Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Tài sản công, một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia, là tài sản thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THANH HUYỀN
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2PHẠM THỊ THANH HUYỀN
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH
THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUANG HUY
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu là đề tài của riêng tôi Các số liệu được sửdụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứutrong luận văn được nghiên cứu, tập hợp chưa từng được ai nghiên cứu và công bốtrong bất cứ công trình khoa học nào
Thái nguyên, ngày … tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài "Quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công", tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐH Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa Quản lý kinh tế, khoa Sau đại học, các giáo
sư, phó giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy, quan tâm
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học Xin cho tôi được bày tỏ lòngbiết ơn chân thành đến PGS TS Trần Quang Huy - người hướng dẫn khoa học đãtận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá trìnhnghiên cứu, viết luận văn
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ýthêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn trở nên hoànthiện hơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN - i
LỜI CẢM ƠN - ii
MỤC LỤC - iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU - vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - ix
MỞ ĐẦU -1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
5 Bố cục của Luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND CẤP HUYỆN -5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND cấp huyện 5
1.1.1 UBND cấp huyện và các cơ quan thuộc UBND cấp huyện 5
1.1.2 Tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước 5
1.1.3 Quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND cấp huyện 35 1.2.1 Kinh nghiệm quản lý TSC ở một số địa phương trong nước 35
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý TSC cho các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 37
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 39
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.2.Phương pháp tổng hợp thông tin 41
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 41
Trang 62.3 Một số các chỉ tiêu phân tích 42
2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình giá trị tài sản công 42
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN - 45
3.1 Khái quát về UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 45
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 45
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47
3.1.3 UBND thành phố và các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công 49
3.2 Thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 53
3.2.1 Thực trạng TSC của các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công 53
3.2.2 Phân cấp công tác quản lý tài sản công của UBND thành phố Sông Công 57
3.2.3 Thực trạng quản lý quá trình hình thành tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công 64
3.2.4 Thực trạng quản lý khai thác, sử dụng tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công 72
3.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác quản lý sử dụng tài sản công của UBND thành phố Sông Công 94
3.2.6 Thực trạng quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công 97
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 100
3.3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 100
3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công của thành phố Sông Công 110
Trang 7Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND THÀNH PHỐ SÔNG
CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN -113
4.1 Định hướng để tăng cường công tác quản lý tài sản công của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 113
4.1.1 Phương hướng phát triển chung của thành phố 113
4.1.2 Định hướng về công tác quản lý tài sản công của TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 114
4.2 Giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 115
4.2.1 Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý tài sản công 115
4.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý quá trình hình thành tài sản công 116
4.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng khai thác và thanh lý tài sản công 119
4.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện quản lý và sử dụng TSC 120
4.2.5 Xây dựng và thực hiện Quy chế Quản lý, sử dụng TSC gắn với Quy chế chi tiêu nội bộ trong phạm vi các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc UBND thành phố 122
4.2.6 Chấp hành tốt chế độ báo cáo kê khai tài sản công 123
4.2.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về quản lý TSC trong UBND thành phố 123
4.2.8 Các giải pháp khác 125
4.3 Kiến nghị 130
4.3.1 Với Bộ Tài chính 130
4.3.2 Kiến nghị đối với tỉnh Thái Nguyên 130
KẾT LUẬN -131
TÀI LIỆU THAM KHẢO -133
PHỤ LỤC -136
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
12345678910111213141516171819
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp giá trị tài sản nhà nước (TSC) ở TP Sông Công từ giai đoạn
2017-6 tháng đầu năm 2020 - 54
Bảng 3.2: Bảng thống kê chi tiết tài sản nhà nước của thành phố Sông Công tính đến tháng 6/2020 - 55
Bảng 3.3: Tổng hợp nguồn hình thành tài sản nhà nước của thành phố Sông Công qua các năm từ năm 2017 – 6 tháng đầu năm 2020 - 56
Bảng 3.4 Các mức phân cấp quản lý đầu tư mua sắm tài sản trong cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công giai đoạn 2017 -6 tháng đầu năm 2020 59
Bảng 3.5: Khảo sát đánh giá về việc phân cấp trong công tác quản lý tài sản công 62 Bảng 3.6: Nguồn hình thành tài sản tại các đơn vị thuộc UBND thành phố - 65
Bảng 3.7 Kết quả đầu tư trụ sở làm việc tại UBND thành phố Sông Công giai đoạn 2017 -6 tháng đầu năm 2020 - 67
Bảng 3.8 Kết quả đầu tư phương tiện đi lại thuộc UBND thành phố Sông Công giai đoạn 2017 -6 tháng đầu năm 2020 - 68
Bảng 3.9: Khảo sát về thực hiện các quy định mua sắm, đầu tư trang bị tài sản công cho các phòng ban thuộc UBND thành phố Sông Công - 70
Bảng 3.10: Tổng hợp các loại tài sản công (TSC) sử dụng khai thác ở TP Sông Công từ giai đoạn 2017-6 th năm 2020 - 73
Bảng 3.11: Giá trị sử dụng tài sản công là đất - 74
Bảng 3.12: Giá trị sử dụng tài sản công là nhà - 75
Bảng 3.13: Giá trị sử dụng tài sản công là vật kiến trúc các loại - 77
Bảng 3.14: Giá trị sử dụng tài sản công là xe ô tô công - 78
Bảng 3.15: Giá trị sử dụng tài sản công là máy móc thiết bị - 79
Bảng 3.16: Giá trị sử dụng tài sản công là các loại còn lại khác - 81
Bảng 3.17: Tỷ lệ sử dụng của các tài sản công - 83
Bảng 3.18 Các tài sản công sử dụng sai phạm tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công - 84
Bảng 3.19: Các sai phạm chủ yếu trong quá trình sử dụng TSC - 85
Bảng 3.20: Giá trị sửa chữa định kỳ và đột xuất TSC của thành phố - 87
Trang 10Bảng 3.21: Tình hình điều chuyển tài sản công tại các đơn vị thuộc UBND thành
phố - 89Bảng 3.22: Đánh giá của các cán bộ quản lý và đơn vị sử dụng tài sản công về thực
trạng khai thác sử dụng tài sản công - 90Bảng 3.23: Khảo sát về quản lý về khai thác, sử dụng tài sản công tại các cơ quan
thuộc UBND thành phố Sông Công - 93Bảng 3.24: Tình hình thanh tra, kiểm tra tài sản công của thành phố Sông Công giai
đoạn 2017 – 2019 - 95Bảng 3.25 Kết quả điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra quá trình khai thác, sử
dụng tài sản công - 96Bảng 3.26 Bảng thanh lý tài sản công thuộc UBND thành phố Sông Công giai
đoạn 2017 -6 tháng đầu năm 2020 - 99Bảng 3.27: Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Sông Công 100
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phân loại tài sản công theo công dụng của tài sản - 13
Sơ đồ 1.2 Phân loại tài sản theo cấp quản lý - 14
Sơ đồ 1.3 Phân loại tài sản công theo đối tượng sử dụng tài sản - 15
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý nhà nước Thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên - 49
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy cơ quan quản lý TSC của thành phố Sông Công
- 61
Sơ đồ 4.1 Mô hình tổ chức quản lý công sản UBND thành phố - 127
Trang 12MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tài sản công, một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia, là tài sản thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tàisản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng,
an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tạidoanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoàingân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác Do đó, tàisản công có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là nguồn lực lớn đảm bảo cho cuộc sốngcủa con người, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và quản lý xã hội, là nguồnlực tài chính tiềm năng cho đầu tư phục vụ cho sự phát triển của đất nước
Nước ta hiện nay đang thực hiện đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới nhằmphát triển đất nước nhanh, bền vững, quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.Thời gian qua, vấn đề bán đất công không đúng quy định, sử dụng xe công để đi lễchùa, sử dụng tài sản công một cách lãng phí ở nhiều địa phương trên cả nước đãgây bức xúc trong dư luận Vì vậy việc quản lý để đảm bảo tài sản công được khaithác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đang là vấn đề được chú trọng quan tâm của Đảng,Nhà nước và của toàn xã hội
Thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên được nâng cấp từ cấp thị xã (tháng 7năm 2015), là thành phố công nghiệp, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa - xãhội phía Nam của tỉnh Thái Nguyên; là đầu mối giao thông, giao lưu phát triển kinh
tế - xã hội quan trọng của vùng Đông Bắc Bắc Bộ Với lợi thế đặc biệt, Sông Công
từ lâu đã được xác định là trung tâm công nghiệp lớn và là đô thị bản lề, trungchuyển kinh tế giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên Nhờ được sự quantâm đầu tư của Nhà nước cùng với cách điều hành, quản lý năng động, khoa học củalãnh đạo các cấp các ngành, thành phố Sông Công đã có bước phát triển đột phá vềkinh tế xã hội Cơ sở vật chất hạ tầng ngày một hiện đại; mạng lưới y tế, giáo dục
Trang 13được quan tâm đầu tư theo hướng đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng; đờisống của nhân dân không ngừng được cải thiện, an ninh chính trị được giữ vững.Đối với việc quản lý và sử dụng tài sản công, lãnh đạo Ủy ban nhân dân (UBND)thành phố đã luôn quan tâm và chỉ đạo sát sao đến công tác quản lý tài sản công tại các
cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Bên cạnh những mặt tốt đã thực hiện đượcnhư triển khai và thực hiện khá tốt nhiều chính sách nhằm quản lý và khai thác tài sảncông như: Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí,Luật đất đai, thì công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phốSông Công, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua vẫn còn tồn tại một số bất cập, hạnchế Theo Báo cáo số 135/BC-UBND ngày 22/1/2019 của Ủy ban nhân dân thành phốSông Công về tình hình công khai, kê khai quản lý sử dụng tài sản nhà nước thì một số
cơ quan chưa thực hiện đầy đủ việc theo dõi, quản lý, hạch toán kê khai biến động vềtài sản, một số tài sản hạch toán, tính hao mòn chưa thực hiện đúng theo quy định hiệnhành, công tác bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản chưa được tiến hành một cáchthường xuyên, bên cạnh đó công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng tài sản công chưathật sự được chú trọng dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, việc quản lý muasắm tài sản chưa phù hợp với tình hình thức tế nên xảy ra tình trạng nơi thừa, nơithiếu Thực trạng trên đã đặt ra yêu cầu cần tiếp tục hoàn thiện và đổi mới mạnh mẽhơn nữa công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố SôngCông, tỉnh Thái Nguyên
Xuất phát từ sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý tài sản công tronggiai đoạn hiện nay, việc nghiên cứu quản lý tài sản công nói chung và ở cấp địaphương nói riêng là hết sức cấp thiết nhằm nắm bắt được thực trạng cũng nhưnhững ưu điểm và những mặt hạn chế còn tồn tại, trên cơ sở đó đề xuất những giảipháp phù hợp và kịp thời nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công, từ đó pháthuy tối đa hiệu quả sử dụng của tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố
Sông Công Tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” làm luận
văn tốt nghiệp của mình
Trang 142. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Hoàn thiện quản lý tài sản công để sử dụng tiết kiệm và phát huy tối đa hiệuquả sử dụng tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công, nhằmphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố trongthời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công trong thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công
Công tác quản lý tài sản công tại một số cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn vận dụng lý luận về quản lý tài sản công để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản công tại một số cơ quan thuộc UBND thành phố Sông
Trang 15Công, tỉnh Thái Nguyên Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và tăngcường công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND thành phố SôngCông trong thời gian tới.
Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý của UBND thành phố về công tác lãnh đạo, điều hành quản lý tài sản côngtrên địa bàn UBND thành phố Sông Công
5 Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về về quản lý tài sản công tại các cơ
quan thuộc UBND cấp huyện
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND
thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý tài sản công
tại các cơ quan thuộc UBND thành phố Sông Công
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN THUỘC UBND CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan thuộc UBND cấp huyện
1.1.1 UBND cấp huyện và các cơ quan thuộc UBND cấp huyện
1.1.1.1 UBND cấp huyện
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Ủy ban nhân dân cấphuyện là cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương Ủy ban nhân dân huyện gồmChủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá
ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch Ủy viên
Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công
an (Quốc hội, 2015)
1.1.1.2 Các cơ quan thuộc UBND cấp huyện
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơquan tương đương phòng Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm
sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Chính phủ, 2014)
1.1.2 Tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm về tài sản công
*Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan trong bộ máy nhà nước được thànhlập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền lực nhà nước, có chức năngquản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 17Cơ quan hành chính nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của
cơ quan quyền lực nhà nước:
Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vihoạt động chấp hành, điều hành Ðiều đó có nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước chỉtiến hành các hoạt động để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơquan quyền lực nhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước.Các cơ quan hành chính nhà nước đều chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra củacác cơ quan quyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước
Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục
và tương đối ổn định, là cầu nối đưa đường lối, chính sách pháp luật vào cuộc sống.Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó
là mối quan hệ trực thuộc cấp trên - cấp dưới; trực thuộc ngang-dọc, quan hệchéo tạo thành một hệ thống thống nhất mà trung tâm chỉ đạo là Chính phủ
Cơ quan Hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới hai hìnhthức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp,luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan Hành chính nhà nước cấp trên nhằmchấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điều hành, kiểmtra hoạt động của các cơ quan Hành chính nhà nước dưới quyền và các đơn vị cơ
Trang 18nước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc gián tiếp,trong phạm vi thẩm quyền của mình thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành vàtham gia chính yếu vào hoạt động quản lý nhà nước (Đặng Thị Thu Huế, 2017).
*Khái niệm tài sản công
Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào một trongcác nguồn lực của mình là tài sản quốc gia Đó là tất cả những tài sản do các thế hệthành viên của quốc gia tạo ra hoặc thu nạp được và các tài sản do thiên nhiên bantặng cho con người Trong phạm vi một đất nước, tài sản quốc gia có thể thuộc sởhữu riêng của từng thành viên hoặc nhóm thành viên hoặc là sở hữu chung của tất
cả thành viên trong cộng đồng quốc gia; đó là tài sản nhà nước; cũng có quốc giaquan niệm TSC là tài sản thuộc về nhà nước Tỷ trọng TSC trong tổng số tài sảnquốc gia lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào quan hệ sản xuất đặc trưng của các hình tháikinh tế - xã hội ở các giai đoạn lịch sử của mỗi nước
Ở Việt Nam, Điều 53 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiênnhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Điều 197 Bộ luậtDân sự năm 2015 quy định tài sản thuộc hình thức sở hữu toàn dân như sau: "Đấtđai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tàinguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản côngthuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý".(Quốc hội, 2013)
Tiếp đó, tại các Điều 228, 229, 230, 235, 244 và 622 của Bộ luật Dân sựnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015, Điều 106 Bộ luật Tố tụnghình sự năm 2015, Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Điều 124Luật Thi hành án dân sự năm 2014 đã quy định cụ thể các tài sản khác thuộc sở hữunhà nước do pháp luật quy định bao gồm: Các tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính, vật chứng trong vụ án hình sự bị tịch thu sung quỹ nhà nước; vật bị chôn dấu,chìm đắm được tìm thấy, vật vô chủ, vật không xác định được ai là chủ sở hữu, vật
do người khác đánh rơi, bỏ quên được xác lập quyền sở hữu của nhà nước theo quy
Trang 19định của pháp luật, di sản không người thừa kế hoặc có nhưng không được quyềnhưởng di sản, từ chối nhận di sản, tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcbiếu tặng Chính phủ hoặc tổ chức nhà nước (Quốc hội, 2014 và 2015).
Theo Giáo trình Quản lý tài sản công: “Tài sản nhà nước là những tài sảnđược hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữucủa Nhà nước theo quy định của pháp luật; đất đai, rừng tự nhiên, núi, sông hồ,nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa
và vùng trời”.(Giáo trình quản lý tài sản công, 2017)
Ngày 21/6/2017 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ra đờithay thế Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008
đã định nghĩa tài sản công tại Điều 3 như sau: “Tài sản công là tài sản thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sảncông phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, anninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợiích công cộng; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanhnghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách,
dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác”.(Quốc hội, 2017).Khái niệm về TSC trên đây đã phản ánh đầy đủ các TSC đã được thể chế hoátrong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đồng thời phảnánh hai mặt cơ bản của TSC
- Thứ nhất, tuy mức độ có khác nhau, nhưng mọi chế độ xã hội đều tồn tạiTSC là các tài sản thuộc sở hữu của mọi thành viên của quốc gia mà Nhà nước làngười đại diện chủ sở hữu Nhà nước giao TSC cho các tổ chức, cá nhân trực tiếpquản lý, sử dụng; do đó, nhà nước phải tổ chức quản lý việc sử dụng tài sản nhànước bằng một hệ thống các chính sách, chế độ, công cụ, biện pháp quản lý và có
bộ máy quản lý để đảm bảo việc sử dụng tài sản nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả,đem lại lợi ích cho toàn dân
- Thứ hai, Khái niệm TSC đã bao hàm đầy đủ các loại tài sản mà ở tất cả cácchế độ khác nhau đều có như tài sản có được từ đầu tư xây dựng, mua sắm
Trang 20bằng quỹ tiền tệ tập trung của ngân sách nhà nước, các tài sản khác mà Nhà nướcthu nạp được và nguồn tài sản do thiên nhiên ban tặng cho con người.
1.1.2.2 Đặc điểm của tài sản công
Thứ nhất, TSC phong phú về chủng loại; mỗi loại tài sản có tính năng, côngdụng khác nhau và được sử dụng vào các mục đích khác nhau, được đánh giá hiệuquả theo những tiêu thức khác nhau; TSC nhiều về số lượng, lớn về giá trị và mỗiloại tài sản lại có giá trị sử dụng khác nhau, thời hạn sử dụng khác nhau…; do đóviệc quản lý đối với mỗi loại tài sản cũng có những đặc điểm khác nhau
Thứ hai, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, sử dụng TSClại không phải là người có quyền sở hữu tài sản; do đó, nếu không quản lý chặt chẽ
sẽ dẫn đến việc sử dụng tài sản lãng phí, thất thoát tài sản
Thứ ba, TSC được phân bổ ở khắp mọi miền đất nước, được giao cho các cấp,các ngành, các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng; có loại tài sản đa số các tổ chức,
cá nhân có yêu cầu sử dụng và được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng (trụ
sở, xe ô tô phục vụ công tác…), có loại tài sản chỉ có một ngành hoặc một số tổchức, cá nhân có yêu cầu sử dụng phù hợp tính chất hoạt động đặc thù của tổ chức
và được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử dụng; do đó, phải có cơ chế quản lý và
tổ chức bộ máy quản lý tài sản nhà nước cho phù hợp
Thứ tư, TSC bao gồm hai loại: tài sản kinh doanh (tài sản nhà nước giao chodoanh nghiệp nhà nước và các tổ chức kinh tế khác của Nhà nước), tài sản khôngkinh doanh (TSC giao cho cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công(không kinh doanh), đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các tổ chức khác); do
đó, cơ chế quản lý và bộ máy tổ chức quản lý nhà nước phải phù hợp với loại tài sảnnày, nhưng phải đảm bảo thống nhất trong toàn bộ cơ chế quản lý TSC.(Trần ViệtPhương, 2017)
1.1.2.3 Vai trò của tài sản công trong đời sống kinh tế
Tài sản quốc gia nói chung và TSC nói riêng đều tạo ra cho quốc gia một tiềmlực phát triển, một cuộc sống vật chất, văn hoá, tinh thần Bác Hồ đã khẳng định:
“tài sản nhà nước là nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung,
để làm cho dân giàu, nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân” Vai trò của TSC
Trang 21có thể được xem xét dưới nhiều khía cạnh: kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, tinhthần được thể hiện trên các mặt cơ bản sau:
a) Tài sản nhà nước là tài sản của một quốc gia
Trước hết nói đến TSC là nói đến sức mạnh vật chất hiện thực về kinh tế, quốcphòng của mỗi quốc gia, sức mạnh này được khẳng định trên các mặt: chủng loại,khối lượng, số lượng, giá trị toàn bộ TSC được tích luỹ từ nhiều thế hệ, là sức mạnhkinh tế, quốc phòng của mỗi quốc gia, có những tài sản là những công trình vĩ đại,chứa đựng tinh hoa của dân tộc, là biểu tượng, là di sản vô giá, là niềm tự hào củadân tộc
Thứ hai, TSC là nhân chứng của quá trình phát triển của mỗi quốc gia, thể hiệntrình độ phát triển của mỗi triều đại, qua các giai đoạn của một quốc gia Do đượctích luỹ từ nhiều thế hệ nên tài sản nhà nước là di sản – tài sản của quốc gia; nhất làcác công trình kiến trúc, hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng được lưu chuyển từthế hệ trước cho thế hệ sau, những công trình đó đánh dấu sự phát triển của mỗitriều đại, là nhân chứng cho thành quả lao động của mỗi dân tộc ở mỗi thời đại.Trong xã hội đương đại, TSC của mỗi quốc gia phản ảnh trình độ phát triển, tiềmlực kinh tế của đất nước Những quốc gia phát triển, có tiềm lực kinh tế mạnh thì cókhối lượng tài sản nhà nước lớn và hiện đại, ngược lại, những quốc gia kinh tế chậmphát triển và tiềm lực kinh tế kém thì không có đủ nguồn lực tài chính để đầu tưphát triển tài sản nhà nước bằng các nước giàu
Thứ ba, loài người đã trải qua các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau Ở mỗiquốc gia đều trải qua các triều đại kế tiếp nhau, triều đại sau tiếp thu và thừa kế tàisản nhà nước của triều đại trước để lại; không một cá nhân, tổ chức nào có quyềnthừa kế TSC Kế thừa TSC từ triều đại trước để lại thuộc thẩm quyền của nhà nước
kế sau, đó là lẽ đương nhiên của xã hội loài người (Trần Việt Phương, 2017)
b) Tài sản nhà nước là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất xã hội
Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của lịch sử, sản xuất ra của cải vật chất
là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội và suy cho cùng thì nó quy định và quyếtđịnh toàn bộ đời sống xã hội Bất cứ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đạiđều là sự tác động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nhằm thoả mãn
Trang 22những nhu cầu nào đó của con người Nói một cách khác sản xuất luôn luôn là sựtác động qua lại của ba yếu tố cơ bản: sức lao động con người, tư liệu lao động vàđối tượng lao động Đối tượng lao động là các vật thể mà lao động con người tácđộng vào để biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho con người Đối tượng laođộng có thể có sẵn trong thiên nhiên, có thể là loại vật thể đã qua chế biến Nhưngsuy cho cùng cơ sở của mọi đối tượng lao động đều có nguồn khai thác từ đất đai vàtài nguyên thiên nhiên Tư liệu lao động (trừ đất là một tư liệu đặc biệt) đều lànhững tài sản do con người tạo ra để truyền dẫn sự tác động của con người lên đốitượng lao động thành các sản phẩm mới phục vụ con người Đối tượng lao động và
tư liệu lao động lại đều là tài sản quốc gia nói chung và tài sản nhà nước nói riêng.Như vậy, nói tư liệu lao động và đối tượng lao động là hai yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất vật chất cũng có nghĩa là tài sản quốc gia nói chung và TSC nói riêng
là hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (Trần Việt Phương, 2017)
c) Tài sản nhà nước là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển có vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế củamỗi quốc gia nhằm đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế- xãhội và để phát triển toàn diện vững chắc nền kinh tế Nhờ đầu tư phát triển, TSCđược bảo tồn và phát triển và đương nhiên năng lực sản xuất tăng lên Nhưng muốnđầu tư phát triển phải có vốn đầu tư, vốn đầu tư ở đây là đại diện của tài sản, hànghoá và dịch vụ đưa vào sản xuất Muốn có vốn cho đầu tư phát triển mọi quốc giađều phải khai thác từ các nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiênnhiên và nguồn tài sản vô hình Nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn tài sản vôhình chính là những tài sản quốc gia, trong đó tài sản nhà nước chiếm vai trò chủyếu Các tài sản này là những nguồn tài chính tiềm năng thể hiện dưới dạng hiệnvật Các tài sản này dưới tác động ngoại lực (sức lao động của con người) thì nóchuyển thành nguồn tài chính tiền tệ Vì, nếu nguồn tài nguyên thiên nhiên được sửdụng, khai thác vào sản xuất kinh doanh một cách tiết kiệm và có hiệu quả, sẽ tạođiều kiện để phát triển sản xuất, đặc biệt là các ngành sản xuất nông lâm nghiệp vàcác ngành công nghiệp hoạt động dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên Như vậy,chính nguồn tài nguyên thiên nhiên đó là vốn để đầu tư phát triển sản xuất thay cho
Trang 23phần vốn mua nguyên liệu, nhiên liệu đưa vào sản xuất Những nước giàu có vềnguồn tài nguyên thiên nhiên, thì không chỉ đảm bảo sản xuất phát triển, mà còn cóthể dành một phần tài nguyên thiên nhiên để bán, cho thuê, gọi vốn liên doanh, liênkết để khai thác tài nguyên Nguồn tài nguyên đã tạo nguồn vốn tiền tệ để đáp ứngnhu cầu đầu tư phát triển (Trần Việt Phương, 2017).
d)Tài sản nhà nước đối với đời sống xã hội
Tài sản nhà nước được phân bổ ở khắp mọi miền đất nước, là tài sản - cơ sởvật chất của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các
cơ sở giáo dục và đào tạo công, y tế công; các cơ sở văn hoá nghệ thuật, thể dục thểthao công; các cơ sở nghiên cứu và hoạt động khoa học công nghệ công ; các cơ sởhoạt động dịch vụ công, tài sản kết cấu hạ tầng (hệ thống giao thông, điện, bưuchính viễn thông, cấp thoát nước ), tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh; do đó,TSC chẳng những có vai trò lớn đối với quá trình sản xuất xã hội mà còn có vai tròlớn góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội, củamọi thành viên trong xã hội trên các mặt cụ thể sau:
- Duy trì, phát triển các hoạt động của đời sống xã hội làm cho đời sống xãhội của con người ngày càng phong phú và văn minh hơn trong mọi hoạt động củamình Cải thiện và không ngừng nâng cao phúc lợi xã hội cho con người cả về mặtvật chất và tinh thần; Tài sản nhà nước ngày một phát triển và nâng cấp sẽ là điềukiện vật chất đảm bảo cho con người được hưởng lợi từ các hoạt động sự nghiệpcông (giáo dục và đào tạo, khám chữa bệnh, thể dục thể thao, văn hoá nghệthuật, ), các hoạt động quản lý nhà nước, các nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàngngày của con người: đi lại, giao lưu, sử dụng điện, nước,
- Góp phần làm cho môi trường xã hội, môi trường sống ngày một tốt lên;nhất là trong điều kiện của một nền kinh tế phát triển, hội nhập, vận hành theo cơchế thị trường, thì vấn đề bảo vệ và giữ gìn môi trường xã hội, môi trường sống chocon người ở mỗi quốc gia và toàn cầu đã và đang được cả nhân loại quan tâm; Tàisản nhà nước có vai trò hết sức quan trọng để bảo vệ và giữ gìn môi trường xã hội,môi trường sống (Trần Việt Phương, 2017)
Trang 241.1.2.4 Phân loại tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước
Để nhận biết và có các biện pháp quản lý có hiệu quả, tài sản công được phân loại theo các tiêu thức như sau:
a. Phân loại theo công dụng của tài sản
Theo cách phân loại này, tài sản công được chia thành 03 nhóm chính: trụ sở làm việc, phương tiện đi lại và máy móc, thiết bị và các tài sản khác (sơ đồ 1.1)
TÀI SẢN CÔNG
Trụ sở làm việc
Sơ đồ 1.1 Phân loại tài sản công theo công dụng của tài sản
(Nguồn: Giáo trình tài chính công- Học viện Tài chính)
Trụ sở làm việc bao gồm:
- Khuôn viên đất: là tổng diện tích đất do cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp và các tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng được Nhà nước giao; nhận chuyểnnhượng hoặc do tiếp quản từ chế độ cũ được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
- Nhà công sở: là nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng khác gắn liềnvới đất Nhà công sở bao gồm: công sở ở Trung ương và địa phương, công sở phục
vụ công (bệnh viện, trường học, nhà thi đấu, phòng thí nghiệm…), cơ quan nghiêncứu, báo chí, phát thanh truyền hình của Nhà nước…Nhà công sở bao gồm các bộphận: bộ phận làm việc, bộ phận công cộng và kỹ thuật, bộ phận phụ trợ và phục vụ.Vật kiến trúc gồm: giếng khoan, giếng đào, sân chơi, hệ thống cấp thoát nước
- Xe ô tô gồm: xe từ 16 chỗ ngồi trở xuống; xe chở khách; xe ô tô tải; xe ô tôchuyên dùng như: xe cứu thương, xe cứu hoả, xe chở tiền, xe phòng chống dịch, xe phòng chống lụt bão, xe hộ đê
Trang 25- Xe máy.
- Tàu xuồng, ca nô
Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm:
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho cán bộ,công chức để làm việc và phục vụ hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị truyền dẫn, dây truyềncông nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp như: máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi
Các loại tài sản khác như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, vườn cây lâu năm,súc vật nuôi để thí nghiệm hoặc nhân giống (vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su,vườn cây ăn quả và đàn gia súc các loại) (Phan Hữu Nghị, 2013)
b Phân loại theo cấp quản lý
Căn cứ vào cấp quản lý, tài sản công được chia thành 04 nhóm: Tài sản công
do Chính phủ quản lý, Tài sản công do UBND cấp tỉnh quản lý, Tài sản công doUBND cấp huyện quản lý và tài sản công do UNBD cấp xã quản lý (sơ đồ 1.2)
TÀI SẢN CÔNG
Tài sản công
do Chính phủ quản lý
Sơ đồ 1.2 Phân loại tài sản theo cấp quản lý
(Nguồn: Giáo trình tài chính công- Học viện Tài chính)
- Tài sản công do Chính phủ quản lý bao gồm: Tài sản công do các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác do trung ương quản lý
Trang 26- Tài sản công do UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý(gọi chung là UBND cấp tỉnh): bao gồm tài sản công do các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp và các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.
- TSC do UBND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý(gọi chung là UBND cấp huyện): bao gồm tài sản công do các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp và các tổ chức thuộc cấp huyện quản lý
- TSC do UBND cấp xã, phường, thị trấn quản lý (gọi chung là UBND cấp xã)bao gồm: TSC do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức thuộccấp xã quản lý (Phan Hữu Nghị, 2013)
c Phân loại theo đối tượng sử dụng tài sản
- Căn cứ vào đối tượng sử dụng tài sản, tài sản công được chia thành 4 nhóm:tài sản công dùng cho hoạt động của các cơ quan hành chính, tài sản công dùng chohoạt động của các đơn vị sự nghiệp, tài sản công dùng cho hoạt động của các tổchức, và tài sản công chưa được nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị nào sử dụng
TÀI SẢN CÔNG
TSC dùng cho hoạt động của các CQHC
Sơ đồ 1.3 Phân loại tài sản công theo đối tượng sử dụng tài sản
(Nguồn: Giáo trình tài chính công - Học viện Tài chính) Một là, tài sản công dùng
cho hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước gồm: tài sản làm việc, nhàcông vụ; phương tiện đi lại; máy móc, thiết bị và các tài sản khác trực tiếp phục vụhoạt động của cơ quan hành chính nhà nước Là cơ quan công quyền nên các cơ
quan hành chính nhà nước được NSNN đảm bảo toàn bộ
Trang 27kinh phí hoạt động (gồm cả kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản) Về nguyên tắc, các
cơ quan cơ quan hành chính được bình đẳng sử dụng tài sản phù hợp với chức năngnhiệm vụ được giao Việc quản lý tài sản phải tuân thủ theo chế độ, chính sách quản
lý chung của Nhà nước như: tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, chế độ báo cáo,mua sắm, bán thanh lý tài sản đồng thời phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhànước trong suốt quá trình sử dụng Nhà nước quản lý toàn diện đối với tài sản do cơquan hành chính nhà nước sử dụng, ở tất cả các khâu theo vòng đời tồn tại của tàisản gồm: đầu tư, mua sắm; bố trí sử dụng, mục đích sử dụng, báo cáo thống kê,kiểm kê, chuyển đổi công năng, thanh lý tài sản… Về nguồn kinh phí mua sắm: chỉ
có một nguồn duy nhất đó là NSNN Trong quá trình sử dụng, giá trị hao mòn củanhững tài sản này được xem là yếu tố chi phí tiêu dùng công
Hai là, TSC dùng cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp: là những tài sản mànhà nước giao cho các ĐVSN trực tiếp sử dụng để thực hiện các mục tiêu sự nghiệpphục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Loại này gồm: đất, nhà, công trìnhxây dựng và vật kiến trúc thuộc cơ sở hoạt động của ĐVSN như: trường học, bệnhviện, nhà văn hóa, phòng thí nghiệm, trạm trại nghiên cứu ; phương tiện đi lại;máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ Ở Việt Nam hiệnnay, có 2 loại hình ĐVSN là: ĐVSN công lập tự chủ tài chính và ĐVSN công lậpchưa tự chủ tài chính TSC tại các ĐVSN phần lớn là tài sản chuyên dùng, sử dụngmang tính đặc thù ở từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động Theo chế độ hiện hành,kinh phí đầu tư mua sắm tài sản của ĐVSN có thể có nhiều nguồn khác nhau như:nguồn NSNN, nguồn thu sự nghiệp hoặc các nguồn huy động khác do ĐVSN trựctiếp huy động và chịu trách nhiệm trước pháp luật Do đó, các ĐVSN có quyền tựchủ cao hơn các CQHC nhà nước trong việc quản lý, sử dụng tài sản, nhất là nhữngtài sản mà đơn vị mua sắm bằng nguồn kinh phí không thuộc NSNN Bên cạnh đó,theo chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực sự nghiệp, nhà nước đã áp dụngthực hiện cơ chế khoán chi cho các ĐVSN Đơn vị được quyền tự quyết định và tựchịu trách nhiệm về việc: đầu tư mua sắm, sử dụng, khai thác tài sản, thanh lý tàisản phục vụ đổi mới dây truyền công nghệ của đơn vị theo nhu cầu hoạt động củamình Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản giảm dần Phần giá trị giảm dần
Trang 28đó được xem là yếu tố chi phí để tạo ra các sản phẩm dịch vụ công, một yếu tố cấuthành nên giá thành sản phẩm dịch vụ đó.
Ba là, TSC dùng cho hoạt động của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phục vụ cho hoạt động của tổ chức,bao gồm: tài sản làm việc, phương tiện đi lại, máy móc thiết bị và những tài sảnkhác Những tài sản này có thể là toàn bộ hoặc chỉ là một phần trong tổng số tài sản
mà tổ chức đang quản lý, sử dụng
Bốn là, TSC mà Nhà nước chưa giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức nào sửdụng, gồm: tài sản dự trữ nhà nước, tài sản mà nhà nước thu hồi từ các cơ quan, đơn
vị do vi phạm chế độ quản lý do nhà nước quy định Pháp luật hiện hành giao cho
cơ quan tài chính nhà nước các cấp tạm thời quản lý (Phan Hữu Nghị, 2013)
d Phân loại theo đặc điểm, tính chất, hoạt động của tài sản
Theo cách phân loại này, tài sản công bao gồm có tài sản hữu hình và tài sản
e Phân loại theo đặc điểm hao mòn của tài sản
- Tài sản hao mòn: là tài sản khi qua sử dụng bị hao mòn qua thời gian như máy móc thiết bị, phương tiện đi lại…
- Tài sản không bị hao mòn: là tài sản khi qua sử dụng mà cơ bản vẫn giữ được hình dạng ban đầu như: đất đai, cây lâu năm (Phan Hữu Nghị, 2013)
f.Phân loại tài sản công theo Luật quản lý sử dụng tài sản công năm 2017
1. Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảmquốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn
Trang 29vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội,
tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,
tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, trừ tài sản quy địnhtại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị);
2. Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng là các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và vùng đất, vùng nước,vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm: hạ tầng giao thông, hạ tầngcung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầngcụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thươngmại, hạ tầng thông tin, hạ tầng giáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạtầng y tế, hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quyđịnh của pháp luật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng);
3. Tài sản công tại doanh nghiệp;
4. Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;
5. Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luậtbao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu,tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìmthấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theoquy định của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sởhữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giaokhông bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạtđộng; tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhànước Việt Nam theo hợp đồng dự án;
6. Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
và dự trữ ngoại hối nhà nước;
7. Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi
ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước,tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh và các tài nguyênkhác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2017)
Trang 301.1.3 Quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước
Quản lý tài sản công trong cơ quan HCNN là hoạt động của chủ thể quản lýthông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý tác động vào đối tượngquản lý là quá trình phân phối và sử dụng kinh phí để đầu tư hoặc mua sắm tài sảnmột cách có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu và hoạt động của cơ quanHCNN Như vậy thì Quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước là sựtác động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước đối với tài sản côngnhằm đảm bảo tài sản công được đầu tư, xây dựng mới, mua sắm quản lý, sử dụng,
xử lý một cách tiết kiệm và hiệu quả (Quốc hội, 2017)
Một là: Mọi tài sản công đều được Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vịquản lý, sử dụng
Hai là: Quản lý nhà nước về tài sản công được thực hiện thống nhất, có phâncông, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và tráchnhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước
Ba là: Tài sản công phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêuchuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm
Bốn là: Tài sản công phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theoquy định của pháp luật Việc xác định giá trị tài sản trong quan hệ mua, bán, thuê,cho thuê, liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản hoặc trong các giao dịch khác đượcthực hiện theo cơ chế thị trường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Năm là: Tài sản công được bảo dưỡng, sửa chữa, bảo vệ theo chế độ quy định.Sáu là: Việc quản lý tài sản công nhà nước được thực hiện công khai, minhbạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý tài sản công nhà nước phải được xử lýkịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật (Trần Văn Giàu, 2012)
Tính chất tự chủ trong quản lý tài sản công
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP nêu rõ, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chiđầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công ty TNHH một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủ các điều kiện: Hoạt độngdịch vụ sự nghiệp công có điều kiện xã hội hóa cao; giá dịch vụ sự nghiệp
Trang 31công tính đủ chi phí (bao gồm cả trích khấu hao tài sản cố định); Được Nhà nướcxác định giá trị tài sản và giao vốn cho đơn vị quản lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; hạch toán kế toán để phản ánh các hoạt độngtheo quy định của các chuẩn mực kế toán có liên quan áp dụng cho doanh nghiệp.Khi vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp đượcxác định vốn điều lệ và bảo toàn vốn; được huy động vốn, đầu tư vốn ra ngoài đơnvị; quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo doanh nghiệp; quản lýdoanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận; thực hiện chế độ kế toán, thống kê nhưdoanh nghiệp
Bên cạnh đó, Chính phủ quy định điều khoản chuyển tiếp nhằm tạo điều kiệncho các đơn vị sự nghiệp có căn cứ thực hiện đúng các quy định pháp luật trong giaiđoạn chuyển đổi giữa cơ chế quản lý cũ sang thực hiện theo cơ chế mới
1.1.3.2 Vai trò của quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước
Cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính nhà nước giữ vai tròquan trọng, là chìa khoá để dẫn đến thành công của việc quản lý tài sản công trongkhu vực hành chính nhà nước vì:
Thứ nhất, do cơ chế quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp
bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc, cách thức tổ chức và nhữngđiều kiện đảm bảo để thực hiện quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sựnghiệp tiết kiệm, hiệu quả nên vai trò hàng đầu của cơ chế là định hướng, hướngdẫn, chỉ dẫn hành vi và tạo khuôn khổ cho việc tổ chức quản lý tài sản công của các
cơ quan, đơn vị Việc quyết định mua sắm, đầu tư cái gì, ở đâu; việc quyết định điềuchuyển, bán, thanh lý tài sản gì đều phải căn cứ vào nhu cầu thực tế và các quyđịnh của Nhà nước ở trung ương và địa phương Ngoài ra cơ chế còn có tác dụnghướng dẫn trong mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan với nhau, giữa con người vớinhau thông qua trình tự, thủ tục thẩm quyền, cách thức thực hiện công việc đó nhưthế nào
Thứ hai, cơ chế có tác dụng như những căn cứ, cơ sở chuẩn mực để quản lý tài
sản công trong các cơ quan nhà nước Việc phân biệt hành vi đúng - sai, tốt - xấu,hiệu quả - không hiệu quả đều phải căn cứ vào những giá trị, chuẩn mực; những quyđịnh của cơ chế
Trang 32Thứ ba, cơ chế quản lý có vai trò làm giảm tính bất định bằng cách cung cấp
thông tin cần thiết và thiết lập một cơ chế ổn định cho mối quan hệ qua lại giữa các
cơ quan, đơn vị trong bộ máy quản lý nhà nước (Phan Hữu Nghị, 2013)
1.1.3.3 Nguyên tắc quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước
Với đặc điểm chung là phong phú về chủng loại, có tính năng, công dụng khácnhau, được phân bổ ở khắp mọi miền đất nước, được giao cho các ngành, các cấp,các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phục vụ cho các hoạt động: quản lý nhà nước,quốc phòng, an ninh, ngoại giao… từ cấp cơ sở đến các hoạt động ở Trung ương
Do đó, việc quản lý tài sản công phải được tổ chức thực hiện theo những nguyên tắc
cơ bản sau:
Thứ nhất: Thống nhất về cơ chế, chính sách, chế độ quản lý; đồng thời phải có cơ
chế, chính sách chế độ quản lý, sử dụng đối với những tài sản có tính đặc thù riêng.Thống nhất quản lý trên cơ sở đảm bảo cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản phùhợp với đặc điểm tài sản công Nội dung thống nhất của quản lý là Chính phủ thốngnhất quản lý tài sản công; Quốc hội, Chính phủ quy định cơ chế, chính sách, chế độquản lý tài sản áp dụng chung cho mọi tài sản và quy định cơ chế, chính sách, chế độquản lý tài sản cụ thể đối với những tài sản có giá trị lớn mà hầu hết các cơ quan Nhànước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các đơn vị công, các tổ chức khác được Nhà nướcgiao trực tiếp sử dụng (có thể gọi là những tài sản chủ yếu và được sử dụng phổ biến).Trên cơ sở cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản công do Quốc hội, Chính phủ quyđịnh; các Bộ, ngành, địa phương quy định cơ chế, chính sách, chế độ quản lý đối vớinhững tài sản có tính đặc thù riêng (có thể gọi những tài sản có tính đặc thù) và nhữngtài sản phục vụ cho các hoạt động đặc thù
Thứ hai: Thực hiện quản lý và sử dụng tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức
để công tác quản lý thống nhất, đồng thời áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụngtừng loại tài sản cho từng đối tượng sử dụng, tránh hiện tượng mạnh ai người đótrang bị tuỳ tiện theo ý muốn của mình, tuỳ thuộc vào khả năng kinh phí của đơn vị;tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản còn là thước đo đánh giá mức độ sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả tài sản công của từng đơn vị; mặt khác, tiêu chuẩn, định mức sửdụng tài sản là cơ sở để thực hiện công tác quản lý, thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát
Trang 33của Nhà nước Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với những tàisản có giá trị lớn được sử dụng phổ biến ở các cơ quan Nhà nước, các tổ chức khác.Trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đối với các loại tài sản phổ biến,các Bộ, ngành, địa phương quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với những tàisản sử dụng đặc thù.
Thứ ba: Thực hiện phân cấp quản lý tài sản công để đảm bảo việc quản lý tài
sản công phù hợp với đặc điểm (là nguồn vốn tiềm năng cho phát triển) của tài sảncông; đồng thời cũng được xuất phát từ phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lýkinh tế - xã hội giữa Quốc hội, Chính phủ với các cấp chính quyền địa phương, giữaChính phủ và các Bộ, ngành xây dựng cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản; vềxây dựng và ban hành định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản; về quản lý tài sản công
Thứ tư: Quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách Nhà nước Xuất
phát từ “Tài sản công là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước…” và mọi chi phí trong quá trình sử dụng tài sản đều do ngân sách nhà nước đảm bảo (trừ một số trường hợp cá biệt); do đó, việc quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách Nhà nước; hay nói một cách khác, quản lý tài sản công là quản lý ngân sách Nhà nước đã được chuyển thành hiện vật- tài sản Quản lý tài sản công phải gắn với quản lý ngân sách Nhà nước, có nghĩa là mọi cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài sản công, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài sản công phải phù hợpvới quy định về quản lý ngân sách, việc trang bị tài sản công cho các cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức khác phải phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước và được lập dự toán, chấp hành dự toán theo quy định của pháp luật về ngân
sách Nhà nước (Phan Hữu Nghị, 2013) 1.1.3.4 Nội dung quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính Nhà nước a Phân cấp quản lý tài sản công của cơ quan hành chính nhà nước
Chính phủ, Bộ Tài chính là đơn vị dự toán cấp I, trong đó Vụ Kế hoạch - Tàichính là đơn vị tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý công tác tài chính, tài sản và đầu
tư xây dựng cơ bản toàn ngành theo quy định của pháp luật Và giúp chính phủgiám sát quản lý cấp cao nhất về quản lý tài sản công
Trang 34UBND tỉnh là đơn vị dự toán cấp II, trong đó Ban kế hoạch tài chính củaUBND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp cấp tỉnh quản lý công tác tài chính, tài sản
và đầu tư xây dựng cơ bản của các huyện thị thị xã thành phố trực thuộc tỉnh theoquy định của pháp luật và phân cấp của Chính Phủ
UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị dự toán cấp III,trong đó Phòng Kế hoạch tài chính là cơ quan tham mưu giúp lãnh đạo quản lýcông tác tài chính, tài sản và đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị cơ quan hànhchính nhà nước trực thuộc
Việc phân cấp quản lý tài sản công là cần thiết nhằm đảm bảo sự quản lýthống nhất, toàn diện công tác tài chính, quản lý tài sản, quản lý đầu tư xây dựng cơbản của Chính Phủ, của Bộ tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấphuyện, cấp tỉnh Đồng thời, phân cấp để xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm, đồng thời phát huy vai trò, tính chủ động của Thủ trưởng cơ quan, đơn vịđược phân cấp trong quản lý tài sản công sau khi đầu tư xây dựng cơ bản và muasắm tài sản, góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao
Căn cứ vào phân cấp quản lý chi đầu tư XDCB, Bộ tài chính là cơ quan thẩmquyền phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự
án đầu tư XDCB thuộc nhóm B; HCNN Trung ương quyết định chủ trương đầu tư,nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với tất cả các dự án nhóm C
Tuy nhiên, phân cấp quản lý tài sản công phải đi đôi với việc tăng cường côngtác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý cấp trên đối với trách nhiệmcủa người đứng đầu cơ quan đơn vị được phân cấp, đảm bảo hiệu quả công khai,minh bạch trong công tác quản lý tài sản công
Những phân tích trên cho phép rút ra kết luận: Phân cấp công tác quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND thành phố trực thuộc tỉnh là việc chuyển giao, phân định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và nhiệm vụ chi đầu tư, mua sắm tài sản công của cơ quan cấp trên cho cấp dưới trong quá trình quản lý sử dụng kinh phí đầu tư, mua sắm tài sản công, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện (Trần Văn
Giàu, 2012)
Trang 35Về nội dung phân cấp quản lý tài sản công như sau:
(1) Phân cấp về thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trong cơ quan HCNN
(2) Phân cấp về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản công gồm:
- Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản công;
- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản công;
- Quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản công;
- Quyết định chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản công;
- Quyết định bán tài sản công;
- Quyết định thanh lý tài sản công;
- Quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, xử lý tài sản công;
- Kiểm kê, thống kê tài sản công;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công.(3) Phân cấp về thẩm quyền xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tàisản Xây dựng tiêu chuẩn, định mức tài sản công để trang bị:
Để quản lý và sử dụng tài sản công tại các cơ quan HCNN đảm bảo hiệu quả,tiết kiệm thì Nhà nước phải xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản đối vớitừng chức danh, và từng loại hình cán bộ công chức cụ thể Chế độ tiêu chuẩn, địnhmức là công cụ quan trọng và là căn cứ để lập dự toán, chấp hành dự toán và kiểmtra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước
Về hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công tại các cơ quan HCNNnhư sau:
- Trụ sở làm việc: Tổng diện tích nhà làm việc của mỗi cơ quan HCNN bao
gồm: Diện tích làm việc cho cán bộ, công chức là diện tích của Phòng giao dịch vớikhách hàng; các phòng làm việc trong khu vực làm việc được xác định trên cơ sở sốlượng cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng làm việc không có thời hạn của
cơ quan HCNN theo quy định của Nhà nước
Diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật bao gồm: Diện tích phòng khách, phònghọp, phòng tiếp dân, phòng tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin, phòng quản trị hệthống máy tính, phòng truyền thống, kho lưu trữ, thư viện, bộ phận văn thư
Trang 36Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ bao gồm: Diện tích các sảnh chính, sảnhphụ và hành lang, thường trực bảo vệ, nơi gửi mũ áo, khu vệ sinh, bếp, kho thiết bịdụng cụ, kho văn phòng phẩm
Diện tích bộ phận phụ trợ khác bao gồm: Diện tích cầu thang, diện tích nhà để
xe, phòng hội nghị và phòng hội trường…
- Xe ôtô phục vụ công tác và ôtô chuyên dùng: Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng xe ô tô phục vụ công tác các cơ quan hành chính bao gồm: Xe phục vụ chứcdanh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe riêng và xe phục vụ công tác chung; xechuyên dùng của các cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến địa phương
- Điện thoại công vụ: Điện thoại công vụ cố định trang bị tại nhà riêng và
điện thoại di động là tài sản công trang bị cho cán bộ lãnh đạo HCNN để sử dụngcho các hoạt động công vụ Mỗi phòng làm việc được trang bị 01 máy điện thoại cốđịnh thông thường
Các tài sản, phương tiện làm việc khác: là tài sản của cơ quan HCNN trang bị
cho cán bộ, công chức làm việc bao gồm: Bàn, ghế, tủ hồ sơ tài liệu, máy tính, máy
in, quạt điện… Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơquan HCNN được tính trên cán bộ, công chức của đơn vị
b Quản lý quá trình hình thành tài sản công
Quá trình này gồm hai giai đoạn: quyết định chủ trương và thực hiện đầu tư,mua sắm TSC
Hàng năm, các cơ quan nhà nước căn cứ vào thực trạng tài sản hiện có, căn cứvào tiêu chuẩn, định mức sử dụng của từng loại TS do CQNN có thẩm quyền quyđịnh (ô tô, xe máy ) để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện vận tải, máy móc,trang thiết bị, phương tiện làm việc, lập dự toán báo cáo với cơ quan quản lý cấptrên để cơ quan chủ quản cấp trên xem xét, tổng hợp báo cáo cơ quan QLNN cùngcấp xem xét (thẩm định) đưa vào dự toán chi phí ngân sách hàng năm về mua sắmphương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cho các cơquan trình cấp thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về NSNN
- Về nguyên tắc mua sắm: Việc mua sắm TSC phải phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức, chế độ quản lý, sử dụng TSC Kinh phí mua sắm TSC do NSNN bảo đảm
Trang 37theo quy định của pháp luật Việc mua sắm TSC được thực hiện công khai, theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan quy định.
- Về phương thức mua sắm: Việc mua sắm TSC được thực hiện theo hai phương
thức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng TS thực hiện mua sắm vàmua sắm tập trung Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại TS
có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng
bộ, hiện đại Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm TS theo phương thức tập trung
có các quyền và nghĩa vụ: (i) Được NN giao kinh phí để mua sắm TS cho các CQNNtheo phạm vi nhiệm vụ được giao; (ii) Thực hiện việc mua sắm TS theo quy định củapháp luật về đấu thầu mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu muasắm TS, hàng hóa từ NSNN; (iii) Bàn giao TS cho cơ quan được giao quản lý, sử dụngtheo chế độ quy định sau khi hoàn thành việc mua sắm
- Về hình thức mua sắm: Việc mua sắm TSNN phải thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu Theo đó, tùy theo giá trị gói thầu, tính chất, đặc điểm của
TS, việc mua sắm được thực hiện theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầuhạn chế, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu
Như vậy quản lý quá trình hình thành tài sản công là khâu mở đầu, quan trọngnhất quyết định cho các khâu tiếp theo Tài sản công nếu được hình thành có cơ sởkhoa học và thiết thực sẽ được quản lý và khai thác sau này hiệu quả Đồng thờithông qua quá trình hình thành tài sản sẽ đánh giá được tính cấp thiết, thực trạngquản lý và ngân sách của mỗi cơ quan quản lý tài sản công sau này
c Quản lý quá trình khai thác, sử dụng tài sản công
Quá trình khai thác, sử dụng tài sản công quyết định hiệu quả của tài sảncông Đó là việc thực hiện quản lý việc sử dụng theo mục đích, theo tiêu chuẩn,định mức và chế độ sử dụng TS; quản lý quá trình điều chuyển TS từ đơn vị này quađơn vị khác, điều chuyển giữa các ngành, các cấp, quản lý việc cải tạo, sửa chữa,nâng cấp TS, quản lý tốc độ và thời gian khấu hao tài sản nhằm đảm bảo cho việc
sử dụng TS có hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng được nhu cầu công tác của các cơquan Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý TSNN
Trang 38d Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công (thanh lý tài sản hoặc điều chuyển, chuyển đổi sở hữu tài sản công)
Tài sản công đưa vào sử dụng sau một thời gian nhất định đều có quá trình kếtthúc để thay thế bằng TS khác (trừ đất đai, công trình thuộc kết cấu hạ tầng và một
số công trình có tính chất bền lâu khác) Đối với những TS sử dụng đã hết khấu haokhông còn sử dụng được, còn có những TS vẫn còn sử dụng được nhưng đơn vịkhông có nhu cầu sử dụng do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc TS được đầu tư để
sử dụng cho một mục đích ngắn hạn Khi TS hết thời gian sử dụng, đã hao mòn hếthoặc không còn sử dụng được thì phải được tiến hành thanh lý để thu hồi phần giátrị còn có thể thu hồi được cho NSNN và đồng thời đó cũng là căn cứ để chuẩn bịđầu tư, mua sắm TS mới Quá trình kết thúc việc sử dụng TSC tại cơ quan hànhchính nhà nước chính là quản lý quá trình xử lý TS đó với các hình thức (điềuchuyển, thu hồi, thanh lý, bán, chuyển nhượng) (Phan Hữu Nghị, 2013)
* Thu hồi tài sản công:
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định có liên quan của Chínhphủ quy định các trường hợp thu hồi tài sản công và thẩm quyền thu hồi tài sảncông nói chung, trong các cơ quan Nhà nước nói riêng Trong quá trình quản lý tàisản công, cần lưu ý quản lý chặt chẽ trình tự, thu hồi tài sản công như sau:
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của CQNN
có thẩm quyền, CQNN được giao quản lý, sử dụng tài sản công bị thu hồi phải thựchiện chuyển giao đầy đủ tài sản công bị thu hồi theo quy định
+ Trách nhiệm tổ chức thực hiện thu hồi tài sản công
+ Bộ Tài chính tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm
vi ủy quyền của Nhà nước và Chính phủ
+ Bộ, cơ quan Trung ương tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi quản lý, thu hồi
+ Cơ quan tài chính địa phương tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản công thuộc phạm vi địa phương quản lý, thu hồi
* Điều chuyển tài sản công
Trang 39Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các Nghị định có liên quan của Chínhphủ quy định các trường hợp điều chuyển và thẩm quyền điều chuyển tài sản công.
Cơ quan tài chính, cơ quan quản lý công sản và các cơ quan chức năng khác có liênquan cần tập trung quản lý trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công ở các nội dungsau đây: Cơ quan Nhà nước có tài sản cần điều chuyển phải lập hồ sơ đề nghị điềuchuyển tài sản gửi CQNN có thẩm quyền xem xét, quyết định Hồ sơ đề nghị điềuchuyển gồm:
+ Công văn đề nghị điều chuyển tài sản công (của cơ quan có tài sản)
+ Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan nhận tài sản
+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.+ Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển tài sản Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyếtđịnh điều chuyển tài sản công, CQNN có tài sản điều chuyển và nhận tài sản điềuchuyển thực hiện đúng quy định về bàn giao, tiếp nhận tài sản, hạch toán giảm, tăngtài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản Trường hợp điều chuyển tài sản là trụ
sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất thì cơ quan tài nguyên và môitrường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất (Phan Hữu Nghị, 2013)
* Bán tài sản công
- Các trường hợp bán tài sản công trong cơ quan Nhà nước:
+ Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụnghoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng nhiệm vụ và cácnguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi, điều chuyển tài sản
+ Quá trình sử dụng Tài sản công không có kết quả
+ Cơ quan Nhà nước thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản côngtrong cơ quan mình theo quyết định của cấp có thẩm quyền Thẩm quyền quyết địnhbán tài sản công: Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán trụ sở làm việc, tài sảnkhác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) của các CQNN thuộc Trungương quản lý theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương
+ Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩmquyền quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền vớiđất của các CQNN thuộc phạm vi quản lý
Trang 40+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định bán Tài sảncông thuộc phạm vi quản lý của địa phương Riêng việc bán tài sản là trụ sở làmviệc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) giao Chủ tịchUBND cấp tỉnh quyết định.
- Phương thức bán tài sản công: Mọi trường hợp bán tài sản công đều phải tuân theo các phương thức quy định sau:
+ Đấu giá công khai
kê tài sản, đo vẽ nhà, đất; chi phí định giá và thẩm định giá tài sản, chi phí tổ chứcbán đấu giá, các chi phí hợp lý khác có liên quan Trường hợp CQNN có dự án đầu
tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thìđược phép sử dụng số tiền thu được (sau khi trừ chi phí hợp lý) được để lại để thựchiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật (Phan Hữu Nghị, 2013)
* Thanh lý tài sản công
-Theo quy định, các trường hợp sau đây CQNN được phép thanh lý tài sản công:+ Tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo chế độ quy định mà không thể tiếp tục sử dụng
+Tài sản bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả.+ Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư hoặctheo quy hoạch của Nhà nước
- Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
+ Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý