1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 306,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Là việc cơ quan thuế dùng các công cụ hành chính của mình tuyên truyền,phổ biến, tác động đến các hộ để theo dõi việc việc nộp thuế c

Trang 1

VŨ ĐỨC HƯNG

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

VŨ ĐỨC HƯNG

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH

CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế thị xã Phổ yên tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu

của bản thân, chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Vũ Đức Hưng

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo và khoa chuyên môn và các phòng liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Nhà trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo

và các bạn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Vũ Đức Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học 2

5 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 4

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 7

1.1.3 Vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 9

1.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 10

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 18

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 18

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 19

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 21 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 23

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 25

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 25

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu định lượng 27

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu định tính 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN,TỈNH THÁI NGUYÊN 29

3.1 Tổng quan về Chi cục thế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 29

3.1.1 Lịch sử hình thành 29

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 29

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 31

3.2 Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 33

3.2.1 Xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 33 3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 35

3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế 40

3.2.4 Quản lý đăng ký thuế và đối tượng nộp thuế 48

3.2.5 Kiểm tra, thanh tra thuế 51

3.2.6 Quản lý nợ, cưỡng chế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế 55

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 57

3.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế 57

3.3.2 Sự phát triển của nền kinh tế 57

3.3.3 Quy mô, mức độ tập trung của hộ kinh doanh cá thể 58 3.3.4 Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh

Trang 7

cá thể 58

3.3.5 Sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, UBND các cấp, hội đồng tư vấn thuế và cán bộ ủy nhiệm thu thuế cấp địa phương 59

3.3.6 Trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý thu thuế 60

3.4 Đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 61

3.4.1 Những thành công 61

3.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 67

4.1 Định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 67

4.1.1 Định hướng 67

4.1.2 Mục tiêu 68

4.2 Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 69

4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 69

4.2.2 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý thu thuế 71

4.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa đội Kê khai kế toán thuế và Tin học với các bộ phận, các ban ngành liên quan trong công tác quản lý hộ kinh doanh 72

4.2.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế 73

4.2.5 Đẩy mạnh áp dụng CNTT vào công tác quản lý thuế 75

4.2.6 Đẩy mạnh công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế 78

4.2.7 Một số giải pháp hỗ trợ khác 78

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 86

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách chọn hộ điều tra 25

Bảng 3.1: Tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2016-2018 34

Bảng 3.2: Số cán bộ theo bộ phận chức năng và trình độ 39

Bảng 3.3: Kết quả thực hiện tuyên truyền hỗ trợ năm 2018 41

Bảng 3.4: Ý kiến đánh giá của hộ cá thể về công tác tuyên truyền hỗ trợ 44

Bảng 3.5: Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến hết năm 2018 47

Bảng 3.6: Tình hình quản lý hộ 50

Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh 54

Bảng 3.8: Báo cáo nợ đọng khu vực cá thể tính đến 31/12/2018 56

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế thị xã Phổ Yên 31

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 36

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) Thông quanguồn thu thuế, Chính phủ có thể chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệthống an sinh xã hội Do đó, vấn đề quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu đủ luônđược đặt lên hàng đầu nhằm tạo ra nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự côngbằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân

Tại Việt Nam, nguồn thu thuế chủ yếu đến từ các doanh nghiệp, chiếm tới70% trên tổng thu nội địa của NSNN hàng năm, nguồn thu thuế từ hộ kinh doanh cáthể chỉ chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn Tuy nhiên, đây là nguồn thu có tiềm năng do

số lượng hộ kinh doanh rất lớn và không ngừng tăng lên

Nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Thủ đô

Hà Nội, thị xã Phổ Yên sở hữu một vị trí liên kết quan trọng trong tiến trình hộinhập và phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và miền Bắcnói chung Đây là nơi có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển, góp phần vào quá trình phát triển của tỉnh Thái Nguyên Do đó, Chi cục thuếthị xã Phổ Yên đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc góp phần vào sự thànhcông và phát triển của thị xã này Số lượng hộ kinh doanh cá thể tại địa phương nàycũng đang tăng lên nhanh chóng những năm gần đây Trong thời gian qua, công tácthu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyêncủa Chi cục thuế thị xã Phổ Yên có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần hạn chếthất thu, tăng thu cho NSNN với tỷ lệ tăng năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, ýthức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các hộ kinh doanh cá thể vẫn cònthấp, tình trạng vi phạm pháp luật thuế vẫn luôn xảy ra ở nhiều hình thức, với mứcđộ khác nhau và ngày càng phức tạp, khiến nợ thuế ngày càng tăng Đối với nguồnthu này, còn nhiều tiềm năng khai thác bởi thực trạng quản lý thuế còn bỏ sót hội,doanh thu tính thuế chưa tương xứng với doanh thu thực tế kinh doanh của hộ, Do

đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải hoàn thiện chính sách và công cụ quản lý để nângcao hiệu quả của công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bànthị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

Xuất phát vì thực tế trên, tác giả quyết định chọn đề tài Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên làm đề tài luận văn với mục tiêu tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất những

giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thu thuếđối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu tại Chi Cục thuế thị xã Phổ

Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ

2016 – 2018; các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế đối với

hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

4. Ý nghĩa khoa học

Luận văn được viết và hoàn thiện theo cách tiếp cận mới về quản lý thu thuế

Trang 13

để đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tạiChi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và đưa ra những giải pháp trên cơ sởứng dụng những kiến thức, kỹ năng quản lý thu thuế Cụ thể:

- Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về quản lýthu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến công tácquản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể và nêu ra một bài học kinh nghiệm quản

lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại đơn vị nghiên cứu

-Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể giúp Lãnh đạo của ChiCục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên xem xét, vận dụng để hoàn thiện hơn nữaquản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới trong tình hình mới

5. Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại ChiCục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục thuế thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU

THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản

- Hộ kinh doanh cá thể;

Xét về mặt pháp lý, hộ kinh doanh cá thể được định nghĩa cụ thể trong “Nghịđịnh số 88/2006 NĐ-CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặcmột nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địađiểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệmbằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” (Chính phủ, 2006)

Định nghĩa trên về hộ kinh doanh cho thấy hộ kinh doanh được chia thành baloại căn cứ vào chủ tạo lập ra nó:

“1) Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ: Cá nhân kinh doanh ở đây đượchiểu là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật đầy đủ được quyềnthành lập hộ kinh doanh Trong hoạt động kinh doanh, cá nhân này phải nhân danhmình và tự chịu trách nhiệm về các hành vi thương mại của mình Về bản chất, hộkinh doanh do một cá nhân làm chủ là một thương nhân thể nhân

2) Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ: Đây là một chủ thể kinh doanh rấtriêng của Việt Nam Đa số các quốc gia trên thế giới không thừa nhận hộ gia đình làmột thực thể sản xuất kinh doanh giống như một thương nhân hay một công ty Việcquy định “hộ gia đình” được kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh xuất phát từviệc Bộ luật Dân sự 1995 và Bộ luật Dân sự 2015 quy định “hộ gia đình” là chủ thểcủa quan hệ pháp luật dân sự

3) Hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ: Trước đây, việc quy định mộtnhóm người được đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh lần đầu được quiđịnh tại nghị định 66/HĐBT ngày 3/2/1992 của Hội đồng Bộ Trưởng Tuy nhiên, đếnNghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 loại chủ thể này không còn tồn tại Tuynhiên, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010lại tiếp tục cho phép một nhóm người được đăng ký kinh doanh dưới hình thức “hộkinh doanh” Theo quy định tại khoản 3, Điều 49 Nghị định số 43/2006/NĐ-

Trang 15

CP, thì một nhóm người tự nguyện hùn vốn kỹ thuật cùng nhau tiến hành hoạt độngkinh doanh, cùng hưởng lãi, cùng chịu lỗ và cùng chịu trách nhiệm về hoạt độngkinh doanh của nhóm Tuy nhiên, Nghị định này cũng chỉ mới dừng lại ở qui địnhchung “một nhóm người” được đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh.Nghị định chưa có các quy định cụ thể về chế độ chịu trách nhiệm của các cá nhântrong nhóm, chế độ quản trị hộ kinh doanh Về số lượng thành viên, mặc dù, phápluật hiện hành chưa quy định hạn chế số lượng thành viên trong một nhóm nhưngnếu sử dụng hơn mười lao động thì hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh dưới

hình thức doanh nghiệp ” (Chi cục thuế, Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 Chi cục thuế thị xã Phổ Yên).

“Nghị định số 88/2006 NĐ-CP cho phép một nhóm người, không phải là hộgia đình, được kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh có tác dụng thúc đẩy kinhdoanh nhưng nhược điểm là gây khó khăn về mặt pháp lý, nhất là về chế độ tráchnhiệm của cả nhóm và từng thành viên của nhóm” (Chính phủ, 2006)

Mỗi người góp vốn trong hộ kinh doanh đều có mã số thuế thu nhập cá nhân,mã số của người đại diện Hộ kinh doanh được sử dụng khai, nộp thuế GTGT, tiêu thụđặc biệt, thuế môn bài,… chung cho hộ kinh doanh và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người đại diện

Pháp luật Việt Nam hiện nay đang quy định hộ kinh doanh cá thể và các hìnhthức công ty không khác gì nhau về hình thức kết cấu mà chỉ khác nhau về qui môkinh doanh Nếu hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phảichuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp

Như vậy, trong nghiên cứu này, khái niệm hộ kinh doanh cá thể được hiểu làcông dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một gia đình làm chủ, chỉ được kinhdoanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

- Thuế

“Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời của thuế là một tấtyếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước Để tồn tại và pháttriển, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, chi cho việc duy trì và củng

Trang 16

cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhànước đó đang cai quản” (Đỗ Đức Minh, Nguyễn Việt Cường, 2005) (Kiểm toán nhànước (2018), Biên bản kiểm toán ngân sách, tiền và tài sản Nhà nước năm 2018,Kiểm toán Nhà nước Khu vực X.)

Theo Joseph E Stiglitz (một trong những nhà kinh tế xuất sắc nhất thế giới)trong cuốn “tài chính công” cho rằng: “Thuế là 1 khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thôngqua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước” (Joseph E.Stiglitz, 1999)

Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nókhông chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh

tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định

Hiểu một cách chung nhất “Thuế là hình thức động viên bắt buộc của nhànước theo luật định nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các cá thể nhân vàpháp nhân vào Ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cơ bản của nhànước và phục vụ lợi ích cộng đồng” (Trần Ái Kết và các tác giả , 1998)

Như vậy, có thể hiểu thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cánhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tínhchất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội

“- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Là việc cơ quan thuế dùng các công cụ hành chính của mình tuyên truyền,phổ biến, tác động đến các hộ để theo dõi việc việc nộp thuế của các đối tượng nằmtrong diện nộp thuế thuộc các hộ kinh doanh theo các Luật quy định hiện hành đểtạo nguồn thu cho NSNN” (Trần Ái Kết và các tác giả, 1998)

“Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể gồm một số nội dung như:

- Tổ chức tuyên truyền, thông tin, giáo dục các quy định, văn bản pháp luật

về thuế tới các đối tượng nộp thuế một cách rộng rãi, thường xuyên

- Đảm bảo thu triệt để các nguồn thu, thu hết các nguồn phải thu, không đểtình trạng nợ thuế xảy ra

- Thực hiện kiểm tra, giám sát các hộ kinh doanh

Trang 17

- Quản lý mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh, sản xuất trên địa bàn

-Thường xuyên kiểm tra các loại giấy tờ, sổ sách thuế và doanh thu thuế thực

- Đảm bảo tuân thủ quy trình, nghiệp vụ mà ngành thuế quy định đối với từngđối tượng kinh doanh cụ thể

- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:

+ Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế

+ Cơ quan Hải quan gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan

- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan

- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiệnpháp luật về thuế

Quản lý thu thuế giúp ngân sách nhà nước ngày càng giàu mạnh, đảm bảohiệu quả quản lý của nhà nước với các hộ kinh doanh cá thể, thúc đẩy các hộ kinhdoanh ngày càng tuân thủ, chấp hành pháp luật và ý thức được rằng mình phải thựchiện đúng các quy định của pháp luật về thuế” (Lê Hồng Hải, 2007)

1.1.2 Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

“Thuật ngữ quản lý thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy vào góc độkhoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đốitượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnhvực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triểnngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội” (Tạp chí thuế nhànước, 2010)

Theo quan niệm của C.Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sựquản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiệnnhững chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sựvận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó Mộtnhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [12, tr.23].Theo C.Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thốngnhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ gócđộ mục đích của quản lý

Trang 18

Hán Việt từ điển hiện đại cho rằng “Quản lý là sự trông nom, coi sóc, quảnthúc, bó buộc ai đó theo một khuôn mẫu, quy định, nguyên tắc, luật pháp đã đề ra”(Trần Thị Thanh Thủy, 2012)

Theo F.W Taylor, một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học vàquản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học” tiếp cận quản lýdưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc củamình thông qua người khác và được biết một cách chính xác họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt nhất và rẻ nhất” (Trần Thị Thanh Thủy, 2012)

Henry Fayol lại cho rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâunhư lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát nỗ lực của cá nhân,bộ phận và sử dụng hiệu quả các nguồn lực vật chất của tổ chức để đạt được mụctiêu để ra” (Trần Thị Thanh Thủy, 2012)

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay, quản

lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội, hành vi hành động của conngười để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúngvới ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này, quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo cáchoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cáchtiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất, quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cáchnào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũngnhư cách tiếp cận của người nghiên cứu

Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế, Học viện Tài chính (2005), quản lý thu thuế

đối với hộ kinh doanh cá thể gồm những đặc điểm sau :

“Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có tính phức tạp cao: Các hộnày có quy mô, kinh doanh ngành nghề khác nhau, diễn ra trên mọi địa bàn, rải rác,không tập trung một nơi và luôn có sự biến động giữa các hộ kinh doanh cá thể,phát sinh từ cung cấp các điều kiện sản xuất, thị trường bán sản phẩm khiến côngtác quản lý của nhà nước với các hộ này ngày càng phức tạp

Bên cạnh đó, sự không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất, quản lý cùng các

Trang 19

điều kiện về vật chất kỹ thuật và đa dạng hóa của các vùng làm tăng cao mức độphức tạp của công tác quản lý.

Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể khó khăn hơn các ngành khác:Đặc điểm kinh doanh của các hộ dựa trên sở hữu tư nhân và hoạt động nhỏ lẻ, chủyếu là vốn và mức lao động của một hoặc một nhóm người Nhiều hộ kinh doanh,quy mô không đồng đều, đối tượng, hình thức, ngành nghề đa dạng, hoạt động trênphạm vi, địa bàn khác nhau, thời gian cũng khác nhau Do đó, việc quản lý các hộnày của nhà nước khá bất cập do khó kiểm soát

Hơn nữa, trình độ nhận thức cón hạn chế và ý thức tuân thủ pháp luật còn kém

do hộ kinh doanh dễ dàng thành lập, cơ sở pháp lý ràng buộc ít hơn doanh nghiệp(có hóa đơn chứng từ rõ ràng, có con dấu…) do vậy tình trạng trì hoãn nộp thuế,lách thuế, trốn thuế vẫn còn xảy ra khiến cho công tác quản lý thu thuế đối với hộkinh doanh cá thể gặp nhiều khó khăn

Cần có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cấp: Do các hộ kinh doanh cá thểngày càng có nhiều thủ đoạn tinh vi để trốn thuế, lách thuế và làm giả giấy tờ,chứng từ nên cần sự phối hợp của nhiều ngành như chi cục thuế, cơ quan chínhquyền địa phương, lực lượng công an,… để có thể quản lý được các hộ kinh doanh

cá thể một cách toàn diện và hiệu quả nhất” (Học viện Tài chính, 2005)

1.1.3 Vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

Số hộ kinh doanh ngày càng phát triển và đóng góp ngày càng nhiều cho xãhội, tạo lập nguồn thu cho ngân sách Do đó, quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh

có vai trò như sau:

-Giúp tăng doanh thu cho NSNN Hiện nay số tiền thuế hàng năm chiếm phầnlớn tổng thu ngân sách nhà nước Tuy hộ kinh doanh cá thể đóng góp một phần doanhthu nhỏ nhưng lại là thành phần kinh tế khá phổ biến, không đơn giản, không dễ quản

lý Do đó, nếu quản lý được tăng cường, thì sẽ có có tác dụng tạo lập sự công bằng cho xã hội và tăng thu cho NSNN

- Giúp cải thiện ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ: do đa số các hộ kinhdoanh theo hình thức tự phát, dễ dàng thành lập nên lợi dụng sơ hở này, các hộ trốnthuế Do đó, quản lý sẽ giúp các hộ tự giác nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tuân

Trang 20

thủ quyền và nghĩa vụ nộp thuế của từng hộ.

- Giúp thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế này Vaitrò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, những vai trò đó

không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía conngười Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những côngviệc cụ thể của công tác quản lý thuế

Để đạt được các vai trò trên, việc quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cầnphải tuyên truyền để tận thu tối đa các nguồn thu cho NSNN

Cần đẩy mạnh tuyên truyền cho người nộp thuế các luật thuế để nâng cao ýthức tuân thủ Mặt khác, cần thu tối đa các nguồn thu như:

+ Thu toàn bộ số thuế ghi thu, hạn chế nợ đọng

+ Quản lý tổng số đối tượng tham gia, số hộ tạm nghỉ, số hộ nghỉ hẳn kinhdoanh…

+ Quản lý sát sao doanh thu thực tế của các hộ bằng cách kiểm tra thườngxuyên các loại chứng từ, hóa đơn, sổ sách, so sánh doanh thu, mức thuế với hộ KDcùng nghành nghề, quy mô kinh doanh)

1.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là bảng tổng hợp số liệu dự kiến

về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trong một thời kỳ nhất định Lập dự toán thu làquá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp thực hiện nhằm huy động cácnguồn thuế đối với hộ kinh doanh cá thể từ mọi đối tượng tham gia Tùy theo tiêu thức

và yêu cầu, có thể lập dự toán dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Trong đó, dự toán dài vàtrung hạn thường mang tính chất dự báo gắn với một kỳ ổn định NSNN và dự toánngắn hạn là dự toán có hiệu lực từ một năm trở xuống Dự toán ngắn hạn gồm:

+ Dự toán năm: gắn với dự toán ngân sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộihàng năm của một địa phương Dự toán này mang tính pháp lệnh nên tất cả các cơ quanthuế các cấp đều phải lập dự toán này Muốn lập dự toán này, cơ quan thuế phải lập các

dự toán theo quý, tháng để điều hành thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

+ Dự toán quý được phân bổ từ dự toán năm sao cho phù hợp với tính chất vận

Trang 21

động nguồn thu trong từng quý.

+ Dự toán tháng: Dự toán tháng được lập đảm bảo số thu hàng tháng được cậpnhật kịp thời vào quỹ thuế, tránh tình trạng dồn thu vào cuối năm Dự toán tháng giúp

cơ quan bảo hiểm quản lý tốt hơn những khoản thu

Việc lập dự toán phải đảm bảo khách quan, trung thực, tiên tiến, tích cực, chủđộng, phù hợp với tăng trưởng kinh tế trên địa bàn và của cả nước

Tiêu chí đánh giá: tính sát thực, khả thi so với tổ chức thu thuế đối với hộkinh doanh cá thể; độ kịp thời, tính chính xác và đẩy đủ của dự toán

Quá trình xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế là hết sức cần thiết,

là cơ sở để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, cần làm rõchính xác nguồn thu có thể huy động được bằng thuế để bố trí, sử dụng, góp phầngiải quyết cân đối ngân sách

Quản lý thu thuế phải thông qua hệ thống các bộ máy như KBNN, Ngânhàng, hệ thống chính quyền các cấp Do đó, kế hoạch thu thuế được duyệt làm mụctiêu phấn đấu và cơ sở pháp lý mang tính pháp lệnh cho các ngành, các cấp thựchiện Vì vậy, việc lập kế hoạch thu thuế cần thận trọng, có căn cứ khoa học và thựctiễn, đảm bảo vừa mang tính tiên tiến để khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN,vừa mang tính hiện thực phù hợp với khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp củacác thành phần kinh tế

Việc xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán dựa trên số lượng, kích cỡ, lĩnhvực kinh doanh của NNT, tốc độ phát triển kinh tế của từng vùng cũng như cả nước.Trên cơ sở đó mà hình thành kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế hàng năm vàchia nhỏ cho hàng tháng, quý

1.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế là một nội dung quan trọng trong quản lýthu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Việc tổ chức bộ máy quản lý thu thuế khôngchỉ ảnh hưởng tới việc thực thi chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế, mà còn tác độnglớn tới chi phí quản lý thuế, năng lực của bộ máy và những vấn đề khác

Bộ máy quản lý thuế và thu thuế có thể được tổ chức theo nhiều cách khác nhau:theo NNT, theo sắc thuế, theo chức năng quản lý thuế và kết hợp giữa các hình

Trang 22

thức đó.

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo phương thức kết hợp, trong đóđặc biệt chú trọng các chức năng được hình thành “theo Quyết định 115/2009/QĐ-TTg Theo đó, tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình quản lý chủ yếu theochức năng và có thêm bộ phận quản lý thuế TNCN nhằm phục vụ cho công tác chỉđạo nghiệp vụ Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ tháng 01 năm 2009 Để phù hợp vớiLuật quản lý thuế, tại Tổng cục thuế, các Ban quản lý thuế theo NNT đã bị xoá bỏ,thay vào đó là các Vụ mới gồm: Vụ Tuyên truyền hỗ trợ NNT, Vụ Kê khai và kếtoán thuế, Vụ Kiểm tra nội bộ, Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.”

1.1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế

Đây là hoạt động cụ thể hóa các dự toán thu thuế đã xây dựng trong giai đoạnlập kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể vào thựctiễn Các cán bộ đảm nhiệm thu thuế tại chi cục thuế sẽ tiến hành tổ chức thực hiệncông tác thu thuế bằng cách lên danh sách các hộ kinh doanh cá thể trong diện nộpthuế Thực hiện kế hoạch thu thuế góp phần trực tiếp vào công tác quản lý thu thuếđối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế

Sau khi kế hoạch thu thuế được xác lập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện kếhoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, bố trí thêm nguồn lực khicần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếu cần, bố trí cán bộ và nhân viên Việc tổchức thực hiện kế hoạch thu thuế có ý nghĩa quan trọng để hoàn thành nhiệm vụ thuthuế của ngành thuế ở địa phương

Như vậy, để tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế một cách hiệu quả, đòi hỏi

sự phối kết hợp của nhiều nguồn lực, cả cơ quan thu thuế và các hộ kinh doanh cáthể Việc thu thuế phải được tiến hành đúng hạn, kịp thời, chính xác, theo một quytrình nhất định và đảm bảo không bỏ sót bất kỳ hộ nào Việc tổ chức thu thuế phảiđảm bảo công khai, minh bạch và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các hộ kinh

doanh cá thể 1.1.4.4 Quản lý đăng ký thuế và đối tượng nộp thuế

Quản lý đăng ký thuế và quản lý đối tượng nộp thuế phải tuân thủ nguyên tắc cơquan thuế giả thuyết rằng tất cả người nộp thuế đều chủ động, tự giác, chấp hành tốtnghĩa vụ đăng ký nộp thuế Khi người nộp thuế đã tự tính thuế, tự nộp tờ khai và nộp

Trang 23

thuế theo quy định của Luật thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý ngay các tờ khai và chứng

từ nộp thuế nhận được Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, công tác xử lý tờ khai,chứng từ nộp thuế và kế toán thuế phải tuân thủ được các yêu cầu:

Thứ nhất, nhận và xử lý các hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế nhanh chóng,chính xác với sự giúp đỡ công nghệ thông tin, đảm bảo phải bỏ ra chi phí nguồn lực

ít nhất, không gây khó khăn cho người nộp thuế

Thứ hai, nắm thông tin, dữ liệu để theo dõi thực trạng, cung cấp thông tin chocác bước quản lý kế tiếp như theo dõi hồ sơ khai thuế của người nộp các lần, hồ sơ điềuchỉnh, nếu có, các lỗi đã mắc phải và Quyết định xử lý của cơ quan thuế, qua đó, cơquan thuế có thể có biện pháp xử lý phù hợp như: hướng dẫn người nộp thuế tránh cáclỗi đã mắc trong kê khai nếu việc mắc lỗi là do chưa hiểu rõ; hoặc xem xét sửa đổi mẫu

tờ khai nếu tờ khai chưa phù hợp; hoặc đó là dấu hiệu để xem xét, lựa chọn các trườnghợp thanh tra nếu việc mắc lỗi mang tính lặp đi lặp lại một cách cố ý

Thứ ba, hạch toán đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế và theo dõi việc thu nộp thuế nhằm đẩy mạnh người nộp thuế kêkhai, nộp thuế vào NSNN theo đúng quy định

1.1.4.5 Kiểm tra, thanh tra thuế

Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, đồng thời với việc huy động tất cả nguồn lựcđảm bảo tuyên truyền, hướng dẫn cho NNT, cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tramột cách thường xuyên việc kê khai, nộp thuế nhằm phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêmminh các vi phạm, trốn thuế và đảm bảo công bằng về việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Trong nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế tiến hành thanh tra,kiểm tra trên cơ sở thu nhập được đủ các thông tin cần thiết về người nộp thuế đểphân tích, đánh giá rủi ro, từ đó xác định đúng các hộ cần thanh tra, kiểm tra; xácđịnh đúng vấn đề, địa bàn cần thực hiện

Để thực hiện quản lý thuế theo kỹ thuật phân tích rủi ro, cơ quan thuế cần phải

có đầy đủ thông tin về người nộp thuế trong một khoảng thời gian nhất định Các thôngtin đầy đủ, kịp thời và tin cậy, được chuẩn hoá, thống nhất trong toàn ngành, được xử lýtập trung ở Trung ương và cơ quan thuế các cấp ở địa phương đều có thể cùng khaithác, sử dụng để đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, giám sát chỉ đạo cấp trung

Trang 24

ương đối với hoạt động quản lý thuế của toàn ngành, cũng như hoạt động quản lýtrực tiếp người nộp thuế của cơ quan thuế địa phương.

1.1.4.6 Quản lý nợ, cưỡng chế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế

Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những chức năng quan trọngcủa công tác quản lý thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế Một trong những tiêuthức để đánh giá hiệu quả bộ máy quản lý là thông qua số thuế nợ thu được Cơquan thuế phải đảm bảo về cơ sở pháp lý (có đầy đủ thẩm quyền và sự phối hợp củacác cơ quan có liên quan) để thực hiện chức năng cưỡng chế thu nợ thuế, phải có bộmáy chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Số thuế phải nộp và số thuế còn nợ đọng của NNT cần phải được theo dõitheo từng khoản thu, sắc thuế Qua đó xác định được tính chất, số tiền nợ, thời gian

nợ của từng khoản nợ đó để kịp thời áp dụng các công cụ thu nợ phù hợp để đảmbảo giảm tối đa các khoản nợ nhiều và lâu năm

Hiện nay, với sự trợ giúp của khoa học, công nghệ, cụ thể là máy tính, côngtác thu nợ được tiến hành nhanh gọn theo quy trình chuẩn hóa hơn như lên danhsách số tiền thu nợ của từng trường hợp, lựa chọn đối tượng để thu trên cơ sở phântích mức độ rủi ro Có thể áp dụng từ những biện pháp thu nợ thông thường như gọiđiện thoại, gửi thông báo nhắc nhở NNT, đến các biện pháp cưỡng chế nặng hơnnhư trích tiền trong tài khoản ngân hàng, phong toả tài khoản, kê biên và bán đấugiá tài sản…

Tại Trung ương, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bao gồm cácnhóm chính với nhiệm vụ như nghiên cứu trình trạng nợ đọng thuế, xây dựng kếhoạch thu, xây dựng chiến lược quy trình cưỡng chế thu, xây dựng sổ tay nghiệp vụ,chương trình đào tạo; chỉ đạo hướng dẫn, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện củacác Cục thuế và Chi cục thuế

Tại các địa phương, các Cục thuế có nhiệm vụ triển khai các kế hoạch thu nợ doTrung ương đề ra Công tác thu nợ được thực hiện theo quy trình được chuẩn hoá nhưlập các hồ sơ thu nợ đối với từng trường hợp (hồ sơ thu nợ bao gồm các thông tin vềtình trạng nợ thuế (nguồn hình thành nên các khoản nợ thuế), tình hình tài chính, kinhdoanh, các đối tác giao dịch chính của người nộp thuế…) Trên cơ sở đó,

Trang 25

tiến hành phân loại người nộp thuế theo mức độ rủi ro để lựa chọn trường hợp thu

nợ theo thứ tự ưu tiên đảm bảo cân đối với nguồn lực của cơ quan thuế

Giữa các chức năng của cơ quan thuế, trong điều kiện áp dụng cơ chế tự kêkhai, tự nộp thuế, có quan hệ chặt chẽ với nhau và được hoàn thiện theo hướng tăngcường tính tự giác, ý thức tự tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế vào NSNN

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.1.5.1 Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế

Yếu tố đầu tiên là hệ thống chính sách, pháp luật thuế của nước ta hiện nay Cóthể nói, bất kỳ một chính sách nào khi được ban hành và muốn thực hiện thành côngthì trước hết các đối tượng điều chỉnh của chính sách đó phải hiểu được chính sách

đó Trước hết, các đối tượng phải tự tính ra con số tiền thuế mình phải nộp xem nó

có nằm trong khả năng chi trả của mình không, qua đó NNT sẽ tự giác và chủ độngvới khoản tiền thuế hơn Do đó, luật thuế phải đảm bảo nội dung đơn giản, khả thi,xác thực, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổ quát cao, sao cho mọi đối tượng nộp thuế

và cán bộ quản lý phải tự tìm hiểu và tính toán được Muốn vậy, các mức thuế phảiđược xây dựng trên cơ sở khoa học toàn diện để đáp ứng nhu cầu đóng góp vàongân sách nhà nước và tăng tính chủ động, tự giác của NNT, qua đó góp phần giúpcông tác quản lý thu thuế dễ dàng và hiệu quả hơn

Tuy nhiên, qua việc quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể, ngoài ưu điểm đãđạt được về cơ chế, chính sách còn các hạn chế như: Trong bộ máy quản lý thuế đãchuyển đổi sang mô hình quản lý theo chức năng thì ở khu vực NNT, công tác quản

lý thu thuế vẫn mang tính chất quản lý theo đối tượng Quy trình quản lý thu thuếcòn mang tính chủ quan chưa đi vào thực chất hoạt động của các hộ Đa số tính thuế

là ấn định, cào bằng

Các quy định về thuế còn rườm rà, phức tạp Việc xử lý vi phạm thuế của NNTchưa được cụ thể hóa bằng luật, hiệu lực pháp lý chưa cao, bất lợi cho cơ quan thuế

1.1.5.2 Sự phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp và đáng kể đến quản lý thu thuếđối với hộ kinh doanh cá thể Khi nền kinh tế phát triển mạnh, ổn định, đồng nghĩa

Trang 26

với việc các hộ kinh doanh cá thể phát triển ổn định, có môi trường phát triển vàkinh doanh lành mạnh, ổn định; nhờ đó họ sẽ có doanh thu và việc quản lý thu thuếđối với các hộ kinh doanh này sẽ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nếunền kinh tế có nhiều biến động, không phát triển, các hộ kinh doanh cá thể không cóđiều kiện phát triển cũng như không phát triển, họ không có doanh thu, công việclàm ăn không thuận tiện khiến cho việc nộp thuế và thu thuế đối với đối tượng nàycũng khó khăn.

1.1.5.3 Quy mô, mức độ tập trung của hộ kinh doanh cá thể

Do các hộ có quy mô SXKD thường nhỏ, tính chất hộ gia đình, phân án, rải rác,nhỏ lẻ Do đó, đòi hỏi tổ chức cán bộ thu thuế của cơ quan thuế phải hợp lý, linh độngthực hiện thu đúng, thu đủ Hơn nữa, do quy mô nhỏ lẻ và mức độ tập trung rải rác tạinhiều địa phương khác nhau nên cơ quan quản lý phải có biện pháp quản lý hữu hiệu,cần phải sử dụng đa dạng công cụ quản lý thích hợp và đầu tư nhiều nguồn lực Việcquản lý thu thuế các hộ nhỏ, lẻ, phân bố rải rác cũng khó khăn và phức tạp hơn

1.1.5.4 Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh phát triển nhanh mang tính tự phát, phần lớn dựa vào trình độchuyên môn từ kinh nghiệm cá nhân theo phương thức “cha truyền con nối” hoặc tựhọc, tự tích lũy kinh nghiệm nên còn hạn chế về hiểu biết pháp luật nói chung vàpháp luật, quy định, chính sách về thuế nói riêng

Hơn nữa, mục tiêu của công tác quản lý thuế là tập trung huy động đầy đủ, kịpthời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và pháttriển nguồn thu Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các ĐTNT là điểmmấu chốt để thực hiện mục tiêu đó Chính vì vậy mà ý thức chấp hành chính sách phápluật về thuế của các ĐTNT cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế

1.1.5.5 Sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, UBND các cấp, hội đồng tư vấn thuế và cán bộ ủy nhiệm thu thuế cấp địa phương

Phối hợp là một phương thức, một hình thức, một quy trình kết hợp hoạt động củacác cơ quan, tổ chức lại với nhau để bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức này thực hiệnđược đầy đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm đạt

Trang 27

được các lợi ích chung Phối hợp được thực hiện trong suốt quá trình quản lý, từhoạch định chính sách, xây dựng thể chế, đến việc tổ chức thực thi cơ chế, chínhsách, pháp luật Nói cách khác, phối hợp được hiểu là phương thức tổ chức hoạtđộng của các cơ quan, tổ chức lại với nhau để thực hiện các chức năng, nhiệm vụđược giao nhằm thực hiện mục tiêu chung.

Trong lĩnh vực quản lý thu thuế nói chung và đối với hộ kinh doanh cá thểnói riêng, cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý các cấp có vai tròquan trọng, quyết định hiệu quả quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp

là đối tượng quản lý và vừa là mục tiêu của quản lý, cụ thể: i) Thứ nhất, việc phốihợp tạo cơ sở cho việc thi hành luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật trongthực tế ii) Thứ hai, việc phối góp phần nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng phápluật, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm các quyền của địaphương iii) Thứ ba, việc phối hợp phát huy được các nguồn lực để tập trung và xử

lý có hiệu quả những vấn đề khó khăn, phức tạp trong quản lý các địa phương màđối với một người, một cơ quan, tổ chức không thể giải quyết được

1.1.5.6 Trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý thu thuế

Trình độ và ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế có ý nghĩa quyếtđịnh đến kết quả công tác quản lý thuế vì chính họ là những người trực tiếp làmnhiệm vụ thu thuế Do đó, sự am hiểu của cán bộ quản lý về thu thuế se ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng nắm bắt tình hình của họ về lĩnh vực đó và sẽ ảnh hưởng trựctiếp tới việc cán bộ quản lý đó có phân tích và đưa ra những kết luận đúng đắn haykhông, có dự thảo ra được những chính sách quản lý đúng đắn hay không Hơn nữa,phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý thu thuế sẽ quyết định việc họ có thực hiệnquản lý đúng theo lương tâm trách nhiệm hay không

Ngoài ra, trong việc quản lý thu thuế, năng lực của cán bộ các cấp trực tiếp đảmnhiệm công tác thu thuế đóng vai trò vô cùng quan trọng Thu thuế là công tác cótác động đến nhiều đối tượng khác nhau, nên nếu cán bộ quản lý thu thuế có nănglực, đạo đức, công tác thu thuế sẽ được thực hiện đúng, đủ, mang lại sự công bằngcho các đối tượng nộp thuế cũng như lợi nhuận phù hợp với quy định của Nhà nước.Chính vì vậy mà công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, đạo

Trang 28

đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ thuế cần phải được quan tâm.

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

“Thanh Oai là một vùng quê với rất nhiều làng nghề như nón lá làng Chuông,tương Cự Đà, giò chả Ước lễ, gạo Bồ nông Thanh Văn, quạt nan, mây tre, giangđan làng Vác, xã Cao Viên, nghề cơ khí ở làng Rùa xã Thanh Thùy Gần chục nămtrở lại, các khu công nghiệp mở ra thu hút nhiều lao động địa phương Do vị trí chỉcách trung tâm Hà Nội không xa nên Thanh Oai sẽ tiếp tục phát triển Hiện naythành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng nhiều dự án trên địa bàn huyện: trụcđường phát triển phía nam với các khu đô thị như ((Mỹ hưng, Thanh hà A, Thanh

hà B)); dự án đường vành đai 4, cụm công nghiệp Cao viên Bình Đà ”

(https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Oai)

Hiện trạng sản xuất kinh doanh tại đây đã có tác động mạnh mẽ đến hoạtđộng thu thuế Với đặc thù là huyện có nhiều làng nghề nên đối tượng sản xuất, kinhdoanh trên địa bàn huyện chủ yếu là các hộ cá thể Hiện nay, trên toàn bộ huyện cókhoảng 4206 hộ kinh doanh cá thể phân bố khắp các phường, xã, chợ “Năm 2015,

số tiền nộp ngân sách nhà nước đạt 280 tỷ đồng, trong đó, số tiền mà các hộ kinhdoanh nộp là 10,2 tỷ đồng” (https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Oai) Có thể nói sốthu từ các hộ kinh doanh đã đóng góp một phần không nhỏ vào số thu ngân sáchtrên địa bàn huyện “Tuy nhiên, số thuế thu được thông qua các hộ kinh doanh cáthể chưa tương xứng với mức độ kinh doanh thực tế Công tác thu tuy đã có nhữngchuyển biến tích cực song thực tế vẫn còn bị thất thu cả về số hộ và doanh thu kinhdoanh Nguyên nhân qua tìm hiểu của bản thân một phần do công tác lãnh đạo, chỉđạo có những mặt còn hạn chế chưa tìm ra những biện pháp hữu hiệu để chống thấtthu; việc điều chỉnh doanh thu còn thiếu kịp thời, nên doanh số ấn định chưa thật sựsát, đúng với doanh thu thực tế kinh doanh Mặt khác ý thức tuân thủ pháp luật vềthuế của một số hộ kinh doanh chưa cao, trong khi đó sự kiểm tra, kiểm soát của cơquan thuế còn thiếu chặt chẽ và đồng bộ, nên việc phát hiện và xử lý vi phậm chưađược nghiêm túc và kịp thời

Trang 29

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn,được sự quan tâm chỉ đạo của Cục Thuế tỉnh Hà Nội, Chi cục Thuế huyện ThanhOai đã chủ động thực hiện một số biện pháp sau:

- Đào tạo, bố trí các cán bộ có trình độ hiểu biết sâu rộng về chính sách vànghiệp vụ quản lý thuế, có đạo đức nghề nghiệp năng động sáng tạo sử dụng cácthành tựu của công nghệ thông tin thành thạo…

- Quan tâm và tăng cường công tác hỗ trợ tuyên truyền, giáo dục và cung cấpcác dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tự giác và tinh thần trách nhiệmcủa người nộp thuế

- Tập trung nắm bắt hiện thực địa phương, công tác thanh tra kiểm tra nhằmngăn ngừa, xử lý vi phạm về thuế

- Tiếp tục cải cách hành chính thuế theo hướng đơn giản hóa các thủ tục vềthuế, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Chicục chỉ đạo các đội thuế phường, chợ có trách nhiệm đôn đốc hộ kinh doanh nộpthuế đúng hạn, đảm bảo thu róc số thuế phát sinh, tối thiểu đạt 90% số cơ sở nộpđúng theo ngày ghi theo thông báo Nhờ đó, công tác đôn đốc thu nộp thuế củahuyện đạt kết quả tốt” (https://vi.wikipedia.org/wiki/Thanh_Oai)

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

“Chương Mỹ là một huyện đồng bằng của thành phố Hà Nội, phía tây nam thủ đô

Hà nội, thị trấn Chúc Sơn của huyện nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 20 km, nơicuối cùng của huyện cách trung tâm thủ đô không quá 40 km, huyện Chương Mỹ códiện tích rộng đứng thứ 3 toàn thành phố Địa hình chia làm 3 vùng: vùng bãi ven sôngĐáy, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa Trên địa bàn có 02 quốc lộ chạy qua là quốclộ 6A với chiều dài 18 km và đường Hồ Chí Minh với dài 16,5 km Tổng diện tích củatoàn huyện là 23.240,92 ha, trong đó: Nhóm đất nông nghiệp là 14.032,65 ha; nhóm đấtphi nông nghiệp là 8.081,23 ha; Nhóm đất chưa sử dụng là 8.081,23 ha với 32 đơn vịhành chính cấp xã (02 thị trấn và 30 xã), có nhiều cơ quan đơn vị từ trung ương đến địaphương đóng trên địa bàn” (http://chuongmy.hanoi.gov.vn/)

Tại thời điểm “tháng 5 năm 2015 Chi cục Thuế huyện Chương Mỹ, thuộc Cục

Trang 30

Thuế TP Hà Nội quản lý 3528 hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Huyện Chương Mỹ làhuyện nằm trong quy hoạch vùng thủ đô, là vùng vành đai xanh có đô thị vệ tinhXuân Mai và đô thị sinh thái Chúc Sơn, chính vì vậy nơi đây là trung tâm bán buôn,bán lẻ hàng hoá, tạo điều kiện thúc đẩy các hộ kinh doanh cá thể phát triển Tuynhiên số thuế thu được thông qua các hộ kinh doanh cá thể chưa tương xứng vớimức độ kinh doanh thực tế Công tác thu tuy đã có những chuyển biến tích cực songthực tế vẫn còn bị thất thu cả về số hộ và doanh thu kinh doanh Nguyên nhân quatìm hiểu của bản thân một phần do công tác lãnh đạo, chỉ đạo có những mặt còn hạnchế chưa tìm ra những biện pháp hữu hiệu để chống thất thu; việc điều chỉnh doanhthu còn thiếu kịp thời, nên doanh số ấn định chưa thật sự sát, đúng với doanh thuthực tế kinh doanh Mặt khác ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của một số hộ kinhdoanh chưa cao, một số hộ kinh doanh ở một số ngành hàng như: vận tải, thuốc tândược, thương mại đang mượn danh nghĩa là thành viên góp vốn, là cửa hàng,cửa hiệu trực thuộc các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế để trốn tránh nghĩa vụ nộpthuế, trong khi đó sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế còn thiếu chặt chẽ vàđồng bộ, nên việc phát hiện và xử lý vi phậm chưa được nghiêm túc và kịp thời.”(http://chuongmy.hanoi.gov.vn/)

Để nâng cao hiệu qảu quản lý thu thuế tại địa phương này, Cục thuế TP Hà Nộiđã tăng cường quan tâm, chỉ đạo Chi cục thuế huyện Chương Mỹ chủ động thựchiện một số biện pháp như:

“-Tăng cường phổ biến chính sách, pháp luật thuế, nhất là các chính sách,luật mới và sử đổi, bổ sung như Luật thuế TNCN, Luật thuế GTGT, Luật thuếTNDN, …; duy trì và nâng cao hiệu quả của chuyên mục thuế trên sóng đài phátthanh của huyện và của các xã, nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, chính sách thuếcủa các hộ kinh doanh cũng như của người dân trên địa bàn

- Tổ chức tốt của phòng giao dịch một cửa, tạo điều kiện thuận lợi cho ngườinộp thuế đến làm thủ tục đăng ký, kê khai và được giải đáp các vướng mắc về thuếkhi có yêu cầu

- Đơn giản hóa thủ tục hành chính qua phòng giao dịch một cửa để giúp NNTđược giải quyết, thực hiện các thủ tục nhanh chóng, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc

Trang 31

- Thực hiện nghiêm túc các quy trình quản lý thuế của ngành đề ra; phối hợpchặt chẽ với các cơ quan liên quan và UBND các xã rà soát, nắm vững số hộ kinhdoanh thực tế trên địa bàn, quy mô kinh doanh, đưa hết các hộ đang kinh doanh vàoquản lý, đăng ký và chứng nhận đăng ký thuế cho tất cả các hộ kinh doanh, pháthiện kịp thời các hộ mới ra kinh doanh đôn đốc kê khai, đăng ký thuế.

- Tổ chức phân loại hộ kinh doanh theo quy mô và ngành nghề kinh doanh để

áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo hướng chuyển đổi các hộ kinh doanh nộpthuế theo phương pháp kê khai, hận chế hộ nộp thuế theo phương pháp khoán, điềuchỉnh kịp thời doanh thu của các hộ nộp thuế khoán, kiên quyết xử lý các vi phạm

về thuế theo đúng quy định

- Tiếp tục đẩy mạnh kiểm tra, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ của các hộ theo đúng quy định

2. Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp này mà công tác quản lý thu thuế của cáchộ tại huyện Chương Mỹ gặt hái được nhiều kết quả tích cực, trở thành đơn vịđiểm trong thu thuế các hộ kinh doanh cá thể của thành phố Hà Nội”(http://chuongmy.hanoi.gov.vn/)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Sau khi tham khảo các kinh nghiệm quản lý thu thuế tại một vài chi cục thuế,

có thể thấy, trong lĩnh vực này, biện pháp quyết định hiệu quả là quản lý số tiền thuếnợ; tăng cường kiểm tra, giám sát để hạn chế gian lận thuế, đẩy mạnh tuyên truyền,giáo dục về chính sách thuế Một số bài học rút ra cho Chi cục thuế thị xã Phổ Yên,tỉnh Thái Nguyên đó là:

Thứ nhất, cơ quan thuế cần hoàn thiện các cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho việc

áp dụng cơ chế quản lý thuế được thuận tiện như: xây dựng hệ thống luật Thuế đồng bộtrong từng sắc thuế và các luật khác có liên quan như bộ luật Dân sự, luật Lao động,luật Thương mại ; thu hẹp dần các trường hợp miễn giảm thuế; quy định rõ

các trường hợp vi phạm và xử phạt vi phạm yêu cầu về thuế; xây dựng quy trìnhkhiếu nại nhằm đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế; quy định các biệnpháp thu nợ, cưỡng chế thuế có hiệu lực và hiệu quả một cách cụ thể, rõ ràng

Thứ hai, Chi cục thuế cần chú trọng đến công tác bố trí, sắp xếp bộ máy theo

Trang 32

chức năng chuyên môn hóa; cần có kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức đảm nhiệm công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể giỏi về chuyênmôn, nghiệp vụ và thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong quá trình làm việc,…

Thứ ba, Chi cục thuế cần có biện pháp tăng cường công tác tuyên truyền hỗtrợ và đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ thuế chính xác, kịp thời,nâng cao hiệu quả của ba công tác mang tính quyết định và quan trọng trong quátrình triển khai cơ chế quản lý thuế

Thứ tư, mỗi địa phương có các đặc trưng khác nhau nên cán bộ, công chứclàm nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cần phải giành nhiềuthời gian hơn nữa đến công tác này, đảm bảo nắm bắt được tình hình cụ thể của từngđịa phương, từng hộ gia đình

Thứ năm, duy trì cách làm việc một cửa, tạo điều kiện cho người nộp thuếkhi đến làm thủ tục đăng ký, kê khai được nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả nhất

Thứ sáu, đẩy mạnh kiểm tra, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ của các hộ

để tránh các gian lận khi thực hiện

Thứ bảy, tổ chức phân loại hộ kinh doanh theo quy mô, ngành nghề để có cácbiện pháp quản lý phù hợp, kịp thời điều chỉnh và kiên quyết xử lý các vi phạm vềthuế theo đúng quy định

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Câu hỏi nghiên cứu

-Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên diễn ra như thế nào?

- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?

- Để tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuếthị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, cần thực hiện những giải pháp nào?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá tại Chi cụcthuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Thị xã Phổ Yên tọa lạc ở phía Nam của tỉnhThái Nguyên, giáp với thủ đô Hà Nội, sở hữu vị trí liên kết quan trọng trong tiến trìnhhội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Thái Nguyên Do đó, thực trạngphát triển kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên trong những năm gần đây pháttriển mạnh mẽ Do đó, nghiên cứu muốn tìm hiểu xem thực trạng quản lý thu thuế đốivới hộ kinh doanh cá tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay nhưthế nào? Các cá thể trong quá trình kinh doanh có gặp khó khăn nào không? Và làm thếnào để Chi cục thuế thị xã Phổ Yên có thể quản lý tốt việc thu thuế đối với các hộ kinhdoanh cá thể trên địa bàn Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số giải pháp giúptăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn này, góp phầnphát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và chính trị trên địa bàn thị xã

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu đã được công bố trên các nguồnnhư tạp chí, sách báo, Internet, … Các dữ liệu này được sử dụng để phân tích, giảithích rõ cho nội dung nghiên cứu Các loại tài liệu này được tác giả hệ thống trongphần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này gồm:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứuđã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã được công bố của cơ quan nghiên cứu,

Trang 34

các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên Internet,…

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế xã hội, kinh tế của ngành,báo cáo tài chính, báo cáo thường niên… số liệu thu nhập từ Phòng Kế hoạch nghiệp

vụ, Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Hành chính tổ chức… Trên cơ sở đó để tiến hànhtổng hợp các thông tin cần thiết cần phục vụ cho công tác nghiên cứu

- Thu thập từ các thông tư, chỉ thị, quyết định của Chính phủ và các cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nước; những số liệu đã công bố của các cơ quan thống kêTrung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí, báo chí chuyênngành và những báo cáo khoa học đã được công bố; các nghiên cứu ở trong vàngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên, các tài liệu xuất bản liên quan đến công tác thu thuế đối với hộ kinh doanh

cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, để thu thập số liệu, chúng tôi sử dụngphương pháp điều tra trực tiếp bằng hệ thống các bảng câu hỏi Do hạn chế về thờigian, tôi chọn phương pháp điều tra chọn mẫu Quy trình tổ chức điều tra chọn mẫunhư sau:

- Đối tượng thu thập: Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên

- Nội dung thu thập: Đánh giá về công tác quản lý thu thuế hiện nay mà Chi cụcthuế thị xã Phổ Yên đã thực hiện

- Xác định dung lượng mẫu (trong trường hợp biết được tổng thể) như sau: “+ Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn.”

n =

(Nguồn: Trung Tâm Thông tin và phân tích dữ liệu Việt Nam (VIDAC))

“+ Với tổng thể là N= 4.812 hộ kinh doanh cá thể tại thị xã Phổ Yên (tính đếncuối năm 2018)” [4]

độ tin cậy là 95%, cỡ mẫu với sai số cho phép ±9% Cỡ mẫu sẽ là:

4.812

n =

1+4.812* (0,09)2

Trang 35

+ Ta có kết quả n= 120, vậy cần tiến hành điều tra khoảng 120 phiếu.

- Chọn điểm nghiên cứu: Tiến hành chọn ngẫu nhiên tại thị xã Phổ Yên Chúng

tôi tập trung vào đối tượng hộ kinh doanh cá thể tại thị xã Phổ Yên tại một số ngành

Nguồn: Mô tả của tác giả

Bước 2: Phương pháp điều tra

Chúng tôi sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra, kết hợp với phỏng vấn trực

tiếp và trao đổi gợi mở để người được hỏi hiểu và cung cấp đúng nội dung thông tin

cần điều tra

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

Các dữ liệu sau khi được thu thập, tác giả sẽ tiến hành tổng hợp, chọn lọc ra các

dữ liệu hợp lệ (có đầy đủ câu trả lời và nội dung phù hợp với nghiên cứu) Sau đó,

các dữ liệu này sẽ được xử lý trên phần mềm Excel Thông qua các thông số tuyệt

đối, tương đối, số trung bình được thể hiện qua các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, tác giả

có thể đánh giá được công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi

cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.4.1 Phương pháp thống kê

Trong nghiên cứu này, phương pháp thống kê được sử dụng để liệt kê các dữ

liệu thu được từ 120 người phỏng vấn, đó là: việc tuyên truyền, hỗ trợ; trình độ,

chuyên môn, thái độ làm việc của đội ngũ cán bộ tại Chi cục Qua đó, sẽ phân tích

các dữ liệu này và có thể đưa ra những kết luận có căn cứ khoa học, những đánh giá

về hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế

thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 36

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu này để so sánh các tiêu chíđánh giá kết quả quản lý thu thuế của Chi cục thuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyênvới các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý thu thuế của một số Chi cục thuế khác để biếtđược hiệu quả của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụcthuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đang ở mức độ nào; từ đó có cơ sở để đưa ra cácgiải pháp giúp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụcthuế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới Có hai nhóm tiêu chí tác giả

sử dụng để phân tích trong bài, đó là nhóm các chỉ tiêu đo lường nội dung nghiên cứu(gồm: kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể; bộ máy quản

lý thu thuế; tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế; quản lý đăng ký thuế và đối tượng nộpthuế; kiểm tra, thanh tra thuế; và quản lý nợ, cưỡng chế và xử lý các

vi phạm pháp luật về thuế); và nhóm các chỉ tiêu đo lường các yếu tố ảnh hưởng đếnquản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (hệ thống chính sách, pháp luật về thuế;

sự phát triển của nền kinh tế; quy mô, mức độ tập trung của hộ kinh doanh cá thể; sựhiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể;

sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, UBND các cấp, hội đồng tư vấn thuế và cán bộ

ủy nhiệm thu thuế cấp địa phương; và trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp củacán bộ quản lý thu thuế)

2.2.4.3 Phương pháp phân tích dự báo

Phương pháp phân tích dự báo được sử dụng để tiên đoán tình hình hoạt động,sản xuất kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên trongthời gian tới Đây là cơ sở lý luận quan trọng để cán cán bộ của Chi cục thuế có thể

dự đoán được tình hình phát triển của các hộ kinh doanh cá thể mới, từ đó xây dựng

kế hoạch thu thuế, dự toán quản lý thu thuế, dự trù bộ máy nhân sự đối với công tácquản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế thị xã Phổ Yêntrong thời gian tới sao cho đảm bảo hợp lý, sát sao và khả thi

Trang 37

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu định lượng

“- Tổng thu NS trên địa bàn (tỉnh/thành phố) là toàn bộ các khoản thu mà chínhquyền địa phương (tỉnh/thành phố) huy động vào quỹ ngân sách trong một thời kỳ

để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Tổng thu = tiền thu thuế môn bài + tiền thu thuế GTGT + tiền thu thuế TNCN Các

khoản thu trên càng lớn, càng tốt chứng tỏ hoạt động kinh doanh các hộ càngtốt, phát triển và hoạt động quản lý thu NSNN được thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả

Tỷ lệ đối tượng nộp thuế = (Số đối tượng nộp thuế / Tổng số đối tượng phải nộp

Số lượt hộ xin nghỉ kinh doanh = Tổng số hộ kinh doanh – Số hộ đang kinh doanh”

Số lượt hộ xin nghỉ kinh doanh càng lớn chứng tỏ hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa các hộ kinh doanh trên địa bàn có dấu hiệu giảm

- Số lượt hộ được kiểm tra: phản ánh thực tế thực hiện kiểm tra các hộ đangkinh doan của Chi cục thuế Con số này càng lớn chứng tỏ Chi cục thuế thực hiệncông tác kiểm tra sát sao, chặt chẽ, rộng khắp

-Số hộ nghỉ giả phản ánh số hộ kinh doanh không trung thực trong việc khai báotình trạng kinh doanh của mình Con số này càng lớn, chứng tỏ việc thanh tra, kiểm tracủa Chi cục thuế chưa tốt, vẫn còn nhiều hộ nghỉ giả và ảnh hưởng tiêu cực tới

ngân sách nhà nước

Trang 38

- Tổng số thuế nợ lũy kế là số thuế nợ cộng dồn của nhiều năm trở lại đây.

“Tổng số thuế nợ lũy kế = Thuế nợ năm 1 + Thuế nợ năm 2 + … Thuế nợ năm n”

Con số này càng lớn càng chứng tỏ việc quản lý thu thuế chưa chặt chẽ và hiệuquả, còn tồn tại nhiều nợ thuế

- Nợ năm trước chuyển sang phản ánh số nợ của năm hiện tại và năm trước đó.Con số này càng lớn càng chứng tỏ việc quản lý thu thuế chưa chặt chẽ và hiệu quả

- Nợ là khoản chi phí mà trên thực tế một đơn vị phải thực hiện nhưng không thựchiện hoặc chưa thực hiện Con số này càng lớn càng chứng tỏ việc quản lý thuthuế chưa chặt chẽ và hiệu quả

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu định tính

Căn cứ và việc điều tra các hộ kinh doanh cá thể, tác giả đưa ra một số tiêu chíđánh giá mức độ quản lý thu thuế của Chi cục thuế theo thang điểm quy ước nhưsau: 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Bình thường; 4 – Đồng Ý; 5 - Rấtđồng ý, gồm:

- Các chỉ tiêu đánh giá bộ máy quản lý nhà nước gồm số lượng cán bộ, côngchức đảm nhiệm công việc; tính chặt chẽ của bộ máy quản lý; số lượng và chất lượngđội ngũ quản lý; trình độ của các đội ngũ quản lý; tổ chức, phân công các cán bộmột cách hợp lý; thái độ ứng xử vụ của các cán bộ; kỹ năng giải quyết công việc;tính đa dạng của hình thức trả lời các thắc mắc của các hộ kinh doanh

- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tuyên truyền: số lượng các buổi tuyên truyền;tính đa dạng của các hình thức truyên truyền Số lượng này càng lớn, càng chứng tỏcông tác tuyên truyền được chú trọng và được thực hiện tốt

Trang 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN3.1 Tổng quan về Chi cục thế thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Lịch sử hình thành

“Chi cục Thuế Phổ Yên thành lập theo Quyết định số 315/BTC/QĐ-TCCB củaBộ Tài chính ngày 21/8/1990, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế,phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Phổ Yên.Trong suốt thời gian kể từ khi thành lập đến nay, cơ cấu tổ chức bộ máy củangành thuế Phổ Yên liên tục có sự thay đổi phù hợp với việc thay đổi đơn vị hànhchính cấp huyện, thành thị, xã và đáp ứng yêu cầu của việc thực hiện các Luật thuếmới, yêu cầu cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý thuế Tại thời điểm hiện tại,

cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên gồm 06 đơn vị chức năngvới 36 cán bộ và hợp đồng 68 Trong đó cán bộ nữ chiếm khoảng 52%, trên 77%cán bộ công chức là Đảng viên, trên 80% cán bộ công chức có bằng Đại học và trênĐại học, thông hiểu về chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế, các quy trìnhnghiệp vụ, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao trong thực thicông vụ, luôn nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao”(http://phoyen.thainguyen.gov.vn/trang-chu)

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

“Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lýthuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngànhthuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quiđịnh pháp luật khác có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

+ Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật vềthuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn; Tổ chức thực hiện dựtoán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lýthuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành

dự toán thu NSNN, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các

Trang 40

ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sáchthuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuếtheo đúng quy định của pháp luật Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối vớingười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế

+ Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin vềngười nộp thuế trên địa bàn; kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễnthuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuếđối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế theo phâncấp và thẩm quyền quản lý

+ Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế,gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợtiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật; được quyền yêu cầungười nộp thuế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấpkịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơquan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trongviệc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu NSNN

+ Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế; bồithường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của phápluật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuếcủa người nộp thuế theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tốcáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộc thẩmquyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật Xử lý

vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổchức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan” (http://phoyen.thainguyen.gov.vn/trang-chu)

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w