1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh quảng ninh

130 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 244,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANGGIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINHChuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN

NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN

NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINHChuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ KIM THU

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu thực sự của cá nhântôi được thực hiện trên cơ sở khảo sát tình hình thực tiễn công tác phát triểnnguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh, áp dụng với cơ sở

lý thuyết, phương pháp nghiên cứu đã được học tập tại trường Đại học Kinh

tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn khoahọc của PGS TS Trần Thị Kim Thu Nội dung luận văn có tham khảo, sửdụng các tài liệu, thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Các số liệu khảo sát trong luận văn là trung thực do cá nhân tôi trựctiếp thu thập và tổng hợp

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ kiến thức vàphương pháp nghiên cứu trong quá trình tôi học tập chương trình cao học tạitrường

Xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Thị Kim Thu, người trực tiếphướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu vàhoàn thiện bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ninh cùngcác sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡtôi trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để nghiên cứu và xây dựng bảnluận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí cán bộ, công chức trong tỉnh QuảngNinh đã hợp tác trong việc trả lời phỏng vấn nội dung khảo sát điều tra củatôi

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quantâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thiện đềtài

Một lần nữa xin cảm ơn toàn thể quý vị

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4

5 Bố cục của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 6

1.1.1 Khái niệm chung về công nghệ thông tin 6

1.1.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin 13

1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực CNTT 19

1.1.4 Vai trò của công nghệ thông tin, nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế xã hội 20

1.1.5 Những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực 26

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực 27

1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN 30

1.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà nẵng 30

1.2.2 Kinh nghiệm của Bắc Ninh 33

1.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa 35

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn nhân lực công nghệ thông tin 39

2.3.1 Các chỉ tiêu số lượng 39

2.3.2 Các chỉ tiêu cơ cấu 39

2.3.3 Các chỉ tiêu phân tích 39

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH 41

3.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 41

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 41

3.1.2 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 48

3.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở Quảng Ninh 52

3.2.1 Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong CQNN tỉnh Quảng Ninh 52

3.2.2 Ứng dụng CNTT của các CQNN tỉnh Quảng Ninh 53

3.3 Thực trạng nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 57

3.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 57

3.3.2 Phân tích thực trạng nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 59

3.4 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012-2014 62

3.4.1 Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 62

Trang 7

3.4.2 Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông

tin - truyền thông và xếp hạng chỉ số hạ tầng nhân lực công nghệ thông

tin của Quảng Ninh 67

3.4.3 Đánh giá thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN ở Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 73

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH 78

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin 78

4.1.1 Quan điểm, định hướng của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 78

4.1.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực CNTT 79

4.1.3 Mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020 82

4.2 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 83

4.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 83

4.2.2 Nhóm giải pháp về đào tạo 87

4.2.3 Nhóm giải pháp về truyền thông 91

4.3 Một số kiến nghị 93

4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 93

4.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Quảng Ninh 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

Mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT - truyền thôngKhoa học và Công nghệ

Nguồn nhân lựcNhà xuất bảnPhó Giáo sƣThông tin và Truyền thông

Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 52Bảng 3.2 Số lượng, cơ cấu nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 58Bảng 3.3 Số lượng nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 59ảng 3.4 Mức độ hài lòng về công việc và chế độ đãi ngộ đối với cán

bộ chuyên trách CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh 61Bảng 3.5 Số lượng nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh được

đào tạo, bồi dưỡng năm 2012 63Bảng 3.6 Số lượng nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh được

đào tạo, bồi dưỡng năm 2013 64Bảng 3.7 Số lượng nhân lực trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh được

đào tạo, bồi dưỡng năm 2013 65Bảng 3.8 Tổng chi ngân sách nhà nước cho đào tạo, bồi dưỡng CNTT

trong CQNN tỉnh Quảng Ninh 66Bảng 3.9 Xếp hạng chung Vietnam ICT index giai đoạn 2012-2014 67Bảng 3.10 Xếp hạng ứng dụng CNTT giai đoạn 2012 - 2014 của một

số tỉnh, thành phố 70Bảng 3.11 Xếp hạng hạ tầng nhân lực CNTT giai đoạn 2012 - 2014 của

một số tỉnh, thành phố 72

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sựphát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâusắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại Công nghệ thôngtin góp phần cải cách hành chính, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chấtlượng và hiệu quả phục vụ của các ngành và các lĩnh vực; tăng cường nănglực cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp; hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiệnthắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Quyết định 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông” đã đề ra mục tiêu “Phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế; xây dựng công nghiệp công nghệ thôngtin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu;thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nước; ứng dụng hiệuquả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh Công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp phầnbảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tínhminh bạch trong các hoạt động của CQNN, tiết kiệm thời gian, kinh phí chocác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân”

Để thực hiện được những mục tiêu trên, vấn đề phát triển nhân lựcCNTT có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một khâu then chốt, một nhiệm vụmang tính chiến lược và là một lĩnh vực ưu tiên trong chiến lược phát triểnnguồn nhân lực của quốc gia nói chung và đối với các địa phương nói riêng

Trang 11

Đối với tỉnh Quảng Ninh, hiện nay đang triển khai Đề án xây dựngChính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh được Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngNinh phê duyệt tại Quyết định 2459/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 với mục tiêuđào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, ứngdụng rộng rãi CNTT trong hoạt động nội bộ của các CQNN, cung cấp dịch vụcông trực tuyến mức độ cao, hướng tới một nền hành chính hiện đại, minhbạch, hiệu quả Theo đó việc ứng dụng CNTT trong các cơ Nhà nước đangđược triển khai mạnh mẽ và đồng bộ Sự thành bại của các hệ thống ứng dụngCNTT đã, đang và sẽ triển khai phần lớn phụ thuộc vào lực lượng cán bộCNTT của các đơn vị, CQNN.

Tuy nhiên, nhân lực CNTT để đảm bảo cho hoạt động ứng dụng CNTTmột cách đồng bộ trong các CQNN của tỉnh Quảng Ninh vừa thiếu, vừa yếu Tạicác CQNN đa số chưa có lãnh đạo và cán bộ chuyên trách về CNTT để quản lýđiều hành hệ thống thông tin và các ứng dụng CNTT trong cơ quan, đơn vị; Tỉnhchưa có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ chuyên trách CNTT trong các CQNNdẫn đến hệ quả các cơ quan nhà nước khó thu hút được nguồn nhân lực CNTTđáp ứng yêu cầu về trình độ cũng như nhiệt huyết Ở các cấp, rất nhiều cán bộCNTT sau một thời gian công tác, đã chuyển ra làm cho các tổ chức, đơn vịnhững nơi có thu nhập cao, chế độ đãi ngộ tốt do đó dẫn đến sự bất ổn định trong

bộ máy nhân sự triển khai các hệ thống ứng dụng CNTT Trên địa bàn tỉnh chưa

có nhiều cơ sở đào tạo về chuyên ngành CNTT

Trên đây là một số lý do chính gây ảnh hưởng tới tiến độ và hiệu quả

triển khai ứng dụng CNTT trong các CQNN thời gian qua Đề tài “Phát triển

nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh” sẽ

góp phần giải quyết vấn đề này

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 12

Ninh nhằm triển khai tốt các hoạt động ứng dụng CNTT tại các CQNN gópphần đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh và đặc biệt là thực hiện thắng lợi 3 đột phá chiến lƣợc

về cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng kết cấu hạ tầng

mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XI đã đề ra

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triểnnguồn nhân lực CNTT nói chung và nguồn nhân lực CNTT tỉnh Quảng Ninhnói riêng Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lựcCNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Về nội dung

Với mục tiêu nghiên cứu nhƣ trên, đề tài tập trung phân tích các nộidung về hoạt động ứng dụng CNTT và nguồn nhân lực CNTT trong cácCQNN tỉnh Quảng Ninh gồm:

Trang 13

- Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh.

- Vai trò của nguồn nhân lực CNTT trong hoạt động của các CQNN

- Thực trạng nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh QuảngNinh

- Những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tỉnh Quảng Ninh về phát triển nguồn nhân lực CNTT

- Đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

Về chính sách liên quan đến nguồn nhân lực CNTT: Nghiên cứu từ khi

Bộ Chính tri ban hành Chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17/10/2000 về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá trở lại đây

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 15

- Tổng hợp kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực CNTT của một số địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ninh.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm bốn chương

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực CNTT.

- Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

- Chương 4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1.1.1 Khái niệm chung về công nghệ thông tin

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công nghệ thông tin

a) Một số khái niệm có liên quan

Khái niệm công nghệ thông tin

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, dưới đây là một số quanniệm có tính phổ biến nhất:

Theo ách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Công nghệ Thông tin (tiếngAnh: Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụngmáy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyềntải và thu thập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ Thông tin được hiểu và định nghĩa

trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin

là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác

và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội" [1].

Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong

bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết,

Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng.Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT)."

Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình tiếp thu,

xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin sốbởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Một vài

Trang 17

lĩnh vực hiện đại và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Webthế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, trithức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếutrong ngành khoa học máy tính [1].

Theo GS Phan Đình Diệu: “công nghệ thông tin là ngành công nghệ về

xử lý thông tin bằng các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thôngtin bao gồm các khâu cơ bản như thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhậnthông tin” [18]

PSG Hàn Viết Thuận thì cho rằng: “công nghệ thông tin là sự kết hợpcủa công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên

cơ sở công nghệ vi điện tử” [12]

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được Quốc hội thôngqua ngày 29/6/2006, thì: “công nghệ thông tin là tập hợp các phương phápkhoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thuthập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”

Khái niệm cơ sở hạ tầng thông tin

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được Quốc hội thôngqua ngày 29/6/2006, thì: Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bịphục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổithông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ

sở dữ liệu

Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được Quốc hội thôngqua ngày 29/6/2006, thì: Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng côngnghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại,quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả của các hoạt động này

Trang 18

b) Các đặc điểm của công nghệ thông tin

Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao

CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập niên

1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển với tốc độ rất nhanh.Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực CNTT diễn tiến liên tục, có thểnói là nhanh đến chóng mặt Thế giới ghi nhận từ sau thập niên 1990, tốc độphát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5lần sự phát triển kinh tế của thế giới [19]

Trong ngành CNTT lưu truyền Định luật Moore nổi tiếng với phát biểutổng quát về khả năng chế tạo ra CPU (Central Processing Unit- Bộ vi xử lý) :

"Số lượng transistor trên mỗi đơn vị inch vuông sẽ tăng lên gấp đôi sau mỗinăm" (CPU được xem như “bộ não” của máy vi tính, như vậy cũng có thểhiểu nôm na rằng máy vi tính chế tạo năm sau sẽ có tốc độ nhanh gấp đôi sovới năm trước) Điều này giải thích tại sao nhà sản xuất có thể giảm giá thànhtrong khi vẫn tiếp tục nâng cao hiệu suất của phần cứng Hãy xem sự pháttriển của ngành công nghiệp phần cứng CNTT qua ví dụ sau:

Năm 1946: chiếc máy tính điện tử đầu tiên có tên là ENIAC (ElectronicNummerical Intgrator and Calculator) ra đời tại Mỹ ENIAC có 18.000 bóngđèn điện tử, chiếm diện tích sàn: 167 m2, cân nặng 30 tấn, tiêu thụ điện 160KW/h Trong 1 giây, ENIAC chỉ có thể thực hiện 5.000 phép tính cộng, 357phép tính nhân hoặc 38 phép tính chia

Năm 2010: Máy vi tính sử dụng chip corei7 của Intel, có khoảng 200triệu transistor, công nghệ 45-nanometer, có khối lượng đủ để xách tay, điệnnăng tiêu thụ chỉ bằng 1 bóng đèn điện thắp sáng nhưng có thể thực hiệnđược 2 nghìn tỉ phép tính trong một giây [34]

Vòng đời sản phẩm ngắn

Bắt nguồn từ sự phát triển với tốc độ cao, sản phẩm CNTT thường có vòng đời rất ngắn Theo Hiệp hội Nghiên cứu Máy tính của Mỹ [7], vòng đời

Trang 19

của sản phẩm CNTT thường chỉ có 2 năm và tối đa là 4 năm thì các sản phẩmCNTT đã bị xem là lạc hậu.

Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao

Phát minh và cải tiến thường xuyên là một trong những đặc điểm quantrọng của ngành Tuy nhiên chi phí cho việc nghiên cứu và phát triển củangành lại rất cao Theo số liệu báo cáo của Trung tâm Nghiên cứu ThượngHải, chi phí nghiên cứu và phát triển có thể chiếm đến 15%-20% doanh thuhàng năm [22]

1.1.1.2 Xu hướng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên thế giới và

ở Việt Nam

a) Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới

- Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử [13]

Hiện nay, tồn tại nhiều xu hướng phát triển Chính phủ điện tử khác nhau.Tuy nhiên, những xu hướng này đều có điểm chung là nâng cao mức độ hài lòngcủa xã hội, cải tiến hiệu quả và minh bạch hoạt động chính phủ và đảm bảo tínhcông bằng, chuẩn mực trong quản lý nhà nước Một số đặc điểm chính trong xuhướng phát triển Chính phủ điện tử có thể điểm qua như sau:

Phát triển Chính phủ điện tử lấy người dân làm trọng tâm, rút ngắnkhoảng cách giữa người dân với các CQNN thông qua việc ứng dụng côngnghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào phát triển Chính phủ điện tửnhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và huy động năng lực của mỗi ngườidân vào việc phát triển xã hội đồng thời nâng cao hiệu suất phục vụ củaCQNN

Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tái cơ cấu và hoàn thiện môhình nghiệp vụ Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanhnghiệp, giảm bớt các thủ tục rườm rà để thu hút đầu tư, tạo môi trường kinhdoanh tốt hơn Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, tạo ra môi trường cộng

Trang 20

tác điện tử, kết nối chính phủ toàn diện tăng cường tính tích hợp trong cungcấp dịch vụ hành chính công.

an hành tiêu chuẩn về công nghệ thông tin thúc đẩy tương tác liênthông, công nghệ được chuẩn hóa, thông tin được cấu trúc và lưu thống nhất,qua đó hình thành một môi trường tích hợp các thành phần dữ liệu, hệ thống

và tiến trình trong các cơ quan khác nhau có thể nói chuyện với nhau, hỗ trợlẫn nhau, loại trừ các thành phần trùng lặp

Đầu tư mạnh mẽ vào xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao, cóchính sách đãi ngộ phù hợp, xây dựng hạ tầng viễn thông tiên tiến kết nối đầy

đủ giữa các CQNN với người dân và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụdùng chung cho phép tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và nguồn lực chính phủ

Đảm bảo an toàn thông tin, bảo vệ tính riêng tư và nâng cao độ tin cậydịch vụ Xây dựng những giải pháp có tính pháp lý, giảm thiểu lo ngại vềthiếu tính minh bạch trong việc sử dụng và trao đổi thông tin cá nhân trên cáctrang thông tin điện tử, theo dõi và quản lý hoạt động của người sử dụng trêntrang thông tin điện tử cũng như lo ngại về thất thoát dữ liệu, tính an toànthông tin trên môi trường Internet

- Xu hướng phát triển thương mại điện tử [9]

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa hay dịch vụ thôngqua mạng máy tính toàn cầu Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽtrên phạm vi toàn thế giới Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất,trước hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị; sẽ kích thích sự phát triểncủa ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức

Việc nắm bắt xu hướng phát triển thương mại điện tử trong giai đoạntới là rất cần thiết cho các doanh nghiệp ứng dụng và kinh doanh thương mạiđiện tử Những xu hướng mới trong tiếp thị trực tuyến và thanh toán trên nềntảng công nghệ Internet cũng tác động sâu sắc tới mọi doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng của sự hiện diện trên môi trường Internet là quan

Trang 21

trọng, nhưng quan trọng hơn là đạt được các mục tiêu tiếp thị một cách hiệuquả nhất Đồng thời, thanh toán trực tuyến một cách tiện lợi và an toàn khôngchỉ có ý nghĩa sống còn đối với các ngân hàng mà còn đối với mọi doanhnghiệp muốn thành công trong bán hàng trực tuyến.

Theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, thương mại điện tử giúpngười tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giaodịch (giao dịch được hiểu là quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giaodịch đặt hàng, giao hàng, thanh toán) Cụ thể, thời gian giao dịch qua Internetchỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua fax, bằng khoảng 0,5% thời gian giaodịch qua bưu điện; chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giaodịch qua fax hay qua bưu điện chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán điện tửqua Internet chỉ bằng 10-20% chi phí thanh toán theo lối thông thường

b) Xu hướng, định hướng phát triển công nghệ thông tin ở Việt

Nam - Ứng dụng công nghệ thông tin [26]

Đến năm 2020, Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế giới.Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của Liênhiệp quốc về mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử Hầu hết các dịch vụ công cơbản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức độ 4(thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng) 100% các ngànhcông nghiệp then chốt của đất nước, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh

- Hạ tầng viễn thông băng rộng [26]

Đến năm 2020, Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế giới.Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của Liên hiệpquốc về mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử Hầu hết các dịch vụ công cơ bảnđược cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức độ 4 (thanhtoán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng) 100% các ngành công nghiệpthen chốt của đất nước, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh

Trang 22

- Phổ cập thông tin [26]

Đến năm 2020, hầu hết các hộ gia đình trên cả nước sử dụng các dịch

vụ số; 50 - 60% số hộ gia đình trên cả nước có máy tính và truy cập Internetbăng rộng, trong đó 25 - 30% truy nhập băng rộng sử dụng cáp quang; hầu hếtcác hộ gia đình có máy thu hình xem được truyền hình số bằng các phươngthức khác nhau

- Nguồn nhân lực CNTT [26]

Đến năm 2020, 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốtnghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để thamgia thị trường lao động quốc tế Tổng số nhân lực tham gia hoạt động tronglĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồmnhân lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu Tỷ lệ ngườidân sử dụng Internet đạt trên 70%

về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số Các doanh nghiệpphần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam làm chủ thịtrường trong nước và tham gia xuất khẩu Nhiều sản phẩm, giải pháp phục vụứng dụng công nghệ thông tin của Nhà nước và doanh nghiệp do Việt Namnghiên cứu, phát triển hoặc bản địa hóa từ các phần mềm tự do mã nguồn mở

Công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm vàdịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành công nghiệp có tốc

độ tăng trưởng nhanh nhất trong các ngành kinh tế - kỹ thuật và chiếm tỷtrọng cao trong GDP

Trang 23

1.1.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1.1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

- Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho

con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triểncủa cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiệntham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động [28]

- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với dân

số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng vai trò tạo ra của cải vật chất vàtinh thần cho xã hội

Tùy theo cách tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực có thể khác nhau, do

đó quy mô nguồn nhân lực cũng khác nhau

Theo nghĩa rộng nhất, nguồn nhân lực, xét về quy mô, tương đươngvới dân số Cách tiếp cận này ít được sử dụng trong thực tế

Theo nghĩa hẹp hơn, với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao động củacon người, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, của toàn bộnhững người có cơ thể phát triển bình thường có khả năng lao động mà xãhội có thể thu hút tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội, bao gồmnhững người trong và ngoài độ tuổi

Trong tính toán và dự báo nguồn nhân lực của quốc gia hoặc của địaphương gồm hai bộ phận: những người trong độ tuổi lao động có khả nănglao động và những người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động

Với cách tiếp cận dựa vào trạng thái hoạt động kinh tế của con người:nguồn nhân lực gồm toàn bộ những người đang hoạt động trong các ngànhkinh tế, văn hóa, xã hội

Với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao động của con người và giới hạntuổi lao động: nguồn nhân lực gồm toàn bộ những người trong độ tuổi laođộng, có khả năng lao động không kể đến trạng thái có việc làm hay không.Với khái niệm này quy mô nguồn nhân lực chính là nguồn lao động [28]

Trang 24

Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh

và Xã hội “nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xácđịnh của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác đinh trên một địaphương, một ngành hay một vùng Đây là nguồn nhân lực quan trọng nhất đểphát triển kinh tế xã hội.”

Theo ILO - Tổ chức Lao động Quốc tế (tiếng Anh: International

Labour Organization, viết tắt ILO), lực lượng lao động là một bộ phận dân số

trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không

có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm

Trong khuôn khổ Luận văn này, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn laođộng, bao gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng thamgia lao động Căn cứ vào Điều 3 của Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13

“Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”.

- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực:

Do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau nên khái niệm phát triểnnguồn nhân lực không giống nhau

Theo UNESCO - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liênhiệp quốc (tiếng Anh: United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization, viết tắt UNESCO), phát triển nguồn nhân lực (NNL) là làm cho

toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sựphát triển của đất nước Quan niệm này gắn phát triển nguồn nhân lực vớiphát triển sản xuất; do đó, phát triển nguồn nhân lực giới hạn trong phạm viphát triển kỹ năng lao động và thích ứng với yêu cầu về việc làm

Theo ILO, phát triển NNL là sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề và pháttriển năng lực, sử dụng năng lực đó của con người để tiến tới có được việclàm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân hay phát

Trang 25

triển NNL là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNLngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.

Phát triển NNL là quá trình tăng quy mô nguồn nhân lực, nâng cao vềchất lượng nguồn nhân lực và tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý

Trong phạm vi của một nước, một địa phương cũng như trong phạm vimột tổ chức khi nói đến phát triển NNL thì đều phải quan tâm đến cả quy mô,chất lượng và cơ cấu, và trong đó chất lượng NNL được coi là quan trọngnhất và phức tạp nhất [28]

1.1.2.2 Một số khái niệm về nhân lực công nghệ thông tin

a) Khái niệm nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

- Theo UNESCO, nguồn nhân lực KH&CN là "những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư,

kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ …".

- Sách KH&CN Việt Nam 2003(tr 61) và cuốn “ Cẩm nang về đo lườngnguồn nhân lực KH&CN”, xuất bản năm 1995 tại Pari của Tổ chức Hợp tác

và phát triển kinh tế (OECD- Organization for Economic Cooperation andDevelopment ) như sau:

+ Nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được một trong những điều kiện sau đây:

* Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng về một lĩnh vực KH&CN;

* Tuy chưa đạt được điều kiện nêu trên, nhưng làm việc trong một lĩnh vực KH&CN đòi hỏi phải có trình độ tương đương”

Trên cơ sở này, cách hiểu về nhân lực KH&CN được diễn giải gồmnhững người: Đã tốt nghiệp ĐH-CĐ và làm việc trong một ngành KH&CN;

Đã tốt nghiệp ĐH-CĐ, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào;Chưa tốt nghiệp ĐH-CĐ, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vựcKH&CN đòi hỏi trình độ tương đương

Trang 26

Ở Việt Nam chưa đưa ra một định nghĩa chính thức về nhân lựcKH&CN hay nguồn nhân lực KH&CN Tuy nhiên, trên thực tế, khi thống kênhân lực KH&CN chúng ta đã đưa ra định nghĩa như sau [6]:

“Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn nào đó trong một lĩnh vực KH&CN và những người có trình độ kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia thường xuyên vào hoạt động KH&CN.”

Trong khuôn khổ của Luận văn, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa trên chonguồn nhân lực KH&CN nói chung và làm cơ sở để định nghĩa nguồn nhânlực CNTT nói riêng

b) Khái niệm nguồn nhân lực CNTT

Trên cơ sở định nghĩa về nguồn nhân lực KH&CN được sử dụng trên,nguồn nhân lực CNTT được định nghĩa như sau:

Nguồn nhân lực CNTT là nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vựcCNTT, gồm toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn về CNTT vànhững người có trình độ kỹ năng CNTT thực tế tương đương mà không cóbằng cấp về CNTT và tham gia thường xuyên vào hoạt động CNTT

Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, ngày 26/10/2007 của BộTT&TT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệthông tin Việt Nam đến năm 2020, thì nguồn nhân lực CNTT bao gồm:

- Nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghiệp công nghệ thông tin;

- Nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin;

- Nhân lực cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và

người dân sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực CNTT là một bộ phận cấu thành nguồn nhân lực

KH&CN, vì vậy cũng có thể được phân loại như sau:

Phân loại theo trình độ kỹ năng, gồm hai loại chính:

Trang 27

- Nhân lực phần cứng.

- Nhân lực phần mềm

- Tin học văn phòng (chứng chỉ A,B,C)

- Trung cấp, kỹ thuật viên CNTT, Lập trình viên CNTT (chứng chỉ)

- Cao đẳng CNTT

- Đại học CNTT

- Sau đại học CNTT

Phân loại nguồn nhân lực CNTT theo tính chuyên nghiệp, bao gồm:

- Nhân lực chuyên ngành CNTT: Lực lượng nhân lực có bằng cấp chuyên môn về CNTT

- Nhân lực CNTT không chuyên: Lực lượng nhân lực có trình độ kỹnăng thực tế tương đương thường xuyên tham gia vào hoạt động CNTT,nhưng không có bằng cấp về CNTT Không được đào tạo chuyên ngànhCNTT, chỉ được đào tạo bổ sung hoặc tự đào tạo để sử dụng CNTT phục vụcông tác chuyên môn nghiệp vụ của mình

- Khái niệm Giám đốc Công nghệ thông tin(CIO - Chief Information Officer) [17]

Ngày nay, khái niệm thông tin phải được hiểu là thông tin điện tử,được sinh ra, lưu trữ, xử lý và phân phối trong mọi hoạt động của một tổchức bằng công cụ của CNTT là máy tính, phần mềm, mạng viễn thông, Sựphát triển của CNTT đã xâm nhập và tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của

xã hội, làm thay đổi cả về công tác quản lý và lãnh đạo Do vậy đã xuất hiệnmột vai trò lãnh đạo mới: lãnh đạo về thông tin trong các tổ chức Ứng với vaitrò lãnh đạo này là Giám đốc Công nghệ thông tin (CIO) là một nhà lãnh đạochiến lược dùng CNTT để phụ trách toàn diện về vấn đề thông tin trong tổchức Khi thông tin được nhìn nhận là nguồn lực quan trọng trong các tổ chứcthì CIO là người chịu trách nhiệm về việc sử dụng hiệu quả nguồn lực nàyphục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức mình

Trang 28

Như vậy CIO trong một tổ chức sẽ là người thay mặt lãnh đạo tổ chức

để nắm bắt mọi diễn biến về mặt thông tin của tổ chức cũng như bên ngoài,thâu tóm mọi tiến bộ công nghệ và những khả năng ứng dụng của công nghệvào quản lý và tổ chức Vai trò của CIO càng ngày càng được tăng cao khi cơ

sở hạ tầng CNTT và truyền thông của tổ chức được hình thành, phát triển vàtrở thành nền móng làm việc mới cho mọi hoạt động của tổ chức

1.1.2.3 Đặc điểm nguồn nhân lực công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực có trình độ cao

Đặc điểm của ngành CNTT là ngành thường xuyên cải tiến và thay đổicông nghệ do đó đội ngũ lao động trong ngành này đòi hỏi phải có trình độcao và luôn luôn được đào tạo cập nhật để theo kịp sự phát triển của ngành.Theo thống kê của Cục Thống kê Lao động của Mỹ, năm 2002 ở Mỹ có 66%lao động có trình độ cử nhân trở lên [33] Riêng ở Việt Nam, theo thống kêcủa Bộ TT&TT, trên 80% lao động trong ngành công nghiệp phần mềm và nộidung số có trình độ CNTT từ cao đẳng trở lên [5]

Nguồn nhân lực có tư duy toán học tốt

Nền tảng của CNTT dựa trên tư duy toán học, vì vậy, lao động trong ngành CNTT đòi hỏi phải có tư duy toán học giỏi

Nguồn nhân lực có năng suất lao động cao

Lao động CNTT có năng suất cao, tuy nhiên năng suất này lại rất khác nhau giữa những lao động có tay nghề khác nhau, đặt biệt là những lao động

Trang 29

trong lĩnh vực phần mềm Trong công nghiệp phần mềm, một lập trình viên giỏi có thể cho năng suất gấp 10 lần một lao động trung bình[34].

Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT

Ở Mỹ lao động nam giới trong ngành CNTT chiếm 65% Ở Nepal tỷ lệnam giới ngành CNTT chiếm 86% [19]

Nam giới không chỉ chiếm tỷ lệ lớn lao động trong ngành mà còn đảmnhiệm các vị trí quan trọng như kỹ sư điện tử, chuyên gia phân tích hệ thốngmáy tính, lập trình viên Trong khi đó, nữ giới chỉ đảm nhận các công việckhiêm tốn như nhập dữ liệu, điều khiển máy, trực tổng đài Theo các nhà khoahọc, việc thiếu cơ hội học tập, thiếu tính sáng tạo đã làm cho phụ nữ trở nênyếu thế trong ngành CNTT

Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cao

Do CNTT bắt nguồn từ Mỹ và phát triển mạnh tại các nước phươngTây, nên để có thể học tập, sử dụng và làm việc với CNTT đòi hỏi người laođộng phải có trình độ tiếng Anh cao vì đa số tài liệu, văn bản hướng dẫn, kỹthuật, công nghệ cũng như nội dung các môn học, phần mềm về công nghệthông tin - truyền thông và các công việc thực tế đa số dùng tiếng Anh

1.1.3 Phát triển nguồn nhân lực CNTT

Phát triển nguồn nhân lực CNTT được xem xét trên hai mặt chất vàlượng Về chất phát triển nguồn nhân lực CNTT phải được tiến hành trên cácmặt: phát triển nhân cách, phát triển trí tuệ, thể lực, trình độ kỹ năng CNTT vàtạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực CNTT phát triển; về lượng làgia tăng số lượng nguồn nhân lực, điều này tùy thuộc vào nhiều nhân tố trong

đó dân số là nhân tố cơ bản

Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng có 3 yếu tố: sức lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động Do vậy, phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tưvào các các yếu tố của quá trình sản xuất Trong tất cả các yếu tố đầu tư thì đầu

tư vào con người, đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư quan trọng nhất

Trang 30

Phát triển nguồn nhân lực CNTT được thực hiện bằng nhiều phương thứckhác nhau như: giáo dục tại nhà trường, đào tạo kỹ năng, trình độ CNTT, đàotạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT, đào tạo sử dụng được ngoại ngữ

Phát triển nguồn nhân lực CNTT dưới góc độ của một đất nước là quátrình tạo dựng một lực lượng nhân lực năng động, thể lực và sức lực tốt, cóbằng cấp chuyên môn về CNTT và có trình độ kỹ năng CNTT thực tế tươngđương mà không có bằng cấp về CNTT tham gia thường xuyên vào hoạtđộng CNTT, lao động có năng suất cao Xét ở góc độ cá nhân thì phát triểnnguồn nhân lực CNTT là việc nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT, năng lựchành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động

1.1.4 Vai trò của công nghệ thông tin, nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế xã hội

Trong xã hội hiện đại ngày nay, CNTT có một vai trò vô cùng quantrọng trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội

Có thể nói CNTT đã được ứng dụng trong mọi mặt đời sống xã hội, từlĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục

…cho đến sản xuất kinh doanh Việc ứng dụng CNTT vào mọi lĩnh vực củađời sống xã hội góp phần thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh vàhiện đại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế,nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng

và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước

* Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

CNTT đã góp phần đáng kể trong nâng cao năng suất lao động, giảmnhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ lệ tiêuhao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm…

Trên thế giới, vai trò của CNTT cũng được thể hiện qua Tuyên bố chungcấp bộ trưởng các nước Liên minh châu Âu trong Chương trình nghị sự

Trang 31

số tại cuộc họp cấp bộ trưởng ngày 19/4/2010 ở Tây Ban Nha nêu rõ CNTTđóng góp đến 50% sự tăng trưởng về năng suất lao động và là nguồn chủ yếucho các sáng tạo và các cơ hội kinh doanh mới, đồng thời khẳng định: "Mộtchiến lược tăng trưởng bền vững, thông minh cần phải lôi cuốn tất cả mọingười để mọi công dân đều có cơ hội và kỹ năng tham gia đầy đủ vào một xãhội được thúc đẩy bởi Internet".

Trong Thông điệp Liên bang ngày 25/1/2011, Tổng thống Mỹ Obamacũng nhấn mạnh CNTT là một trong ba ưu tiên hàng đầu sẽ giúp Mỹ năngđộng hóa nền kinh tế, khôi phục sự phát triển và duy trì vị trí hàng đầu thếgiới toàn diện Ông nêu rõ trong 5 năm tới phải làm cho 98% người dân Mỹđược sử dụng công nghệ không dây thế hệ mới "Điều này không đơn thuần

là nói về kết nối Internet tốc độ cao hơn hay ít cuộc gọi bị rớt hơn, mà là vềviệc kết nối mọi miền của nước Mỹ với kỷ nguyên số Đó là về những ngườinông dân và doanh nghiệp nhỏ có thể bán hàng của mình trên toàn thế giới

Đó là về những người lính cứu hỏa có thể tải xuống thiết bị cầm tay bản thiết

kế ngôi nhà đang cháy; là sinh viên có thể đi học với sách giáo khoa điện tử;hay người bệnh có thể nói chuyện qua video với bác sỹ của mình", Obamatuyên bố

Nhật đã thể hiện mức độ ưu tiên phát triển CNTT rất cao khi thành lập

Cơ quan đầu não về Chiến lược CNTT do Thủ Tướng làm Tổng giám đốc(Kiyoshi Mori 2008) và ra chính sách u-Japan" (Ubiquitous Japan 2006) vớitham vọng kết nối mọi người và mọi thứ ở mọi lúc mọi nơi bằng ứng dụngCNTT Đây cũng là lĩnh vực được chính phủ Trung Quốc nhìn nhận nhưđộng lực quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế và chiến lược "đuổi kịp"các nước phát triển khác

Nhiều chuyên gia công nghệ trong nước khẳng định thực tế phát triểnCNTT trong suốt thập kỷ qua cho thấy đây là lĩnh vực mà Việt Nam có khảnăng bắt kịp với các nước tiên tiến trong thời gian ngắn và thúc đẩy sự pháttriển những ngành khác mạnh nhất [19]

Trang 32

Ở Việt Nam, hơn 10 năm qua, CNTT đã trở thành ngành kinh tế mũinhọn, có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp trực tiếp gần 7% GDP của đấtnước, có tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế xãhội Việt Nam đã có vị trí trên bản đồ CNTT thế giới [15].

* Trong công tác quản lý, điều hành, phục vụ nhân dân

CNTT phục vụ đắc lực trong công tác quản lý, điều hành của các cấp

ủy Đảng, chính quyền từ Trung ương tới cơ sở

Ứng dụng CNTT gắn liền với cải cách hành chính đã nâng cao hiệu quả,hiệu lực hoạt động, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp của các cấp, các ngành.Như việc sử dụng văn bản điện tử, chữ ký số, họp trực tuyến, một cửa điện tử…

đã rút ngắn thời gian xử lý công việc, tiết kiệm chi phí cho cơ quan, tổ chức vàngười dân, tạo môi trường làm việc công khai, minh bạch và hiện đại

Trong công tác quản lý, điều hành, việc ứng dụng CNTT giúp chothông tin từ người điều hành đến được trực tiếp tất cả cán bộ trong cơ quan,mệnh lệnh đưa ra là thống nhất, nhanh chóng do không phải qua khâu truyềnđạt lại; người điều hành thông qua mạng tin học có thể theo dõi dễ dàng,thường xuyên diễn biến quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công chứctrong cơ quan; biết được công việc đang ách tắc ở đâu và kịp thời đưa raquyết định quản lý; công tác tổng hợp số liệu, thống kê thuận lợi phục vụ chohoạt động điều hành; tiết kiệm thời gian, nhân lực (cho việc đưa chuyển côngvăn, giao nhiệm vụ), không phụ thuộc thời gian và không phụ thuộc lịch côngtác của nhau (ví dụ trình ký qua mạng, kể cả khi lãnh đạo đi vắng, xin ý kiếncủa các cơ quan liên quan mà không cần phải chờ họp ); tiết kiệm thời gian,kinh phí (ví dụ họp trực tuyến các cuộc họp của trung ương, địa phương);giảm giấy tờ hành chính, tiết kiệm ngân sách (việc sử dụng văn bản điện tử)

Nhờ ứng dụng CNTT&TT, người dân có thể truy nhập vào Cổng thôngtin điện tử của Chính phủ, của các địa phương và website của các cơ quan sở,ban, ngành để tìm hiểu về cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo nhanh chóng,

Trang 33

kịp thời; tìm hiểu quy trình thủ tục hành chính trên mạng, tải về và in ra cácbiểu mẫu hồ sơ hành chính trên mạng, gửi hồ sơ xin phép qua mạng tại một sốđịa phương; đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật của Chính phủ; giao lưu trực tuyến với các cán bộ lãnh đạo cao cấpcủa Nhà nước; trao đổi ý kiến, kiến nghị trực tuyến với các CQNN

* Trong giáo dục, đào tạo

Trong bối cảnh kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ như hiện nay thìCNTT đóng một vai trò thiết yếu trong công cuộc dạy và học

Thông qua CNTT, các thầy cô giáo dễ dàng tiếp cận các bài giảng, trithức bằng cách truy cập vào mạng internet; học sinh, sinh viên có thể thamkhảo, nghiên cứu tài liệu, học trực tuyến qua mạng internet Và cũng có thểthấy rằng Internet là môi trường lý tưởng giúp các thầy cô giáo, phụ huynh

và các em học sinh tương tác với nhau Các giáo viên có thể cập nhật, thôngbáo bài vở, hạnh kiểm và các vấn đề lưu ý tới cha mẹ và các em học sinh quaemai, website của trường rất hiệu quả

Hầu hết các môn học đều có thể ứng dụng CNTT để tăng độ hấp dẫncủa các bài giảng, khiến học sinh dễ tiếp thu kiến thức Như với môn Hóahọc, thông qua phần mềm thiết kế các mô hình phản ứng hóa học, học sinh cóthể nhớ nhanh hơn và lâu hơn các kiến thức mà thày cô muốn truyền thụ.Hoặc ở môn lịch sử giáo viên có thể tải những những bộ phim tài liệu lịch sử

để học sinh xem và cảm nhận về những thời khắc lịch sử của nhân loại và đấtnước, giúp cho môn học sinh động, dễ thu hút và lôi cuốn học sinh

* Trong lĩnh vực y tế

CNTT đã có những đóng góp thiết thực đối với sự phát triển trên nhiềumặt hoạt động của ngành y tế trong thời gian qua Như việc ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý tài chính và nhân sự; trong khám chữa bệnh từxa; lấy số khám bệnh điện tử; bệnh án điện tử đã góp phần giảm thiểu quátải bệnh viện, giảm phiền hà cho người bệnh, nâng cao chất lượng và tăng

Trang 34

tính công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế Đồng thời, góp phần đẩy mạnhhiện đại hóa, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền

hà, tiết kiệm cho người dân và doanh nghiệp khi tiếp cận với cơ quan quản lý

Tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực CNTT

Mỗi quốc gia để phát triển bao giờ cũng phải có các nguồn lực cho sự pháttriển Trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào thì các nguồn lực cho sự pháttriển vẫn là tư liệu sản xuất và sức lao động (nguồn nhân lực) Thực tiễn lịch sửphát triển của nhân loại cho thấy, sự thành bại của các quốc gia không thể là quátrình lịch sử tự nhiên, tuần tự nhi tiến, mà là một quá trình liên tục kế tiếp nhaucủa năng lực sáng tạo mang tính cách mạng của nhân loại Một quốc gia giàu tàinguyên thiên nhiên, rất thuận lợi cho sự phát triển, nhưng chưa hẳn là quốc giagiàu có Thực tế cho thấy Nhật ản gần như không có tài nguyên gì đáng kể, đãtạo nên một "thần kỳ Nhật ản" với mô thức "truyền thống Nhật

ản cộng với kỹ thuật phương Tây" được cả thế giới ngưỡng phục Cũng tương

tự như vậy, với việc chú trọng phát triển giáo dục - đào tạo, nhất là ở bậc tiểuhọc; đẩy mạnh xuất khẩu và bảo đảm tiết kiệm quốc gia luôn ở mức trên 35%GDP; thực hiện phương thức "chính phủ cứng và thị trường mềm", Hàn Quốc -một quốc gia nghèo tài nguyên, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, chỉ sau chưa đầy

30 năm, đã làm nên một "kỳ tích sông Hàn", đưa một nước nghèo trở thànhthành viên thứ 25 của OECD - Câu lạc bộ các quốc gia giàu có của thế giới Hoa

Kỳ trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới với nhiều nguyên nhân khác nhau,song điều không ai có thể phủ nhận đây là nơi đã thai sinh ra khoảng hai phần ba

số lượng các nhà khoa học được nhận giải thưởng Nô-ben (Nobel) danh giá từtrước đến nay, với các nhà kinh tế học nổi tiếng như P.Cru-gmen, G.Xtiếc-lít(P.Krugman, J Stiliz, ) những người luôn đưa ra những tư tưởng khoa học -công nghệ, tư duy phát triển "vượt trước" nhân loại Một thí dụ khác, Xin-ga-po(Singapore) trở thành một trong "bốn con hổ Ðông Á", là đầu mối trung chuyểnthương mại và dịch vụ của thế giới bởi họ luôn chú trọng xây

Trang 35

dựng quốc đảo này thành "hòn đảo trí tuệ", nhấn mạnh vai trò quyết định củachất lượng nguồn nhân lực với "nhân tài là men ủ cho sự trỗi dậy của đấtnước" Cũng tương tự như vậy, bằng đột phá từ công nghệ thông tin - mộtngành công nghiệp mới luôn gắn với đổi mới và sáng tạo của con người, Ma-lai-xi-a đã tiên phong xây dựng "hành lang đa phương tiện" nhằm biến quốcgia này thành "đầu mối" nối mạng của cả khu vực và toàn cầu.

Từ những dẫn dụ trên đây, có thể khẳng định rằng, nguồn lực con người,vốn con người là hết sức quan trọng trong chiến lược và chính sách phát triểncủa mọi quốc gia Ðiều này càng hoàn toàn đúng và trở thành quan trọng hơntrong thời đại ngày nay, khi khoa học và công nghệ đã thực sự trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp, kinh tế tri thức ngày càng chiếm ưu thế trong phát triểnkinh tế - xã hội của mọi quốc gia; khi lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế toàncầu hóa và hội nhập quốc tế đã không còn dựa trên con số cộng của các yếu tốcấu thành đầu vào như: đất đai, khai thác tài nguyên mà là dựa trên công nghệ,tri thức, tư duy đổi mới và năng lực sáng tạo của chính con người Nguồn nhânlực, nguồn vốn con người, theo đó, đang ngày càng được xác định là yếu tốtrung tâm trong hệ thống các nguồn lực phát triển, nhân tố quyết định việc khaithác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác [27]

Ngày nay, CNTT đang tham gia ngày càng sâu rộng vào mọi mặt củađời sống xã hội và trở thành công cụ không thể thiếu đối với mọi cá nhân, tổchức thì nhân lực CNTT được xác định là vai trò sống còn và là yếu tố quyếtđịnh mọi thành công của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Mục tiêu củanhiều quốc gia và Việt Nam là phát triển nguồn nhân lực CNTT đủ mạnh đápứng yêu cầu phát triển CNTT trong nước và hướng tới xuất khẩu lao động rakhu vực và thế giới Để thực hiện được mục tiêu trên, hầu hết các quốc giatrên thế giới đều đặt yếu tố con người vào vị trí trọng tâm của chiến lược pháttriển CNTT, coi vấn đề đào tạo, phát triển nguồn nhân lực CNTT là nhiệm vụ

ưu tiên hàng đầu

Trang 36

1.1.5 Những nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực

Yếu tố kinh tế -xã hội

Hệ thống chính trị, pháp luật và các chính sách xã hội là một trongnhững nhân tố liên quan đến nguồn nhân lực, đến thị trường sức lao động

Thực tiễn phát triển lực lượng sản xuất hiện đại cho thấy, sức sống vàtrình độ phát triển lực lượng sản xuất hiện đại đều bắt nguồn từ trình độ xãhội hóa, tạo ra mối quan hệ giữa các nguồn lực xã hội với các nhu cầu xã hội,bởi, khi sản xuất và tiêu dùng ngày càng có tính chất xã hội thì sẽ đánh thứcmọi tiềm năng về vật chất và trí tuệ của xã hội vào phát triển kinh tế thịtrường Mức độ khai thác các tiềm năng vật chất của xã hội thể hiện rõ ở quy

mô phát triển của lực lượng sản xuất, còn mức độ huy động và sử dụng tốtcác tiềm năng trí tuệ của xã hội lại là chỉ số về chất lượng và trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất hiện đại

Kinh tế - xã hội càng phát triển thì khả năng đầu tư của nhà nước và xãhội cho phát triển nguồn nhân lực ngày càng tăng, tạo mọi cơ hội và môitrường thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực Ngược lại, nguồn nhân lựccủa quốc gia, địa phương được phát triển tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triểnkinh tế - xã hội [35]

Giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng sảnxuất, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ởi tri thức và phẩmchất của người lao động là sản phẩm của quá trình giáo dục và đào tạo Các quốcgia đều nhìn nhận rằng một nền giáo dục hoàn chỉnh, đồng bộ, toàn diện sẽ tạo ranhững nhà khoa học, những người lao động có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp,năng động và sáng tạo Đối với mỗi người, giáo dục và đào tạo còn là quá trìnhhình thành, phát triển thế giới quan, tình cảm, đạo đức, hoàn thiện nhân cách.Còn đối với xã hội, giáo dục và đào tạo là quá trình tích tụ nguồn vốn con người

để chuẩn bị, cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội[35]

Trang 37

Khoa học và công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ ảnh hưởng lớn đến phát triển nguồnnhân lực Sự phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới hiện nay thực chất là cuộcchạy đua về khoa học và công nghệ, chạy đua nâng cao chất lượng và hiệu quảlao động trên cơ sở hiện đại hóa nguồn nhân lực Những tiến bộ khoa học vàcông nghệ làm thay đổi cơ cấu lao động của mỗi quốc gia, mỗi địa phương; làmthay đổi tính chất, nội dung lao động nghề nghiệp của người lao động, làm cholao động trí óc tăng dần và lao động chân tay ngày càng có khuynh hướng giảmđi; tiến bộ khoa học và công nghệ từng bước được quốc tế hóa tạo nên sự cạnhtranh gay gắt về năng suất, chất lượng, giá thành Nhiều ngành nghề mới xuấthiện, nhiều nghề cũ mất đi, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động

bị hao mòn nhanh chóng Do vậy, cần phải nghiên cứu cải tiến, mềm hóa chươngtrình, phương thức đào tạo để tạo điều kiện cho người lao động có thể cần gì họcnấy, học tập suôt đời, không ngừng cập nhật, nâng cao trình độ trước những thayđổi nhanh chóng của khoa học và công nghệ [35]

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhânlực, bởi những nhân tố này đã tạo điều kiện cho các quốc gia, địa phương kếthợp tốt nhất sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, phát huy được nội lực

và mọi tiềm năng sáng tạo; đồng thời, tranh thủ được tối đa các nguồn lựcbên ngoài phục vụ cho phát triển Xu thế hội nhập quốc tế có tác động nhiềumặt và đặt ra những yêu cầu mới đối với việc phát triển nguồn nhân lực ở mỗiquốc gia, dẫn đến một cuộc cách mạnh về đào tạo ngành nghề trong xã hội

Do đó, các quốc gia, địa phương phải chuẩn bị cho mình những tiềm lực laođộng đáp ứng yêu cầu của một hệ thống ngành nghề mới đang phát triền phùhợp với xu thế thời đại.[35]

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực

Theo quy định tại Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thửtướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển nhân lực

Trang 38

phục vụ giám sát và đánh giá thực hiện Quy hoạch và Chiến lược phát triểnnhân lực thời kỳ 2011-2020, có 17 chỉ tiêu chung về phát triển nhân lực và 07chỉ tiêu phát triển nhân lực khu vực hành chính, sự nghiệp Cụ thể:

Chỉ tiêu chung về phát triển nhân lực

Chỉ tiêu chung về phát triển nhân lực bao gồm chỉ tiêu số lượng và chỉtiêu chất lượng

1- Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo trình độ học vấn

2- Lực lượng lao động 15 tuổi trở lên theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật.3- Lao động đang làm việc theo trình độ học vấn

4- Lao động đang làm việc theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật

5- Số năm đi học bình quân của dân số từ 15 tuổi trở lên

05 chỉ tiêu trên phản ánh kết quả, trình độ phát triển nhân lực

6- Số lao động trình độ Thạc sỹ trở lên và chuyên viên chính trở lêntrong lĩnh vực quản lý nhà nước Chỉ tiêu này phản ánh kết quả và trình độphát triển nhân lực trình độ cao trong khu vực quản lý hành chính nhà nước

7- Số lao động trình độ Thạc sỹ trở lên và nghiên cứu viên chính trở lêntrong lĩnh vực khoa học - công nghệ Chỉ tiêu này phản ánh kết quả và trình

độ phát triển nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ

8- Số giảng viên đại học, cao đẳng có trình độ Thạc sỹ trở lên và giảngviên chính trở lên Chỉ tiêu này phản ánh trình độ phát triển nhân lực trình độcao trong lĩnh vực đào tạo bậc đại học

9- Số lao động ngành y - dược trình độ Thạc sỹ trở lên, ác sỹ chuyênkhoa I và II trở lên Chỉ tiêu này phản ánh trình độ và kết quả phát triển nhânlực trình độ cao ngành y tế

Trang 39

10- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng Chỉ tiêu này phản ánhtổng quát thực trạng thể lực trẻ em dưới 5 tuổi, từ đó khuyến cáo, dự báo thểtrạng và thể lực phát triển nhân lực trong tương lai.

11- Chiều cao trung bình của thanh niên 18 tuổi Chỉ tiêu này phản ánh,đánh giá tổng hợp về mức sống, điều kiện sống và tình trạng thể lực củangười lao động

12- Cân nặng trung bình của thanh niên 18 tuổi Chỉ tiêu này phản ánh,đánh giá tổng hợp về mức sống, điều kiện sống và tình trạng thể lực của cộngđồng

13- Cơ cấu phân bố người lao động đang làm việc theo tình trạng sứckhoẻ Chỉ tiêu này đánh giá tình trạng thể lực chung của nhân lực, cộng đồng

14- Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh Chỉ tiêu này phản ánh, đánh giátổng hợp về mức sống, điều kiện sống và tình trạng sức khỏe của người dân

15- Chỉ số phát triển con người Chỉ tiêu này phản ánh, đánh giá tổnghợp về mức sống, điều kiện sống và mức độ phát triển giáo dục và đào tạocủa cộng đồng

Chỉ tiêu phát triển nhân lực khu vực hành chính sự nghiệp

1- Cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ đại học trở lên Chỉ tiêu nàyphản ánh, đánh giá chất lượng và kết quả phát triển nhân lực lãnh đạo, quản

lý trong khu vực quản lý hành chính nhà nước và sự nghiệp

2- Số người có trình độ đại học, cao đẳng

3- Số người có trình độ Thạc sỹ

4- Số người có trình độ Tiến sỹ, có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư

03 chỉ tiêu trên phản ánh, đánh giá kết quả phát triển nhân lực trình độcao trong khu vực hành chính, sự nghiệp

5- Số người sử dụng được các ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga,Trung, Nhật)

6- Số người sử dụng thành thạo máy vi tính

Trang 40

02 chỉ tiêu trên phản ánh, đánh giá kết quả phát triển nhân lực của khuvực cấp trình độ dạy nghề.

7- Số người được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môntrong năm Chỉ tiêu này phản ánh kết quả thực hiện giải pháp phát triển nhânlực theo hình thức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn

1.2 Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển nguồn nhân lực CNTT trong các CQNN

1.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà nẵng

Trong giai đoạn 2012-2014, Đà Nẵng liên tiếp đứng đầu cả nước vềmức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - truyềnthông Về xếp hạng hạ tầng nhân lực, Đà Nẵng thăng hạng từ thứ 3 (năm2012) lên thứ nhất liên tiếp trong 02 năm 2013 và 2014 Để đạt được kết quảtrên Đà nẵng đã trải qua không ít khó khăn từ khi bắt đầu triển khai xây dựngchính quyền điện tử vào năm 1997 như: chưa có và thiếu định hướng về môhình chính quyền điện tử; về cơ chế thiếu sự nhất quán, ngân sách hạn hẹp; hạtầng công nghệ được đầu tư rời rạc thiếu đồng bộ; Về ứng dụng CNTT chủyếu là ứng dụng riêng lẻ, tự phát, thiếu các chuẩn tích để tích hợp; về nhân lựcthì thiếu và yếu, thiếu chế độ đãi ngộ Nhưng với quyết tâm chính trị cao ĐàNẵng đã xây dựng thành công chính quyền điện tử Tính đến năm 2014,Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng được triển khai trong 7 năm và đãtrở thành 1 trong 5 dự án Chính quyền điện tử điển hình được vinh dự nhậngiải thưởng WeGO 2014 Đây là giải thưởng thường niên của Tổ chức cácđịa phương xây dựng nền tảng Chính quyền điện tử trên thế giới Giải thưởngđược trao tại Đại hội đồng thành viên tổ chức WeGO lần thứ 3 (03/11 -6/11/2014)

Để đạt được thành công như trên Đà Nẵng đã thực hiện phát triển hạtầng CNTT hiện đại và đi trước một bước và đặc biệt chú trọng đến công tácphát triển nguồn nhân lực CNTT

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w