Qua thời giancông tác và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phụ nữ, nhiều câu hỏi được đưa ra cho các cấp Hội phụ nữ là: Vai trò quản lý của Hội Liên hiệp phụ nữ HộiLHPN trong công tác
Trang 1TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TN
NGUYỄN PHƯƠNG ANH
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở THỊ XÃ
PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TN
NGUYỄN PHƯƠNG ANH
VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở THỊ XÃ
PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng và hoàn toàntrung thực, chưa một nghiên cứu nào sử dụng để bảo vệ
Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn này tácgiả đều đã cảm ơn và ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế &Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa Sau đại học và tập thể thầy cô giáogiảng dạy đã giúp tôi suốt thời gian học tập tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Đình Tuấn đã rất tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ các phòng, ban, ngành của Thị xãPhổ Yên và đặc biệt là Hội LHPN Thị xã Phổ Yên cũng như các tổ chức, cánhân đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ và cộngtác của các đồng chí đồng nghiệp cùng cơ quan nơi tôi công tác Tôi xin chânthành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡcủa bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 4 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 5
1.1.1 Hội Liên hiệp Phụ nữ và công tác Hội 5
1.1.2 Khái niệm về hộ gia đình, kinh tế hộ gia đình 7
1.1.3 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 10 1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình 15
1.2 Kinh nghiệm để nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát kinh tế hộ gia đình 18
1.2.1 Kinh nghiệm tại một số Hội LHPN trong nước 18
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hội LHPN Thị xã Phổ Yên 23
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 62.1 Câu hỏi nghiên cứu 24
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 25
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 29
2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 29
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 31
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình 31
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu ý kiến đánh giá hoạt động của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình 32
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN 33 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1 Đặc điểm địa bàn Thị xã Phổ Yến 33
3.1.2 Khái quát về Hội Liên hiệp Phụ nữ Thị xã Phổ Yên 37
3.1.3 Tình hình hội viên của Thị xã Phổ Yên 41
3.2 Thực trạng vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 43
3.2.1 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tuyên truyền hộ gia đình phát triển kinh tế 45
3.2.2 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ gia đình 48
3.2.3 Vai trò của Hội LHPN trong hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn 50
3.2.4 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong huy động các nguồn vốn 52
3.2.5 Vai trò của của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong dạy nghề và giới thiệu việc làm 55 3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong
Trang 7phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 57
3.3.1 Các yếu tố khách quan 58
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 60
3.4 Phân tích SWOT về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 63
3.5 Đánh giá chung về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 65
3.5.1 Kết quả đạt được 65
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI 67
LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 67
4.1 Quan điểm và định hướng nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 68
4.2 Mục tiêu nâng cao vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 69
4.2.1 Mục tiêu chung 69
4.2.2 Mục tiêu cụ thể 70
4.3 Giải pháp nhằm nâng cao vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên 71
4.3.1 Nâng cao chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội 71
4.3.2 Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục vận động phụ nữ 72 4.3.3 Giải pháp về huy động các nguồn vốn 73
4.3 4 Đẩy mạnh công tác tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật 73
4.3.5 Tăng cường phối hợp và khai thác nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các chủ trương công tác Hội 74
4.3.6 Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động 75 4.3.7 Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động, các chương trình và phong
Trang 8trào thi đua của Hội 76
4.4 Một số kiến nghị 77
4.4.1 Đối với Đảng và Nhà nước 77
4.4.2 Đối với tổ chức Hội LHPN 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra hộ tại các điểm điều tra 27
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất một số ngành kinh tế 36
Bảng 3.2 Tình hình Ban Chấp hành Hội LHPN Thị xã Phổ Yên 40
Bảng 3.3 Tình hình rà soát hội viên năm 2018 41
Bảng 3.4 Tình hình hội viên Hội LHPN Thị xã Phổ Yên 42
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả khảo sát 44
Bảng 3.6 Công tác tuyên truyền về phát triển kinh tế 46
Bảng 3.7: Đánh giá của hội viên về công tác tuyên truyền 47
Bảng 3.8: Đánh giá về tập huấn chuyển giao KHKT 49
Bảng 3.9: Công tác hỗ trợ các gia đình vay vốn 50
Bảng 3.10: Đánh giá về công tác hỗ trợ các gia đình vay vốn 52
Bảng 3.11: Công tác huy động vốn và cho vay phát triển kinh tế 54
Bảng 3.12: Đánh giá công tác huy động vốn và cho vay phát triển kinh tế 54
Bảng 3.13 Công tác triển khai hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm .56
Bảng 3.14: Đánh giá về công tác triển khai các hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm 57
Bảng 3.15 Kinh phí cấp cho hoạt động của Hội 61
Bảng 3.16 Chế độ phụ cấp cho cán bộ Chi hội 62
Bảng 3.17 Phân tích SWOT 63
Bảng 3.18 Đánh giá chung của hộ gia đình về vai trò của Hội 65
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 35
Sơ đồ 3.2 Cơ cấu tổ chức Hội LHPN Thị xã Phổ Yên 39
Sơ đồ 3.3 Các hoạt động đánh giá thực trạng vai trò của Hội LHPN 43
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, vai trò của người phụ nữ ngày càng đượckhẳng định và nâng cao Không chỉ dừng lại ở vai trò là người vợ, người mẹ,người lao động hỗ trợ cho gia đình, lực lượng sản xuất cho xã hội mà ngườiphụ nữ còn tham gia vào công tác quản lý, lãnh đạo, nắm giữ các chức vụ chủchốt của nhiều tổ chức, doanh nghiệp Và hơn cả, họ đem lại nhiều thành quả
và đóng góp tích cực giúp địa phương, đất nước phát triển trên mọi lĩnh vực:kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng… Tuy nhiên, không phải ở đâu
và lúc nào vai trò của người phụ nữ cũng được phát huy, bởi các quan điểmtruyền thống về phụ nữ, về bình đẳng giới vẫn còn tồn tại ở các nước kémphát triển như Việt Nam
Hội LHPN Việt Nam được thành lập đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử, ghinhận một đoàn thể quần chúng tập hợp các tầng lớp phụ nữ được hoạt độnghợp pháp và công khai nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng góptích cực vào sự nghiệp cách mạng của đất nước Hội LHPN Việt Nam là một
tổ chức chính trị - xã hội, là một thành tố trong hệ thống chính trị của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nghị quyết Trung ương 8, khóa VI).Trải qua quá trình hoạt động hơn 80 năm, Hội đã có những đóng góp đáng kể
từ công cuộc chung tay xây dựng, kiến thiết đất nước và đến nay là công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hội LHPN Việt Nam không chỉ hoạtđộng chính trị, Hội còn là đầu mối quy tụ, tổ chức thực hiện những hoạt động
xã hội sâu rộng trong mọi tầng lớp phụ nữ tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằmthực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh” Hội luôn quan tâm thu hút các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện cáchoạt động nhân đạo từ thiện, các hoạt động xã hội phù hợp với yêu cầu xã hộitrong từng giai đoạn lịch sử cụ thể
Thị xã Phổ Yên có diện tích tự nhiên là 258,869 km2, dân số là trên 17,1
Trang 13vạn người, trong đó có hơn 50% dân số là nữ giới Là địa phương có vị trí địa lýthuận lợi, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận Phổ Yên là địa bàn lớnmạnh thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư trong nước và quốc tế, kể như:công ty điện tử Sam Sung electronic, nhà máy gạch Prime, nhà máy sữa Elovi,công ty Mani Hà Nội… theo số liệu thống kê năm 2018 của Hội Phụ nữ Thị xãPhổ Yên, số hộ gia đình hội viên trên địa bàn 18 xã, phường của thị xã là 328 chihội có 15.242 hội viên; có tổng số hộ trên địa bàn là 39.047 hộ, trong đó hộ cóphụ nữ trên 18 tuổi là 38.538 hộ, có 1.093 phụ nữ là đảng viên và các đối tượngkhác.Thực tế cho thấy, trong những năm qua, phụ nữ trên địa bàn thị xã Phổ Yên
đã có rất nhiều cống hiến cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuynhiên, vẫn có nhiều khó khăn, cản trở trên địa bàn để người phụ nữ có thể đóngvai trò quan trọng trong công tác phát triển kinh tế hộ gia đình Qua thời giancông tác và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phụ nữ, nhiều câu hỏi được đưa
ra cho các cấp Hội phụ nữ là: Vai trò quản lý của Hội Liên hiệp phụ nữ (HộiLHPN) trong công tác phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay như thế nào?;Những thuận lợi và khó khăn để người phụ nữ có thể thực hiện được vai trò củamình?; Những yếu tố tác động đến việc nâng cao vai trò của người phụ nữ nhưthế nào?; Để nâng cao vai trò của Hội LHPN trong công tác phát triển kinh tế hộgia đình trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên cần thực hiện những giảipháp gì? Để có thể trả lời các câu hỏi đặt ra trên địa bàn trên, tôi đã thực hiện
nghiên cứu đề tài: “Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ
nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
nhằm góp phần khẳng định vị thế và vai trò của Hội LHPN Thị xã trong côngtác phát triển kinh tế hộ gia đình và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ đánh giá và phân tích thực trạng, tác giả đưa ra các giải pháp để nângcao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình nhằm nâng cao
Trang 14thu nhập, đảm bảo chất lượng đời sống và góp phần phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống các cơ sở lý luận và các kinh nghiệm thực tiễn về vai trò của Hội LHPN trong công tác phát triển kinh tế hộ gia đình
- Đánh giá thực trạng vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia
đình trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra các giải pháp để nâng cao vai trò quản lý của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thựctrạng của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại địa bàn Thị xãPhổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn
2016-2018 Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong năm 2019
- Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò của Hội LHPN trong pháttriển kinh tế hộ gia đình Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo các nội dung: Vaitrò của Hội LHPN trong công tác tuyên truyền hộ gia đình phát triển kinh tế; Vaitrò trong tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ gia
đình; Vai trò trong hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn; Vai trò của Hội LHPN tronghuy động các nguồn vốn và cho vay phát triển kinh tế; Vai trò của hội LHPNtrong triển khai các hoạt động đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; Chỉ ra nhữngkết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao
Trang 15vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên trong giai đoạn tới.
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn đốivới phụ nữ và vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàphát triển kinh tế gia đình, kinh tế địa phương nói riêng
- Thông qua việc nghiên cứu và phân tích, đánh giá thực trạng các hoạtđộng của Hội và vai trò của Hội LHPN trong công tác phát triển kinh tế hộ giađình tại Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên để đề xuất những giải pháp chungnhằm nâng cao vai trò của Hội LHPN trong công tác phát triển kinh tế hộ giađình và phát triển kinh tế địa phương
- Kết quả nghiên cứu luận văn là dữ liệu giúp cho các cơ quan của địaphương đặc biệt là Hội LHPN Thị xã Phổ Yên tham khảo trong việc tham mưu vềchính sách liên quan đến phụ nữ và huy động phụ nữ tham gia xây dựng kinh tế chogia đình và kinh tế của địa phương trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, hội nhập với nền kinh tế thế giới Luận văn là công
trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn, làtài liệu hỗ trợ Hội LHPN Thị xã Phổ Yên đưa ra các giải pháp nhằm nâng caovai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn Thị xã
5 Bố cục của luận văn
Luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữtrong phát triển kinh tế hộ gia đình
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triểnkinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữtrong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI
Trang 16LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.1 Hội Liên hiệp Phụ nữ và công tác Hội
1.1.1.1 Khái niệm Hội Liên hiệp Phụ nữ
Theo Điều lệ Hội LHPN Việt Nam thì “Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
(tên tiếng Anh là Vietnam Women’s Union, viết tắt VWU) là tổ chức chính trị
-xã hội trong hệ thống chính trị, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chínhđáng của các tầng lớp phụ nữ Việt Nam; mục đích hoạt động vì sự bình đẳng,phát triển của phụ nữ Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chứcphụ nữ ASEAN Hội tham gia tích cực trong các hoạt động vì hòa bình, đoànkết hữu nghị giữa các dân tộc và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới” (Điều lệHội LHPN Việt Nam, 2012)
Hội LHPN Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc “tự nguyện,dân chủ, liên hiệp, thống nhất hành động” Cơ quan lãnh đạo Hội LHPN cáccấp do bầu cử lập ra, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.Hội LHPN Việt Nam chia thành các cấp:
- Cấp Xã, phường, thị trấn và tương đương (gọi chung là cấp cơ sở)
Bộ phận chuyên trách của Hội cấp Trung ương, tỉnh, huyện là nơi thammưu, hỗ trợ, giúp việc cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch hoặc Ban Thường
vụ cùng cấp (Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, 2012).”
Sau khoảng 80 năm thành lập, xây dựng và phát triển, Hội Liên hiệp phụ
Trang 17nữ Việt Nam trải qua 12 kỳ Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc Đại hội đạibiểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII (nhiệm kỳ 2017-2022) khai mạc vào ngày07/3/2017 với chủ đề “Đoàn kết - Đổi mới - Bình đẳng - Hội nhập” với 1.153đại biểu tham dự, là những người đại diện cho các dân tộc, tôn giáo, các tầnglớp phụ nữ với nhiều độ tuổi, ngành nghề công tác tại khắp mọi miền khácnhau trên cả nước.
1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp Phụ
nữ Hội Liên hiệp Phụ nữ có chức năng, nhiệm vụ
- Vận động các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựngĐảng, Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; vận động, hỗtrợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc; chăm locải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ;
- Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sátviệc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình vàtrẻ em;
- Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;
- Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trong
Trang 18khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình” (Điều lệ Hội LHPNViệt Nam, 2012).
1.1.1.3 Vị trí của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Chiếm 50,6% dân số trong cả nước và có khoảng 48,3% là lực lượng laođộng (Tổng cục thống kê, 2017), phụ nữ Việt Nam đã và đang có những đónggóp hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước Điều này đãđược khẳng định trong “báo cáo Hội nghị thượng đỉnh phụ nữ” diễn ra tại HàNội vào năm 2008 cũng như trong “báo cáo của Ban chấp hành Trung ươngHội LHPN Việt Nam tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XII” (HộiLHPN Việt Nam, 2017) Phụ nữ ngày càng có vai trò và thế mạnh trong pháttriển kinh tế hộ gia đình tại các khu vực nông thôn do phụ nữ chiếm 50,2%lực lượng lao động nông lâm nghiệp và đang có nhiều đóng góp tích cực chocác phong trào xây dựng nông thôn mới; phụ nữ hỗ trợ nhau, cùng nhau pháttriển kinh tế hộ gia đình, cũng nhau giảm nghèo, bảo vệ môi trường, phát triểnkinh tế vùng nông thôn
Để có được những đóng góp quan trọng đó thì không thể không nhắc tớivai trò hết sức quan trọng của hội LHPN ở các địa phương trong việc tổ chức cácphong trào, các hoạt động thi đua, tuyên truyền, hỗ trợ Từ đó, nhận thức ngườiphụ nữ được nâng cao và phát huy vai trò của họ trong phát triển kinh tế - xã hội
ở các địa phương (Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2018)
1.1.2 Khái niệm về hộ gia đình, kinh tế hộ gia đình
1.1.2.1 Hộ gia đình
Theo “từ điển ngôn ngữ Mỹ” thì: “Hộ là tất cả những người sống chungtrong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm người chung huyết tộc và nhữngngười làm ăn chung” (Oxford Press, 1987)
Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệhôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân vàgia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được
Trang 19Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyểnquyền sử dụng đất” (Luật đất đai, 2013).
Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình không được định nghĩamột cách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trongquan hệ pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung,cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quyđịnh là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (LuậtDân sự, 2005)
Theo Luật hôn nhân và gia đình “Gia đình là tập hợp những người gắn
bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng,làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định” (Luậthôn nhân và gia đình, 2014)
Như vậy, có nhiều quan điểm về hộ gia đình, tuy nhiên có thể nói chung
“hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyếtthống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như ăn, uống…”.Tuy nhiên, trong thực tế xã hội cũng có một số trường hợp đặc biệt như
có thành viên trong hộ gia đình cùng sinh hoạt chung nhưng không có họhàng huyết thống
1.1.2.2 Kinh tế hộ gia đình
Từ khi Bộ chính trị ban hành “Nghị quyết số 10/NQ-TW năm 1988 về đổimới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích “giải phóng sức sản xuất trongnông nghiệp, nông thôn chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho hộnông dân quản lý và sử dụng lâu dài”, thì các hộ nông dân đã tự mình thực hiệncác hoạt động trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là “đơn
vị kinh tế cơ sở” (gọi là kinh tế hộ gia đình) Từ đó, các hộ gia đình tự mình thựchiện mọi hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh, toàn quyền quyết địnhtrong việc sản xuất, mua sắm vật tư kỹ thuật, sử dụng lao động, hợp tác
Trang 20kinh doanh sản xuất và bán các sản phẩm do họ làm ra (Mai Thị Thanh Xuân
và Đặng Thị Thu Hiền, 2013)
“Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất
xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sảnxuất được coi là chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ở chungnhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùythuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện pháttriển” (Nguyễn Thu Hằng, 2008)
Từ các phân tích trên, có thể hiểu “Kinh tế hộ gia đình là một tổ chứckinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sảnchung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác dopháp luật quy định”
Như vậy, sự phát triển và tồn tại của kinh tế hộ gia đình là phụ thuộc vàolao động của gia đình, họ cùng nhau khai thác nguồn tài nguyên và đất đaimình sở hữu nhằm phát triển sản xuất, nâng cao mức sống Một đặc tính củakinh tế hộ gia đình là họ không có tư cách pháp nhân; chủ hộ là người sở hữu,nhưng đồng thời là người trực tiếp lao động, tùy và từng hoàn cảnh và điềukiện họ có thể thuê mướn thêm lao động Do đặc thù chung của các hộ giađình là thường có vốn ít, không tập trung vào ngành nghề cụ thể hoặc sản xuấtvới quy mô nhỏ… nên kinh tế hộ có tính ổn định không cao
Kinh tế hộ gia đình đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế ở nông thôn Bởi đây là nơi chứa đựng nhiều nguồn nhân lực vànguồn lực để phát triển Họ nắm giữ và sở hữu các tài sản, tư liệu sản xuất vàcác nguồn thu nhập Do vậy, kinh tế hộ là nhân tố chủ yếu trong kinh tế nôngnghiệp nông thôn tại mọi thời đại và phát triển kinh tế hộ là điều cần thiết vàtất yếu để phát triển kinh tế xã hội của đất nước (Mai Thị Thanh Xuân vàĐặng Thị Thu Hiền, 2013)
Trang 211.1.2.3 Phát triển kinh tế hộ gia đình
Phát triển là một quá trình, là “tổng hòa các hiện tượng được quan niệmnhư chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến” Như vậy có thể hiểu “phát triểnkinh tế là quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong thời gian xácđịnh, nó bao gồm sự tăng thêm về sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu kinh tế, xãhội Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế”
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt
cơ cấu, thể chế kinh tế Phát triển kinh tế là sự chuyển biến “từ trạng thái thấplên một trạng thái cao hơn” của nền kinh tế (Từ điển Larousse, 1998)
Như vậy, để phát triển kinh tế hộ gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố chính là đất đai, vốn sản xuất và lao động Do vậy, để pháttriển kinh tế hộ gia đình phải làm chuyển biến từ “trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn” về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấu ngành nghề, việc làm và thị trường sản phẩm Đế làm được điều đó, cần có sự quan tâm, chỉ đạo và định hướng của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền về các chínhsách phát triển kinh tế xã hội, chính sách hỗ trợ vay vốn, đồng thời cần nâng cao trình độ và năng suất lao động cho các hộ gia đình, tập huấn về khoa học
kỹ thuật để đạt được hiệu quả cao nhất trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.3 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.3.1 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong công tác tuyên truyền hộ gia đình phát triển kinh tế
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác tư tưởng Đảng cũngnhư nhiệm vụ trọng tâm của các cấp Hội LHPN là công tác tuyên truyền, giáodục cho các hội viên Thực hiện và triển khai tốt hoạt động tuyên truyền sẽ giúpnâng cao trình độ, nhận thức của các hội viên trong các cấp Hội từ đó việc triểnkhai chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến các cán bộ,hội viên phụ nữ và các tầng lớp nhân dân sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn; Đồng
Trang 22thời cần nâng cao nhận thức, đạo đức phẩm chất cho các hội viên cũng nhưcác cách thức thực hiện để điều chỉnh những nhận thức sai lệch và đấu tranhvới những quan điểm sai trái trong cuộc sống.
Hàng năm, các cấp Hội LHPN xây dựng chương trình công tác năm và
kế hoạch tuyên truyền theo từng chuyên đề: Tập trung hướng dẫn, tuyêntruyền để các hội viên hiểu đúng nhất và đầy đủ nhất các nội dung, vấn đềđược truyền đạt, từ đó có ý thức tự thực hiện tốt mọi chính sách, định hướngcủa Đảng, Nhà nước; các văn bản pháp luật mới liên quan đến quyền và lợiích hợp pháp chính đáng của phụ nữ; Tuyên truyền truyền thống yêu nước,lòng tự hào dân tộc, ý thức của các hội viên về bảo vệ chủ quyền của đấtnước; Tuyên truyền chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh theo từng giai đoạn gắn với tuyên truyền Tiểu đề án 1 “Tuyêntruyền giáo dục phẩm chất đạo đức người phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnhCNH - HĐH đất nước”… Bên cạnh các nội dung tuyên truyền trên, HộiLHPN còn lồng ghép nhiều kiến thức về bình đẳng giới, phòng chống bạo lựcgia đình, vận động hội viên luôn tham gia đầy đủ và tham gia nhiệt tình cácchương trình xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường … để tuyên truyền,
từ đó cho thấy vai trò cũng như tầm quan trọng của Hội LHPN, vị trí củangười phụ nữ ở trong gia đình và trong xã hội được đề cao
1.1.3.2 Vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hộ gia đình
Khoa học kỹ thuật (KHKT) trên thế giới ngày càng phát triển, cùng vớicác tiến bộ khoa học nông nghiệp ngày càng nhiều Việc ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi luônđược quan tâm Với nhiệm vụ của mình, Hội LHPN liên kết với các tổ chức đoànthể mở các lớp tập huấn về kiến thức sản xuất kinh doanh, chuyển giao côngnghệ, KHKT hỗ trợ trong hoạt động sản xuất Nhờ các lớp tập huấn đó mà cáccấp Hội đã làm cho các hội viên, các hộ gia đình thay đổi những nhận
Trang 23thức cổ hủ, truyền thống; thay đổi tư duy về thói quen canh tác, áp dụng côngthức thâm canh; dùng giống, phân bón chất lượng cao, các giống lúa có chấtlượng cao, cấy giống lúa ngắn ngày, giá cả phù hợp… thích ứng với điều kiệntừng địa phương Trong thời gian qua, một trong những hoạt động được khuyếnkhích là xác định rõ tiềm năng và lợi thế của địa phương để áp dụng đúng và đadạng hóa các ngành nghề, đồng thời phát huy tình đoàn kết, tinh thần tương thân,tương ái, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển kinh tế hộ gia đình.
Từ đó, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả được hình thành và nhânrộng, thu hút được nhiều hội viên tích cực học tập và áp dụng vào thực tế tạigia đình Nhiều mô hình đã đem lại lợi ích thiết thực và đem lại thu nhập chocác hộ gia đình, giúp cho nhiều hộ gia đình thoát nghèo như: mô hình trồngnấm, mô hình trồng rau sạch, mô hình trồng cây cảnh, mô hình trồng chè…
1.1.3.3 Vai trò của Hội LHPN trong hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn
Nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của Hội LHPN các cấp trong suốt quátrình thực hiện các hoạt động của Hội ngoài việc bảo về quyền và lợi ích củaphụ nữ chính là công tác xóa đói, giảm nghèo Bởi nếu còn đói, nghèo thìquyền và lợi ích của người phụ nữ sẽ không được đảm bảo, người phụ nữ sẽcòn phải chịu nhiều thiệt thòi, khi đó sẽ không có bình đẳng, không có tiến bộ,thì sẽ không có sự phát triển kinh tế ở bản thân hộ gia đình đó và toàn xã hội.Công tác xóa đói giảm nghèo đó là một nhiệm vụ mang tính chất lâu dài vàcần sự hỗ trợ, phối hợp của nhiều tổ chức, của các cấp, các ngành Mà mộttrong yếu tố để thực hiện nó đó là cần có nguồn vốn
Hội nhận thấy vốn là tiền đề để thực hiện các hoạt động sản xuất và vayvốn là nhu cầu cần thiết và cấp bách của các hội viên phụ nữ nghèo trong quátrình thực hiện hoạt động đó, do vậy ngay từ khi Chính phủ ban hành “Nghịđịnh số 78/2002/NĐ-CP, ngày 4/10/2002 về tín dụng ưu đãi với người nghèo
và các đối tượng chính sách khác”, Hội LHPN đã ký “văn bản liên tịch vớiNgân hàng Chính sách xã hội để tổ chức thực hiện dịch vụ ủy thác vay vốn hộ
Trang 24nghèo và các đối tượng chính sách từ cấp Trung ương - Tỉnh - Huyện – Xã”.Sau hơn 10 năm thực hiện, đến nay đã có sự kết hợp thường xuyên, chặt chẽgiữa Hội với Ngân hàng Chính sách xã hội và việc triển khai các chương trình
uỷ thác một cách đồng bộ, đem lại nhiều kết quả tốt như: thường xuyên tuyêntruyền Nghị định của Chính phủ về các chính sách ưu đãi của Đảng, NhàNước đối với các hộ nghèo, cận nghèo để mọi hội viên đều biết và tiếp cậncác nguồn vốn Tất cả các hội viên khi có nhu cầu vay vốn đều được xem xétvay, tuy nhiên phải đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và thỏamãn các tiêu chí theo quy định như có hoạt động sản xuất kinh doanh, đảmbảo sức lao động và không có các khoản nợ tín dụng Hoạt động cho vay ủythác này nhằm mục đích hỗ trợ đều được xem xét cho vay hỗ trợ như: Vốn hộnghèo, hộ cận nghèo; vốn vay học sinh sinh viên thông qua hộ gia đình; vayvốn để phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi; vay vốn đi xuất khẩu lao độnghoặc tìm việc làm… Hội cũng hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn thành lập các tổ nhóm vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi tối
đa cho các hội viên vay vốn sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế gia đình.
1.1.3.4 Vai trò của Hội LHPN trong huy động các nguồn vốn và cho vay phát triển kinh tế
Từ Đại hội lần thứ XI, bám sát vào định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước, của địa phương Hội LHPN Việt Nam thường xuyên thayđổi phù hợp từ nội dung đến cách thức hoạt động dựa trên tình đoàn kết, sự nhiệttình và sáng tạo của các hội viên phụ nữ nhằm để các hội viên phát huy đượcmọi tiềm năng, sức mạnh và ngày càng giúp Hội phát triển vững mạnh HộiLHPN các cấp cơ sở quyết tâm thực hiện tốt mọi nhiệm vụ, các phong trào, hoạtđộng thi đua do Hội cấp trên đề ra; để từ đó, thay đổi toàn diện nhận thức của cáchội viên, đồng thời vận động và có được thêm nhiều chị em phụ nữ tham gia vàocông tác Hội, làm cho chất lượng đời sống của các hội viên được đảm bảo.Thông qua các cuộc vận động đó, Hội còn dung nhiều giải pháp để
Trang 25lập quỹ tiết kiệm, kết quả có hơn 12 triệu hội viên tham gia, quyên góp đượcgần 8,2 nghìn tỷ đồng đó là một nguồn vốn to lớn để cho các hội viên giúp đỡnhau phát triển sản xuất và thoát nghèo.
Hội LHPN các cấp đã phát động và triển khai nhiều hoạt động thi đuatheo định hướng của Nhà nước, chính quyền địa phương, phù hợp với sự pháttriển của đất nước trong thời kỳ mới như: “Phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tếgia đình”; “Hỗ trợ phụ nữ tạo việc làm, tăng thu nhập”; “Nâng cao hiệu quả
hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, làm giàu chính đáng”; “Hỗtrợ phụ nữ phát triển kinh tế, tham gia xây dựng nông thôn mới” Hội LHPNcũng đã chỉ đạo và hướng dẫn các cấp Hội cơ sở tham gia nhiệt tình vào việcxóa đói, giảm nghèo và sử dụng nhiều hình thức khác nhau để có thể đẩymạnh và sử dụng tối đa mọi sức mạnh của các lao động nữ
1.1.3.5 Vai trò của của Hội LHPN trong công tác dạy nghề và giới thiệu việc làm
Để các lao động nữ trên cơ sở có việc làm ổn định theo thực hiện “Quyếtđịnh số 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án đào tạonghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Thủ tướng Chính phủ ra “Quyếtđịnh 295/QĐ-TTg/2010, Phê duyệt Đề án Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việclàm giai đoạn 2010 - 2015" Trên cơ sở đó, Hội LHPN chỉ đạo các cơ sở Hộiphối hợp với Trung tâm Dạy nghề, Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, cácTrung tâm giới thiệu việc làm, các trường nghề và các ngành liên quan tổchức đào tạo nghề cho hội viên phụ nữ có việc làm, có thu nhập
- Hội các cấp đã chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở Hội tiếp tục rà soát cácđối tượng phụ nữ chưa qua đào tạo, phụ nữ ở vùng bị thu hồi đất làm chươngtrình, dự án, phụ nữ nghèo có thu nhập thấp, khuyết tật… thường xuyên tuyêntruyền, giới thiệu và tư vấn, phối hợp mở các lớp tập huấn nghề nghiệp ngắnhạn, dễ xin việc phù hợp thực tế như: nghề trồng hoa cây cảnh, cơ khí, tin họcvăn phòng, may công nghiệp…
Trang 26- Đầu mối liên hệ và xây dựng mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn để đào tạo nghề ngay tại chỗ, giới thiệuviệc làm
Đây là hoạt động thiết thực để nâng cao chất lượng của công tác Hội, làđộng lực thúc đẩy chị em phụ nữ tham gia vào tổ chức Hội, tạo cơ hội để phụ
nữ tìm kiếm việc làm phù hợp, tạo thu nhập ổn định, giúp chị em giảm nghèo,phát triển kinh tế
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình
1.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
a) Yếu tố về chính sách
Bước vào thời kỳ đổi mới, dưới sự dẫn dắt, chỉ đạo của Đảng, Việt Namđược đánh giá là nước thực hiện tốt bình đẳng giới và có nhiều chính sách tiến
bộ đối với phụ nữ Chính nhờ các chính sách, đường lối chỉ đạo đó mà phụ nữ
tự tin góp công, góp sức không chỉ trong phát triển kinh tế của gia đình, địaphương mà cả trong công cuộc xây dựng đất nước trên khắp các lĩnh vực:chính trị, kinh tế, xã hội Thậm chí nắm giữ những trọng trách và chức vụquan trọng trong các lĩnh vực đó
Trong vài năm trở lại đây, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bảnquan trọng để tạo điều kiện giúp cho phụ nữ ngày càng phát triển và tiến bộ, như:
“Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” và hai bộ luật quantrọng của Nhà nước: “Luật Bình đẳng giới” (2007), “Luật Phòng chống bạo lựcgia đình” (2008) Trước tình hình thế giới và trong nước biến đổi tiếp tục tácđộng đa chiều, khó lường đến các hoạt động và phong trào phụ nữ, để công tácnày tiếp tục thực hiện có hiệu quả, bền vững các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ,giải pháp về công tác phụ nữ “Chỉ thị 21 – CT/TW” ra đời
Nghị quyết 11- NQ/TW đề ra: “Xây dựng người phụ nữ Việt Nam có sức
Trang 27khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, cólòng nhân hậu”, để phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mới và trên tinh thần “Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII”, “Chỉ thị 21 – CT/TW” đã khái quátthành mục tiêu “xây dựng người phụ nữ Việt Nam phát triển toàn diện”.
Đó vừa là điều kiện, vừa là cơ hội, thách thức để phát huy vai trò củangười phụ nữ nói chung cũng như Hội LHPN trong thời đại mới
b) Yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương
Kinh tế - xã hội của địa phương có phát triển và ổn định thì các tổ chứccũng mới có được các định hướng, chủ trương đúng đắn; đồng thời được hộiviên tin tưởng, yên tâm thực hiện theo các đường lối đó
Trên thực tế, ở nơi nào có kinh tế phát triển, văn hóa cao, xã hội ổn địnhthì trình độ dân trí, nhận thức của người dân cũng phát triển, không có sựphân biệt về giới tính Ở những nơi kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, thườngtồn tại các phong tục địa phương lạc hậu, tư tưởng trọng nam khinh nữ
c) Yếu tố về nhận thức của chủ hộ gia đình
Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ, chủ hộ là người định đoạt tài sản chung của hộ Vì vậy trình độ,nhận thức của chủ hộ có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Đối với chủ hộ có trình độ, biết áp dụng kiến thức vào sản xuất, tranh thủ
cơ hội, có khả năng tương thích, phù hợp tham gia thị trường, thì họ sẽ tiếpcận nhanh các hỗ trợ để kinh tế của địa phương phát triển Do vậy, các hộ sẽđạt kết quả tốt trong sản xuất kinh doanh, đúc rút ra nhiều kinh nghiệm tronglao động sản xuất, bố trí nguồn lực phù hợp Từ đó tạo ra động lực cho các
hộ gia đình tiếp tục hăng say sản xuất
Chủ hộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và có trình độthì hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn những chủ hộ ít kinh nghiệm và những chủ
hộ không có trình độ trong các lĩnh vực đó Vì khi có trình độ, có kinh nghiệm,chủ hộ biết hạch toán kinh tế, biết mình nên đầu tư sản xuất, kinh doanh cái gì
Trang 28để mang lại hiệu quả kinh tế cho gia đình, cho xã hội, họ sẽ mạnh dạn đầu tư
và đầu tư có hiệu quả vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh nhằm mạng lại hiệuquả kinh tế cao từ đồng vốn sử dụng
1.1.4.2 Các yếu tố bên trong
a) Yếu tố về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ Hội
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cán bộ Hội chính là yếu tố cơbản và quyết định nhất đến sự phát triển vững mạnh của Hội Vì vậy, nó làyếu tố chủ quan, yếu tố nội bộ tại bên trong mỗi con người Nếu mỗi cán bộ
tự ý thức được bản thân phải luôn tự trau dồi, bồi dưỡng để nâng cao trình độ
và đảm bảo chất lượng trong các công việc, nhiệm vụ mình được giao; đồngthời tham gia nhiệt tình, tâm huyết với mọi công tác đó, thì mọi phong trào,hoạt động của Hội sẽ luôn thu được kết quả và hiệu quả tốt nhất
Tuy nhiên, bên cạnh sự tự nhận thức của các hội viên về việc nâng cao trình độ, là các chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước, chính quyền địa phương đối với công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ
b) Yếu tố về các điều kiện phục vụ công việc của Hội
Các yếu tố về điều kiện phục vụ công việc của Hội gồm:
- Hệ thống cơ sở vật chất như máy tính, phòng làm việc, hội trường… đảmbảo, phù hợp, có gắn với nền khoa học công nghệ hiện đại, phù hợp với năng
lực, trình độ của cán bộ;
- Kinh phí được cấp để triển khai mọi hoạt động, phong trào của Hội;nguồn kinh phí này rất quan trọng bởi nó là nguồn lực để đảm bảo bộ máy hoạtđộng, kinh phí hoạt động đảm bảo hay không tác động rất lớn đến chất
lượng hoạt động của Hội;
- Chế độ chính sách về đảm bảo lợi ích vật chất như tiền lương, phụ cấp,tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ thai sản là một trong những yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tận tâm trong công việc của cán bộ
Hội
Trang 29c) Yếu tố về xây dựng kế hoạch và triển khai các phong trào của Hội
Hội LHPN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội cấp trên và sự lãnh đạo củaHuyện ủy, UBND cùng cấp Để mọi hoạt động và phong trào của Hội LHPNphát huy và đạt được kết quả tốt nhất, cần có định hướng, kế hoạch cụ thể, sựchỉ đạo sát sao của cấp trên, từ đó Hội đề ra các phương án và xây dựng các
kế hoạch của theo đường lối chỉ đạo đó Đồng thời, để triển khai tốt các hoạtđộng có cần có sự giúp đỡ, phối hợp của cấp chính quyền, các đơn vị, tổ chứctại địa phương:
- Phối hợp trong công tác xây dựng các kế hoạch của Hội;
- Phối hợp trong công tác triển khai phong trào của Hội;
- Phối hợp trong kiểm tra, giám sát các hoạt động trong quá trình thực hiện các hoạt động của Hội
Sự quan tâm chỉ đạo và tích cực tham gia phối hợp của các ngành sẽ tạođiều kiện để Hội thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình
1.2 Kinh nghiệm để nâng cao vai trò của Hội Liên hiệp Phụ nữ trong phát kinh tế hộ gia đình
1.2.1 Kinh nghiệm tại một số Hội LHPN trong nước
* Hội LHPN Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên
Hội LHPN thị xã Mường Lay hiện có 3 cơ sở hội, 50 chi hội; với 2.140 hộiviên Trong những năm vừa qua, Hội LHPN Thị xã Mường Lay đã có nhữngđóng góp đáng kể để hỗ trợ hội viên, giúp cho nhiều gia đình hội viên vươn lênthoát nghèo Để công tác hỗ trợ đạt kết quả tốt, Hội đã tập trung xây dựng kếhoạch, chủ động rà soát, lập danh sách hộ nghèo, phân công giúp đỡ các hội viênnghèo, giao chỉ tiêu giảm tỷ lệ hội viên nghèo cho từng cơ sở hội ngay từ đầunăm Hội phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâmGiáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thị xã mở các lớp chuyển giaokhoa học kỹ thuật, trang bị kiến thức trồng trọt, chăn nuôi cho hội viên Tínhriêng năm 2018, Hội phối hợp mở 4 lớp tập huấn chăn nuôi và phòng trị
Trang 30bệnh ở lợn, bò cho hơn 70 hội viên tại bản Hua Nậm Cản, Hua Huổi Luông(xã Lay Nưa); bản Hốc (phường Na Lay) và bản Huổi Min (phường SôngÐà) Đồng thời, để giúp hội viên có vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh, Hội chủđộng phối hợp với Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách - Xã hội và PhòngGiao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt thị xã tạo nguồn vốn vay giúp hộiviên phát triển kinh tế Ðến nay, có hơn 630 hội viên được vay vốn với tổng
dư nợ trên 23,2 tỷ đồng
Mặt khác, Hội duy trì và nhân rộng 9 mô hình “nhóm cổ phần tài chính
tự quản” với gần 300 thành viên tham gia nhằm huy động nguồn vốn vay chohội viên Năm 2018, các mô hình “nhóm cổ phần tài chính tự quản” đã huyđộng được gần 200 triệu đồng giúp hội viên nghèo vay vốn phát triển kinh tế.Tại các chi hội còn duy trì hiệu quả mô hình “Ống tiền tiết kiệm”, “Hũ gạotiết kiệm” giúp hội viên có hoàn cảnh khó khăn
Ðể hội viên có thêm việc làm, nâng cao thu nhập, Hội LHPN thị xã thànhlập một số mô hình sản xuất hiệu quả Ðiển hình như “mô hình tổ nhóm liên kếtlàm bánh khẩu xén” gồm 15 thành viên tại bản Bắc 2 (xã Lay Nưa) cho thu nhập
từ 1,5 - 2 triệu đồng/người/tháng; 2 “mô hình trồng rau an toàn” ở xã Lay Nưa vàphường Sông Ðà, 1 “mô hình trồng hoa” ở phường Sông Ðà Qua đó, giúp hộiviên từng bước cải thiện, nâng cao thu nhập Hiện nay, Hội LHPN Thị xã MườngLay đang triển khai thực hiện Ðề án 938 “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗtrợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ giaiđoạn 2017 - 2027”; Ðề án 939 “hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp”
Ngoài ra, nhằm động viên, chia sẻ khó khăn với các hội viên nghèo, Hộicòn tổ chức thăm hỏi, tặng quà các gia đình hội viên có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn; tặng sách vở, quần áo, đồ dùng học tập, học bổng cho con em hộiviên nghèo Thông qua những mô hình và việc làm cụ thể năm 2018, HộiLHPN Thị xã Mường Lay đã hỗ trợ 11 hội viên vươn lên thoát nghèo, có cuộcsống ổn định (Hội LHPN Thị xã Mường Lay, 2018)
Trang 31* Hội LHPN thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Thời gian qua, Hội LHPN thành phố Tuyên Quang đã có nhiều giải pháp
hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế, nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanhhiệu quả, giúp giảm tỷ lệ hội viên nghèo, tăng hộ khá, giàu góp phần pháttriển kinh tế xã hội của Thành phố Hội LHPN thành phố hiện có 15 cơ sở,đơn vị Hội trực thuộc, 320 chi hội, với trên 14.600 hội viên Thực hiện mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm là “Vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh
tế, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường”, Hội LHPN thành phố đã triểnkhai khâu đột phá “Tạo chuyển biến mới về chất lượng, hiệu quả vận động, hỗtrợ phụ nữ phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, giảm nghèo bền vững”
Hội đã tích cực thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế.Trong đó, triển khai thực hiện các mô hình trọng điểm trong hội viên phụ nữ vềphát triển kinh tế để nhân rộng Hội LHPN đứng ra tín chấp với Ngân hàngChính sách xã hội thành phố cho hội viên khó khăn vay vốn đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh; xây dựng quỹ tiết kiệm đến chi hội để giúp hội viên vay vốnvới lãi suất thấp phát triển chăn nuôi, sản xuất; hỗ trợ hội viên cây giống, congiống, kiến thức chăn nuôi, trồng trọt, giúp hội viên ứng dụng hiệu quả vào sảnxuất của gia đình (Hội LHPN thành phố Tuyên Quang, 2016) Hiện trên địa bànthành phố, Hội LHPN các cấp đã duy trì được 615 mô hình phát triển kinh doanhdịch vụ, 50 mô hình sản xuất nông nghiệp, 143 mô hình chăn nuôi; xây dựngmới 57 mô hình kinh tế do hội viên phụ nữ làm chủ Trong đó, có nhiều mô hình
đã mang lại thu nhập vài chục triệu đồng đến vài trăm triệu đồng/năm Tiêu biểu
là mô hình nuôi hươu lấy nhung của hội viên Hà Thị Trường, tổ 2, phường NôngTiến; nuôi rắn kết hợp kinh doanh dịch vụ của hội viên Đàm Thị Nhung, thônPhó Bể, xã Lưỡng Vượng; mô hình chăn nuôi tổng hợp lợn, gà, nhím của hộiviên Nguyễn Thị Ất, xã An Khang; mô hình trồng cây ăn quả của hội viênNguyễn Thị Vinh và Nguyễn Thị Út, tổ 3, phường Tân Hà… Các tổ chức hộicòn tín chấp với Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố
Trang 32cho hội viên phụ nữ khó khăn vay vốn với tổng dư nợ đạt trên 50 tỷ đồng chotrên 2.700 hộ hội viên vay Qua kiểm tra, rà soát, các hộ hội viên được vayđều sử dụng vốn đúng mục đích, đầu tư phát triển chăn nuôi, kinh doanh đạthiệu quả, hầu như không có dư nợ quá hạn trong hội viên Ngoài ra, các chihội còn xây dựng được quỹ tiết kiệm do hội viên tự nguyện đóng góp đượctrên 1,3 tỷ đồng nhằm giúp hội viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn khôngtính lãi hoặc lãi suất thấp Đồng thời, tổ chức Hội phối hợp với các ngành tổchức cho hội viên học nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng trọt, chănnuôi giúp chị em ứng dụng hiệu quả vào phát triển kinh tế gia đình Trongthời gian tới, Hội LHPN thành phố tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp
hỗ trợ hội viên phụ nữ phát triển kinh tế, xây dựng và nhân rộng thêm nhiều
mô hình điểm có thu nhập khá trong tổ chức Hội, góp phần lập thành tíchchung mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố
* Hội LHPN huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
Những năm qua, đã có rất nhiều chị em phụ nữ vươn lên thoát nghèo, làmgiàu chính đáng từ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các cấp Hội phụ nữ Để giúp chị em cóvốn sản xuất, các cơ sở Hội duy trì tốt phong trào giúp nhau phát triển kinh tế giađình, đồng thời khai thác và quản lý tốt các nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chínhsách xã hội, quỹ SuFa, quỹ xã hội, quỹ “Chung sức vì cộng đồng” Hiện nay,tổng số vốn vay do Hội Phụ nữ huyện quản lý đạt trên 110 tỷ đồng, cho khoảnggần 4.000 lượt hộ vay để phát triển kinh tế gia đình Trong đó vốn từ Ngân hàngChính sách xã hội là trên 98 tỷ đồng/70 tổ vay vốn Quỹ “Chung sức vì cộngđồng” đã giải ngân được hơn 4 tỷ đồng cho 354 lượt hộ vay Huy động các loạihình tiết kiệm với số tiền gần 4 tỷ đồng Các tổ vay vốn luôn phát huy tốt vai tròtrong việc quản lý nguồn vốn uỷ thác Những hộ được vay cũng sử dụng nguồnvốn đúng mục đích, áp dụng vào sản xuất kinh doanh, trồng trọt, chăn nuôi manglại hiệu quả Các chi hội còn huy động vốn thông qua các hình thức cho mượntiền, vàng và bán chịu con giống, giúp nhau ngày công lao
Trang 33Từ các nguồn vốn hỗ trợ, nhiều chị em phát triển thành công mô hìnhkinh tế cho thu nhập cao như: “Mô hình trồng cây cam, quýt” của các chịHoàng Thị Phong, Lưu Thị Giang, Nông Thị Minh xã Quang Thuận; “môhình chăn nuôi gà, vịt” của chị Nông Thị Cười xã Nguyên Phúc…
Phong trào giúp phụ nữ nghèo được Hội Phụ nữ quan tâm Ngay từ đầunăm, sau khi có kết quả rà soát hộ nghèo của xã, thị trấn, Hội đã rà soát, phântích nguyên nhân nghèo để xây dựng kế hoạch giúp Hội phối hợp với các tổchức đoàn thể khác, phân công giúp đỡ các hộ nghèo thoát nghèo bền vững; chỉđạo các cấp Hội cơ sở tổ chức giúp đỡ hội viên nghèo bằng nhiều hình thức như:Duy trì hiệu quả quỹ tiết kiệm, tranh thủ nguồn lực hỗ trợ từ các chương trình,
dự án sinh kế… Đặc biệt trong đó Hội duy trì, quản lý tốt mô hình "Ngân hàngbò" Năm 2016, mô hình có 18 con bò/18 hộ tại 3 xã Cao Sơn, Vũ Muộn, SỹBình; nay đã có 27 hộ được nhận bò tại 5 xã Trong năm 2018, mô hình luânchuyển được 02 bê con tại các xã Cao Sơn, Vũ Muộn, giao mới 01 con tại xã MỹThanh Các gia đình được nhận bò đều có trách nhiệm chăn dắt nên đàn bò pháttriển, sinh trưởng tốt Năm 2018, số hộ thoát nghèo trong toàn Hội đạt 57/39 hộtheo kế hoạch, trong đó có 8/5 hộ hội viên đứng chủ thoát nghèo; có 17/17 hộthoát nghèo đa chiều đạt 8 tiêu chí "5 không, 3 sạch"
Để chị em có thêm kiến thức sản xuất, năm 2018, Hội Phụ nữ Bạch Thông
đã phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tập huấn cung cấp kiến thức khoahọc kỹ thuật nuôi, trồng phát triển kinh tế được 6 lớp có 369 hội viên tham gia,tuyên truyền về xuất khẩu lao động có 36 chị tham gia Tập huấn về xử lý, phânloại rác thải, bảo vệ môi trường được 04 lớp có 268 hội viên tham gia Có 112hội viên được học nghề và có 10 hội viên có việc làm tương đối ổn định Thựchiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp”, Hội đã tuyên truyền nội dung của Đề
án tới chị em có nhu cầu, chí hướng làm kinh doanh và đã có 03 chị bước đầu có
cơ sở thực hiện (Cơ sở “Chăm sóc sắc đẹp” xã Đôn Phong, Dịch vụ xăng
Trang 34dầu, cây giống, xã Quang Thuận).
Hội LHPN huyện đăng ký với chính quyền, phối hợp với cấp xã hỗ trợthôn Cốc Pái là thôn điểm xây dựng nông thôn mới của xã Tân Tiến, tiếnhành khảo sát, xây dựng kế hoạch với các nội dung tập trung vào tiêu chí môitrường và thu nhập Hỗ trợ hướng dẫn quy trình thành lập 01 tổ hợp tác trồngrau an toàn do phụ nữ làm quản lý có 9 thành viên; hỗ trợ giống hoa cho Chihội phụ nữ thôn Cốc Pái và tổ chức ra quân trồng đoạn đường hoa dài 200m.Thành lập lại 01 hợp tác xã do phụ nữ làm chủ tại xã Nguyên Phúc có 07thành viên Hợp tác xã và tổ hợp tác đã hoạt động và bước đầu có sản phẩm.(Hội LHPN phụ nữ huyện Bạch Thông, 2018)
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Hội LHPN Thị xã Phổ Yên
- Về phương thức thực hiện: Phối hợp cùng với cấp ủy, chính quyền địaphương chỉ đạo Hội LHPN cùng cấp duy trì các hoạt động giúp nhau phát triển kinh tế với nhiều cách làm thiết thực;
- Về đội ngũ cán bộ Hội: Xây dựng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ
chốt có bản lĩnh chính trị, có trình độ năng lực, có phẩm chất đạo đức, tâm huyết với công tác Hội và sự bình đẳng giới
- Về nguồn vốn: Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn để có sự hỗ trợ cũng như ưu đãi tốt nhất về nguồn vốngiúp Hội viên phụ nữ tại cơ sở có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, phát triểnkinh tế gia đình, ổn định cuộc sống Duy trì và phát triển các nguồn vốn hỗ trợphát triển kinh tế: ngoài tín chấp ngân hàng Hội phụ nữ cơ sở đã duy trì
và nhân rộng hình thức giúp vốn hiệu quả bằng cách vận động hội viên, phụ
nữ thực hành tiết kiệm, hùn vốn xoay vòng giữa các thành viên để có vốnbuôn bán, chăn nuôi, giúp nhau vượt qua lúc khó khăn Bên cạnh đó khai tháccác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ
- Về phát triển các phong trào thi đua: Bám sát chương trình, kế hoạch chỉđạo của Hội cấp trên, luôn đổi mới nội dung, phương thức hoạt động gắn liền
Trang 35với nhiệm vụ chính trị của địa phương, phù hợp với tâm lý của chị em phụ nữ.
- Về giải quyết việc làm: Phối hợp với các cơ quan, ban ngành địa phương
khảo sát, xác định tiềm năng, lợi thế xây dựng các mô hình phát triển kinh tế
hộ gia đình cho phụ nữ Mô hình hoạt động theo hình thức kinh tế tập thể, gắnkết giữa đào tạo và giải quyết việc làm tại chỗ cho hội viên, phụ nữ
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình
sẽ giải quyết các câu hỏi sau:
- Vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ
Trang 36Yên giai đoạn vừa qua được thể hiện thế nào?
- Những tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện vai trò của HộiLHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở Thị xã Phổ Yên giai đoạn vừa qua làgì?
- Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế gia đình ở Thị xã Phổ Yên giai đoạn vừa qua như thế nào?
- Để nâng cao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình
ở Thị xã Phổ Yên giai đoạn tới cần các giải pháp gì?
2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài thu thập thông tin để sử dụng trong nghiên cứu qua nguồn số liệuthứ cấp và nguồn số liệu sơ cấp
- Thu thập số liệu và các thông tin từ tạp chí khoa học, sách, báo
- Thu thập thông tin, số liệu liên quan của các cơ quan chức năng tại Thị
Số liệu sơ cấp thu thập bằng hình thức khảo sát, điều tra mẫu trên địa bàn
đã chọn Dùng bảng hỏi, trong đó thiết kế hệ thống câu hỏi phỏng vấn kín (câu
Trang 37hỏi đóng) và câu hỏi mở nhằm tạo ra khả năng để người được phỏng vấn cungcấp nhiều thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu,
Đây là bước quan trọng, liên quan trực tiếp tới tính chính xác của các kếtluận nghiên cứu Vì vậy, mẫu nghiên cứu phải mang tính đại diện cho đốitượng nghiên cứu và vùng nghiên cứu được lựa chọn như sau:
(1) Chọn đối tượng điều tra
Chọn nghiên cứu 2 đối tượng điều tra là:
- Đại diện cho cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp Thị xã và cấp xã, phường
- Đại diện các hộ gia đình thuộc đối tượng nghiên cứu
(2) Chọn điểm điều tra
Thị xã Phổ Yên hiện có 18 đơn vị hành chính, trong đó có 4 phường và
14 xã Theo nội dung nghiên cứu của đề tài, tác giả chọn 3 đơn vị để điều tra
sơ cấp gồm: Phường Ba Hàng nằm trên địa bàn Trung tâm Thị xã đại diện chocác phường và khu vực Trung tâm; xã Vạn Phái đại diện cho khu vực phíaBắc Thị xã và xã Thuận Thành đại diện cho khu vực phía Nam của Thị xã đểkhảo sát điều tra thu thập số liệu
(3) Quy mô mẫu điều tra
Số mẫu điều tra dự kiến là 152 người Cụ thể như sau:
* Mẫu điều tra là cán bộ Hội:
- Cán bộ Hội LHPN cấp Thị xã Phổ Yên hiện nay có 06 người Tiến hành điều tra toàn bộ
- Cán bộ Hội cấp xã, phường: Thị xã Phổ Yên hiện có 18 xã, phường Chọn điều tra mỗi phường, xã 02 người chuyên trách
* Mẫu điều tra là hộ gia đình: Theo số liệu thống kê của Hội LHPN Thị xãPhổ Yên, năm 2018 tổng số hộ gia đình sinh sông tại địa bàn 18 xã, phường củaThị xã là 39.047 hộ
Quy mô mẫu điều tra áp dụng công thức tính của Slovin:
n = (1 + ∗ 2)
Trang 38Trong đó: N là tổng thể mẫu điều tra
e là sai số cho phép
Áp dụng công thức trên ta có thể xác định được quy mô mẫu điều tra
với sai số lựa chọn là 10% như sau:
39.047
1+ 39.047 *(0,1)2
Để đảm bảo mức độ tin cậy 90%, quy mô mẫu điều tra tối thiểu phải là
100 hộ gia đình Như vậy, tác giả lựa chọn điều tra 110 số hộ gia đình trên địabàn Chọn ngẫu nhiên tại 3 xã, phường theo các vùng của Thị xã để điều tra mỗi đơn vịlà: phường Ba Hàng, xã Thuận Thành, xã Vạn Phái
Chia theo tỷ lệ số hộ hội viên tại các xã, phường điều tra ta được số mẫu
điều tra của từng xã, phường cụ thể như sau:
Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra hộ tại các điểm điều tra
do hạn chế về kinh phí và thời gian nên Kỹ thuật lấy mẫu này cho phép
xác định và thu thập thông tin của người cần điều tra một cách dễ dàng Với chiphí và thời gian cần thiết để thực hiện một mẫu tiện lợi là nhỏ hơn so với các kỹthuật lấy mẫu xác suất nên khi thu thập dữ liệu sẽ được hoàn thành một cáchtương đối nhanh chóng và không tốn kém Tuy nhiên, kỹ thuật này có thể sẽ
Trang 39làm mất đi tính đại diện của mẫu Bởi vì, các phần tử trong mẫu không đượcchọn ngẫu nhiên, vì vậy mà sẽ tồn tại sự thiên vị cố hữu Trong kỹ thuật chọnmẫu phi xác suất này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
(5) Phương pháp thu thập nguồn số liệu
- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra bao gồm nội dung sau: thông tin
cá nhân và các câu hỏi liên quan đến đánh giá vai trò của Hội LHPN Thị xã PhổYên, cụ thể:
+ Thông tin cá nhân: Họ tên, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế gia đình…
+ Các câu hỏi đánh giá liên quan đến nội dung, hình thức và mức độ tham gia, vai trò của Hội trong các lĩnh vực:
Tuyên truyền về phát triển kinh tế hộ gia đình
Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật
Hỗ trợ các hộ gia đình vay vốn
Huy động và cho vay vốn phát triển kinh tế
Triển khai các hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm
- Thang đo của bảng hỏi
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang
đo được tính như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2- Không đồng ý, 3- Bìnhthường (Không ý kiến ), 4- Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý
Cách xác định khoảng đo bằng cách xác định giá trị khoảng như sau:
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/n = (5 -1)/5= 0.8
Ý nghĩa của giá trị trung bình đối với thang đo đánh giá ảnh hưởng: 1.00 1.80 Rất không đồng ý ~ Tác động tiêu cực với mức độ rất nhiều
-1.81 - 2.60 Không đồng ý ~ Tác động tiêu cực với mức độ nhiều
2.61 - 3.40 Bình thường ~ Tác động không rõ ràng về mức độ và tính chất3.41 - 4.20 Đồng ý ~ Tác động tích cực với mức độ nhiều
Trang 404.21 - 5.00 Rất đồng ý ~ Tác động tích cực với mức độ rất nhiều
(6) Phương pháp phỏng vấn sâu
Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu theosườn câu hỏi, bảng hỏi; từ đó khai thác sâu các thông tin nghiên cứu và thuthập thêm nhiều thông tin ngoài luồng
(7) Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyêngia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, người có nhiềukinh nghiệm công tác thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp vớichuyên gia để có kết luận chính xác
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sẽ có rất nhiều thông tin và dữ liệu thu được sau khi điều tra, khảo sát
Để sử dụng được những thông tin này cần sắp xếp, điều chỉnh và một cáchhợp lý sao cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Từ đó, mới sử dụng được những dữ liệu đó để tính toán, phân tích quachương trình Excel của Microsoft
2.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá
2.2.3.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là việc chia nhỏ các hiện tượng, đối tượng nghiêncứu dựa vào các tiêu chí khác nhau, thành các tiểu tổ hoặc tổ để thỏa mãn:giống nhau thì phân cùng một tổ, khác nhau thì khác tổ
Phân tổ là một trong những phương thức chính để thực hiện tổng hợpthống kê Qua phân tổ, các tổng thể được chia thành một số tổ, giữa chúng không
có sự giống nhau rõ rệt; còn trong mỗi tổ đều có sự giống nhau hoặc gần giốngnhau của các đơn vị về tính chất dựa trên tiêu thức sử dụng làm căn cứ phân tổ
Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũngnhư các đặc tính chung của cả tổng thể Những thông tin thứ cấp sau khi thu thậpđược sẽ được phân tổ dựa vào các tiêu chí như: phân tổ theo dự án,