Giải quyết việc làm là một trong những chính sáchquan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển có lực lượng lao động lớn như Việt Nam; giải quyết việc làm
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THỊ HÒA
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRIỆU THỊ HÒA
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Triệu Đức Hạnh
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này lànhững thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Triệu Thị Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh,Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Tôi xin chân trọng cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện, Chi cục Thống kê,Phòng Lao động Thương binh & Xã hội, Phòng Nông nghiệp huyện ĐồngHỷ trong thời gian qua đã quan tâm, tạo điều kiện, cung cấp số liệu giúp tôihoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Tiến sĩ Triệu Đức Hạnh, ngườithầy hướng dẫn đã giúp tôi giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và khả thi
Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã luôn ở bên tôiđộng viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 3
5 Bố cục luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5
1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 5
1.1.1 Một số lý luận về lao động và việc làm nông thôn 5
1.1.2 Nội dung giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 17
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 24
1.1.4 Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong giai đoạn hiện nay 27
1.2.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương trong nước 29
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên32 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 34
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 37
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40
Trang 6Chương 3 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 42
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47
3.2 Thực trạng về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 54
3.2.1 Thực trạng lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2015 54 3.2.2 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 - 2015 60
3.3 Kết quả khảo sát lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu 73
3.3.1 Kết quả khảo sát người lao động tại địa bàn nghiên cứu 73
3.3.2 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, người sử dụng lao động tại địa bàn nghiên cứu 78
3.4 Đánh giá về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Đồng Hỷ 82
3.4.1 Kết quả đạt được 82
3.4.2 Tồn tại hạn chế và nguyên nhân 83
Chương 4 GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN ĐỒNG HỶ TRONG NHỮNG NĂM TỚI 86
4.1 Định hướng về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ 86
4.1.1 Căn cứ định hướng 86
4.1.2 Các chỉ tiêu dự kiến 88
4.1.3 Định hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 74.2 Các giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ91
4.2.1 Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề
với sử dụng lao động 91
4.2.2 Giải pháp cho vay vốn giải quyết việc làm 94
4.2.3 Phát triển sản xuất trong nông thôn để thu hút lao động, giải quyết việc làm tại chỗ 95
4.2.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động ra nước ngoài và làm việc ở các khu công nghiệp trong nước 99
4.2.5 Một số giải pháp khác 100
4.3 Kiến nghị 101
4.3.1 Đối với huyện Đồng Hỷ 101
4.3.2 Đối với các cơ sở kinh tế 101
4.3.3 Đối với người lao động 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 10Bảng 3.16: Hoạt động thương mại, khách sạn - nhà hàng và dịch vụ
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao động 7
Đồ thị 1.2: Mối quan hệ cung cầu về lao động 14
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu độ tuổi lao động nông thôn 54
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi người, mỗi gia đình, cũng như trong việc phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước Giải quyết việc làm là một trong những chính sáchquan trọng đối với mỗi quốc gia, đặc biệt là đối với một nước đang phát triển
có lực lượng lao động lớn như Việt Nam; giải quyết việc làm cho người laođộng trong sự phát triển của thị trường lao động là tiền đề quan trọng để sửdụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào việc hình thành thểchế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiến kịp khuvực và thế giới Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, Đảng ta đã đề ranhiều chủ trương, đường lối thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực,nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứngyêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nhiều việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ t hất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thờigian lao động ở nông thôn, góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhândân, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế-xã hội hài hòa giữa các vùng,
đô thị và nông thôn, trong những năm qua, huyện Đồng Hỷ đã triển khai thựchiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn Đã huy động, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêuquốc gia và các nguồn vốn khác đầu tư c ho khu
vực nông thôn, triển khai nhiều mô hình phát triển sản xuất nâng cao thu nhậpcho người dân, tạo diện mạo mới cho khu vực nông thôn Tuy nhiên việcchuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm so với dịch chuyển cơ cấu kinh tế Laođộng nông nghiệp tuy có giảm qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn.Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng với việc xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 132các khu công nghiệp đã khiến diện tích đất canh tác ngày càng giảm, trongkhi đó dân số nông thôn ngày một tăng Theo thống kê của phòng Lao độngthương binh xã hội huyện Đồng Hỷ thì trong năm 2014 có 2.054 lao độngđược giải quyết việc làm mới trong tổng số 63.500 người trong độ tuổi laođộng Điều đó cho chúng ta thấy tình trạng thiếu việc làm cho người lao độngnông thôn đang ở mức khá cao Một bộ phận lớn lao động nông thôn có xuhướng dôi dư nhưng lại rất khó để có thể bố trí việc làm Vấn đề cơ cấu lạilực lượng lao động nông thôn cũng gặp nhiều khó khăn Để góp phần thựchiện tốt công tác giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, mức sống cho ngườilao động cần thiết phải có những nghiên cứu đánh giá thực trạng việc làm củalao động nông thôn trong huyện, những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó
và cần phải làm gì để giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn, do vậy
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Đồng Hỷ trong thời gian qua Trên cơ sở đó tìm ra những nguyên nhân chính dẫn đến thực trạng đó và đề xuất một số giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn với điều kiện cụ thể của địa phương trong thời gian tới.
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
* Phạm vi về thời gian:
- Thông tin, số liệu thứ cấp: tìm hiểu nghiên cứu trong 3 năm 2013 - 2015
- Thông tin, số liệu sơ cấp: được nghiên cứu trong năm 2016
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016
* Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng việc làm, cách thức giải quyết việc làm cho lao động nông thôn với các chủ thể và lĩnh vực liên quan
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn Thu thập số liệu đánh giá hiện trạng giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn vùng nghiên cứu thông qua việc thu thập và phân tích số liệu thứcấp và khảo sát người lao động, cán bộ quản lý, người sử dụng lao động liênquan Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho cán bộ, giảng viên, sinh viên,các nhà quản lý xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo công ănviệc làm cho người lao động nông thôn, nâng cao mức sống cho người dân, pháttriển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu
Xây dựng các giải pháp phù hợp để giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn tại địa bàn nghiên cứu Các giải pháp được xây dựng có tính mở cóthể ứng dụng trong thực tiễn đối với các địa phương khác trong tỉnh TháiNguyên nói riêng và Việt Nam nói chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 15Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thưcc trangc giải quyết viêcc làm cho lao động nông thôn
huyêṇ Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp giải quyết viêcc làm cho lao động nông thôn
huyện Đồng Hỷ trong những năm tới
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1 Một số lý luận về lao động và việc làm nông thôn
1.1.1.1 Nông thôn và lao động nông
thôn i) Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặctrưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề
xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hộitrong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽvới nhau
“Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó đất đai thường rộng lớn hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất NLTS, có mật độ dân cư thấp, CSHT kém phát triển hơn, trình độ dân trí, KH-
KT, trình độ SXHH và mức sống thường thấp hơn so với dân cư đô thị.”[Trần
Chí Thiện (2005)]
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo các đặc trưng cơ bản sau:
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ yếu
ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp như địachủ, phú nông, nhóm thợ thủ công, buôn bán nhỏ…
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuấtnông nghiệp, ngoài ra còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp có vai tròrất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn bán,tiểu thủ công nghiệp
Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rấtđặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã, hệ giá trị, chuẩn mựccho hành vi đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh hoạt kinh tế, đường
xá, năng lượng, nhà ở…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 176Chính các đặc trưng cơ bản trên đã tạo ra bản sắc, diện mạo riêng cho
hệ thống xã hội nông thôn
ii) Khái niệm về lao động
Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin, lao động là hoạt động cómục đích, có ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiêncho phù hợp với nhu cầu con người [Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005)]
Như vậy, lao động chính là hoạt động của con người tác động vào giới
tự nhiên, làm biến đổi tự nhiên theo những mục đích nhất định của mình Conngười có thể dùng sức mạnh cơ bắp hoặc trí tuệ để tác động vào tự nhiên biếnchúng thành có ích cho cuộc sống của mình Lao động có năng suất, chấtlượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Ngày nay khái niệm lao động được mở rộng, lao động là hoạt động cómục đích của con người, bất cứ ai làm việc gì cũng phải tiêu hao một lượngnăng lượng nhất định, tuy nhiên chỉ có tiêu hao năng lượng có mục đích mớiđược gọi là lao động Vì vậy lao động là điều kiện không thể thiếu được củađời sống con người, là sự tất yếu vĩnh viễn
Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động (theo quy định của nhà nước: nam tuổi từ 15 đến 60, nữ tuổi từ
15 đến 55)
Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm nhữngngười trong độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân vànhững người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
Theo ILO, Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quyđịnh thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp [Bộ Lao độngThương binh và Xã hội-Viện khoa học Lao động và Xã hội (2008)]
Trang 18Dân số trong tuổi lao động
E: Người có việc làm
U: người thất nghiệp
N: Người không tham gia hoạt động kinh tế
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao động iii) Khái niệm về lao động nông thôn
Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ởnông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 15 đến
60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nôngthôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang
có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
iv) Đặc điểm của lao động nông thôn
a) Lao động nông thôn mang tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù
của lao động nông thôn Do sản xuất nông nghiệp luôn chịu sự tác động và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 198chi phối mạnh mẽ của các quy luật và các điều kiện tự nhiên: đất đai, thời tiết,khí hậu, sinh vật… Quá trình sản xuất mang tính thời vụ cao nên thu hút laođộng không đồng đều, chỉ tập trung chủ yếu vào thời vụ gieo trồng và thuhoạch Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện
tự nhiên khác nhau có quá trình sinh trưởng và phát triển khác nhau Như vậytính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hóa đã cung cấpnhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp như: Ánh sáng, ôn độ, độ ẩm,lượng mưa không khí…nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra nhữngnông sản chất lượng với chi phí thấp Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặngvật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắcnhững khâu công việc ở các công đoạn gieo trồng bón phân…, tính thời vụtạo ra sự căng thẳng về lao động khi vào vụ và ngược lại tạo ra sự nông nhànkhi ngoài vụ
b) Số lượng lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng
Cung và cầu lao động ở nông thôn chưa cân đối Ở khu vực nông thôn
cầu lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị trường lao độngmất cân đối lớn Nguyên nhân chính do hậu quả để lại của mức sinh cao 20năm trước dẫn đến số người bước vào độ tuổi lao động tăng cao trong nhữngnăm gần đây Cơ hội tạo ra là nguồn cung lao động dồi dào nhưng thách thức
đi kèm là vấn đề giải quyết việc làm Số lao động đến tuổi hàng năm vàokhoảng 1,6-1,8 triệu người Tư liệu sản xuất chính là đất đai đang ngày càng
bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa Việc làm trong nông nghiệp ngàycàng ít đi tỷ lệ nghịch với số lao động bước vào tuổi lao động càng tăng dẫnđến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn càng trầm trọng
c).Tỷ lệ thất nghiệp thấp, tỷ lệ thiếu việc làm chiếm đa số
Do tính chất đặc thù nên tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn thấp hơn ởthành thị Theo tính toán của Tổng cục Thống kê tại thời điểm Quý I năm
2016, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,30%, tỷ lệ này của khu vực
Trang 20thành thị là 3,26%, của khu vực nông thôn là 1,84% Tuy nhiên, tỷ lệ thiếuviệc làm ở khu vực nông thôn lại chiếm tỷ lệ cao Tỷ lệ thiếu việc làm của laođộng trong độ tuổi là 1,72%, trong đó khu vực thành thị là 0,76%; khu vựcnông thôn là: 2,27% [Tổng cục Thống kê (2016)]
d Chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp
Đặc điểm của lao động nông thôn ở Việt Nam phần lớn nằm trong khuvực kinh tế phi chính thức, tính ổn định không cao (95,7% không có hợp đồnglao động) Thu nhập của lao động nông thôn còn thấp, số lao động tham giabảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không nhiều Chất lượng của người lao độngđược đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ Trình
độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: lao động của nước ta đông về số lượngnhưng sự phát triển của nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưađáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh Hội nhập kinh tế quốc tế đặcbiệt khi ViêṭNam gia nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp được xem làmột trong những thế mạnh Về sức khoẻ: Sức khoẻ của người lao động liênquan đến lượng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày vàmôi trườngsống, môi trường làm việc Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấpnên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy
đủ nhất là người dân và lao động ở khu vưcc nông thôn Môi trường cuộc sống
và môi trường lao đôngc ởnông thôn cũng bi cô nhiêmm̃ hơn khu vưcc khác, Vìvậy, chất lươngc của lao động cả nước nói chung và ởnông thôn nói riêng cònthấp
e) Lao động nông thôn khó tiếp cận việc làm có thu nhập và chất lượng cao
Đặc điểm cơ bản của lao động nông thôn là phần lớn chưa qua đào tạodẫn đến không thể tiếp cận các công việc có thu nhập và chất lượng cao, mặtkhác khả năng cập nhật thông tin khoa học kỹ thuật, thị trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 21việc làm của lao động nông thôn là không kịp thời làm giảm khả năng tự tạoviệc làm Do vậy các chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ lao động nôngthôn tự tạo việc làm cũng như tạo ra việc làm mới cho lao động nông thônđang là vấn đề cấp bách và thiết thực
1.1.1.2 Việc làm và giải quyết việc làm
i) Khái niệm việc làm
Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xãhội và nhân khẩu Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cậpđến mối quan hệ với lực lượng lao động Khi đó việc làm được phân làm hailoại: Có trả công (những người làm thuê, học việc…) và không được trả côngnhưng vẫn có thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia đình…) Vìvậy, việc làm có thể được định nghĩa như “một tình trạng trong đó có sự trảcông bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính chất cánhân và trực tiếp vào nỗ lực lực sản xuất”
Theo quy định tại Điều 9 của Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13:
“Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.”
Theo giáo trình Kinh tế Nông nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốcdân, khái niệm việc làm được hiểu “Là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợpgiữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, côngnghệ…) để sử dụng sức lao động đó” [Vũ Đình Thắng (2006)]
Trạng thái phù hợp được thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phíban đầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… và chi phí
về sức lao động (V) Quan hệ tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao động vớitrình độ công nghệ sản xuất Khi công nghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũngthay đổi theo Chẳng hạn, trong điều kiện kỹ thuật thủ công, một đơn vị chiphí ban đầu về tư liệu sản xuất, vốn có thể kết hợp với nhiều đơn vị sức laođộng Còn trong điều kiện tự động hóa, sản xuất theo dây chuyền hiện đại thìchi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chỉ đòi hỏi sức lao động với
Trang 22tỷ lệ thấp Do đó, tùy từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù hợp
để có thể tạo việc làm cho người lao động
Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự áp dụng các thànhtựu của khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỷ
lệ giữa C và V thường xuyên biến đổi theo các dạng khác nhau
Sự phù hợp giữa chi phí ban đầu và sức lao động có ý nghĩa là mọingười có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc đều có việc làm Nếu chỉxem xét trên phương diện sử dụng hết thời gian lao động có nghĩa là việc làmđầy đủ Trong trường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụngtriệt để tiềm năng về vốn, tư liệu sản xuất và sức lao động ta có khái niệm việclàm hợp lý
Sự không phù hợp giữa chi phí ban đầu và sức lao động sẽ dẫn đếnthiếu nguồn nhân lực tức thiếu việc làm và thất nghiệp
ii) Phân loại việc làm
Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm gồm có:Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời giannhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác
Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời giannhất sau công việc chính
Phân loại việc làm dự theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năngsuất và thu nhập
Việc làm đầy đủ là sự thỏa mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai cókhả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Việc làm đầy đủ căn cứ trênhai khía cạnh chủ yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất vàthu nhập Một việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ(độ dài thời gian lao động ở Việt Nam hiện nay là 8 giờ /ngày)
Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao Đối vớitầm vĩ mô, việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 23động, tức là tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảođảm chất lượng của các sản phẩm làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sửdụng hết nguồn nhân lực
iii) Thiếu việc làm
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thấtnghiệp Đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài
ý muốn của người lao động Họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thờigian theo quy định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không đủsống khiến họ muốn tìm thêm việc làm bổ sung
Người thiếu việc làm gồm những người trong tuần lễ tính đến thời điểmđiều tra có tổng số giờ làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn
số giờ quy định đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại theoquy định hiện hành của Nhà nước, có nhu cầu làm thêm giờ và đã sẵn sànglàm việc nhưng không có việc để làm
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì người thiếu việc làm lànhững người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy địnhchuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm
Từ các quan niệm trên có thể thấy, người thiếu việc làm là những ngườitrong độ tuổi lao động đang có việc làm nhưng thời gian làm việc ít hơn mứcchuẩn cho người có đủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn mức lương tốithiểu quy định tại thời điểm công bố
iv).Giải quyết việc làm
Theo điều 9 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 chỉ rõ” Nhà nước, người
sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảmcho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”
Giải quyết việc làm cho người lao động: là phát huy, sử dụng tiềm năngsẵn có của từng đơn vị, từng địa phương và của người lao động nhằm tạo ranhững công việc hợp lý, ổn định cho người lao động, những công việc đó phải
Trang 24đem lại thu nhập đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cho bảnthân người lao động và gia đình họ; phù hợp với đặc điểm tâm lý và trình độchuyên môn nghề nghiệp của bản thân người lao động.
Giải quyết việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làmviệc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo rahàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trìnhngười lao động làm việc Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhậpcho riêng họ mà còn tạo ra của cải, vất chất, tinh thần cho xã hội Vì vậy, tạoviệc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tốkhách quan của xã hội
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động giữa ba yếu tố:
+ Nhu cầu thị trường
+ Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ: Người lao động; công cụ sản xuất; đối tượng lao động
+ Môi trường xã hội: xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội Người ta có thể mô hình hóa quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f(C, V, X…)
Trong đó: Y: Số lượng việc làm được tạo ra
C: Vốn đầu tưV: Sức lao độngX: Thị trường tiêu thụ sản phẩmTrong đó, quan trọng nhất là yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V) Haiyếu tố này hợp thành năng lực sản xuất Mối quan hệ giữa C và V phụ thuộcvào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng Đó là những điềukiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước nhưchính sách thu hút người lao động, chính sách vay vốn…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 2514Quan hệ cung cầu lao động được thể hiện trên 3 trạng thái: Trạng tháicân bằng cung cầu lao động, trạng thái rối loại cân bằng cung cầu và trạngthái cân bằng mới:
Đồ thị 1.2: Mối quan hệ cung cầu về lao động
Trong đó: OL: Số chỗ làm việc
OUP: Tiền công
SL: Cung lao động
DL: Cầu lao độngĐoạn D1S1 là số người bị thất nghiệp trên thị trường lao động, S2D2 là
sự thiếu hụt về lao động, UoPo là trạng thái cân bằng
Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo
ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có đượcviệc làm; tạo thêm việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm vàgiúp người lao động tự tạo việc làm
Cơ chế tạo việc làm là cơ chế ba bên, gồm có:
+ Về phía người lao động: Người lao động muốn tìm việc làm phù hợp
có thu nhập cao thì phải có kế hoạch thực hiện và đầu tư phát triển sức lao
Trang 27+ Về phía người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động bao gồmcác doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế xã hội cần có thông tin về thịtrường đầu vào và đầu ra, cần có vốn để mua nhà xưởng, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, sức lao động để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ Ngoài rangười sử dụng lao động cần có kinh nghiệm, sự quản lý khoa học và nghệthuật, sự hiểu biết về các chính sách của nhà nước nhằm vận dụng linh hoạt,
mở rộng sản xuất, nâng cao sự thỏa mãn của người lao động, khơi dậy độnglực làm việc, không chỉ tạo ra chỗ làm việc mà còn duy trì và phát triển chỗlàm việc
+ Về phía Nhà nước: Ban hành các luật, cơ chế chính sách liên quantrực tiếp đến người lao động và người sử dụng lao động, tạo ra môi trườngpháp lý kết hợp lao động với tư liệu sản xuất
v) Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là tạo ra những hoạt độnglao động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lýkinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn đểmang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm Gồm có việc làm thuầnnông và việc làm phi nông nghiệp
Giải quyết việc làm có thể được hiểu theo hai khía cạnh khác nhau:
Giải quyết việc làm theo nghĩa rộng: Bao gồm những vấn đề liên quanđến việc phát triển nguồn nhân lực Nghĩa là quá trình diễn ra từ vấn đề giáodục đào tạo và phổ cập nghề nghiệp để chuẩn bị cho người lao động, đến vấn
đề tự do lao động và hưởng thụ xứng đáng với giá trị mà lao động của họ tạo
ra, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống
Theo nghĩa này, vấn đề giải quyết việc làm gắn liền và được thực hiệnthông qua các chính sách và các chương trình phát triển kinh tế chung củaĐảng và Nhà nước Không những thế, nó còn gắn liền với vấn đề phát triển
Trang 28nhân lực, cùng với việc sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực mộtcách hợp lý để hướng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Nội dung giải quyết việc làm theo nghĩa rộng mang ý nghĩa kinh tế làchủ yếu, cho nên công nghệ được lựa chọn ở đây là công nghệ mũi nhọn, sửdụng lao động có trình độ kĩ thuật cao nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh
tế ở mức độ cao
Giải quyết việc làm theo nghĩa hẹp: Giải quyết việc làm chủ yếu hướngvào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm nhằm mụctiêu nâng cao thu nhập và giảm tỉ lệ thất nghiệp Nghĩa là nội dung giải quyếtviệc làm chỉ hạn chế trong khuôn khổ và nội dung các chính sách xã hội cụthể của Nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động còn mang tính xãhội hóa, coi tự tạo việc làm và chủ động tìm kiếm việc làm là hướng quantrọng kết hợp với các chính sách của Nhà nước, chống ỷ lại vào Nhà nước
Nội dung giải quyết việc làm như trên gắn với việc hình thành chươngtrình việc làm quốc gia, là một chương trình xã hội mang tính mục tiêu, giảiquyết việc làm tách ra khỏi chương trình phát triển kinh tế Vì vậy, giải quyếtviệc làm mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, giải quyết việc làm có mục tiêu hướngvào sử dụng lao động chống thất nghiệp và tình trạng thiếu việc làm, đảm bảotăng thu nhập
Khái niệm giải quyết việc làm theo nghĩa rộng và giải quyết việc làmtheo nghĩa hẹp tuy có sự khác nhau, song chúng có mối quan hệ đan xen, bổsung cho nhau và đều hướng đến mục tiêu sử dụng, phát huy tối đa tiềm nănglao động của xã hội
Chính sách giải quyết việc làm: là chính sách hướng tới việc khẳngđịnh quyền có việc làm, quyền được làm ở những lĩnh vực khác nhau và khảnăng của mỗi người được phát huy nhất Thực chất, chính sách giải quyết việclàm là hệ thống các biện pháp có tác động mở rộng để lực lượng lao động toàn
xã hội tiếp cận được việc làm
Có thể hiểu chính sách giải quyết việc làm là chính sách xã hội là sự cụthể hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động - việc làm, là hệ thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 29các quan điểm, chủ trương phương hướng, biện pháp giải quyết việc làm chongười lao động nhằm góp phần an toàn và phát triển xã hội Đặc biệt tronggiai đoạn hiện nay, vấn đề việc làm đã được nâng lên tầm mới cả về phươngdiện lý luận và thực tiễn, đó là nội dung xuyên suốt trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước
1.1.2 Nội dung giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.2.1 Hướng nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Lao động nông thôn thiếu việc làm do nhiều nguyên nhân, nhưng chủyếu là trình độ văn hóa thấp, lại không được đào tạo nghề nên lao động phổthông là phổ biến Đã có những doanh nghiệp sau khi thu hồi đất của nôngdân, nhận lao động trẻ ở nông thôn vào làm việc, nhưng chỉ một thời gianngắn lại phải cắt hợp đồng do lao động này không đáp ứng được yêu cầu côngviệc của doanh nghiệp Bởi vậy việc đẩy mạnh đào tạo nghề và đa dạng cáchình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn đang là đòi hỏi bức thiết củacuộc sống Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theoQuyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ, gọitắt là “Đề án 1956”, được triển khai trên phạm vi cả nước, bước đầu đã thuđược một số kết quả quan trọng Nhấn mạnh yêu cầu đào tạo nghề cho laođộng nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (năm 2011) đã xácđịnh nhiệm vụ: “phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao ” trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020,nhằm bảo đảm hàng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn, đưa tỷ lệlao động được đào tạo nghề lên khoảng 55% tổng lao động xã hội vào năm
2020 Có chính sách thu hút những người được đào tạo về làm việc ở nôngthôn, nhất là miền núi và vùng sâu, vùng xa Phát triển mạng lưới dạy nghềtheo hướng dân chủ hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa nhằm từng bước nâng caochất lượng dạy nghề với phương châm hiệu quả, bền vững
Công tác hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắnvới quy hoạch xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp Yêu
Trang 30cầu nhân lực thực tế ở từng địa phương là căn cứ để phát triển cơ sở đào tạonghề với chương trình, nội dung đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - kỹthuật phù hợp Từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứngnhu cầu sản xuất, kinh doanh, phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương.
Việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn hiệnnay càng có ý nghĩa trong bối cảnh cơ cấu lại nền kinh tế, cơ cấu lại sản xuấtnông nghiệp trong quá trình hội nhập Một mặt, cơ cấu lại nền kinh tế, trong
đó có ngành nông nghiệp và kinh tế ở nông thôn, là chuyển mạnh sang pháttriển các ngành nghề mới, dựa trên nền tảng công nghệ ngày càng hiện đại.Với định hướng phát triển nông nghiệp xuất khẩu nên cần chú trọng đào tạocho lao động những ngành, nghề chế biến nông sản phẩm xuất khẩu, nhằmđáp ứng được yêu cầu lao động của các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệphoạt động ở nông thôn Mặt khác, cơ cấu lại nền kinh tế là giảm thiểu cácngành, nghề và sản phẩm có hàm lượng lao động cao Từ đó, làm gia tăng sựdôi dư đội ngũ lao động giản đơn Dovậy cần có nhận thức đúng về học nghề,phân luồng, định hướng giúp người lao động chọn đúng ngành, nghề phù hợpvới bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và của mỗi địaphương
Chính quyền địa phương, trước tiên phải thông tin đầy đủ và chính xáccho người học nghề về chính sách hỗ trợ và lợi ích của việc học nghề để họchủ động và tích cực học nghề Các ngành chức năng địa phương cần phải tạođược các mô hình đào tạo gắn với việc làm lâu dài, ổn định ở mức cao nhất cóthể, để người lao động ở nông thôn hành nghề theo nghề đã được học Thôngqua đó, họ từng bước nâng cao trách nhiệm và tự tạo việc làm cho mình vàcho cộng đồng để hành nghề một cách hợp pháp; tức là phải hành nghề theonghề đã được cấp chứng chỉ của Nhà nước
1.1.2.2 Giải quyết việc làm thông qua chính sách tín dụng nông thôn
Sử dụng chính sách tín dụng nông thôn là một nội dung quan trọng tronggiải quyết việc làm cho lao động nông thôn Khu vực nông thôn nước ta hiện nayđang được tiếp cận khá nhiều chính sách tín dụng từ: vốn ngân sách nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 31nước; vốn tín dụng nông nghiệp lãi suất ưu đãi đầu tư các dự án; vốn tín dụnglãi suất ưu đãi cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
Trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp được coi
là nền móng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng Nhà nướcluôn xác định nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực ngành ngân hàng ưu tiênđầu tư vốn tín dụng và đã có nhiều chính sách tạo điều kiện thuận lợi để ngườidân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Hội Nông dân Việt Nam và HộiLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam với vai trò là cầu nối giữa ngân hàng với hàngtriệu hộ nông dân và phụ nữ nông thôn trên phạm vi cả nước Triển khai Nghịquyết liên tịch đã ký giữa Ngân hàng Nhà nước và Trung ương Hội Nông dânViệt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam năm 2010 về thực hiện chính sáchtín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số41/2010/NĐ-CP, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
đã phối hợp với Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thành lập 35nghìn tổ vay vốn với hơn 1 triệu hội viên, tổng dư nợ cho vay thông qua các
tổ vay vốn trên 37 nghìn tỷ đồng Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp vớiHội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thành lập trên 136 nghìn tổtiết kiệm và vay vốn với sự tham gia của trên 5 triệu hội viên và dư nợ trên
105 nghìn tỷ đồng [Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015)]
Ngày 09/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 55/2015/NĐ-CPthay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ vềchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngân hàngNHNN Việt Nam và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương HộiPhụ nữ Việt Nam phối hợp chỉ đạo các tổ chức tín dụng (nhất là Agribank) vàcác cấp Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiệnthỏa thuận ủy thác trong việc vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôntheo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ và tích cực tham gia triểnkhai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên phạm vi cả nước
Trang 321.1.2.3 Phát triển sản xuất, thu hút lao động nông thôn.
Sử dụng các chính sách nhằm động viên, thu hút các thành phần kinh tếđầu tư vào những nơi còn nhiều khó khăn, địa bàn xung yếu Nhiều địaphương, nhất là các tỉnh miền núi, biên giới, những khu vực trọng yếu về anninh quốc phòng, giàu tiềm năng nhưng chưa được khai thác do còn thiếu đầu
tư và thiếu lao động Bởi vậy, các địa phương cần có chính sách ưu đãi hợp lý
về đất đai, vốn, thuế nhằm động viên, khuyến khích các nguồn lực đầu tưxây dựng các nhà máy, xí nghiệp, các khu kinh tế phù hợp với yêu cầu xâydựng và bảo vệ địa bàn; có quy hoạch đồng bộ các yếu tố về kết cấu hạ tầngkinh tế, xã hội thiết yếu như: đường giao thông, nhà ở, nước sinh hoạt, chợ,trạm y tế, trường học để những lao động đến đây có điều kiện bảo đảm nhucầu cơ bản, yên tâm và gắn bó xây dựng địa bàn Đồng thời, có chính sách thuhút lực lượng lao động ở các vùng, miền khác đến định cư, sinh sống, làm chokinh tế địa phương phát triển, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Muốn vậy,không chỉ động viên thanh niên địa phương, mà còn phải tuyên truyền, vậnđộng thanh niên ở miền xuôi lên lập nghiệp; sinh viên ra trường về công táctại các vùng còn nhiều khó khăn Cần nghiên cứu, nhân rộng mô hình trí thứctrẻ tình nguyện, làng thanh niên lập nghiệp để đáp ứng yêu cầu trên
1.1.2.4 Xuất khẩu lao động nông thôn
Xuất khẩu lao động là hoạt động cung ứng lao động ra nước ngoài theohợp đồng có thời hạn, phục vụ cho nhu cầu nhân công lao động của doanhnghiệp nước ngoài Trong những năm qua, công tác xuất khẩu lao động là mộttrong những nội dung quan trọng trong công tác giải quyết việc làm cho ngườilao động, đặc biệt là lao động khu vực nông thôn góp phần nâng cao thu nhập,thúc đẩy phát triển kinh tế Nhằm khuyến khích người dân các huyện nghèo thamgia xuất khẩu lao động để vươn lên thoát nghèo bền vững, ngày 29/04/2009, Thủtướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg phê duyệt Đề án
“Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèobền vững giai đoạn 2009-2020” cho vay vốn lãi suất thất, miễn phí đào tạo họcnghề, học ngoại ngữ… Theo Báo cáo của Bộ Lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 33TB&XH năm 2015, có trên 30 doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia đề
án với số lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số được đưa đi làm việc ởnước ngoài trung bình đạt 161 người/1 năm
Năm 2015, Việt Nam đặt mục tiêu đưa 95.000 người đi xuất khẩu laođộng, nhưng đến tháng 12 đã đưa được hơn 110.000 người, vượt trên 15% kếhoạch năm [Bộ lao động thương binh và xã hội (2015)] Tuy nhiên, tỷ lệ tăngtrưởng ấn tượng này không khỏa lấp được những mối lo hiển hiện về “bài toán”phát triển thị trường xuất khẩu lao động bền vững Cụ thể, tỷ lệ lao động bỏ trốntại một số thị trường trọng điểm đang ở mức cao, tình trạng thu phí và lừa đảongười lao động vẫn phổ biến Hạn chế tình trạng lao động bỏ trốn khỏi nơi đanglàm việc theo hợp đồng hoặc đã hết hạn hợp đồng nhưng không về nước mà ở lạinước ngoài trái phép đang là vấn đề lớn đặt ra Để giải quyết tình trạng nàyChính phủ đã ban hành Nghị định 95/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Bản thân người lao động cần ýthức được quyền lợi và trách nhiệm của mình cũng như trách nhiệm đối với toàn
xã hội để thị trường xuất khẩu lao động phát triển mạnh, tác động tích cực đếnthực hiện giảm nghèo và ổn định xã hội
1.1.2.5 Tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn
Đẩy mạnh hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm ở ngay các địaphương để doanh nghiệp và người lao động có cơ hội gặp gỡ, đáp ứng nhu cầucủa nhau Các trung tâm giới thiệu việc làm tìm hiểu, nghiên cứu về thị trườnglao động trong nước và ngoài nước; phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề, các tổchức đoàn thể tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối đầu ra cho lao độngsau đào tạo; liên hệ phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước tuyểndụng lao động có mức lương và các điều kiện làm việc, thu nhập phù hợp để tưvấn, giới thiệu việc làm cho người lao động Đây là một trong những nội dungkhá quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vì mức độ tiếpcận của người lao động nông thôn với các thông tin về thị trường lao động cònrất hạn chế Do vậy, hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của các Trung tâm giớithiệu việc làm tới đối tượng này là rất cần thiết
Trang 34Đổi mới hình thức hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm đã được một sốđịa phương quan tâm thực hiện như: Tổ chức hội chợ việc làm, thành lậptrang web riêng để cung cấp thông tin về lao động, việc làm giúp người laođộng dễ dàng tiếp cận, nắm bắt thông tin nhờ vậy số lao động được tư vấn,giới thiệu việc làm, số lao động có việc làm thông qua giới thiệu việc tăng lên,góp phần tích cực vào nhiệm vụ giải quyết việc làm cho lao động, đặc biệt làlao động nông thôn.
1.1.2.6 Tạo điều kiện phát triển các làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp
- Tiếp tục phát triển các làng nghề truyền thống đi đôi với xây dựnglàng nghề mới, phát triển tiểu - thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sảnvới quy mô vừa và nhỏ Cả nước hiện có khoảng 2.000 làng nghề, hoạt độngchủ yếu ở vùng nông thôn, với các ngành nghề phong phú, đa dạng Các làngnghề truyền thống đã thu hút một số lượng lớn lao động nông thôn, song sốlao động có nhu cầu việc làm vẫn còn rất lớn Bởi vậy, cùng với công tác đàotạo nghề cho các đối tượng, phải tạo ra nhiều chỗ làm mới, thích ứng với nghề
đã đào tạo Thông qua công tác phát triển, mở rộng các làng nghề truyềnthống thành xã nghề Đặc biệt, ở những nơi có khu công nghiệp, các địaphương cần căn cứ vào hoạt động của các doanh nghiệp để có hướng pháttriển các làng nghề, hoặc phát triển ngành nghề mới để sản xuất bán sảnphẩm, làm vệ tinh cho doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
- Với Luật Hợp tác xã năm 2012, việc hình thành và triển khai các hợp tác
xã kiểu mới là nền tảng quan trọng, là khâu đột phá để tái cơ cấu nông nghiệp,nâng cao sức cạnh tranh và tạo thu nhập bền vững cho người nông dân Mặc dùhoạt động theo các mô hình khác nhau, nhưng hợp tác xã đặc biệt là hợp tác xãnông nghiệp đã và đang đáp ứng yêu cầu trợ giúp lẫn nhau trong sản xuất, đờisống của các hộ thành viên Các tổ hợp tác đã giúp hội viên thực hiện một sốdịch vụ “đầu vào” trong sản xuất như: thủy lợi, làm đất, mua bán vật tư, cây, congiống, bảo vệ sản xuất… và dịch vụ “đầu ra” tiêu thụ sản phẩm, chuyển giao kỹthuật, trao đổi thông tin, kinh nghiệm… giúp nhau làm kinh tế, tạo việc làm, xóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 35đói, giảm nghèo, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội,xây dựng nông thôn mới Các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới đang thựchiện một sứ mệnh quan trọng là tạo “cầu nối” giữa nông dân với thị trường
- Góp phần không nhỏ vào việc tạo công ăn việc làm và thu nhập cho laođộng nông thôn chính là các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nông nghiệp.Trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước đối mặt với nhiều khó khănthách thức, ảnh hưởng xây đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Quốc hội, Chính phủ đã có nhiều giải pháp tài chính nhằm tháo gỡ khókhăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh Ngay sau cácNghị quyết số 08/2011/QH13, Nghị quyết số 29/2012/QH13, Nghị quyết số13/NQ-CP ngày 10/05/2012, Nghị quyết số 02-NG/CP ngày 07/01/2013, Luật số31/2013/QH13 ngày 19/06/2013, Luật số 32/2013/QH13… và các giải pháp tàichính khác để hỗ trợ, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, để tiếp tục vực dậy sảnxuất kinh doanh trong cộng đồng doanh nghiệp Trong năm 2014 - 2015, Quốchội, Chính phủ đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật thuế,ban hành một số giải pháp, chính sách thuế để hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩysản xuất kinh doanh thông qua Nghị định số 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 4nghị định về thuế Các chính sách này cơ bản tháo gỡ nhiều khó khăn cho doanhnghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi và phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh Song hành với đó Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tụchành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQQ-
CP của Chính phủ Tạo điều kiện để giúp các doanh nghiệp phát triển là việc làmcần thiết Riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, Chính phủ cũng đã ban hành nhiềuchính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cho nôngnghiệp, nông thôn, năm 2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định 61/2010/NĐ-CPquy định nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, nếu được Nhànước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư Bên cạnh đó,nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khíchđầu tư, nếu thuê
Trang 36đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khunggiá thuê đất theo quy định Cùng với chính sách miễn giảm tiền thuế đất, nhà đầu
tư còn được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển thị trường, các dịch
vụ tư vấn, khoa học kỹ thuật, vận tải… Tiếp đó, để tạo điều kiện hơn trong thuhút các nguồn lực, tạo đột phá thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vựcnông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định210/2013/NĐ-CP Nghị định là cơ sở kỳ vọng việc thu hút doanh nghiệp gópphần tăng nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; phát triển thị trườngtiêu thụ nông sản; thúc đẩy công nghệ sản xuất và chế biến nông sản; đổi mớihình thức tổ chức sản xuất và liên kết giữa các thành phần kinh tế ở nông thôn
Có thể nói, tạo điều kiện phát triển làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp,doanh nghiệp nông nghiệp là nội dung đúng đắn trong giải quyết việc làm cholao động nông thôn
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.3.1 Yếu tố khách quan
i).Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư đã xác định rằng, lợi thế về
vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra cácthị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy cácdoanh nghiệp tập trung hóa Do vậy, vị trí địa lý là yếu tố quan trọng được xétđến khi ra các quyết định đầu tư của bất kỳ một doanh nghiệp nào Vị trí địa lýgắn với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đếncông ăn việc làm cho người lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng
b) Đất đai và các tài nguyên thiên nhiên khác
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thiếu được đối với sảnxuất nông nghiệp Số lượng và chất lượng đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến qui
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 37ii) Điều kiện kinh tế- xã hội
a).Dân số và tỷ lệ tăng dân số
Dân số đông và tăng nhanh tạo ra nguồn lao động lớn cho xã hội Mứcsinh lớn, số người bước vào tuổi lao động lớn làm tăng sức ép giải quyết việclàm Nếu cung việc làm đáp ứng đủ cầu việc làm của lao động mới bước vàotuổi lao động thì sức ép được giải quyết thuận lợi, người lao động có công ănviệc làm tạo ra thu nhập, làm cho xã hội ngày càng phát triển Nhưng sức épnày không được giải quyết sẽ tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế Đặc biệt lànền kinh tế nông thôn - khu vực có trên 70% dân số trong độ tuổi lao động vàthị trường lao động lại kém phát triển
Mặt khác, khi dân số tăng nhanh dẫn đến hiện tượng đào tạo nguồn laođộng một cách ồ ạt làm chất lượng nguồn lao động thấp Chất lượng nguồnlao động cao hay thấp ảnh hưởng đến năng suất lao động, khả năng tìm việclàm và thu nhập của người lao động Chính vì vậy, dân số và mức tăng dân sốảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao độngnông thôn nói riêng
b).Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vốn và công nghệ
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa cóảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặcdòng vốn đầu tư trong và ngoài nước vào một địa phương
Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thốngđường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưuchính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác), là điều mong muốn đối vớimọi nhà đầu tư trong và ngoài nước
Trang 38Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống,kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thốngngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của cáchoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnhhưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệthống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo,vui chơi giải trí, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cấu thành trong bứctranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương
c) Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cùng với
đó là sự phát triển của hệ thống các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinhdoanh - là đối tượng tạo ra việc làm, ảnh hưởng trực tiếp đến giải quyết việclàm và tìm việc làm của lao động nông thôn
iii) Nhóm yếu tố về cơ chế, chính sách
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của Nhà nước Mọi người được tự do kinh doanh sảnxuất, làm những công việc mình thích nhưng dưới sự quản lý của Nhà nướcvới khuôn khổ pháp lý và chính sách cụ thể Những chính sách này nhằm đảmbảo lợi ích công bằng cho tất cả mọi người khi tham gia tạo ra một xã hội tốtđẹp bền vững
Các chính sách lao động và việc làm cũng vậy, nó đảm bảo cho sự pháttriển bền vững của nền kinh tế góp phần cơ cấu lại lao động, tạo mới và nângcao chất lượng việc làm Các chính sách này thuộc hệ thống chính sách xãhội, nhằm giải quyết và bảo đảm việc làm cũng như đời sống cho người laođộng, đặc biệt là lao động nông thôn, nơi có lực lượng lao động chiếm tỷ lệlớn trong lực lượng lao động cả nước
Có thể phân loại các chính sách sau:
Chính sách kinh tế vĩ mô nhằm mở rộng và phát triển việc làm cho laođộng xã hội Cụ thể là chính sách tín dụng, chính sách đất đai, chính sách thuế,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 3927Chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực ngành nghề có khảnăng thu hút nhiều lao động như : chính sách phát triển doanh nghiệp, chínhsách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn,chính sách khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống…
Chính sách việc làm cho các đối tượng đặc biệt như người tàn tật, đốitượng xã hội, người nghèo
1.1.3.2 Yếu tố chủ quan
Chất lượng sức lao động ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giải quyếtviệc làm: Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ ba bên, người laođộng cần chủ động tìm kiếm và nắm bắt cơ hội việc làm
Trình độ chuyên môn và sức khỏe là hai yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đếnquá trình tìm việc làm của lực lượng lao động nói chung và lao động nôngthôn nói riêng
Giới tính người lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tìmviệc làm của lao động nông thôn Do việc làm trong khu vực nông thôn đòihỏi nhiều sức lao động chân tay nên cần sức khỏe tốt Do đó, nam giới thườngkiếm việc làm dễ hơn đối với lao động nữ giới
1.1.4 Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong giai đoạn hiện nay
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, nông thôn vốn là một địa bàn trọngyếu, cần tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc đang đặt ra, trong đó có việclàm để xây dựng nông thôn phát triển Vì vậy, giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn hiện nay là vấn đề mang tính chiến lược, là đòi hỏi vừa lâu dài, vừacấp thiết đối với sự phát triển bền vững của nước ta Giải quyết tốt vấn đề này sẽđảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững của đất nước theo hướng xã hội chủnghĩa; đồng thời thể hiện rõ quan điểm của Đảng ta về thực hiện công bằng xãhội, xây dựng và phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới đất nước
Trang 40Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, nhiệm kỳ 2010-2015của Đảng đã đề ra mục tiêu: Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động; tỷ lệ hộnghèo giảm bình quân 2%/năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; phát triển
đa dạng các ngành, nghề để tạo nhiều việc làm và thu nhập, khuyến khích tạothuận lợi để người lao động học tập nâng cao trình độ lao động, tay nghề,đồng thời có cơ chế chính sách phát triển, trọng dụng nhân tài; tập trung giảiquyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập; quan tâm tới yêu cầuchuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động; tạo điềukiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm, đặc biệt là cho lao động nông thôn
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chương trình hiện thực hóacác chủ trương của Đảng để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn như:
Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định
số 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP; Nghị định
số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hỗ trợ cáchuyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vữnggiai đoạn 2009-2020”;
Tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, nhiệm kỳ
2015-2020 của Đảng đã đề ra những định hướng mới trên cơ sở kế thừa những địnhhướng cũ, cụ thể hóa và bổ sung thêm một số những định hướng mới cụ thểnhư sau: Trong 5 năm tới cần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, chú trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Xâydựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệcao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; nângcao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu Đẩy nhanh cơ cấu lại ngành nôngnghiệp, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển toàn diện, hiện đại, bềnvững; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân Tạo cơ hội để mọi người
có việc làm Bảo đảm tiền lương, thu nhập công bằng, đủ điều kiện sống và táisản xuất sức lao động Huy động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn