1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh nghệ an

100 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 229,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP củaChính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS HOÀNG VĂN THÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

hi n.

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 ă 2020

Tác giả

Trần Thị Châu Lan

Trang 4

và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua và nhiệt tình giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệpnhững người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viêntôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trần Thị Châu Lan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Kết cấu luận văn 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH 9

1.1 Khái luận về chính sách phát triển nông thôn mới 9

1.1.1 Khái niệm nông thôn, nông thôn mới, phát triển nông thôn mới 9

1.1.2 Khái niệm chính sách, chính sách phát triển nông thôn mới 13

1.2 Nội dung chính sách phát triển nông thôn mới của địa phương cấp tỉnh 17

1.2.1 Chính sách khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên 17

1.2.2 Chính sách thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hôị nông thôn 18

1.2.3 Chính sách bồi dưỡng, đào tạo nghề 19

1.2.4 Chính sách huy động, hỗ trợ vốn 20

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh 22

1.3.1 Các nhân tố khách quan 22

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH NGHỆ AN 25

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế, xã hội và kết quả xây dựng nông thôn mới của tỉnh Nghệ An 25

Trang 6

2.1.1 Khái quát về điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ An 25

2.1.2 Kết quả xây dựng nông thôn mới của tỉnh Nghệ An 31

2.2 Đánh giá thực trạng chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An 43

2.2.1 Chính sách sử dụng đất đai, tài nguyên 43

2.2.2 Chính sách thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn 45

2.2.3 Chính sách bồi dưỡng, đào tạo nghề 50

2.2.4 Chính sách huy động, hỗ trợ vốn 55

2.2.5 Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ 60

2.3 Đánh giá chung 62

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 62

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH NGHỆ AN 66

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An 66

3.1.1 Quan điểm 66

3.1.2 Mục tiêu 69

3.2 Giải pháp đối với chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An 70 3.2.1 Hoàn thiện chính sách sử dụng đất đai, tài nguyên 70

3.2.2 Hoàn thiện chính sách khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn 71

3.2.3 Hoàn thiện chính sách bồi dưỡng, đào tạo nghề 73

3.2.4 Hoàn thiện chính sách huy động, hỗ trợ vốn 78

3.2.5 Hoàn thiện chính sách chuyển giao khoa học công nghệ 79

3.3 Một số kiến nghị 83

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 84

3.3.2 Kiến nghị với các bộ liên quan 85

KẾT UẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1 Đánh giá theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các địa

phương trực thuộc tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 32

Bảng 2.2 Đánh giá theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại các xã củatỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 34

Bảng 2.3 Kết quả bồi dưỡng, đào tạo lao động nông thôn tỉnh Nghệ An 53

Bảng 2.4 Kết quả huy động nguồn đầu tư cho phát triển nông thôn mới củatỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2020 56

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nướcnhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình thành một sốvùng sản xuất chuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản đạt tiêu chuẩnquốc gia và quốc tế Kết cấu hạ tầng nông thôn ngày một hoàn thiện, nhất là

hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế…đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục

vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Thương mại, dịch vụ vùng nông thônkhông ngừng phát triển, góp phần quan trọng tạo việc làm, tăng thu nhập chongười dân vùng nông thôn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn theo hướng tích cực, tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp giảm dần, tăngdần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thônđược củng cố; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội khu vực nông thôn ổn định

Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP củaChính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, trong đó có ghi lập Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới (NTM) xác định quan điểm chỉ đạo là: “Nông nghiệp, nông dân, nôngthôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng

và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội bền vững, gìn giữ ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, gìn giữ vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng nông thôn mới là căn bản,phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt” Đây là một chủtrương có ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội; thực

Trang 10

hiện thắng lợi chủ trương này sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nôngnghiệp, kinh tế nông thôn và nền kinh tế của đất nước.

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,cùng với cả nước, công tác xây dựng nông thôn mới ở Nghệ An đã thực sự trởthành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, được cả hệ thống chính trị đồnglòng, chung sức vào cuộc Kết quả sau giai đoạn 2010 -2019 xây dựng nôngthôn mới (NTM) ở Nghệ An đã tạo ra bộ mặt mới cho vùng nông thôn, rútngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Nghệ An đã có những bướctiến vượt bậc, đứng thứ 5 trong cả nước về xây dựng NTM Nhưng bên cạnh

đó, vẫn còn những hạn chế và tồn tại nhất định như vẫn còn nợ đọng trongxây dựng cơ bản phát triển nông thôn mới, sau hoàn thành chương trình nôngthôn mới thì chưa có chính sách riêng để các địa phương phát triển tiếp…do

đó đặt ra nhu cầu nghiên cứu và hoàn thiện hơn nữa các chính sách phát triểnnông thông mới của Nghệ An, từ đó làm cơ sở và tiền đề cho những nghiêncứu chính sách phát triển nông thôn mới của địa phương cấp tỉnh

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài “Chính sáchphát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An” cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Tổng quan nghiên cứu đề tài

Liên quan tới đề tài, có nhiều nghiên cứu có thể kể đến như sau:

mớ s u 2 ă t í ểm, Tạp chí Cộng Sản Bài viết đã chỉ ra rằng chương trình xây

dựng NTM đã huy động được nguồn lực tài chính nhiều hơn cho xây dựng,hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Tuy nhiên, các những bất cập cũng có rất nhiều như: chươngtrình này đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng 8 nguồn lực từ Nhà nước và cộngđồng có hạn, có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước nên tiến độ triển khaicác dự án rất chậm

Trang 11

Nguyễn Tiến Định (2010), Nghiên c u ơ sở khoa h xuất ơ ế í s u ộng nội

lực từ ời dân vùng núi phía Bắc tham gia xây

dựng nông thôn mới, nghiên cứu khoa học, Viên chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn Tác giả đã nêu các lĩnh vực người

dân tham gia và các yếu tố xác định mức độ tham gia được áp dụng bao gồm: Được tham gia vào các cuộc họp dự án (nhưng không được ra quyết định), được tham gia vào quá trình ra quyết định, tham gia thi công thực hiện (tham gia bằng ngày công lao động trực tiếp hoặc gián tiếp), được tham gia vào giám sát dự án, được tham gia quản lí bảo dưỡng công trình Tác giả cho rằng sự tham gia của người dân có tác động đến chất lượng

và hiệu quả sử dụng nguồn lực xây dựng công trình hạ tầng trên các khía cạnh: giảm chi phí đầu tư xây dựng công trình, giảm chi phí đầu tư ngân sách, góp phần đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dân

Nguyễn Hoàng Hà (2014), Nghiên c u xuất một s giải pháp huy ộng v ầu

t C ơ tr c tiêu Qu c gia xây dựng nông thôn mớ ạ ế ă 2020, Tạp chí tài chính.

Bài viết đã chỉ ra rằng những

nguyên nhân chính làm hạn chế kết quả huy động vốn của Chương trình giaiđoạn 2011- 2013 là khả năng của ngân sách trung ương; tư tưởng trông chờvào nguồn đầu tư từ trung ương của các địa phương; khả năng hạn chế củangân sách địa phương Tác giả cũng đề xuất nhiều giải pháp, trong đó cógiải pháp cụ thể hoàn thiện chính sách huy động vốn đối với các nguồn trongthời gian tới

Đoàn Thị Hân (2012), Giải pháp huy động nguồn lực tài chính cho pháttriển kinh tế xã hội cấp xã thực hiện chương trình nông thôn mới trên địa bàn

Trang 12

Luận văn chỉ ra rằng các xã có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xãhội thì việc huy động sự đóng góp của các đơn vị, cá nhân trên địa bàn đạt kết

Trang 13

quả khá tốt; ngược lại, ở những xã nghèo thì vấn đề huy động sự đóng góp cácnguồn lực cho xây dựng NTM là hết sức khó khăn, vấn đề đầu tư cho chương

trình xây dựng NTM chủ yếu phải trông chờ vào nguồn đầu tư từ ngân sách

Trương Thị Bích Huệ (2015), Quản lý ngu n v n cho công tác xây dựng

nông thôn mới tại tỉ H ĩ , Luận văn thạc sĩ, Viện nghiên cứu quản lý

trung ương Luận văn đưa ra nhận định: để thực hiện Chương trình xây dựngNTM đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nhất là đầu tư nâng cấp, xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế xã hội nông thôn Tác giả cho rằng để quản lý tốt nguồn vốn xâydựng NTM cần thực hiện tốt các khâu từ lập kế hoạch, phân bổ vốn, thanh,quyết toán, công tác kiểm tra giám sát và báo cáo Bên cạnh đó việc ban hànhcác chính sách, văn bản hướng dẫn kịp thời; sự vào cuộc đồng bộ, kiểm tra,giám sát của các cấp các ngành cũng hết sức quan trọng

cao hi u quả ầu t công cho nông nghi p, nông dân và nông thôn, Tạp chí tài chính Bài viết đã cho rằng để phát triển nông

thôn trong tình hình mới, cần thực hiện tốt những giải pháp: tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn; tăng cường NSNN đầu tư cho tam nông; tập trung nguồn vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) cho các dự án phát triển giao thông nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hoàn thành cơ bản hệ thống thuỷ lợi; tiếp tục dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn thông qua chương trình mục tiêu

Nguyễn Quế Hương (2013), Một s giả p p tă ờng thu hút sự t p c ờ v ơ tr

ựng nông thôn mới tr a bàn huy Đ P ng - Thành ph Hà Nội, Luận văn thạc sĩ,

Đại

Trang 14

và triển khai thực hiện khác với các chương trình phát triển nông thôn trướcđây, đó là tiếp cận từ dưới lên, tiếp cận có sự 10 tham gia, lấy người dân

Trang 15

làm trung tâm, người dân là chủ thể, do vậy vấn đề nâng cao vai trò của ngườidân, thu hút sự tham gia đóng góp của người dân vào chương trình này là vấn

đề then chốt quyết định sự thành công của chương trình Theo tác giả, sự sẵnlòng tham gia đóng góp của người dân chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tốchính là: Mức độ người dân được tham gia ra quyết định và trực tiếp tham giavào các hoạt động cụ thể của chương trình và Chất lượng của công tác tuyêntruyền, thuyết phục, vận động nhân dân

Nguyễn Mậu Thái (2015), Nghiên c u xây dựng nông thôn mới các huy n

phía Tây thành ph Hà Nội, Luận án tiến sĩ, Học viện nông nghiệp Luận án

cho rằng ngoài sự hỗ trợ của NSNN, nguồn lực để XDNTM tại các xã trongvùng chủ yếu trông chờ vào nguồn lực đất đai, dựa vào các dự án đấu giáquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất

thôn mới ở Vi t Nam – một s vấ lý thuyết, Tạp chí Kinh tế và phát triển.

Bài viết cho rằng cần phải tăng cường nguồn vỗn tín dụng hỗ trợ cho chươngtrình XDNTM, các giải pháp đưa ra là: tăng cường khả năng cung ứng tíndụng, hoàn thiện cơ chế, quy trình và thủ tục trong tín dụng; giám sát, kiểmtra, thanh tra và tổng kết, rút kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng hỗ trợ xâydựng nông thôn mới

Vũ Nhữ Thăng (2015), Nghiên c u ổi mớ í s ể u ộng và quản lý các ngu n

lực tài chính ph c v xây dựng nông thôn mới, đề tài

nghiên cứu khoa học cấp nhà nước Nghiên cứu cho rằng cơ chế, chính sách

có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả huy động và quản lý các nguồn lực tài chínhphục vụ xây dựng nông thôn mới của cả nước Tác giả cho rằng vấn đề mẫuchốt để tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho XDNTM thì cần hoàn thiện các chính sách chính sách về huy động quản lý và sửdụng các nguồn lực tài chính

Trang 16

Như vây, có thể thấy có nhiều nghiên cứu liên quan tới nông thôn mới,chính sách xây dựng nông thôn mới, nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vềchính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An Do đó, chưa có nghiêncứu nào đánh giá được thực trạng các chính sách phát triển nông thôn mớihiện nay đang được triển khai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cũng như đánh giáđược hiệu quả của các chính sách này như thế nào để có thể tiếp tục duy trìhoặc điều chỉnh để hoàn thiện hơn Đây là những nội dung tác giả lựa chọnnghiên cứu trong đề tài của mình.

3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đưa ra các giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sáchphát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

địa phương cấp tỉnh;

Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020; từ đó nhận định những thành công, hạn chếđồng thời xác định nguyên nhân của những thành công, hạn chế chính sáchphát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An;

thiện chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách

phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An, có liên quan đến các chính sáchcông

Phạm vi nghiên cứu

pháp về chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An

Trang 17

- Phạm vi về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu chính sách phát triển nôngthôn mới của tỉnh Nghệ An

trạng trong 5 năm gần đây (2016 - 2020) Đề xuất giải pháp và kiến nghị hoànthiện chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An tỉnh Nghệ An đếnnăm 2030

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

địa phương cấp tỉnh: Tác giả thu thập, tìm kiếm các dữ liệu từ các sách, giáotrình, luận án, luận văn, bài báo khoa học,… của các trường, viên nghiên cứunhư Đại học thương mại, Đại học Lâm Nghiệp, Đại học Kinh tế

quốc dân, Viện chiến lược và chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn; các tạp chí như Tạp chí tài chính, Tạp chí cộng sản…

phát triển nông thôn mới, các số liệu thống kê có liên quan, kết quả thựchiện… để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu: Tác giả thu thậpqua các trang web, công thông tin điện tử như Thư viện pháp luật, Websitephát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An, công thông tin điện tử tỉnh Nghệ

An Các văn bản, báo cáo nội bộ của các phòng ban thuộc Uỷ ban nhân dântỉnh về phát triển nông thôn mới…

- Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan

5.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập được tác giả tổng hợp và xử lý chúng thành các số liệucần thiết như kết quả thực hiện các chỉ tiêu để đánh giá đúng thực trạng chínhsách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 bằngcác phương pháp:

Trang 18

Phương pháp thống kê: được sử dụng để thống kê số liệu thu thập đượcnhằm đánh giá thực trạng chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An.

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu về chính sách phát triểnnông thôn mới của tỉnh Nghệ An

Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh các dữ liệu liên quan chính sáchphát triển nông thôn mới của tỉnh Nghệ An qua các năm và so sánh giữa thựchiện và chỉ tiêu được giao

6. Kết cấu luận văn.

Đề tài ngoài phần mục lục, danh mục viết tắt, danh mục hình, danh mụcbảng biểu, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung baogồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của chính sách phát triển nông thôn mới của địaphương cấp tỉnh

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnhNghệ An

Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị về chính sách phát triển nôngthôn mới của Tỉnh Nghệ An

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

MỚI CỦA ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH

1.1 Khái luận về chính sách phát triển nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm nông thôn, nông thôn mới, phát triển nông thôn mới

*Khái ni m nông thôn

Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn Theo cáctài liệu nghiên cứu, “làng” là từ nôm, là tiếng nói dân dó, ngôn ngữ đời sốngtrong dân gian ăn sâu vào trong tâm lý, ý thức của người Việt Theo Hoàng

Chí Bảo trong công trình nghiên cứu về “H th ng chính tr ở ơ sở

t ớc ta hi ”cũng cho rằng làng Việt vốn hình thành một cách tự nhiên, ra đời

không qua bàn tay nhào nặn của chính quyền Trung ương, mang nét đặc trưngriêng; cùng với sự thay đổi của các triều đại trị vì trong lịch sử mà tên gọi củalàng cũng khác nhau: “làng” cũng gọi là "thôn" hoặc

"làng xóm", cũng có khi làng cũng chính là "xóm"

Làng - xóm là một cộng đồng địa vực, có ranh giới lãnh thổ tự nhiên vàhành chính xác định Làng là một đơn vị tự cấp, tự túc về kinh tế Làng xómvừa có ruộng, có nghề, có chợ tạo thành một không gian khép kín thống nhất.Làng - xóm là một cộng đồng tương đối độc lập về phong tục tập quán vănhoá Làng - xóm cũng là một đơn vị tự trị về chính trị

Theo Từ điển Bách khoa tiếng Việt thì nông thôn là: "phần lãnh thổ c a

một ớc hay c a một ơ v hành chính nằm ngoài lãnh thổ t , có môi

tr ờng tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hộ u ki n s ng khác bi t với thành

th v yếu làm nông nghi p"

Về mặt địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn tạo thành cácvành đai bao quanh thành thị

Trang 20

Về kinh tế, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sảnxuất vật chất nông - lâm - ngư nghiệp Ngoài ra nó còn có các ngành nghề phinông nghiệp như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.

Về tổ chức xã hội - cơ cấu dân cư, ở nông thôn chủ yếu là nông dân và giađình họ với mật độ dân cư thấp Ngoài ra, có một số người làm việc ở nông thôn

nhưng sống ở đô thị; một số người làm việc ở đô thị, sống ở nông thôn

Về văn hóa, nông thôn là nơi bảo tồn, lưu giữ các di sản văn hóa truyềnthống chủ yếu của dân tộc như: phong tục, tập quán cổ truyền, các ngành nghềtruyền thống, các di tích lịch sử

Trình độ dân trí, khoa học công nghệ, và kết cấu hạ tầng của cộng đồngdân cư nông thôn thường thấp kém, thua xa so với đô thị

Ngày nay, khái niệm “nông thôn” đã mở rộng nội hàm so với “làng”,

“b m cả nh ng th trấn mà sự t n tại và phát triển c a nó ph thuộc vào nông nghi p, gắn với nông thôn và bả ảm các d ch v cần thiết c

*Khái ni m nông thôn mới

Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinhthần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữanông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiêntiến , có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Trang 21

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chínhtrị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.

Hay nói cách khác: Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sốngvật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảmdần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thucác tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai tròlàm chủ nông thôn mới Bên cạnh đó, nông thôn mới phải có kinh tế phát triểntoàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, pháttriển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch

vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trườngsinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảmbảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

*Khái niệm phát triển nông thôn mới

mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hi ạ ơ ấu kinh tế và các hình th c

tổ ch c sản xuất h p lý, gắn nông nghi p với phát triển nhanh công nghi p,

d ch v t theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổ nh, giàu bản sắ vă

Chương trình mục tiêu Quốc gia về XDNTM là một chương trình tổngthể về phát triển kinh tế- xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, bao gồm 11nội dung sau:

Trang 22

3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập;

nông thôn;

trên địa bàn;

Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải làthị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,

có thể khái quát gọn theo các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; đảm bảokhông gian nông thôn phải mang đặc trưng nông thôn với khuôn viên, cảnhquan của làng xã, của hộ gia đình nông thôn

Thứ hai, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá;thu nhập đảm bảo, công ăn việc làm ổn định, không có hộ nghèo đói

Thứ ba, đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càngđược nâng cao

Thứ tư, bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và phát triển môitrường, bảo tồn và khai thác cảnh quan tự nhiên, duy trì cân bằng sinh thái

Thứ năm, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển, trong đó,bảo tồn và phát triển các di sản văn hoá truyền thống của các dân tộc, các địaphương

Thứ sáu, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ

Trang 23

* Ý nghĩa của phát triển nông thôn mới

Phát triển Nông thôn mới là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội, môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống ngườidân nông thôn, phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị vớinông thôn

Phát triển nông thôn mới giúp cho đia phương phát triển cả về nôngnghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan

hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đốimang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí,

Phát triển nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn đểcộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình củamình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn đượcđảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.Phát triển nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dânchủ, văn minh

1.1.2 Khái niệm chính sách, chính sách phát triển nông thôn

mới * Khái ni m chính sách

Mọi tổ chức, mọi cấp quản lí đều phải sử dụng các công cụ quản lí nhưchiến lược, kế hoạch, chính sách và quyết định quản lí để tác động lên đốitượng quản lí theo một cách thức nào đó nhằm đạt mục tiêu mong muốn.Chính sách là một trong những công cụ quan trọng của quản lí

Hiện nay, có nhiều quan điểm về khái niệm chính sách

Theo James Anderson: "Chính sách là một quá t nh hành động có mụcđích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà

họ quan tâm"

Trang 24

Theo từ điển tiếng việt thì chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thểnhằm đạt được mục tiêu nhất định dựa vào đường lối chính trị chung và tìnhhình thực tế mà đề ra.

Như vậy, hiểu một cách đơn giản chính sách là một chương trình hànhđộng do các nhà quản lí đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó Một số chínhsách được đề ra và thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp, một tổ chức,một cộng đồng nhỏ, các chính sách như vậy chỉ liên quan đến một số ít người.Các chính sách khác có thể do chính phủ, một bộ đề ra có liên quan đến lợiích rộng lớn hơn Nhìn chung có thể coi chính sách là một công cụ của quản lí

để đều hành các hoạt động kinh tế xã hội theo những mục tiêu nhất định.Phân tích khái niệm “chính sách” cho thấy những đặc trưng như sau:

thực tế;

nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành

Chính sách được đề cập ở luận văn là chính sách công

*Khái ni m chính sách phát triển nông thôn mới

Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bềnvững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước vàcác tổ chức khác

Trang 25

Chính sách phát triển nông thôn mới là tâp hợp các chủ trương và hànhđộng của chính phủ nhằm tạo cho nông thôn phát triển theo định hướng nôngthôn mới bằng cách tác động vào việc cung cấp các yếu tố đầu vào như đấtđai, lao động, vốn, cơ sở hạ tầng… Tác động tới đầu vào và đầu ra ở nôngthôn, tác động về việc thay đổi tổ chức.

* Quy trình quản lý chính sách phát triển nông thôn mới

Xây dựng, phổ biến chính sách: Để thực hiện các nhiệm vụ phát triểnnông thôn mới trước tiên cần xây dựng các chính sách vù hợp và thực hiện tốtcông tác tuyên truyền và vận động để nâng cao nhận thức cho người dân, pháthuy dân chủ, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động xây dựng

và phát triển nông thôn mới

Xây dựng chính sách phát triển Nông thôn mới tại các tỉnh, ngoài thựchiện các chủ trương, chính sách chung của nhà nước, tỉnh cần có những chínhsách riêng phù hợp với từng địa phương trên địa bàn tỉnh Các địa phương cần

tổ chức lấy ý kiến của người dân tham gia góp ý vào bản quy hoạch, đề án, kếhoạch xây dựng nông thôn mới chung của địa phương theo yêu, định hướngchung của Nhà nước

Tuyên truyền là công việc phổ biến, cung cấp thông tin, kiến thức chongười dân Thông qua công tác tuyên truyền, cán bộ cơ sở giúp cho người dânhiểu được các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, những

kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, trong đó cóchính sách phát triển nông thôn mới Để tuyên truyền, phổ biến và có thể đưa

ra những chính sách thích hợp với tùng địa phương cần tổ chức họp dân đểtuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ trương, cơ chế chínhsách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng đồng thôntrong quá trình xây dựng nông thôn mới Triệu tập các cuộc họp, tập huấn đốivới người dân theo đề nghị của các cơ quan tư vấn, tổ chức hỗ trợ nâng cao

Trang 26

năng lực của người dân và cộng đồng về phát triển nông thôn Công tác tuyêntruyền, vận động phải thực hiện thường xuyên, kịp thời, có trọng tâm, trọngđiểm, phải có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý, chỉ đạo, khônglàm trái các quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở Người làm công tác tuyêntruyền, vận động trong xây dựng nông thôn mới cần nắm rõ đặc điểm nôngthôn, đặc điểm con người, đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn và đối tượng

để xác định, lựa chọn biện pháp tuyên truyền cho phù hợp

Triển khai thực hiện chính sách: Bước tiếp theo sau bước tuyên truyền,phổ biến chính sách phát triển nông thôn mới là triển khai thực hiện chínhsách Tỉnh cần phân công, phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiệnchính sách phát triển nông thôn mới theo kế hoạch được phê duyệt Chínhsách phát triển nông thôn mới được thực thi tham gia bao gồm các đối tượngtác động của chính sách, nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức thực thi củanhà nước Không chỉ có vậy, các hoạt động thực hiện mục tiêu chính sáchphát triển nông thôn mới có thể đạt hiệu quả cao cần sự tiến hành phân công,phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương,đăc biệt việc thực thi của chính quyền địa phương cấp xã, huyện dưới sự chỉđạo của tỉnh

Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách: Việc kiểm tra, giám sát thựchiện chính sách phát triển nông thôn mới cũng đồng thời thực hiện công tácđôn đốc thực hiện chính sách phát triển nông thôn mới là hoạt động của cơquan, cán bộ, công chức có thẩm quyền thực hiện thông qua các công cụ hữuích nhằm làm cho các địa phương thực hiện phát triển nông thôn mới nêu cao

ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp theo định hướng chính sáchphát triển nông thôn mới Trên thực tế, khi triển khai thực hiện chính sách,không phải địa phương nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế cần cóhoạt động kiểm tra, giám sát để vừa thúc đẩy các đại phuơng nỗ lực nhiều hơn

Trang 27

để hoàn thành nhiệm vụ, vừa phòng, chống những hành vi vi phạm quy địnhtrong thực hiện chính sách phát triển nông thôn mới.

Duy trì và điều chỉnh chính sách: Tổ chức thực thi chính sách phát triểnnông thôn mới được tiến hành liên tục trong thời gian tương đối dài Việc tiếptục duy trì hay điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn triển khai cần có

sự đánh giá trung thực và khách quan trong suốt quá trình xây dựng và thựchiện chính sách Trong quá trình đó người ta có thể đánh giá từng phần haytoàn bộ kết quả thực hiện chính sách phát triển nông thôn mới, trong đó đánhgiá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện theo chươngtrình mục tiêu nhất định Dựa vào các đánh giá tổng kết để có thể xem xét, kếtluận duy trì và điều chỉnh chính sách

1.2 Nội dung chính sách phát triển nông thôn mới của địa phương cấp tỉnh

1.2.1 Chính sách khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên

Đất đai và các nguồn tài nguyên ở khu vực nông thôn là vô giá, nhưng có

sự hữu hạn Thực tế chúng lại đang ngày càng bị thu hẹp cần phải được quản

lý và phân bổ chặt chẽ trong quy hoạch và sử dụng có hiệu quả Do vậy, trongchính sách phát triển nông thôn mới cần phải đảm bảo được việc sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả tài nguyên đất đai và khoáng sản Muốn vậy, cần phải cónhững chính sách thích hợp, đặc biệt là chính sách khai thác, sử dụng đất đai,tài nguyên theo hướng tích tụ, tập trung và tác động Chính sách đất đai đốivới nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được các nghị quyết của Đại hội VI

và các nghị quyết của Bộ Chính trị khóa VI nhấn mạnh theo hướng coi trọng

vị trí đặc biệt của nông nghiệp, chủ trương đổi mới cơ chế quản lý trong cáchợp tác xã (HTX) nông nghiệp, phát huy triệt để vai trò chủ động của hộ nôngdân Tập trung đất đai sẽ chuyển trọng tâm từ việc cơ cấu lại nông nghiệpsang sử dụng không gian nông thôn hiệu quả hơn, với việc quy hoạch kết cấu

Trang 28

hạ tầng, cụm dân cư và quy hoạch sản xuất nông nghiệp nhằm cân bằng lợiích của nông nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, nâng cao chấtlượng đời sống của nông dân và cải thiện diện mạo nông thôn.

Nhà đầu tư khi đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu

tư hoặc đầu tư vào địa bàn được khuyến khích đầu tư sẽ được hưởng một số ưuđãi liên quan đến việc sử dụng đất theo các văn bản pháp luật quy định như:

nước;

1.2.2 Chính sách thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hôị nông thôn

Cải tạo, nâng cấp, phát triển các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ sảnxuất, đời sống văn hoá - xã hội trên địa bàn xã; chỉnh trang bộ mặt nông thôn,đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững là yêu cầu cơ bản của xây dựngnông thôn mới Để xây dựng nông thôn mới, địa phương cần căn cứ các chínhsách của Nhà nước để đưa ra các chính sách nhằm xây dựng và triển khai thựchiện đầu tư xây dựng hạ tầng KT – XH nông thôn Khai thác, huy động tối đacác nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất và xây dựng kếtcấu hạ tầng nông thôn, đặc biệt là thực hiện phát triển đô thị Phát triển đô thị

có vai trò hỗ trợ nông thôn, công nghiệp hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân

Đô thị, công nghiệp, dịch vụ phát triển giúp tạo nhiều việc làm, chuyển đổi cơcấu lao động, giảm lao động nông thôn, giảm nông dân thì sẽ tăng diện tíchđất canh tác trên đầu người Từ đó, người dân sẽ có cơ sở để phát triển sảnxuất, cuộc sống Đồng thời, phát triển công nghiệp sẽ giúp tăng nhanh nguồn

Trang 29

thu, từ đó có điều kiện để đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Ở chiều ngượclại, phát triển nông nghiệp, các vùng sản xuất sẽ hỗ trợ cho phát triển côngnghiệp, dịch vụ và lao động khu vực đô thị.

Chương trình XDNTM đòi hỏi nguồn lực tài chính rất lớn Trong điềukiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, huy động sự đóng góp của các đốitượng ngoài nhà nước dưới nhiều hình thức như tiền, đất đai, tài sản, laođộng, trên tinh thần tự nguyện Và huy động tối đa nguồn lực của địaphương để tổ chức triển khai Chương trình, phải thực hiện đa dạng hóa cácnguồn huy động

Chính sách về huy động thu hút đầu tư cho phát triển nông thôn mới cầnđảm bảo các nguyên tắc cụ thể như sau:

mới mang tính lâu dài vì đây là Chương trình lâu dài để phát triển nông thôn

mục tiêu phát triển KTXH ở mỗi địa phương và mục tiêu chung của cả nước

(iii) Huy động tối đa mọi nguồn lực từ địa phương (ngân sách địa

phương, các nguồn tín dụng và đầu tư của doanh nghiệp ở địa phương, từ đóng góp của người dân)

(iv) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình đang thực hiện

ở các địa phương để thực hiện để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nhất các nguồn

mới từ các nguồn

1.2.3 Chính sách bồi dưỡng, đào tạo nghề

Trong các yếu tố hợp thành quá trình lao động sản xuất, sức lao động là yếu tố quyết định, mang tính sáng tạo, là nguồn lực không cạn kiệt Nguồn

Trang 30

nhân lực trước hết biểu hiện ở số lượng lao động, nhưng chất lượng lao độnglại có yếu tố quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phát triển nông thôn mới không chỉ là xây dựng các đề án mà phải thực

sự đáp ứng được sự phát triển kinh tế- xã hội, đem lại lợi ích thiết thực chongười dân địa phương, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười dân, tạo nên sự hòa hợp, đoàn kết trong thôn xóm, sự giàu đẹp cho quêhương Các chính sách về đất đai, cơ sở hạ tầng, các phương tiện khoa họccông nghệ là để tạo lập các điều kiện để tiến hành phát triển Còn phát triểnthành công ít hay nhiều, thấp hay cao lại chính do con người biết tận dụng cácđiều kiện ấy để thực hiện Vì vậy, bồi dưỡng, đào tạo nghề trong phát triểnnông thôn mới là vô cùng quan trọng

Bồi dưỡng, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng laođộng nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho laođộng nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hộihọc nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điềukiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho nông thôn một mặt nhằm pháttriển số lượng lao động có tay nghề, một mặt nâng cao chất lượng lao động.Đồng thời có cơ chế huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triểnnguồn nhân lực, phát triển thị trường lao động cho nông thôn

1.2.4 Chính sách huy động, hỗ trợ vốn

Để triển khai xây dựng NTM, nguồn vốn đóng vai trò đặc biệt quan trọng.Bên cạnh các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN), huy động từ ngườidân… thì nguồn vốn tín dụng rất quan trọng Do đó, chính sách huy động, hỗ trợvốn đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển nông thôn mới Đây là

Trang 31

nhóm các chính sách khuyến khích ưu đãi mà qua đó các nhà đầu tư khi đầu

tư vào các địa bàn, lĩnh vực được quy định sẽ được hưởng những lợi ích về tàichính đáng lẽ phải đóng góp cho nhà nước Bao gồm các chính sách:

Thứ nhất là chính sách về miễn giảm thuế thu nhập DN, miễn giảm thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài, miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, miễn giảmthuế giá trị gia tăng Một số ưu đãi tài chính khác như dự án có vốn đầu tưnước ngoài được nhận một số ưu đãi liên quan đến vấn đề chuyển lỗ kinhdoanh, khấu hao tài sản

Thứ hai là chính sách ưu đãi tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn: có 7 lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôngồm: Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh(SXKD) sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến vàtiêu thụ; Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng cácdịch vụ trên địa bàn nông thôn; Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụquá trình sản xuất nông nghiệp; Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bànnông thôn; Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngNTM; Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nôngthôn; Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn của Chính phủ

1.2.5 Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ

Trong quá trình CNH - HĐH nông thôn thì kỹ thuật, khoa học công nghệngày càng có ý nghĩa to lớn trong hoạt động SXKD của các DN, hợp tác xã(HTX) và hộ gia đình ở khu vực nông thôn Để đẩy mạnh thu hút đầu tư vàokhu vực nông thôn tỉnh cần có những chính sách hỗ trợ chuyển giao khoa học

- công nghệ kỹ thuật mới

Trang 32

Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ phù hợp sẽ tạo điều kiệnthuận lợi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao côngnghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp, công nghệ nguồn, công nghệ tạo ra sảnphẩm mới cho phát triển nông thôn mới Chính sách hỗ trợ chuyển giao,nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt độngsản xuất, kinh doanh của DN theo quy định của pháp luật Hỗ trợ kinh phíthực hiện các đề tài phát triển và ứng dụng công nghệ mới.

Chính sách chuyển giao khoa học công nghệ phải làm thế nào để tácđộng thiết thực, có hiệu quả đến việc phát huy vai trò của tất cả các đối tượngtham gia xây dựng, phát triển nông thôn mới Xây dựng và phát triển nôngthôn mới là một nhiệm vụ mới, khó khăn và đòi hỏi phải trải qua một quátrình lâu dài với những giải pháp đồng bộ Do vậy, trang bị cho đội ngũ cán bộquản lý và người dân những kiến thức về khoa học và công nghệ liên quanđến XDNTM là một vấn đề cấp bách hiện nay Chẳng hạn, các tri thức khoahọc công nghệ về: lập quy hoạch xây dựng, đưa tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ mới, phát triển ngành nghề…đang được đặt ra cấp thiết

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh

1.3.1 Các nhân tố khách quan

C qu nh, chính sách chung c ớc: Các quy định pháp luật,

đặc biệt là các quy định về phát triển nông thôn mới chung của nhà nước lànhân tố tác động lớn nhất đến chính sách phát triển nông thôn mói của địaphương bởi các địa phương luôn thực hiện ban hành và triển khai chính sáchtrên địa bàn căn cứ vào quy định chung của Nhà nước và các mục tiêu cụ thểđược xác định

Kinh tế, chính tr c a tỉnh: Kinh tế, chính trị của tỉnh ảnh hưởng lớn đến

các chính sách phát triển nông thôn mới của tỉnh đặc biệt là ảnh hưởng tới quá

Trang 33

trình triển khai chính sách trên địa bàn tỉnh Kinh tế và chính trị của tỉnh ảnhhưởng trực tiếp đến ban hành và thực hiện chính sách phát triển nông thônmới trên địa bàn cũng như khả năng huy động các nguồn lực thực hiệnchương trình Ở những địa phương có chính trị ổn định, điều kiện kinh tế pháttriển mọi mặt sẽ thuận lợi hơn trong quá trình phảt triển nông thôn mới vàngược lại Ví dụ, tại các tỉnh có điều kiện chính trị, kinh tế phát triển có thểlàm giảm số lượng vốn cần hoàn thành các tiêu chí của chương trình vì cáctiêu chí đánh giá gần như đã đạt Những xã nghèo, kết cấu hạ tầng nông thônyếu kém thì chính quyền địa phương có nhu cầu phát triển KTXH càng lớn,đòi hỏi sự đóng góp của người dân nông thôn nhiều hơn Ngoài ra tính ổnđịnh chính trị và phát triển kinh tế là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưyên tâm bỏ vốn đầu tư Ngoài ra, cũng cần tạo môi trường kinh doanh thuậnlợi, bình đẳng, có các chính sách khuyến khích đầu tư, mới nâng cao đượchuy động vốn để phát triển nông thôn mới.

Vă ã ội: Tại các tỉnh có nền văn hoá xã hội tiến bộ, phát triển, thì nhận

thức của người dân về phát triển nông thôn mới cao hơn và thuận lợi hơntrong việc xây dựng, triển khai các chính sách phát triển nông thôn mới.Ngược lại, các tỉnh có nền văn hoá, nhận thức xã hội thấp, sẽ rất khó khăntrong phát triển nông thôn mới đặc biệt là huy động nguồn vốn, nhân lực chophát triển nông thôn mới

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

trình phát triển nông thôn mới ở địa phương giữ vai trò quan trọng trong địnhhướng mục tiêu, kế hoạch hành động và xây dựng lòng tin của cộng đồng về

sự thành công của chương trình cũng như đảm bảo sự hỗ trợ về kỹ thuật và tàichính để thực hiện Đối với người lãnh đạo có trách nhiệm, hiểu biết, có trình

độ, tạo được lòng tin với nhân dân thì sẽ vận động được người dân tham gia

Trang 34

nhiệt tình trong quá trình thực hiện chương trình Hơn nữa, cán bộ địa phương

là những người gần dân nhất, hiểu được tâm tư nguyện vọng của người dân sẽđưa ra được những hướng đầu tư đúng đắn và hợp lòng dân Đội ngũ cán bộphải được đào tạo sâu về chuyên môn, phải nghiên cứu, đầu tư sao cho cóhiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Các nhân tố này tácđộng trực tiếp đến hiệu quả của thực hiện các chính sách phát triển nông thônmới trên địa bàn

Nh n th c c ời dân v ơ tr ựng nông thôn mới: Đây là nhân tố ảnh hưởng

lớn đến kết quả thực hiện phát triển nông thôn mới ở các địa phương Việcnhận thức đúng và đủ về nội dung của chương trình phát triển nông thôn mới

sẽ làm cho quá trình xây dựng được thực hiện bài bản, chủ động trong quátrình thực hiện các nội dung đặc biệt là công tác huy động và sử dụng nguồnlực phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương Khi người dân ở khu vựcnông thôn thực sự nhận thức rằng, phát triển nông thôn mới là công việc tráchnhiệm, lợi ích của họ XDNTM hôm nay và tạo ra môi trường sống tốt đẹpcho sự tốt đẹp của địa phương trong tương lai thì người dân sẽ có đủ sứcmạnh, quyết tâm, niềm tin, tự tin, tự chủ và môi trường để sáng tạo và quyếttâm thực hiện

Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọnghàng đầu trong việc tổ chức thực hiện chương trình phát triển nông thôn mới, lànhiệm vụ của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở Chất lượng của côngtác tuyên truyền quyết định đến nhận thức của người dân về chương trình pháttriển nông thôn mới và mức độ sẵn lòng tham gia đóng góp Khi người dân hiểu

về vai trò của Chương trình xây dựng nông thôn mới, hiểu rõ nội dung, phươngpháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc XDNTM người dân sẽ chủđộng trong việc tham gia thực hiện chương trình, từng bước xóa bỏ tư tưởng ỷlại, trông chờ vào Nhà nước trong quá trình thực hiện

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI CỦA

TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế, xã hội và kết quả xây dựng nông thôn mới của tỉnh Nghệ An

2.1.1 Khái quát về điều kiện kinh tế, xã hội tỉnh Nghệ

An *Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam, thuộc vùng Bắc Trung

Bộ - miền Trung Việt Nam Nghệ An có vị trí địa lý:

 Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa

 Phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh

 Phía đông giáp Biển Đông

 Phía tây bắc giáp tỉnh Hủa Phăn, Lào

 Phía tây giáp tỉnh Xiêng Khoảng, Lào,

 Phía tây nam giáp tỉnh Borikhamxay, Lào

gió phơn tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùađông bắc lạnh và ẩm ướt Nghệ An có đường biên giới với Lào dài

Trang 36

 Kinh độ: 102°53′ đến 105°46′ kinh đông

*Dân cư, xã hội

Nghệ An là một tỉnh có đầy đủ địa hình núi cao, trung du, đồng bằng vàven biển Phía Tây là dãy núi Bắc Trường Sơn Tỉnh có 10 huyện miền núi,trong số đó 5 huyện là miền núi cao Các huyện miền núi này tạo thành miền

miền tây Nghệ An đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thếgiới Các huyện, thị còn lại là trung du và ven biển, trong đó Quỳnh Lưu,Diễn Châu, Nghi Lộc, và Cửa Lò giáp biển

Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số năm 2019) có 3.327.791 người

người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh Cùng thời điểm nàyNghệ An có 37 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống Nghệ An là tỉnh códân số đông thứ 4 cả nước nhưng có thể sẽ tụt xuống vị trí thứ 5 do tỉnh ĐồngNai đang có sự nhập cư cơ học rất cao

Dân cư ở Nghệ An phân bố không đồng đều, tại khu vực các huyện đồng

Hưng Nguyên, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai có mật độ cao, hơn

500 người/km2 Đối với các huyện Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Quỳ Hợp,Anh Sơn, Tân Kỳ thì mật độ dân số trung bình khá đông, khoảng 130-

thung lũng, các nơi ở sâu trong núi thì rất thưa thớt Các huyện phía Tây cómật độ trên dưới 50 người/km2 như: Quỳ Châu, Con Cuông, Kỳ Sơn, TươngDương, Quế Phong đều có mật độ dân số rất thấp, nguyên nhân là do địa hìnhhiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn Trong số các huyện đồng

huyện miền núi có dân số lớn nhất, là huyện miền núi duy nhất ở Nghệ An códân số vượt ngưỡng hơn 250.000 người

Trang 37

Xứ Nghệ là tên chung của vùng Hoan Châu cũ (bao gồm cả Nghệ An và

Hà Tĩnh) từ thời Nhà Hậu Lê Hai tỉnh này cùng chung một vùng văn hóa gọi

là văn hóa Lam Hồng, có chung biểu tượng là núi Hồng - sông Lam Hai tỉnhnày có cùng phương ngữ- tiếng Nghệ, cùng kho tàng văn hóa dân gian, cùng

ca câu hò ví dặm, cùng uống chung dòng nước sông Lam Ngày 27/11, trong

kỳ họp lần thứ 9 Ủy ban Liên Chính phủ Công ước UNESCO về bảo vệ di sảnvăn hóa phi vật thể diễn ra tại Pháp, Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóacủa Liên hiệp quốc đã chính thức công nhận dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh củaViệt Nam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

Năm 2019, GRDP toàn tỉnh tăng trưởng 9,03% so với năm 2018, GRDPthực tế đạt 88.258 tỉ đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Thu ngânsách ước đạt 15.500 tỷ đồng, đạt 114,8% dự toán và tăng 10,2% so với thựchiện năm 2018 Chi ngân sách năm 2019 ước đạt 24.945,44 tỷ đồng, đạt102,5% dự toán

Năm 202t0, ổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) (theo giá so sánh 2010)đạt khoảng 85.380 tỷ đồng, tăng 4,12% so với năm 2019 Trong đó, khu vựcnông, lâm, thủy sản ước đạt 18.494 tỷ đồng, tăng 5,06%; khu vực công nghiệp -xây dựng ước đạt 26.452 tỷ đồng, tăng 7,69% (riêng công nghiệp ước 14.457 tỷđồng, tăng 4,66%); khu vực dịch vụ ước đạt 36.251 tỷ đồng, tăng 1,67%; thuếsản phẩm ước đạt 4.182 tỷ đồng, tăng 0,1% so với năm 2019 Quy mô GRDPtiếp tục tăng (+3.379 tỷ đồng so với năm 2019) nhưng là mức tăng thấp hơnnhiều so với năm 2019 và bình quân giai đoạn 2016-2020; tuy nhiên đây là nỗlực cố gắng rất lớn trong bối cảnh gặp rất nhiều khó khăn GRDP bình quân đầungười năm 2020 ước đạt 44,01 triệu đồng

Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đạt nhiều kết quả quantrọng Tính đến 31/10/2020, toàn tỉnh đã có 246/411 xã đạt chuẩn nông thônmới, đạt tỷ lệ 59,9%; 04 đơn vị cấp huyện hoàn thành mục tiêu xây dựng và

Trang 38

đạt chuẩn nông thôn mới Dự kiến đến hết năm 2020, toàn tỉnh có 281/411 xãđạt chuẩn NTM (tăng 36 xã so với năm 2019), chiếm 68,37%; có 06 đơn vịcấp huyện hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và đạt chuẩn nông thôn mới (tăng

02 đơn vị so với năm 2019), chiếm 28,57% và tăng bình quân 0,4 tiêu chí/xã.Nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới ở các xã đạt chuẩn; tiến hànhxây dựng 3 xã nông thôn mới kiểu mẫu; triển khai xây dựng huyện Nam Đànthành huyện NTM kiểu mẫu theo hướng phát triển văn hóa gắn với du lịchtheo Quyết định 17/QĐ-TTg ngày 04/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ; thựchiện đề án xây dựng nông thôn mới 27 xã biên giới tỉnh Nghệ An, nhằm pháttriển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng giai đoạn 2017-2020theo Quyết định 61/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ

*Các ngành kinh tế

Công nghiệp

Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu

khu vực Phủ Quỳ Phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnhnhư các ngành chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may,vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ,

lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2014, tỉnh Nghệ An xếp ở vị trí thứ

2019 dự kiến sẽ đạt khoảng 1.685 USD/người, tương đương khoảng 38,5 triệuđồng/người Tuy nhiên, khoảng cách thu nhập không đồng đều, thành phốVinh là trên 3.600 USD/người, các huyện Diễn Châu, Nghi Lộc, QuỳnhLưu, có mức dao động khoảng từ 1.800 - 2.500 USD/người, nhưng cáchuyện miền núi phía Tây lại rất thấp, có huyện dưới 1.000 USD/người

Trang 39

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An các khu công nghiệp sau:

Định hướng phát triển của công nghiệp Nghệ An như sau:

nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Công nghiệp hỗ trợ: sảnxuất thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị tựđộng hóa;

điện tử; sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy và thiết bị, phụ tùng ô tô, xe máy; dệt

- may và công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao

khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng

y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật;

Trang 40

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.

+ Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thựcphẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương

Nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp Nghệ An tập trung chủ yếu vào cây lúa, cây mía,con lợn còn môt số cây có thế mạnh nhưng chưa nhiều như: cây chè, cây cam,cây cao su, con trâu, bò

Về cây lúa: mỗi năm Nghệ An sản xuất từ 186.000 - 190.000 ha lúa,năng suất lúa cả năm đạt bình quân trên 51 tạ/ha, sản lượng lương thực đạt 1,2triệu tấn Có thể nói sản xuất lúa gạo ở Nghệ An đã có một bước tiến dài từchỗ thiếu ăn trầm trọng nay đã dư thừa với khối lượng lớn Tuy nhiên, sảnxuất lúa gạo ở Nghệ An sản lượng tăng nhưng chất lượng lúa gạo kém, giágiảm, tiêu thụ bấp bênh

Về cây mía: toàn tỉnh hiện có 27.200 ha mía nguyên liệu phục vụ cho banhà máy chế biến đường, năng suất hiện nay là 53-56 tấn/ha, sản lượng 1,5triệu tấn Năng suất mía quá thấp, chỉ bằng 53% năng suất mía Thái Lan, Lào.Hạn chế nhất trong ngành mía đường là năng suất mía quá thấp, giá thuê nhâncông thu hoạch vận chuyển mía cao, sản xuất mía kém hiệu quả;…

Về nuôi lợn: Theo thống kê hiện nay tỉnh Nghệ An có gần 1,2 triệu con,mỗi năm xuất ra thị trường khoảng 136-137 ngàn tấn thịt Nhưng người chănnuôi không mặn mà chăn nuôi lợn vì giá thức ăn cao, dịch bệnh tràn làn, giáthị trường quá thấp,…

Định hướng chung phát triển Nông nghiệp của Nghệ An là: Xúc tiến đầu

tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khu vực miềnTây Nghệ An, ; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w