1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý tài chính tại bệnh viện phục hồi chức năng nghệ an

103 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 176,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề về quản lý tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp nóichung và bệnh viện công lập nói riêng đã nhận được rất nhiều sự quan tâmcủa các nhà nghiên cứu: Trần Ngọc Cường 2012, L

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHAN THỊ THU HOÀI

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình do cá nhân tựnghiên cứu và soạn thảo, không sao chép từ bất kỳ một công trình nghiên cứunào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự viphạm nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20….

Học viên

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được sự hướngdẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy cô trường Đại học Thương Mại.Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã tận tình dạy bảo

và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại.Tác giả xin gửi lời biến ơn sâu sắc đén các thầy cô trong khoa Sau Đại

học, đặc biệt là PGS.TS Phan Thị Thu Hoài đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình

để tác giả có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn của mình nhưng do hạn chế vềkiến thức, kinh nghiệm nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh được nhữngthiếu sót, rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20….

Học viên

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 6

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 6

1.1 Một số vấn đề về quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập 6

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài chính bệnh viện công lập 6

1.1.2 Nội dung và xác định cơ chế quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập, 9

1.1.3 Sự cần thiết của việc quản lý tài chính bệnh viện công lập 11

1.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính bệnh viện công lập 12

1.1.5 Mục tiêu của quản lý tài chính bệnh viện công lập 16

1.2 Nội dung quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập 21

1.2.1 Lập dự toán nguồn thu của Bệnh viện Công Lập 21

1.2.2 Lập dự toán chi trong bệnh viện công lập 22

1.2.4 Thực hiện dự toán 25

1.2.5 Quyết toán 28

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá 28

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện 30

1.3.1 Nhân tố khách quan 30

1.3.2 Nhân tố chủ quan 33

Trang 6

1.4 Kinh nghiệm của một số bệnh viện trong nước trong việc quản lý tài chính 35

1.4.1 Mô hình Bệnh viện Ung bướu Nghệ An 35

1.4.2 Mô hình Bệnh viện Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ 37

1.4.3 Kinh nghiệm đối với Bệnh viện PHCN Nghệ An 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN PHCN NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 41

2.1 Khái quát về Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 41

2.1.1.Khái quát chung về bệnh viện 41

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 41

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc 44

2.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 47

2.2.1 Thực trạng chấp hành dự toán của Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 47 2.2.2 Thực hiện dự toán 62

2.2.3 Quyết toán 67

2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá 68

2.3 Đánh giá quản lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 70

2.3.1 Những điểm đạt được trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An 72

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN PHCN NGHỆ AN 78

3.1 Phương hướng chung của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay 78

3.1.1 Phương hướng chung của ngành y tế 78

3.1.2 Phương hướng phát triển của Bệnh viện PHCN Nghệ An 80

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện PHCN Nghệ An 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý các nguồn lực tài chính theo cơ chế chính sách đã phê duyệt 82

3.2.2.Quản lý chi tiết kiệm, chặt chẽ 84

Trang 7

3.2.3 Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ hợp lý 85 3.2.4 Thực hiện khoán chi tại các khoa trong bệnh viện 87 3.2.5 Phát triển hệ thống công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính 87 3.2.6 Xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung cán bộ tài chính kế toán nói riêng có trình

độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao 88

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng dự toán thu – chi NSNN của Bệnh viện PHCN Nghệ An từ năm 2017– 2019 48 Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện PHCN Nghệ An từ năm 2017 – 2019 49 Bảng 2 1 Cơ cấu nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác Bệnh viện PHCN Nghệ An từ năm 2017 – 2019 51 Bảng 2 2 Các chỉ tiêu chuyên môn tại Bệnh viện PHCN Nghệ An từ năm 2017 –

2019 52 Bảng 2 3 Cơ cấu hoạt động chi thường xuyên của Bệnh viện PHCN Nghệ An từ

2017 – 2019 56 Bảng 2 4 Thu nhập bình quân người lao động cả năm từ 2017 – 2019 66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hòa nhập với chủ trương xã hội hóa dịch vụ công, các đơn vị sự nghiệp

ở Việt Nam không còn đơn thuần thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao

mà còn tự tổ chức cung ứng dịch vụ cho xã hội Tự chủ trong ngành y tếkhông năm ngoài xy thế này Tuy nhiên tự chủ trong ngành y tế phải giảiquyết được hai vấn đề, đó là đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe người dân tốthơn, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đơn vị tự chủ hoàn toàn đượcquyết định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, bộ máy, vấn đề tài chính, để mụctiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ nhân dân, không bịràng buộc bởi cơ quan quản lý

Các bệnh viện công lập đã năng động hơn trong việc cung cấp các dịch

vụ y tế, từ đó tăng nguồn thu cho đơn vị, tăng tính chủ động về quản lý tàichính cũng như trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị mình Tynhiên, chậm đổi mới cơ chế chính sách không những chưa theo kịp tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội mà còn thiếu đồng bộ, chông chéo và tính khả thichưa cao, các đơn vị khi triển khai thực hiện nhiều bất cập, lúng túng hiệu quảcòn thấp

Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An là bệnh viện công lập tuyếntỉnh, hạng 2, trong quá trình thực hiện tự chủ đã có những kết quả đáng ghinhận, tuy nhiên bệnh viện cũng không tránh khỏi những hạn chế trong côngtác quản lý tài chính của mình Vì vậy, để tăng cường quản lý tài chính Bệnhviện cần tiếp tục phát huy các mặt tích cực đồng thời có những biện phápkhắc phục các hạn chế Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực

tế và thông qua việc nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý tài chính tại

Bệnh viện Phục hồi chức năng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản

lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An” làm luận văn thạc

Trang 10

2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội,quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có hiệu quảnếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới cácquá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển, hoạch định Việcquản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp liên quan trực tiếpđến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằmhạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sửdụng nguồn lực tài chính đồng thời tăng cường hiệu quả việc sử dụng nguồntài chính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý

là tài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính ĐVSN bao gồm các hoạt động vàquan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnhvực sự nghiệp

Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp,các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các ĐVSN trongnhững điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Các vấn đề về quản lý tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp nóichung và bệnh viện công lập nói riêng đã nhận được rất nhiều sự quan tâmcủa các nhà nghiên cứu:

Trần Ngọc Cường (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý tài chính tạibệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn theo cơ chế tự chủ” đã chỉ ra nhữngyếu điểm trong công tác quản lý tài chính của bệnh viện đa khoa thành phốQuy Nhơn khi thực hiện tự chủ tài chính theo thông tư 43/2006 đồng thời đưa

ra các giải pháp khắc phục các vấn đề trên

Nguyễn Ngọc Khuê (2015), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lýtài chính tại Bệnh viện Bạch Mai” đã chỉ ra các tồn tại trong cơ chế tài chính

Trang 11

y tế tại bệnh viện và đưa ra các giải pháp và kiến nghị để khắc phục các vấn

đề trên

Nguyễn Văn Lượng (2016), Luận văn thạc sỹ kinh tế "Nghiên cứu giảipháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thungành y tế tỉnh Bắc Ninh" Đề tài này nêu lên được lý thuyết về cơ chế tự chủtài chính của đơn vị sự nghiệp có thu ngành y tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015.Đinh Thị Kim Oanh (2014), Luận văn thạc sỹ kinh tế "Hoàn thiện cơ chế

tự chủ tài chính BVĐK Tỉnh Phú Thọ" từ việc phân tích và đánh giá tình hìnhthực hiện tự chủ tài chính trong giai đoạn 2010-2013, tác giả đề xuất một sốnhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ: Đa dạng hóa nguồn thu cho bệnhviện, nâng cao nhận thức về tự chủ tài chính, tăng cường quản lý nâng caohiệu quả các khoản chi, hoàn thiện cơ chế trả lương và phân phối thu nhập.Báo cáo “Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao

sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” củaThủ tướng Chính phủ đưa ra chiến lược và tầm nhìn phát triển ngành y tế từnăm 2010 đến năm 2030 Trong báo cáo cũng chỉ ra những nhược điểm trongcông tác quản lý trong ngành y tế đồng thời đưa ra giải pháp cho các vấn đềnày

Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành trung ươngĐảng Cộng sản Việt Nam về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nângcao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

Bên cạnh đó tác giả cũng được tham gia các khóa đào tạo cán bộ tàichính của Bộ Y tế vì thế được tiếp cận với các tài liệu về quản lý tài chínhbệnh viện để đưa vào trong nghiên cứu của mình

Thông qua các công trình nghiên cứu, bài báo trên tác giả hy vọng sẽ kếthừa các luận điểm và mang lại những điều mới nhằm giúp Bệnh viện PHCNNghệ An có thể quản lý hiệu quả công tác tài chính tại đơn vị Giúp cho các

Trang 12

nhà quản lý bệnh viện cân đối được nguồn thu, chi trong hoạt động để tiếtgiảm những chi phí chưa cấp thiết nhưng vẫn đảm bảo được công tác khámchữa bệnh của nhân dân và hoạt động thường xuyên của đơn vị Đưa ra cácgiải pháp kiến nghị trong bối cảnh người có nhu cầu khám chữa bệnh ngàycàng tăng các bệnh viện quá tải dẫn đến rất nhiều vấn đề nóng trong ngành Y.Tại Bệnh viện PHCN Nghệ An từ trước đến nay vẫn chưa có công trìnhnghiên cứu nào có nội dung liên quan đến đề tài này.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên

cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm phân tích thực trạng quản lý tài chính ở Bệnh viện PHCN Nghệ

An từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính bệnh viện trongthời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống một số vấn lý luận về quản lý tài chính trong bệnh viện công

- Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện PHCN Nghệ An trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện PHCN Nghệ An trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài luận văn giớihạn phạm vi nghiên cứu như sau:

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Bệnh viện PHCN Nghệ An,Bệnh viện công lập tự chủ một phần

Về không gian: Nghiên cứu tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An

Về thời gian: Số liệu để phục vụ nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2019

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp, phương pháp phântích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: từ các Báo cáo tài chính, các bài viết trên tạpchí tài chính, các tổng kết đánh giá, ý các nhà quản lý tài chính đặc biệt làquản lý tài chính Bệnh viện Các số liệu thu thập được biểu thị qua các biểu

đồ, bảng biểu để phục vụ cho việc phân tích thực trạng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo thì kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý tài chính đối với bệnh viện

công lập

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Phục hồi chức

năng Nghệ An giai đoạn 2017 - 2019

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại

Bệnh viện Phục hồi chức năng Nghệ An trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP

1.1 Một số vấn đề về quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập

1.1.1 Khái niệm về quản lý tài chính bệnh viện công lập.

Quản lý tài chính:

Hiểu theo nghĩa hẹp:Quản lý tài chính có nghĩa là lập kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động tài chính như mua sắm và sử dụng các quỹcủa doanh nghiệp Có nghĩa là áp dụng các nguyên tắc quản lý chung đối vớicác nguồn tài chính của doanh nghiệp

Hiểu theo nghĩa rộng: Quản lý tài chính là sử dụng tài chính làm công cụ

quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước Nhà nước thông qua hoạt động tài chính

để điều tiết hoạt động của nền kinh tế quốc dân theo mục tiêu đã định Xéttheo nghĩa này, nội dung của quản lý tài chính chủ yếu là việc lựa chọn và xácđịnh chính xác các chính sách tài chính hữu hiệu và lấy đó làm căn cứ để quyđịnh nội dung cụ thể của thu chi ngân sách

Quản lý tài chính (QLTC) là một bộ phận của quản lý kinh tế xã hội và

là một bộ phận quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp

lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác độngtích cực tới các quá trình phát triển kinh tế xã hội theo các phương hướng đãđược hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sựnghiệp có thu có liên quan mật thiết đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có

sự quản lý, giám sát nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, thamnhũng trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính để từ đó nângcao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính

Trang 15

Cơ chế tài chính: Là cách thức vận dụng được qui định để thực hiện các

chính sách tài chính trong những điều kiện cụ thể đối với từng loại pháp nhân

và thể nhân trong từng không gian và thời gian nhất định

Chính sách tài chính: Là tập hợp có hệ thống các văn bản pháp quy, chỉ

rõ nghĩa vụ và quyền lợi tài chính của các pháp nhân và thể nhân trong khuônkhổ hoạt động cụ thể tại một không gian và thời gian nhất định

Đơn vị sự nghiệp là : Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan

có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộithành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụcông, phục vụ quản lý nhà nước

Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu rất phong phú và đa dạng có thể đượcphân loại theo các tiêu thức sau:

Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu theo sự phân cấp quản lý:

Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu theo tính chất hoạt động

Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu nguồn thu:

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đoen vị sự nghiệp có thu tự chủ về hoạt động tài chính)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp ( gọi tắt là đơn

vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, ĐVSN không có nguồn thu, kinhphí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là ĐVSN do ngân sách nhànướcbảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Quản lý tài chính bệnh viện công: Là sự tác động lên các đối tượng và

hoạt động tài chính thông qua quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các

kế hoạch tài chính, quyết toán và kiểm tra tài chính tại bệnh viện nhằm xácđịnh các nguồn thu và các khoản chi để phục vụ nhiệm vụ khám- chữa bệnh,

Trang 16

đào tạo và nghiên cứu khoa học; Đảm bảo đủ kinh phí và sử dụng kinh phímột cách hiệu quả và công bằng, góp phần thực hiện mục tiêu chung của bệnhviện công.

Ở Việt Nam, quản lý tài chính Bệnh viện công là một nội dung của chínhsách kinh tế - tài chính công Chính sách quản lý tài chính ở Bệnh viện do Bộtrưởng Bộ Y tế chủ trương với trọng tâm là sử dụng các nguồn lực đầu tư chongành y tế một cách hiệu quả nhất để cung cấp các dịch vụ y tế một cách chấtlượng và công bằng Nó được thể hiện qua hai mặt: Tính hiệu quả và tínhcông bằng

- Tính hiệu quả chú trọng đến hiệu quả sự dụng các nguồn lực như:

Trình độ, trang - thiết bị kỹ thuật, phương pháp phân phối nguồn lực, quản lýhành chính và chất lượng dịch vụ y tế tốt nhất để cung cấp cho nhân dân

- Tính công bằng đòi hỏi cung cấp dịch vụ y tế chất lượng như nhau cho

những người có mức độ bệnh tật như nhau không phân biệt giàu nghèo; Thoảmãn nhu cầu khám chữa bệnh của mọi người khi ốm đau theo một mặt bằngchi phí nhất định mà không đòi hỏi khả năng chi trả của người bệnh

Quản lý tài chính trong Bệnh viện công ở Việt Nam được định nghĩa làviệc quản lý toàn bộ các nguồn lực của bệnh viện để thực hiện nhiệm vụ khám

- chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học, gồm:

- Sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp vànguồn thu khám chữa bệnh (Bảo hiểm y tế thanh toán và viện phí bệnh nhânchi trả), các nguồn viện trợ… một cách hiệu quả nhất và tuân theo đúng quyđịnh của Nhà nước

- Tăng các khoản thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng nguồn thu có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm

Trang 17

- Thực hiện chính sách ưu đãi cho các đối tượng ưu đãi xã hội và ngườinghèo, người có công với đất nước và đảm bảo công bằng về khám, chữa bệnh.

- Từng bước tiến tới hạch toán toàn bộ chi phí vào giá dịch vụ khám - chữa bệnh

1.1.2 Nội dung và xác định cơ chế quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập,

Cơ chế tài chính tại bệnh viện công lập hiện có 3 cơ chế sau: Cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm, cơ chế quản lý tài chính theo tự chủ mộtphần, cơ chế quản lý tài chính tự chủ toàn phần

Tách biệt các lĩnh vực Quản lý

Căn cứ xác định cơ chế tài chính:

Cơ chế quản lý tài Cơ chế quản lý tài Cơ chế quản lý tài Tiêu chí chính theo dự toán chính theo tự chủ chính theo tự chủ

Kỳ lập - Hàng năm - Lập cho 2 năm liên - Lập cho 2 năm

Căn cứ - Chức năng, nhiệm - Chức năng nhiệm - Chức năng nhiệm

toán - Các tiêu chuẩn - Nhiệm vụ của năm - Nhiệm vụ của

- Chế độ chi tiêu tài - Chế độ chi tiêu tàichính hiện hành, quy chính hiện hành, quychế chi tiêu tài chính chế chi tiêu tài chínhđược phê duyệt được phê duyệt

- Kết quả hoạt động - Kết quả hoạt động

sự nghiệp, tình hình sự nghiệp, tình hình

Trang 18

thu, chi tài chính của thu, chi tài chính của

- - Tuyệt đối tuân thủ - Thực hiện theo quy - Thực hiện theocác tiêu chuẩn, định chế chi tiêu nội bộ quy chế chi tiêu nộiThực mức chi tiêu của nhà - Được điều chỉnh bộ

hiện dự nước trong phạm vi các nội dung chi, các - Được điều chỉnhtoán dự toán được duyệt nhóm mục chi trong các nội dung chi, các

dự toán cho chi phù nhóm mục chi tronghợp với tình hình thực dự toán cho chi phù

tế của đơn vị hợp với tình hình

thực tế của đơn vịQuyết - Theo các mục chi - Theo các mục chi - Theo các mục chi

tương ứng với từng tương ứng với từng tương ứng với từng

- Các khoản kinh phí - Các khoản kinh phí - Các khoản kinhchưa sử dụng hết phải chưa sử dụng hết phí chưa sử dụng hếtnộp vào ngân sách được chuyển sang được chuyển sangnhà nước hoặc giảm năm sau để sử dụng năm sau để sử dụng

trừ trường hợp đặc

biệt

Từ các căn cứ trên trên chúng ta có thể thấy cơ chế quản lý tài chính theo

dự toán năm là cơ chế quản lý truyền thống, mang tính áp đặt hành chính,thường áp dụng cho các đơn vị có trình độ quản lý ở mức độ thấp Trong khi

đó cơ chế tự chủ tài chính là một cơ chế quản lý tài chính được hình thành

Trang 19

trên quan điểm đơn vị sử dụng tài chính được điều hành một cách linh hoạtthay thế cơ chế quản lý tài chính truyền thống lâu nay Áp dụng cơ chế tự chủtài chính sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, tạo động lực khuyến khích cácđơn vị sự nghiệp tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao chấtlượng công việc, nâng cao ý thức tiết kiệm, sử dụng kinh phí có hiệu quả đểchống tham ô, lãng phí đồng thời tạo điều kiện để người lao động phát huykhả năng, nâng cao chất lượng công tác và tăng thu nhập hợp pháp.

1.1.3 Sự cần thiết của việc quản lý tài chính bệnh viện công lập.

- Thứ nhất: Tuân thủ và thực hiện đúng đắn chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu được nhà nước, ngành qui định

Các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức được nhà nước, đượcngành xây dựng, ban hành có căn cứ khoa học và là việc cụ thể hóa chủtrương, đường lối của Đảng, của nhà nước Vì vậy tuân thủ và thực hiện đúngđắn những quy định đó là một yêu cầu đầu tiên để đảm bảo tính thống nhấttrong quản lý tài chính của các đơn vị, bao gồm huy động và sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả nguồn lực tài chính

- Thứ hai, bảo đảm quản lý chặt chẽ, đúng đắn, phù hợp theo từng nguồnkinh phí và cụ thể, chi tiết theo từng nội dung chi

Đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, bệnh viện nói riêng được đảm bảobằng nhiều nguồn lực kinh phí cho hoạt động của đơn vị như nguồn NSNN,nguồn thu khám chữa bệnh, nguồn hợp tác, liên doanh Do đó trong quản lýnguồn lực tài chính đòi hỏi phải chi tiết theo từng nguồn kinh phí sử dụng chotừng loại hình hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu về cân đối thu, chi nguồn lựctài chính Các khoản chi tiêu tài chính cũng ứng với từng nguồn kinh phí khácnhau được xác định theo từng đối tượng về quy mô, tính chất hoạt động

Trang 20

Việc quản lý chi tiết theo từng nguồn kinh phí, theo từng nội dung chitạo điều kiện cho nhà quản lý, điều hành hoạt động tài chính một cách hiệuquả, chống thất thoát, lãng phí.

1.1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính bệnh viện công lập.

Một: Tuân thủ chế độ quản lý tài chính của Nhà nước: Bộ máy quản lý

tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và quản lý tài chính ở cácbệnh viện nói riêng đều có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Nhànước về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức

bộ máy và tài chính của bệnh viện sao cho mọi nhiệm vụ được giao phải đượchoàn thành, chi phí tiết kiệm, chất lượng tốt, hiệu quả cao

Hiệu quả thực hiện của tài chính kế toán là mục tiêu quan trọng củaquản lý nguồn lực tài chính trong bệnh viện Các yếu tố này bao gồm:

- Duy trì cán cân thu - chi: Đây là điều kiện cần thiết và bắt buộc củaquản lý nguồn lực tài chính bệnh viện, đồng thời cũng là tiêu chuẩn cho sựthành công trong cơ chế quản lý mới

- Cải thiện và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân

- Từng bước nâng cao đời sống cán bộ nhân viên trong bệnh viện, cải thiện môi trường làm việc, xây dựng văn hóa Bệnh viện

- Chú trọng và hoàn thiện phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, máymóc kỹ thuật tiên tiến hiện đại Đồng thời đào tạo chuyên môn các chuyênkhoa sâu để đáp ứng với nhu cầu cần thiết của người bệnh

- Tạo sự công bằng trong khám chữa bệnh ở tất cả các đối tượng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực tài chính tại các bệnh viện cônglập và thực hiện tốt nội dung của Nghị định 43/NĐ-CP, nghị định16/2015/NĐ - CP các bệnh viện phải tuân thủ các quy định sau:

- Các bệnh viện công lập phải quản lý thu, chi tài chính theo Quy chế chitiêu nội bộ được xây dựng hàng năm

Trang 21

Quy chế chi tiêu nội bộ của các bệnh viện được xây dựng và thực hiệnphải đảm bảo phù hợp với các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, địnhmức, đối tượng áp dụng Một bản quy chế được xây dựng một cách chuẩnmực sẽ là cẩm nang để bệnh viện thực hiện công tác quản lý nguồn lực tàichính một cách có hiệu quả.

Theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP các đơn vị đủ điều kiệnthực hiện cơ chế tự chủ tài chính đều phải xây dựng được Quy chế chi tiêu nội

bộ Quy chế này phản ánh đầy đủ tất cả các nội dung chi mà các đơn vị đượcphép tự chủ Một số nội dung chi có thể cao hơn hoặc thấp hơn định mức chi

do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào nguồn lực của đơn vị Tuy nhiên yêucầu bắt buộc đối với quy chế chi tiêu nội bộ là phải được thảo luận rộng rãitrong tập thể CBVC trong đơn vị và phải có ý kiến đồng thuận của tổ chứccông đoàn Đồng thời quy chế phải xin ý kiến tham gia của cơ quan chủ quản

và cơ quan tài chính đồng cấp Sau khi hoàn chỉnh quy chế, bệnh viện phảigửi Quy chế chi tiêu nội bộ cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn

cứ kiểm soát chi

- Các bệnh viện công lập phải công khai tài chính theo quy định: Việccông khai tài chính trong các bệnh viện công lập có sử dụng NSNN là mộtyêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính dân chủ trong việc sử dụng tiền và tài sảnNhà nước Công khai tài chính là biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ củaCBVC trong các đơn vị sự nghiệp và tạo điều kiện phát triển, ngăn chặn kịpthời các hành vi, vi phạm chế độ quản lý tài chính cũng như để bảo đảm sửdụng có hiệu quả NSNN, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Quyết toán tài chính bệnh viện theo quy định: Các bệnh viện công lập

là một đơn vị dự toán độc lập có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán tài chínhtheo quy định của Luật ngân sách Nhà nước hiện hành Báo cáo quyết toán tàichính của các bệnh viện do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấpthẩm định và phê duyệt

Trang 22

Hai: Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao

Quản lý nguồn lực tài chính trong các bệnh viện công lập phải đáp ứngyêu cầu về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc phục vụ các hoạt động khámbệnh, chữa bệnh

Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên bệnh viện phải được đầu tư về cở sởvật chất, trang thiết bị chuyên môn và không chuyên môn, phương tiện cấpcứu, phương tiện vận chuyển, hệ thống tin học để quản lý bệnh viện Bệnhviện muốn phát triển bền vững, có hiệu quả cao, phải có kế hoạch đầu tư khaithác, sử dụng tài sản, trang thiết bị, phương tiện máy móc một cách hiệu quảnhất Khai thác công suất sử dụng trang thiết bị đồng thời phải duy tu, bảodưỡng định kỳ, thường xuyên để kéo dài tuổi thọ của tài sản

Mặt khác, công tác quản lý nguồn lực tài chính trong bệnh viện chính làviệc quản lý tài sản, máy móc, trang thiết bị, thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụphục vụ chuyên môn Bệnh viện phải đảm bảo có đủ nguồn dự trữ vềthuốc, hóa chất, dịch truyền, vật tư tiêu hao để phục vụ người bệnh Tuynhiên việc dự trữ các loại thuốc, hóa chất, vật tư phải tính toán, cân đối sát,sao cho hợp lý để không bị tồn đọng, hư hỏng, hết hạn sử dụng gây lãng phíhoặc gây tình trạng thiếu thuốc ảnh hưởng đến chất lượng điều trị, không đểthất thoát, hư hao do quá hạn sử dụng hoặc do các nguyên nhân khác Đây làyêu cầu bắt buộc và quan trọng nhất đối với công tác quản lý nguồn lực tàichính tại bệnh viện

Ba: Quản lý, sử dụng mọi nguồn lực tài chính đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

Quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi tại bệnh viện phải đáp ứng yêu cầu tiếtkiệm và hiệu quả Nhiệm vụ quản lý tài chính ở bệnh viện là phải có kế hoạch

sử dụng có hiệu quả kinh phí do NSNN cấp và các nguồn kinh phí khác Đồngthời, bệnh viện có trách nhiệm tự tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch

Trang 23

vụ y tế như: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài, của các tổ chứckinh tế, các dịch vụ khác như: dịch vụ theo yêu cầu, dịch vụ chăm sóc, ănuống, trông giữ xe vừa đảm bảo phục vụ được nhu cầu của người bệnhvừa có thêm nguồn thu.

Quản lý tốt các khoản chi, tiết kiệm chi thường xuyên nhằm tạo nguồnđầu tư phát triển và cải thiện đời sống cán bộ Các nội dung chi thường xuyêntrong bệnh viện tương đối nhiều và đa dạng, ngoài các nội dung chi phục vụhoạt động chung như: Chi về điện, nước, điện thoại, sách báo, ấn chỉ, chuyênmôn còn có nhiều nội dung chi khác như: Giường chiếu, chăn màn, xàphòng, thuốc tẩy, quần áo bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, xô, chậu, cácdụng cụ hỗ trợ bệnh nhân, các loại hóa chất xét nghiệm, các loại phim X-Quang, các loại giấy in trên các thiết bị thăm dò chức năng vv Đây là cácloại vật tư thường dễ bị thất thoát Vì thế phải có phương pháp quản lý chặtchẽ sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho bệnh viện Tiết kiệm là phương ántối ưu để giảm chi phí và có nguồn để tăng thu nhập cho cán bộ

Bốn: Đảm bảo chế độ đãi ngộ có tính khuyến khích tích cực đối với cán

bộ, nhân viên y tế, các nhân viên của đơn vị

Nghề y là một nghề vất vả khó khăn cần có chế độ đãi ngộ đặc biệt Dotính chất đặc thù nghề nghiệp, người CBVC trong các bệnh viện khác với cácngành nghề khác đó là thường xuyên phải trực đêm, làm thêm ngoài giờ Sứclao động bỏ ra nhiều vì vậy cần có chế độ đãi ngộ một cách hợp

lý,các bệnh viện cần quan tâm nhiều hơn đến quyền lợi của đội ngũ CBVC,đặc biệt là những người có trình độ chuyên môn sâu, tay nghề giỏi Để đảmbảo yêu cầu này cần thiết phải thực hiện một số nội dung sau:

- Chi trả đầy đủ, kịp thời tiền lương, phụ cấp lương và các chế độ đãi ngộđối với cán bộ, nhân viên y tế trong bệnh viện

- Sử dụng các biện pháp tiết kiệm chi tiêu, khai thác thêm nguồn lực tàichính để cải thiện đời sống cán bộ nhân viên y tế, giúp họ có kinh tế ổn định

để yên tâm công tác

Trang 24

- Có chính sách đãi ngộ, động viên về vật chất và tinh thần đối với cán

bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi, có nhiều đóng góp cho sự pháttriển lâu dài và bền vững của bệnh viện

- Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường làm việc Vệ sinh ngoại cảnh xanh, sạch, đẹp trong và ngoài bệnh viện

1.1.5 Mục tiêu của quản lý tài chính bệnh viện công lập.

Đảng và Nhà nước ta luôn mong muốn đạt đến mục tiêu có được một hệthống y tế công bằng và hiệu quả Công bằng trong chăm sóc sức khỏe muốnthể hiện mục tiêu của một xã hội về sức khoẻ, mong muốn tất cả con ngườitrong xã hội dù thuộc nhóm người nào trong XH cũng đều có cơ hội như nhautrong việc tiếp cận các DVYT khi có nhu cầu để phục hồi và nâng cao sứckhoẻ

Mục tiêu quản lý tài chính để hướng tới mục đích công bằng và hiệu quả trong CSSK nhân dân:

Mục tiêu an sinh xã hội, công bằng và hiệu quả trong CSSK nhân dânluôn là mục tiêu mà các nước đều muốn hướng tới Tuy nhiên trong nềnKTTT khi mà kinh tế phát triển phân hóa các giai cấp xã hội trở nên mạnh mẽcùng với những tác động của quy luật cạnh tranh, giá trị… thì đạt những mụctiêu công bằng và hiệu quả với hoạt động của các bệnh viện công là khó khăn

và cần thiết phải có những cơ chế điều tiết của nhà nước Nếu trong kinh tếcân bằng là phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác thì côngbằng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hoàn toàn không phải như vậy điềunày không phải ai ốm đau nhiều phải trả nhiều tiền, tức là không thể gắn khảnăng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản với khả năng chi trả.Trước đây quan điểm công bằng trong y tế được xác định là mọi ngườiđều hướng các DVYT miễn phí, nhà nước bao cấp toàn bộ cho các Bệnh việncông để các BV này cung cấp DVYT miễn phí cho người bệnh Nhưng với sự

Trang 25

phát triển nền kinh tế, thu nhập và phân hóa thu nhập tăng, chi phí y tế tăngnhưng cùng với hiệu quả hoạt động thấp của các Bệnh viện công được “baocấp” bên cạnh đó là nguồn Ngân sách nhà nước hạn hẹp không thể đủ cho cáchoạt động của các Bệnh viện công Điều này cũng dẫn đến việc thực hiện cơchế “bao cấp” như trước đây là không thể, bên cạnh đó nếu như tiếp tục phân

bổ ngân sách trực tiếp về đến các BV theo các chỉ tiêu đầu vào như: giườngbệnh, biên chế… sẽ không kích thích hiệu quả hoạt động của các bệnh viện…

Vì vậy NN sẽ phải xây dựng cơ chế hoạt động, tài chính để đảm bảo

quan điểm công bằng trong y tế Theo đó cơ chế tài chính y tế công bằng sẽ là

cơ chế mà giảm được tỷ trọng nguồn tài chính tư, nguồn mà người bệnh phảitrực tiếp chi trả từ tiền túi của mình khi muốn sử dụng DVYT và tăng tối đa tỷtrọng nguồn tài chính công, nguồn mà chi trả qua Ngân sách nhà nước hoặccác quỹ bảo hiểm trong tổng chi tiêu y tế của toàn xã hội Mục tiêu quản lý tàichín phải đảm bảo cho các Bệnh viện công hoạt động vừa đạt hiệu quả kinh tếnhưng song hành với nó là những chính sách XH để hỗ trợ đảm bảo cho cácđối tượng XH đều có thể tiếp cận được các DVYT khi có nhu cầu CSSK.Việc phân bổ Ngân sách nhà nước nên đến trực tiếp với đối tượng thụ hưởng

là những người sử dụng DVYT chứ không cấp cho các Bệnh viện công.

Mục tiêu quản lý tài chính bệnh viện công lập phải gắn liền với lộ trình BHYT:

Nhà nước thực hiện đổi mới cơ chế tài chính đối với các Bệnh viện cônglập gắn với lộ trình thực hiện BHYT toàn dân Vì nguồn tài chính công, gồmNgân sách nhà nước và BHYT phải là nguồn chính, giữ vai trò chủ đạo trongviệc đảm bảo hoạt động của các BV công Đây mới là nguồn lực thực sự quantrọng và cần thiết bởi nguồn lực này mang tính bền vững và đảm bảo an sinh

và sự công bằng xã hội còn nguồn tài chính từ thu trực tiếp người sử dụngDVYT chỉ là giải pháp tạm thời Nhà nước đảm bảo kinh phí khám, chữa

Trang 26

bệnh cho người thuộc diện đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, đồngbào dân tộc thiểu số, trẻ em dưới sáu tuổi , dành một phần ngân sách để hỗtrợ người cận nghèo, người có mức sống trung bình mua thẻ BHYT theo LuậtBHYT Người bệnh thuộc đối tượng chính sách xã hội do nhà nước đảm bảo,các đối tượng còn lại phải chi trả nhưng có sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước,

xã hội và người bệnh, phù hợp với điều kiện của các vùng/miền, với khả năngcân đối quỹ BHYT và thực hiện tốt chính sách an sinh XH

Cần tuyên truyền giáo dục để mọi người dân tự nguyện tham gia BHYT.Người dân phải hiểu được DVYT là dịch vụ đặc biệt quan trọng liên quan trựctiếp đến sức khỏe con người cần thiết phải được đầu tư thỏa đáng thông quaviệc tham gia BHYT, họ cần phải được tiếp cận với việc CSYT cơ bản vàquyền này cần được đảm bảo bằng luật Đặc biệt chú trọng phát triển nguồnlực tài chính công cho y tế: nguồn từ Ngân sách nhà nước, nguồn từ BHYT.Tập trung nguồn lực cho nhóm những đối tượng người nghèo, người sống ởnhững vùng khó khăn như: miền núi, vùng sâu, vùng xa… Phải đa dạng hóacác loại hình BHYT để đáp ứng các yêu cầu của cả bộ phận dân cư trong xãhội Mở rộng BHYT là một trong những phương hướng cơ bản để xây dựngchính sách CSSK công bằng và hiệu quả “Mở rộng BHYT tự nguyện, củng cốQuỹ BHYT bắt buộc, tiến tới thực hiện BHYT bắt buộc toàn dân” Nhà nướcquan tâm hoàn thiện cơ chế chính sách củng cố tổ chức và nâng cao năng lựcquản lý điều hành và hoạt động của hệ thống BHYT Xác định phương thứcthanh toán phù hợp để người tham gia BHYT được chăm sóc với chất lượngtốt, không phân biệt đối xử trong KCB đồng thời đảm bảo nguồn tài chính chocác Bệnh viện công cũng những đảm bảo quỹ BHYT

Mục tiêu quản lý tài chính của các bệnh viện công nhằm phát huy tối

đa tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm:

Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện để Bệnh viện cônghoạt động và phát triển phù hợp với nền KTTT định hướng XHCN, các đơn vị

Trang 27

được mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ nhưng phải phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ, với yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và quy hoạch củangành Tiếp tục thực hiện chính sách xã hội hóa nhưng song song đó là cơ chếgiám sát chặt chẽ tránh tối đa việc lạm dụng những cơ chế này nhằm lợi íchcho một nhóm cá nhân.

Trong ngành y tế, dịch vụ KCB – đây là dịch vụ công không thuần túyđặc biệt do các Bệnh viện công cung cấp có sự khác biệt so với những dịch vụcông thuần túy khác và hoạt động quản lý nhà nước Việc cải cách hành chínhtrong ngành y tế cũng đã và đang là vấn đề cấp bách nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các CSYT đặc biệt là các Bệnh viện công theo hướng tự chủ và

tự chịu trách nhiệm Nhà nước đã ban hành những chính sách và cơ chế để tạođiều kiện cho các Bệnh viện công thu hút thêm nhiều nguồn lực tài chínhngoài Ngân sách nhà nước và chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụngnguồn lực này nhằm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, tăng thunhập cho người lao động và có cở sở để đẩy mạnh sự phát triển của Nhà nướccần thiết phải xây dựng được cơ chế phân bổ sử dụng nguồn lực hướng đếnkết quả đầu ra, chất lượng DVYT được cung cấp nhằm mục tiêu công bằnghiệu quả đối với các DVYT được cung cấp Việc phân bổ Ngân sách nhànước cho các Bệnh viện công trên định mức gường bệnh hiện nay chưa thúcđẩy hoạt động hiệu quả của các BV làm tăng khoảng cách khác biệt về trangthiết bị… Phân bổ Ngân sách nhà nước tập trung ưu tiên cho y tế dự phòng,cho việc cung cấp các DVYT ở bản tại các trạm y tế xã, các bệnh viện huyệntỉnh tại vùng nghèo, vùng khó khăn, nơi có nguồn thu thấp

Để đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động, hạn chế những tiêu cực haynhững bất cập khi thực hiện cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm tại các Bệnhviện công mang lại cần thiết phải xây dựng được cơ chế giám sát, kiểm traliên tục và thích hợp với mỗi loại hình BV Cơ chế kiểm tra, giám sát và xử lýkịp thời những sai phạm đảm bảo cho cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm phát

Trang 28

huy được hết những mặt tích cực của nó và hạn chế tối đa những tiêu cựcmang lại: lạm dụng quyền lực, thiếu minh bạch trong quản lý sử dụng nguồnlực công tư, phát sinh lợi ích nhóm… trong Bệnh viện công

Quản lý tài chính với bệnh viện công dần đáp ứng các quy luật của nền kinh tế thị trường: Nền KTTT được xác định ở đây là nền KTTT có định

hướng của nhà nước, như vậy sẽ phát huy hết những thế mạnh của KTTT nhưkích thích tính cạnh tranh, phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lực nhưng bêncạnh đó cũng sự can thiệp cần thiết và đúng mức của nhà nước vào hoạt độngcủa nền kinh tế nhằm hạn chế và khắc phục những khiếm khuyết của nềnKTTT Nền KTTT có những quy luật của nó như quy luật cung cầu, quy luậtcạnh tranh, quy luật giá trị… Những quy luật này đều có những tác động trựctiếp và gián tiếp đến hoạt động của các cơ chế hoạt động của các thành phầnphần kinh tế cụ thể ở đây nó sẽ tác động đến cơ chế quản lý tài chính đối vớicác Bệnh viện công buộc những cơ chế này sẽ phải dần dần chuyển đổi đểhướng Bệnh viện công thích ứng và phát triển trong nền KTTT Tuy nhiên đốivới lĩnh vực y tế thì đây là một “thị trường không hoàn hảo”, những quy luậtthị trường đối với thị trường DVYT này cũng có những đặc thù riêng donhững đặc điểm riêng của DVYT khác với những hàng hóa và dịch vụ thôngthường khác…

Sự phát triển của các Bệnh viện công trong cơ chế thị trường cùng vớinhững quy luật của nó cũng đã và sẽ có những thúc đẩy cũng như nhiều sức

ép hơn đối với các Bệnh viện công và cơ chế quản lý tài chính của các Bệnhviện công Những quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh buộc các Bệnhviện công phải có những điều chỉnh, nâng cao chất lượng và số lượng DVYTcủa mình để đáp ứng với nhu cầu của thị trường Quy luật giá trị yêu cầu cácBệnh viện công cần tôn trọng, đó là việc xác định mức giá DVYT do cácBệnh viện công xác định cần bù đắp đủ các chi phí và được thị trường chấpnhận… Tuy nhiên nền KTTT cũng mang nhiều khiếm khuyết đặc biệt những

Trang 29

mặt trái của nó tạo ra những sức ép đối với Bệnh viện công là cân đối giữamục tiêu lợi nhuận và mục tiêu công bằng trong CSSK Như vậy, trước nhữngthử thách và thay đổi của các điều kiện kinh tế và xã hội và đáp ứng cho sựphát triển của BV, buộc phải có sự điều tiết và quản lý của nhà nước thôngqua việc xây dựng những cơ chế quản lý trong đó có quản lý tài chính đối với

BV để có những thích nghi và có phát triển mới phù hợp hơn nhằm huy độnghợp lý các nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đó vàhướng đến mục tiêu công bằng trong cung cấp DVYT

1.2 Nội dung quản lý tài chính đối với bệnh viện công lập

Để đạt những mục tiêu đề ra công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm ba khâu công việc chính sau:

Khâu 1: Lập dự toán thu chi ngân sách trong phạm vi được cấp có thẩmquyền giao hàng năm

Khâu 2: Tổ chức chấp hành dự toán thu,chi tài chính hàng năm theo chế

độ, chính sách nhà nước

Khâu 3: Quyết toán thu chi ngân sách nhà nước

1.2.1 Lập dự toán nguồn thu của Bệnh viện Công Lập

Thường có những nguồn thu từ ngân sách nhà nước, nguồn thu từ việnphí, nguồn thu từ dịch vụ công vvv…

Những năm gần đây đối với những bệnh viện công tự chủ về tài chính thìnguồn NSNN đang có xu hướng giảm dần và nguồn thu từ viện phí và BHYT

xu hướng tăng cao, còn các nguồn thu khác có tỉ trọng nhỏ và thường ổn định.Điều này hợp lý và thể hiện được tác dụng của cơ chế tự chủ tài chính đối vớibệnh viện công lập

- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiệnnhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tínhtruyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho

Trang 30

hoạt động của các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn thunày trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặngđối với NSNN Chi phí tiền lương được kết cấu vào giá dịch vụ khám chữabệnh, NSNN không cấp để chi trả tiền lương mà chỉ hỗ trợ 1 phần kinh phí đểthực hiện đầu tư mua sắm trang thiết bị và cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầngnhằm đảm bảo điều kiện phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

- Nguồn thu từ viện phí và BHYT : mặc dù đây là khoản thu nhà nướckhống chế mức thu theo khung giá nhưng có xu hướng ngày càng tăng Do đócần quản lý tài chính phù hợp để đảm bảo tính tuân thủ các quy định chế độtài chính hiện hành, thu đủ thu đúng nâng cao quyền tự chủ của các bệnh việncông lập trong quá trình huy động và sử dụng nguồn kinh phí này

- Đối với các khoản thu khác: Viện trợ hoặc nguồn thu từ dịch vụ tài sảncông là nguồn thu không đồng đều và không chủ động của các bệnh viện cônglập hiện nay giữa các năm lại phụ thuộc nhiều vào các nhà tài trợ nên công tácquản lý tài chính cần lưu ý đến tình hình tiếp cận và sử dụng các nguồn thusao cho đúng mục đích để khai thác các quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc

tế Đây là khoản thu tiềm năng đặc biệt từ các đơn vị tự chủ Đối với khoảnthu này đơn vị cần xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể để đảm bảo hiệu quảcủa hoạt động khi triển khai thực hiện

1.2.2 Lập dự toán chi trong bệnh viện công lập

Các bộ phận hành chính, dược, vật tư tiêu hao, công nghệ thông tin, kiểmsoát nhiểm khuẩn…vvv dự trù lên Vật tư tiêu hao, trang thiết bị, ấn phẩm, vănphòng phẩm, phí dịch vụ, máy móc theo quý hoặc theo năm lên bộ phận tàichính rồi phòng tài chính dựa trên đây để lập dự chi Trên cơ sở số thu từ cácnguồn trên, các bệnh viện công lập hiến hành tập hợp các khoản chi theonhóm chi sau: chi cho con người, chi cho các hoạt động chuyên môn, chi muasắm, chi sửa chữa lớn TSCĐ và chi quản lý hành chính, chi khác Cụ thể, nộidung các nhóm chi như sau:

Trang 31

- Nhóm I: Chi cho con người (nhóm thanh toán cá nhân):

Bao gồm các khoản chi về lương, phụ cấp lương và các khoản phải nộptheo lương: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phícông đoàn Đây là khoản bù đắp hao phí sức lao động, đảm bảo duy trì quátrình tái sản xuất sức lao động cho cán bộ nhân viên Nhóm chi này tương đối

ổn định, chỉ thay đổi nếu biên chế thay đổi và mức lương cơ sở thay đổi

- Nhóm II: Các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn

Bao gồm các khoản chi quản lý hành chính (điện, nước, văn phòngphẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, xăng xe….) và các chi phí nghiệp vụ

chuyên môn (hàng hoá, vật tư dùng cho công tác khám và chữa bệnh; trangthiết bị kỹ thuật; sách, tài liệu chuyên môn y tế…) Đây là nhóm chi chủ đạo,quan trọng nhất, thiết yếu nhất có liên hệ chặt chẽ nhất với chất lượng chămsóc bệnh nhân và mục tiêu phát triển của bệnh viện,chiếm tỷ lệ lớn trong tổngchi thường xuyên Nhóm chi này ít bị khống chế bởi những quy tắc khắt khenhưng đòi hỏi các nhà quản lý phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn định mứcxác thực, hướng dẫn sử dụng đúng mức và thích hợp tránh làm mất cân đốithu - chi, nhưng vẫn giữ được chất lượng điều trị và tiết kiệm được kinh phí.Nhóm III: Chi phí quản lý hành chính là các chi phí gián tiếp phát sinhnhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy quản lý của đơn vị Vì vậy, các khoảnchi này đòi hỏi phải chi đúng, chi đủ, kịp thời và cần sử dụng tiết kiệm, cóhiệu quả, vừa chấp hành tiêu chuẩn định mức do Nhà nước ban hành nhưngphải phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị Một số định mức yêu cầu phảituân thủ theo quy định Nhà nước nhưng một số nội dung chi được chi thấphơn hoặc cao hơn tùy vào khả năng tài chính của đơn vị

- Nhóm IV: Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên:

Cơ sở vật chất trang thiết bị của các ĐVSN y tế công lập hiện nay cơ bảnđều chưa đáp ứng đủ nhu cầu và xuống cấp; đòi hỏi phải thực hiện cải tạo

Trang 32

nâng cấp hoặc trang bị mới để đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh củangười dân, đồng thời bắt kịp sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầuphát triển của đơn vị Một đơn vị có cơ sở vật chất và trang thiết bị đầy đủ,hiện đại chắc chắn sẽ có tác động lớn đến mức thu dung bệnh nhân đến khám

và điều trị, góp phần tăng thu cho đơn vị

Theo cơ chế hạch toán kế toán, nhóm chi này chủ yếu để thực hiện cácnội dung mua sắm, sửa chữa nhỏ lẻ, không đồng bộ và có tính chất thườngxuyên nhằm đảm bảo nhu cầu hoạt động tối thiểu của đơn vị Còn với các nộidung chi có tính chất phức tạp, mang tầm chiến lược và có giá trị lớn, đơn vị

sử dụng nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trích lập được để thực hiện.Việc mua sắm, sửa chữa phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhànước đồng thời đơn vị cũng phải có chính sách quản lý và sử dụng thiết bị đạthiệu quả cao

Phân tích Chênh lệch thu – chi thường xuyên:

Cuối quý/năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trảicác khoản chi phí và các khoản chi khác, số chênh lệch thu lớn hơn chi, đượctrích lập và sử dụng theo quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị Các quỹ được trích lập gồm: theo thứ tự yêu tiên như sau:

+ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; phát triển năng lực hoạtđộng sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạonâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị; góp vốn

Trang 33

liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chứchoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năngcủa đơn vị theo quy định của pháp luật.

+ Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao độngtrong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sautrong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm Việc chi bổ sung thu nhập chongười lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng,chất lượng và hiệu quả công tác nhằm động viên kịp thời người lao động phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ được giao Thủ trưởng ĐVSN thực hiện chi đối vớikhoản thu nhập tăng thêm hàng quý tối đa không quá 60% số chênh lệnh thulớn hơn chi đơn vị xác định được theo quý

+ Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thiđua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạtđộng của đơn vị

+ Quỹ phúc lợi: Để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi chocác hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khókhăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế

1.2.4 Thực hiện dự toán.

Thực hiện dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tàichính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sáchcủa đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán được giao, các ĐVSN tổ chứctriển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốtnhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngânsách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quátrình chấp hành dự toán thu chi, các ĐVSN cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụthể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Trang 34

Đây là một nội dung đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý tài chínhcủa đơn vị nhằm biến kế hoạch thành hiện thực Với quan điểm tất cả các bộphận đều trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra thu nhập và đều phải chi tiêu cho cáchoạt động của mình, công tác tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi là nhiệm vụkhông chỉ của bộ phận tài chính mà còn của tất cả các phòng, ban, bộ phậntrong đơn vị Tuy nhiên người chịu trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện

kế hoạch thu chi và phối hợp nó ở tất cả các bộ phận, đó là phòng Tài chính

kế toán Các bệnh viện công lập đã bám sát các chỉ tiêu trong trong dự toánthu chi để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong năm kế toán Để kiểmsoát chặt chẽ các khoản chi, bệnh viện đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộtrên cơ sở quy định của pháp luật và phù hợp hoạt động của đơn vị để thựchiện dự toán một cách khoa học và linh hoạt nhất Quy chế chi tiêu nội bộ làquy định cho các định mức hoạt động và nó tuân thủ theo quy định của nhànước Quy chế chi tiêu nội bộ đã được thảo luận dân chủ, công khai rộng rãitrong bệnh viện và hàng năm được điều chỉnh phù hợp với tình hình mới Quychế chi tiêu nội bộ của bệnh viện được gửi cơ quan quản lý cấp trên để báocáo và gửi cơ quan tài chính đồng cấp và khoa bạc nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi và giám sát thực hiện Các nộidung thực hiện dự toán thu chi chủ yếu gồm:

a Giao thực hiện dự toán thu, chi:

- Hàng năm, trong thời kỳ ổn định phân loại ĐVSN, cơ quan chủ quảnquyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho ĐVSN công lập, trong đó kinhphí bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức năm trước liền kề và kinh phíđược tăng thêm (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ tăng thêm) hoặcgiảm theo quy định của cấp có thẩm quyền (đối với bệnh viện công tự bảođảm một phần chi phí hoạt động và bệnh viện công do ngân sách nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động) trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sách

Trang 35

được cấp có thẩm quyền giao, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của

cơ quan tài chính cùng cấp

- Trên cơ sở dự toán thu chi ngân sách được giao, Ban lãnh đạo sẽ phântích kế hoạch tài chính của đơn vị và phân bổ các chỉ tiêu thu chi cho từng bộphận, phòng ban căn cứ theo kết quả hoạt động của mỗi bộ phận trong nămtrước và nhiệm vụ kế hoạch năm sau, có tính đến biến động của môi trường

và đơn vị trong năm kế hoạch

b Chỉ đạo thực hiện dự toán: Các bộ phận hành chính, dược, vật tư tiêuhao, công nghệ thông tin, kiểm soát nhiểm khuẩn…vvv dự trù lên Vật tư tiêuhao, trang thiết bị, ấn phẩm, văn phòng phẩm, phí dịch vụ, máy móc theo quýhoặc theo năm lên bộ phận tài chính rồi phòng tài chính dựa trên đây để lập

dự chi

* Nội dung của công tác chỉ đạo gồm:

- Cung cấp các điều kiện để thực hiện dự toán thu chi: nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng

- Tổ chức công khai và truyền thông kế hoạch thu chi cho mọi người có liên quan, để họ hiểu, chấp nhận và thực hiện kế hoạch đó

- Động viên, khích lệ các bộ phận và cá nhân có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch thu chi của bệnh viện

- Phối hợp hoạt động của các bộ phận và cá nhân trong quá trình thựchiện kế hoạch thu chi, xử lý các xung đột trong hoạt động tài chính, như xungđột về nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin, lợi ích

Trong quá trình chỉ đạo, có thể điều chỉnh các nội dung thu và chi chophù hợp với tình hình thực tế, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và Khobạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản để theo dõi, quản lý, thanh toán vàquyết toán

* Yêu cầu của công tác chỉ đạo: đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụngnguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả vừa đảm bảo theo chế độ,

Trang 36

tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quy định vừa hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao; đảm bảo giải quyết linh hoạt, kịp thời trong trường hợp có sự thayđổi đột xuất về nội dung hay biến động về giá cả thị trường nhằm hạn chế tối

đa những tác động xấu đến kết quả của việc thực hiện kế hoạch thu chi

c.Các do - Mở sổ sách theo dõi đầy đủ và đúng quy định, thực hiện báocáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của Nhà nước

1.2.5 Quyết toán.

Công tác quyết toán là khâu cuối cùng của quá trình sử dụng kinh phí.Đây là quá trình phản ánh đầy đủ các khoản chi và báo cáo quyết toán việcthu, chi theo đúng chế độ báo cáo về biểu mẫu, thời gian, nội dung và cáckhoản chi tiêu Trên cơ sở các số liệu báo cáo quyết toán, đối chiếu với dựtoán xem sai lệch như thế nào có thể đánh giá hiệu quả phục vụ của chínhbệnh viện, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đồng thời rút ra ưu, khuyếtđiểm của từng bộ phận trong quá trình quản lý, rút ra những bài học kinhnghiệm cho các kỳ tiếp theo, đặc biệt là làm cơ sở cho việc lập dự toán thu chicủa năm sau

Yêu cầu đối với công tác quyết toán là:

- Ghi chép cập nhật, phản ánh kịp thời và chính xác thu chi

- Tổ chức đối chiếu, kiểm tra thường xuyên, đột xuất các bộ phận liên quan đến thực hiện kế hoạch

- Cuối kỳ báo cáo theo mẫu biểu thống nhất và xử lý những trường hợp chưa đúng chế độ quy định để tránh tình trạng sai sót

- Đối chiếu kiểm tra xem thu chi có đúng như dự toán không

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá.

a Kiểm tra tài chính là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá việc thựchiện và kết quả thực hiện các hoạt động tài chính, từ đó đưa ra các biện phápđiều chỉnh nếu thấy cần thiết, nhằm bảo đảm cho kế hoạch tài chính của đơn

vị được thực hiện đúng như dự kiến

Trang 37

b Mục đích của công tác kiểm tra tài chính:

- Giúp đơn vị nắm được tình hình quản lý tài chính, đảm bảo hiệu quả trong đầu tư và sử dụng các nguồn lực

- Kịp thời phát hiện sai sót và điều chỉnh, bảo đảm cho bệnh viện thực hiện được các kế hoạch đã đề ra

- Tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu được các rủi ro tài chính

- Đưa công tác quản lý tài chính của đơn vị đi vào nền nếp và nâng cao chất lượng của các hoạt động tài chính

c Các nhiệm vụ của kiểm tra tài chính gồm:

- Giám sát và đo lường các hoạt động tài chính

- Đánh giá các hoạt động, các quyết định, các kế hoạch tài chính

- Điều chỉnh nhằm khắc phục hoặc hạn chế sai sót và đưa ra những kiến nghị đổi mới

d Các hình thức của kiểm tra tài chính xét theo quy trình gồm:

- Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính: là loại kiểm tra đượctiến hành khi xây dựng, xét duyệt và quyết định dự toán thu chi của đơn vị,khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính

- Kiểm tra thường xuyên trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ kếhoạch tài chính đã được giao, gồm kiểm tra các hoạt động thu chi, kiểm tra kết cấu tài chính, kiểm tra việc phân phối và sử dụng kinh phí

- Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính: xem xét lại tính đúngđắn, hợp pháp, hợp lý của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu, tàiliệu tổng hợp được đưa ra trong sổ sách, bảng biểu

Hoạt động kiểm tra có thể được thực hiện thường xuyên (liên tục, hàngngày) hoặc định kỳ (tháng/quý/năm) hoặc đột xuất khi cần có thông tin mộtcách khách quan hoặc khi cần sự can thiệp gấp của nhà quản trị

Trang 38

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính bệnh viện

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Công cuộc đổi mới đất nước tạo nên sự chuyển biến quan trọng trong tất

cả các các lĩnh vực hoạt động của xã hội Quá trình đổi mới này đã tạo thuậnlợi cho sự phát triển của hệ thống y tế nói chung và bệnh viện nói riêng

a) Về kinh tế.

Hơn 10 năm tiến hành đổi mới kinh tế, nước ta đã đạt được những thànhtựu quan trọng: đầu tư trong và ngoài nước được khuyến khích; Tăng trưởngkinh tế hàng năm tương đối cao; Cấu trúc hạ tầng phát triển mạnh mẽ; Lạmphát được kiềm chế Vì vậy, đầu tư của Nhà nước cho các lĩnh vực kinh tế xãhội cũng như y tế tăng nhiều Chi NSNN cho y tế hàng năm chiếm khoảng 3%GDP Đây là nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt động của bệnh viện

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống vật chất của đại đa

số nhân dân được cải thiện so với trước thời kỳ đổi mới Nhu cầu khám chữabệnh, chăm sóc sức khoẻ tăng lên Số lượt người đến các cơ sở y tế khámchữa bệnh tăng vọt so với trước Do đó, nguồn thu viện phí cũng tăng Tuynhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hóa giàu nghèo trong tầng lớpdân cư Một điều tra xã hội học của Bộ Y tế cũng chỉ ra: chỉ khoảng 30%người dân đủ khả năng tự chi trả đầy đủ chi phí khám chữa bệnh; hơn 30%thuộc diện không chịu nổi mức viện phí như hiện nay

Mặt khác, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh song do xuấtphát điểm thấp lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội còn phải chiquá nhiều dẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng mặc dù trongtổng đầu tư cho y tế thì đầu tư phục vụ khám chữa bệnh cho các bệnh việnvẫn chiếm tỷ trọng lớn Khả năng thu phí để tái đầu tư mở rộng còn rất hạnchế Việc xác định các đối tượng nghèo không có khả năng chi trả chi phíkhám chữa bệnh để thực hiện các chế độ ưu đãi còn rất khó khăn

Trang 39

b) Về chính trị.

Việt Nam từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ,

ổn định chính trị Chính sách ngoại giao “mở cửa” giúp đất nước từng bướchội nhập với khu vực và thế giới, quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng.Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,Nhà nước ta đã quan tâm đặc biệt đối với y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho cácbệnh viện hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếpcận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa, việc hợp tácvới các tổ chức y tế thế giới cũng như nhận các khoản viện trợ không hoàn lạicủa bệnh viện gặp nhiều thuận lợi và không ngừng tăng

Chính sách xã hội hóa cho phép các bệnh viện đa dạng hóa việc khaithác các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của mình Sựcạnh tranh giữa các bệnh viện công lập và dân lập, cũng như giữa các bệnhviện công với nhau, đòi hỏi bệnh viện phải nâng cao chất lượng hoạt độngkhám chữa bệnh và hoàn thiện quản lý tài chính theo hướng công bằng vàhiệu quả

c) Môi trường pháp lý.

Nhà nước đã chú ý đến đầu tư phát triển văn hoá xã hội nhằm từng bướcnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cố gắng thực hiện công bằng xãhội Với chính sách “xã hội hoá, đa dạng hoá” đã tạo điều kiện tăng các nguồnlực để phát triển các mặt xã hội và kết quả bước đầu đã có nét khởi sắc Chínhsách này cho phép các bệnh viện đa dạng hoá việc khai thác các nguồn tàichính phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của mình: Phát triển thành bệnhviện bán công; xây dựng khoa khám và điều trị tự nguyện…

Chính sách viện phí và bảo hiểm y tế là hai chính sách tài chính y tế cótác động rõ rệt nhất đến quản lý tài chính bệnh viện công Viện phí cũng làmột chính sách tăng cường sự tham gia đóng góp của cộng đồng nhất là cácđối tượng có khả năng chi trả từ đó có thêm nguồn Ngân sách để tăng cường

Trang 40

khám chữa bệnh cho người nghèo Do đó, để đơn vị y tế hoạt động một cách

có hiệu quả thì cần phải kết hợp hài hòa chính sách này trên quan điểm hướngtới mục tiêu công bằng đối với những người thụ hưởng dịch vụ đó

Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm quaNhà nước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng cố, phát triển hệthống y tế, nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng

và hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân nói chung và cácchính sách về tài chính áp dụng cho quản lý trong bệnh viện nói riêng Cácchính sách này tạo hành lang pháp lý cho bệnh viện tổ chức thực hiện tốt quản

lý tài chính trong đó phải kể đến chính sách viện phí và bảo hiểm y tế

Trước thời kỳ đổi mới, các bệnh viện được Nhà nước bao cấp hoàn toàn,nhân dân được khám chữa bệnh miễn phí Bước sang thời kỳ đổi mới, nguồnNSNN không thể đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khoẻ nên vấn đề tàichính cho các bệnh viện càng trở nên bức xúc Để có thêm nguồn kinh phí chohoạt động khám chữa bệnh, từ năm 1994 Nhà nước đã ban hành chính sáchthu một phần viện phí Chính sách này đã tăng nguồn Ngân sách cho hoạtđộng của các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh 18năm sau một thay đổi mang tính đột phá của ngành y là Chính phủ đã banhành Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về cơ chế tài chính củađơn vị sự nghiệp y tế công lập tạo nền tảng để cải tiến, đổi mới cơ chế tàichính trong lĩnh vực y tế, từng bước chuyển dần đầu tư Ngân sách của Nhànước cho cơ sở cung ứng dịch vụ sang cho người được hưởng thụ dịch vụ.Theo Nghị định, năm 2013 giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được tínhtrên cơ sở các chi phí trực tiếp như: Tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật

tư thay thế để thực hiện dịch vụ (bao gồm cả chi phí bảo quản, hao hụt theođịnh mức được cơ quan có thẩm quyền quy định); tiền điện, nước, nhiên liệu,

xử lý chất thải, vệ sinh môi trường trực tiếp để thực hiện dịch vụ; duy tu, bảo

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w