Ngoài ra, việc thu thuếtrên địa bàn còn tồn tại nhiều hạn chế đặc thù khác như: số hộ kinh doanh cá thểchưa phải nộp thuế lớn do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ý thức tự giác trongvi
Trang 1PHAN VĂN TOÀN
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2PHAN VĂN TOÀN
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Hợp
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên cứu
của bản thân, chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào Các số liệu sử
dụng trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực, các tài liệu tham khảo được tríchdẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Học viên
Phan Văn Toàn
Trang 4Trong quá trình thực hiện luận văn “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà” tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của nhiều cá nhân, tổ chức Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Quang Hợp đã tận tâm hướng dẫn,
giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu đề tài luận văn
Tôi xin chân thành cảm sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo CụcThuế tỉnh Lào Cai, Chi cục Thuế huyện Bắc Hà đã cung cấp số liệu đầy đủ,chính xác phục vụ cho nghiên cứu và có những đóng góp ý kiến, nhận xét, tưvấn giúp tôi hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo, Khoa chuyênmôn và các Phòng liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinhdoanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiêncứu tại Nhà trường
Học viên
Phan Văn Toàn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1 Mục tiêu chung 4
2.2 Mục tiêu cụ thể 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học 5
5 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 7
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 8 1.1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 10
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 15 1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 19
1.2.1 Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 19
1.2.2 Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái 22
1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục Thuế huyện Bắc Hà 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 26
Trang 62.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI 31
3.1 Tổng quan về Chi cục thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 31
3.2 Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 34
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 34
3.2.2 Xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế 46
3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế 48
3.2.4 Quản lý đối tượng nộp thuế và đăng ký thuế 50
3.2.5 Quản lý việc kê khai, xác định mức thuế 53
3.2.6 Quản lý nợ và miễn giảm thuế 60
3.2.7 Kiểm tra, thanh tra thuế 62
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 63
3.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế 63
3.3.2 Sự phát triển kinh tế của địa phương 64
3.3.3 Quy mô và sự phân bổ về không gian của hộ kinh doanh 65
3.3.4 Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế 66
3.3.5 Sự phối hợp giữa Chi cục Thuế và các cơ quan liên quan 67
3.3.6 Trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý thu thuế 68 3.4 Đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 69
3.4.1 Những thành công 69
3.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ 71
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI 71
4.1 Phương hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 71
Trang 7cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 72
4.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 72
4.2.2 Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ 74
4.2.3 Tăng cường công tác quản lý theo phương pháp thu 75
4.2.4 Duy trì và giữ nghiêm kỷ luật ngành 76
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát 77
4.2.6 Tăng cường sự phối hợp giữa Chi cục Thuế với các ban ngành, tổ chức liên quan trong công tác quản lý thu thuế 78
4.2.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 79
4.2.8 Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị và áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế 80
KẾT LUẬN 82
Trang 8Chữ viết tắt Diễn giải
Kế hoạchNgân sách Nhà nướcSản xuất kinh doanhThu nhập cá nhân
Ủy ban nhân dân
Trang 9Bảng 3.1: Thực trạng cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà 45
Bảng 3.2: Dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà 47
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 49
Bảng 3.4 Mức độ hoàn thành kế hoạch thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế huyện Bắc Hà 50
Bảng 3.5 Kết quả thực hiện việc đăng kê khai và cấp mã số thuế 52
Bảng 3.6: Mức đóng thuế môn bài đối với đối tượng hộ kinh doanh cá thể 54
Bảng 3.7: Kết quả thu thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể 55
Bảng 3.8: Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu theo lĩnh vực ngành nghề đối với hộ kinh doanh cá thể 57
Bảng 3.9: Kết quả thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập các nhân đối với hộ kinh doanh cá thể 59
Bảng 3.10: Thực trạng nợ đọng thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Bắc Hà 60
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện miễn giảm thuế cho hộ kinh doanh cá thể 61
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 62
Hình 3 1 Bộ máy quản lý thuế - Chi cục Thuế huyện Bắc Hà 35
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 30 năm thực hiện đổi mới, “chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa”, ViệtNam đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậc Tốc độ tăng GDP bình quân6,8%/năm trong khoảng hai thập kỷ gần đây đã làm quy mô kinh tế theo đócũng tăng 39 lần, đạt mức 245 tỷ USD vào năm 2018 GDP bình quân đầungười tăng 27,4 lần, đạt gần 2.590 USD/người/năm Về cơ bản, Việt Nam đãtrở thành quốc gia có thu nhập trung bình với quy mô và tiềm lực kinh tế ngàycàng mạnh Kết quả này có đóng góp không nhỏ từ nguồn đầu tư từ ngân sáchnhà nước (NSNN) Trong đó, nguồn thu chủ yếu và giữ vị trí quan trọng hàngđầu của NSNN chính là từ thuế Thông qua nguồn thu thuế, Chính phủ tậptrung được nguồn lực tài chính để thực hiện các chính sách nhằm mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, “cung cấp các hàng hóa công cộng, cải thiện hệthống an sinh xã hội quốc gia” Có thể nói tạo nguồn thu cho NSNN là “vaitrò cơ bản của thuế” Vì vậy để củng cố và phát huy tốt vai trò này cần phải
“đặt thuế ở trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng
xã hội Chính sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội là cơ sởtồn tại và phát triển của thuế” Do đó, vấn đề quản lý thu thuế như thế nào chophù hợp, thực hiện “thu đúng, thu đủ” và đạt hiệu quả luôn phải được đặt lênhàng đầu nhằm tạo ra nguồn thu ổn định cho ngân sách nhàn nước và “đảmbảo sự công bằng trong nghĩa vụ đóng góp của người dân”
Tại Việt Nam, thuế được thu từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu là từ các doanhnghiệp, hộ kinh doanh và các cá nhân… Hiện nay, trên cả nước có khoảng hơn 5triệu hộ kinh doanh Đây là bộ phận kinh tế có quy mô lớn về số lượng, có tínhnăng động và giàu tiềm năng Tuy nhiên, do những đặc thù về sở hữu tư liệu sảnxuất; quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản
Trang 11lý cũng như ý thức trong việc tuân thủ pháp luật đã tạo ra nhiều hạn chế, khókhăn trong công tác quản lý thuế đối với đối tượng này Kết quả này dẫn tới
số thu thuế của các hộ kinh doanh dịch vụ chưa tương xứng với tiềm lực pháttriển, quy mô về giá trị thu chỉ chiếm khoảng 1,6% nguồn thu ngân sách nhànước Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu tăng cường quản lý thu thuế đối vớihộ kinh doanh cá thể vấn đề cấp thiết với những lý do chính sau:
Thứ nhất, việc quản lý thu thuế có vai trò quan trọng và quyết định trong
việc đảm bảo nguồn thu được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên và
ổn định vào ngân sách nhà nước Việc này được “thực hiện trên cơ sở lựachọn, áp dụng các biện pháp quản lý thu thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng
và áp dụng quy trình, thủ tục về thu thuế một cách hợp lý”, Trên cơ sở đó cơquan thuế có thể đảm bảo việc thu thuế được thực hiện đúng luật, đầy đủ vàkịp thời vào ngân sách nhà nước
Thứ hai, “thông qua hoạt động quản lý thuế đã góp phần hoàn thiện chính
sách, pháp luật cũng như các quy định liên quan đến quản lý thuế Những hạnchế, bất cập trong chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được pháthiện trong quá trình áp dụng vào thực tiễn” Trên cơ sở đó, các cơ quan quản lý
có thẩm quyền sẽ thực hiện việc đề xuất, sửa đổi, bổ sung các luật thuế
Thứ ba, các hộ kinh doanh cá thể có thể huy động được một khối lượng
lớn vốn từ người dân, khai thác hiệu quả tiềm năng cũng như sức sáng tạotrong dân, từ đó thúc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phát triển Tuy quy môhoạt động của đối tượng này không lớn nhưng lại có khả năng thu hút đượcnguồn vốn nằm rải rác trong dân, tận dụng triệt để được cơ sở hạ tầng như đấtđai, nhà cửa… Có thể nói đây là môi trường có tính năng động, phát huy đượckhả năng sáng tạo và nhạy bén trong sản xuất kinh doanh
Thứ tư, với ưu thế tận dụng được các nguồn lực hiện có của từng cá nhân,
hộ gia đình, hộ cá nhân kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng sốlượng lớn lao động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, tạo việc làm,
Trang 12trên cơ sở đó tăng thu nhập cho dân cư, đóng góp tích cực cho hoạt động xóađói giảm nghèo ở các địa phương, giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội.Bắc Hà là một huyện miền núi nằm ở vị trí Đông Bắc của tỉnh Lào Cai,điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn So với cácđịa phương khác, quy mô thu thuế trên địa bàn huyện không lớn, số lượng doanhnghiệp không nhiều, số lượng hộ kinh doanh cá thể vẫn chiếm ưu thế và có xuhướng tăng lên khá mạnh trong những năm gần đây Trong thời gian qua, côngtác thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục thuế huyện Bắc Hà cónhiều chuyển biến tích cực, góp phần hạn chế thất thoát, tăng thu cho NSNN với
tỷ lệ tăng năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, việc quản lý thu thuế tại đâycũng gặp phải những bất cập chung như đã nêu ở trên Ngoài ra, việc thu thuếtrên địa bàn còn tồn tại nhiều hạn chế đặc thù khác như: số hộ kinh doanh cá thểchưa phải nộp thuế lớn do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ý thức tự giác trongviệc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các hộ kinh doanh nhìn chung còn chưacao, vẫn còn tồn tại hiện tượng vi phạm các quy định trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, tình trạng nợ đọng thuế củacác hộ chưa được giải quyết dứt điểm Nguồn thu thuế từ đối tượng hộ kinhdoanh cá thể còn nhiều tiềm năng có thể huy động vào ngân sách Nhà nước dothực trạng quản lý thuế ở thời điểm hiện tại còn nhiều hạn chế, chưa kiểm soátchặt và đầy đủ các đối tượng cá nhân kinh doanh, doanh thu tính thuế khi thựchiện phương pháp khoán doanh thu chưa sát với doanh thu thực tế phát sinhtrong sản xuất kinh doanh của hộ Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứuquản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể là hết sức cấp thiết nhằm nắmbắt được thực trạng cũng như đánh giá được những ưu điểm và mặt hạn chế còntồn tại trong quá trình triển khai thực hiện Trên cơ sở đó, cần có những giải phápphù hợp và kịp thời nhằm tăng cường quản lý thu thuế đối với đối tượng này
Chính vì vậy, tôi đã chọn nghiên cứu nội dung: “Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai”
Trang 13làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi Cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnhLào Cai
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế của Chi cụcThuế huyện Bắc Hà đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Bắc Hà, tỉnh LàoCai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu tại Chi cục Thuế huyện
Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- Về thời gian: Các số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018
Trang 14- Về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý thu thuế
đối với đối tượng là hộ kinh doanh cá thể thuộc phạm vi quản lý của Chi CụcThuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
4. Ý nghĩa khoa học
- Về mặt lý luận, luận văn thực hiện việc hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ
sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế nói chung, đối với hộ kinhdoanh cá thể nói riêng
- Luận văn thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng công tác “quản lý thuthuế đối với hộ kinh doanh cá thể của Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh LàoCai” một cách chi tiết và dưới nhiều góc độ khác nhau với những số liệu,thông tin được cập nhật gần đây nhất Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất những giảipháp có tính khả thi cao và phù hợp với thực tiễn nhằm tăng cường công tácquản lý thu thuế của Chi cục Thuế huyện Bắc hà, từ đó góp phần nâng caohiệu quả quản lý thuế cũng như ngân sách nhà nước
- Về mặt thực tiễn, luận văn là công trình nghiên cứu đáng tin cậy, có thểgiúp cho Chi cục Thuế huyện Bắc Hà tham khảo trong việc nắm bắt thực trạngcũng như thực hiện những giải pháp trong việc tăng cường cũng như hoàn thiệncông tác quản lý thu thuế đối với đối tượng hộ kinh doanh tại địa phương
- Luận văn là công trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính học thuật,
có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tạiChi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Trang 15- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể tại Chi Cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hộ kinh doanh cá thể: Xét về mặt pháp lý, “Hộ kinh doanh do một cánhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làmchủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động,không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối vớihoạt động kinh doanh” (Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 về đăng
ký kinh doanh của Chính Phủ)
Theo định nghĩa về “hộ kinh doanh” trên, căn cứ vào chủ tạo lập có thể thấy hộ kinh doanh được phân chia thành ba loại:
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ;
2. Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ;
3. Hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ
Nghị định số 88/2006 NĐ-CP cho phép “một nhóm người”, không phải làhộ gia đình, được tổ chức sản xuất kinh doanh dưới hình thức là hộ kinh doanh
có tác dụng tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhưng lại có nhượcđiểm là gây khó khăn về mặt pháp lý, nhất là về chế độ trách nhiệm của cả nhóm
và từng thành viên của nhóm “Mỗi người góp vốn trong hộ kinh doanh đều có
mã số thuế thu nhập cá nhân, mã số của người đại diện Hộ kinh doanh được sửdụng khai, nộp thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài,… chung cho hộ kinhdoanh và khai thuế thu nhập cá nhân cho bản thân người đại diện”
Như vậy, dưới góc độ pháp luật hiện nay đang quy định thì hộ kinh doanh
cá thể và các hình thức tổ chức doanh nghiệp không khác gì nhau “về hình thứckết cấu mà chỉ khác nhau về quy mô kinh doanh” Điểm khác nhau chủ yếu
Trang 17phân biệt qua quy mô sử dụng lao động “Nếu hộ kinh doanh có sử dụngthường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hìnhthức doanh nghiệp” (Trần Văn Đáp, 2015).
- Thuế: “Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh sự ra đời củathuế là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhànước” Để tồn tại và phát triển, “Nhà nước cần có những nguồn tài chính đểchi tiêu, chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ Trung ương đến địaphương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó đang cai quản Có thể thấythuế luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà nước” (Nguyễn Thị Bất2012)
Như vậy, có thể hiểu “thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổchức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quyđịnh, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đíchchung của toàn xã hội”
- Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể: "là việc cơ quan thuếdùng các biện pháp hành chính của mình tuyên truyền, phổ biến, tác động đếncác hộ kinh doanh cá thể để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổchức, cá nhân thuộc các hộ kinh doanh theo các Luật quy định hiện hành đểtạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước"
- Cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơ quan Thuế và Hải quan, trong đó:+ “Cơ quan Thuế gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế
+ Cơ quan Hải quan bào gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cụchải quan
- Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế” (Nguyễn Thị Liên, 2016)
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.2.1 Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Trang 18Đặc điểm của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể xuất phát
từ đặc điểm của người nộp thuế Các hộ kinh doanh cá thể và được thể hiệntrên các mặt sau:
- Các hộ kinh doanh cá thể dựa trên sở hữu tư nhân và hoạt động nhỏ lẻ, chủ yếu dựa vào vốn và mức lao động của một hoặc một nhóm người
- Số lượng hộ kinh doanh lớn, “quy mô thường nhỏ lẻ, đa dạng về đốitượng, hình thức, ngành nghề, địa bàn và thời gian hoạt động” Do đặc điểmtrên mà công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tương đối khókhăn và bất cập do khó kiểm soát về số lượng hộ kinh doanh cũng như doanhthu thật chịu thuế
- Ý thức tuân thủ pháp luật nhìn chung còn chưa cao do hộ kinh doanhtương đối dễ dàng thành lập, ràng buộc về cơ sở pháp lý ít hơn doanh nghiệp(có hóa đơn chứng từ rõ ràng, có con dấu…) do vậy tình trạng trì hoãn nộpthuế, lách thuế, trốn thuế vẫn còn xảy ra (Trần Văn Đáp, 2015)
1.1.2.2 Vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Số hộ kinh doanh ngày càng phát triển và đóng góp ngày càng nhiều cho
xã hội, tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước Vì vậy, quản lý công tácthu thuế đối với hộ kinh doanh có vai trò như sau:
- Giúp tăng doanh thu cho NSNN Đối với Việt Nam, thuế được coi là
“nguồn thu thu chính và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số thu của NSNN”
Do quy mô kinh doanh của các hộ kinh doanh cá thể thường là nhỏ nên mặc du
số lượng lớn nhưng doanh thu thuế từ khu vực này lại chỉ chiếm tỷ trọng khiêmtốn trong tổng thu ngân sách Tuy nhiên việc quản lý đối tượng này lại tương đốikhó khăn do đây lại là thành phần kinh tế khá phức tạp, số lượng nhiều nhưngkhó kiểm soát Vì vậy, nếu đẩy mạnh, tăng cường công tác quản lý thì sẽ có cótác dụng tạo lập sự công bằng cho xã hội và tăng thu cho NSNN
- Giúp “nâng cao ý thức chấp hành pháp luật” cho các hộ kinh doanh: đặcđiểm dễ thấy của mô hình kinh doanh cá thể là mang tính tự phát cao, việc thực
Trang 19hiện dễ dàng, quản lý thuế đối với đối tượng này tương đối lỏng do đó tạo kẽ
hở cho các cá nhân trốn thuế Do vậy việc tăng cường công tác quản lý giúpnâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức được quyền và trách nhiệm thựchiện nghĩa vụ nộp thuế của mỗi hộ kinh doanh cá thể
- Giúp thực hiện “vai trò quản lý của Nhà nước đối với khu vực kinh tế cáthể Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên,những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của nhữngtác động từ phía con người Những tác động này được thực hiện thông quanhững nội dung, những công việc cụ thể của công tác quản lý thuế”
Để đạt phát huy được những vai trò trên, yêu cầu cơ bản của công tác quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh là phải đạt được mục tiêu làm cho đối tượngnộp thuế hiểu được lợi ích và nghĩa vụ việc nộp thuế, từ đó tận thu tối đa cácnguồn thu cho NSNN Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến cho người nộpthuế các luật thuế để nâng cao ý thức, tự nguyện, tự giác chấp hành Ngoài ra, đểhạn chế thất thoát các khoản thu, khai thác tối đa bằng cách:
+ Thu đầy đủ “số thuế ghi thu”, hạn chế không để tình trạng nợ đọng.+ Quản lý tổng số đối tượng tham gia kinh doanh, số lượng hộ kinh doanhtạm nghỉ, số hộ lượng hộ đã nghỉ hẳn kinh doanh…
+ Quản lý doanh thu giao khoán cho đối tượng nộp thuế sát với doanh thuthực tế (Trần Văn Đáp, 2015)
1.1.3 Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.3.1 Xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quá trình xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán thu thuế là hết sức cầnthiết, là cơ sở để thực hiện các “chương trình phát triển kinh tế xã hội” Do
đó, cần phải xác định được chính xác nguồn thu có thể huy động được bằngthuế để bố trí, sử dụng, góp phần giải quyết cân đối ngân sách
Trang 20Quản lý thu thuế phải thông qua hệ thống các bộ máy như Kho bạc Nhànước, Ngân hàng, hệ thống chính quyền các cấp Do đó, kế hoạch thu thuếđược duyệt làm mục tiêu phấn đấu và cơ sở pháp lý mang tính pháp lệnh chocác ngành, các cấp thực hiện Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch thu thuế phảithận trọng, có căn cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảo vừa mang tính tiên tiến
để khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, vừa mang tính hiện thực phù hợpvới khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp của các thành phần kinh tế.Việc xây dựng kế hoạch thu thuế và dự toán dựa trên số lượng, quy mô,ngành nghề kinh doanh của người nộp thuế, tốc độ phát triển kinh tế của từngđịa phương cũng như cả nước Trên cơ sở đó mà hình thành kế hoạch thu thuế
và dự toán thu thuế hàng năm và chia nhỏ cho hàng tháng, quý
1.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế là một trong những nội dung quantrọng của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Việc tổ chức bộ máyquản lý thu thuế không chỉ ảnh hưởng tới việc thực thi chức năng, nhiệm vụquản lý thuế, mà còn tác động lớn tới chi phí quản lý thuế, năng lực của bộmáy và những vấn đề khác
Bộ máy quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế nói riêng có thể được
tổ chức theo nhiều cách khác nhau: theo người nộp thuế, theo sắc thuế, theochức năng quản lý thuế và kết hợp giữa các hình thức đó
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo phương thức kết hợp, trong đóđặc biệt chú trọng các chức năng được hình thành theo Quyết định115/2009/QĐ-TTg Theo đó, “tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình quản
lý chủ yếu theo chức năng và có thêm bộ phận quản lý thuế thu nhập cá nhânnhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo nghiệp vụ Luật Thuế thu nhập cá nhân cóhiệu lực từ tháng 01 năm 2009” Để phù hợp với Luật quản lý thuế mới, tại Tổngcục thuế, các Ban quản lý thuế theo người nộp thuế đã bị xoá bỏ, thay
Trang 21vào đó là các Vụ mới gồm: Vụ Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, Vụ Kê khai và kế toán thuế, Vụ Kiểm tra nội bộ, Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ
thuế 1.1.3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế
Sau khi kế hoạch thu thuế được xác lập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện
kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, bố trí thêm nguồnlực khi cần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếu cần, bố trí cán bộ và nhânviên Việc tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế có ý nghĩa quan trọng trongviệc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế của ngành thuế ở địa phương (Trần Văn
Đáp, 2015) 1.1.3.4 Quản lý đăng ký thuế và đối tượng nộp thuế
Quản lý đăng ký thuế và đối tượng nộp thuế được thực hiện trênnguyên tắc cơ quan thuế giả thuyết rằng tất cả người nộp thuế đều tự giác vàthực hiện tốt nghĩa vụ đăng ký nộp thuế Khi người nộp thuế đã tự tính thuế,
tự nộp tờ khai và nộp thuế theo quy định của Luật thuế, cơ quan thuế sẽ xử lýngay các tờ khai và chứng từ nộp thuế nhận được Trong cơ chế tự khai, tựnộp thuế, công tác xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế và kế toán thuế phải đápứng được các yêu cầu:
Thứ nhất, “nhận và xử lý các hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế nhanhchóng, chính xác với sự trợ giúp hiệu quả của công nghệ thông tin, đảm bảochi phí nguồn lực thấp nhất, không gây phiền hà cho người nộp thuế”
Thứ hai, “thu thập được đầy đủ dữ liệu để theo dõi tình hình thực hiện vàcung cấp thông tin cho các khâu quản lý tiếp theo: phải theo dõi được hồ sơkhai thuế của người nộp thuế từ lần kê khai đầu tiên, qua các hồ sơ khai điềuchỉnh (nếu có) đến hồ sơ khai cuối cùng”, các lỗi người nộp thuế đã mắc vàquyết định xử lý của cơ quan thuế, qua đó, cơ quan thuế có thể “có biện pháp
xử lý phù hợp như: hướng dẫn người nộp thuế tránh các lỗi đã mắc trong kêkhai nếu việc mắc lỗi là do chưa hiểu rõ; hoặc xem xét sửa đổi mẫu tờ khainếu tờ khai chưa phù hợp; hoặc đó là dấu hiệu để xem xét, lựa chọn cáctrường hợp thanh tra nếu việc mắc lỗi mang tính lặp đi lặp lại một cách cố ý”
Trang 22Thứ ba, thực hiện việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời và trungthực về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và theo dõi việc thu nộp thuế Việcnày nhằm đôn đốc người nộp thuế kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vàoNSNN, đảm bảo đúng quy định (Trần Văn Đáp, 2015)
1.1.3.5 Kiểm tra, thanh tra thuế
Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế, đồng thời với việc tập trung nguồn lựcđảm bảo tuyên truyền, hướng dẫn cho người nộp thuế, cơ quan thuế tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế nhằm phát hiện, xử
lý kịp thời, nghiêm minh những hành vi gian lận, trốn thuế và đảm bảo côngbằng về việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Để thực hiện các nội dung thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế tiến hànhthanh tra, kiểm tra sẽ thu thập các thông tin cần thiết về người nộp thuế Trên cơ
sở phân tích, đánh giá rủi ro từ các thông tin đó sẽ lựa chọn đúng đối tượng cầnthanh tra, kiểm tra; xác định đúng vấn đề, phạm vi cần thanh tra, kiểm tra
Để thực hiện quản lý thuế theo kỹ thuật phân tích rủi ro, cơ quan thuế cầnphải có đầy đủ thông tin về người nộp thuế trong một khoảng thời gian nhấtđịnh “Các thông tin đầy đủ, kịp thời và tin cậy, được chuẩn hoá, thống nhấttrong toàn ngành, được xử lý tập trung ở Trung ương và cơ quan thuế các cấp
ở địa phương đều có thể cùng khai thác, sử dụng để đáp ứng yêu cầu lập kếhoạch, giám sát chỉ đạo cấp trung ương đối với hoạt động quản lý thuế củatoàn ngành, cũng như hoạt động quản lý trực tiếp người nộp thuế của cơ quanthuế địa phương” (Trần Văn Đáp, 2015)
1.1.3.6 Quản lý nợ, cưỡng chế và xử lý các vi phạm pháp luật về thuế
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những chức năng quan trọngcủa công tác quản lý thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế Thông qua số nợthuế thu được có thể đánh giá được một phần hiệu quả của bộ máy quản lý thuế
“Cơ quan thuế phải đảm bảo về cơ sở pháp lý (có đầy đủ thẩm quyền và sự phối
Trang 23hợp của các cơ quan có liên quan) để thực hiện chức năng cưỡng chế thu nợthuế”, đồng thời phải có bộ phận chuyên trách để thực hiện chức năng này.
Cơ quan thuế phải “theo dõi được số nộp cho số thuế phát sinh và số nộpcho nợ tồn đọng” của người nộp thuế theo từng khoản thu, sắc thuế Qua đóxác định được tính chất của việc nợ đóng, giá trị mức nợ, thời gian nợ củatừng khoản nợ thuế để từ đó có biện pháp thu nợ hiệu quả nhằm hạn chế tối đacác khoản nợ đóng có giá trị cao và nộp chậm
Công tác thu nợ được thực hiện khoa học với sự hỗ trợ của hệ thống máytính, theo quy trình được chuẩn hoá, như lập hồ sơ thu nợ đối với từng trườnghợp, lựa chọn đối tượng để thu trên cơ sở phân tích mức độ rủi ro Có thể ápdụng từ những biện pháp thu nợ đơn giản như gọi điện thoại, gửi thông báo nhắcnhở người nộp thuế, đến các biện pháp cưỡng chế nặng hơn như trích tiền trongtài khoản ngân hàng, phong toả tài khoản, kê biên và bán đấu giá tài sản…
Tại Trung ương, bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế bao gồm cácnhóm chính với nhiệm vụ như nghiên cứu trình trạng nợ đọng thuế, xây dựng
kế hoạch thu, xây dựng chiến lược quy trình cưỡng chế thu, xây dựng sổ taynghiệp vụ, chương trình đào tạo; chỉ đạo hướng dẫn, giám sát và đánh giá kếtquả thực hiện của các Cục thuế và Chi cục thuế
Tại các địa phương, các Cục thuế có nhiệm vụ triển khai các kế hoạchthu nợ do Trung ương đề ra Công tác thu nợ được thực hiện theo quy trìnhđược chuẩn hoá như lập các hồ sơ thu nợ đối với từng trường hợp (hồ sơ thu
nợ bao gồm các thông tin về tình trạng nợ thuế (nguồn hình thành nên cáckhoản nợ thuế), tình hình tài chính, kinh doanh, các đối tác giao dịch chínhcủa người nộp thuế…) Trên cơ sở đó, tiến hành phân loại người nộp thuếtheo mức độ rủi ro để lựa chọn trường hợp thu nợ theo thứ tự ưu tiên đảm bảocân đối với nguồn lực của cơ quan thuế
Giữa các chức năng của cơ quan thuế, trong điều kiện áp dụng cơ chế tự
kê khai, tự nộp thuế, có quan hệ chặt chẽ với nhau và được hoàn thiện theo
Trang 24hướng tăng cường tính tự giác, ý thức tự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN.
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh các thể
Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế
Yếu tố quan trọng mang tầm vĩ mô ảnh hưởng lớn đến công tác quản lýthuế là hệ thống chính sách, pháp luật thuế đang được áp dụng Có thể nói, bất
kỳ một chính sách nào khi được ban hành và muốn triển khai thành côngtrong thực tiễn thì trước hết các đối tượng điều chỉnh của chính sách đó phảihiểu được chính sách đó Đối với các chính sách liên quan đến thuế, mục tiêucần đạt được là để các đối tượng nộp thuế phải "tự giác chấp hành nghĩa vụcủa mình" Muốn thực hiện được việc đó thì bản thân người nộp thuế phảinhận thức và hiểu rõ về luật thuế đó, nắm được những quy định liên quan đếnviệc nộp thuế, đối tượng nộp có thể tính ra được số tiền thuế phải nộp Vì vậy,
“mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổthông, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý”.Điều quan trọng để đảm bảo cho việc thực hiện hiệu quả chính sách thuế làviệc đặt ra các mức thuế suất phải được thực hiện dựa trên những căn cứ,phân tích, nghiên cứu khoa họ một cách chi tiết, đầy đủ, toàn diện và có độ tincậy cao để đảm bảo vừa “huy động được nguồn thu cho ngân sách Nhà nướcnhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực khuyến khích thúc đẩy các cơ sở sảnxuất kinh doanh mở rộng và phát triển sản xuất ” Hiệu quả trong công tácquản lý thu thuế sẽ đạt được khi thực hiện nghiêm túc các việc đó
Tuy nhiên, trong thực tiễn, qua việc quản lý thu thuế tại các hộ kinh doanh
cá thể, ngoài những kết quả tích cực đã đạt được còn một số bất cập như: “Trongbộ máy quản lý thuế đã chuyển đổi sang mô hình quản lý theo chức năng thì ởkhu vực hộ kinh doanh quản lý thu thuế vẫn mang tính chất quản lý theo đối
Trang 25tượng Quy trình quản lý thu thuế còn mang tính chủ quan chưa đi vào thựcchất hoạt động của các hộ kinh doanh Tính thuế chủ yếu là ấn định, càobằng” Các quy định về thuế còn phức tạp, rườm và rà Việc sử lý vi phạm vềthuế của hộ kinh doanh chưa được cụ thể hóa bằng luật, hiệu lực pháp lý chưacao, bất lợi cho cơ quan thuế Vì vậy, việc xây dựng được hệ thống pháp luật
và chính sách liên quan đến thuế chuẩn mực, phù hợp với thực tiễn có ý nghĩahết sức quan trọng (Trần Văn Đáp, 2015)
Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến côngtác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể Khi “nền kinh tế phát triểnmạnh, ổn định thông thưỡng sẽ đi liền với việc các hộ kinh doanh cá thể pháttriển thuận lợi, có môi trường phát triển và sản xuất kinh doanh lành mạnh, ổnđịnh” Từ đó các hộ sẽ có thu nhập và khả năng thanh chi trả cao, việc quản lýthu thuế đối với các hộ kinh doanh vào thời điểm này sẽ trở nên dễ dàng vàthuận lợi hơn Tuy nhiên, nếu nền kinh tế có nhiều biến động theo chiềuhướng tiêu cực, các hộ kinh doanh cá thể không còn môi trường cũng nhưđiều kiện phát triển cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh thu sụt giảm
và lợi nhuận thu hẹp dấn đến động lực phát triển suy yếu Từ việc sản xuấtkinh doanh không thuận lợi sẽ khiến cho việc nộp thuế và cũng như công tácthu thuế đối với đối tượng này cũng trở nên khó khăn hơn
1.1.4.2 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quy mô, mức độ tập trung về không gian của hộ kinh doanh cá thể
Thông thường, quy mô sản xuất kinh doanh của hộ cá thể thường nhỏ,
“mang tính chất hộ gia đình”, việc sản xuất kinh doanh không tập trung mà rảirác, nhỏ lẻ Do đó, đòi hỏi cơ quản quản lý thu thuế phải tổ chức bộ máy quản lýthu thuế “phù hợp với điều kiện thực tế”, linh động đảm bảo thu đúng, thu đủ.Hơn nữa, do quy mô nhỏ lẻ và mức độ tập trung rải rác tại nhiều địa phương
Trang 26khác nhau nên cơ quan quản lý thu thuế cần phải có phương pháp quản lý hữuhiệu, cần phải áp dụng nhiều công cụ quản lý phù hợp và đầu tư nhiều nguồnlực Việc quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể nhỏ, lẻ, phân bốrải rác cũng khó khăn và phức tạp hơn (Nguyễn Thị Liên, 2016)
Sự tuân thủ pháp luật và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế
Sự phát triển mô hình cá nhân kinh doanh thường rất nhanh và mang tính tựphát cao do sự dễ dàng trong việc triển khai thực hiện Việc gây dựng cơ sở sảnxuất kinh doanh phần lớn dựa vào kinh nghiệm cá nhân theo phương thức sảnxuất nhỏ trên cơ sở tự học và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế sản xuất kinh doanhnên phần lớn các hộ sản xuất quy mô nhỏ thường hạn chế về hiểu biết pháp luậtnói chung và pháp luật, chính sách và các quy định về thuế nói riêng
Mục tiêu của công tác quản lý thuế là “tập trung huy động đầy đủ, kịpthời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng
và phát triển nguồn thu” Vì vậy, vấn đề mấu chốt, quan trọng là phát huyđược ý thức tự giác, sự tự nguyện trong chấp hành các quy định về thuế củacác đối tượng nộp thuế Đây là một trong những yếu tố mang tính định tínhnhưung ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực hiện công tác quản lý thuế
Sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế và các đơn vị có liên quan
Về mặt lý thuyết, sự phối hợp “là một phương thức, một hình thức, mộtquy trình kết hợp hoạt động của các cơ quan, tổ chức lại với nhau để bảo đảmcho các cơ quan, tổ chức này thực hiện được đầy đủ, hiệu quả các chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm đạt được các lợi ích chung Phối hợp đượcthực hiện trong suốt quá trình quản lý, từ hoạch định chính sách, xây dựng thểchế, đến việc tổ chức thực thi cơ chế, chính sách, pháp luật Nói cách khác, phốihợp được hiểu là phương thức tổ chức hoạt động của các cơ quan, tổ chức lại vớinhau để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm thực hiện mục tiêuchung” Trong lĩnh vực quản lý thu thuế nói chung và đối với hộ kinh doanh cáthể nói riêng, cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý các
Trang 27cấp có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đếncác doanh nghiệp là đối tượng quản lý và vừa là mục tiêu của quản lý, cụ thể:Thứ nhất, việc phối hợp giữa các bên liên qua sẽ “tạo cơ sở cho việc thihành luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật” trong thực tế.
Thứ hai, việc phối góp phần nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng phápluật, qua đó góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Thứ ba, việc phối hợp sẽ phát huy, tập trung được tối đa các nguồn lực
để xử lý một cách hiệu quả những vấn đề khó khăn, phức tạp trong quản lý.Nếu không có sự phối hợp này thì những vấn đề đó không thể giải quyết đượchoặc giải quyết chậm, hiệu quả kém
Trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý thu thuế
Cán bộ quản lý thuế là người trực tiếp làm nhiệm vụ thu thuế Vì vậy,trình độ, năng lực và ý thức trách nhiệm của của họ có vài trò và ý nghĩaquyết định đến kết quả và hiệu quả trong thực hiện công tác quản lý thuế Từ
sự am hiểu, nắm vững các nội dung, quy định của ngành, cán bộ quản lý vềthu thuế sẽ kiểm soát và giải quyết được các công việc liên quan đến lĩnh vựcmình phụ trách Bên cạnh đó, phẩm chất ,đạo đức của người cán bộ làm côngtác quản lý thu thuế cũng tác động rất lớn đến việc hiệu quả của việc quản lýthuế Công việc liên quan đến quản lý thuế thường rất dễ nảy sinh những tiêucực, tham nhũng nếu cán bộ phụ trách không có đạo đức nghề nghiệp, lươngtâm và trách nhiệm
Ngoài ra, trong việc quản lý thu thuế, trình độ, năng lực của cán bộ trựctiếp đảm nhiệm công tác thu thuế có vai trò vô cùng quan trọng Thu thuế là côngtác có tác động đến nhiều đối tượng khác nhau, nên nếu cán bộ quản lý thu thuế
có năng lực, đạo đức, công tác thu thuế sẽ được thực hiện đúng, đủ, mang lại sựcông bằng cho các đối tượng nộp thuế cũng như lợi nhuận phù hợp với quy địnhcủa Nhà nước Chính vì vậy mà “công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến
Trang 28thức chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ ngànhthuế cần phải được quan tâm đúng mức”.
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
Tại huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, Chi cục Thuế huyện gặp rất nhiều khókhăn trong việc thực hiện công tác thu thuế đối với các hộ sản xuất, kinh doanh.Nguyên nhân chủ yếu là do các chủ hộ “chưa tự giác thực hiện việc đăng ký, kêkhai thuế theo quy định; công tác xác định số hộ và mức thuế phải nộp của mỗihộ còn nhiều hạn chế…” Trước thực trạng đó, để đưa công tác quản lý thuế đốivới đối tượng hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện đi vào nề nếp, từ tháng06/2016 Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã xây dựng kế hoạch và triển khai thíđiểm việc lập bộ thuế khoán hộ kinh doanh tại làng nghề xã Mỹ Thắng Trên cơ
sở thực hiện từ làng nghề này sẽ rút ra kinh nghiệm và những bài học thực tiễn
để có thể nhân rộng ra trên toàn huyện Chi cục Thuế đã thực hiện bằng cách đưađưa 100% số hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn xã Mỹ Thắng vào quản
lý thuế; “tiến hành lập được bộ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân củacác hộ kinh doanh và thu róc số lệ phí môn bài hằng năm” Kế hoạch này đượcthực hiện theo phương châm “tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, bảođảm chính xác, khách quan, công khai, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các hộ dân” Sau khi cơ quan thuế và hộ kinh doanh xácđịnh và thông nhất với nhau được doanh thu tính thuế thì phải lập và gửi danhsách công khai cho các hộ kinh doanh với đầy đủ các nội dung: doanh thu, mứcthuế, doanh thu không phải nộp thuế
Để thực hiện kế hoạch này, Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã “tập trung đẩymạnh tuyên truyền về chính sách thuế, đăng ký, kê khai thuế, ấn định thuế, xử lý
vi phạm về thuế và các bước thực hiện kế hoạch đến người dân Tổ chức tậphuấn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cho toàn thể cán bộ, công chức xã;các thành viên Hội đồng tư vấn thuế xã và đội ngũ cán bộ, đảng viên, đội ngũ
Trang 29bí thư, phó bí thư chi bộ và trưởng, phó các thôn trong toàn xã Cùng với đó, Chicục Thuế huyện phân công cán bộ phát tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuếkhoán cho các hộ kê khai theo danh sách bộ thuế môn bài yêu cầu các hộ kýnhận tờ khai” Đối với những hộ kinh doanh cá thể “phát sinh ghi thêm ngoàidanh sách, hộ bỏ kinh doanh, cán bộ thôn phải ghi chú rõ ràng Thôn, xóm thu tờkhai sau 3 ngày phát, đối với hộ đã kê khai, thôn đề nghị hộ ký nhận”.
Trên cơ sở sổ bộ phí môn bài, sổ theo dõi thu nộp và căn cứ vào tình hìnhthực tế kinh doanh của các hộ cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh,
“UBND và Hội đồng tư vấn thuế xã cùng Chi cục Thuế huyện mời lãnh đạoĐảng ủy, HĐND, MTTQ và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội của xã cùngđại diện hộ kinh doanh phân loại từng hộ tại trụ sở UBND xã Chi cục Thuếhuyện sẽ tiến hành cấp mã số thuế cho từng hộ, đồng thời lập danh sách hộ đã kêkhai doanh thu, mức thuế theo mẫu quy định Riêng đối với hộ không kê khai sẽlấy doanh thu cao nhất của hộ kê khai có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng tạiđịa bàn xã hoặc địa bàn huyện để ấn định mức thuế theo quy định tại các Điều
33, Điều 35 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22-7-2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Quản lý thuế” Đối với những trường hợp hộ kinh doanhthực hiện kê khai chưa đúng, không sát thực tế và cũng không có hộ khác cùngngành nghề để đối chiếu so sánh, Chi cục Thuế huyện và UBND xã sẽ thành lậpđoàn đi khảo sát những điểm có “quy mô, ngành nghề mặt hàng cùng loại” và
“số liệu tiêu thụ điện năng của Điện lực huyện Mỹ Lộc làm cơ sở ấn định thuếcho các hộ có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh theo quy định”.Riêng đối với trường hợp những hộ kinh doanh trong lĩnh vực vận tải mà khôngthực hiện kê khai Chi cục sẽ “ấn định doanh thu tối thiểu theo quy định tại Côngvăn số 3606/CT-THNVDT ngày 13-12-2013 của Cục Thuế tỉnh Nam Định banhành mức doanh thu tối thiểu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tảiđường bộ” Sau khi triển khai các nội dung trên, từ việc phân
Trang 30loại hộ kinh doanh, số liệu kê khai của các hộ, kết quả khảo sát của Chi cục Thuếhuyện, “UBND và Hội đồng tư vấn xã Mỹ Thắng họp xây dựng dự kiến doanhthu, mức thuế của từng hộ kinh doanh trên địa bàn Sau đó tiến hành công khaidoanh thu, mức thuế của từng hộ lần 1 bằng 2 hình thức là gửi trực tiếp đến từnghộ và niêm yết công khai tại bộ phận một cửa của Chi cục Thuế, UBND huyện,
xã, nhà văn hóa các thôn, xóm, ban quản lý chợ… Căn cứ vào kết quả công khailần 1, ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, UBND xã, Hội đồng tư vấn thuế xã
và Chi cục Thuế huyện tham vấn đại diện lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, Mặt trận TổQuốc và các tổ chức hội, đoàn thể và các hộ trong diện; sau đó Chi cục Thuếchỉnh sửa và duyệt bộ thuế chính thức, đồng thời tiếp tục tổ chức công khai lần 2theo 3 hình thức là gửi trực tiếp tới hộ kinh doanh, niêm yết công khai và công
bố trên website của ngành Thuế…” (Văn Đại, 2018)
Nhờ việc chỉ đạo quyết liệt và thực hiện đồng bộ các biện pháp đã đề ra,tính đến giữa năm 2017, “Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã cơ bản lập sổ bộ vàđưa vào quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Theo đó,tổng số hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế trên địa bàn huyện là 1.319 hộ,trong đó có 805 hộ khoán ổn định, tăng 348% so với năm 2016, hộ thu nhập thấp
là 514 hộ Số lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đều đãđược lập sổ bộ và triển khai thu một cách hiệu quả Số thuế bình quân mỗi hộ làgần 247 nghìn đồng/tháng, mức cao nhất là 3 triệu 700 nghìn đồng/hộ/tháng vàthấp nhất là 162 nghìn đồng/hộ/tháng Hết năm 2017, tổng số tiền thuế thu được
từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện đạt 2 tỷ 391 triệu đồng,tăng 964 triệu đồng so với năm 2016 và là mức thu cao nhất từ trước tới nay”.Kết quả đạt được này có được, ngoài sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngànhThuế, sự nỗ lực, phấn đấu, khắc phục khó khăn của đội ngũ cán bộ Chi cục còn
có sự đóng góp “vào cuộc quyết liệt” của các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện
Mỹ Lộc Lãnh đão huyện luôn “xác định và quán triệt, giao nhiệm vụ thu thuếnói chung, thu thuế hộ cá thể kinh doanh nói riêng
Trang 31là nhiệm vụ trọng tâm của từng xã, thị trấn để huy động sự vào cuộc tích cực của
cả hệ thống chính trị của địa phương, nhất là đội ngũ cán bộ, đảng viên ở thôn,xóm” (Văn Đại, 2018) Thành công trong công tác quản lý thu thuế của Chi cụcThuế huyện Mỹ Lộc chính là việc mạnh dạn thực hiện thí điểm và phát huy sựphối hợp giữa các đơn vị liên quan trong triển khai công tác thu thuế
1.2.2 Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
Thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái là một địa phương miền núi có điều kiệnkinh tế - xã hội còn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, trong những vừa nămqua, công tác tuyên truyền các chính sách thuế, thu và quản lý hộ, quản lý thuthuế đối với các hộ kinh doanh cá thể đã được Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộquan tâm chú trọng đúng mức Kết quả đạt được là “công tác thu thuế nói chung
đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần vào việc nâng cao ý thức thực hiệnnghĩa vụ và tuân thủ pháp luật về thuế của các hộ kinh doanh cá thể, hạn chế tối
đa thất thu, tăng cường các khoản thu cho ngân sách nhà nước ở thị xã NghĩaLộ” Tuy nhiên, tại đây công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cònbộ lộ nhiều khó khăn, bởi hộ kinh doanh cá thể phần lớn là nhỏ lẻ, số thuế phátsinh thấp, một số cá nhân kinh doanh tại nhà; tình trạng không đăng ký kinhdoanh, kê khai nộp thuế, ngừng nghỉ không báo cáo cơ quan thuế
Tính đến thời điểm năm 2018, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đang quản lý1.334 hộ kinh doanh, trong đó có 689 hộ thuộc diện có doanh thu dưới 100 triệuđồng, 645 hộ thu thuế hàng tháng, số thuế trung bình 354 nghìn đồng/ hộ 6tháng đầu, các hộ kinh doanh đã nộp ngân sách Nhà nước trên 3,5 tỷ đồng Với
xu hướng số lượng hộ kinh doanh cá thể gia nhập thị trường ngày càng nhiều,Chi cục Thuế thị xã đã cố gắng đảm bảo công tác hành thu, quản lý hộ hàngtháng, quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng hóa đơn cả quyển với hộ khoán vàquản lý nợ đọng Tuy nhiên, trên thực tế, số hộ kinh doanh cá thể được cơ quanthuế theo dõi và quản lý thuế còn thấp so với cá nhân kinh doanh theo danh sáchtheo dõi Cụ thể, phường có tỷ lệ quản lý hộ kinh doanh cao
Trang 32nhất là Tân An với 171/216 hộ, đạt 79,1%; phường thấp nhất là Pú Trạng có 32/142 hộ, đạt 43,8% Tỷ lệ quản lý hộ kinh doanh trung bình tại các xã, phường
ở Nghĩa Lộ đạt 65,4% Cùng với đó, công tác đôn đốc thu nộp thuế ở một số
xã, phường chưa quyết liệt, việc xử lý nợ đọng thuế còn hạn chế, không kịpthời, vẫn còn nhiều hộ kinh doanh nợ đọng kéo dài
Trước những khó khăn trên, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đã tham mưuvới UBND thị xã làm tốt hành thu; quản lý hộ hàng tháng, quản lý doanh thu.Đặc biệt là tuyên truyền Luật Quản lý thuế, nâng cao ý thức, trách nhiệm củacác hộ kinh doanh cá thể thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; tăngcường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho độingũ cán bộ thuế; cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thu thuếkhông để tình trạng gây phiền hà cho người đến nộp thuế; tăng cường phốihợp giữa các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, kiểm soát, chống thấtthu, nợ đọng và điều chỉnh doanh thu kịp thời
Đặc biệt, để khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể, tìm các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hộkinh doanh cá thể Cục Thuế tỉnh Yên Bái triển khai Đề án "Tăng cường công tácquản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái", trong đó thị
xã Nghĩa Lộ là một trong những địa phương chính thực hiện đề án Theo đó, CụcThuế tỉnh chỉ đạo các chi cục thuế tham mưu giúp UBND huyện, thị xã, thànhphố kiện toàn hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; tham mưu việc chỉ đạo
rà soát, thống kê hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo từng ngành nghề kinhdoanh để đưa vào lập bộ thuế Đối với một số ngành, nghề kinh doanh có tiềm ẩnthất thu ngân sách Nhà nước như: kinh doanh vận tải; dịch vụ, cho thuê tài sản,cho thuê nhà, thuê mặt bằng… khi điều tra doanh thu cần phối hợp với các sở,ngành quản lý; đồng thời, tổ chức điều tra để xác định doanh thu phát sinh thực
tế phù hợp với từng lĩnh vực đặc thù Căn cứ vào điều
Trang 33kiện thực tế, Chi cục Thuế thị xã Nghĩa Lộ đã xây dựng kế hoạch và tổ chứchội nghị triển khai thực hiện Đề án trên theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 từ ngày 01/06 - 20/11/2017 đảm bảo 03 bước về xây dựng
kế hoạch, công tác triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra thực hiện cũng như
xử lý đối với các hộ kinh doanh cá thể không chấp hành kê khai thuế, còn dâydưa nợ đọng thuế…
Giai đoạn 2, từ ngày 20/11 đến hết ngày 31/12/2017, đảm bảo phát tờkhai và thực hiện các bước theo quyết định của Tổng cục Thuế, dự kiến doanhthu, mức thuế cho các hộ kinh doanh cá thể năm 2018 và tổng kết đánh giá kếtquả thực hiện Đề án
Việc đề ra nhiều giải pháp sát với tình hình thực tế trong quản lý hộ kinhdoanh cá thể và triển khai thực hiện Đề án "Tăng cường công tác quản lý thuếđối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái” tại thị xã Nghĩa Lộ, đãtạo ý thức chấp hành tuân thủ pháp luật của cá nhân, hộ kinh doanh đối vớinghĩa vụ nộp thuế, góp phần tăng thu cho ngân sách cho địa phương Tính đếnhết năm 2018 Chi cục quản lý 1.334 hộ khoán với doanh số khoán là 20,7 tỷđồng, số thuế lập bộ là 258 triệu đồng, trong đó thuế giá trị gia tăng là 174triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân là 86,3 triệu đồng; các hộ ra kinh doanhđược cấp mã số thuế kịp thời, số thuế quản lý ổn định
Tóm lại, thành công trong quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thểtại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái được xây dựng trên cơ sở triển khai đề ánriêng để tăng tính hiệu quả cho việc thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý Bêncạnh đó, chú trọng công tác tuyên truyền và phối hợp với các đơn vị liên quantrong tổ chức kế hoạch thu thuế kết hợp với việc đẩy mạnh công tác cải cáchthủ tục hành chính
1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Thứ nhất, cơ quan thuế cần hoàn thiện các cơ sở pháp lý tạo điều kiện choviệc áp dụng cơ chế quản lý thuế được thuận tiện; “thu hẹp dần các trường hợp
Trang 34miễn giảm thuế; quy định rõ các trường hợp vi phạm và xử phạt vi phạm yêucầu về thuế; xây dựng quy trình khiếu nại nhằm đảm bảo công bằng cho cácđối tượng nộp thuế; quy định các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế có hiệulực và hiệu quả một cách cụ thể, rõ ràng”.
Thứ hai, Chi cục thuế cần chú trọng, quan tâm đúng mức đến công tác bốtrí, sắp xếp bộ máy theo chức năng chuyên môn hóa; “cần có kế hoạch đàotạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đảm nhiệm công tác quản lý thu thuếđối với hộ kinh doanh cá thể” đạt yêu cầu giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ vàthái độ đúng đắn, nghiêm túc trong quá trình làm việc,…
Thứ ba, Chi cục thuế cần triển khải những biện pháp hữu hiệu nhằm tăngcường công tác tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ cho người nộp thuế Bêncạnh đó cần đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, tăng cường kiểm soát quản
lý nợ thuế một cách chính xác, kịp thời Đây là yếu tố mang tính quyết định
và quan trọng trong quá trình triển khai cơ chế quản lý thuế
Thứ tư, tại mỗi địa phương sẽ có các đặc điểm khác nhau nên cán bộ,công chức làm nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cầnphải đảm bảo nắm bắt được tình hình cụ thể của từng địa phương, từng hộ giađình để có các biện pháp quản lý sát sao, hiệu quả
Thứ năm, tiếp tục duy trì cách làm việc một cửa, tạo điều kiện thuận lợicho người nộp thuế khi đến cơ quản thuế làm thủ tục đăng ký, kê khai mộtcách nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả nhất
Thứ sáu, tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra, quản lý, sử dụng hóađơn, chứng từ của các hộ kinh doanh để tránh các gian lận, sai sót trong quátrình thực hiện
Thứ bảy, thực hiện tổ chức, phân loại các hộ kinh doanh cá thể theo quy
mô, ngành nghề để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời điều chỉnh vàkiên quyết xử lý các vi phạm về thuế theo đúng quy định
Trang 35CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung vào việc trả lời một số câu hỏi chính sau:
- Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai như thế nào?
- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý thu thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể của Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là gì?
- Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tạiChi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai cần thực hiện những giải pháp nào?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp để thực hiện phân tích, đánh giácác nội dung nghiên cứu Nguồn thông tin để phục vụ nghiên cứu được thuthập từ các tài liệu, báo cáo số liệu của Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, Cục thuếtỉnh Lào Cai cũng như các thông tin từ các nghiên cứu, tạp chí có liên quanđến đề tài Trên cơ sở những số liệu thu thập sẽ tiến hành tổng hợp các thôngtin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
- Phân tổ thống kê: “Phân tổ thống kê là việc căn cứ vào một (hay một số)
tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứuthành các tổ có tính chất khác nhau Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hànhtổng hợp thống kê” Qua phân tổ, các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một
số tổ khác nhau, giữa các tổ đó có sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi mỗi tổcác đơn vị đều có sự giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thứcđược dùng làm căn cứ phân tổ từ đó có thể đi sâu tính toán,
Trang 36nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng như các đặc điểm chung củatổng thể Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tổ được sử dụng để: phânchia kết quả thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể theo đội, theo sắc thuế,việc thực hiện đăng ký mã số thuế
- Bảng thống kê: là “hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách
có hệ thống và logic nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượngcủa các hiện tượng nghiên cứu” Bảng thống kê giúp sắp xếp khoa học các sốliệu thu thập được để có thể “so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phươngpháp khác nhau nhằm đánh giá hiện tượng nghiên cứu” Các thông tin trongnghiên cứu chủ yếu được tổng hợp dưới hình thức bảng thống kê để tiến hành phân tích
- Đồ thị thống kê: Đồ thị thống kê là “các hình vẽ hoặc đường nét hình
học dùng để mô tả có tính chất quy ước các số liệu thống kê” Các đồ thịthống kê được nghiên cứu này sử dụng có sự kết hợp giữa các con số và hình
vẽ để trình bày một cách rõ ràng, trực quan các đặc trưng về số lượng và xuhướng biến động về mặt lượng của hiện tượng giúp tiếp nhận thông tin nhanhchóng, dễ dàng
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: các số liệu thống kê sau khi thu thập và xử
lý sẽ được dùng để “làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng vàmối liên hệ giữa các hiện tượng”, từ đó có thể rút ra các kết luận khoa học về bảnchất và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu về quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, đề tài
đã sử dụng một số phương pháp phân tích thống kê chính như
sau: phương pháp dãy số biến động theo thời gian; phương pháp chỉ số;
phương pháp tính các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và bình quân
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Đề tài sử dụng các “dãy số thời
kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số” là 01 năm Các chỉ tiêu phân
Trang 37tích biến động số hộ kinh doanh, về kết quả thu thuế, cấp mã số thuế, xử lý thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế, theo thời gian bao gồm:
- “Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (∆i)”
Chỉ tiêu này “phản ánh sự biến động tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài”
Công thức tính: ∆ i = y i - y 0 (i =1, 2,3,…n)
Trong đó: yi: giá trị tuyệt đối ở thời gian i
y0: giá trị tuyệt đối ở thời gian đầu
- Tốc độ phát triển: “Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiệntượng qua thời gian Tốc độ phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phầntrăm” Các chỉ tiêu tính tốc độ phát triển được sử dụng chủ yếu trong nghiêncứu này là:
+ “Tốc độ phát triển bình quân ( t ): Tốc độ phát triển bình quân được
dùng để phản ánh mức độ đại diện của tốc độ phát triển liên hoàn”
Công thức tính:
Hoặc:
Trong đó:
+ Tốc độ tăng (hoặc giảm):
Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc (Ai)
Chỉ tiêu này được dùng để “phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian ban đầu trong dãy số”
Công thức tính: A i = T i - 1 (nếu T i tính bằng lần)
Trang 38 Tốc độ tăng (hoặc giảm) bình quân ( a )
Tốc độ tăng hoặc giảm bình quân được dùng để “phản ánh mức độ đại diện của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn”
+ Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: thể hiện biến động của các chỉ tiêu phảnánh kết quả thu thuế bao gồm: Số lượng cán bộ làm công tác quản lý thu thuế,
số đội thuế của Chi cục, số thuế thu được từ các hộ kinh doanh cá thể, sốlượng hộ kinh doanh cá thể, số lượt thanh tra, kiểm tra
- Phương pháp so sánh: So sánh là việc «đối chiếu các chỉ tiêu, các
hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất
tương tự nhau»:
- So sánh các nhiệm vụ kế hoạch với thực thế triển khai
- So sánh qua các giai đoạn khác nhau
- So sánh các đối tượng tương tự: «Đánh giá mức độ chênh lệch giữa 2bộ phận trong 1 hệ thống, hoặc giữa 2 yếu tố cùng loại nhưng khác nhau vềđiều kiện không gian»
Trang 392.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Công tác quản lý thu thuế được thể hiện qua nhiều nội dung nên việcphân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả của việc quản lý thu thuế đối với các hộkinh doanh cá thể được thể hiên qua một số chỉ tiêu chính sau:
- Dự toán, kế hoạch thu thuế: bao gồm dự toán theo chỉ tiêu pháp lệnh và
kế hoạc thu của UBND huyện giao
- Kết quả thực hiện thu thuế: Số tiền thuế thu được thực tế trên địa bàn
- Kết quả quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể:
+ Quản lý đối tượng nộp thuế: chỉ tiêu quản lý đối tượng nộp thuế phảnánh việc thực hiện quản lý thuế của Chi cục thuế theo quy định của pháp luật.Trong nghiên cứu này, nó là số hộ kinh doanh cá thể nằm trong diện đượcquản lý trực tiếp trên hệ thống quản lý của Chi cục Thuế ;
+ Quản lý đăng ký thuế : Số hộ kinh doanh đã đăng ký, số hộ chưa đăng
ký, số hộ đăng ký mới…
+ Công tác quản lý thuế nợ đọng: Phản ánh qua chỉ tiêu nợ đọng thuế thểhiện việc thu thuế chưa kịp thời; Tỷ lệ nộp thuế; Tỷ lệ nợ thuế
+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Số lượt kiểm tra, số hộ kinh doanh
cá thể được kiểm tra, các lỗi vi phạm chính
Trang 40CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN BẮC HÀ, TỈNH LÀO CAI
3.1 Tổng quan về Chi cục thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Chi cục Thuế huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai được thành lập theo “Quyết định
số 315/TC/QĐ-TCCB ngày 21 tháng 08 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc thành lập Chi cục Thuế Nhà nước” Chi cục là đơn vị trực thuộc, chịu sựđiều hành, quản lý trực tiếp từ Cục thuế tỉnh Lào Cai Trụ sở làm việc của Chicục được đặt tại Thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Theo quy định của Tổng cục Thuế, Chi cục Thuế huyện Bắc Hà “có chứcnăng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác củangân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế” trên địa bàn huyệnBắc Hà theo quy định của pháp luật Chi cục Thuế huyện Bắc Hà “có tư cáchpháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật” Về nhiệm vụ và quyền hạn, theo quy định của Luật Quản lýthuế và các Thông tư, Quyết định khác của Nhà nước, Chi cục Thuế huyện Bắc
Hà, có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm theo cụ thể như sau:
- “Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp,phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyềnđịa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nước, vềcông tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan,đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật