1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh lào cai​

147 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 298,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ngân hàng chínhsách xã hội tỉnh Lào Cai; cấp ủy, chính quyền, Đoàn thanh niên và các tổ chứcxã hội các xã, phường, thị trấn củ

Trang 1

PHẠM ĐỨC MINH

QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

PHẠM ĐỨC MINH

QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: T.S Đàm Thanh ThủyTS.

Đàm Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai” là

công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Tài liệu, số liệu trong đề tài hoàn toàntrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sửdụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được tríchdẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tác giả đề tài

Phạm Đức Minh

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ngân hàng chínhsách xã hội tỉnh Lào Cai; cấp ủy, chính quyền, Đoàn thanh niên và các tổ chứcxã hội các xã, phường, thị trấn của các huyện, thị, thành đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tinhữu ích phục vụ nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôitrong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Lào Cai, ngày 01 tháng 12 năm

2020

Tác giả

Phạm Đức Minh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Quản lý vốn vay 8

1.1.3 Nội dung quản lý vốn vay đối với thanh niên nông thôn 20

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn 26

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với thanh niên nông thôn 29

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội một số tỉnh lân cận 29 1.2.2 Bài học kinh nghiệm trong quản lý sử dụng vốn vay của Ngân hàng

Trang 6

chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 41

2.2 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 41

2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 44

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 44

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 46

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn vay của thanh niên nông thôn 46

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 49

3.1 Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 49

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 49

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 51

3.2 Thanh niên và Thanh niên Nông thôn tỉnh Lào Cai 53

3.3 Thực trạng quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 56

3.3.1 Mối quan hệ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và Đoàn thanh niên trong công tác quản lý vốn vay 56

3.3.2 Công tác lập kế hoạch vay vốn từ nguồn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 63

3.3.3 Công tác tổ chức thực hiện cho thanh niên vay vốn từ nguồn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 66

Trang 7

3.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn 75

3.3.5 Đánh giá công tác quản lý sử dụng nguồn vay vốn ủy thác qua phân tích

số liệu điều tra, phỏng vấn 80

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 86

3.4.1 Các yếu tố chủ quan 86

3.4.2 Các yếu tố khách quan 89

3.5 Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 91

3.5.1 Những kết quả đạt được 91

3.5.2 Ưu điểm 94

3.5.3 Một số hạn chế, tồn tại 95

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 98

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai 98

4.1.1 Quan điểm quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai 98

4.1.2 Định hướng quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai 98

4.1.3 Mục tiêu quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai 99

4.2 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 99

4.2.1 Tăng cường công tác phối hợp quản lý nguồn vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội giữa các bên liên quan 99

Trang 8

4.2.2 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vay vốn từ nguồn ủy thác của Ngân

hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 102

4.2.3 Hoàn thiện công tác thực hiện vay vốn từ nguồn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 103

4.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát việc vay vốn từ nguồn ủy thác của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai 108

4.2.5 Một số giải pháp khác 109

4.3 Đề xuất, kiến nghị 111

4.3.1 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội 111

4.3.2 Đối với Đoàn thanh niên 111

4.3.3 Đối với UBND các cấp 111

KẾT LUẬN 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 118

Trang 9

: Khoa học kỹ thuật : Ngân hàng Chính sách xã hội : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

: Tổ Tiết kiệm và vay vốn : Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình Thanh niên tỉnh Lào Cai

Bảng 3.2: Bảng kế hoạch vay vốn ủy thác theo chương trình cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội

Bảng 3.3 Tình hình thực hiện kế hoạch vốn vay theo mục đích sử dụng vốn vay ủy thác do Đoàn Thanh niên quản lý

Bảng 3.4: Tổng hợp số tổ TK&VV qua các năm phân Tổ chức CT -XH quản lý của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai

Bảng 3.5: Tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá xếp loại Tổ TK&VV từ năm 2017 đến năm 2019

Bảng 3.7: Kết quả thực hiện ủy thác phân theo các tổ chức CT - XH quản lý

Bảng 3.8: Bảng tổng hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý phân theo địa bàn Từ năm 2017 đến năm 2019

Bảng 3.9: Kết quả thực hiện hoạt động ủy thác vay vốn

Bảng 3.10 Dư nợ vốn vay do đoàn thanh niên quản lý theo các chương trình vay từ năm 2017 đến năm 2019

Bảng 3.11 Kết quả công tác kiểm tra, giám sát cấp tỉnh, từ năm 2017 đến năm 2019

77 Bảng 3.12 Kết quả công tác kiểm tra, giám sát cấp huyện, từ năm 2017 đến năm 2019

Bảng 3.13 Kết quả công tác kiểm tra, giám sát cấp xã, từ năm 2017 đến năm 2019

Bảng 3.14a: Ý kiến hộ vay vốn ưu đãi về các quy định cho vay

Bảng 3.14b: Ý kiến hộ vay vốn ưu đãi về các quy định cho vay

Bảng 3.15 Tổng hợp tình hình dư nợ xấu vốn vay ủy thác do Đoàn thanh niên quản lý từ năm 2017 đến năm 2019

Trang 11

vay vốn của NHCSXH huyện do Đoàn Thanh niên quản lý Bảng 3.17 Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hoạt động điều hành

dụng vốn vay của NHCSXH do Đoàn Thanh niên quản lý

Trang 12

Bảng 3.18: Kết quả hoạt động nhận ủy thác của Đoàn thanh niên với Ngân hàng

chính sách xã hội từ năm 2017 đến năm 2019 91 Bảng 3.19 Tỷ lệ hộ vay vốn trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn do Đoàn Thanh

niên quản lý 93

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay đối với thanh niên thôn thôn 21

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHCSXH tỉnh Lào Cai 53

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ sự phối hợp trong quản lý sử dụng vốn vay từ NHCSXH Tỉnh Lào

Cai 57

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tổng hợp số tổ TK&VV theo Tổ chức CT-XH nhận ủy thác 67 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tổng hợp Tổ TK&VV theo địa bàn quản lý từ năm 2017 đến

năm 2019 68 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ chất lượng các tổ Tiết kiệm và Vay vốn năm 2019 70 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ chất lượng các tổ TK&VV phân theo tổ chức CT- XH quản lý

năm 2019 70

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Ngày nay, nhân loại đã bước sang thế kỷ 21 và đã đạt được nhiều thànhtựu vượt bậc trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là khoa công học công nghệ Tuynhiên nạn nghèo đói vẫn tồn tại như một thách thức lớn đối với sự phát triểncủa mỗi quốc gia nói riêng và đối với nền văn minh nhân loại nói chung.Chính vì vậy mà nghèo đói và chống nghèo đói luôn là trọng tâm hàng đầucủa các quốc gia Ở Việt Nam, sau hơn 80 năm đấu tranh chống giặc ngoạixâm chiến tranh đã làm cho cơ sở hạ tầng của nước ta bị tàn phá nặng nề, nềnkinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông nghiệp lạc hậu đình đốn, sản xuất côngnghiệp nhỏ lẻ, manh mún chưa phát triển Theo kết quả năm 1992 tỷ lệ dân sốnghèo là 45,7%, đến năm 2019 tỷ lệ này giảm còn dưới 4% Để đạt được kếtquả đó, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều chính sách nhằm xóa đóigiảm nghèo Mỗi chính sách xóa đói giảm nghèo đều nhằm cụ thể những mụctiêu riêng, hỗ trợ một khu vực riêng, một đối tượng hay nhóm nhỏ đối tượngnào đó, tuy nhiên, đều có những điểm chung là giải quyết nguyên nhân dẫnđến gia tăng đói nghèo, cải thiện môi trường, trợ giúp dân thoát nghèo, từ đógiảm tỷ lệ nghèo đói

Cùng với cả nước, toàn tỉnh Lào Cai trong thời gian qua đã thực hiệnnhiều chính sách, chương trình xóa đói, giảm nghèo cho người dân Trong đó,chính sách ưu đãi cho thanh niên nông thôn vay vốn từ ngân hàng chính sáchxã hội để phát triển kinh tế là một phần quan trọng trong chương trình mụctiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của tỉnh Lào Cai Trong thời gian qua cáccấp bộ Đoàn đã có những nỗ lực trong công tác quản lý hoạt động nhận uỷthác, đặc biệt là việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động nhận

uỷ thác đối với các xã, phường, thị trấn, Tổ tiết kiệm và vay vốn; việc chỉ đạocác Huyện, Thị, Thành đoàn tích cực tham mưu với cấp uỷ và chính quyền địaphương tạo điều kiện cho tổ chức Đoàn ở cơ sở được nhận uỷ thác Hiện nay,tổng dư nợ uỷ thác do Tỉnh đoàn Lào Cai đang quản lý là 688,559 triệu đồng

Trang 14

với 546 Tổ tiết kiệm và vay vốn và 16.353 hộ vay (Số liệu tính đến29/02/2020) Chính sách này đã tạo điều kiện cho lực lượng lao động trẻ nôngthôn tỉnh Lào Cai và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn tíndụng ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống,tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia phát triển kinh tế gia đình vàtại địa phương.

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng vốn vay của thanh niên nông thônthời gian qua cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của một bộ phận thanh niên cònchưa cao, tình trạng xâm tiêu vốn, vốn không có khả năng thu hồi vẫn tồn tại,tổng dư nợ vốn vay do Đoàn thanh niên quản lý còn thấp so với nhu cầu củathanh niên Vì vậy, làm thế nào để quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sáchxã hội cho thanh niên nông thôn một cách hiệu quả theo đúng mục đích, đểgiúp thanh niên phát triển kinh tế, góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làmcho thanh niên nông thôn là một vấn đề đang được các cấp bộ Đoàn và tuổitrẻ toàn tỉnh quan tâm Hiểu rõ những lỗ hổng trong việc quản lý sử dụng vốn

vay Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài

nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý sử dụng vốn vay từ ngânhàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai tỉnh LàoCai nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xãhội

Trang 15

quản lý sử dụng vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai.

- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn tỉnh Lào Cai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp về quản lýsử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôntrên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Đối tượng khảo sát là các hộ thanh niên nông thôn đại diện cho các tổ tiết kiệm và vay vốn do Đoàn thanh niên quản lý

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu được thu thập và sử dụng phân tích từ năm 2017đến năm 2019

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý sử dụng vốn vay từngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnhLào Cai Luận văn tập trung vào nghiên cứu các vấn đề cốt lõi bao gồm: lập

kế hoạch vốn vay, thực hiện cho vay vốn; công tác kiểm tra, giám sát quátrình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai và đềxuất giải pháp tăng cường quản lý sử dụng vốn vay từ ngân hàng chính sáchxã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn

- Về lý luận:

Luận văn làm tài liệu tham khảo đối với ngân hàng chính sách xã hộitỉnh Lào Cai, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Lào Cai để đánh giá thực tế hiệu quảcông tác cho vay ủy thác, những điều còn hạn chế trong công tác quản lý sử

Trang 16

dụng vốn vay của thanh niên nông thôn, để từ đó có thể sử dụng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.

Luận văn còn là tài liệu tham khảo đối với sinh viên, học viên cao học

và những nghiên cứu có liên quan

- Về thực tiễn

Luận văn nghiên cứu hiệu quả thực tiễn trong việc sử dụng vốn vay từNgân hàng chính sách xã hội đến việc phát triển kinh tế của thanh niên nôngthôn tại tỉnh Lào Cai Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệuquả vay vốn

5. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục luận văn gồm 4 chương, cụ thểnhư sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn vay từ ngân hàng

chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội

đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý vốn vay từ ngân

hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh LàoCai

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VAY TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI THANH NIÊN NÔNG THÔN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Thanh niên

Thanh niên là khái niệm được sử dụng nhiều trong công tác cũng nhưtrong cuộc sống hàng ngày với nhiều cách hiểu khác nhau Tùy theo trườnghợp, có khi thanh niên dùng để chỉ một con người cụ thể, có khi lại dùng đểchỉ tính cách, phong cách trẻ trung của người nào đó, có khi lại dùng để chỉ cảmột lớp người trẻ tuổi

Thanh niên còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học; tùytheo góc độ tiếp cận của mỗi ngành mà người ta đưa ra các định nghĩa khácnhau về thanh niên

Về mặt sinh học, thanh niên được coi là một giai đoạn phát triển trongcuộc đời con người, bởi từ đây các em bước sang một giai đoạn mới để trởthành người lớn, người trưởng thành

Các nhà tâm lý học thường nhìn nhận thanh niên gắn với các đặc điểmtâm lý lứa tuổi và coi đó là yếu tố cơ bản để phân biệt với các lứa tuổi khác

Từ góc độ xã hội học, thanh niên lại được nhìn nhận là một giai đoạn xãhội hóa - thời kỳ kết thúc của tuổi thơ phụ thuộc chuyển sang xác lập vai trò

cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công dân, làmột trong các chủ thể của các quan hệ xã hội

Các nhà kinh tế học lại nhấn mạnh thanh niên với góc độ là một lựclượng lao động xã hội hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ nhữngngười lao động trên các lĩnh vực sản xuất…

Trang 18

Đặc điểm chung về mặt sinh học của thanh niên là giai đoạn kết thúctuổi thiếu niên, đạt tới đỉnh cao của sự trưởng thành Đây là giai đoạn quantrọng nhất trong sự phát triển của cá thể con người Xác định giai đoạn nàythường được biểu hiện một cách tập trung ở việc xác định độ tuổi thanh niên.Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng thời đạilịch sử, các yếu tố truyền thống của từng quốc gia, dân tộc…mà quy định vềđộ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốc gia Hiện nay, hầu hết cácnước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 tuổi; nhưng tuổikết thúc có khác nhau khá nhiều Có nước quy định là 25 tuổi (hầu hết cácnước phương Tây), có nước quy định là 30 tuổi (Philippin, Hà Quốc…), nướckhác lại quy định là 35 tuổi (Ấn Độ, Maldives…), Trung Quốc là 28 tuổi…

nước ta, “Thanh niên là công dân Việt Nam tư 16 tuổi đến 30 tuổi” (Luật số 53/2005/QH11 của Quốc hội: Luật Thanh niên).

Với những đặc tính của thanh niên, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Banchấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đốivới công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đãkhái quát: “Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tốquan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trênnhiều lĩnh vực, đảm nhiệm những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sứckhỏe và sáng tạo Thanh niên là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triểntrí tuệ, luôn năng động, sáng tạo, muốn khẳng định mình Song do còn trẻ,thiếu kinh nghiệm nên thanh niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ

đi trước và toàn xã hội…” Bên cạnh những mặt tích cực, Nghị quyết cũng chỉrõ “Một bộ phận thanh niên sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, ít quantâm tới tình hình đất nước, thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng,

xa rời truyền thống văn hóa dân tộc Học vấn của một bộ phận thanh niên nhất

là thanh niên nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số còn thấp; nhiều thanhniên thiếu kiến thức và kỹ năng hội nhập quốc tế Tính độc lập, chủ động,

Trang 19

sáng tạo, năng lực thực hành sau đào tạo của thanh niên còn yếu, chưa đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tình trạng tội phạm và tệ nạn xãhội trong thanh niên đang gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp Tỷ lệthanh niên nhiễm HIV/AIDS còn cao” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008).

1.1.1.2 Thanh niên nông thôn

Theo Luật thanh niên: Thanh niên Việt Nam được xác định là công dânViệt Nam có độ tuổi từ 16 đến 30 (Luật số 53/2005/QH11 của Quốc hội: LuậtThanh niên)

Tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp người ta chiathanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau: Thanh niên công nhân, thanhniên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang Như vậy có thể hiểuthanh niên nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nôngthôn (Văn Tùng, 2010)

1.1.1.3 Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ

yếu là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặcbiệt của mỗi quốc gia Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợinhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng là ngườinghèo không đủ điều kiện tín dụng đảm bảo Chính vì thế, NHCSXH khôngphải là một ngân hàng thương mại và không đáp ứng các tiêu chí về kinhdoanh thương mại

NHCSXH là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giaodịch từ trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5.000 tỷ đồng, thờihạn hoạt động là 99 năm Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức được thànhlập đi vào hoạt động (Trần Duy Đông, 2019)

1.1.1.4 Cho vay ủy thác

Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác đểthực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tíndụng và các quy định của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy

Trang 20

thác cho vay cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủythác cho vay.

Ủy thác cho vay là việc bên nhận ủy thác nhận vốn của bên ủy thác đểthực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật các tổ chức tíndụng và các quy định của pháp luật có liên quan; bên nhận ủy thác cho vayđược hưởng phí ủy thác cho vay do bên ủy thác trả (Ngân hàng chính sách xãhội, 2007)

1.1.1.5 Tổ tiết kiệm và vay vốn

Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là tổ chức do các tổ chức chính trị xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chínhcủa xã và được UBND cấp xã chấp thuận bằng văn bản

-Tổ TK&VV tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chínhsách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinhdoanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhautrong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vayvốn, sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng, các tổ viên trong Tổ TK&VV giúp

đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự

có và quen dần với sản xuất hàng hoá, hoạt động tín dụng và tài chính, tạođiều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng (Ngânhàng chính sách xã hội Việt Nam Website: http://www.vbsp.org.vn/)

Trang 21

vững gắn với giảm nghèo đói, từng bước xóa bỏ đói nghèo, đảm bảo ổn định

và công bằng xã hội

1.1.2.1.2 Quản lý vốn vay đối với thanh niên nông thôn

Quản lý vốn vay là quá trình tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soátkiểm soát các công việc thực hiện cho vay nguồn vốn từ ngân hàng chính sáchxã hội thực hiện cho vay đối với đối tượng là thanh niên nông thôn Các nộidung ủy thác quản lý gồm:

a Công tác tuyên truyền, vận động

- Thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chínhphủ về chính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng đối với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác

- Vận động việc thành lập TK&VV theo đúng Quy chế về tổ chức vàhoạt động của Tổ TK&VV ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH

- Vận động, đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV tham dự đầy đủ cácphiên giao dịch của NHCSXH; hướng dẫn tổ viên Tổ TK&VV giao dịch với

- Vận động tổ viên chấp hành Quy ước hoạt động của Tổ TK&VV,thực hành tiết kiệm; giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm trong việc sửdụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống, thựchiện trả nợ, trả lãi đúng kỳ hạn đã cam kết với Ngân hàng

- Vận động, khuyến khích các tổ viên Tổ TK&VV tham gia các hoạt động khác của NHCSXH

- Tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với NHCSXH tập huấn nghiệp vụ ủythác cho cán bộ Đoàn và Ban quản lý Tổ TK&VV

b Kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV, Ban Quản lý Tổ và

tổ viên Tổ TK&VV

- Giám sát toàn diện các hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quy chế

Trang 22

ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hộiđồng quản trị NHCSXH Tổ chức Đoàn thể phải trực tiếp tham gia họp và chỉđạo các buổi họp sau: Họp thành lập Tổ TK&VV, bầu mới, thay đổi Ban quản

lý Tổ TK&VV, xây dựng quy ước hoạt động của Tổ TK&VV, Họp bình xétcho vay

- Giám sát và đôn đốc Ban quản lý Tổ thực hiện đúng các nhiệm vụ được ủy nhiệm theo Hợp đồng đã ký với NHCSXH

- Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay

- Đôn đốc Ban quản lý Tổ giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, trả nợ, trả lãi, thực hành tiết kiệm của tổ viên

- Giám sát các phiên giao dịch, các hoạt động giao dịch của NHCSXHtại xã; giám sát, bảo quản các nội dung công khai của NHCSXH tại Điểmgiao dịch; giám sát các hoạt động của NHCSXH tại hộ vay, Tổ TK&VV

- Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sửdụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏahoạn, chết, mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan (sử dụng vốn vaysai mục đích, người vay trốn,…) để có biện pháp xử lý thích hợp

c Các hoạt động phối hợp thực hiện cùng Ngân hàng Chính sách xã hội

- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn chuyển cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình

- Phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trườnghợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn, người vay bỏ đi khỏi nơi cư trú và hướng dẫn hộvay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia

Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi cấp xã (nếu có)

- Phối hợp với NHCSXH thực hiện đánh giá phân loại chất lượng hoạt

Trang 23

động của Tổ TK&VV; thực hiện các giải pháp củng cố, kiện toàn hoạt độngcủa các Tổ TK&VV.

1.1.2.2 Đặc điểm quản lý vốn vay tư NHCSXH đối với thanh niên nông thôn

Đặc điểm vốn vay ủy thác cho Đoàn Thanh niên của NHCSXH baogồm các nội dung sau:

a.Về nguồn vốn: Nguồn vốn vay ủy thác là nguồn vốn tín dụng chính

sách, được NHCSXH trực tiếp giải ngân cho các đối tượng vay vốn tại cácđiểm giao dịch của NHCSXH tại các xã

b.Về đối tượng: Là các đoàn viên thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo

quy định chuẩn nghèo của Chính phủ; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khókhăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề; cácđối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

c Nguyên tắc vay vốn: Bên vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng

vốn đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đãthỏa thuận

d Về mục đích sử dụng vốn vay: Bên vay vốn ủy thác ưu đãi để sử

dụng vào các mục đích sau: Để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, để sửa chữanhà ở, lắp đặt điện sinh hoạt, để xây dựng công trình nước sạch và vệ sinhmôi trường, để hỗ trợ cho con em đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,học nghề

đ Về thời hạn cho vay: Tùy theo các chương trình và dự án cho vay ủy

thác khác nhau có các thời hạn vay khác nhau

e Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ

tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trongphạm vi cả nước Mức lãi suất cho vay ủy thác thông qua các tổ chức hộiđược áp dụng chung toàn quốc hiện này là 0,032%/tháng trên dư nợ có thuđược lãi

Trang 24

f Về phương thức cho vay: Cho vay tín chấp ủy thác thông qua Đoàn

thanh niên NHCSXH áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi lần vayvốn, NHCSXH và đối tượng vay vốn thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiếttheo quy định

g Mức cho vay: Mức cho vay tối đa đối với các trường hợp vay ủy thác

qua Đoàn thanh niên được NHCSXH quy định cụ thể theo từng đối tượng vay.Đối với các hộ nghèo và cận nghèo mức cho vay tối đa 100trđ/hộ, xuất khẩu laođộng, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn mức cho vay tối đa 50trđ/hộ, đốivới học sinh, sinh viên mức cho vay tối đa 20trđ/năm Mức cho vay tối đa đốivới các đối tượng khác được NHCSXH quy định cụ thể theo từng đối tượng

h Về thủ tục: Đối tượng vay vốn ủy thác ưu đãi trước tiên phải tự

nguyện gia nhập tổ TK&VV Sau đó viết giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu quiđịnh của NHCSXH) gửi tổ trưởng tổ TK&VV TK&VV lập danh sách bìnhxét và đề nghị được vay vốn lên UBND xã xác nhận sau đó gửi danh sách tớibên cho vay để làm thủ tục phê duyệt và nhận thông báo những trường hợpđược vay và hẹn lịch giải ngân, địa điểm giải ngân để bên vay tiếp tục làm cácthủ tục còn lại trong quy trình vay vốn

i Về nợ rủi ro: Trong trường hợp có rủi ro do các nguyên nhân khách

quan gây ra (được quy định cụ thể tại quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày28/7/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi rotại NHCSXH), dẫn đến người vay không trả được nợ, NHCSXH chịu tráchnhiệm hoàn trả vốn ủy thác và lãi thu được đúng hạn theo thỏa thuận và camkết trong hợp đồng ủy thác cho vay (Chính phủ, 2002)

1.1.2.3 Vai trò quản lý vốn vay tư NHCSXH đối với thanh niên nông thôn

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chứcĐoàn trong việc giúp thanh niên nông thôn được tiếp cận, thụ hưởng cácchính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữuhiệu, tin cậy đối với các đoàn viên thanh niên và cấp ủy Đảng, chính quyền

Trang 25

- Việc quản lý vốn vay từ NHCSXH có vai trò quan trọng đối với hộnghèo Nó được coi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thunhập thấp, tiết kiệm thấp và năng suất thấp, cung cấp nguồn vốn để thanh niênnông thôn thực hiện các ý tưởng, dự án phát triển kinh tế tại địa phương.

- Nguồn vốn ủy thác đã góp phần cải thiện tình hình thị trường tàichính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.Trong ba yếu tố cơ bản để thanh niên nông thôn có điều kiện sản xuất kinhdoanh; đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, lao động và kỹ thuật; trong đó, vốnbằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu có vốn bằng tiền, thì người sảnxuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác, kể cả đất đai Hiện nay, tíchlũy của thanh niên nông thôn ở nước ta rất thấp, do đó hầu như các thanh niênthiếu vốn để tham gia vào sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn của ngân hàngchính sách xã hội mà các hộ thanh niên nông thôn có điều kiện tiếp cận đượckhoa học kỹ thuật, công nghệ mới như các giống cây, con mới, kỹ thuật canhtác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếp cận được với công tác khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư

- Giúp thanh niên ở nông thôn nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường,

có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh vươn lên thoát nghèo, phát triểnkinh tế hộ tại địa phương

- Cung ứng vốn cho thanh niên theo chương trình với mục tiêu đầu tưcho sản xuất, kinh doanh để xóa đói giảm nghèo; sau một thời gian thu hồi cảgốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làmnghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thu nhập cho giađình; đồng thời trả nợ cho ngân hàng Để làm được điều đó, họ phải học hỏi

kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó, tạo cho họ tính năngđộng, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy được kinh nghiệm trong côngtác quản lý kinh tế Đồng thời giải quyết tình trạng không có việc làm trongthanh niên nông thôn, phát huy tiềm năng sẵn có của gia đình, bên cạnh đó tận

Trang 26

dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nộilực, tạo cơ hội cho thanh niên phát huy vai trò là lực lượng lao động chính,vượt qua khó khăn, vươn lên thoát khỏi đói nghèo.

- Cung ứng nguồn vốn vay góp phần xây dựng nông thôn mới: Nguồnvốn ủy thác do Đoàn thanh niên quản lý của NHCSXH thực hiện theo các quyđịnh nghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn,phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, Đoàn thanh niên các cấp từtỉnh đến xã, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Thông qua hoạt động vayvốn, các hộ thanh niên nông thôn trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất vàđời sống; trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi

ro, hoạn nạn Kết quả phát triển kinh tế đã góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tếnông thôn Trật tự an ninh, an toàn xã hội được giữ vững; hạn chế được nhữngmặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế - xã hội

ở nông thôn

- Tạo việc làm cho người lao động: Thông qua công tác cho vay từnguồn vốn của NHCSXH, đã thu hút được một bộ phận thanh niên nông thôntại địa phương có việc làm ổn định, tạo thêm nhiều của cải cho gia đình và xãhội, góp phần hạn chế tệ nạn xã hội, ổn định trật tự chính trị và an toàn xã hội

- Thông qua việc ủy thác cho vay, Đoàn thanh niên có thể lồng ghép việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội

- Thông qua việc bình xét hộ vay vốn công khai, dân chủ, phát huy vai trò của Đoàn thanh niên đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng

1.1.2.4 Sự phối kết hợp trong quản lý vốn vay tư Ngân hàng Chính sách xã hội đối với thanh niên nông thôn

a Các văn bản pháp luật điều chỉnh

- Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của

Chính Phủ: “Việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay”.

Trang 27

- Ngày 25/4/2003 Đoàn Thanh niên và NHCSXH đã ký văn bản liên

tịch số 283/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”.

- Nội dung văn bản liên tịch giữa Đoàn thanh niên và NHCSXH về cơbản đều tập trung các nội dung: NHCSXH chuyển vốn ủy thác theo tiến độgiải ngân và chi trả phí ủy thác đầy đủ, kịp thời Trong trường hợp có rủi ro docác nguyên nhân khách quan gây ra, dẫn đến người vay không trả được nợ,NHCSXH chịu trách nhiệm hoàn trả vốn ủy thác và thu được đúng hạn theothỏa thuận và cam kết trong hợp đồng ủy thác cho vay; kiểm tra giám sát quátrình sử dụng vốn vay hộ nghèo và lãi thu được thực hiện báo cáo, thống kêtheo quy định của ngân hàng chính sách xã hội

- Tổng Giám đốc NHCSXH và lãnh đạo tổ chức Đoàn nhất trí ủy quyềncho giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, cấp huyện, giám đốc phòng giaodịch được ký hợp đồng ủy thác cho vay trực tiếp với Bí thư đoàn thanh niêncùng cấp

- Sau khi ký văn bản liên tịch với tổ chức Đoàn, NHCSXH đã ký Vănbản thỏa thuận về việc thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác Sau 3 năm triển khai thực hiện đã phát sinh một số bất cậpnên NHCSXH và Đoàn Thanh niên đã ký lại các Văn bản thỏa thuận số

2759/VBTT ngày 15/11/2006

- Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thỏa thuận với 4

tổ chức Hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, Đoànthể theo mức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009 (Ngày 23/03/2009 ký Vănbản thỏa thuận số 298/VBTT với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)

- Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số

747/NHCS-TD về việc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêucầu các chi nhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợpđồng uỷ thác cho vay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để

Trang 28

sửa đổi các điều khoản liên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủy thác mới từ ngày 01/7/2009.

- Ngày 03/12/2014, NHCSXH đã ký Văn bản thỏa thuận số3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM về việc thực hiện uỷthác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngày03/10/2018, NHCSXH cùng 4 tổ chức Hội, Đoàn thể đã ký Phụ lục Văn bảnthỏa thuận về việc điều chỉnh mức phí ủy thác

- Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

và Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấptỉnh, huyện

b Các chương trình cho vay vốn ủy thác do Đoàn thanh niên quản lý

- Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ

- Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định

số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định

số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài (VB TDNN, VB 4021/NHCS-TDNN, VB 4289/NHCS-TDNN, VB 313/NHCS-TDNN)

607/NHCS Cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- Cho vay hộ Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (QĐ 54/2012/QĐ-TTg)

Trang 29

- Cho vay hộ đồng bào Dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo (QĐ

755/QĐ-TTg)

- Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTgngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo vềnhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)

- Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ giai đoạn 2015 - 2020

c Nhiệm vụ các bên trong quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn Thanh niên của Ngân hàng Chính sách xã hội

* Nhiệm vụ của Đoàn Thanh niên

Quy trình cho vay vốn của NHCSXH bao gồm 9 nội dung công việc, NHCSXH uỷ thác cho Đoàn Thanh niên thực hiện 06 nội dung công việc

- Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Chínhphủ đối với người vay, chỉ đạo tổ chức họp các đối tượng thuộc diện thụhưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn

- Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, tổ chức họp Tổ để kết nạpthành viên vào Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý Tổ, xây dựng quy ước hoạt độngcủa Tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vàdanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trìnhUBND cấp xã xác nhận, đề nghị ngân hàng cho vay

- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vayvốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vayvốn Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của ngườivay tại các điểm giao dịch của NHCSXH

-Phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thỏa thuận,thông báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốnvay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, chủ quan

- Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã

Trang 30

ký với NHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việcsau:

+ Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận

+ Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VVđược NHCSXH uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểmgiao dịch của NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thỏathuận (đối với các tổ TK&VV không được NHCSXH uỷ nhiệm thu)

+ Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu củangân hàng), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt độngcủa từng Tổ để xếp loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không còn khảnăng hoạt động thì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định

- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay (theomẫu số 06/TD); kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV (theo mẫu 16/TD) vàcủa tổ chức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳhoặc đột xuất Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý cáctrường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử

lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)

- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chínhsách tín dụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theođịnh kỳ để đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc;bàn biện pháp và kiến nghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bịxâm tiêu (nếu có) và bàn phương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời giantới…Tổ chức tập huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ Đoàn, cán bộ TổTK&VV Phối hợp với các cơ quan chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủtrương, chính sách có liên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi và tập huấncông tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để giúp người vay sử dụngvốn vay có hiệu quả

Trang 31

- Trong 6 công đoạn nhận uỷ thác với NHCSXH, tổ chức Hội, đoàn thểcấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện 2 công đoạn là (5 và 6) vớinhiệm vụ chủ yếu là tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạtđộng ở cấp dưới; phối hợp với NHCSXH cùng cấp bàn các biện pháp, giảipháp để đưa hoạt động tín dụng chính sách đi vào nề nếp và đảm bảo chấtlượng cao.

- Đối với các tổ chức Đoàn Thanh niên và các tổ chức hội cấp xã là cấptrực tiếp thực thi nhiệm vụ nên phải thực hiện đầy đủ cả 6 công đoạn trong quytrình cho vay

* Ngân hàng Chính sách xã hội

Trong chương trình này, NHCSXH đảm nhận 3 nội dung sau:

- Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch được duyệt hàng năm và cùngphối hợp với tổ chức hội cho vay đúng đối tượng Tạo điều kiện cho tổ chứcĐoàn, Hội các cấp thực hiện tốt các nội dung uỷ thác

- Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các điểm giao dịch quyđịnh Thanh toán đầy đủ, thuận tiện và đúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bảnthỏa thuận giữa NHCSXH và tổ chức Đoàn, Hội

- Chủ động thông báo cho hội khi Nhà nước có thay đổi, bổ sung vềchủ trương, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác Phối hợp tổ chức hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bảnmới

+ Chủ động tổ chức giao ban định kỳ để nắm bắt tình hình, kết quả thựchiện uỷ thác cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh

Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động uỷ thác chovay đối với từng cấp ngân hàng Phối hợp với các tổ chức Đoàn, Hội trongviệc tổ chức kiểm tra, giám sát phải được lập thành văn bản để theo dõi và có

cơ sở xử lý khi cần thiết

Trang 32

1.1.3 Nội dung quản lý vốn vay đối với thanh niên nông thôn

1.1.3.1 Lập kế hoạch vốn vay cho thanh niên nông thôn

- Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng nguồn vốn Trung ươngđược Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý chương trình tín dụngchính sách thông báo, trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng quản trị NHCSXH,Tổng Giám đốc thông báo giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho Sở giao dịch vàNHCSXH cấp tỉnh theo, biểu số 05/NHCS-KH

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được Trưởng Ban đại diện HĐQT cấptỉnh giao, Giám đốc NHCSXH cấp huyện báo cáo và tham mưu cho Trưởng Banđại diện HĐQT cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cho cấp xã trên địa

bàn theo biểu số 06/NHCS-KH (Giao, điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch tín dụng năm) Cán bộ tín dụng phối hợp với Đoàn thanh niên cấp xã theo dõi địa bàn xã

tham mưu cho UBND cấp xã giao vốn cho từng thôn, xóm

- Hằng năm, Đoàn thanh niên cấp huyện căn cứ vào các đơn đề nghị vayvốn của các tổ viên tổ TK&VV, sự bình xét đủ tiêu chuẩn hay không của cácđơn đề nghị, ban quản lý các tổ TK&VV thuộc sự quản lý của tổ chức ĐoànThanh niên lập kế hoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của cả hệ thống tổchức Đoàn ở địa phương trình Trung ương phê duyệt

Sau khi tổ chức Đoàn lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn của các đốitượng được vay vốn tín dụng ưu đãi do Đoàn thanh niên phụ trách quản lý, tổchức Đoàn thanh niên sẽ lập kế hoạch về các đối tượng được vay đó là các hộgia đình nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ vàcác đối tượng chính sách khác như: học sinh, sinh viên đi học các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các đồng bào dân tộc thiểu số ở vùngkhó khăn, vay vốn sản xuất kinh doanh theo dự án,

1.1.3.2 Thực hiện cho thanh niên nông thôn vay vốn

NHCSXH thực hiện cho vay đến người vay thông qua các tổ chức nhận

uỷ thác là Đoàn thanh niên Bên nhận uỷ thác là người giải ngân và thu nợ

Trang 33

trực tiếp đến người vay và được hưởng phí uỷ thác Bên nhận uỷ thác là tổ

chức nhận tín dụng thực hiện theo quy định hiện hành về uỷ thác và nhận uỷ

thác cho vay vốn của tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng này cần có cácđiều kiện sau:

+ Có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ cho vay

+ Có mạng lưới hoạt động đến vùng nghèo, hộ nghèo

+ Có uy tín trong nhân dân, có tín nhiệm với NHCSXH

+ Có điều kiện tổ chức kế toán, thống kê, báo cáo theo các quy định

cụ thể của NHCSXH

Tổng giám đốc NHCSXH và Thủ trưởng đơn vị bên nhận uỷ thác là đạidiện pháp nhân trong việc ký hợp đồng uỷ thác Nếu bên nhận uỷ thác là phápnhân ở cấp tỉnh, huyện, xã thì Giám đốc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, cấphuyện được Tổng Giám đốc uỷ quyền ký hợp đồng uỷ thác

Hộ thanh niên Nông thôn

Ủy ban nhân dân cấp xã

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay đối với thanh niên thôn thôn

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính - NHCSXH Tỉnh Lào Cai)

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn,

phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), gửi cho Tổ TK&VV Riêngchương trình cho vay giải quyết việc làm sử dụng (mẫu 01b) Trên giấy đề

Trang 35

Bước 2: Sau khi Tổ nhận giấy đề nghị vay vốn của người vay, Tổ

TK&VV tổ chức họp để bình xét những hộ đủ điều kiện vay vốn, có sự thamgia chỉ đạo tổ chức Đoàn, Hội và sự giám sát của Trưởng thôn; lập danh sáchcác hộ gia đình đề nghị vay vốn mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận.Đây là bước hết sức quan trọng, vì vậy tổ chức Đoàn phải chỉ đạo sát

sao các Tổ khi bình xét để đảm bảo“Công khai, công bằng, dân chủ, khách quan và đúng đối tượng” Để làm tốt nội dung này, trước khi họp bình xét,

trưởng thôn và tổ chức Hội, Đoàn phải quán triệt các Tổ các nội dung sau:

- Các hộ được vay vốn phải đúng đối tượng theo quy định ở mỗi chươngtrình cho vay

- Không được chia đều về số tiền cho hộ vay cũng như thời hạn cho vay

- Mục đích cho vay của mỗi hộ vay phải cụ thể, đúng với nhu cầu cầnthiết về mức vốn, thời hạn vay phù hợp và phải được các thành viên trong Tổnhất trí

- Việc bình xét tránh tình trạng nể nang, dẫn đến cho vay sai đối tượng,vốn vay không phát huy được hiệu quả làm mất uy tín của tổ chức Đoàn,NHCSXH và ảnh hưởng kết quả sử dụng vốn vay

- Các thành viên trong Tổ phải có trách nhiệm phân tích điều kiện cụ thểvới từng hộ vay để các đối tượng được vay cũng như chưa được vay nhậnthức đúng về đồng vốn tín dụng chính sách ưu đãi

Bước 3: Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho cán

bộ Tín dụng theo dõi địa bàn, gồm: Mẫu 01/TD, 03/TD, 10C/TD và mẫu10A/TD (nếu Tổ thành lập lần đầu) đã được UBND xác nhận

Lưu ý: Trước khi gửi hồ sơ vay vốn của Tổ cho cán bộ Tín dụng theo dõi

địa bàn xã, Tổ trưởng phải kiểm soát cẩn thận (đủ các giấy tờ liên quan,không được tẩy, xóa, đủ chữ ký hộ vay, phần xác nhận của Ủy ban nhân dânxã phải cụ thể, có đủ dấu, chữ ký và gửi bản chính, không được gửi bảnphotocopy)

Trang 36

Bước 4: Cán bộ Tín dụng tiếp nhận bộ hồ sơ của Tổ và có nhiệm vụ:

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định phải hướng dẫn lại Tổ để hoàn thiện đầy đủ

- Trình Giám đốc phê duyệt cho vay những hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ;

- Lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấpxã và cùng hộ vay lập Sổ vay vốn (đối với hộ vay lần đầu)

Lưu ý:

- Thời hạn phê duyệt cho vay không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định

- Để tiết giảm chi phí, nên định ngày giải ngân trùng vào ngày giao dịch

cố định tại xã (trừ trường hợp phải giải ngân theo mùa vụ như cho vay họcsinh, sinh viên hoặc theo chỉ tiêu kế hoạch bổ sung, đột xuất)

Bước 5: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD

của NHCSXH, UBND cấp xã thông báo trực tiếp cho tổ chức Đoàn cấp xã

Việc NHCSXH gửi Thông báo đến UBND để họ nắm bắt được nguồnvốn đầu tư cho xã và có kế hoạch chỉ đạo các Ban, ngành liên quan giúp hộvay sử dụng vốn vay đạt hiệu quả Đồng thời để bố trí lực lượng bảo vệ phốihợp cùng NHCSXH đảm bảo an toàn cho buổi giải ngân

Bước 6: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH

(mẫu số 04/TD) từ UBND cấp xã, Tổ chức Đoàn, Hội cấp xã thông báo cho

Tổ TK&VV và triển khai các công việc có liên quan, cụ thể:

- Bố trí cán bộ tổ chức Đoàn, Hội và đôn đốc các Tổ trưởng tham gia chứng kiến giải ngân

- Trường hợp trong xã có nhiều Tổ được giải ngân, tổ chức Đoàn chủđộng phân chia về thời gian cho các Tổ để tổ viên đến lĩnh tiền đúng giờ, tránh lãng phí thời gian

- Nắm bắt các Tổ giải ngân đợt này để theo dõi, giám sát, chỉ đạo các Tổkiểm tra, giám sát người vay sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả

Trang 37

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho người vay biết số tiền được vay và

thời gian, địa điểm NHCSXH giải ngân

Khi thông báo cho người vay, Tổ trưởng phải cụ thể về thời gian, địađiểm và yêu cầu người vay mang theo Chứng minh nhân dân để nhận tiền.Nếu người vay không trực tiếp đến nhận tiền vay, thì được uỷ quyền chothành viên trong hộ đến nhận thay nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhậncủa UBND cấp xã

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay tại điểm

giao dịch xã

Để buổi giải ngân đạt hiệu quả cao nhất, cán bộ Tín dụng theo dõi địabàn trực tiếp tham gia buổi giải ngân phải chủ động sắp xếp các công việcnhư: Hồ sơ vay vốn, dự kiến thu nợ, thu lãi (nếu có) để chuẩn bị lượng tiềncần thiết giải ngân, các giấy tờ liên quan, phương tiện làm việc ;Giám đốcphân công trách nhiệm từng cán bộ Tổ giao dịch phải rõ ràng và phù hợp vớichuyên môn, năng lực và sở trường mỗi cán bộ Trong quá trình giao dịch, cánbộ phải tự giác, nghiêm túc và tuân thủ theo đúng quy trình đã quy định

1.1.3.3 Công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của thanh niên nông thôn

* Kiểm tra chọn đối tượng cho vay

- Người vay vốn đầu tiên phải là tổ viên của tổ TK&VV trên địa bàn củamình Người vay vốn làm đơn xin vay vốn bao gồm các nội dung: mục đíchsử dụng vốn, số lượng vốn vay, thời gian vay

- Người vay vốn nộp đơn cho tổ trưởng tổ TK&VV, ban quản lý tổTK&VV cùng với cán bộ Đoàn cơ sở phụ trách chương trình ủy thác cho vaytín dụng phối hợp với chính quyền địa phương rà soát, xét duyệt xem có đủtiêu chuẩn theo tiêu chuẩn do Chính phủ quy định được vay vốn hay không,

từ đó lập danh sách đối tượng được vay gửi lên NHCSXH cấp huyện

NHCSXH căn cứ vào sự xét duyệt của ban quản lý tổ TK&VV, cán bộ Đoàn

Trang 38

phụ trách và chính quyền địa phương sẽ ra quyết định đối tượng được vay và không được vay.

* Kiểm tra chất lượng tín dụng

- Hướng dẫn vay theo mục đích sử dụng: Căn cứ vào đơn đề nghị vayvốn của các tổ viên tổ TK&VV, ban quản lý tổ phối hợp với người quản lý tổchức Đoàn cùng cấp để hướng dẫn cho các đối tượng vay vốn về các mụcđích sử dụng vốn vay

- Hướng dẫn sử dụng vốn vay: Tổ chức Đoàn Thanh niên kiểm tra, đônđốc hoạt động của các tổ TK&VV mà Đoàn Thanh niên đã đứng ra thành lập.Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ do Đoàn Thanh niên phụ tráchcho vay Đồng thời phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV của mình đôn đốccác tổ viên trong Tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích, người vay trả nợ gốc, lãitheo định kỳ đã thỏa thuận Trong phạm vi 30 ngày kể từ khi nhận tiền vay,ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% thành viên trong

tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay saimục đích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn Thông báo kịpthời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro

do nguyên nhân khách quan, chủ quan để có biện pháp xử lý thích hợp, kịpthời Phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợpnợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro

do nguyên nhân khách quan (nếu có)

- Hướng dẫn trả nợ đúng hạn: Đoàn Thanh niên chỉ đạo và giám sát banquản lý tổ TK&VV trong các việc: đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểmgiao dịch của NHCSXH để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận;Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm; chỉ đạo ban quản lý tổ TK&VV đônđốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả lãi, gửi tiềntiết kiệm theo định kỳ đã thỏa thuận

Trang 39

1.1.3.4 Đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm

Căn cứ theo quy định về cho vay ủy thác giữa các tổ chức Đoàn, Hội vàNHCSXH Công tác đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm được thực hiện thườngxuyên, theo đó:

* Về công tác tổ chức giao ban định kỳ:

NHCSXH cấp huyện với Hội, đoàn thể cấp huyện: giao ban 2 tháng/lần.NHCSXH cấp tỉnh với Hội, đoàn thể cấp tỉnh: giao ban 3 tháng/lần.NHCSXH cấp TW với Hội, đoàn thể cấp Trung ương: giao ban 6tháng/lần

*Về công tác sơ kết, tổng kết:

Định kỳ, NHCSXH cùng tổ chức Hội, đoàn thể tổ chức tổng kết đánh giákết quả uỷ thác: cấp tỉnh, cấp huyện định kỳ tổ chức tổng kết 1 năm/lần, cấpTrung ương định kỳ tổ chức tổng kết 2-3 năm/lần

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên thì đối với Đoàn Thanh niên cấptỉnh và NHCSXH giao ban 3 tháng/lần và định kỳ 6 tháng có kế hoạch kiểmtra, giám sát hoạt động ủy thác cho vay đối với Đoàn Thanh niên, Tổ TK&VV(có thể lồng ghép với nội dung công tác kiểm tra định kỳ của Đoàn)

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn vay từ Ngân hàng Chính sách

xã hội đối với thanh niên nông thôn

1.1.4.1 Các yếu tố chủ quan

a Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn lãi suất của ngân hàng thươngmại rất nhiều Rủi ro trong cho vay là rất cao do năng lực tài chính của ngườivay thấp hoặc không có điều kiện làm ăn thuận lợi Cho vay với lãi suất thấpmột mặt hỗ trợ tài chính cho người vay nhưng mặt khác đã tạo ra tư tưởng ỷlại cho người vay; đồng thời chi tiêu ngân sách lớn, vượt quá khả năng củaNhà nước Chính vì vậy, lãi suất cho vay có tác động không nhỏ đến hoạtđộng cho vay của NHCSXH Mặc dù được Nhà nước thực hiện bao cấp một

Trang 40

phần cho hoạt động của mình nhưng nếu lãi suất cho vay quá thấp thìNHCSXH chỉ có thể cho vay món nhỏ, với chi phí cho vay cao mới duy trìđược hoạt động của Ngân hàng mình Ngược lại, nếu cho vay với lãi suất caothì khối lượng cho vay sẽ giảm do năng lực tài chính của người vay thấp Bêncạnh đó nếu NHCSXH mở rộng hoạt động cho vay ngân sách phải gia tăngcấp bù hoặc phải có chính sách hỗ trợ hợp lý hoặc thay đổi chính sách lãi suất

ưu đãi linh hoạt

b Phương thức cho vay

Với phương thức cho vay như hiện nay hoạt động cho vay của NHCSXH

sẽ phụ thuộc vào hoạt động của các Hội, đoàn thể Có thể nói, nếu hoạt độngcủa các Hội, đoàn thể có hiệu quả sẽ làm cho hoạt động cho vay củaNHCSXH có hiệu quả, từ đó làm gia tăng khối lượng cho vay ưu đãi của ngânhàng chính sách xã hội Ngược lại, nếu hoạt động của các Hội, đoàn thểkhông có hiệu quả cũng sẽ làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng chínhsách xã hội gặp khó khăn trong quá trình cho vay cũng như thu hồi vốn, từ đólàm giảm khối lượng cho vay ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội

c Nguồn vốn vay

NHCSXH chỉ có thể tiến hành cho vay khi có một số lượng vốn đủ lớnđể đáp ứng nhu cầu của người có nhu cầu vay vốn Hoạt động huy động vốnđạt hiệu quả là điều kiện để ngân hàng tiến hành mở rộng cho vay Nếu nhưnguồn vốn cho vay ưu đãi bị hạn chế sẽ không đáp ứng được nhu cầu vay vốncủa người vay, làm cho quy mô hoạt động của ngân hàng chính sách xã hộigiảm xuống Ngược lại, nếu nguồn vốn cho vay ưu đãi lớn sẽ đáp ứng tốt nhucầu cần vốn của người vay đặc biệt là hộ thanh niên nghèo, qua đó tạo điềukiện mở rộng sản xuất kinh doanh, giúp đỡ thanh niên nông thôn có công ănviệc làm ổn định, góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo nhằm thực hiện mục tiêuxóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã giao phó

d Trình độ, ý thức của thanh niên vay vốn

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đoàn thanh niên và Ngân hàng chính sách xã hội (2003), Văn bản liên tịch số 283/VBLT, ngày 25/04/2003 "Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác" giữa Đoàn thanh niên và Ngân hàng chính sách xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác
Tác giả: Đoàn thanh niên và Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2003
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy (Khoá X) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2008
6. Đỗ Ngọc Long (2019), Luận văn Thạc sĩ “Tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Đỗ Ngọc Long
Năm: 2019
17. Tỉnh đoàn Lào Cai và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai (2014), Văn bản liên tịch số 727/VBLT, ngày 26/12/2014 "Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác" giữa Tỉnh đoàn Lào Cai và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về uỷ thác cho vay hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác
Tác giả: Tỉnh đoàn Lào Cai và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai
Năm: 2014
18. Trần Duy Đông (2019), Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai”, Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao chất lượng tín dụng củachi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai”
Tác giả: Trần Duy Đông
Năm: 2019
19. Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định (2009), Giáo trình "Kinh tế phát triển nông thôn", NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển nôngthôn
Tác giả: Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
20. Văn Tùng (2010), Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh niên, NXB Thanh niên, Bà Triệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh niên
Tác giả: Văn Tùng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2010
1. Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Lào Cai, Báo cáo kết quả hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác năm 2017, 2018, 2019 Khác
2. Các báo cáo số liệu về hoạt động nhận ủy thác của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Lào Cai Khác
3. Chính phủ (2002), Nghị định của chính phủ số 78/2002/NĐ - CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
13. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Lào Cai, Báo cáo Kết quả hoạt động ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác năm 2017, 2018, 2019 Khác
15. Ngân hàng chính sách xã hội (2007), Văn bản số 1114A/NHCS-TD ngày 22/04/2007 Hướng dẫn nội dung uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác giữa Ngân hàng chính sách xã hội với các tổ chức chính trị - xã hội Khác
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2012), Thông tư số 04/2012/TT-NHNN Quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w