1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn kim sơn, ninh bình​

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 225,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tài chính Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau: - Vốn tự có: Về mặt lý thuyết, vốn tự có đang đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng.. Ng

Trang 1

NINH XUÂN THẠO

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN KIM SƠN, NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NINH XUÂN THẠO

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN KIM SƠN, NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ HOÀNG NGÂN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Tác giả luận văn

Ninh Xuân Thạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tâṇ tinhh̀ của:PGS.TS Vũ Hoàng Ngân - Giảng viên Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân,người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài;

Các thầy, cô giáo phòng Quản lý đào tạo sau đại học, trường Đại học Kinh tế

và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên vàcác đồng nghiêp;;

Ủy ban nhân dân huyện Kim Sơn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Ninh Bình, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kim Sơn,Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Kim Sơn, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển chi nhánh Kim Sơn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thểvà cơ quan nêu trên đa ̃ giúp đỡ, khichh́ lê ;vàtaọ những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Ninh Xuân Thạo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 2

4 Dự kiến những đóng góp của Luận văn 2

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Ngân hàng Thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về NHTM 4

1.1.2 Chức năng của NHTM 5

1.2 Cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 7

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 7

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng 10

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM 16

1.2.4 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực NHTM 19

Kết luận chương 1 21

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 6

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 22

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 27

Chương 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIM SƠN 29

3.1 Giới thiệu về Agribank Việt Nam 29

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Việt Nam 29

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Kim Sơn 31

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Kim Sơn 37

3.2.1 Phân tích kết quả hoạt động của Agribank Kim Sơn 37

3.2.2 Sơ lược các sản phẩm dịch vụ tại Agribank Kim Sơn 39

3.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 40

3.3.1 Thông qua thực trạng tại Agribank Kim Sơn và so sánh với các NHTMCP trên địa bàn 40

3.3.2 Thông qua mô hình SWOT để đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 56

3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 57

3.4.1 Môi trường vĩ mô 57

3.4.2 Môi trường vi mô 61

3.5 Nhận định chung về năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 63

3.5.1 Một số kết quả đạt được của Agribank Kim Sơn 63

3.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân của Agribank Kim Sơn 64

Kết luận chương 3 67

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIM SƠN 68

4.1 Mục tiêu của Agribank Kim Sơn trong thời gian tới 68

4.1.1 Mục tiêu tổng quát 68

Trang 7

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 69

4.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn.70 4.2.1 Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 70

4.2.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 72

4.3 Những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn 80

4.3.1 Kiến nghị về phía Chính phủ 80

4.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 82

4.3.3 Về phía Agribank Việt Nam 82

4.3.4 Về phía Agribank Ninh Bình 83

Kết luận chương 4 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Kim Sơn qua các năm.38

Bảng 3.2 Tình hình huy đông; vốn tiền gửi của Agribank Kim Sơn 40

Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của một số NHTMCP 42

Bảng 3.4 Dự nợ cho vay qua các năm của Agribank Kim Sơn 43

Bảng 3.5 Hoạt động tín dụng của một số NHTM trên địa bàn huyện Kim Sơn 44

Bảng 3.6 Số lượng máy ATM của một số NHTMCP trên địa bàn huyện

Kim Sơn 46

Bảng 3.7 Độ tuổi cán bộ nhân viên Agribank Kim Sơn 50

Bảng 3.8 Trình độ chuyên môn cán bộ nhân viên Agribank Kim Sơn 51

Bảng 3.9 Số lượng CBNV và trình độ chuyên môn tại các NHTMCP trên

địa bàn huyện Kim Sơn năm 201453

Bảng 3.10 Phân tích ma trận SWOT của Agribank Kim Sơn 56

Bảng 3.11 Số lượng các TCTD tại Kim Sơn tính đến 31/12/2014 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng các loại tiền gửi năm 2014 41

Biểu đồ 3.2 Thị phần huy động vốn của các NHTMCP 42

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ dư nợ cho vay 44Biểu đồ 3.4 So sánh tình hình tín dụng của Agribank Kim Sơn với các NHTMCP

trên địa bàn huyện Kim Sơn 45Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ cán bộ nhân viên ở các trình độ chuyên môn năm 2014 52

Biểu đồ 3.6 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004-2014 58

Sơ đồ:

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của Agribank Kim Sơn 33

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập quốc tế là tất yếu kháchquan đối với các quốc gia trên thế giới Hội nhập quốc tế bên cạnh những thách thức

to lớn lại tạo ra cơ hội phát triển và áp dụng những tiến bộ của thế giới Trong xuthế ấy hệ thống tài chính nói chung và hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng khôngchỉ là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vươnrộng ra thế giới Điều đó đòi hỏi mỗi ngân hàng phải nâng cao năng lực tài chính,sức cạnh tranh, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ phù hợp với thông lệ quốc tế

Ngoài bối cảnh hội nhập, các NHTM hiện nay đang hoạt động trong hoàncảnh khó khăn cả về mặt cơ chế, chính sách lẫn thực lực bản thân yếu Các hệ thốngcác quy định, luật lệ, các thủ tục hành chính, chính sách thuế vẫn còn những bấthợp lý, thiếu rõ ràng, chặt chẽ đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp, đángchú ý là ở khu vực tư nhân Ngoài ra, xét về mặt thực lực, bản thân hầu hết cácNHTM yếu và thiếu khả năng phát triển mạnh các nghiệp vụ kinh doanh, đầu tưphát triển công nghệ, mở rộng địa bàn dẫn tới kết quả cạnh tranh yếu kém

Trong bối cảnh như thế, việc tìm hiểu năng lực cạnh tranh của Ngân hàng để

từ đó đưa ra những bước đi phù hợp nhằm gia tăng hiệu quả, gia tăng tính cạnhtranh, nâng cao vị thế, quy mô của Ngân hàng trong quá trình hội nhập là một vấn

đề cấp thiết đang đặt ra

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kim Sơn, Ninh Bình cũngkhông nằm ngoài xu thế cạnh tranh đó Agribank Kim Sơn dù đã có những lợi thếtrong cạnh tranh so với các NHTM khác thế nhưng Agribank Kim Sơn cũng còn tồntại và không ít những hạn chế, cũng như đang phải đối mặt với những khó khăn vàthách thức phía trước Để tận dụng tốt những lợi thế của mình trên cơ sở xác địnhnhững điểm yếu, lợi dụng cơ hội để vượt qua những thách thức, tác giả đã chọn đề

tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kim Sơn, Ninh Bình”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn,tỉnh Ninh Bình xác định các cản trở, hạn chế năng lực cạnh tranh của các sản phẩmdịch vụ của Ngân hàng Từ đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnhtranh của Ngân hàng trong thời gian tới

Từ mục tiêu cơ bản nêu trên, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:

- Làm rõ lý luận về năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM

- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Kim

Sơn nhằm khẳng định những những thành công và hạn chế về năng lực cạnh tranhcủa Agribank Kim Sơn Từ đó, tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và tháchthức của Agribank Kim Sơn

- Đề xuất giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank

Kim Sơn phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương

3 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Agribank

động vốn, các sản phẩm nổi trội của Agribank

+ Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ năm

2012-2014

4 Dự kiến những đóng góp của Luận văn

Trang 13

- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những thời cơ và thách thức của

Agribank Kim Sơn;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 14

- Đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank

Kim Sơn

5 Kết cấu của luận văn

Với tên gọi: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kim Sơn, Ninh Bình”, ngoài phần mở đầu,

kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng tình hình hoạt động và năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kim Sơn

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Kim Sơn.

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm về NHTM

Thuật ngữ ngân hàng có từ rất lâu, trước khi nền sản xuất hàng hóa ra đời.Tuy nhiên, ngay từ đầu nó không mang cái tên Ngân hàng Xuất phát từ nhu cầu củacuộc sống và công việc buôn bán mà các thương gia đã lập ra những nơi để đổi tiền,nhận tiền gửi và thu phí của người gửi, họ giúp chi trả và thanh toán hộ người gửi

và ba nghiệp vụ đầu tiên hình thành, đó là: đổi tiền, nhận tiền gửi và thanh toán hộ.Lúc đầu người gửi tiền phải trả một khoản tiền phí cho các thương nhân này, nhưng

về sau do áp lực cạnh tranh và do các khoản tiền gửi này sinh lợi nên các thươngnhân này đã trả phí cho người gửi để tăng khả năng huy động Qua một thời giancác thương gia này thấy rằng: Luôn có một lượng tiền mặt ổn định đọng trong két

họ Trong khi một số thương gia buôn bán lại có nhu cầu vay Vì vậy, họ cho vay đểkiếm thêm lợi nhuận Chính đây là mầm mống xuất hiện những nghiệp vụ nền tảngcủa NHTM

Mặc dù NHTM ra đời từ rất lâu nhưng các nhà kinh tế học, các nhà kinh tếvẫn chưa nhất trí với nhau về định nghĩa ngân hàng bởi do sự khác biệt về pháp luật,

số lượng các nghiệp vụ, bối cảnh kinh tế, xã hội của các vùng khác nhau Theo đạoluật Ngân hàng Pháp (1941): Ngân hàng Thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở

mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kýthác, hoặc dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong cácnghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Tại Việt Nam, theo luật tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 thì NHTM là:

“Ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quanđoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cungcấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên”

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành ngân hàng đã

có những bước phát triển vượt bậc góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước Ngành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 16

1.1.2.1 Chức năng trung gian thanh toán

Chức năng trung gian thanh thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanhtoán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác theoyêu cầu của họ Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng vai trò là người “thủquỹ” cho các doanh nghiệp và cho các cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền củakhách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng Nền kinh tế thị trường càng phát triển thìchức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng

Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống NHTM góp phần pháttriển kinh tế Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi

ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinhdoanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàngtăng Đối với NHTM chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thôngqua việc thu lệ phí thanh toán Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngânhàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũngchính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của NHTM

1.1.2.2 Chức năng tạo tiền

Để phục vụ cho lưu thông, giúp cho nền kinh tế phát triển, NHNN đưa mộtkhối lượng tiền nhất định vào trong lưu thông Lượng tiền đó phải đảm bảo đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế, nhưng lượng tiền cung ứng vượt quá nhu cầu của nền kinh

tế sẽ gây ra lạm phát có hại cho nền kinh tế Với một lượng tiền cung ứng ban đầu,thông qua hoạt động nhận tiền gửi và cho vay của hệ thống NHTM đã làm tănglượng tiền cung ứng so với ban đầu Đây là chức năng chủ yếu của NHTM, chứcnăng tạo tiền Và thông qua chức năng này của NHTM mà NHNN với những công

cụ của mình như dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu… có thể thực hiện các chính

Trang 17

sách tiền tệ quốc gia nhằm đưa ra một khối lượng tiền phù hợp, ổn định được giá trịđồng tiền.

1.1.2.3 Hoạt động huy động tiền gửi

Để có được nguồn vốn để thực hiện việc đầu tư tín dụng, NHTM đã tiếnhành huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Việc huy động vốn này giúpcho NHTM có đủ lượng vốn đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế Tạo ra thu nhậpcho người gửi tiền là một lợi ích mà hoạt động huy động vốn của ngân hàng manglại Những người gửi tiền vào NHTM sẽ được nhận tiền lãi, tạo thu nhập cho nhữngkhoản tiền nhàn rỗi của họ Ngày nay để huy động được nhiều tiền gửi, NHTM đãphát triển rất nhiều loại tiền gửi khác nhau: Có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn, tiềngửi thanh toán hoặc tiền gửi tiết kiệm

1.1.2.4 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động chủ yếu của NHTM bởi nó tạo ra thu nhập chính choNHTM, duy trì sự tồn tại của NHTM Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dài củaNHTM NHTM dùng những khoản vốn huy động được để cho vay đối với nền kinh

tế, nhằm giúp những người có nhu cầu có được vốn để thực hiện quá trình sản xuấtkinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác Với việc cho vay này NHTM

đã tạo cho sự phát triển kinh tế được thông suốt và hiệu quả Bởi nếu không cónguồn vốn vay từ ngân hàng thì rất nhiều doanh nghiệp không thể tiến hành quátrình sản xuất kinh doanh được Hầu như mọi doanh nghiệp hiện nay đều vay vốnngân hàng Bên cạnh đó hoạt động cho vay mang lại thu nhập cho ngân hàng dướidạng lãi vay Càng cho vay được nhiều thì lãi thu được càng lớn Tuy nhiên hoạtđộng tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy việc nâng cao các khoản tín dụng là mụctiêu hàng đầu, sống còn trong hoạt động kinh doanh của mình để vừa đảm bảo cóthu nhập cao vừa an toàn, hiệu quả

1.1.2.5 Tài trợ hoạt động ngoại thương

Ngày nay khi mà hoạt động thương mại quốc tế ngày một phát triển, xuấtnhập khẩu giữa các nước đã diễn ra mạnh mẽ thì đòi hỏi việc thanh toán quốc tếcũng như những hỗ trợ khác cho thanh toán ngày càng nhiều Việc đảm bảo thanhtoán cho các doanh nghiệp giữa các nước đòi hỏi một tổ chức đứng ra phải có đủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 18

khả năng và uy tín như NHTM mới đảm trách được Các NHTM giúp cho cácdoanh nghiệp có hoạt động đối ngoại thực hiện việc thanh toán được hiệu quả, antoàn và đặc biệt là giảm được chi phí cho họ Ngoài ra NHTM còn có hỗ trợ về vốn,nghiệp vụ giúp cho các doanh nghiệp có thể thực hiện một cách thuận lợi và an toàncác hoạt động ngoại thương Cụ thể ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ mở L/C, sécchuyển tiền, hối phiếu

1.1.2.6 Hoạt động bảo lãnh

Một số doanh nghiệp khi thực hiện các dự án lớn mà đòi hỏi về vốn và uy tínvượt qua khả năng tài chính của mình, nhưng dự án đó là có hiệu quả Vì vậy các doanhnghiệp này rất cần một tổ chức đứng ra bảo lãnh cho họ để họ ký kết hoạt động thựchiện dự án Ngân hàng chính là người bảo lãnh tốt cho các doanh nghiệp bởi NHTM cótiềm lực về vốn và uy tín Mặt khác, NHTM có thể tư vấn cung cấp tiền tệ, nghiệp vụgiúp cho doanh nghiệp quản lý tốt dự án Hiện nay, việc NHTM bảo lãnh cho cácdoanh nghiệp là khách hàng của mình ngày càng phổ biến, điều đó mang lại lợi ích cho

cả hai bên: NHTM và doanh nghiệp Ngoài ra NHTM còn có nhiều chức năng khácnhư: Dịch vụ uỷ thác, bảo đảm an toàn vật có giá… (Học viện Ngân hàng, 2001)

1.2 Cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

1.2.1.1 Cạnh tranh

Trong thế kỷ XX, nhiều lý thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết củaMicheal Porter, P.Krugman… Trong đó phải kể đến lý thuyết “lợi thế cạnh tranh”của Micheal Porter (Giáo sư của đại học Harvard, Hoa Kỳ; nhà tư tưởng chiến lược

và là một trong những “bộ óc” quản trị có ảnh hưởng nhất thế giới; chuyên gia hàngđầu về chiến lược và chính sách cạnh tranh của thế giới; cha đẻ của lý thuyết lợi thếcạnh tranh của các quốc gia), ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham giacạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và “lợi thế so sánh”.Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh nghiệp, củaquốc gia còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, môitrường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trongthương mại (Micheal E Porter, 1996)

Trang 19

Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ vớinhau, hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế sosánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh.

Qua các quan điểm của lý thuyết trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sựtriệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự pháttriển của doanh nghiệp Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnhtranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế màmình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước

Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểmmạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để

từ đó có những hướng đi lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh

Vậy cạnh tranh là “sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế

có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và biện pháp để giành lấyphần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn mục tiêu của mình” Các mục tiêu này cóthể là lợi nhuận, thị phần, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…

Một số doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thườngxuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn cácsản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặctính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hoặc tốt hơn

1.2.1.2 Ý nghĩa của cạnh tranh

Cạnh tranh có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các ngân hàng Xuất phát

từ sự cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng phải tự hoàn thiện mình hơn về mọi mặt:

- Thứ nhất, về nhân sự: ngân hàng sẽ quan tâm nhiều về việc tạo ra một đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, siêng năng, nhiệt tình trong công việc

- Thứ hai, về sản phẩm dịch vụ: ngân hàng sẽ đề ra các chiến lược marketing

Trang 20

Tuy nhiên, việc cạnh tranh giữa các ngân hàng không phải là sự giẫm đạp lênnhau mà các ngân hàng phải chứng tỏ được năng lực thật sự của mình qua các chỉ tiêutrên Vì vậy là một lĩnh vực hoạt động hết sức đặc biệt, nếu một ngân hàng đi vào giaiđoạn phá sản thì sẽ kéo theo uy tín của các ngân hàng khác (Nguyễn Thị Mùi, 2011)

1.2.1.3 Năng lực cạnh tranh

Theo Fafchamps, sức cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp

đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trênthị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra những sản phẩm

có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác nhưng có chi phí thấphơn thì được coi là có năng lực cạnh tranh

Một quan niệm khác cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đượchiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợinhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ

với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định”.

Theo PGS, TS Nguyễn Thị Quy, “Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

là khả năng doanh nghiệp đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì

và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành vàliên tục tăng đồng thời đảm bảo sẽ hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năngchống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, được đo thông qua lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp, thể hiệnqua chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp cũng thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ

mà doanh nghiệp kinh doanh

Trên cơ sở đó đi đến khái niệm về năng lực cạnh tranh: Là năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp thông qua khả năng tạo lập, duy trì lợi nhuận và thị phầntrên thị trường

Đối với NHTM thì năng lực cạnh tranh mang tính đặc thù Các sản phẩm củaNgân hàng mang tính đặc thù bởi sự quy định tính chất đặc biệt của hàng hóa màNgân hàng kinh doanh là tiền tệ Song một khi coi Ngân hàng cũng là một doanh

Trang 21

nghiệp, cho dù là doanh nghiệp đặc biệt thì việc xem xét năng lực cạnh tranh củaNHTM cũng vẫn phải xem xét đến khả năng tối đa hóa lợi nhuận Do đó có thể xácđịnh: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo lập, duy trì lợi nhuận và thịphần trên cơ sở đa dạng và nâng cao chất lượng, tiện ích các dịch vụ Tài chính Ngânhàng.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng

1.2.2.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Vốn tự có: Về mặt lý thuyết, vốn tự có đang đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Vốn tự có cao sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín trên thị

trường và tạo lòng tin nơi công chúng Vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tàichính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thấp

- Qui mô và khả năng huy động vốn: Khả năng huy động vốn là một trong

những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Khả nănghuy động vốn còn thể hiện tính hiệu quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thịtrường Khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sảnphẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút được khách hàng

- Khả năng thanh khoản: Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh toán của

ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và tài sản

“Nợ” phải thanh toán ngay Chỉ tiêu này đo lường khả năng ngân hàng có thể đápứng được nhu cầu tiền mặt của người tiêu dùng Khi nhu cầu về tiền mặt của ngườigửi tiền bị giới hạn, thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm một cách đáng kể, kết quả

là NHTM đó sẽ bị phá sản nếu để điều này xảy ra

1.2.2.2 Tính đa dạng sản phẩm dịch vụ

Đa dạng hóa các dịch vụ Tài chính Ngân hàng là một trong những cạnh tranhgay gắt giữa các NHTM Nhu cầu đòi hỏi được thoả mãn các tiện ích, an toàn cácdịch vụ Tài chính từ Ngân hàng của khách hàng ngày càng gia tăng Khách hàng sẽ

có được quyền lựa chọn một khi có nhiều dịch vụ từ Ngân hàng Những tiện ích cóchất lượng cao từ dịch vụ Tài chính Ngân hàng cho phép Ngân hàng tạo được sựcuốn hút đối với khách hàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 22

Chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn là vấn đề quan tâm của mọi khách hàng

và của mọi ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày nay trở thành một lợi thếcạnh tranh mang ý nghĩa sống còn đối với mọi NHTM (Nguyễn Thị Mùi, 2004)

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp cácsản phẩm dịch vụ cho khách hàng Trong xu hướng phát triển Ngân hàng tại các nềnkinh tế phát triển hiện nay, Ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một báchhoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cáchphân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng Ngân hàng cung ứng cácsản phẩm dịch vụ là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như chất lượng củacác sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn

bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấpnhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới nhữngngười khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến Ngân hàng để giao dịch Điều này góp phầnnâng cao uy tín, thương hiệu của Ngân hàng, tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộngmạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Như vậy, chất lượng sản phẩm dịch vụ luôn được đánh giá theo quan điểmcủa khách hàng Nó thể hiện qua sự tin tưởng, cảm tình, ưa thích của khách hàngđối với dịch vụ Ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào chấtlượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ Ngoài ra, đối tượng kinh doanh của cácNHTM là tiền tệ, nên chất lượng dịch vụ không chỉ được đánh giá thông qua chấtlượng phục vụ của nhân viên Ngân hàng mà còn được đánh giá thông qua độ antoàn chính xác trong xử lý nghiệp vụ, tính đơn giản, thuận tiện trong giao dịch vàkhoảng thời gian cần thiết để có thể hoàn tất một giao dịch

Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm dịch vụ của NHTM bao gồm:Chất lượng nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ, độ an toàn, chính xác, thủ tục giaodịch, tốc độ xử lý giao dịch

1.2.2.3 Uy tín, thương hiệu

Thương hiệu là tài sản vô cùng quý giá đối với doanh nghiệp nói chung vàNgân hàng nói riêng Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khảnăng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho khách hàng sử dụng sản phẩm

Trang 23

dịch vụ Ngày nay, thương hiệu càng có ý nghĩa rất quan trọng và việc xây dựng thươnghiệu là cả một quá trình khó khăn Bởi lẽ, các đối thủ cạnh tranh cũng sẽ có những phảnứng rất nhanh và khách hàng yêu cầu cao hơn đối với một sản phẩm Do đó, phải xemviệc xây dựng thương hiệu là một quá trình đầu tư dài hạn và phải có đường đi nướcbước thích hợp thương hiệu không phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian xuất hiện trên thịtrường, mà còn nhiều yếu tố khác như thông tin, chất lượng về sản phẩm, sự truyền tảinhững thông tin, thương hiệu đó đến với người tiêu dùng một các chính xác và nhanhnhất Trong thời đại ngày nay, với hệ thống mạng internet toàn cầu thì mọi ngăn cách

về địa lý coi như không có Các doanh nghiệp sử dụng hệ thống Internet, Website làmkênh truyền thông trực tiếp truyền tải các chiến lược quảng bá, xây dựng thương hiệumột cách hữu hiệu Đối với một NHTM, việc xây dựng thương hiệu còn khó khăn hơn

do tính đặc thù của các sản phẩm Đó là tính chất vô hình và thường có nhiều điểmgiống nhau giữa các sản phẩm, dịch vụ của các Ngân hàng Do đó, thương hiệu đối vớimột NHTM không chỉ đơn thuần là một nhãn hiệu, một cái tên mà nó bao gồm cả uytín, chất lượng, giá cả sản phẩm dịch vụ, phong cách giao dịch và văn hoá của mỗiNgân hàng (Nguyễn Văn Dờn, 2010)

Thương hiệu được coi như một tài sản có giá trị rất lớn bởi nó có khả năngtác động đến thái độ và hành vi của khách hàng Nó đảm bảo uy tín của Ngân hàngvới tư cách như là một thể nhân ra vào thị trường, đồng thời là một công cụ đảm bảotính cạnh tranh cao của Ngân hàng trên thị trường Đặc biệt, trong xu thế của toàncầu hoá thì thương hiệu ngày càng trở lên quan trọng đối với sự sống còn của Ngânhàng Thương hiệu có thể cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượng của mộtsản phẩm dịch vụ và đáp ứng mong muốn của khách hàng, giúp họ tìm kiếm, lựachọn sản phẩm một cách dễ dàng, thuận tiện Lòng trung thành với thương hiệu củakhách hàng cho phép Ngân hàng dự báo và kiểm soát thị trường Hơn nữa, nó tạonên một rào cản, gây khó khăn cho các Ngân hàng khác muốn xâm nhập thị trường.Như vậy, thương hiệu có thể được coi như một cách thức hữu hiệu để Ngân hàngđảm bảo lợi thế cạnh tranh

Để xây dựng và chiếm lĩnh lòng tin đối với người tiêu dùng, đòi hỏi sảnphẩm của Ngân hàng đó cần phải có những điểm phù hợp, đồng thời phải có sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 24

khác biệt đối với sản phẩm của ngân hàng khác Sự phù hợp trong sản phẩm là khảnăng thương hiệu đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Còn sự khác biệt là để thểhiện sự vượt trội của thương hiệu đó Điều này đòi hỏi Ngân hàng phải thườngxuyên có những sản phẩm, dịch vụ mới hoặc gia tăng chức năng vượt trội so với sảnphẩm, dịch vụ cùng loại Và việc truyền tải sự phù hợp và sự khác biệt trong từngsản phẩm đến với khách hàng là một quá trình liên tục thông qua nhiều phươngthức Đó có thể là quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, bằng tờ rơihay từ việc trực tiếp trong việc giao tiếp, quan hệ với khách hàng và công chúng

Như vậy, uy tín thương hiệu của Ngân hàng được thể hiện ở:

- Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật

- Thâm niên hoạt động

- Mạng lưới hoạt động

- Chất lượng dịch vụ

- Tình hình tài chính của ngân hàng

- Hình thức sở hữu của Ngân hàng

1.2.2.4 Năng lực công nghệ

Ngày nay các NHTM cạnh tranh với nhau theo hướng phát triển đa dạng hoácác dịch vụ Ngân hàng đi kèm với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mà chất lượngdịch vụ Ngân hàng luôn phụ thuộc và trình độ công nghệ Ngân hàng Nếu trình độcông nghệ Ngân hàng không tiên tiến, hiện đại thì chất lượng dịch vụ cũng khôngthể nâng cao được Do đó, một xu thế tất yếu là các NHTM phải ứng dụng côngnghệ tiên tiến để phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng Việc ứngdụng và phát triển các dịch vụ Ngân hàng hiện đại là vấn đề tất yếu, vấn đề sốngcòn của các Ngân hàng nhằm nâng cao năng lực hoạt động, năng lực cạnh tranh củacác Ngân hàng trong quá trình hội nhập Nó giúp cho Ngân hàng thoả mãn hơntrước các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Nếu một ngân hàng ứng dụng và

sử dụng công nghệ có hiệu quả thì Ngân hàng đó sẽ mở rộng không giới hạn vềkhông gian hoạt động, thời gian phục vụ và cung cấp những dịch vụ Ngân hàng mớitối đa hoá tiện ích cho khách hàng

Trang 25

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, việc thu thập thông tin là rấtcần thiết Nhờ có hệ thống tin học hiện đại, Ngân hàng có thể thu thập thông tin vềkhách hàng, về thị trường tốt hơn, qua đó có thể xác định được thị trường đầu tưvốn có hiệu quả, phát triển nghiệp vụ và dịch vụ của mình, hạn chế rủi ro trong kinhdoanh, tạo điều kiện mở rộng vốn tự có.

Như vậy, xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ và việc hiện đại hoácông nghệ là một trong những điều kiện cơ bản để hướng tới việc đảm bảo cácchuẩn mực quốc tế của các NHTM Việt Nam trong quá trình cạnh tranh và hộinhập Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng là điều tất yếu phù hợp với tiềm lực tàichính của Ngân hàng, phù hợp với mặt bằng chung về công nghệ của đất nước, đảmbảo xu thế chung của khu vực và quốc tế

Trình độ công nghệ của Ngân hàng được thể hiện qua những dịch vụ màNgân hàng đã và đang áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động

1.2.2.5 Chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một yếu tố đặc biệt của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh Tính chất đặc biệt đó được thể hiện ở chỗ đó là con người với các nhân tốtâm sinh lý, tình cảm, phẩm chất, đạo đức, niềm tin, khát vọng, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ,… do đó việc thu hút nguồn nhân lực, một yếu tố quan trọng có tínhchất quyết định đến sự thành công hay thất bại đối với chiến lược hoạt động củaNgân hàng Điều đó buộc các Ngân hàng phải tính đến các nhân tố đó trong việcđưa ra các hình thức phong phú, đa dạng trong thu hút nguồn nhân lực để có đượcnhững nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm và kỹnăng thực hiện nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.Ngoài các yếu tố về vật chất các Ngân hàng còn thực hiện các hình thức thu hút phivật chất đối với người lao động Có được một nguồn nhân lực tốt sẽ làm tăng nănglực cạnh tranh của Ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực của một doanh nghiệp nói chung thểhiện ở những yếu tố như: trình độ đào tạo, trình độ thành thạo nghiệp vụ, động cơphấn đấu, mức độ cam kết gắn bó với doanh nghiệp Nếu một ngân hàng có tốc độlưu chuyển nhân viên cao hay yếu kém trong nghiệp vụ thì Ngân hàng đó sẽ không

có khả năng cạnh tranh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 26

Ngân hàng có một Ban giám đốc hay Hội đồng quản trị yếu kém, không cókhả năng đưa ra những chính sách, chiến lược hợp lý, thích ứng với những thay đổicủa thị trường sẽ làm lãng phí các nguồn lực và làm yếu đi năng lực cạnh tranhcủa Ngân hàng đó

1.2.2.6 Năng lực quản trị, điều hành

NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tíndụng và dịch vụ Ngân hàng Cũng như các doanh nghiệp khác, các NHTM hoạtđộng kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng

có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi ro, nhiều yếu tố bất khả khángnên không tránh khỏi rủi ro Từng nghiệp vụ cụ thể của Ngân hàng nếu không đượcquản lý theo những qui trình chặt chẽ cũng có nhiều khả năng rủi ro Ví dụ: cácnghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, tiền tệ kho quỹ, huyđộng và sử dụng vốn Vì vậy công tác quản trị trong hoạt động kinh doanh Ngânhàng giữ vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro, đảm bảohiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Quản trị Ngân hàng là điều hành những quan hệ liên quan đến việc xây dựngchiến lược, chiến thuật, phân tích, nghiên cứu, điều chỉnh, kiểm tra, quản lý tài chính,hoạt động marketing, quản lý nhân sự và điều hành các nghiệp vụ Ngân hàng Quản trịNgân hàng tác động đến giá trị và hoạt động của Ngân hàng, đồng thời quản trị Ngânhàng cũng tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro của Ngân hàng và rủi ro của khủnghoảng tài chính, cả đối với các Ngân hàng cá thể và toàn bộ hệ thống Ngân hàng củanền kinh tế Quản trị Ngân hàng tốt là một trong những cơ sở tạo niềm tin của côngchúng vào Ngân hàng Do vậy, việc quản trị trong NHTM có vai trò quyết định đến sựtăng trưởng và phát triển của nó (Trần Huy Hoàng, 2008)

1.2.2.7 Chiến lược khách hàng, kinh doanh và chiến lược marketing

Chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing Ngânhàng gắn bó mật thiết với nhau NHTM có năng lực cạnh tranh tốt là Ngân hàng cóđược chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing phùhợp Những chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiến lược marketingđòi hỏi phải phù hợp với các yếu tố nội lực của bản thân Ngân

Trang 27

hàng như: năng lực Tài chính, nguồn nhân lực, công nghệ,… và phù hợp với cácyếu tố bên ngoài như, môi trường hành chính, kinh tế, sức sản xuất và các yếu tốkhác của thị trường Các chiến lược khách hàng, chiến lược kinh doanh và chiếnlược marketing có vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại trong hoạtđộng kinh doanh của một NHTM Do đó các chiến lược khách hàng, chiến lượckinh doanh và chiến lược marketing thể hiện năng lực cạnh tranh của NHTM.

Tóm lại để có thể có năng lực cạnh tranh mang tính bền vững của một Ngânhàng còn phụ thuộc vào việc Ngân hàng có tạo ra được năng lực riêng biệt và triểnkhai những hoạt động chủ chốt của Ngân hàng như thế nào Năng lực cạnh tranhcủa Ngân hàng còn phụ thuộc vào việc Ngân hàng nắm bắt các điều kiện của lợi thếcạnh tranh thông qua các yếu tố như tính có thể bắt chước như thế nào cho hiệu quả,tính thay thế sao cho không xáo trộn, tận dụng yếu tố khan hiếm như thế nào trongngắn và dài hạn, khả năng thích ứng để tồn tại và phát triển

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các NHTM và

có nhiều cách để phân chia chúng theo từng nhóm khác nhau Tuy nhiên, để có thểđánh giá một cách cụ thể, có thể chia thành hai nhóm nhân tố như sau:

1.2.3.1 Môi trường vĩ mô

Thứ nhất, môi trường kinh tế

Ngân hàng là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro Mỗi một biến động bất lợicủa kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của một Ngân hàng Nếunền kinh tế có các chỉ số về lãi suất, lạm phát, tỷ giá biến động thì các chính sách,chiến lược kinh doanh cũng sẽ thay đổi để hạn chế sự suy giảm của lợi nhuận Đặc biệt,nếu ban lãnh đạo của ngân hàng không đề ra được các chiến lược phù hợp với sự biếnđộng đó sẽ ngân hàng của mình dần bị thua lỗ (Nguyễn Minh Kiều, 2011)

Thứ hai, môi trường chính trị - pháp luật

Một đất nước có môi trường chính trị ổn định, luật pháp được quy định rõràng, minh bạch, sự thay đổi luật diễn ra không thường xuyên, phù hợp với thông lệquốc tế sẽ khuyến khích các doanh nghiệp nói chung và các tổ chức tín dụng nóiriêng an tâm hơn trong hoạt động kinh doanh của mình, có khả năng phát huy hết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 28

tối đa lợi thế cạnh tranh của mình Ngược lại, nếu môi trường chính trị, xã hội luônbiến động thì dẫn đến sự kém hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng do sự không

an toàn và sự thay đổi liên tục, sự kém minh bạch của hệ thống luật pháp

Thứ ba, môi trường văn hóa - xã hội

Có thể nói, Ngân hàng là một ngành kinh doanh lòng tin Ngân hàng là ngườigiữ túi tiền cho người dân cũng như các doanh nghiệp, là người nắm hầu bao củanền kinh tế quốc dân, vì thế, nếu Ngân hàng không hiểu được các tập quán văn hoá,

xã hội của người dân như thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, mức thu nhập củangười dân thì sẽ không thể lấy được lòng tin của khách hàng và từ đó sẽ bị đàothải khỏi thị trường

Thứ tư, môi trường công nghệ

Cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra như vũ bão trên toàn thế giới, côngnghệ quyết định đến sự thành công của một doanh nghiệp nói chung và một Ngânhàng nói riêng, nếu Ngân hàng có công nghệ lạc hậu hơn đối thủ cạnh tranh thì sớmmuộn cũng sẽ bị đối thủ cạnh tranh đánh bật ra khỏi thị trường

Một Ngân hàng chú trọng đến công nghệ của mình sẽ làm cho khách hàngtin tưởng và từ đó có thể dễ dàng thu hút khách hàng mới hay lôi kéo khách hàngcủa đối thủ cạnh tranh

1.2.3.2 Môi trường vi mô

Theo mô hình “Năm lực lượng cạnh tranh” của Michael Porter thì môitrường vi mô của một Ngân hàng gồm năm yếu tố sau:

Thứ nhất, đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đang chia nhau chiếc bánh thị trường Do vậy,một hành động của một đối thủ này để khai thác nhiều hơn phần thị trường đó thì sẽnhận được sự đáp trả của đối thủ khác để giành lại phần thị trường bị mất Nếu cạnhtranh giữa các đối thủ trong ngành mãnh liệt thì nguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thịtrường bị thu hẹp, lợi nhuận bị giảm sút Trong tương lai, cạnh tranh là giành cơ hộichứ không phải là giành thị phần Các nhân tố tác động đến mức độ ganh đua giữacác đối thủ trong ngành bao gồm cấu trúc cạnh tranh ngành, các điều kiện nhu cầu

và rào cản rời ngành (Micheal E Porter, 1996)

Trang 29

Thứ hai, đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là mối nguy lớn đe dọađến thị phần của các Ngân hàng bằng cách đem vào ngành những năng lực sản xuấtmới Do vậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quan trọng

để thiết lập những rào cản ngăn chặn trước khi nó có thể xâm nhập Những rào cản

có thể bao gồm: xây dựng lòng trung thành nhãn hiệu, khai thác lợi thế về chi phíthấp, tận dụng tính kinh tế về quy mô, những quy định của chính phủ Các đối thủcạnh tranh tiềm tàng của Ngân hàng như: các cá nhân, tổ chức có ý định thành lậpNgân hàng của mình

Thứ ba, khả năng của những sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có thể thỏa mãn những nhu cầu tương

tự của khách hàng Khả năng của sản phẩm thay thế có nguy cơ làm hạn chế khảnăng đặt giá cao và do đó có thể hạn chế khả năng sinh lợi của ngân hàng Vì vậy,chiến lược của Ngân hàng sẽ được thiết kế để giành lợi thế cạnh tranh từ thực tếnày Ví dụ các sản phẩm thay thế cho các sản phẩm mà Ngân hàng cung cấp nhưvàng, bất động sản, chứng khoán

Thứ tư, khả năng thương lượng của khách hàng (người vay)

Những người mua được xem như là một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thếyêu cầu giá thấp hoặc yêu cầu cung cấp những dịch vụ tốt hơn Ngược lại khi ngườimua ở vị thế yếu hơn trong đàm phán thì ngân hàng có cơ hội thu được lợi nhuậncao hơn Người vay sẽ có quyền lực nhất khi:

- Ngành cung cấp được tạo bởi nhiều công ty nhỏ và người mua là một số ít

và lớn

- Khi người mua mua sắm với khối lượng lớn

- Khi ngành cung cấp phụ thuộc vào người mua vì phần lớn doanh số phụ thuộc vào các đơn hàng của khách hàng

- Khi chi phí chuyển đổi giữa các nhà cung cấp là thấp

- Khi đặc tính kinh tế của người mua là mua sắm từ vài công ty cùng lúc

Ngân hàng là đối tác trung gian giữa người vay và khách hàng gửi tiền, sử dụng tiền của người có nguồn vốn nhàn rỗi để cho người có nhu cầu về vốn vay trong

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 31

một khoảng thời gian nhất định Chính vì vậy, người vay có tác động rất lớn đếnhoạt động của Ngân hàng Nếu Ngân hàng huy động nhiều mà giải ngân ít do ít nhucầu vay thì vốn sẽ bị ứ đọng, không sinh lãi, khả năng trả lại tiền cho khách hànggửi tiền sẽ bị hạn chế, từ đó có nguy cơ dẫn đến phá sản.

Thứ năm, khả năng thương lượng của nhà cung cấp (Người gửi tiền)

Những người bán được xem là một đe dọa khi họ yêu cầu tăng giá hoặc giảmchất lượng đầu vào, do đó làm giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và ngượclại nếu nếu nhà cung cấp yếu thì doanh nghiệp có thể mua được với mức giá thấphơn hoặc yêu cầu chất lượng cao hơn Các nhà cung cấp có quyền lực nhất khi:

- Sản phẩm của nhà cung cấp ít có khả năng thay thế và quan trọng đối với doanh nghiệp

- Doanh nghiệp không phải là một khách hàng quan trọng của nhà cung cấp

- Chi phí chuyển đổi giữa các nhà cung cấp tương đối cao

- Đe dọa hội nhập xuôi chiều về phía ngành, cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp không thể đe dọa hội nhập ngược về phía nhà cung cấp

để tự đáp ứng nhu cầu đầu vào cho doanh nghiệp

Nếu Ngân hàng không huy động được nhiều vốn để cho vay thì lợi nhuậncủa Ngân hàng sẽ giảm và từ đó cũng dễ dẫn tới việc phá sản Chính vì vậy, cũnggiống khách hàng vay, khách hàng gửi tiền cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcủa Ngân hàng

1.2.4 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực NHTM

Một khi mà vấn đề cạnh tranh của các NHTM được xem là một trong nhữngvấn đề sống còn của các NHTM thì các NHTM sẽ tìm đủ mọi cách để gia tăng nănglực cạnh tranh của mình, điều này tất yếu sẽ có không ít các NHTM sử dụng cáchành vi cạnh tranh không lành mạnh của mình Dưới đây là một số các định nghĩa

mà theo điều 16 Luật các Tổ chức tín dụng định nghĩa là cạnh tranh không lànhmạnh là:

- Khuyến mãi bất hợp pháp;

- Cung cấp thông tin dễ gây hiểu nhầm (dưới bất kỳ hình thức nào) cóhại

cho các TCTD và khách hàng khác

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 33

- Đầu cơ dẫn đến lũng đoạn tỷ giá ngoại tệ, vàng và thị trường tiền tệ;

- Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác

Theo công văn số 339/NHNN-CSTT ngày 07/04/2004 của Ngân hàng Nhà nước thì hành vi cạnh tranh không lành mạnh là:

+ Lạm dụng việc tăng lãi suất để thu hút tiền gửi;

+ Lạm dụng cơ chế lãi suất để cạnh tranh trong cho vay (chẳng hạn như một

số TCTD không tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng để thu hút kháchhàng);

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là việc các NHTM sử dụng nhữngchương trình, cách thức khác nhau nhằm gây ra sự hiểu lầm, hoặc dễ gây ra sự hiểulầm của người tiêu dùng về việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của mình, hoặc bánnhững sản phẩm dịch vụ của mình dưới giá thành, mà có thể gây thiệt hại đến cácTCTD khác hoặc cho người tiêu dùng, hoặc cho nền kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 34

Kết luận chương 1

Chương 1 đã nêu lên một cách khái quát về năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp nói chung và NHTM nói riêng, những tiêu chí để đánh giá năng lực cạnhtranh của NHTM dựa trên chính những đặc điểm của các NHTM và những nhân tốảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

Bên cạnh đó, chương 1 cũng đưa ra được những thuận lợi, thách thức và cáchành vi cạnh tranh không lành mạnh của NHTM Việt Nam sau khi nước ta gia nhậpWTO để các NHTM Việt Nam có thể có các biện pháp phù hợp và kịp thời nâng caohiệu quả kinh doanh trong thời kỳ hội nhập

Từ những nội dung trên chương 1 đã làm cơ sở để thu thập tài liệu, đặt ra cáccâu hỏi nghiên cứu và chỉ tiêu nghiên cứu ở chương 2, phân tích thực trạng năng lựccạnh tranh của Agribank Kim Sơn ở chương 3 và đưa ra giải pháp thích hợp để nângcao năng lực cạnh tranh cho Agribank Kim Sơn

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải đáp các câu hỏi sau:

- Yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng?

- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank Kim Sơn, Ninh Bình?

- Những giải pháp và đề xuất nào thích hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Agribank Kim Sơn, Ninh Bình?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Luận văn lấy quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phươngpháp luận Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật, hiệntượng trong trạng thái vận động, phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với các

sự vật, hiện tượng khác

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu

Agribank Kim Sơn được thành lập năm 1996 là Ngân hàng đầu tiên tại huyệnKim Sơn Vì vậy tôi lựa chọn Agribank Kim Sơn làm địa điểm nghiên cứu của luậnvăn

2.2.2.2 Phương pháp thu thâpp̣ thông tin

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu được thu thập chủ yếu thông qua số liệu thứ cấp Đây là các số liệu đãđược thu thập sẵn nhằm mục đích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh củaAgribank Kim Sơn

- Để đánh giá một cách cơ bản tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng thìthông tin kế toán trong Ngân hàng là quan trọng nhất Các thông tin kế toán đượcphản ánh khá đầy đủ trong báo cáo tài chính kế toán bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 36

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Các tài liệu liên quan khác

Nguồn gốc các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng khi sử dụng trong luậnvăn và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo

2.2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

Trên cơ sở tiến hành tập hợp, chỉnh lý, hệ thống hóa một cách khoa học cáctài liệu đã thu thập được và tiến hành phân tích

Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu có liênquan sau đó được mã hóa và nhập vào phần mềm xử lý số liệu như Excel làm cơ sởcho những kết luận phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Ở Luận văn này, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp so sánh, đối chiếu:

So sánh các chỉ tiêu của thời kỳ sau so với thời kỳ trước, các chỉ tiêu dự kiến,

kế hoạch so với thực hiện, qua đó đánh giá được sự thay đổi, làm tiền đề để tìm hiểu và phân tích nguyên nhân

trong những năm tới

- Phương pháp phân tích SWOT

+ Khái niệm mô hình SWOT

Có nhiều khái niệm về SWOT tuy nhiên chúng chỉ khác nhau về cách thứcthể hiện đơn cử như định nghĩa sau:

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và

ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắtcủa 4 chức Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội)

Trang 37

và Threats (nguy cơ), SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sửdụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủcạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…

SWOT là tập hợp viết tắt những cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths(điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ).Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết địnhtrong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh Nói một cách hình ảnh,SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiếnlược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một Doanh nghiệp, phântích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi củadoanh nghiệp Và trên thực tế việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinhdoanh, hoạch định chiến lượng, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường,phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu… đang ngày càng đượcnhiều doanh nghiệp lựa chon

Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh củamột doanh nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xácđịnh mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định

cơ chế kiểm soát chiến lược Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trongviệc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việchình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín,thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là mộtkhâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược k inh doanh của doanhnghiệp

Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài màdoanh nghiệp phải đối mặt (có cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môitrường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Đây là một việc làm khóđòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhập, phân tích và xử lýthông tin sao cho hiệu quả nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 38

+ Chiến lược cơ bản mô hình SWOT

Thứ nhất, SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của

Doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội thị trường

Thứ hai, WO (Weaknesses - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả

năng vượt qua các điểm yếu của Doanh nghiệp để tận dụng cơ hội thị trường

Thứ ba, ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của Doanh

nghiệp tránh các nguy cơ của thị trường

Thứ tư, WT (Weaknesses - Strengths): các chiến lược dựa trên khả năng vượt

qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của Doanh nghiệp để tránh các nguy cơ củathị trường

Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một đơn vị, người tathường tự đặt ra các câu hỏi sau:

Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồnlực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì?Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực tếchứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủcạnh tranh

Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cầntránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác

có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh

có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực thế và đối mặt với

sự thật

Trang 39

Opportunities: Cơ hội đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đãbiết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tếhay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quantới lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúcdân số… Từ các sự kiện diễn ra trong khu vực Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất

là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơhội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tựđặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng

Threats: Những trở ngại đang phải đối mặt? Các đối thủ cạnh tranh đang làmgì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gìkhông? Thay đổi công nghệ gì có nguy cơ gì với Doanh nghiệp hay không? Có vấn

đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa Doanhnghiệp? Các phân tích này thường giúp tìm tra những việc cần phải làm và biến yếuđiểm thành triển vọng

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của Doanhnghiệp thông qua việc phân tích tình hình bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp.SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: Văn hóa Doanh nghiệp, hình ảnhDoanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn lực,kinh nghiệm đã có, hiệu quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu, thịphần, nguồn tài chính, hợp đồng chính yếu, bản quyền và bí mật thương mại…

Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh,

xu hướng thị trường, nhà cung cấp, đối tác, thay đổi xã hội, công nghệ mới, môitrường kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật, chất lượng phân tích của mô hìnhSWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được…

Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từmọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tưvấn SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giảnlược Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp vớibản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cựcS-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 40

+ Khung phân tích SWOT

Mô hình phân tích SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một đơn vị kinhdoanh, một đề xuất hay một ý tưởng Đó là cách đánh giá chủ quan các dữ liệu được

tổ chức theo một trình tự logic nhằm giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề, từ đó có thể thảoluận và ra quyết định hợp lý và chính xác nhất

Khung phân tích SWOT sẽ giúp chúng ta suy nghĩ một cách chuyên nghiệp

và đưa ra quyết định ở thế chủ động chứ không chỉ dựa vào các phản ứng bản nănghay thói quen cảm tính

Khung phân tích SWOT thường được trình bày dưới dạng lưới, bao gồm 4phần chính thể hiện 4 nội dung chính của SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội vàNguy cơ Một số câu hỏi mẫu và câu trả lời được điền vào các phần tương ứngtrong khung

Điểm mạnh

(Strengths - S)

Cơ hội

(Opportunities - O)

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Năng lực tài chính: Năng lực tài chính của Ngân hàng được thể hiện qua các yếu tố:

+ Quy mô và khả năng huy động vốn

+ Khả năng thanh khoản

+ Khả năng sinh lời

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w