hàng cũng như hiệu quả của công tác bán hàng thông qua các chỉ tiêu kinh tế nhưnglại bỏ qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng hay côngtác đánh giá việc tuyển d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
o0o
-LÊ NGUYỄN TÂM
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CẢNG DẦU B12-CÔNG TY XĂNG DẦU B12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2021
Trang 2o0o
-LÊ NGUYỄN TÂM
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CẢNG DẦU B12-CÔNG TY XĂNG DẦU B12
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 8340101
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS An Thị Thanh Nhàn
HÀ NỘI - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: LÊ NGUYỄN TÂM
Là học viên cao học lớp: CH25A-QTKD
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Quản trị bán hàng của Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12” là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS An Thị
Thanh Nhàn
2.Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực và dobản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà nội, Ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Lê Nguyễn Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn Thạc sỹ với đề tài: “Quản trị bán hàng của Cảng dầu
B12 - Công ty xăng dầu B12”, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân qua quá trìnhhọc tập, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt
tình từ phía nhà trường, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên của Cảng dầu B12
-Công ty xăng dầu B12
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường, cácthầy cô khoa Sau Đại học Trường Đại học Thương Mại và đặc biệt, tác giả vô cùngcảm ơn PGS.TS An Thị Thanh Nhàn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em những kiếnthức quý báu và những lời khuyên bổ ích để em có thể hoàn thành bài luận văn này
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty, cán bộ công nhânviên tại Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, xong do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế,nên luận văn không thể tránh khỏi sai sót Kính mong sự đánh giá và góp ý quý báucủa quý thầy cô cùng các cán bộ nhân viên trong Cảng dầu B12 để bài luận văn củatác giả được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Tác giả luận văn
Lê Nguyễn Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6.Kết cấu của đề tài 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái quát về bán hàng và quản trị bán hàng 8
1.1.1 Khái niệm, vai trò và các loại hình bán hàng tại doanh nghiệp 8
1.1.2 Khái niệm, chức năng và quy trình của quản trị bán hàng 12
1.2 Phân tích nội dung của quản trị bán hàng tại doanh nghiệp 16
1.2.1 Xây dựng mục tiêu và kế hoạch bán hàng 16
1.2.2 Tổ chức và triển khai hoạt động bán hàng 27
1.2.3 Quản lý lực lượng bán hàng 32
1.2.4 Đánh giá kết quả quản trị bán hàng 34
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị bán hàng tại doanh nghiệp 36
1.3.1 Những yếu tố nội bộ doanh nghiệp 36
1.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CẢNG DẦU B12 - CÔNG TY B12 39
Trang 62.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động kinh doanh của Cảng dầu B12-Công ty
xăng dầu B12
2.1.1 Sự phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Cảng dầu B12 thuộc Công ty xăng dầu B12 .
2.1.2 Các nguồn lực kinh doanh của Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12 .
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12 giai đoạn 2018-2020 54
2.2 Phân tích thực trạng quản trị bán tại Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12 giai đoạn 2018-2020
2.2.1 Kế hoạch bán hàng .
2.2.2 Triển khai hoạt động bán hàng .
2.2.3 Quản lý lực lượng bán hàng .
2.2.4 Một số kết quả công tác quản trị bán hàng tại Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12 .
2.3 Đánh giá chung về quản trị bán hàng tại Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12……… .
2.3.1 Những thành công
2.3.2 Những hạn chế tồn tại .
2.3.3 Nguyên nhân .
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CẢNG DẦU B12 - CÔNG TY XĂNG DẦU B12
3.1 Xu hướng phát triển của thị trường xăng dầu và định hướng kinh doanh của Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12 đến năm 2025
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường xăng dầu Việt nam và thế giới
3.1.2 Định hướng kinh doanh của Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12 tới năm 2025 ………
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng tại Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12 đến năm 2025
3.2.1 Hoàn thiện kế hoạch bán hàng .
Trang 73.2.2 Giải pháp tổ chức và triển khai hoạt động bán hàng 89
3.2.3 Hoàn thiện quản lý lực lượng bán hàng 90
3.2.4 Giải pháp quản trị tài chính 93
3.2.5 Giải pháp nhân lực, tổ chức, và cơ sở vật chất kỹ thuật 94
3.2.6 Giải pháp về quản lý và thông tin 100
3.3 Một số kiến nghị 101
KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý hành chính của Cảng 43
BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu lao động Cảng dầu B12 năm 2 2 46
Bảng 2.2: Thực trạng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty 48
Bảng 2.3 Mạng luới cửa hàng của Cảng dầu B12 49
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng xăng dầu qua các năm 54
Bảng 2.5: Năng xuất bán buôn xăng dầu từ năm 2 18-2020 57
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu xăng dầu qua các năm 2 18-2020…… 58
Bảng 2.7 Phân bổ chỉ tiêu bán hàng trong công ty 61
Bảng 2.8 Bảng giá bán buôn xăng dầu tại Công ty đầu năm 2 2 64
Bảng 2.9 Quy mô lực lượng bán hàng giai đoạn 2 21-2023 70
Bảng 2.1 : Tình hình tuyển dụng lực lượng bán hàng của Công ty Xăng dầu B12 72
Bảng 2.11 Tình hình đào tạo lực lượng bán hàng của Công ty trong năm 2 18 – 2019………… 73
Bảng 2.12: Tình hình thực hiện kế hoạch bán xăng dầu qua các năm, giai đoạn 2019-2020
Bảng 2.13: Hiệu quả kinh tế tổng hợp năm 2 18-2020
HÌNH Hình 1.1 Quá trình quản trị bán hàng tại doanh nghiệp
Hình 1.3 Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý
Hình 1.4 Mô hình tổ chức dựa trên sản phẩm
Hình 1.5 Mô hình tổ chức theo khách hàng
Hình 1.6 Mô hình hỗn hợp
Hình 2.1 Tổ chức kênh phân phối
Hình 2.2 Quy trình bán hàng theo chiều thuận
Hình 2.3 Quy trình bán hàng theo chiều ngược
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội kinhdoanh mới cho doanh nghiệp song cũng chứa đựng đầy rẫy những thách thức đe dọađến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và sự tồn tại của các doanhnghiệp nói riêng Việt Nam nằm trong hệ thống các quốc gia đang phát triển đã và đangtiến đến nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh tế mở và các chiến lược thamgia hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tếnước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khókhăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm thu hút kháchhàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn bảo hộ của nhà nước, cácdoanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất, kinhdoanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng pháttriển Bên cạnh đó, để có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tổ chứcsản xuất kinh doanh có hiệu quả Điều này luôn là thử thách của doanh nghiệp Để
có lợi nhuận, các nhà quản trị phải luôn nghiên cứu, tìm ra các hướng đi phù hợpvới điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả kinhdoanh Từ đó mới có thể đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cho người laođộng, tạo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đây chính là điều kiện sống còncủa doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồnlực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệhiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như hội nhập với nền khoa học kỹthuật trên thế giới
Xăng dầu là mặt hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế, giá cảcủa xăng dầu ảnh hưởng rất lớn đến giá cả của nhiều mặt hàng khác, nên giá bánxăng dầu trên cả nước hầu như do Nhà nước quyết định Trong khi đó, giá muaxăng dầu lại phụ thuộc vào giá dầu thế giới, nên các doanh nghiệp kinh doanh xăngdầu không hoàn toàn chủ động trong việc quyết định kết quả kinh doanh của mình
Trang 11Bên cạnh đó, giá mua xăng dầu lại phụ thuộc vào giá dầu thế giới, nên cácdoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu không hoàn toàn chủ động trong việc quyết địnhkết quả kinh doanh của mình
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trongđiều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến đổi không ngừng phải thể hiện được vaitrò tiên phong của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Trong xu thế đó, Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 đã nhanh chóng nắmbắt cơ hội, đổi mới cơ cấu tổ chức và hoạt động, nhờ đó phát triển ngày càng lớnmạnh, có những đóng góp không nhỏ cho ngành kinh doanh xăng dầu nói riêng vànền kinh tế quốc dân nói chung, trong đó biện pháp quản trị bán hàng là vấn đề rấtcần thiết đối với Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 nói riêng và ngành xăngdầu nói chung trong giai đoạn hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã chọn đề tài " Quản trị bán hàng của Cảng dầu B12 - Công ty xăng dầu B12” là đề tài luận văn của
mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Vì bán hàng là một khâu quan trọng có vai trò quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nên đây là đề tài được nhiều đối tượng tham gia tìmhiểu Ở Việt Nam có nhiều tác giả thực hiện các công trình nghiên cứu về bán hàng
và quản trị bán hàng theo nhiều góc độ khác nhau, các công trình này đã đóng góptích cực trong việc xây dựng các nền tảng lý luận về bán hàng, quản trị bán hàng vàcác giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn Tuy nhiên vì bán hàng có phạm vinghiên cứu rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau nên các công trình nhiêncứu trước đây chưa bao quát hết các vấn đề của bán hàng hoặc chưa làm rõ vấn đề ởnhững khía cạnh cần thiết khác Nhìn chung trong phạm vi tài liệu mà tác giả tiếpcận được cho đến nay thì các nội dung liên quan đến bán hàng và quản trị bán hàngchưa được các tác giả nghiên cứu đầy đủ Điển hình như luận văn cao học đề tài
“Hoàn thiện quản trị bán hàng tại Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh đô miền bắc” của tác giả Hoàng Thanh Long (2 18) đã làm rõ cách thức tổ chức bán
Trang 12hàng cũng như hiệu quả của công tác bán hàng thông qua các chỉ tiêu kinh tế nhưnglại bỏ qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng hay côngtác đánh giá việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra giám sát, đánh giá cũngnhư trả công lực lượng bán hàng.
Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị bán hàng tại công ty TNHH SERVIER đến năm 2020” của học viên Huỳnh Quang Hữu (2 16) Trong đề tài này
tác giả chưa đánh giá các ảnh hưởng của môi trường bên trong cũng như môi trườngbên ngoài tới hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng, từ đó chưa đưa ra được cácgiải pháp cũng như các đề xuất nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh tới các cơquan quản lý nhà nước
Học viên Lê Văn Lại ( Trường đại học Công nghệ TP.HCM - 2017) cũng
nghiên cứu về Quản trị bán hàng với đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại Công ty cổ phần thực phẩm công nghệ Sài Gòn” Trong đề tài này tác giả đi sâu
và phân tích các công nghệ bán hàng, cách thức tổ chức bán hàng mà bỏ qua bướcphân tích thị trường để xác định thị trường mục tiêu, chưa xác định được mạng phânphối tối ưu, bên cạnh đó công tác kiểm soát còn chung chung, sơ sài chưa làm rõđược cách thức kiểm soát cũng như các chỉ tiêu kiểm soát
Cũng nghiên cứu về đề tài bán hàng, học viên Huỳnh Nam Quang (Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh - 2018) có đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Tiến Hưng đến năm 2020).Với đề tài
này tác giả chưa đi sâu vào tìm hiểu vấn đề, phân tích các nội dung của bán hàngcũng như quản trị bán hàng mà thường sử dụng kết quả điều tra phỏng vấn làm kếtluận cho đề tài dẫn đến đề tài còn nhiều vướng mắc trong nghiên cứu và ứng dụng.Xét một cách tổng quát, những vấn đề về bán hàng đã được nhiều tác giảnghiêm túc nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu khoa học Tuy nhiên do thờigian ngắn, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa đề cập một các đầy đủ và có hệthống các nội dung liên quan đến bán hàng và quản trị bán hàng trong doanhnghiệp Với đề tài này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề mà
Trang 13các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một các thỏa đáng nhằm bổsung đẩy đủ cả về lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị bánhàng của Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12 trong thời gian sắp tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
Quản trị bán hàng tại Cảng dầu B12-Công ty xăng dầu B12 giai đoạn năm2018-2020 tới năm 2 25
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị bán hàng của doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng quản trị bán hàng của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầuB12 giai đoạn 2 18 - 2 2 Từ đó, tìm ra những mặt tồn tại làm ảnh hưởng đến quảntrị bán hàng của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị bán hàng của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 trong thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu luận văn: là quản trị bán hàng của doanh nghiệp nói chung cũng như tại Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 nói riêng
độ, quản trị chất lượng, quản trị rủi ro, quản trị bán hàng và quản trị chi phí
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn tiến hành khảo sát quản trị bán hàng của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 giai đoạn 2 18 – 2020
Trang 14 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu là dữ liệu thứ cấp, bao gồm:
- Các Nghị định, Quyết định, Thông tư của Chính phủ, các Bộ, ban, ngành cóliên quan đến hoạt động các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp trong lĩnhvực xăng dầu
- Các công trình khoa học và các tác phẩm nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến quản trị bán hàng của doanh nghiệp
- Các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, phân
bố dân cư, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh,…tại địa bàn nghiên cứu
- Các số liệu có liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài đã được công bốchính thức Thông tin số liệu bao gồm: Các kết quả nghiên cứu có liên quan đã đượctiến hành trước đó, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của các công ty tronglĩnh vực kinh doanh xăng dầu
- Các báo cáo tài chính và báo cáo phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh, đề án phát triển của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 trong các nămgiai đoạn 2 18-2020
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp được thực hiện qua các phương pháp sau:
- Tìm kiếm, tra cứu theo từ khóa, kế thừa bộ số liệu của các công trình nghiêncứu trước từ các nguồn Niên giám thống kê, Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Lao động – Thương binh - Xã hội, Các loại sách báo, tạp chí như: tạp chí Kinh
tế phát triển, tạp chí Ngân hàng, tạp chí Tài chính, tạp chí Nghiên cứu và trao đổi vàcác tạp chí khác, bộ số liệu của các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài; cácvăn bản pháp luật có liên quan đến quản trị kinh doanh như Nghị đinh, Thông tư,Quyết đinh,… của Chính phủ và các cơ quan có liên quan
- Phương pháp quan sát trực tiếp: thông qua quan sát quá trình sản xuất, kinh doanh tại Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12
Trang 155.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Luận văn đã sử dụng một số phương pháp phân tích thông tin nhằm đánh giáquản trị bán hàng của Cảng dầu B12 – Công ty xăng dầu B12 thời gian từ năm 2 18đến 2 2 như sau:
Phương pháp phân tích thống kê
- Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiệntượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiệnbằng số lượng Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biếnđộng biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng Phân tíchthống kê phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu
- Phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý kinh tế.Nhờ có lý luận và phương pháp phong phú mà thống kê có thể vạch ra nguyên nhâncủa việc hoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý; phân tích ảnh hưởng củacác nhân tố đến việc sử dụng nguồn lực, xác định các mối liên hệ, các tính quy luậtchung của hệ thống
- Trong quá trình phân tích thống kê phương pháp tiếp cận hệ thống đòi hỏi phải tiếp cận theo cả 2 hướng: phân tích và tổng hợp
Phương pháp so sánh
- Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc sosánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp được sử dụng nhiềunhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô Phương pháp so sánh (so sánhtheo thời gian, theo từng loại mặt hàng xăng dầu kinh doanh, từng đối tượng kháchhàng tiêu thụ) để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích,phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toáncác chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoahọc, khách quan, phản ánh đúng những nội dung cần nghiên cứu
- Sau khi tổng hợp các số liệu, ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ
Trang 16đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán sốliệu về quản trị kinh doanh các mặt hàng xăng dầu tại Cảng dầu B12 - Công ty xăngdầu B12 giai đoạn 2 18-2020.
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh cụ thể là:
- Phương pháp số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa một cách khá đầy đủ cơ sở lý luận vềhiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Đề tài đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản trịkinh doanh của công ty giai đoạn 2 18-2 2 từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp và
có tính khả thi cao để tiêu thụ hàng hóa của công ty trong những năm sắp tới
6.Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Một Số Tiền Đề Lý Luận Về Quản Trị Bán Hàng Tại Doanh
Nghiệp
- Chương 2: Thực Trạng Quản Trị Bán Hàng Tại Cảng Dầu B12 - Công Ty B12
- Chương 3: Những Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Bán Hàng Tại Cảng Dầu
B12 - Công Ty Xăng Dầu B12
Do thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực và trình độ của bản thân còn hạnchế Vì vậy luận văn không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự góp ý, giúp đỡcủa các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 17CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về bán hàng và quản trị bán hàng
1.1.1 Khái niệm, vai trò và các loại hình bán hàng tại doanh nghiệp
Thị trường luôn luôn biến động, thay đổi không ngừng vì thế bán hàng luôn làmối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh doanh nghiệpnào có hệ thống bán hàng hợp lý khoa học sẽ giảm đến mức thấp nhất giá cả hànghoá vì nó giảm đáng kể chi phí lưu thông Mặt khác hệ thống bán hàng tốt sẽ gópphần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, tăng nhanh vòng quay của vốn
Tại các doanh nghiệp, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp thựchiện chức năng lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và nhu cầu thị trường Đây
là khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối giữa cung vàcầu với từng mặt hàng cụ thể góp phần ổn định giá cả thị trường
Theo Lê Quân, Hoàng Văn Hải, Giáo trình Quản trị tác nghiệp DNTM, 2 17
thì “Bán hàng là quá trình bên bán tìm hiểu, gợi mở, khám phá và thỏa mãn những nhu cầu hay ước muốn của bên mua để đáp ứng quyền lợi lâu dài của cả hai bên Bên bán có thể được hiểu là cá nhân hoặc doanh nghiệp”.
Theo James M.Comer, Quản trị bán hàng, 2 2 thì “ Bán hàng là một quá trình mang tính cá nhân trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của hai bên” Bán hàng là một chuỗi các hoạt động và quan hệ, là quá trình nhân
viên bán hàng tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng phát triển và đưa ra quyết địnhmua hàng của họ Có thể thấy bán hàng là quá trình trao đổi giữa người bán vàngười mua, là việc nhân viên bán hàng tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng, bên cạnh đó xây dựng mối quan hệ lâu dài cùng có lợi giữa doanh nghiệp vàkhách hàng
Bán hàng làm cho hàng hóa lưu thông từ người sản xuất đến người tiêu dùng,
từ nơi dư thừa đến nơi có nhu cầu, hoạt động bán hàng đem lại lợi nhuận cho người
Trang 18bán khi họ nắm bắt tốt cơ hội từ thị trường và điều chỉnh chính sách phục vụ quyền lợi người tiêu dùng.
Như vậy, Bán hàng là một phạm trù kinh tế cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, bán hàng là hoạt động nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa (thay đổi hình thái từ hàng sang tiền) trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về mặt giá trị
sử dụng, nhờ đó người sản xuất (hay người bán) đạt được mục tiêu của mình
Vai trò bán hàng tại doanh nghiệp
Bán hàng thực hiện mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, màlợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Vậy để có lợi nhuận cao thìdoanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí kinh doanh Muốn có doanh thu bán hàng
và dịch vụ lớn thì phải chiếm được khách hàng, phải bán được nhiều hàng hoá vàgiảm các chi phí không cần thiết
Trong kinh doanh các doanh nghiệp còn có mục tiêu nữa là không ngừng tăngthế lực của mình Với nền kinh tế nhiều thành phần, trên thị trường có nhiều ngườicung ứng hàng hoá Cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp thu hútngày càng nhiều khách hàng, phải không ngừng tăng doanh số bán hàng và dịch vụcùng với sự phát triển và mở rộng thị trường Mục đích thế lực là mục tiêu pháttriển cả về quy mô kinh doanh và cả về thị phần trên thị trường Điều này chỉ có thểthực hiện được khi doanh nghiệp tổ chức có hiệu quả hoạt động bán hàng
Kinh doanh hiện đại thì có rất nhiều cơ hội nhưng cũng có rất nhiều rủi ro Vìvậy dù hoạt động như thế nào thì các doanh nghiệp cũng phải đảm bảo an toàntrong kinh doanh Để đảm bảo an toàn thì doanh nghiệp phải giữ được mức ổn địnhtrong việc tăng doanh thu qua các năm, do vậy hoạt động bán hàng quyết định đếnviệc tăng doanh thu và đảm bảo an toàn trong kinh doanh của các doanh nghiệp.Hoạt động bán hàng được thực hiện theo chiến lược và kế hoạch kinh doanh
đã vạch ra, hàng hoá của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận, uy tín của đơn
vị được giữ vững và củng cố trên thị trường Bán hàng là khâu hoạt động có quan hệmật thiết với khách hàng, ảnh hưởng tới niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu củangười tiêu dùng Do vậy, đó cũng là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp
Trang 19với các đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng phản ánh tình hình kinhdoanh, là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua khối lượng hàng hoábán ra trên thị trường và lợi nhuận doanh nghiệp thu được qua bán hàng, hàng hoáđược chuyển hoá từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốncủa doanh nghiệp được hoàn thành Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt độngbán hàng có vị trí quan trọng quyết định các nghiệp vụ khác trong quá trình kinhdoanh như: Nghiên cứu thị trường, tạo nguồn mua hàng, dịch vụ, dự trữ sau khibán hàng, không những doanh nghiệp thu được toàn bộ chi phí bỏ ra mà còn thuđược lợi nhuận để phát triển hoạt động kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh gaygắt, nâng cao được khối lượng bán ra tức là doanh nghiệp đã nâng cao được khảnăng cạnh tranh trên thị trường và tỏ rõ thế lực của doanh nghiệp trên thị trường
Các phương thức bán hàng cơ bản tại doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có thể bán hàng cho khách theo loại hình bán buôn hoặc bán
lẻ Theo đó, bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các khách hàng tổ chứcnhư các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, và dịch vụ khác Đặc điểm của bánbuôn là hàng hoá vẫn nằm trong hệ thống phân phối, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
do vậy, giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Thị trường của doanhnghiệp thương mại bán buôn thường rộng hơn thị trường bán lẻ về vị trí địa lý,khách hàng của các doanh nghiệp thương mại bán buôn là những tổ chức, kháchhàng mua có tính chất chuyên nghiệp Hàng bán buôn thường được bán theo lô hànghoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán vàphương thức thanh toán
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng là cá nhânnhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng cuối cùng hoặc các hộ gia đình Bán hàngtheo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đivào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Trang 20Các hình thức bán lẻ trong kinh doanh hiện nay gồm:
Bán lẻ thu tiền tập trung
Tại mỗi một cửa hàng sẽ có quầy thu ngân và nhân viên có trách nhiệm thutiền cho khách hàng khi đến quầy nhận hàng Trong trường hợp làm theo ca thì saukhi kết thúc ca nhân viên căn cứ vào những hóa đơn tích kê giao hàng lại cho khách
và kiểm tra hàng hóa còn tồn để xác định lượng hàng đã bán được trong ngày đểlàm báo cáo bán hàng
Bán lẻ thu tiền trực tiếp
Hình thức kinh doanh bán lẻ mà nhân viên bán hàng sẽ thực hiện nhiệm vụ thutiền và giao hàng cho khách trực tiếp Sau khi giao dịch thành công nhân viên bánhàng tiến hành làm giấy nộp tiền và nộp lại tiền cho thu ngân và kiểm kê lại hàngcòn tồn kho xác định lượng hàng còn tồn và hàng bán trong ngày để lập báo cáo
Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Đây là hình thức bán hàng khá phổ biến và quen thuộc hiện nay Khách hàng
tự chọn hàng hóa đang có nhu cầu mang đến quầy thu ngân để thanh toán hóa đơn.Nhân viên kiểm tra hàng và tính tiền, lập hóa đơn thanh toán và thu tiền của kháchhàng Nhân viên có trách nhiệm nhắc nhở khách kiểm tra hàng hóa và hóa đơn saukhi ra khỏi cửa hàng
Bán hàng tự động
Bán hàng tự động là quá trình bán lẻ được giao dịch trên các sàn thương mạiđiện tử sử dụng để bán hàng tự động Sử dụng cho một hoặc nhiều sản phẩm khácnhau có thể đặt và xem sản phẩm mọi lúc mọi nơi Sau khi nạp tiền vào máy lựachọn sản phẩm thông tin và hàng hóa sẽ được giao đến tận tay người mua
Gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Đây là hình thức bán hàng mà các doanh nghiệp sẽ giao hàng đến các cơ sởbán hàng để các cơ sở trực tiếp bán hàng Bên nhận giữ vai trò đại lý và được hưởnghoa hồng Số hàng hóa được ký gửi bán tại các cơ sở phụ thuộc vào quyền sở hữucủa các doanh nghiệp thỏa hiệp trước khi hợp tác
Trang 211.1.2 Khái niệm, chức năng và quy trình của quản trị bán
hàng a) Khái niệm, mục tiêu và chức năng Quản trị bán hàng
Theo James M.Comer, Quản trị bán hàng, 2 2 thì “Quản trị bán hàng là hoạt
động quản trị của những cá nhân thuộc đội ngũ bán hàng hoặc hỗ trợ trực tiếp cho đội ngũ bán hàng” Đó là quá trình bao gồm các hoạt động chính như xây dựng kế hoạch
bán hàng, tổ chức triển khai bán hàng và kiểm soát bán hàng nhằm đạt được mục tiêucủa doanh nghiệp
Như vậy, quản trị bán hàng là một tiến trình kết hợp chặt chẽ từ việc thiết lậpmục tiêu cho nhân viên bán hàng, thiết kế chiến lược đến việc tuyển dụng, huấnluyện, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên bán hàng.Mục tiêu bán hàng
Mục tiêu bán hàng rất quan trọng và nó là động lực để nhân viên làm việc hiệuquả hơn mục tiêu bán hàng thường xoay quanh các mục tiêu chính như: mục tiêudoanh số hay sản lượng, mục tiêu bao phủ thị trường, mục tiêu phát triển thị trườngmới, mục tiêu thị phần, mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu quản trị bán hàng
Hoạt động của lực lượng bán hàng mang ý nghĩa quan trọng và là mũi nhọntấn công chủ yếu của doanh nghiệp ra thị trường nhằm tiếp cận và thuyết phụckhách hàng mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Các công ty đều
có những mục tiêu rõ ràng trong công tác quản trị bán hàng và những chiến lược cụthể để đạt mục tiêu Mặc dù những mục tiêu trong từng giai đoạn hay từng ngànhhàng có thể khác nhau song về cơ bản có hai mục tiêu của quản trị bán hàng là conngười và lợi nhuận Những công ty thành công đều có những loạt mục tiêu được xácđịnh rõ ràng với những chiến lược để đạt được những mục tiêu ấy Cách tốt nhất lànhững người điều hành công ty xây dựng những mục tiêu kinh doanh sau khi đánhgiá cẩn thận những cơ hội kinh doanh cũng như những nguồn lực của công ty.Thông thường những mục tiêu này được cụ thể hóa thành những chỉ tiêu tăngtrưởng về lợi nhuận và doanh số, sau đó được chi tiết hóa theo hệ thống tổ chức củacông ty đến từng định mức cho từng vùng, địa phương
Trang 22Mục tiêu về con người Mục tiêu này liên quan đến quá trình tuyển chọn nhân
sự với những tiêu chuẩn được xây dựng rõ ràng, kỹ lưỡng nhằm xây dựng một độingũ bán hàng chuyên nghiệp, năng động, hoàn thành tốt nhiệm vụ cũng như khảnăng sáng tạo trong bán hàng Do đó nhiệm vụ của nhà quản trị bán hàng phải tuyểndụng và đào tạo một đội ngũ bán hàng hiệu quả, có chính sách khen thưởng hợp lý,xây dựng mối quan hệ bền vững với nhân viên Sự phối hợp nhịp nhàng và tinh thầnlàm việc tập thể với năng suất cao sẽ đem lại thành công cho bộ phận bán hàng
Mục tiêu về doanh số, lợi nhuận Mục tiêu tiếp theo mà nhà quản trị bán hàng
hướng đến là mục tiêu về doanh số, lợi nhuận Mục tiêu về doanh số được thể hiệnbằng giá trị, doanh số hay thị phần… Mục tiêu về doanh số và lợi nhuận là thước đothực tế đánh giá năng lực và hiệu quả trong công tác quản trị bán hàng Để đạt đượcmục tiêu về doanh số thì ngay từ người giám sát ở cấp thấp nhất cũng phải đôn đốcnhân viên và có chiến lược hành động cụ thể Bên cạnh đó người quản trị cấp caocần có những cách thức kiểm soát cho các cấp dưới Như vậy, mục tiêu chung củacông ty về doanh số và lợi nhuận mới được phát huy hiệu quả qua từng thời kỳ
Chức năng của quản trị bán hàng
- Quản trị bán hàng là khâu điều khiển, quản lý hoạt động bán hàng, là khâu quan trọng ra những quyết sách cho hoạt động bán hàng
- Hoạt động quản trị bán hàng giúp các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinhdoanh của mình Đó là lợi nhuận cao, vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
và an toàn trong kinh doanh
- Quản trị bán hàng là vũ khí mang tính chiến lược của doanh nghiệp Các loại
vũ khí mà các doanh nghiệp thực hiện trong quá trình cạnh tranh là qui mô củadoanh nghiệp, đội ngũ nhân lực, hệ thống kênh phân phối và danh mục các loạihàng hóa Tuy nhiên, bất kỳ một nhà quản trị có kinh nghiệm nào cũng đều cóchung một nhận định: “không thể đánh giá một doanh nghiệp thông qua vẻ bề ngoàicủa nó” Bởi cho dù doanh nghiệp của bạn có tiềm lực về tài chính hơn chúng ta,nhưng ta có đội ngũ quản trị năng động, có những nhân viên có khả năng thay đổicục diện cạnh tranh, ta vẫn có thể dành thắng lợi
Trang 23- Hiệu quả của hoạt động quản trị bán hàng là cơ sở quan trọng đánh giá sựnăng động và trình độ của đội ngũ nhân viên bán hàng và đặc biệt là đội ngũ quảntrị bán hàng
-Quản trị bán hàng là quá trình quản lý con người: những nhân viên kinhdoanh, đại diện bán hàng, nhân viên tiếp thị, phát triển thị trường, đại lý và mạnglưới tiêu thụ…nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế vai tròcủa con người của đội ngũ nhân lực là vô cùng quan trọng Nó quyết định tới hiệuquả của hoạt động quản trị bán hàng
Tổ chức, triểnkhai bán hàng
Quản lý lựclượng bán hàng
Đo lường vàđánh giá kếtquả bán hàng
(Nguồn: Quản trị bán hàng, Vũ Huy Thông, 2018)
Bước 1: Xây dựng mục tiêu và kế hoạch bán hàng Xây dựng mục tiêu bán
hàng đóng vai trò đinh hướng cho hoạt động và quy trình quản trị bán hàng Bướcnày giúp cho nhà quản trị có được cái nhìn tổng quan các hoạt động bán hàng mà
Trang 24doanh nghiệp hướng đến Từ đó hoạch định chiến lược, phân công, quản lý hoạtđộng bán hàng Mục tiêu bán hàng được xây dựng căn cứ trên kết quả dự báo bánhàng Về cơ bản, các mục tiêu bán hàng sẽ xoay quanh các chỉ tiêu như: Sản lượng,doanh số, chi phí, lợi nhuận, thị phần, phát triển thị trường mới… Các chỉ tiêu nàylại được xác định cụ thể thành các kế hoạch theo thời gian, thị trường, khách hànghay điểm bán
Bước 2: Tổ chức triển khai hoạt động bán hàng Tổ chức bán hàng là sự
phân bổ, sắp xếp nhân sự bán hàng một cách hợp lý căn cứ vào khả năng kinhnghiệm, tính cách nhân viên để thực hiện chiến lược bán hàng hiệu quả Bất kì
doanh nghiệp kinh doanh nào cũng đều có cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng.
Bước 3: Quản lý lực lượng bán hàng Quản lý lực lượng bán hàng là việc
phân tích, lập kế hoạch, thực thi và kiểm tra các hoạt động của lực lượng bán hàng.Bao gồm thiết kế chiến lược và cấu trúc lực lượng bán, tuyển dụng, chọn lọc, huấnluyện, kích thích, giám sát, đánh giá nhân viên bán hàng của công ty
Căn cứ vào đặc điểm của thị trường mục tiêu và vị trí mong muốn của doanhnghiệp trên thị trường đó mà xác định mục tiêu của lực lượng bán hàng Có thể nóiphương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng là một công cụ tiếp xúc và giao tiếpđắt tiền nhất mà một doanh nghiệp có thể sử dụng Tuy nhiên, bán hàng trực tiếp cóthể là một công cụ có hiệu quả cao trong những giai đoạn nhất định của quá trìnhmua hàng, như giai đoạn huấn luyện người mua, thương lượng và hoàn tất giao dịchkinh doanh
Bước 4: Đo lường và đánh giá hoạt động bán hàng
Đánh giá kết quả bán hàng là một công việc rất quan trọng để đảm bảo việcthực hiện bán hàng đúng cam kết, giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời gian vàđịa điểm góp phần tăng doanh thu, tăng uy tín của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá theo những tiêu chí dưới đây:
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp: Báo cáo tài chính sẽ thể hiện số tiền đượctạo ra trong một khoảng thời gian nhất định Tài chính là yếu tố quan trọng tronghoạt động vận hành Vì vậy, cần đảm bảo nguồn tiền ra vào doanh nghiệp được sử
Trang 25dụng đúng cách và không lãng phí
Kiểm tra sự hài lòng của khách hàng: Đây cũng là thước đo quan trọng chokhả năng thành công trong kinh doanh Chỉ khi đáp ứng nhu cầu và làm khách hànghài lòng, họ mới có thể tiếp tục sử dụng các sản phẩm trong những lần tiếp theo.Việc giữ chân khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp có thêm doanh thu mà không cầnphải tốn chi phí cho các khách hàng mới Vì vậy, cần luôn chú ý lắng nghe và hoànthiện dịch vụ chăm sóc khách hàng của mình
Số khách hàng mới trung bình: Số lượng khách hàng mới là một cách tuyệt vời
để đo lường sự thành công của doanh nghiệp đồng thời dự đoán sự phát triển Nếudoanh nghiệp luôn duy trì một số lượng khách hàng cố định, có thể cần khởi độngchiến lược marketing để thu hút thêm khách hàng mới Bằng cách quản lý thông tinkhách hàng cũ, doanh nghiệp có thể dễ dàng đếm số lượng khách hàng mới củamình
Đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên: Đây là việc làm vô cùng cần thiết
vì nhân viên là người đóng góp phần lớn công sức cho sự phát triển chung Không
có họ, doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động Đo lường hiệu suất làm việc của nhânviên sẽ giúp nhà quản trị thấy được khối lượng công việc của nhân viên và cải thiệnnhững chỗ chưa hợp lý để nâng cao năng suất làm việc và hiệu quả trong công việc.Ngoài những tiêu chí trên thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn đượcđánh giá dựa vào sự biến động của thị trường, những kỳ vọng của nhà quản trị vào
sự thành công và phát triển của doanh nghiệp…Nhưng trong quá trình phân tích cần
có cái nhìn khách quan, thực tế để việc đánh giá được hiệu quả nhằm nhìn ra thựctrạng phát triển và đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời
1.2 Phân tích nội dung của quản trị bán hàng tại doanh nghiệp
1.2.1 Xây dựng mục tiêu và kế hoạch bán hàng
a) Xác lập các mục tiêu bán hàng:
+ Mục tiêu doanh số: là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ cần đạt được qua những
nỗ lực bán hàng trong khoảng thời gian xác định Mục tiêu doanh số phải được xâydựng cụ thể về số lượng, thời gian, khả thi và dễ dàng đo lường Khi xây dựng mục
Trang 26tiêu cần dựa trên các cơ sở: kết quả bán hàng năm trước, tỷ lệ phát triển ngành, dự báo xu hướng tiêu thụ, tình hình cạnh tranh
+ Mục tiêu thị phần: là tỷ lệ phần trăm khách hàng có được trong tổng số
khách hàng mục tiêu cần đạt được trong khoảng thời gian xác định sau khi nỗ lựccác hoạt động bán hàng Mục tiêu thị phần cũng yêu cầu xác định: cụ thể, khả thi,xác định thời hạn, dễ đo lường Cơ sở để xây dựng mục tiêu thị phần dựa vào thịphần hiện tại, thị phần của các đối thủ và nguồn lực đầu tư vào thị trường
+ Mục tiêu lợi nhuận: là khoản lợi nhuận doanh nghiệp mong muốn đạt đượcqua hoạt động bán hàng trong khoảng thời gian nhất định Khi xây dựng mục tiêulợi nhuận cũng cần chú ý đến các yếu tố xác định như: dễ đo lường, cụ thể, khả thi,xác định thời gian và phải có căn cứ xây dựng như: mục tiêu của công ty, doanh sốbán hàng …
+ Mục tiêu phát triển khách hàng mới: Khách hàng mới có thể là khách hàngmới trong kênh bán hàng hiện tại hoặc phát triển kênh bán hàng mới do độ mở củađịa bàn bán hàng Do vậy nên các nhà quản trị bán hàng thường xây dựng mục tiêuphát triển khách hàng gắn với bao phủ thị trường
+ Mục tiêu bao phủ thị trường: được thể hiện bằng số lượng các điểm bánhàng có sự hiện diện sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, thường được tínhbằng tỷ lệ phần trăm số điểm bán hàng có thể bày bán sản phẩm đó với sản phẩm cùng loại và số lượng các đơn vị sản phẩm có tại mỗi điểm bán
Các mục tiêu bán hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn: Cụ thể, đo lường được, có thểđạt được, có tính hiện thực, có giới hạn thời gian
- Tính cụ thể: một mục tiêu phải cụ thể, không phải là quá chung chung Vídụ: Mục tiêu tăng cường phát triển thêm các đại lý trong quý I năm tới được coi làmục tiêu chung chung, thiếu cụ thể Ngược lại, mục tiêu có thêm 1 đại lý mới trongquý I năm tới trên địa bàn quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội được coi là cụ thể
- Đo lường được: một mục tiêu phải được thể hiện thông qua các con số dù nó
là mục tiêu định tính hay định lượng Ví dụ: Mục tiêu nâng cao mức độ hài lòng của
Trang 27khách hàng được coi là không đo lường được Mục tiêu này phải được thể hiện quacác chỉ tiêu nhỏ khác Ví dụ mục tiêu giảm tỷ lệ hàng bị khách hàng trả lại còn 2%hoặc giảm thời gian chậm thanh toán của khách hàng xuống còn dưới 15 ngày
- Có thể đạt được: mục tiêu đặt ra không được quá dễ, nhưng cũng không thểquá khó đến mức không thể đạt được Mục tiêu phải đặt ra đủ tầm để lực lượng bánhàng có được ý chí và tinh thần vượt qua thử thách Đi đôi với điều này là chínhsách đãi ngộ thành tích tốt nhằm tạo động lực cho lực lượng bán hoàn thành và hoànthành vượt mức mục tiêu
- Tính hiện thực: mục tiêu không thể là giấc mơ; doanh nghiệp của bạn cầnphải có khả năng đạt được mục tiêu Mục tiêu hiện thực có nghĩa là phải xây dựngnhững mục tiêu nền tảng, chi tiết để đạt được những mục tiêu lớn hơn Mục tiêu cótính hiện thực khi nó được đi liền với các nguồn lực, dựa trên kết quả dự báo thịtrường, và đúng định hướng chiến lược của doanh nghiệp
- Giới hạn thời gian: Cần phải lên kế hoạch thời gian hoàn thành mục tiêu Mục tiêu do đó gắn chặt với các mốc thời gian theo ngày, tuần, tháng, quý, năm Xây dựng mục tiêu bán hàng cần lựa chọn theo quy trình cụ thể
+ Quy trình từ trên xuống: mục tiêu được xác định ở cấp cao hơn, sau đó đượcphân bổ xuống cho các cấp bán hàng cơ sở Theo quy trình này, mục tiêu bán hàng
có tính áp đặt và có nguy cơ làm giảm sự chủ động, sáng tạo của các cấp bán hàng
cơ sở Doanh nghiệp có thể áp dụng quy trình này cho các sản phẩm và thị trườngtruyền thống, có doanh số khá ổn định và ít có biến động thị trường
+ Quy trình quản trị theo mục tiêu MBO: Mỗi bộ phận, cấp bán hàng trực tiếpxác định mục tiêu bán hàng cho mình và lập kế hoạch triển khai mục tiêu đó Mụctiêu bán hàng của cấp cao hơn được tổng hợp từ các mục tiêu bên dưới Quy trìnhnày được áp dụng khá phổ biến, gia tăng tính chủ động và sáng tạo của các cấp bánhàng Đi kèm với quy trình này là công tác đãi ngộ nhân sự tốt nhằm đảm bảo mọingười nhiệt tình và chủ động
b) Xây dựng kế hoạch bán hàng Từ các mục tiêu đã chọn cần lập kế hoạch
thực hiện để gắn các mục tiêu với các mốc thời gian theo ngày, tuần, tháng, quý,
Trang 28năm Phân bổ các mục tiêu theo khách hàng, thị trường từ đó lên phương án ngân sách cho bán hàng
-Theo thời gian: mục tiêu bán hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm
- Theo thị trường: mục tiêu bán hàng theo từng điểm bán hàng, theo tuyến bánhàng, theo quận, huyện, theo tỉnh, theo vùng
-Theo khách hàng: khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, kháchhàng qua đường, khách hàng truyền thống, khách hàng mới
- Theo điểm bán hàng: điểm bán hàng nhỏ lẻ, điểm bán hàng trọng yếu, các siêu thị
- Theo kênh phân phối: kênh bán buôn, kênh bán lẻ, kênh bán trực tiếp, xuấtkhẩu Ngoài ra có thể xem xét kế hoạch theo sản phẩm ngành hàng, hoặc theo nhânviên bán hàng
Xây dựng ngân sách bán hàng: Ngân sách bán hàng được hiểu là một kế hoạchtoàn diện và phối hợp, thể hiện các mối quan hệ tài chính cho các hoạt động vànguồn lực của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu bán hàng đã đề
ra của doanh nghiệp Có một số phương pháp để xác định ngân sách bán hàng củadoanh nghiệp như:
- Dựa trên các chỉ tiêu chi phí và kết quả của kì trước: Nhà quản trị bán hàngcăn cứ vào các định mức chi phí và kết quả bán hàng của kì trước kết hợp với mụctiêu bán hàng của kì này để dự trù các khoản thu, chi
- Theo đối thủ cạnh tranh: Một số ngân sách bán hàng phải được hoạch địnhdựa trên cơ sở về chi phí và kết quả của đối thủ cạnh tranh nhằm giữ vững vị trí củadoanh nghiệp trên thị trường
- Phương pháp khả chi: Ngân sách bán hàng được xác định trên cơ sở tính toáncác khoản cần phải chi đáp ứng yêu cầu của hoạt động bán hàng
- Phương pháp hạn ngạch: Doanh nghiệp lên phương án về thu chi, lợi nhuậnsau đó giao cho các phòng ban chủ động triển khai lập ngân sách trong giới hạn hạn ngạch được giao
Xây dựng mục tiêu và kế hoạch bán cần dựa vào các căn cứ chính sau:
Trang 29c) Lựa chọn loại hình và phương thức bán hàng
Doanh nghiệp có thể lựa chọn loại hình bán buôn hay bán lẻ hay kết hợp cả haitùy thuộc vào loại khách hàng và đặc điểm nguồn lực cũng như mặt hàng của doanhnghiệp Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng cáchình thức bán hàng, thiết lập, sử dụng hợp lý kênh bán hàng của doanh nghiệp
Với loại hình bán buôn, doanh nghiệp có thể lựa chọn Phương thức bán buôn
hàng hoá qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thằng
- Với bán buôn qua kho, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanhnghiệp và có thể thực hiện theo hai hình thức: (1) Bán buôn qua kho giao hàng trựctiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thươngmại để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp chođại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ (2) Bán buôn qua kho theo hìnhthức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặctheo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện
Trang 30vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc mộtđịa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêuthụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do bênbán hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệpchịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chiphí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua
– Với bán buôn vận chuyển thẳng, hàng hóa sau khi bên bán mua thì khôngđưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thựchiện theo hai hình thức (1) Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàngtrực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, bên bán sau khi muahàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho bên bán Sau khi đại diện bênmua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hànghoá được xác nhận là tiêu thụ (2) Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyểnhàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bênmua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của bên bán Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặcgiấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoáchuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
Với loại hình bán lẻ nhiều hình thức bán hàng
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàngcho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng donhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn
cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân
Trang 31viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàngtrực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng,nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kêhàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báocáo bán hàng
- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tựchọn lấy hàng hoá, mang đến bán để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viênthu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ởquầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này được áp dụng phổ biến ở các siêu thị
- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bánthông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hìnhthức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toánhết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoábán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá
mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự độngchuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng.Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay kýgửi
hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, kýgửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Sốhàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được,doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
Trang 32Mỗi hình thức có những ưu và nhược điểm riêng, cần căn cứ vào nguồn lực và
loại khách hàng để áp dụng hình thức bán hàng nào phù hợp Khách hàng hiện tại có
thể bị giảm dần theo thời gian, do đó để duy trì và mở rộng thì công ty phải phát
triển được các khách hàng mới Để làm được điều này, trước hết người bán hàng
tiến hành thăm dò khách hàng Mục tiêu là phát hiện khách hàng và xác định khả
năng họ có thể trở thành khách hàng triển vọng hay không Người bán hàng cần
nắm được thông tin
c) Xây dựng quy trình bán hàng Để hoạt động bán hàng đạt hiệu quả cao
thì
việc xây dựng quy trình bán hàng là rất quan trọng Thông thường mỗi doanh
nghiệp sẽ có một quy trình bán hàng riêng phù hợp với tính chất kinh doanh của
công ty Nhưng về cơ bản quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thường có 7 bước
(Nguồn: Quản trị bán hàng, Vũ Huy Thông, 2018)
Bước 1: Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin về khách hàng
Thông tin khách hàng có từ hai nguồn: nguồn thông tin bên trong và nguồn
thông tin bên ngoài doanh nghiệp.Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp bao gồm
Trang 33khách hàng hiện tại của doanh nghiệp, thông tin nội bộ doanh nghiệp (ví dụ là từ bộphận marketing, đồng nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh…) Nguồn thông tinbên ngoài doanh nghiệp bao gồm các thông tin được lấy từ các phương tiện truyền
Trang 34thông, mối quan hệ cá nhân, hội thảo, sự kiện…
Bước 2: Xử lý thông tin và nhận biết khách hàng tiềm năng
Khách hàng tiềm năng là một cá nhân hay tổ chức có đủ năng lực tài chính và
có khả năng đưa ra quyết định về việc mua sản phẩm hoặc dịch vụ của doanhnghiệp Nhóm khách hàng này mang lại ít giá trị trước mắt nhưng lại có thể mangđến giá trị lớn cho doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, khi tiến hành xử lý thôngtin của khách hàng, công ty sẽ có cơ hội tìm hiểu sự kì vọng của họ về sản phẩm,dịch vụ đối với doanh nghiệp trong tương lai Từ đó, công ty có thể đề ra cácphương pháp biến khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng mục tiêu – nhữngkhách hàng có nhu cầu sẵn sàng mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nhânviên cần tìm hiểu một số thông tin đối với từng đối tượng khách hàng khác nhau vàđưa vào cơ sở dữ liệu khách hàng của công ty
Đối với khách hàng cá nhân:
Tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại liên lạc;
Trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại;
Thu nhập hiện tại của khách hàng;
Xu hướng chi tiêu, sở thích riêng;
Hiểu biết của khách hàng với sản phẩm;
Khách hàng cần biết những thông tin gì đối với sản phẩm
Đối với khách hàng là các doanh nghiệp
Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, email, fax,
Tên, chức danh, số điện thoại, email… của người quyết định mua sản phẩm; Loại hình công ty: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty nhà nước, công ty100% vốn nước ngoài;
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty; Tình hình tài chính của công ty;
Mức độ uy tín của công ty trên thị trường
Việc thu thập và xử lý thông tin của khách hàng sẽ giúp công ty đưa ra được các cách để tiếp cận với các khách hàng tiềm năng cụ thể
Trang 35Bước 3: Tiếp cận khách hàng
Mục tiêu của bước 3 là tiếp cận và thiết lập cuộc hẹn với khách hàng Doanhnghiệp có rất nhiều cách để hẹn gặp khách hàng như thông qua các đối tác trung gian,người quen trong doanh nghiệp đối tác, email hay điện thoại Đặc biệt, trước khi gặpkhách hàng, nhân viên cần xác định rõ mục đích của của cuộc gặp mặt, phải chuẩn bịchu đáo các tài liệu liên quan và nội dung sắp trình bày một cách rõ ràng, mạch lạc Nhân viên bán hàng cũng cần biết cách chào hỏi người mua để có bước mở đầu chomối quan hệ sau này Bước tiếp cận khách hàng thành công thì quy trình bán hàng củadoanh nghiệp đã hoàn thành 50% Bởi khi đó khách hàng đã chịu lắng nghe nhân viênbán hàng nói và quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
Bước 4: Tìm kiếm cơ hội
Để có thể tìm kiếm cơ hội, trong khi giao tiếp với khách hàng nhân viên bánhàng cần phải có kĩ thuật đặt câu hỏi Một trong những kĩ thuật đặt câu hỏi phổ biếnnhất đó là kĩ thuật S.P.I.N của Neil Rachkham
(Situation Question – Câu hỏi tình huống): Hạn chế xã giao và tập trung vàonhững chi tiết nhằm khái quát tình hình hiện tại của khách hàng
(Problem question – Câu hỏi khám phá nhu cầu): Đặt câu hỏi để khám phá khókhăn và nhu cầu hiện tại của khách hàng
(Implication Question – Câu hỏi ứng dụng): Đây là loại câu hỏi phức tạp vàtinh vi
Những câu hỏi này đưa vấn đề của khách hàng lên một mức cao hơn và nói vềhậu quả tiềm tàng nếu những vấn đề, khó khăn hiện tại không được giải quyết.(Need-pay off Question – Câu hỏi hiệu quả giải pháp): Sau khi tấn công kháchhàng bằng những hệ quả đáng lo ngại từ tình hình thực tế, nhân viên bán hàng sẽ đặtcâu hỏi để giải quyết những khó khăn của khách hàng như thế nào Nếu khéo léodùng câu hỏi, nhân viên bán hàng có thể khiến khách hàng đề nghị dùng sản sảnphẩm hoặc dịch vụ mà công ty đang bán trước khi được giới thiệu
Bên cạnh việc đặt câu hỏi để lấy thông tin, sau khi lấy được các thông tin,nhân viên bán hàng cần tiến hành phân loại nhóm khách hàng Khách hàng được
Trang 36chia ra làm hai nhóm như sau:
Nhóm khách hàng chủ động: Là những khách hàng đủ điều kiện để mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp hoặc có nhu cầu mua rõ ràng
Nhóm khách hàng thụ động: Là những khách hàng hội tụ đủ điều kiện để mua sản phẩm, dịch vụ nhưng chưa có nhu cầu rõ ràng
Bước 5: Phân tích nhu cầu khách hàng: Khách hàng thường có 5 loại nhu
cầu cơ bản như sau:
- Nhu cầu về an toàn: Khách hàng thường sợ gặp rủi ro khi mua bất kì một sảnphẩm nào Vì vậy, họ sẽ tin tưởng hơn đối với những sản phẩm có các thông số kĩthuật, nguồn gốc rõ ràng
- Nhu cầu về tiện nghi: Yếu tố then chốt giúp khách hàng mua sản phẩm là họ chỉ cần bỏ công sức tối thiểu nhưng lại được thỏa mãn tối đa
- Nhu cầu về tính mới lạ: Khách hàng thường có tính hiếu kì, luôn thích tínhmới lạ, những điều chưa từng có ở những sản phẩm hoặc dịch vụ trước đó
- Nhu cầu về tính hãnh diện: Khách hàng mong muốn khi sử dụng sản phẩm sẽthể hiện được quyền lực, đẳng cấp của mình nổi trội hơn so với người khác
- Nhu cầu về giá: Khách hàng luôn mong muốn có được sản phẩm hoặc dịch
vụ tốt nhưng với giá cả thấp nhất
Đặc biệt khi phân tích nhu cầu khách hàng, nhân viên bán hàng cần xác địnhđược khoảng trống nhu cầu của khách hàng và tìm cách lấp đầy khoảng trống đóbằng cách trả lời các câu hỏi: Khách hàng đã có những gì? Khách hàng chưa cónhững gì? Khách hàng nên có những gì? Khách hàng muốn có những gì?
Bước 6: Đưa ra đề xuất, cung cấp các giải pháp phù hợp với nhu cầu của khách hàng Khách hàng hầu như bao giờ cũng đưa ra những ý kiến phản đối trong
quá trình giới thiệu sản phẩm hay khi đề nghị đặt mua hàng Để xử lí những phảnđối này, nhân viên bán hàng luôn phải giữ thái độ vui vẻ và đưa ra những đề xuấtgiải pháp phù hợp
Doanh nghiệp đưa ra đề xuất và một số giải pháp phù hợp với yêu cầu củakhách hàng bao gồm: Báo giá; Phương thức thanh toán; Thời gian, địa điểm và
Trang 371.2.2 Tổ chức và triển khai hoạt động bán hàng
Tổ chức triển khai hoạt động bán hàng liên quan đến điều hành quản lý lựclượng bán hàng để thực hiện một số nhiệm vụ chính như: Tìm kiếm khách hàng,duy trì, phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty và khách hàng Gia tăng lợi ích
và sự thỏa mãn cho khách hàng Tư vấn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng kịp thời.Thiết lập và hoàn thiện hệ thống bán hàng Tích cực cải thiện nâng cao hiệu quả củahoạt động bán hàng Tổ chức lực lượng bán hàng nhằm phân bổ, sắp xếp nhân sựbán hàng một cách hợp lý căn cứ vào khả năng kinh nghiệm, tính cách nhân viên đểthực hiện chiến lược bán hàng hiệu quả
+ Phân loại lực lượng bán hàng:
- Phân theo quan hệ tổ chức quản lý nhân sự gồm: lực lượng bán hàng thuộc công ty, lực lượng bán hàng không thuộc công ty
- Phân theo thứ bậc trong quản trị bán hàng: Nhân viên bán hàng, giám sát bánhàng, giám đốc bán hàng khu vực, giám đốc bán hàng vùng, giám đốc bán hàngtoàn quốc
- Phân theo khối lượng bán hàng: người bán lẻ, người bán buôn
- Phân theo nội dung công việc bán hàng: những người tiếp nhận đơn đặt hàng, người tạo thêm đơn đặt hàng, người tìm kiếm và đáp ứng đơn đặt hàng
Các hình thức động viên bao gồm: thưởng, tăng lương, đề bạt thăng chức…
Trang 38giúp nhân viên nhiệt tình trong công việc và tạo hứng khởi làm việc tốt hơn Khi ápdụng chính sách động viên lực lượng bán hàng doanh nghiệp cũng cần chú ý nhữngđiểm sau;
- Con người được động viên khi tự định ra mục tiêu, biết rõ khả năng thực hiệncông việc, được tự mình tổ chức công việc
- Tiền lương là một yếu tố cần thiết và quan trọng nhưng không phải là tất cả
- Đánh giá đúng khả năng làm việc có tác dụng động viên lớn, đánh giá cần kèm theo những chỉ dẫn để thay đổi
- Nhân viên bán hàng sẽ được động viên trong môi trường làm việc tốt: đối xửcông bằng, đánh giá đúng, quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp trên, không cảm thấy
bị mất tự do
- Nhân viên cần được động viên thường xuyên
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng Cơ cấu tổ chức lực lượng
bán hàng là sự sắp xếp, phân bổ một cách hợp lý, có chủ đích nhân sự bán hàng dựatrên một số yếu tố như: Kinh nghiệm, chuyên môn, tính cách… Thông thường, cơcấu tổ chức lực lượng bán hàng được thể hiện qua mô hình (sơ đồ) tổ chức bánhàng Các dạng mô hình tổ chức lực lượng bán hàng thường dùng như:
+ Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý: Đại diện bán hàng có toàn quyềnquyết định việc kinh doanh sản phẩm của công ty cho tất cả khách hàng trong khuvực địa lý đó… Nó triệt tiêu hoàn toàn khả năng hai hay nhiều đại diện bán hàngcủa cùng công ty tiếp xúc chào bán cùng một khách hàng, đảm bảo được chi phíquản lý
Trang 39Hình 1.3 Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý
TỔNG GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
Giám đốc
khu vực 1
(Nguồn: Quản trị bán hàng, Vũ Huy Thông, 2018)
+ Mô hình tổ chức dựa trên sản phẩm: cơ cấu này phân chia theo tính chất sảnphẩm Đại diện bán hàng giờ đây trở thành những chuyên gia về một sản phẩm nào
đó hoặc một số sản phẩm tương đối giống nhau
Hình 1.4 Mô hình tổ chức dựa trên sản phẩm
TỔNG GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
Giám đốcmặt hàng A
(Nguồn: Quản trị bán hàng, Vũ Huy Thông, 2018)
Trang 40+ Mô hình tổ chức theo khách hàng: điểm xuất phát của mô hình này là từchính những nhóm khách hàng cụ thể, nên nhân viên bán hàng có điều kiện thuậnlợi để thấu hiểu nhu cầu, mong muốn của nhóm khách hàng mình phục vụ Nhómkhách hàng có thể chia theo các tiêu thức về quy mô, phương thức mua hàng, theo mục đích sử dụng sản phẩm của khách hàng.
Hình 1.5 Mô hình tổ chức theo khách hàng
TỔNG GIÁM ĐỐCGIÁM ĐỐC BÁN HÀNG
Kênh siêu thị
(Nguồn: Quản trị bán hàng, Vũ Minh Đức, 2018)