Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan Thực hiện chủ trương XHH giáo dục của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáodục của nước ta đã được các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội qu
Trang 1-TRẦN THỊ THỦY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2-TRẦN THỊ THỦY
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ
GIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS DOÃN KẾ BÔN
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệbất kỳ một đề tài nào, học vị nào./
Hà Nội, ngày … tháng …… năm 2021
TÁC GIẢI
Trần Thị Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Doãn Kế Bôn đã giúp đỡ em
trong suốt quá trình thu thập hồ sơ tài liệu, sảo sát thực tế, điều tra số liệu và triểnkhai hoàn thiện Luận văn thạc sĩ
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo của Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt làcác thầy, cô giáo của Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã tạo điềukiện thuận lợi giúp đỡ chúng em về nhiều mặt trong quá trình học tập và hoàn thiệnLuận văn thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các anh, chị em đồng nghiệp bạn bè thânthiết và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để hoànthành Luận văn thạc sĩ./
Hà Nội, ngày … tháng …… năm 2021
TÁC GIẢI
Trần Thị Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4.Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu đề tài luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞGIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC CẤP HUYỆN 8
1.1 Khái quát về giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục mầm non tư thục và mục tiêu, vai trò quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở cấp huyện 8
1.1.1 Khái niệm Giáo dục, giáo dục mầm non, giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục mầm non tư thục 8
1.1.2 Vai trò của cơ sở giáo dục mầm non tư thục 11
1.1.3 Khái niệm, mục tiêu và vai trò quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở cấp huyện 12
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục 16
1.2.1 Ban hành các quy định quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục 16
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục 16
Trang 61.2.3 Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non tư thục 18
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non tư thục 24
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục 26
1.3.1 Các văn bản pháp luật và chính sách của nhà nước 26 1.3.2 Ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa giáo dục 27
1.3.3 Hoạt động giám sát của phụ huynh học sinh 28
1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở
một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 29
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương đối với quản lý nhà nước đối với các
cơ sở giáo dục mầm non tư thục 29
1.4.2 Bài học rút ra cho huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 33
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU,37 TỈNH NGHỆ AN 37
2.1 Khái quát về giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Diễn Châu, Nghệ An 37
2.1.2 Khái quát về thực trạng các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 39
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 43
2.2.1 Thực trạng ban hành các quy định quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục 43
2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy QLNN đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục 47
2.2.3 Thực trạng tổ chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non tư thục 49
2.2.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non tư thục 61
Trang 72.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục
mầm non tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Một số tồn tại 65
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 67
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ ÁN 70
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm nom tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 70
3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm nom tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 70
3.1.2 Mục tiêu về phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm non Tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 72
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non Tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 74
3.2.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục mầm non Tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 74
3.2.2 Quản lý việc thành lập các cơ sở giáo dục mầm non tư thục 75
3.2.3 Quản lý đối với cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục mầm non tư thục 76
3.2.4 Quản lý nguồn nhân lực đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục 76
3.2.5 Quản lý chương trình giáo dục 80
3.2.6 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục 81
3.3 Một số kiến nghị 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Giáo dục và đào tạoMầm non tư thụcQuản lý mầm nonQuản lý nhà nước
Ủy ban nhân dân
Xã hội hóa giáo dục
Cơ quan nhà nước
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, nhóm lớn mầm non trên địa bàn huyện DiễnChâu, tỉnh Nghệ An 40Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL và giáo viên về công tác thể chế hóa các chủ trương,chính sách QLNN đối với cơ sở GDMN tư thục ở huyện Diễn Châu 47Bảng 2.3 Các cơ sở trường mầm non tư thục huyện Diễn Châu 50Bảng 2.4 Đánh giá về công tác quản lý việc thành lập cơ sở GDMN tư thục trên địabàn huyện Diễn Châu 51Bảng 2.5 Đánh giá điều kiên cơ sở vật chất đối với các trường mầm non tư thụctrên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2020 53Bảng 2.6 Bảng đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý GDMN công lập trênđịa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 57Bảng 2.7 Bảng đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý GDMN tư thục trên địabàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 58Bảng 2.8 Nội dung quản lý chương trình giáo dục mầm non tư tục trên địa bànhuyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 60Bảng 2.9 Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non tưthục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh NghệAnnăm học 2019 – 2020 63
Biểu đồ 2.1 Trình độ giáo viên mầm non tư thục năm học 2019 – 2020 trên địa bànhuyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 56Biểu đồ 2.2 Đánh giá của giáo viên và phụ huynh về mức độ đáp ứng của CBQL tạicác cơ sở GDMNTTtrên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh NghệAn (2016 – 2020) 58
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 38
Sơ đồ 1.1: Phân cấp QLNN đối với Giáo dục mầm non 48
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục Quốc dân, Giáo dục mầm non (GDMN) được coi làcấp học đầu tiên, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặc nền móng cho sự pháttriển về thể chất, trí tuệ, tình cảm của trẻ Chính vì vậy, hầu hết các quốc gia và các
tổ chức trên thế giới đều xác định GDMN là một mục tiêu quan trọng của giáo dụccho mọi người Trong hệ thống các giải pháp phát triển kinh tế xã hội đến 5 năm
2011 – 2015, kết luận tại Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI đã nêu rõ: “Điều chỉnh chính sách về GDMN, giáo dục miền núi; làm tốt
công tác XHH giáo dục để đảm bảo nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là GDMN” Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn kiện Đại hội lần
thứ X của Đảng đã chỉ rõ công quản lý của ngành Giáo dục phải hướng mục tiêu
đến năm 2020 là “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển cấp học mầm non cho hầu hết
trẻ em trong độ tuổi, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình” Do vậy,
trong những năm qua Nhà nước đã tập trung đầu tư cho GDMN Tuy nhiên cùngvới tốc độ tăng dân số, đời sống vật chất cũng như tinh thần ngày càng cao, với xuthế toàn cầu hóa thì số lượng cũng như chất lượng các trường mần non hiện naychưa đáp ứng dược nhu cầu xã hội trong lúc nhu cầu GDMN ngày càng đa dạng.Thấy rõ được tầm quan trọng của GDMN trong giai đoạn hiện nay, ngày
15/6/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Phát triển GDMN giai đoạn
2011- 2020” với quan điểm chỉ đạo “GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự nghiệp về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ cùa trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển GDMN là trách niệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước”.
Cụ thể hóa đường lối của Đảng, trong những năm qua, Nhà nước đã ban hàngnhiều Chỉ thị, Nghị định về đẩy mạnh XHH giáo dục, tạo hành lang pháp lý cho cácnguồn lực của xã hội đầu tư nhiều hơn vào giáo dục, đào tạo và tạo thuận lợi cho
Trang 12các cơ sở giáo dục được hưởng được chính sách ưu đãi xã hội Chính phủ đã banhành Nghị định 53/2006/NĐ – CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích pháttriển các cơ sở cung ứng dịch vụtư thục; Nghị quyết 05/2005/NQ – CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môitrường; Nghị định số 69/2008/NĐ – CP về chính sách khuyến khích XHH đối vớicác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;Nghị định số 59/2014/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số69/2008/NĐ – CP Để phát triển GDMN khu công nghiệp, khu chế xuất, Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ – TTg, ngày 20/3/2014, về phê duyệt
Đề án hỗ trợ phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục khu vực khu công nghiệp, khu chếxuất đến năm 2020
Với những định hướng khuyến khích XHH giáo dục nói trên, hệ thống giáodục quốc dân nói chung, GDMN nói riêng đã phát triển mạnh mẽ mô hình tư thục
và đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng tỷ lệ huy động trẻ, phát triểnloại hình trường lớp, chương trình chất lượng cao đáp ứng nhu cầu học tập cho trẻ,giảm gánh nặng cho ngân sách
Diễn Châu là huyện ven biển của tỉnh Nghệ An Hiện nay cùng với dự tăngtrưởng kinh tế khá ổn định, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ Sự phát triểnnày đặt ra yêu cầu phát triển GD&ĐT để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu học tậpcủa nhân dân cũng như các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó có phát triểnGDMN Thực tế cho thất, hiện nay trên địa bàn huyện, nhu cầu gửi trẻ đến trườngngày càng tăng trong khi các cơ sở GDMN công lập chưa đáp ứng đủ, do đó côngtác XHH GDMN được các cấp chính quyền khá quan tâm Năm 2019, toàn huyệnDiễn Châu 5 cơ sở mần non tư thục (gồm 5 trường và 18 nhóm, lớp độc lập tư thục)đang hoạt động, đáp ứng khoảng 25% nhu cầu học tập của con em trên địa bànhuyện
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác QLNN đối với các cơ sở GDMN
tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An vẫn chưa được quan tâm đúngmức, tồn tại nhiều bất cập, hạn chế như tính thường xuyên, liên tục trong quản lý,
Trang 13điều hành; việc ban hành chính sách và triển khai thực hiện chính sách, kiểm tra,giáo sát…còn nhiều hạn chế; Quy hoạch, huy động sự tham gia của các nguồn lựctrong đầu tư trang thiết bị, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển,chất lượng giáo dục chưa cao Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoànthiện công tác quản lý về GDMN tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài:
“Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn huyện
Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” làm luận văn nghiên cứu.
2 Tổng quan nghiên cứu các công trình có liên quan
Thực hiện chủ trương XHH giáo dục của Đảng và Nhà nước, sự nghiệp giáodục của nước ta đã được các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội quan tâm, Chủtrương XHH giáo dục đã huy động được nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển; QLNNđối với GDMN đã có một số tài liệu, sách, báo và đề tài nghiên cứu, có thể kể đếnmột số nghiên cứu như sau:
Lê Thị Nam Phương (2012), “Phát triển dịch vụ giáo dục mầm non tư thục
trên địa bàn thành phố Đà Năng” – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Trong nghiên cứu này tác giả tập trung phản ánh và trình bày về tầm quan trọng củaquá trình XHH giáo dục, đặc biệt nhấn mạnh đến việc hình thành và phát triển củadịch vụ GDMN Tư thục tại thành phố Đà Nẵng Song song với đó là sự phát triển
về cơ sở vật chất giáo dục, công nghệ, quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và giatăng về đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên quản lý ở lĩnh vực GDMN tư thục.Ngoài ra, qua nghiên cứu tác giả đã xác định được những yếu tố ảnh hưởng nhưđiều kiện tự nhiên, điều kiện KT - XH, và cơ chế và chính sách phát triển Thậmchí, sự phát triển của hệ thống GDMN tư thục cũng ảnh hưởng không ít đến sự pháttriển của dịch vụ mầm non Tư thục
Ngô Mỹ Linh (2014), “Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà nội” – Luận văn thạc
sỹ - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống được cơ sở lý luận và cơ sở thựctiễn về quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm mon ngoài công lập và
Trang 14đánh giá được thực trạng hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập
trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Tác gải đã đưa ra 4 giải pháp
bao gồm: Giải pháp nâng cao nhận thức của toàn xã hội về GDMN NCL; Giảipháp đổi mớiphương pháp quản lý nhà nước đối với các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân; Giải pháp thực tiệnphântốcấp quản lý các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; Giải pháp đẩy mạnh công tác xã hội ho GDMN để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em ở các cơ sở GDMN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân
Ngô Vũ Hoàng Liên (2015), “Phát triển Giáo dục mần non Tư thục trên trên
địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dawk Lak” – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng Luận văn đã đề cập đến những vấn đề lý luận về QLNN về
GD&ĐT nói chung, GDMN và GDMN tư thục nói riêng, đồng thời sử dụng phương
pháp điều tra tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp bằng bảng hỏi để có cơ sở phân tích
đánh giá được thực trạng và những nhân tố tác động đến phát triển GDMN tư thục
trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột; đánh giá những kết quả đạt được và hạn hế,
nguyên nhân hạn chế về công tác QLNN về GDMN tư thục trên địa bàn thành phố
Buôn Mê Thuột trong giai đoạn hiện nay và đưa ra hệ thống các nhóm giải pháp
Nguyễn Võ Kỳ Anh (2014), “Xã hội hóa giáo dục mần non góp phần nâng
cao chất lượng nòi giống và đào tạo nhân tài cho đất nước” Viện Nghiên cứu giáo
dục phát triển tiềm năng con người (IPD), Trung tâm Giáo dục môi trường và sức
khỏe cộng đồng (CECHC) Tác giả với quan điểm quản lý công tác XHH GDMN
phải thực hiện chăm lo cho giáo dục mầm non là nhiệm vụ của các cấp, các ngành,
của mỗi gia đình và toàn xã hội, có thể khẳng định giáo dục mầm non là cấp học xã
hội hóa cao hơn các cấp học khác Cho đến nay giáo dục mần non đã và đang tồn tại
dù các quy mô trường, lớp, nhóm với các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư
thục Loại hình trường tư thục đang trên đà phát triển ở các thành phố, thị xã và
những nơi có nền kinh tế phát triển Loại hình bán công đang dần được chuyển sang
loại hình dân lập
Trang 15Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề ra nhiều giải pháp quản lý đối vớiGDMN nói chung và GDMN tư thục nói riêng, đặc biệt là công tác XHHGD, đồngthời khẳng định vai trò quan trọng của công tác XHH đối với sự nghiệp phát triểnGDMN trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theohướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Tuy nhiện,
để GDMN tư thục phát triển bền vững trong tình hình kinh tế - xã hội hiện nay, đặcbiệt tìm ra những biện pháp, giải pháp phù hợp nhằm góp phần hoàn thiện và nângcao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với GDMN tư thục của huyện Diễn Châu, tỉnhNghệ An thì chưa có đề tài nào đề cập
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các cơ sở GDMN tư thụctrên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020 – 2025
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiêncứu sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về QLNN đối với GDMN nói chung, các
cơ sở GDMN tư thục nói riêng
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với các cơ sở GDMN tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện QLNN đối với các cơ sởGDMN tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
4.Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các hoạt động liên quan đến QLNN đối với các cơ sở GDMN tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi về nội dung
Quản lý nhà nước cấp huyện của UBND huyện Diễn Châu, Phòng GD&ĐT; UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đối với các cơ sở GDNM tư thục với các
Trang 16nội dung: Ban hành các quy định quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non
tư thục; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm nọ tư thục; tổchức quản lý cơ sở giáo dục mầm tư thục và thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa các cơ sở giáo dục mầm non tư thục
+ Bên cạnh đó, nguồn dữ liệu thứ cấp còn là các tài liệu sẵn có của huyện DiễnChâu, của tỉnh Nghệ An như báo cáo của UBND huyện về giaos dục và đào tạo quacác năm; báo cáo của Phòng Giáo dục và Đàot tạo qua các năm, báo cáo trong niêngiám thống kê của phòng thống kê huyện …các nguồn thứ cấp này chủ yếu được sửdụng để phân tích thực trạng cơ sở giáo dục mầm non trong đó có giáo dục mầmnon tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu
- Phương pháp xử lý và phân tích
+ Phương pháp sử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel 2016.+ Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu lại dưới dạng biểu đồ, bảng biểu để thấy được tình hình chung
+ Phương pháp so sánh: So sánh với các chỉ tiêu chung để đưa ra các nhận xét,
từ đó đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn
Trang 17+ Công cụ phỏng vấn: Phiếu phỏng vấn một số cơ quan Nhà nước.
+ Thời gian phỏng vấn: Việc phỏng vấn được tiến hành từ 15/8-15/9/
2020 - Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp (Personal intervieww): tiếp xúc vớicác chuyên gia trong lĩnh vực quản lý vốn ODA thuyết minh về mục đích khảo sát,cam kết đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin, thuyết phục tham gia khảo sát, phỏngvấn và thu thập thông tin phiếu khảo sát
Nội dung phiếu phỏng vấn được thể hiện phụ lục kềm theo
6 Kết cấu đề tài luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục cấp huyện
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non thư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 18Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ
SỞGIÁO DỤC MẦM NON TƯ THỤC CẤP HUYỆN
1.1 Khái quát về giáo dục mầm non tư thục, cơ sở giáo dục mầm non tư thục và mục tiêu, vai trò quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở cấp huyện
1.1.1 Khái niệm Giáo dục, giáo dục mầm non, giáo dục mầm non tư thục,
cơ sở giáo dục mầm non tư thục
1.1.1.1 Giáo dục
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt là lĩnhhội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người Giáo dục là hoạt độnghướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyềnthụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tưtưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực,phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng thamgia lao động sản xuất và đời sống xã hội [15] Giáo dục là hoạt động đặc trưng vàtất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và pháttriển con người và xã hội Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mởrộng sức lao động, mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa làđộng cơ, vừa là mục đích phát triển XH
Về nghĩa rộng: Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục lên các đốitượng giáo dục nhằm hình thành cho họ những phẩm chất, nhân cách toàn diện (trítuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng lao động…) Quá trình giáo dục theo nghĩarộng được thực hiện trong nhà trường còn được gọi là quá trình sư phạm tổng thể,bao gồm hai quá trình bộ phận, đó là quá trình dạy học và quá trình giáo dục [14]
Về nghĩa hẹp: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của nhà giáo dục lêncác đối tượng giáo dục để hình thành cho học y thức, thái độ hà hành vi ứng xử vớicộng đồng xã hội Với nghĩa hẹp, khái niệm giáo dục được đặt ngang hàng với kháiniệm dạy học Khái niệm giáo dục nghĩa hẹp đề cập tới quá trình giáo dục các phẩmchất đạo đức, hành vi, lối sống cho học sinh, ta vẫn quen gọi là “hạnh kiểm”
Trang 19Sự ra đời và phát triển của giáo dục gắn liền với sự ra đời và phát triển của xãhội Một mặt, giáo dục phục vụ cho sự phát triển của xã hội, bởi lẽ, xã hội sẽ khôngphát triển nếu không có những điều kiện cần thiết cho giáo dục tạo ra Mặt khác, sựphát triển của giáo dục chịu sự quy định của xã hội thông qua những yêu cầu ngàycàng cao và những điều kiện thuận lợi do sự phát triển xã hội mang lại Chính vìvậy, trình độ phát triển của giáo dục phản ánh những đặc điểm phát triển của xã hội.
1.1.1.2 Giáo dục mầm non
Theo từ điển Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên 2004 [23], giáo dục là hệ thốngcác biện pháp và cơ quan giảng dạy – giáo dục của một nước; là hoạt động nhằm tácđộng một cách có hệ thống đến phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào
đó, làm cho đối tượng đần dần có được phẩm chất và năng lực như yêu cầu đạt ra.Theo từ điển Tiếng Anh, giáo dục (education) theo nghĩa chung là hình thứchọc tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một nhóm người được traotruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu.Giáo dục thường diễn ra dưới hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thôngqua tự học
Theo từ điển Bách khoa toàn thư đưa ra định nghĩa: “Giáo dục tuổi ấu thơ hay
giáo dục cho trẻ nhỏ, là khái niệm chỉ việc giáo dục trong nhữn năm tháng đầu đời,
từ khi sinh ra đến khi 8 tuổi, một trong những giai đoạn nhạy cảm nhất trong cuộc đời con người”.
Theo Luật giáo dục quy định vai trò và mục tiêu của giáo dục, mầm non “Giáo
dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi” Ngành học mầm non có bậc học nhà trẻ, mầm non và mẫu giáo, thực
hiện chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi tạo thành một quá trình giáodục thống nhất liên tục
Như vậy, tổng hợp khái niệm giáo dục mầm non theo các từ điển tiếng việt,
tiếng anh và theo Luật giáo dục, theo tác giả “giáo dục mầm non là khái niệm chỉ
việc tác động một cách có hệ thống thông qua việc nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy dỗ trẻ trong độ tuổi mầm non từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi nhằm hình thành và phát triển tính cách, tâm sinh lý và trí tuệ cho trẻ”.
Trang 201.1.1.3 Cơ sở giáo dục mầm non tư thục
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 05/VBHN – BGDĐT các loại hình cuatrường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được quy địnhnhư sau: Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: Công lập, dânlập và tư thục
Ở Việt Nam, theo luật giáo dục năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật giáo dục năm 2009, tại điều 48 quy định Nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân [21]
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình:
- Nhà trường công lập do nhà nước thành lập và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo dảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
- Trường dân lập do cộng động dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động
- Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chứckinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạtđộng bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước
Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều đượcthành lập theo quy hoạch, kế hoạch nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nướctạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốcdân
Trường tư thục được hiểu là trường không được nhà nước thành lập, đầu tư vàquản lý một cách toàn diện Hiện nay, trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau vềtrường tư thục, các hình thức tổ chức và hoạt động của loại hình trường này cũng cónhiều nét khác nhau
Trường tư thục là trường do các cá nhân và tổ chức thành lập, hoạt động theocác quy định của nhà nước về giáo dục và tự chủ về tài chính, nhân sự, tự xây dựng
cơ sở vật chất và tự xác định hướng phát triển theo khuôn khổ pháp luật Như vậy,giáo dục tư thục là loại hình giáo dục không do chính phủ thành lập và quản lý hoạt
Trang 21động, bao gồm 2 hình thức chủ yếu là do các tổ chức xã hội hoặc kinh tế thành lập
và do các tư nhân thành lập và quản lý hoạt động
Qua các khái niện trên, theo tác giả, “giáo dục mần non tư thục là những yếu
tố cấu thành loại hình giáo dục mầm non do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài NSNN, được cơ quan nhà nước có tẩm quyền cho phép Cơ sở giáo dục mầm non tư thục có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản riêng.”
1.1.2 Vai trò của cơ sở giáo dục mầm non tư thục
Sự ra đời của GDMN tư thục là thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, gópphần cùng với loại hình trường mầm non công lập giải quyết nhu cầu gửi trẻ, chămsóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhu cầu của phụ huynh
Bên cạnh hệ thống các cơ sở giáo dục mần non công lập, số cơ sở mầm non tưthục trong những năm qua vừa phát triển nhanh chong về số lượng, trong điều kiệndân số tăng nhanh, nhu cầu gửi trẻ ngày càng cao, thêm vào đó, mức sống của ngườidân hiện nay cao hơn trước đây nên việc chọn lựa trường tốt nhất cho trẻ cũng đượcđặt lên hàng đầu Các trường tư thục ra đời tăng thêm nhiều lựa chọn cho các bậcphụ huynh theo yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
Các cơ sở GDMN tư thục do nhiều tổ chức và cá nhân đầu tư xây dựng trườnglớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, phương pháp và chương trìnhgiảng dạy đa dạng giúp trẻ tiếp cận kỹ năng sóng, học tiếng ánh ngày càng tốt hơn.GDMN là bậc học đầu tiên, nền tảng phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Trẻbẩm sinh đã có khả năng tiêp thu học tập, não bộ đã được lập trình để tiếp nhận cácthông tin cảm quan và sử dụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhưngthiên hướng học tập của trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố như thể chất, nhân thức
và tình cảm xã hội việc được hưởng sự chăm sóc và phát triển tốt từ lứa tuổi trẻ thơ sẽgóp phần tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai của trẻ GDMN tưthục sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng như tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn đạt rõràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trường tiều học, tăng khả năng sẵnsàng để bước vào giai đoạn giáo dục phổ thông tiếp theo
Trang 22Sự ra đời của các cơ sở GDMN tư thục là việc tăng thêm và mở rộng, đa dạngcác loại hình dịch vụ về giáo dục, tăng tính cạnh tranh đối với các cơ sở GDMNcông lập.
Sự ra đời và phát triển của hệ thống các trường mầm non tư thục thwo chủtrường XHHGD đã đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao và đa dạng của ngườidân Với mong muốn lựa chọn cho con em mình một môi trường học tập tốt nhất ởbậc học đầu đời thì việc ra đời các cơ sở GDMN tư thục tăng thêm nhiều sự lựachọn cho phụ huynh Việc phát triển và nâng cao về cơ sở vật chất, công tác chămsóc, nuôi dưỡng, giáo dục sẽ là tiêu chí để các cơ sở GDMN tư thục tạo niềm tintưởng cho các bậc phụ huynh
Các cơ sở GDMN tư thục đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, thích nghi với cơchế thị trường trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện và đào tạo hiện nay
1.1.3 Khái niệm, mục tiêu và vai trò quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở cấp huyện
1.1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục cấp huyện
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã
hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước “QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc
biệt, do cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện thông qua hệ thống công cụ pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của toàn xã hội” [15]
Trang 23b Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở cấp huyện QLNN đối với các cớ sở giáo dục mầm non
Xuất phát từ khái niện QLNN về giáo dục và khái niện QLNN, “QLNN đối với
cơ sở GDMN là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do nhà nước quy định, phân cấp trong các hoạt động QLNN về GDNN ở địa phương nhằm định hướng phát triển, nâng cao chất lượng
và đạt mục tiêu của GDMN.”.
QLNN đối với GDMM là một hệ thống bao gồm: Văn bản pháp luật, tổ chức
bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý giáo dục ở các cấp
QLNN đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục
Từ các tiếp cách tiếp cận về khái niện QLNN, QLNN về giáo dục và QLNNđối với GDMN, khái niệm QLNN đối với GDMN tư thục được hiểu như sau:
“QLNN đối với GDMN là tổng thể hoạt động của các cơ quan QLNN nhằm định
hướng, điều tiết, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ sở GDMN tư thục hoạt động hiệu quả, đúng quy định pháp luật và đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội và các mục tiêu của GDMN”.
QLNN đối với GDMN tư thục là quá trình nhà nước định hướng, tạo ra mộthành lang pháp lý, lộ trình chuẩn hóa các cơ sở GDMN tư thục đạt đưuọc mục tiêuchất lượng QLNN về GDMN tư thục không chỉ là việc định ra chính quản lý màcòn hỗ trợ cho đối tượng quảng lý thực hiện các chính sách đó Hiệu quả của QLNN
về GDMN tư thục cần được đánh giá qua sự hài lòng của phụ huynh, chất lượnggiáo dục của các cháu, kết quả kiểm định chất lượng GDMN và sự gắn kết với cộngđồng xã hội
Theo điều 65 của Luật giáo dục quy định: Trường tư thục có nhiệm vụ vàquyền hạn như trường công lập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chươngtrình, phương pháp giáo dục và các quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy,học tập, thi cử, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ Trường tư thục
tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chứccác hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động sử dụng
Trang 24và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục Văn bằng, chứng chỉ donhà trường tư thục, trường cong lập cấp có giá trị pháp lý như nhau Trường tư thụcchịu sự quản lý của cơ quan QLNN về giáo dục theo quy định của Chính phủ.
Theo Luật giáo dục [21], QLNN đối với giáo dục mầm non tư thục bao gồmnhững nội dung sau: các trường tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chịu sựQLNN về giáo dục; quản lý việc thành lập, hoạt động và giải thể các cơ sở giáo dục
tư thục; Nhà nước quản lý về mục tiêu đào tạo, tính chất và các nguyên lý giáo dục,ngôn ngữ giáo dục, quản lý nội dung chương trình, kế hoạch giáo dục; quản lý vănbằng, chứng chỉ, hệ thống thi cử, tiêu chuẩn giáo viên; phân cấp quản lý các cơ sởgiáo dục; Quản lý các hoạt động hợp tác giáo dục quốc tế; Những vấn đề khác giaoquyền tự chủ cho các trường tư thục
Một số nội dung quản lý khác được quy định tại Nghị định số 46/2017/NĐ –
CP và Nghị định 135/2018/NĐ – CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt độngtrong lĩnh vực giáo dục đối với cơ sở GDMN
1.1.3.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục
a Thực hiện chức năng quản lý của nhà nước về giáo dục
Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ vềviệc Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đã quy định trách nhiệmquản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 Nghị định này áp dụng vớicác Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, UBND huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện, UBND xã,phường, thị trấn
Theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP, nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lýnhà nước về giáo dục được thể hiện: (1) Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt vànâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; (2) Bảo đảm tương ứnggiữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và cácđiều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao; (3) Phân công, phân cấp
Trang 25và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các
Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tínhchủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chứctrách và nhiệm vụ được giao
Cơ sở GDMN tư thục là một bộ phận của GDMN nên nó cũng chính là đốitượng quản lý của cơ quan QLNN về giáo dục (chủ thể quản lý) Điểm 8, Điều 8của Nghị định số 115/2010/NĐ-CP nêu rõ về trách nhiệm QLNN về giáo dục củaUBND cấp huyện là “Bảo đảm các điều kiện về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất đểphát triển giáo dục trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồnlực xã hội để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ,nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trênđịa bàn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện” Điểm 8, Điều 9 củaNghị định này cũng nêu rõ trách nhiệm QLNN của Phòng GD&ĐT cấp huyện,
thành phố: “Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ
sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện”.
b Đảm bảo thực hiện xã hội hóa giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội
Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006 – 2015 định hướng đến năm 2020”
do Chính phủ ban hành, đã khẳng định quan điểm chỉ đạo là: “Đẩy mạnh xã hội
hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn
xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non” Quan điểm chỉ đạo này hoàn toàn
phù hợp với xu thế chung trên thế giới hiện nay về phát triển nền giáo dục quốc dân
Ở nhiều nước, không chỉ ở những nước đang phát triển mà ngay cả ở những nướcphát triển, để phát triển sự nghiệp giáo dục, họ đã tìm nhiều giải pháp để đẩy mạnh
XHHGD, trong đó có XHH GDMN Trong nhận thức chung, XHHGD được hiểu là
sự huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức XDnền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước
Thực hiện XHHGD là con đường cơ bản để phát triển giáo dục nói chung,phát triển GDMN nói riêng Nhà nước với bàn tay hữu hình là hệ thống luật pháp,
Trang 26thị trường với bàn tay vô hình là cơ chế cạnh tranh, xã hội dân sự với vai trò là đốitác nhà nước và đối tượng của thị trường Với sự thay đổi về tư duy từ “bao cấp”sang tư duy “xã hội hóa” và “cạnh tranh”, công tác QLNN đối với các mô hình giáodục theo dạng XHH cũng cần thay đổi phù hợp Cấp hệ thống, cơ chế cạnh tranhđược đưa vào giữa các trường học trong việc thu hút người học và thu hút cácnguồn lực, ở cấp trường, phương thức quản lý doanh nghiệp theo nguyên tắc chi phí
- hiệu quả và hướng tới khách hàng được áp dụng rộng rãi Các nguồn thu nhàtrường ngày đa dạng, trong đó học phí chỉ là một phần
1.2 Nội dung quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục
1.2.1 Ban hành các quy định quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục
Chất lượng GDMN tư thục chịu sự quyết định của nhiều yếu tố: yếu tố bêntrong (nguồn lực nội tại của các cơ sở GDMN tư thục), yếu tố bên ngoài (sư tácđộng của cơ quan quản lý nhà nước, của xã hội) Có thể thấy yếu tố giữ vai trò quantrọng đó là các văn bản quy định QLNN về GDMN tư thục tạo cơ sở pháp lý choGDMN tư thục hình thành, hoạt động và phát triển
Văn bản quy định về QLNN đối với cơ sở GDMN tư thục bao gồm những vănbản quy định về việc thành lập các trường mầm non, mẫu giáo tư thục; quy định về nộidung chương trình; Quy định về thanh tra, kiểm tra; Quy định về cơ sở vật chất,…
Hệ thống các văn bản quy định pháp luật là công cụ quản lý của cơ quanQLNN đối với cơ sở GDMN tư thục nhằm quy định chuẩn khung tiêu chuẩn, tiêuchí nhất định để đảm bảo chất lượng phù hợp với sự phát triển chung của hệ thốnggiáo dục cũng như sự phát triển của trẻ Tạo hành lang pháp lý cho các bộ, ngành,địa phương, tổ chức, cá nhân áp dụng thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc
đi đúng hướng trong việc phát triển GDMN
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục
Tổ chức bộ máy QLNN đối với GDMN nói chung, cơ sở GDMN tư thụcnóiriêng từ cấp Trung ương đến các cơ quan quản lý giáo dục ở địa phương được quy
Trang 27định nêu trong Luật giáo dục Hiện nay, Nhà nước đang xúc tiến đổi mới cơ chếquản lý, nhằm hoàn thiện hơn nữa, sao cho QLNN đối với GD&ĐT ngày càng đạtchất lượng và hiệu quả hơn, trong đó nâng cao vai trò của các cơ quan QLNN vềgiáo dục Hiệu quả của tổ chức bộ máy được xác định bởi hai yếu tố: Tổ chức bộmáy khoa học và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
Để đạt được những yêu cầu trên, một trong những yếu tố quan trọng là phải xácđịnh được những chức năng, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy, xác định số phòng ban,biên chế cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên cơ sở tiêu chuẩn hóatheo chức danh đối với cán bộ công chức Mỗi cán bộ công chức phải có trình độchuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ tương ứng để đảm nhận công việc mà bộ máy
tổ chức yêu cầu Việc xác định chức danh cán bộ, công chức thực chất là phân công cán
bộ, công chức theo vị trí việc làm trong bộ máy và xác định trách nhiệm, thẩm quyềntrước bộ máy và pháp luật Tổ chức bộ máy khoa học phải xuất phát từ chức năng,nhiệm vụ của mình mà xác định đúng biên chế cần thiết cho bộ máy sao cho hợp lýgiữa công việc và biên chế đảm bảo tối ưu, mang lại hiệu quả cao
Về vấn đề phân cấp quản lý, hệ thống cơ quan QLNN về giáo dục nói chunggồm có: Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan ngang bộ có liên quan vàUBND các cấp Trong đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục; BộGD&ĐT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục;
Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhànước về giáo dục theo thẩm quyền và UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước vềgiáo dục theo phân cấp được giao
Ủy ban nhân dân Quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý nhàtrường, nhà trẻ công lập trên địa bàn
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà trường, nhà trẻ công lập; nhàtrường, nhà trẻ tư thục và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địa bàn
Phòng Giáo dục & Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dụcđối với mọi loại hình nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên địabàn
Trang 281.2.3 Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục mầm non tư thục
1.2.3.1 Quản lý việc thành lập cơ sở giáo dục mầm non
Trường mầm non tư thục là loại hình giáo dục mầm non do tư nhân thành lập
để thu hút số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, góp phần cùng nhà nước chăm lo
sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội (phân biệt với trường mầm non công lập
do nhà nước thành lập) Mầm non tư thụcthành lập và hoạt động khi được sự chophép của cấp có thẩm quyền, tuân thủ theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo vàpháp luật
Phòng Giáo dục và đào tạo của huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ củamình và các văn bản, quy định của pháp luật để quản lý, cấp phép cho việc thànhlập cơ sở giáo dục mầm non tư tự thục trên địa bàn quản lý Các trường mầm non tưthục đáp ứng được các yêu cầu sau thì được cơ quan quản lý cấp phép cho việcthành lập trường:
- Có đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ phù hợp vớiquy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địaphương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ xác định rõ mụctiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị,
địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phươnghướng chiến lược xây dựng và phát triển
Quy trình thành lập trường mầm non tư thục như sau
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trường mầm non tư thục làm
hồ sơ gửi phòng GD&ĐT;
Bước 2: Phòng GD&ĐT nhận hồ sơ, xem xét và có ý kiến bằng văn bản và
gửi hồ sơ xin thành lập nhà trường, nhà trẻ Tư thục đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép thành lập nhà
trường, nhà trẻ tư thục theo quy định Trường hợp không cho phép thành lập, Uỷban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo lí do và hướng giải quyết cho phòng
Trang 29GD&ĐT thực hiện chỉ đạo của UBND cấp huyện, trả lời tổ chức hoặc cá nhân xin
mở trường
Điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ và điều kiện cho phép hoạt động giáo dục của trường mầm non tư thục
- Nhà trường, nhà trẻ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:
Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh
tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ chươngtrình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xâydựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xâydựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ
- Nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:
Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;
Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định, bảo đảm đáp ứngyêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàncho người học, người dạy và người lao động;
Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em vàkhông quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;
Có chương trình giáo dục Mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quyđịnh của Bộ Giáo dục & Đào tạo;
Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về
cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục Mầm non và tổ chức các hoạtđộng giáo dục theo quy định;
Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạtđộng giáo dục
Có quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà trường, nhà trẻ
Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ có đủ điều kiện tạiKhoản 2 Điều này thì được cho phép hoạt động giáo dục Hết thời hạn quy định nếu
Trang 30không đủ điều kiện để được cho phép hoạt động Giáo dục thì Quyết định thành lậphoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ bị thu hồi.
Thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lậphoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dụcsáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường, nhà trẻ:
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻcông lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục
Trưởng phòng GD&ĐT cấp huyện cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạtđộng giáo dục đối với nhà trẻ, nhà trường
Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻthì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập; quyết địnhsáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ Người có thẩm quyền cho phéphoạt động giáo dục thì có thẩm quyền đình chỉ quyết định hoạt động giáo dục
Điều kiện và thủ tục đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; sápnhập, chia, tách, đình chỉ, giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được cấp
có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm các điều kiện sau:
+ Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình;
+ Có giáo viên đạt trình độ theo quy định;
+ Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồchơi, tài liệu theo quy định
Chủ tịch UBND cấp xã cấp phép trên cơ sở các ý kiến bằng văn bản của
Phòng GD&ĐT đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
1.2.3.2 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất
Để xây dựng và thành lập một ngôi trường mầm non, điều kiện về cơ sở vậtchất là một yếu tố rất quan trọng.Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độclập thuộc loại hình tư thục có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất,thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của điều lệ trường mầm non và các quyđịnh về thiết bị, giáo cụ mầm non, đồ chơi, do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Trang 31Theo phân cấp quản lý, các cở sở giáo dục tư thục sẽ do Phòng Giáo dục vàĐào tạo huyện quản lý về mặt chuyên môn; điều kiện cơ sở vật chất được quy định
cụ thể:
(1) Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được xây dựng kiên cốhoặc bán kiên cố, an toàn, đủ ánh sáng tự nhiên, thoáng và sắp xếp gọn gàng; diệntích phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em bảo đảm ít nhất 1,5 m2 cho mộttrẻ em; có chỗ chơi, có hàng rào và cổng bảo vệ an toàn cho trẻ em và phương tiệnphù hợp với lứa tuổi; những nơi có tổ chức ăn cho trẻ em phải có bếp riêng, an toàn,bếp đặt xa lớp mẫu giáo, nhóm trẻ; bảo đảm phòng chống cháy nổ và vệ sinh antoàn thực phẩm Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt và đủ nước uống hàng ngàycho trẻ em theo quy định
(2) Trang thiết bị đối với một nhóm trẻ độc lập:
- Có chiếu hoặc thảm cho trẻ em ngồi chơi, giường nằm, chăn, gối, màn chotrẻ em ngủ, dụng cụ đựng nước uống, giá để đồ chơi, giá để khăn và ca, cốc cho trẻ em,
có đủ bô đi vệ sinh cho trẻ em dùng và một ghế cho giáo viên;
- Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ em gồm: Đồ chơi, đồ dùng và tài liệu phục vụhoạt động chơi và chơi – tập có chủ đích;
- Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ em;
- Có đồ dùng, tài liệu cho người nuôi dạy trẻ em, gồm: Bộ tài liệu hướng dẫnthực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ; sổ theo dõi tài sản củanhóm trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ
(3) Trang thiết bị đối với một lớp mẫu giáo độc lập:
- Có bàn, ghế đúng quy cách cho trẻ em ngồi (đặc biệt đối với trẻ em 05 tuổi):Một bàn và hai ghế cho hai trẻ em; một bàn, một ghế và một bảng cho giáo viên; kệ
để đồ dùng, đồ chơi; thùng đựng nước uống, nước sinh hoạt Đối với lớp bán trú: Cóván hoặc giường nằm, chăn, gối, màn, quạt phục vụ trẻ em ngủ;
- Có đủ thiết bị tối thiểu cho trẻ em bao gồm: Đồ chơi, đồ dùng và tài liệu cho hoạt động chơi và học có chủ đích;
- Đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ em;
Trang 32- Có đồ dùng, tài liệu cho giáo viên mẫu giáo gồm: Bộ tài liệu hướng dẫn thựchiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em; sổ theo dõi trẻ em, sổ ghi chép tổ chức cáchoạt động giáo dục của trẻ em trong ngày, tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạycon cho cha mẹ.
1.2.3.3 Quản lý điều kiện về nguồn nhân lực
Công tác cán bộ, nguồn lực con người là mặt quan trọng hàng đầu của một tổchức, vì thế, việc quản lý nhân lực là yếu tố quyết định đến hiệu quả, hiệu lực của tổchức Trong mỗi tổ chức giáo dục, mỗi nhà trường, nhân sự chủ yếu là đội ngũ giáoviên Đây là lực lượng nòng cốt có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đếnchất lượng giáo dục, ở nước ta, trong các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục đàotạo của Đảng, của Nhà nước và của ngành giáo dục đều rất coi trọng vai trò, vị trícủa đội ngũ giáo viên Họ chính là những người quyết định trực tiếp chất lượng củagiáo dục Vì vậy, việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là một tronghai giải pháp trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam
Yếu tố con người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của mộtquốc gia nói chung và của một tổ chức, một nhà trường nói riêng Trong Đại hộiĐảng IX chúng ta đã xác định: “Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế – xã hội” (Văn kiện đại hội Đảng IX, NXB chính trị quốcgia, HN 2001 trang 114), Cho nên quản lý điều kiện nhân lực đối với các cơ sởGDMN tư thục là rất cần thiết đối với chất lượng giáo dục tại cơ sở đó đối với trẻ
em và đảm bảo cho sự phát triển của trẻ về sau đào tạo lực lượng lao động có phẩmchất tốt, có trình độ văn hóa, kỹ thuật, có tay nghề… phục vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Vì vậy nhà trường cần phải có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng,đạt chuẩn về chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự pháttriển kinh tế – xã hội
Trường mầm non tư thục cần bố trí đủ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viêntheo tiêu chuẩn, cụ thể:
Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có)
Hiệu trưởng mầm non tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:
Trang 33Là người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non,không quá 65 tuổi; không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước.
Là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của trường; chịu tráchnhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị (nếu có).Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 năm
Với trường mầm non tư thục có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng do Hội đồngquản trị đề cử và bầu cử theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với trên 50% số phiếu tánthành; được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua và cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền ra quyết định công nhận
Tiêu chuẩn của giáo viên, nhân viên: Phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chấtđạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe theo quy định của Luật Giáo dục và Điều
lệ trường mầm non
1.2.3.4 Quản lý chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục là văn bản chính thức, quy định mục đích, mục tiêu,yêu cầu nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lênlớp, thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành,quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ vănbằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục
Chương trình giáo dục đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho từngcấp học, bậc học, ngành đào tạo Chương trình này cung cấp những nội dung cốt lõi,chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc các trường phải thực hiện(chương trình khung)
Từ chương trình khung giáo dục mầm non, mỗi trường tự xây dựng và pháttriển chương trình giáo dục cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của trường mìnhnhưng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã đề ra
Ví dụ: Từ chương trình khung giáo dục - đào tạo giáo viên mầm non trình độcao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trường CĐSP TW sẽ tự nghiên cứuxây dựng chương trình cụ thể (hay còn gọi là đề cương chi tiết) cho trường mình saocho phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình, chứa đựng triết lý riêng củatrường
Trang 34Chương trình giáo dục mầm non được xây dựng theo quan điểm giáo dục tíchhợp, lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo nguyên tắc đồng tâm phát triển, tạo điều kiệncho mỗi trẻ được hoạt động tích cực, đáp ứng nhu cầu và hứng thú của trẻ trong quátrình chăm sóc, giáo dục Từ chương trình khung này từng địa phương và từngtrường sẽ xác định nội dung, phương pháp, hình thức… phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương, trường lớp và nhu cầu khác nhau nhau của từng trẻ…quản lý vềchương trình giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non tư thục sẽ do phòng Giáo dục
và Đào tạo của huyện chịu trách nhiệm quản lý
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non
tư thục
Thanh tra, kiểm tra, giám sát là một trong những khâu quan trọng của QLNN
về GDMN và QLNN đối với các cơ sở GDMN tu thục Hoạt động thanh tra, kiểmtra, giám sát là hoạt động thường xuyên, đóng vai trò quan trọng, đảm bảo vai tròlãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước góp phần tăng cường, củng cố pháp chế,
kỷ luật trong quản lý nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát, trong quản lý GDMN nói chung, QLNN đối với các cơ sở GDMN tưthục nói riêng cần tập trung theo những hướng sau:
Một là, tăng cường tính chuyên nghiệp trong hoạt động thanh tra
Theo Luật Thanh tra 2010 để đạt được mục đích thanh tra “nhằm phát hiện sơ
hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạmpháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật;phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cánhân”
Hai là, chuyển mạnh từ thanh tra nặng về chuyên môn giáo dục sang thanh traquản lý
Cụ thể là thực hiện việc thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành giáodục theo quy định Không thực hiện thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo một
Trang 35cách độc lập, tránh chồng chéo với việc đánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệphàng năm.
Ba là, tăng cường tự thanh tra, kiểm tra đi đôi với tăng quyền tự chủ tự chịutrách nhiệm của cơ sở giáo dục
Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở GD&ĐT và các cơ quan thanh tra nhà nước cóthẩm quyền thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục
Bốn là, tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan cóthẩm quyền thanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thụccó trách nhiệmthường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các hoạt động theo quy định hiện hành
Cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm kiểm tra, kiểm định chất lượng,thanh tra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa trường mầm non tư thục và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của cơquan, tổ chức, cá nhân theo Luật Khiếu nại tố cáo và Pháp lệnh Thanh tra
Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không được phépcho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa, sử dụng cơ sở của nhàtrường nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo để tiến hành các hoạt động trái với pháp luật
và thực hiện các hành vi thương mại hóa hoạt động giáo dục, vụ lợi, không đúng vớimục tiêu đề án hoạt động của nhà trường
Hoạt động thực hiện kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước bao gồm: Thanh tragiáo dục; Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kỷ cương, luật pháp trong tiêu cực, viphạm pháp luật về giáo dục đào tạo đồng thời bảo vệ lợi ích của người đi học và củacác cơ sở giáo dục đào tạo
Trong quá trình QLNN thì không thể thiếu được hoạt động thanh tra kiểm tra,giám sát để đảm bảo các cơ sở GDMN tuân thủ các quy định của pháp luật, BộGD&ĐT đã yêu cầu của các Sở GD&ĐT chỉ đạo Phòng GD&ĐT các quận phối hợpvới UBND phường tiến hành kiểm tra, rà soát tất cả các cơ sở giáo dục mầm non Tưthục, đặc biệt là các nhóm tư thục độc lập đang hoạt động trên địa bàn; công bốcông khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo để nhân dân
Trang 36địa phương biết được về các nhóm tư thục độc lập đã được cấp phép, chưa được cấpphép hoặc bị đình chỉ hoạt động trên địa bàn để phụ huynh biết, lựa chọn trường,lớp.
Bên cạnh đó đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kĩ năng chăm sóc,giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng Phát huy vai trò của nhân dân trongviệc giám sát, phát hiện các nhóm lớp tư thục độc lập hoạt động trái quy định,không đảm bảo an toàn cho trẻ, đề nghị chính quyền địa phương xử lý theo quyđịnh Sở GD&ĐT tham mưu UBND thành phố chỉ đạo UBND các quận, huyện tăngcường các biện pháp quản lý, chỉ đạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non Tư thục;thực hiện tốt việc phân cấp quản lý giáo dục tại địa phương; chỉ đạo quy hoạch xâydựng các cơ sở giáo dục mầm non tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu đôngdân cư, các làng nghề
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục
1.3.1 Các văn bản pháp luật và chính sách của nhà nước
Muốn thực hiện tốt QLNN đối với GDMN nói chung, các cơ sở GDMN tưthục nói riêng, các cấp lãnh đạo, nhất là cơ quan QLNN trực tiếp đối với hoạt độngnày cần nắm vững quyền hạn, nghĩa vụ quản lý của mình để từ đó thực hiện quản lýđúng theo yêu cầu của pháp luật hiện hành
Cơ quan quản lý hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chínhsách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huyđộng, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡngcông chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý sau khi được cơquan có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoahọc công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnhvực giáo dục; Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến,
Trang 37công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện; phối hợp với PhòngNội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục về công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ; phốihợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở giáo dục các vấn
đề liên quan đến kinh phí; thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiếtkiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quyđịnh của pháp luật; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy địnhcủa pháp luật và của UBND cấp huyện; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịchUBND cấp huyện giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời cho SởGD&ĐT và UBND cấp huyện Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ Phòng GD&ĐT cụthể hóa công tác XHH vào triển khai nhiệm vụ thường niên của mình
1.3.2 Ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là thực hiện mối liên hệ có tính phổ biến, có tính qui luậtgiữa cộng đồng với xã hội Thiết lập được mối quan hệ này là làm cho giáo dục phùhợp với sự phát triển xã hội: “Mỗi người dân đều nhận thấy đó là trách nhiệm củamình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện, đồng thời chính
họ là người hưởng thụ mọi thành quả của hoạt động đó đem lại”
Xã hội hóa giáo dục có hai vế: mọi người có nghĩa vụ chăm lo phát triển giáodục để giáo dục phục vụ cho mọi người Được học tập, học tập thường xuyên, họcsuốt đời, học để biết cách sống trong cộng đồng và lao động để tồn tại và phát triển.Hai vế này nêu rõ hai yêu cầu của xã hội hóa giáo dục là: phải xã hội hóa tráchnhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáo dục và xã hội hóa quyền lợi về giáodục Hai yêu cầu này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và thực hiệnliên kết hợp đồng với nhau Trong đó yêu cầu về xã hội hóa quyền lợi về giáo dục làđỉnh cao, là mục tiêu, là cốt lõi của xã hội hóa giáo dục; phải làm cho toàn xã hộiđều được học tập, tiến tới xây dựng một xã hội học tập Nếu chỉ nghiêng về xã hộihóa trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáo dục là đi chệch hướng vớibản chất một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân
Trang 38Việc nâng cao nhận thức trong nhân dân về vai trò của giáo dục vì chỉ khinhân dân hiểu về giáo dục, đồng tình với giáo dục, cùng chia sẽ khó khăn, cộngđồng trách nhiệm thì bản thân xã hội của giáo dục mới được phát huy và hiệu quảgiáo dục mới đạt tới như mong muốn Tăng cường tuyên truyền công tác XHHGD
là sự khơi dậy và phát huy truyền thống hiếu học, tôn trọng đạo lý, đề cao sự học, đềcao giá trị của học vấn của mỗi gia tộc, dòng họ; niềm tin của cá nhân vào sựnghiệp phát triển chung của giáo dục, của từng nhà trường để có thể huy động nhiềunguồn lực khác nhau chăm lo cho sự nghiệp giáo dục
1.3.3 Hoạt động giám sát của phụ huynh học sinh
Thực hiện công tác giáo dục chúng ta thấy có sáu nhóm đối tượng có thể huyđộng tham gia XHHGD,( Tài trợ giá dục) gồm: Lãnh đạo Đảng, chính quyền cáccấp (lực lượng quan trọng quyết định sự đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường vàcũng là lực lượng tạo cơ chế và tạo điều kiện cho việc XHHGD triển khai thuậnlợi); Gia đình, cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh (lực lượng có nhu cầu,nguyện vọng, lợi ích trực tiếp cùng chia sẻ với nhà trường và cũng là lực lượngquan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh); Các
cơ quan, ban ngành (nhất là các ngành có chức năng, có trách nhiệm đối với nhàtrường như y tế, công an, bảo vệ, Ủy ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, các tổ chức đoànthể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Khuyến học, các tổ chức tôngiáo, tổ chức từ thiện,…); Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo khả năng liênkết trong việc huy động các nguồn lực vật chất; Bản thân ngành giáo dục đào tạocũng là một đối tượng để XHHGD; Các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt là cánhân có uy tín, các “mạnh thường quân” Nhà trường là đơn vị chủ động phối hợpvới các đơn vị liên quan để phát huy, tận dụng tối đa nguồn nhân lực này
Việc thực hiện liên kết các lực lượng xã hội hưởng ứng tích cực và đóng góp,ủng hộ, tham gia xây dựng môi trường nhà trường từ cơ sở hạ tầng, cảnh quan, nềnnếp giáo dục chăm sóc trẻ đến các mối quan hệ nhà trường, để nhà trường thực sựtrở thành trung tâm văn hoá, môi trường giáo dục lành mạnh.Cùng với mục đíchtăng cường thêm cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ dạy và học nhằm nâng cao
Trang 39chất lượng dạy và học, các trường quan tâm tới việc huy động sự đóng góp tàichính, tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng kinh tế, các nhà hảo tâm, các tổ chức…tới các hoạt động giáo dục Để làm được việc này, cần tranh thủ những mối quan hệ,tìm hiểu về các đối tác để có cơ hội trao đổi với họ về kế hoạch phát triển của nhàtrường qua đó sẽ kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ của họ cho các vấn đề liên quan đếngiáo dục của nhà trường Các hình thức phối hợp làm công tác XHHGD cũng cónhững khía cạnh, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào sự tự nguyện, tự giác, khả năngcủa các lực lượng xã hội và tính chất của từng hoạt động xã hội Muốn thực hiệnđược các mục tiêu trên một cách bền vững, cần tang cường vai trò giám sát và yêucầu đảm bảo chất lượng cung ứng dịch vụ của phụ huynh học sinh.
1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương đối với quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục
1.4.1.1 Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
Trong những năm từ 2015 đến 2019, với sự tham gia của các lực lượng xã hộivào quá trình đa dạng hóa các hình thức học tập và các loại hình cơ sở GDMN trênđịa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đã góp phần làm cho mọi trẻ em đượchưởng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục toàn diện Chính sự tham gia của các lựclượng vào GDMN làm cho GDMN gắn bó với cộng đồng, do cộng đồng thực hiện
và vì lợi ích cộng đồng
Thực hiện Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồngnhân dân Thành phố về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục – đào tạo của thành phố HàNội giai đoạn 2016 – 2020 và nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch của các cấpchính quyền Ngành GD&ĐT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đã quản lý, đầu
tư phát triển giáo dục mầm non cả công lập và tư thục đồng thời tạo điều kiện thuậnlợi về cơ chế, chính sách, đẩy mạnh công tác xã hội hóa, có chính sách ưu tiên đầu
tư phát triển giáo dục mầm non Việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non được thựchiện với sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Coi
Trang 40trọng và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc,giáo dục trẻ cho các bậc phụ huynh, cha mẹ của trẻ nhằm thực hiện đa dạng hóaphương thức chăm sóc, giáo dục trẻ em Từng bước thực hiện đổi mới nội dung,phương pháp giáo dục mầm non theo nguyên tắc bảo đảm đồng bộ, phù hợp, tiêntiến, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp mọt, góp phầntích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục.
Tính đến năm học 2018 - 2019, có 13.758 trẻ bằng 56% trẻ trong độ tuổi mầmnon đến trường, tăng so với năm học 2017 - 2018 là 1.886 trẻ (trẻ công lập tăng1.148, trẻ tư thục tăng 738) Hằng năm, huyện Thạch Thất đã chỉ đạo các trườngthực hiện tốt công tác rà soát cơ sở vật chất, tăng cường đầu tư xây dựng trường,phòng học cho các trường Mầm non công lập Khuyến khích cá nhân có điều kiện
mở trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục để đáp ứng nhu cầu gửi con củanhân dân đặc biệt là các xã làng nghề chính vì vậy hệ thống GDMN tư thục cũngngày càng được phát triển giảm áp lực GDMN cho hệ thống công lập Theo báo cáotổng kết các năm học của cấp học mầm non huyện Thạch Thất Quy mô GDMNcông lập và tư thục không ngừng tăng lên: Trong thời gian 5 năm từ năm 2015 đến
2019 tăng 02 trường MN công lập, tăng 2.4% trẻ trong độ tuổi đến trường công lập.Tăng 05 trường Mầm non tư thục và 07 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thụcđược cấp phép hoạt động giáo dục, tỷ lệ huy động trẻ đến cơ sở GDMN tư thục tăng3.4% độ tuổi Sự chuyển dịch này là phù hợp với xu hướng tất yếu của thời đại xãhội hóa giáo dục, cơ bản đáp ứng mọi nhu cầu của người dân
1.4.1.2 Kinh nghiệm của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Trong những năm gần đây, do tình hình phát triển nhanh, mạnh ở các khucông nghiệp, trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đã thu hút nhiều công nhân, ngườilao động, đặc biệt là lao động nữ trong độ tuổi sinh con hoặc có con nhỏ đến làmviệc Vì vậy, dân số cơ học của huyện tăng nhanh, các cháu trong độ tuổi mầm nontăng theo
Năm 2019 trên địa bàn huyện hiện có 07 trường mầm non tư thục với 39 nhómlớp, trình độ giáo viên đạt chuẩn trở lên là 74/74 (đạt 100%), trong đó trên chuẩn