng liên ngân hàng trong thời gian qua 5
2.1 Doanh số giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng. 5
2.2 Hình thức và thời hạn của giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng 5
A Hình thức giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá phong phú 5
B Thời hạn giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá linh hoạt. 6
2.3 Giỏ cả giao dịch trờn thị trường liờn ngõn hàng 6
2.4 Mụi trường phỏp lý cho hoạt động của thị trường liờn ngõn hàng ngày càng được hoàn thiện 6
2.5 Lói suất trờn thị trường liờn ngõn hàng 7
Lãi suất liên ngân hàng trong thời gian qua. 7
III Hạn chế và tồn tại 7
IV Giải phỏp phỏt triển thị trường liờn ngõn hàng ở Việt Nam 9
Giải phỏp 10
Một số đề xuất và kiến nghị 12
MỤC LỤC 14
LỜI MỞ ĐẦU: 1
14
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang từng ngày “thay da đổi thịt” Từ một nước tự cung tự cấp (trước năm 1986) đến nay Việt Nam đã tạo được hình ảnh về một đất nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào loại bậc nhất trong khu vực, và là một đất nước có vị thế trên bản đồ kinh tế thế giới
Sự phát triển đó ảnh hưởng rất lớn đến thị trường Tài Chính ở Việt Nam trong
đó thị trường Liên Ngân Hàng là một phần của thị trường tài chính Nhờ sự xuất hiện của thị trường liên ngân hàng mà sự luân chuyển vốn được diễn ra một cách dễ dàng hơn, bù đắp kịp thời sự thiếu hụt vốn tạm thời giữa các ngân hàng trong hệ thống liên ngân hàng với nhau
Sự phát triển của thị trường liên ngân hàng đã làm gia tăng nguồn vốn cho các chủ thể Có được sự phát triển đó chính là nhờ chính sách tiền tệ của nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, thực trạng của thị trường liên ngân hàng hiên nay vẫn còn một số
điểm cần khắc phục, với đề tài “Thị trường liên ngân hàng ở Việt Nam thực trạng
và giải pháp trong giai đoạn hiên nay” nhóm chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn
đọc một số thông tin về thị trường liên ngân hàng thực trạng và giải pháp phát triển thị trường liên ngân hàng hiên nay
Đây là lần đầu tiên nhóm chúng tôi tiếp cận với đề tài này nên không thể không
có sai sót mong Giáo viên hướng dẫn và các bạn đóng góp ý, cung cấp thêm thông tin
để bài thuyết trình được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
THÀNH VIÊN NHÓM 9
Trần Quang Linh
Trang 4THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIấN NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN HIấN NAY
-*** -I-Tổng quan về thị trờng tiền tệ
Thị trường tài chớnh là nơi diễn ra việc mua và bỏn vốn gồm cả hai quỏ trỡnh tài chớnh trực tiếp (người tiết kiệm gặp gỡ trực tiếp người đầu tư) và tài chớnh giỏn tiếp (thụng qua trung gian tài chớnh)
Thị trờng tài chính( TTTC) có rất nhiều cách phân loại, những căn cứ vào thời hạn của các công cụ tài chính thì TTTC bao gồm: Thị trờng tiền tệ( TTTT) và thị tr-ờng vốn( TTV)
TTTT là nơi trao đổi mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Thị trường tiền tệ là thị trường mua bỏn cỏc loại giấy tờ cú giỏ ngắn hạn cú kỳ hạn dưới một năm, là nới đỏp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế
Bao gồm thị trường liờn ngõn hàng, thị trường vốn ngắn hạn và thị trường hối đoỏi
1 Cụng cụ của TTTT
1.1 Tớn phiếu kho bạc: Là cụng cụ dựng để vay nợ của Chớnh phủ do kho bạc
Nhà nước phỏt hành với kỳ hạn thanh toỏn là 3, 6, 12 thỏng qua hỡnh thức đấu thầu để tài trợ cho ngõn sỏch nhằm bự đắp thiếu hụt tạm thời của ngõn sỏch nhà nước và thực hiện cỏc mục tiờu của chớnh sỏch tiền tệ
1.2 Chứng chỉ tiền gửi ngõn hàng: Đú là cụng cụ vay nợ do ngõn hàng thương
mại phỏt hành và bỏn cho người gửi tiền với lói suất nhất định từ 1-3 thỏng, hoặc 6 thỏng và được lưu thụng khi chưa đến hạn thanh toỏn, được thanh toỏn lói định kỳ và khi đến hạn thỡ được hoàn trả theo giỏ mua ban đầu
1.3 Thương phiếu: Là loại giấy nhận nợ đặc biệt, người giữ nú cú quyền đũi
tiền khi đến hạn Bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu
Trang 51.4 Giấy chấp nhận thanh toỏn của ngõn hàng: Là giấy do 1 cụng ty phỏt
hành, bảo đảm rằng một ngõn hàng sẽ thanh toỏn vụ điều kiện một khoản tiền nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người nắm giữ giấy này
1.5 Hợp đồng mua lại: Là sự thỏa thuận giữa người mua và người bỏn chứng
khoỏn, theo đú người bỏn cú thể mua lại cỏc chứng khoỏn với một khoản tiền nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người nắm giữ giấy này
2 Đặc điểm :
+ Công cụ tài chính có thời hạn thanh toán dới 1 năm ( lâu nhất là 12 tháng và ngắn nhất là 1 đêm hay 24 giờ)
+Biến động giá các công cụ TC do ảnh hởng của sự biến động lãi suất thị trờng
là không đáng kể
+Phát hành theo dạng chuẩn mực hoá cao và thị trờng thứ cấp của chúng phát triển
+ Đợc đảm bảo bằng tài sản hoặc các dạng đảm bảo khác của ngời đi vay do vậy rất ít rủi ro
3 Đặc trng: Hàng húa cú tớnh thanh khoản cao, rủi ro, lợi nhận thấp
4 Chức năng: Tài trợ các nhu cầu về vốn lu động của các Doanh Nghiệp và
Chính Phủ( tái sản xuất giản đơn là chủ yếu)
TTTT căn cứ vào sự khác biệt về chức năng cũng nh phạm vi thị trờng gồm: TTTT liên ngân hàng và TTTT mở rộng
II-Thị trờng tiền tệ liên ngân hàng.
1 Khái quát về thị trờng tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam.
TTTT liên ngân hàng hình thành trên cơ sở các ngân hàng có sự mất cân đối về
kỳ hạn trong hoạt động kinh doanh, nghĩa là các ngân hàng cùng nhau tạo lập nên một thị trờng mà qua đó có thể cho nhau vay vốn nhằm giải quyết vấn đề mất cân đối
kỳ hạn của từng ngân hàng
TTTT liên ngân hàng đợc hình thành qua quan hệ cung-cầu của các ngân hàng
TTTT Đõy là thị trường vốn ngắn hạn giữa cỏc ngõn hàng với nhau do ngõn
hàng trung ương tổ chức để giải quyết nhu cầu vốn giữa cỏc ngõn hàng thương mại để
bự đắp thiếu hụt trong thanh toỏn bự trừ đỏp ứng nhu cầu thanh toỏn của khỏch hàng Lãi suất cho vay trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng cùng đợc quyết định bởi quan hệ cung-cầu.Trớc năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam là hệ thống một cấp, thực chất chỉ có 1 ngân hàng, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về các
Trang 6lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vừa thực hiện chức năng kinh doanh Tình trạng thừa thiếu nguồn vốn của các chi nhánh đợc điều chuyển từ những chi nhánh khác hoặc đợc thoả mãn bằng quỹ phát hành TTTT liên ngân hàng không có cơ hội phát triển
Ngày 20/3/1988, hội đồng Bộ Trởng đã ban hành Nghị Định 53/HĐBT về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà Nớc( NHNN) bớc đầu hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp ở dạng sơ khai Tháng 5/1990, 2 pháp lệnh ngân hàng đã ra đời hình thành rõ hệ thống ngân hàng 2 cấp, tách bạch chức năng quản lý nhà nớc và chức năng kinh doanh của các tổ chức tín dụng Đây là điều kiện cần và đủ để thị trờng liên ngân hàng ra đời và phát triển ở Việt Nam
Ngày 7/10/1992, thị trờng liên ngân hàng ở Việt Nam đã ra đời theo chỉ thị số 07/CT-NH1 của Thống Đốc NHNN, cho phép các tổ chức tín dụng đợc thực hiện việc cho vay và đi vay lẫn nhau
Thành viên tham gia thị trờng liên ngân hàng:
Các ngân hàng thơng mại
Các ngân hàng thơng mại cổ phần
Tổ chức tín dụng khác
Ngân hàng nhà nớc
1.1 Thị trường nội tệ liờn ngõn hàng.
Thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1993 dới hình thức thị trờng tập trung Thành viên: các tổ chức tín dụng giao dịch vốn và vay mợn lẫn nhau thông qua NHNN
NHNN vừa là ngời tổ chức, giám sát và thành viên tham gia thị trờng với vai trò ngời cho vay cuối cùng trên thị trờng liên ngân hàng dới các hình thức:
+ cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán
+ cho vay bổ sung vốn ngắn hạn
+ bảo lãnh cho tổ chức tín dụng thành viên vay vốn của thành viên khác trên thị trờng
Từ 2001 đến nay, thị trờng nội tệ liên ngân hàng đợc chính thức tự do, toàn bộ các giao dịch trên thị trờng đợc thực hiện trực tiếp giữa các thành viên, NHNN chỉ thực hiện can thiệp vào cung cầu vốn và nhu cầu thanh khoản thông qua thị trờng mở
1.2 Thị trường ngoại tệ liờn ngõn hàng.
Thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1994
Thành viên: các tổ chức đợc phép kinh doanh ngoại hối
NHNN vừa là ngời điều hành thị trờng vừa là ngời mua bán cuối cùng với khối l-ợng lớn các loại ngoại tệ để can thiệp vào thị trờng khi cần thiết
Trang 7Việc công bố tỷ giá chính thức dựa trên tỷ giá bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Lãi suất ngoại tệ và lãi suất nội tệ đợc gắn kết với nhau thông qua nghiệp vụ SWAP ngoại tệ làm cho việc kiểm soát điều hành lãi suất và tỷ giá đợc đặt trong mối quan hệ chặt chẽ hơn, có cơ sở khoa học hơn, góp phần làm cho tỷ giá phản
ánh chính xác hơn giá trị thực của đồng Việt Nam
2 Hoạt động của thị trờng liên ngân hàng trong thời gian qua.
2.1 Doanh số giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng.
Từ năm 2002 đến nay doanh số giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng tăng khoảng 20%/năm đã phản ánh đợc phần nào vai trò của thị trờng liên ngân hàng với t cách là “kênh” dẫn vốn quan trọng của tổ chức tín dụng:
+Tăng hiệu quả sử dụng vốn của tổ chức tín dụng
+ Đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh toàn hệ thống
2.2 Hình thức và thời hạn của giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng.
Nhìn chung thời hạn và hình thức của giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá
đa dạng và phong phú
A Hình thức giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá phong phú.
Giữa các tổ chức tín dụng có 2 hình thức giao dịch:
+ Mở khoản tiền gửi lẫn nhau va giao dịch qua điện thoại, fax, mạng vi tính về điều khoản của món vay và thực hiện chuyển tiền
+ Hoạt động mua bán lẫn nhau tại trung tâm thanh toán bù trừ của NHNN
+ Giữa các tổ chức tín dụng, NHNN và tổ chức tín dụng khác thực hiện mua bán vốn cũng dựa trên 2 hình thức:
+ Cho vay( tái cấp vốn)
+ Cho vay theo bộ hồ sơ khách hàng
VD: ở ngân hàng VIB bank đã cung cấp các hình thức giao dịch trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng các hình thức sau:
- Giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay
- Giao dịch mua bán kỳ hạn
- Giao dịch kết hợp giữa mua bán ngoại tệ và tiền gửi
- Giao dịch trên thị trờng tiền tệ
- Các giao dịch khác theo yêu cầu của khách hàng
B Thời hạn giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng khá linh hoạt.
Trớc đây thời hạn giao dịch thờng dài từ 3-6 tháng, nay có thêm các giao dịch
nh qua đêm, 1 tuần, 1 tháng
2.3 Giỏ cả giao dịch trờn thị trường liờn ngõn hàng.
Trang 8Trớc đây thiết lập trên cơ sở bình quân hoá lãi suất chào của các Ngân hàng
th-ơng mại( NHTM) do NHNN lựa chọn tức là chủ yếu do ngân hàng thoả thuận
Từ ngày 16/5/2008 áp dụng cơ chế lãi suất theo lãi suất cơ bản của NHNN
2.4 Mụi trường phỏp lý cho hoạt động của thị trường liờn ngõn hàng ngày càng được hoàn thiện.
* Chỉ thị số 07/CT-NH1 của Thống Đốc NHNN cho phép các tổ chức tín
dụng đợc thực hiện cho vay và đi vay lẫn nhau
* Quyết định số 114/QD-MD14 ngày 21/6/1993 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thị trờng liên ngân hàng
* Quyết định số 190/ QĐ- NH14 ngày 6/10/1993 bổ sung sửa quy chế và hoạt động về thị trờng liên Ngân hàng
* Quyết định số 189/QD-NH14 ngày 6/10/1993 ban hành bảo lãnh vay vốn trên thị trờng liên ngân hàng
* Quyết định số 1310/2001/QD-NHNN ban hành vay vốn của các tổ chức tín dụng
2.5 Lói suất trờn thị trường liờn ngõn hàng.
Lãi suất liên ngân hàng trong thời gian qua.
* Đầu năm 2008
Mức cao nhất trong năm 2007 là 17%
17/2 mức lãi suất này là 25%
19/2 nức lãi suất này đã leo lên đến mức không tởng do:
+Nguồn cho vay bị hạn chế
+ Xảy ra tình trạng đầu cơ tích trữ trong giá vàng
+Ngân hàng ồ ạt công bố tăng lãi suất huy động bằng VND
+ Nhu cầu tiền đồng của các ngân hàng là vô cùng lớn do ngân hàng cần tiền để đảm bảo tính thanh khoản, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ tài chính với nhà n-ớc( 17/3 phải mua 20300 tỷ tín phiếu bắt buộc)
Ngày 16/9/2008 có quyết định: “ Các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh( lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay) bằng VND đối với khách hàng không vợt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố”
* Đầu năm 2010 :
- Lói suất kỳ hạn qua đờm dao động từ 6,76%/năm đến 7,59%/năm, bỡnh quõn ở mức 7,24%/năm, tăng 0,29%/năm; lói suất bỡnh quõn cỏc kỳ hạn từ 3 thỏng và 6 thỏng vẫn là cỏc kỳ hạn cú mức bỡnh quõn cao nhất, lần lượt là 11,76%/năm và
Trang 911,83%/năm Lói suất cỏc kỳ hạn cũn lại dao động từ 8,40%/năm đến 11,27%/năm (ngoại trừ lói suất khụng kỳ hạn
III Hạn chế và tồn tại.
Mặc dù đã đạt đợc những kết quả nhất định nhng tổng quan từ việc nghiên cứu
về thực trạng của thị trờng ta có thể thấy rằng: Thị trờng liên ngân hàng ở Việt Nam cha phát triển, cha đợc coi là “cứu cánh’ cho hoạt động của các tổ chức tín dụng của Việt Nam( quy mô giao dịch còn hạn chế, tính phổ biến của thị trờng cha cao Hầu hết các giao dịch của thị trờng liên ngân hàng diễn ra tập trung ở 2 trung tâm tài chính lớn là HN-TPHCM Số lợng các thành viên tham gia còn hạn chế và phần lớn là để giải quyết những nhu cầu đột xuất về nguồn vốn và sử dụng vốn hơn là hoạt động mang tính thờng nhật của các tổ chức tín dụng Lãi suất trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng đợc hình thành một cách hoàn toàn ngẫu nhiên dôi khi mang tính tự phát, cha phản ánh chính xác các quan hệ cung cầu và xu hớng vận động của lãi suất trên thị tr-ờng tài chính nói chung Lẽ ra thị trtr-ờng tiền tệ liên ngân hàng phải là cơ sở để hình thành lãi suất thị trờng bán lẻ và lãi suất huy động của các tổ chức tín dụng khi áp dụng cơ chế lãi suất thoả thuận thì ở nớc ta NHNN vẫn công bố lãi suất cơ bản Nhng trong thực tế hiện nay lãi suất kinh doanh của các tổ chức tín dụng thoát ly dần lãi suất cơ bản của NHNN
Nguyên nhân cơ bản làm cho thị trờng tiền tệ liên ngân hàng ở Việt Nam
ch-a phát triển là:
1) Xét dới góc độ quản lý nhà nớc , thực hiện liên kết giữa các ngân hàng với các tổ chức phi ngân hàng chủ yếu mang tính tự phát, trên cơ sở sự chủ động của các ngân hàng Nhà nớc cha kịp thời tạo lập cơ sở pháp lý rõ ràng, trực tiếp điều chỉnh, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển liên kết, hợp tác chiến lựơc giữa các ngân hàng với nhau
Cho đến nay vẫn cha có một cơ quan chức năng nào của ngân hàng hay NHNN chịu trách nhiệm là ngời tổ chức, vận hành và quản lý thị trờng liên ngân hàng, cha kiểm soát đợc các giao dịch và can thiệp kịp thời mọi tình huống Hệ thống thông tin cha hoàn thiện, thiếu thông tin và thông tin không chính xác là một trong những rào cản khả năng điều tiết thị trờng của NHNN
2) Bốn ngân hàng thơng mại nhà nớc là những ngân hàng lớn, chiếm tới 70% thị trờng tín dụng của Việt Nam với hệ thống các chi nhánh hoạt động trên toàn bộ phạm
vi lãnh thổ nhng lại hạch toán phụ thuộc với nhau nên việc mua ban vốn dù có đầu ra nhng cũng không có ý nghĩa gì
Trái lại khối các ngân hàng thơng mại cổ phần và các ngân hàng liên doanh, chi nhánh các ngân hàng nớc ngoài lại chỉ có quy mô và thị phần rất nhỏ( trên dới 25%),
Trang 10tính chất “địa hạt” đợc thể hiện rõ rệt, họat động mua bán vốn mới chỉ đợc thực hiện giữa các tổ chức tín dụng trong nớc( trừ một vài trờng hợp nh Standard charter bank
và citi bank có một vài món cho vay thông qua ngân hàng Việt Nam trong thời gian gần đây) đặc biệt là cha có sự mua bán vốn với các tổ chức tín dụng ở các nớc khác trong khu vực và quốc tế Do vậy hoạt động của thị trờng tiền tệ liên ngân hàng không thể tránh khỏi tính chất “chợ phiên” và “buồn tẻ”
3) Công cụ hoạt động trên thị trờng liên ngân hàng còn nghèo nàn cả về chủng loại và thời hạn Nh chúng ta có thể thấy lãi suất trên thị trờng liên ngân hàng đợc niêm yết với thời hạn từ 1 tuần-2tuần-1tháng-3tháng-6tháng-12tháng Nó mới chỉ giải quyết đợc phần nào yêu cầu về khả năng thanh toán mà cha đáp ứng đợc nhu cầu về nguồn và sử dụng vốn nói chung của các tổ chức tín dụng Các giao dịch trên thị trờng liên ngân hàng còn phổ biến dới hình thức tín chấp hoặc bằng tiền gửi đối ứng tại ngân hàng cho vay Vì vậy phần nhiều hoạt động của thị trờng liên ngân hàng chủ yếu tập trung giữa những ngân hàng thơng mại có uy tín và quan hệ thờng xuyên với nhau 4) Hệ thống thanh toán trong nội bộ từng ngân hàng và hệ thống thanh toán liên ngân hàng dù đang đợc hiện đại hoá song vẫn trong tình trạng manh mún, fân tán riêng rẽ trong mỗi ngân hàng hoặc trong từng nhóm nhỏ mà vẫn cha hoà mạng thống nhất, thậm chí cha liên kết thống nhất giữa các trung tâm trong nớc,điều này cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng phân đoạn thị trờng và khả năng điều chỉnh vốn giữa các tổ chức tín dụng kém hiệu quả
IV Giải phỏp phỏt triển thị trường liờn ngõn hàng ở Việt Nam.
Nhận thức được vai trũ của thị trường liờn ngõn hàng đối với sự phỏt triển của thị trường tài chớnh- tiền tệ núi riờng và nền kinh tế núi chung, sau khi phõn tớch diễn biến của thị trường liờn ngõn hàng trong thời gian gần đõy, phần tiếp theo của bài viết
sẽ trỡnh bày một số giải phỏp, đề xuất, kiến nghị nhằm gúp phần khắc phục những yếu kộm và từng bước củng cố, hoàn thiện và phỏt triển thị trường tiền tệ liờn ngõn hàng như sau:
Giải phỏp
Một là: Tổ chức lại cỏc ngõn hàng thương mại Nhà nước Trước hết, thay đổi cơ
chế tài chớnh trong cỏc ngõn hàng này theo hướng hạch toỏn độc lập giữa cỏc chi nhỏnh với nhau và với Hội sở chớnh Tiếp theo đú, tiến hành cổ phần hoỏ cỏc ngõn