1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán quản trị môi trƣờng tại công ty cổ phần tập đoàn thạch bàn

132 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 9,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản trị môi trường là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp, liên quan đến các thông tin về hoạt động môi trường trong phạm vi doanh nghiệp nhằm thu thập, xử lý, phân tích

Trang 1

- -BÙI NHẤT GIANG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THẠCH BÀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

-

 -BÙI NHẤT GIANG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THẠCH BÀN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THÀNH HƯNG

Hà Nội, năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn Thạc Sĩ Kinh Tế “Kế toán quản trị môi trường

tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn” là công trình nghiên cứu của tôi

dưới sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy giáo TS Nguyễn Thành Hưng.

Các số liệu trong Luận Văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nào khác trước đây.

Hà Nội ngày … tháng ….năm 2021

Học viên

Bùi Nhất Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm đề tài này học viên đã nhận

được sự quan tâm, hướng dẫn giúp đỡ rất nhiều từ gia đình, thầy cô, bạn bè và

các tổ chức bên ngoài.

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng kế toán, các anh (chị) trong Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn cùng bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho học viên hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.

Đặc biệt học viên xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.

Nguyễn Thành Hưng - người trực tiếp hướng dẫn học viên hoàn thành Luận văn

và luôn giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.

Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực để hoàn thành Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế một cách tốt nhất nhưng do sự thiếu sót về kỹ năng và kiến thức nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Học viên rất mong sẽ nhận được ý kiến đóng góp chân thành từ phía các thầy cô giáo và các bạn để Luận văn có ý

nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Học viên xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày … tháng … năm 2021

Học viên

Bùi Nhất Giang

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất 9

1.2 Nội dung kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất 12

1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí môi trường 12

1.2.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường 18

1.2.3 Phân bổ và xác định chi phí môi trường 21

1.2.4 Xác định thu nhập liên quan đến môi trường 30

1.2.5 Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán quản trị môi trường 30

1.3 Kinh nghiệm vận dụng kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp ở các quốc gia trên thế giới 31

1.3.1 Kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp trên thế giới 31

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THẠCH BÀN 37

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 37

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tác động đến môi trường của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 42

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 48

Trang 6

2.2 Thực trạng kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ Phần Tập

Đoàn Thạch Bàn 51

2.2.1 Nhận diện và phân loại thu nhập, chi phí môi trường tại Công ty.51 2.2.2 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí môi trường tại Công ty 54

2.2.3 Phân bổ và xác định chi phí môi trường tại Công ty 55

2.2.4 Xác định thu nhập môi trường tại Công ty 56

2.2.5 Cung cấp và sử dụng thông tin kế toán quản trị môi trường 57

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 57

2.3.1 Ưu điểm 58

2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THẠCH BÀN 62

3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 62

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty 62

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị môi trường tại Công ty 62

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn 63

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nhận diện thu nhập, chi phí môi trường 63

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện phân loại chi phí môi trường 66

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện xây dựng đinh mức và lập dự toán chi phí môi trường 68

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện thu thập thông tin về chi phí môi trường 71

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị môi trường 73

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị môi trường tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thạch Bàn 76

Trang 7

3.3.1 Về phía Nhà nước 76

3.3.2 Về phía Doanh nghiệp 77

3.4 Hạn chế của luận văn và hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSX Chi phí sản xuất

CPSXC Chi phí sản xuất chung

GTGT Giá trị gia tăng

CCDC Công cụ dụng cụ

NVL Nguyên vật liệu

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

MFCA Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu

SXKD Sản xuất kinh doanh

SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang

TSCĐ Tài sản cố định

Trang 8

VLXD Vật liệu xây dựng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại chi phí theo hoạt động kiểm soát chất lượng môi trường .17

Bảng 2.1: Thực trạng nhận diện thu nhập môi trường tại Công ty Cổ phần

Bảng 3.3: Tổ chức tài khoản kế toán cấp 3,4 tập hợp chi phí môi trường 72

Bảng 3.4: Mẫu báo cáo chi phí môi trường theo bộ phận 73

Bảng 3.5: Mẫu báo cáo thu nhập, chi phí môi trường dưới thước đo giá trị 75

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Vai trò của kế toán quản trị môi trường trong quá trình ra quyết định10

Sơ đồ 1.4: Phương pháp xác định chi phí truyền thóng và phương pháp xác

định chi phí dựa trên hoạt động (ABC) 24

25

Sơ đồ 2.2: Công nghệ với dây truyền sản xuất 43

Sơ đồ 2.3 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát Granite

44

Thạch Bàn 49

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, các vấn đề về môi trường ở Việt

Nam đang gặp phải những bất cập, khó kiểm soát Có nhiều nguyên nhân, nhưng

nguyên nhân chủ yếu do áp lực phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số, trong bối cảnh tài nguyên ngày càng khan hiếm Mặt khác, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình này đã tạo ra những thay đổi lớn về mặt kinh tế nhưng đồng thời nó cũng để lại những hậu quả về mặt môi trường, ảnh hưởng tới sự tồn tại của chúng ta hiện nay và các thế hệ tương lai Thực trạng ô nhiễm môi trường trở nên trầm trọng như hiện nay chủ yếu là do chất thải từ các hoạt động sản xuất, khu công nghiệp,

khu chế xuất của doanh nghiệp và sự thiếu ý thức của người dân trong xả thải sinh hoạt Các chỉ số đánh giá ô nhiễm đều vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép đặc biệt là tại các đô thị lớn như Hà Nội, Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh Hơn nữa, tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường và những biến đổi bất lợi của thiên nhiên đang ảnh hưởng tới cuộc sống con người.

Kế toán quản trị môi trường là một bộ phận của kế toán trong doanh nghiệp, liên quan đến các thông tin về hoạt động môi trường trong phạm vi doanh nghiệp nhằm thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về môi trường cho đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp sử dụng để ra quyết định Hơn nữa, kế toán quản trị môi trường nhằm mục tiêu đạt tới sự phát triển bền vững, duy trì quan hệ tốt đẹp tới cộng đồng, nâng cao hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường.

Công ty Cổ Phần Tập đoàn Thạch Bàn được thành lập từ những năm 1959, Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Thạch Bàn là một trong những đơn vị dẫn đầu lĩnh vực sản xuất VLXD tại Việt Nam Thạch Bàn luôn tiên phong trong đổi mới khoa học công nghệ, đón đầu các xu thế, góp phần tích cực vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ngành sản xuất VLXD tại Việt Nam Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất của công ty vẫn đang diễn ra một cách đáng báo động Dân cư sống gần nhà máy sản xuất phải chịu ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí do bụi… Hoạt động nung gạch sử dụng đất sét và than

Trang 12

(nguồn tài nguyên không tái tạo) trong khi lại thải ra khí CO2 độc hại vào môi

trường chưa được xử lý triệt để, gây ảnh hưởng sức khỏe nhân dân Chất thải tạo

ra trong quá trình sản xuất là rất lớn nên việc nhận diện và kiểm soát các chi phí liên quan đến môi trường giúp công ty tiết kiệm được chi phí, nâng cao trách nhiệm xã hội và cải thiện hình ảnh của mình là việc rất cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất VLXD Từ những lập luận trên đây, tôi lựa chọn đề tài: “Kế toán quản trị môi trường tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn” hy vọng sẽ góp phần hỗ trợ cung cấp các thông tin kế toán thu nhập và chi phí môi trường, giúp doanh nghiệp tiến tới sự phát triển bền vững.

2.1. Một số nghiên cứu trong nước

Phạm Đức Hiếu và Trần Thị Hồng Mai với giáo trình Kế toán môi trường trong doanh nghiệp (2012) đã đưa ra khái niệm về tài sản môi trường, nợ

phải trả môi trường, chi phí môi trường, thu nhập môi trường Đồng thời các tác giả cũng đưa ra các phương pháp phân loại và xác định chi phí môi trường trong doanh nghiệp, ghi nhận, cung cấp thông tin chi phí và thu nhập môi trường Nghiên cứu của các tác giả có ý nghĩa hết sức quan trọng và tác động tích cực đến việc xác định phạm vi chi phí môi trường trong doanh nghiệp nhằm xử lý thông tin chi phí môi trường phục vụ quản trị môi trường doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ “Vận dụng kế toán quản trị môi trường vào các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam” – năm 2010 của tác giả Trịnh Hiệp Thiện đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị môi trường, đánh giá

về mức độ vận dụng các công cụ của kế toán quản trị môi trường để phục vụ quá trình quản lý ở các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hệ thống báo cáo, nhằm cung cấp cho bên ngoài của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam về vấn đề môi trường để mang lại sự minh bạch và đầy đủ thông tin thỏa mãn nhu cầu thông tin của xã hội.

Lê Kim Ngọc (2013) với bài báo “Hướ ng d ẫ n K ế toán môi trườ ng c ủ a Nh ậ t

B

ả n và bài h ọ c kinh nghi ệ m cho vi ệ c th ự c hi ệ n k ế toán môi trườ ng trong các doanh

Trang 13

nghi ệ p Vi ệ t Nam ” đề cập đến các nội dung kế toán môi trường của Nhật Bản và đưa ra những giải pháp để áp dụng vào Việt Nam Cụ thể, theo nghiên cứu, chi

phí môi trường được nhận diện thành bốn loại: chi phí môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, chi phí môi trường trước và sau quá trình hoạt

động sản xuất – kinh doanh, chi phí quản lý môi trường, chi phí cho các hoạt động

xã hội về môi trường Từ đó, tác giả cũng đề xuất hai mẫu báo cáo kế toán môi

trường trong các doanh nghiệp Việt Nam là báo cáo về chi phí môi trường của

doanh nghiệp và báo cáo lợi ích môi trường.

Phạm Hoài Nam (2015) với bài báo “Kế toán môi trường tại Việt Nam

trong xu thế hội nhập kinh tế” đã đề cập đến đối tượng và phương pháp của kế toán môi trường, việc nhận diện, ghi nhận và cung cấp thông tin về tài sản, nợ phải

trả, chi phí, thu nhập môi trường trong doanh nghiệp.

Đào Thị Giang và Đào Thị Thu Hà (2016) với bài báo “Kế toán môi

trường tại các doanh nghiệp” đã cho thấy các nguyên nhân của hạn chế sự áp dụng kế toán môi trường tại Việt Nam, cũng như kinh nghiệm của các nước như

Hoa kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức… trong việc vận dụng hạch toán d ng vật

liệu, kế toán chi phí và thu nhập về môi trường, cân bằng đầu vào - đầu ra, phân tích bảng cân bằng sinh thái cũng như sử dụng đồng thời thước đo hiện vật và

thước đo giá trị trong quá trình hạch toán và thông tin về trách nhiệm xã hội của

doanh nghiệp đối với môi trường.

2.2 Tổng quan các công trình nước ngoài

Ủy ban Liên Hợp quốc về phát triển bền vững (UNDSD) và Liên đoàn Kế

toán Quốc tế (IFAC) đã lần lượt công bố tài liệu: “Kế toán quản trị môi trường: Thủ tục và nguyên tắc“ (UNDSD,2001) và “Tài liệu hướng dẫn quốc tế: Kế toán Quản lý Môi trường“ (IFAC, 2005) Hai tài liệu tập trung vào các vấn đề: Sự cần

thiết của kế toán quản trị môi trường, nguyên tắc kế toán môi trường, thông tin kế toán môi trường (thông tin vật lý, thông tin tiền tệ) và các phương pháp được sử dụng kế toán quản trị môi trường (bao gồm: Phương pháp kế toán dòng luân chuyển vật liệu, phương pháp xác định chi phí môi trường dựa trên cơ sở hoạt động, phương pháp kế toán doàng chi phí, phân loại chi phí môi trường trong doanh

Trang 14

nghiệp Tài liệu như kim chỉ nam cho chính phủ các nước và các tổ chức hiểu rõ lợi ích mà kế toán quản trị chi phí môi trường đem lại.

Bài báo “Kế toán môi trường và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)”của tác giả A Aziz Ansari (2010) đề cập sự cần thiết để phải bổ sung yếu tố môi trường trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Cần có sự thống nhất

chung về nhận diện, đo lường và công bố thông tincác yếu tố của kế toán môi

trường, gồm tài sản, nợ phải trả, chi phí, thu nhập môi trường trên báo cáo tài

chính Các doanh nghiệp nên vận dụng chuẩn mực báo báo tài chính quốc tế để đo

lường và công bố thông tin các yếu tố môi trường trên báo cáo tài chính.Tuy nhiên,

tác giả bài báo chỉ tập trung vào vận dụng chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc tế để đo lường và công bố thông tin các yếu tố môi trường trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chưa đề cập đến các khái niệm về tài sản, nợ phải trả, chi phí, thu nhập môi trường và các cơ sở để đo lường, ghi nhận, cung cấp thông tin tài chính của các yếu tố của kế toán môi trường.

Stefan Schalteggern và Burritt (2010) “ Sustainability accounting for companies: Catchphrase or decision support for business leaders?„ chỉ ra ảnh

hưởng lớn của thông tin chi phí môi trường đến tính sẵn sàng của nhà quản trị

trong việc ra quyết định, cũng như ý nghĩa của việc sử dụng tích hợp các thông tin chi phí môi trường để phân tích thông tin trợ giúp cho việc ra quyết định đầu tư

đối với các dự án có xét đến yếu tố môi trường.

Jamila và cộng sự (2014) sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng để tiến hành kiểm định độc lập: Áp lực cưỡng ép, áp lực mô phỏng và áp lực quy phạm ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp ở Malaysia Kết quả nghiên cứu định lượng chỉ ra rằng chỉ có biến áp lực cưỡng ép có ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị môi trường ở các doanh nghiệp tại Malaysia, còn cả hai biến áp lực quy chuẩn và áp lực mô phỏng không có mối liên hệ nào với việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường Phát hiện này trái ngược với những phát hiện của một nghiên

Trang 15

cứu được thực hiện bởi Jalaludin và cộng sự (2011) cho rằng áp lực quy chuẩn có

ảnh hưởng đáng kể tới việc vận dụng kế toán quản trị chi phí môi trường.

Đề tài kế toán quản trị môi trường đã được rất nhiều các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm trong nhưng năm gần đây Các công trình nghiên cứu về kế

toán quản trị môi trường nói trên đã đóng góp lớn vào quá trình tìm hiểu sự phát triển và áp dụng kế toán quản trị môi trường trong các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các quốc gia trên thế giới nói chung Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán quản trị môi trường tại Công ty Tập đoàn Thạch Bàn Chính vì lẽ

đó, luận văn đã tập trung nghiên cứu lý luận về kế toán quản trị môi trường, phân tích đặc điểm của tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất và thực trạng công tác kế

toán quản trị môi trường tại Công ty cổ phần Tập đoàn Thạch Bàn Luận văn

cũng tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí, thu nhập môi trường tại

Công ty Cổ phần Thạch Bàn, từ đó nêu ý kiến đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị môi trường tại Công ty này.

(1) Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị môi

trường trong doanh nghiệp sản xuất.

Tập Đoàn Thạch Bàn.

đó khuyến nghị các giải pháp để tăng cường hiệu quả hoạt động kế toán quản trị môi trường tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn.

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị môi trường tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn, đặc biệt đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu đến chi phí môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn Thời gian nghiên cứu: Năm 2020

Trang 16

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp tìm hiểu, phân tích tổng

quan tài liệu như: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các giáo trình, sách về kế

toán môi trường, các công trình nghiên cứu khoa học, các tạp chí và bài viết liên

quan Bên cạnh đó, học viên cũng thực hiện tìm hiểu về các xí nghiệp thành viên thuộc Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, thông tin hoạt động, công tác kế toán Việc nghiên cứu tài liệu này đ i hỏi phải phân loại và chọn lọc thông tin chính xác, phù hợp.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thực hiện thu thập dữ liệu, học viên tiến hành tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích thông tin để đưa ra các kết luận tương ứng với dữ liệu thu thập được.

Mục đích của phương pháp là phân tích các thông tin đầu vào đã thu thập

để đưa ra các kết luận phù hợp Nội dung chủ yếu của phương pháp là xử lý các thông tin thu thập được từ Công ty, sau đó thông qua quá trình phân tích dữ liệu, học viên đánh giá được thực trạng kế toán quản trị môi trường tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Thạch Bàn., chỉ ra được những mặt còn tồn tại để đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị môi trường phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh.

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần từ viết tắt, danh mục bảng biểu,

sơ đồ, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân sựu phát triển của kế toán quản trị là do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn,

quốc ga của tổng thể nền kinh tế Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì

thông tin kế toán quản trị với chức năng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp

lãnh đạo đưa ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới các mục

tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc nghiên cứu kế toán quản trị được xem xét từ nhiều

quan điểm và góc độ khác nhau:

Theo GS.Robert S.Kaplan, trường Đại học Harvard Business School

(HBS), trường phái kế toán quản trị Mỹ, “ Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định

và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”.

Như vậy theo quan điểm này, kế toán quản trị là công cụ gắn liền với hoạt động quản trị của các tổ chức Nó có vai trò quan trọng cho các tổ chức xây dựng

các dự toán, hoạch định các chính sách và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức.

Theo GS H BOUQUIN Đại học Pari – Dauphin, trường phái kế toán quản trị của Pháp, “Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đặt hiệu quả cao”

Theo quan điểm này, kế toán quản trị là công cụ cung cấp thông tin cho các

nhà quản trị, dựa vào thông tin đó các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các hoạt động nhằm đạt hiệu quả kinh tế tối ưu.

Trang 18

Quan điểm về kế toán quản trị của hiệp hội Kế toán viên hợp chủng quốc Hoa

Kỳ “Kế toán quản trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, truyền đạt các thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị để điều hành các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn” Quan điểm này, nhấn mạnh vai trò kế toán quản trị là công cụ không thể thiếu được của các nhà quản trị khi đưa

ra quyết định kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản.

Theo Luật kế toán Việt Nam (2015), kế toán quản trị được định nghĩa là

việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán Với quan

điểm về kế toán quản trị này, ngoài việc nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị

thông tin hữu ích, phụ vụ các cấp quản lý khi đưa ra quyết định còn cho biết quy trình nhận diện thông tin kế toán quản trị trong tổ chức hoạt động.

Qua một số các khái niệm trên tuy có sự khác biệt về hình thức, song đều có những điểm cơ bản giống nhau:

- Thứ nhất, Kế toán quản trị là một trong những bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của tổ chứ.

- Thứ hai, đây là công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp vì kế toán quản trị

là cơ sở khoa học để đưa ra mọi quyết định kinh doanh

- Thứ ba, thông tin của kế toán quản trị cung caaos giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện; kiểm tra, đánh

giá và ra quyết định.

Như vậy, từ những phân tích trên ta có thể đưa ra khái niệm kế toán quản

trị như sau:

Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin

định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các

thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu.

b Kế toán quản trị môi trường

Kế toán quản trị môi trường được coi là một nội dung của kế toán quản trị

Trang 19

thông thường và được như là giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp đạt được hai

mục tiêu, đó là quản lý hiệu quả, hỗ trợ việc cải tiến hiệu quả sản xuất kinh doanh

và bảo vệ môi trường, tiến tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Kế toán quản trị môi trường cũng được coi là sự phát triển tiếp theo của kế toán quản trị truyền thống cho mục tiêu môi trường (Birkin, 1996).

Theo USEPA (1995), “Kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp

là quá trình nhận dạng, thu thập và phân tích các thông tin cơ bản về môi trường dùng trong nội bộ đơn vị.”

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IAFC, 2005) “Kế toán quản trị môi trường

là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện hệ

thống kế toán và hoạt động thực tiễn phù hợp có liên quan đến vấn đề môi trường Trong khi điều này có thể bao gồm các báo cáo và kiểm toán tại một số công ty thì kế toán quản trị môi trường thường liên quan đến chi phí vòng đời, kế toán chi phí đầy đủ, đánh giá lợi ích và lập kế hoạch chiến lược quản lý môi trường”.

Còn Theo Cơ quan phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD, 2001), các nhóm chuyên gia đến từ 30 quốc gia đã thống nhất về khái niệm của kế toán quản trị môi

trường như sau: “Kế toán quản trị môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất

về sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải) và thông tin tiền tệ về chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường”.

Từ những định nghĩa về kế toán quản trị môi trường, có thể rút ra kết luận về

kế toán quản trị môi trường như sau: Kế toán quản trị môi trường là quá trình nhận diện, đo lường, phân bổ, sử dụng thông tin tiền tệ và phi tiền tệ liên quan đến môi trường và sự hòa hợp thông tin môi trường vào các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp để các thông tin liên quan đến môi trường cung cấp phù hợp cho tất cả các bên có liên quan với.

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

Trang 21

giúp ích cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị và đánh giá hiệu quả môi

trường so với các mục tiêu đề ra Nâng cao trách nhiệm của nhà quản trị trong

hoạt động quản lý của mình với môi trường.

Hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhà quản trị:

Quản trị và quá trình ra quyết định

liên quan (chính phủ, cơ quan tài chính,…

Thông tin về d ng vật liệu và năng lượng tiêu hao

Thông tin về các khoản chi phí và tiết kiệm môi trường

Nguồn: Staniskis và Stasiskiene (2006)

Sơ đồ 1.1: Vai trò của kế toán quản trị môi trường trong quá trình ra quyết định

Kê toán quản trị môi trường cung cấp các thông tin hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác Với kế toán quản trị truyền thống một số thông tin về chi phí, thu nhập môi trường không được nhận diện và phân loại đúng dẫn đến việc định giá sản phẩn không chính xác Ví dụ như, một số chi phí môi trường đang được ghi nhận và theo dõi chung trên tài khoản chi phí sản xuất chung

và đang được phân bổ bằng những tiêu thức chưa phù hợp, hay kế toán còn có thể phản ánh chi phí môi trường vào một khoản mục nằm ngoài chi phí sản xuất Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị môi trường trong việc ra quyết định của nhà quản lý có vai trò quan trọng trong quá trình tiến tới sự phát triền bền vững của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tích hợp hai trong số những nguyên tắc quan trọng của phát triển bền vững: Môi trường và kinh tế Bên cạnh đó, Thông qua các

Trang 22

báo cáo về môi trường c n giúp cho các bên liên quan như: nhà đầu tư, chính

phủ, cơ quan tài chính,…ra các quyết định hỗ trợ, đầu tư kinh doanh phù hợp.

Đánh giá hiệu quả môi trường và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường.

Thông tin chi phí môi trường ngoài vai trò hỗ trợ cho quá trình ra quyết định quả nhà quản lý c n được sử dụng như một thước đo kết quả và cải thiện môi trường, từ đó thiết lập các mục tiêu môi trường của doanh nghiệp (Gauthier và cộng sự, 1997)

Kế toán quản trị môi trường cung cấp các thông tin về mức tiêu thụ các nguồn tài nguyên và khối lượng chất thải, khí thải thông qua thước đo hiện vật, từ

đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác về tác động của động sản xuất kinh doanh đến môi trường, từ đó có những biện pháp kiểm soát và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.

Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

Như đã nói ở trên, kế toán quản trị môi trường giúp doanh nghiệp quản lý

chi phí liên quan đến môi trường, tránh được các chi phí không hợp lý như các

khoản tiền phạt, bồi thường về môi trường, từ đó giúp giảm được chi phí trong

sản xuất và xác định giá thành sản sản phẩm một cách chính xác, nâng cao khả

năng cạnh tranh về giá trên thị trường Bên cạnh đó, xu thế sử dụng sản phẩm xanh ngày càng được quan tâm, việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội

nói chung và trách nhiệm với môi trường nói riêng giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh, lòng tin trong mắt người tiêu dùng, đối tác, nhà đầu tư và các cơ quan

nhà nước nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

Nhiệm vụ của kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

bao gồm:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán liên quan đến thu nhập, chi phí môi

trường trong doanh nghiệp.

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán quản trị môi trường để tham mưu đề xuất giải pháp phục vụ yêu cầu quản lý môi trường và ra quyết định kinh tế tài chính của nhà quản lý.

Trang 23

- Cung cấp thông tin kế toán quản trị môi trường theo quy định pháp luật phục vụ cho việc thanh tra kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động môi trường của đơn vị nhằm đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật, cạnh

tranh lành mạnh.

1.2 Nội dung kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

1.2.1.1 Khái niệm chi phí môi trường

Cho đến nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chi phí môi trường Jasch (2003), UNDSD (2001) cho rằng vấn đề hiện nay chính là thiếu một định nghĩa chuẩn

về chi phí môi trường Để đạt được thành công trong chiến lược môi trường, nhà quản lý phải yêu cầu chính xác thông tin về chi phí môi trường cho các hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của tổ chức Vì vậy, việc có một định nghĩa về chi phí môi trường là rất cần thiết Tùy thuộc vào cách thức sử dụng, phạm vi, quy mô nghiên cứu thông tin mà định nghĩa về chi phí môi trường cũng có thể khác nhau Hiện nay có rất nhiều khái niệm về chi phí môi trường như:

Chi phí môi trường phụ thuộc vào việc sử dụng

thông tin của một tổ chức, chi phí môi trường bao

gồm chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, năng lượng

USEPA 1995 liên quan đến môi trường), chi phí ẩn (chi phí thu

thập được bởi hệ thống kế toán nhưng bị ẩn trong tài khoản chung), chi phí bất định (chi phí phát sinh trong tương lai) và chi phí hình ảnh, mối quan hệ.

Chi phí môi trường là thuật ngữ được sử dụng để

quản lí môi trường, các biện pháp bảo vệ môi

Trang 24

Năm Định nghĩa

Bickle & Friedrich 2005 Chi phí môi trường liên quan đến những thiệt hại

môi trường về con người, hệ sinh thái, nguồn lực Chi phí môi trường bao gồm nhiều loại khác nhau như chi phí quản lý ô nhiễm, chi phí để duy trì sản

Ngwakwe 2009 xuất sạch hơn, chi phí tuân thủ quy định môi trường,

chi phí tự nguyện để đảm bảo an toàn sức khỏe, mối quan hệ cộng đồng và trách nhiệm xã hội.

Chi phí môi trường là những chi phí liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm môi trường, tuân thủ quy định, luật bảo vệ môi trường, các hoạt động ngăn

ngừa tác động môi trường tiêu cực, các biện pháp để

đạt được mực tiêu môi trường Nó bao gồm chi phí

Jing & SongQing 2011 phát sinh các hoạt động giảm chất thải, tái chế chất

thải, xử lý và quản lý ô nhiễm, hoạt động bảo vệ môi trường, chi phí bồi thường thiệt hại môi trường và xã hội Đặc điểm của chi phí môi trường đó là chi phí môi trường có xu hướng tăng lên; tính bất cân xứng

và tính phân tán

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Tóm lại, theo quan điểm cá nhân chi phí môi trường có thể định nghĩa

một cách chung nhất như sau: chi phí môi trường là chi phí phát sinh từ hoạt động bảo vệ môi trường do các tác động tới môi trường từ hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.1.2 Nhận diện và phân loại chi phí môi trường

Chi phí môi trường được nhận diện theo nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào mục đích sử dụng của nhà quản lý Có nhiều tiêu thức sử dụng để phân loại chi phí môi trường đã được đưa ra để giúp nhận diện, phân loại và đo lường chi phí môi trường Một số căn cứ để phân loại chi phí môi trường như theo quan điểm truyền

Trang 25

thống, theo nội dung và công dụng của chi phí, theo chu kỳ sống của sản phẩm, theo mức độ hoạt động hoặc có thể dựa vào tính chất hữu hình của chi phí.

a) Căn cứ vào n ộ i dung, công d ụ ng c a chi phí

Theo các phân loại này, chi phí môi trường được chia thành 5 loại:

(1) Chi phí kiểm soát và xử lý chất thải bao gồm các chi phí kiểm soát và xử lý các dạng chất thải, bao gồm:

+ Chi phí khấu hao: là chi phí khấu hao của thiết bị xử lý và kiểm soát các chất thải

như: Thiết bị xử lý chất thải rán, chất thải nước, chất thải khí (như thiết bị vận

chuyển chất thải, hệ thống xử lý nước thải, máy lọc không khí,…); phương tiện, thiết bị chôn lấp chất thải Bên cạnh đó, chi phí khấu hao còn bao gồm chi phí khấu hao nhà máy xử lý chất thải; chi phí thuê bãi rác, ….

người lao động tham gia kiểm soát và xử lý chất thải.

+ Chi phí nguyên vật liệu: đây là những vật liệu đầu vào nhưng không phải sử dụng để sản xuất sản phẩm, nhưng vẫn cần thiết để giúp tổ chức hoạt động Ví dụ

về các vật liệu hoạt động liên quan đến kiểm soát chất thải bao gồm: Bảo dưỡng thiết bị kiểm soát, xử lý, chôn lấp khí thải và chất thải (như hóa chất vệ sinh thiết

bị, hóa chất xử lý nước thải hay vật liệu lót trước khi chôn lấp tại chỗ, vật liệu bảo

hộ lao động,…)

+ Chi phí nước và năng lương: là chi phí nước và năng lượng đầu vào sử dụng trong việc kiểm soát và xử lý chất thải Ví dụ như: năng lương cho các phương

tiện vận chuyển, chôn lấp chất thải, nước làm sạch các thiết bị, làm sạch l đốt,…)

+ Chi thuế, phí và cấp phép: Các khoản phí, thuế và giấy phép liên quan đến các vấn đề môi trường như kiểm soát và xử lý chất thải Ví dụ như: thuế bảo vệ môi

Trang 26

trường, thuế tài nguyên, chi phí xử lý chất thải rắn, chi phí xả nước thải và các chi phí liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.

+ Chi phí nộp phạt và bồi thường: Các chi phí liên quan đến việc không tuân thủ

các quy định về kiểm soát, xử lý cũng như khai thác tài nguyên khoáng sản, các chi phí liên quan đến đền bù, bồi thường thiệt hại về môi trường,…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí của tất cả các dịch vụ mua ngoài liên quan

đến kiểm soát và xử lý chất thải.

(2) Chi phí quản lý và phòng ngừa môi trường

Chi phí quản lý và phòng ngừa môi trường là các khoản chi phí ngăn chặn việc phát sinh chất thải bao gồm chất thải dạng rắn, lỏng và khí và các khoản chi phục vụ cho việc điều hành các hoạt động quản lý các vấn đề về môi trường đang phát sinh tại doanh nghiệp.

Một số các khoản chi phí cho phòng ngừa môi trường như: chi phí đầu tư

lắp đặt công nghệ và nâng cao hiệu quả làm sạch, chênh lệch tăng lên do quyết định sử dụng nguyên vật liệu thân thiện hơn với môi trường trong sản xuất, …

Khoản chi cho điều hành hoạt động quản lý môi trường bao gồm: chi phí chi trả cho việc thuê tư vấn môi trường, chi cho đào tạo nhân viên nâng cao hiểu biết về các vấn đề xung quanh doanh nghiệp, chi phí vận hành bộ phận kế toán quản trị môi trường, kiểm toán môi trường, chi cho hoạt động tuyên truyền nâng cao hình ảnh trác nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Dưới cái nhìn của nhà quản lý họ luôn muốn giảm thiểu các chi phí liên

quan đến kiểm soát và xử lý chất thải, tuy nhiên họ lại luôn quan tâm đến việc nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Vì vậy, nhà quản lý luôn quan tâm

đến đầu tư vào các hoạt động liên quan đến phòng ngừa phát sinh chất thải.

(3) Chi phí vật liệu tạo ra chất thải

Kết quả chủ yếu quá trình sản xuất chính là sản phẩm nhưng lượng chất thải tạo ra trong quá trình này không phải là ít và việc xử lý lượng chất thải này rất tốn

kém và gây tác động xấu đến môi trường Như vậy, có thể thấy, doanh nghiệp

không chỉ bỏ ra chi phí cho việc kiểm soát, quản lý và xử lý chất thải mà còn mất

Trang 27

chi phí vật liệu tạo ra chất thải Chi phí vật liệu tạo ra chất thải có thể chia thành

các nhóm sau:

Chi phí nguyên vật liệu: đây chính là phần nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không tạo ra thành phẩm mà ở dưới dạng phế phẩm, chất thải.

tiêu dùng đều trở thành phế thải.

hành doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi năng lượng cũng tạo ra những

năng lượng không có ích.

Chi phí nước: Nước sử dụng cho sản xuất nhưng không đi vào sản phẩm

mà trở thành nước thải ở cuối quá trình sản xuất.

(4) Chi phí nghiên cứu và phát triển môi trường

Trong doanh nghiệp không chỉ để các vấn đề môi trường xảy ra mới xử lý mà học cần luôn nghiên cứu để tìm ra ý tưởng, giải pháp mới để cải thiện các vấn đề về môi trường như: chi nghiên cứu giảm pháp loại bỏ độc tố nấm mốc trong thức ăn thủy sản, chi nghiên cứu thử nghiệm các loại vật liệu mới giảm chất thải,… Chi phí nghiên cứu và phát triển môi trường cũng rất đa dạng và cũng được chia thành các nhóm sau:

Chi phí khấu hao tài sản thiết bị nghiên cứu

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí bằng tiền khác

(5) Chi phí môi trường khác: là chi phí phát sinh trong sản xuất như chi phí lao

động, chi phí khấu hao bị lãng phí do sản xuất không hiệu quả.

b)Căn cứ ho ạt độ ng tr ọ ng doanh nghi ệ p

Theo Bộ Môi trường Nhật Bản, 2015; Chi phí môi trường được phân loại theo hoạt động trong doanh nghiệp như sau:

Chi phí thuộc lĩnh vực kinh doanh: là chi phí bảo vệ môi trường để kiểm soát những ảnh hưởng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong lĩnh

vực kinh doanh đến môi trường.

Trang 28

Chi phí ở khâu trước và khâu sau sản xuất: là chi phí bảo vệ môi trường để kiểm soát những ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh ở khâu trước (nhà cung cấp) và sau sản xuất (khách hàng) kinh doanh đến môi trường.

Chi phí quản lý: là chi phí phát sinh từ các hoạt động quản lý như vệ sinh, rác thải văn ph ng làm việc,…

Chi phí nghiên cứu và phát triển: là chi phí phát sinh từ hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm thân thiện môi trường hay nghiên cứu sử dụng những nguyên vật liệu sạch,…

Chi phí hoạt động xã hội: là những chi phí phát sinh từ các hoạt động xã hội như trồng cây xanh, vệ sinh, làm đẹp, cải thiện môi trường xung quanh doanh nghiệp (làm đường, nạo vét cống rãnh,…), tài trợ các tổ chức môi trường, ….

Chi phí khắc phục môi trường: là các chi phí liên quan đến xử lý xuống cấp của môi trường như chi phí dự phòng, bảo hiểm suy giảm môi trường,…

Việc phân loại chi phí môi trường theo hoạt động trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nhận biết các chi phí môi trường trong từng hoạt động của mình, từ

đó có biện pháp quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả theo từng hoạt động.

c) C ăn cứ vào ho ạt độ ng ki ể m soát ch ất lượng môi trườ ng

Theo Venturelli & Pilisi năm 2003 và 2005; Chi phí môi trường bao gồm chi phí phòng ngừa, chi phí giám sát, chi phí xử lý và bên ngoài.

Bảng 1.1: Phân loại chi phí theo hoạt động kiểm soát chất lượng môi trường

- Thiết kế và duy trì hệ - Kiểm toán môi trường Chi phí xử lý bên trong

thống quản lý môi trường - Giám sát môi trường nội - Chi phí tuân thủ quy

- Chi phí đào tạo nhân viên bộ định luật pháp

- Chi phí truyền thông khách hàng hệ thống xử lý nước thải

- Lựa chọn vật liệu xanh - Phân tích chất thải, đo - Bảo hiểm môi trường

Trang 29

Chi phí phòng ngừa Chi phí giám sát Chi phí xử lý

- Chi phí cho hệ thống kế lường tiếng ồn, độ rung - Chi phí tập hợp và

- Chi phí nghiên cứu và trì và hiệu chuẩn - Thuế, phí môi trường phát triển - Chi phí khấu hao thiết bị xử lý chất thải

- Hiệu chỉnh thiết bị để giám sát Chi phí xử lý bên ngoài

giảm tác động môi trường - Tối ưu hóa tiện ích: cung - Chi phí khắc phục,

- Chi phí tái chế, cắt giảm cấp ga, điện, nước bồi thường thiệt hại cho

- Các biện pháp ngăn ngừa thải, nước thải, chất thải - Chi phí dọn sạch, vệ

- Cải thiện quá trình vận - Báo cáo môi trường co cơ (phúc lợi xã hội)

chuyển chất thải độc hại quan chức năng - Chi phí cải tạo đất, hệ

- Trồng cây xanh - Giám sát bức xạ điện và sinh thái

- Tài trợ và đóng góp xã hội ion hóa

chương trình bảo vệ môi

1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí môi trường

Định mức chi phí là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến việc sản xuất và kinh doanh một đơn vị sản phẩm, dịch vụ ở điều

kiện nhất đinh.

Định mức chi phí căn cứ đề xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh cho từng

Trang 30

thời kỳ kinh doanh Nếu định mức chi phí được xây dựng để xác định chi phí tiêu hao cho một sản phẩm, thì dự toán được xây dựng trên tổng sản lượng sản phẩm của từng

bộ phận và toàn doanh nghiệp Xây dựng định mức là một công cụ hiệu quả để quản

lý chi phí dựa trên cơ sở loại bỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc thực hiện các giải pháp khắc phục Chi phí môi trường cũng giống như các loại chi phí khác đều phải xây dựng định mức chi phí Định mức chi phí môi trường là căn cứ để các doanh nghiệp lập dự toán chi phí môi trường Chi phí môi trường trong doanh nghiệp gồm nhiều loại, trong đó có những chi phí rất khó đo lường Vì vậy định mức chi phí hiện hành thường chỉ xây dựng được cho chi phí xử lý chất thải Định mức chi phí chất thải bao gồm định mức chi phí nguyên vật liệu để xử lý chất thải và định mức chi phí lao động xử lý chất thải:

Định mức chi phí nguyên vật liệu để xử lý chất thải bao gồm định mức

về lượng và định mức về giá nguyên vật liệu sử dụng để xử lý chất thải:

tiêu hao để xử lý một đơn vị chất thải, lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép

trong quá trình xử lý chất thải, số lượng nguyên vật liệu bị hỏng cho phép,… Mỗi loại chất thải sẽ được xây dựng định mức nguyên vật liệu riêng.

- Định mức giá nguyên vật liệu là giá nhập kho tính cho một đơn vị nguyên vật liệu bao gồm: giá mua theo hóa đơn, chi phí trong quá trình thu mua, hao hụt trong định mức (hao hụt tự nhiên) và trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán.

Định mức chi phí nhân công xử lý chất thải được xây dựng căn cứ trên định mức lượng thời gian lao động cần thiết để xử lý một đơn vị chất thải và

định mức giá thời gian lao động.

- Định mức lượng nhân công xử lý chất thải bao gồm thời gian lao động trực trực tiếp

xử lý một đơn vị chất thải và thời gian ngừng, nghỉ cho người lao động.

lao động ( giờ, ngày,…), phụ cấp lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ

hiện hành.

Trang 31

Các chi phí môi trường khác như: chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường, chi phí khắc phục môi trường,… thì không được lập định mức vì các chi phí không phát sinh thường xuyên, có tính ngẫu nhiên cao và khó định lượng.

1.2.2.2 Lập dự toán chi phí môi trường

Dự toán là sự ước tính về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

trong tương lai, chỉ rõ những công việc cần thực hiện, có tính đến sự tác động

của các nhân tố chủ quan và khách quan.

Căn cứ vào định mức chi phí môi trường, doanh nghiệp tiến hành lập dự

toán chi phí môi trường Dự toán chi phí môi trường cũng là một bộ phận dự toán sản xuất kinh doanh vì vậy quá trình lập dự toán chi phí môi trường cũng

tuân thủ các nguyên tắc, trình tự và phương pháp lập dự toán chi phí truyền

thống Dự toán chi phí môi trường trong doanh nghiệp được lập vào đầu mỗi kỳ

kế toán Cách thức lập dự toán như sau:

- Dự toán chi phí xử lý chất thải gồm dự toán chi phí vật tư xử lý chất thải

và dự toán chi phí nhân công xử lý chất thải Dự toán chi phí vật tư xử lý chất thải

được xác định trên số lượng chất thải cần xử lý dự kiến và định mức chi phí vật

tư xử lý một đơn vị chất thải Để xác định lượng chất thải cần xử lý dự kiến cần

dựa vào phương trình cân bằng dòng vật liệu trong sản xuất hay nói cách khác

lượng chất thải cần xử lý dự kiến bằng lượng nguyên liệu, vật liệu đầu vào dùng

để sản xuất dự kiến trừ đi lượng sản phẩm đầu ra từ sản xuất dự kiến.

Tương tự, dự toán chi phí nhân công xử lý chất thải được xác định trên lượng chất thải cần xử lý dự kiến và định mức chi phí nhân công xử lý một đơn vị

chất thải.

- Dự toán chi phí ngăn ngừa và quản lý ô nhiễm môi trường: các khoản chi phí này

được lập dự toán dựa trên cơ sở thống kê kinh nghiệm dựa trên các khoản chi phí

đã được báo cáo ở các kỳ trước và những kế hoạch hoạt động môi trường trong

kỳ tiếp theo của doanh nghiệp.

Trang 32

1.2.3 Phân bổ và xác định chi phí môi trường

1.2.3.1 Phân bổ chi phí môi trường

Trong hệ thống hạch toán hiện hành, các khoản chi phí và thu nhập môi

trường sẽ được tính như thế nào? Được phân bổ riêng cho các sản phẩm hay các

quá trình Các khoản chi phí này có được nêu ra đầy đủ trong bảng tổng hợp kế toán chi phí giá thành hay bị ẩn đi trong hạch toán tổng chi phí? Đánh giá xem

các chi phí như chất thải, năng lượng, nước, nguyên vật liệu,… được xử lý như thế nào? Và có thể giảm được chi phí nhiều hơn không? Thu nhập có thể thu thêm

nhiều hơn và đem lại lợi ích hiệu quả cao hơn không? Có tạo ra được sự khuyến

khích để cải thiện môi trường hay không?

Như vậy, để có được đánh giá chính xác và đem lại lợi ích thiết thực cho

doanh nghiệp cần phải có phương pháp tính toán hợp lý Điều này thể hiện chức

năng và vai tr quan trọng của kế toán quản trị môi trường Đó là phân tách các

chi phí môi trường ra khỏi chi phí sản xuất và phân bổ chúng vào các tài khoản phù hợp Nhờ đó doanh nghiệp có thể thúc đẩy những người quản lý và nhân viên có

năng lục tìm ra các giải pháp phòng chống ô nhiễm và có thể giảm chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Có 2 cách thức để tiến hành phân bổ chi phí môi trường chung cho đối

tượng chịu chi phí là phân bổ theo 1 tiêu thức và phân bổ theo nhiều tiêu thức.

Cách 1: Phân bổ theo 1 tiêu thức - toàn bộ chi phí môi trường được phân bổ cho các đối tượng theo một tiêu chuẩn duy nhất thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

Nguồn: Phạm Đức Hiếu, Trần Thị Hồng Mai (2012)

Sơ đồ 1.2: Mô hình phân bổ chi phí môi trường theo một tiêu chuẩn

Trang 33

Cách 2: Phân bổ theo nhiều tiêu chuẩn - kế toán lựa chọn một tiêu chuẩn phân bổ cho các chi phí giống nhau về tính chất, công dụng Khi đó, để phân bổ chi

phí môi trường cho các đối tượng liên quan cần sử dụng nhiều tiêu chuẩn phân bổ khác nhau (sơ đồ 1.3):

Chi phí môi trường

Nguồn: Phạm Đức Hiếu, Trần Thị Hồng Mai (2012)

Sơ đồ 1.3: Mô hình phân bổ chi phí môi trường theo nhiều tiêu chuẩn

Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp có tính chất quyết định đến tính chính xác của chi phí được phân bổ Lựa chọn phân bổ theo cách 1 hay cách 2 phụ thuộc vào tình huống cụ thể và phải xác định được nguyên nhân gây ra các chi phí

môi trường Về lý thuyết có 4 tiêu thức được xem xét lựa chọn trong phân bổ chi

phí môi trường chung là: (Hoàng Thị Bích Ngọc, 2017)

định lượng) của chất phát tán.

Trang 34

- Chi phí liên quan đến việc xử lý các loại chất thải hoặc chất phát tán khác Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ dựa trên số lượng chất thải gây ra cho 1 nhân tố chi phí (ví dụ tổng khối lượng chất thải/1giờ hoạt

động, lượng chất thải/1đơn vị sản phẩm đầu ra)…hoặc phân bổ chi phí theo tác động môi trường tiềm năng thêm vào chất phát tán được xử lý.

1.2.3.2 Xác định chi phí môi trường

Chi phí môi trường thường bị ẩn trong các tài khoản chi phí sản xuất Do

đó, cần phải phân tách các chi phí này và phân bổ vào các sản phẩm, quy trình Hệ

thống một cách thích hợp Điều này là rất quan trọng không chỉ giúp doanh nghiệp

dự toán chi phí sản xuất một cách chính xác mà còn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cắt giảm chi phí, cải thiện chất lượng môi trường.

a) Phương pháp truyền thống

Trong kế toán truyền thống, các chi phí môi trường trực tiếp được tập hợp cho từng sản phẩm, trung tâm chi phí c n các chi phí môi trường gián tiếp liên quan đến nhiều bộ phận, hoạt động sẽ tập hợp chung, sau đó tùy thuộc nhu cầu thông tin của nhà quản trị, chi phí này có thể phân bổ cho các loại sản phẩm, trung tâm chi phí theo một tiêu thức phân bổ nhất định (chẳng hạn như: số lượng sản phẩm sản xuất, số giờ lao động, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, …) Nếu việc phân bổ các chi phí môi trường chỉ dựa trên một tiêu thức nhất định thì chi phí

môi trường sẽ không được phân bổ một cách chính xác.

Mặc dù, phương pháp truyền thống có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán song phương pháp này có một số hạn chế như: Thứ nhất, việc phân bổ chi phí môi trường không chính xác khi chi phí môi trường phong phú và phức tạp; thứ hai, chi phí môi trường được chứa đựng trong tài khoản chung vì vậy không có sự kết nối giữa chi phí với các hoạt động do đó chúng ta không hiểu được chi phí môi trườngnào là phù hợp, cũng như làm sai lệch đi mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập của sản phẩm Điều này

có thể tạo ra các quyết định sai lầm Ngoài ra, một số chi phí môi trường tiềm tàng khó có khả năng nhận diện được và dẫn đến không cung cấp dữ liệu chi phí môi trường đầy đủ

và kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị.

Trang 35

b) Phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC)

Chi phí môi trường không được chú trọng trong hai thập kỷ qua và hầu hết

chúng không thường xuyên được theo dõi và phân bổ chính xác đến sản phẩm hay quá trình bởi những hạn chế của phương pháp kế toán truyền thống Rogers & Kristof (2003) việc phân bổ chi phí môi trường dựa trên phương pháp ABC hiệu quả hơn Phương pháp phân bổ chi phí dựa trên hoạt động ABC cung cấp thông tin chi phí một cách chính xác hơn, do đó sẽ đánh giá chính xác hơn về khả năng

sinh lời của sản phẩm Việc sử dụng ABC trong tính toán chi phí môi trường sẽ

tạo ra một lợi thế lớn về chiến lược chi phí và giá cho doanh nghiệp Những thay

đổi của hệ thống kế toán hiện tại sẽ cho phép sử dụng ABC, từ đó giúp tạo ra lợi

ích cả về tài chính và môi trường.

ABC theo dõi chi phí môi trường đến từng sản phẩm dựa trên cơ sở các hoạt động vì vậy sẽ tạo ra thông tin chi phí hữu ích.

Sơ đồ 1.4: Phương pháp xác định chi phí truyền thống và phương pháp xác

định chi phí dựa trên hoạt động (ABC)

Trang 36

Và kết quả là giá thành của sản phẩm được thiết lập chính xác hơn, thước đo hoạt động sẽ là mục tiêu cho việc đo lường hoạt động giảm chi phí Ngoài ra, Tsai

& cộng sự (2010) đề nghị rằng bởi kết nối chi phí môi trường vào hệ thống ABC, tổ chức sẽ có cơ sở tốt để xác định sản phẩm nào cần thiết kế lại và vật liệu nào cần

được thay đổi hay quá trình sản xuất nào cần được điều chỉnh Tuy nhiên, phương pháp này đ i hỏi công việc tính toán phức tạp, tốn kém hơn so với phương pháp

kế toán truyền thống Vì vậy, ABC chỉ nên vận dụng trong một số điều kiện nhất định như: Sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm với khối lượng sản xuất lớn; Quy

trình sản xuất sản phẩm phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn; chi phí môi trường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động.

c) Phương pháp chi phí theo vòng đòi sản phẩm

Thuật ngữ "v ng đời" được tiếp cận tương tự như v ng đời vật chất của một đơn vị chức năng V ng đời sản phẩm bao gồm các giai đoạn sản xuất (từ khai thác nguyên liệu đến sản xuất), sử dụng và tiêu dùng, và kết thúc của sản phẩm Phương pháp chi phí theo v ng đ i sản phẩm đánh giá định lượng về tác

động của một sản phẩm đối với môi trường trong toàn bộ v ng đời sống hữu ích

của nó, từ lúc là nguyên liệu thô đến lúc chế tạo và sử dụng sản phẩm bởi người

khách hàng đến khi phân hủy cuối cùng Như vậy, phương pháp chi phí theo v

ng đ i sản phẩm xem xét chi phí và thu nhập của sản phẩm trong toàn bộ chu trình

sống của nó chứ không phải một kỳ kế toán Do đó, chi phí môi trường của việc sản xuất sản phẩm sẽ được hạch toán với mục đích giảm lượng chất thải, đánh

giá và kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm “Xanh” thân thiện môi trường.

Các bước xác định chi phí môi trường theo phương pháp chu kỳ sống sản

phẩm (Phạm Đức Hiếu & Trần Thị Hồng Mai, 2012)

Sơ đồ 1.5: Các bước xác định chi phí môi trường theo chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 37

+ Bước 1: Thiết lập phạm vi: Xác định các vấn đề môi trường có thể xảy ra ở

từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm bởi mỗi giai đoạn tác động đến môi trường với phạm vi và mức độ khác nhau.

+ Bước 2: Phân tích chu kỳ sống sản phẩm (Thu thập dữ liệu): Trong kế toán môi trường, phương pháp chu kỳ sống của sản phẩm sử dụng các kỹ thuật ước lượng

và xác định yếu tố đầu vào (nguyên liệu, năng lượng, nước) và yếu tố đầu ra (sản phẩm, chất thải) cũng như sự ảnh hưởng của chúng tới môi trường thông qua chu

kỳ sống sản phẩm (từ ý tưởng, yêu cầu kỹ thuật, thiết kế, thử nghiệm, thăm dò, chế tạo, phát triển sản phẩm, bảo trì tới loại bỏ sản phẩm) (Norris, 2001) Do đó, giai đoạn đầu tiên của phương pháp chu kỳ sống của sản phẩm là cần có bức tranh chung về v ng đời sản phẩm (đặc biệt là quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm).

trình khá phức tạp, cần có sự phân tích sâu Nó thường được thực hiện bởi

chuyên gia tư vấn hoặc bởi nhóm nội bộ có kiến thức và kinh nghiệm trong từng giai đoạn của chu kỳ sống nhằm ước lượng, đánh giá những tác động tới môi trường Từ đó xác định EC trong mỗi giai đoạn v ng đời của sản phẩm.

+ Bước 4: Đánh giá cải tiến (Phản ứng của doanh nghiệp) – Giai đoạn cuối cùng của phương pháp chu kỳ sống của sản phẩm là đánh giá các cơ hội cho việc giảm tác động môi trường của sản phẩm hoặc quá trình, xem xét thế mạnh của các sản phẩm trong mối quan hệ với môi trường Cơ hội để giảm tác động bao gồm giảm thiểu năng lượng và nguyên vật liệu tiêu hao; giới thiệu hệ thống v ng đời sản phẩm; giảm thiểu các hoạt động gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

sống và giảm thiểu chất thải.

Thông tin dựa trên phương pháp chi phí theo v ng đ i sản phẩm được sử dụng trong phát triển cân bằng (tiêu dùng và sản xuất) dựa trên quá trình ra quyết

định bền vững Nó giúp cho nhà quản lý có thể quản lý tốt hơn các chi phí môi trường của công ty, cải thiện quy trình sản xuất, hiệu quả môi trường và cuối cùng

để đạt được sự phát triển bền vững.

d)Phương pháp kế toán chi phí tổng (TCA)

Các chi phí không được xem xét đầy đủ, chính xác và không được phân bổ

Trang 38

phù hợp hoặc do thời gian của việc phân tích quá ngắn và các chỉ số tài chính không thích hợp để lựa chọn có thể làm cho các dự án đầu tư ngăn ngừa ô nhiễm kém khả năng cạnh tranh hơn so với các dự án khác (những dự án tập trung nhiều hơn vào lợi ích kinh tế) Vì vậy, đ i hỏi phải có một phương pháp mới để giải quyết trở ngại trên

đó là phương pháp kế toán chi phí tổng TCA được coi như là công cụ tích hợp các chi phí môi trường vào phân tích dự án đầu tư Đó là quá trình phân tích tài chính các chi phí môi trường nội bộ (chi phí cá nhân) một cách toàn diện (Nguyễn

Chí Quang, 2002)

TCA liên quan đến việc phân tích khía cạnh tài chính toàn diện được thực hiện trong dài hạn về các khoản chi phí cá nhân (chi phí nội bộ) và khoản tiết kiệm chi phí của một dự án đầu tư Kỹ thuật đánh giá tổng chi phí được coi là 1 phương pháp tối

ưu hơn phương pháp truyền thống Nó là công cụ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định và phân tích mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của dự án đầu tư TCA có thể kết hợp việc phân bổ chi phí môi trường với phạm vi thời gian được mở rộng một cách chính xác khi đánh giá các dự án, bao gồm dự án ngăn ngừa ô nhiễm.

Để đánh giá tất cả các chi phí liên quan, USEPA (1995b) phát triển phương pháp đánh giá tổng chi phí cho các dự án để xem xét ảnh hưởng của việc ra quyết định đến hoạt động ph ng ngừa ô nhiễm trong các ngành công nghiệp Những phát hiện mới của USEPA là một số chi phí môi trường không được áp dụng trong việc đánh giá dự án như chi phí khoản nợ trong tương lai, chi phí làm nóng nước sạch, các khoản tiết kiệm năng lượng Vì vậy, khi đánh giá tổng chi phí, USEPA đề xuất xem xét các loại chi phí sau (Nguyễn Chí Quang, 2002; USEPA, 1995b, USEPA, 1999):

- Chi phí trực tiếp: Là chi phí liên quan trực tiếp đến dự án, bao gồm chi phí lao động,

khấu hao và vật tư, chi phí tiện ích chẳng hạn như khấu hao thiết bị xử lý

- Chi phí gián tiếp: bao gồm chi phí liên quan đến quy định môi trường (bảo hiểm môi

trường, cấp giấy phép xả thải, chi phí tái tạo, bồi thường, kiểm soát môi trường, kiểm toán, thanh tra môi trường và báo cáo môi trường); chi phí trách nhiệm môi trường (phí phạt, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi phí cho tai nạn lao động,

Trang 39

chi phí khi tài sản bị hư hỏng) và cả chi phí trước khi hoạt động (chi phí đánh giá thiết bị kiểm soát ô nhiễm, xác định địa điểm kinh doanh, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, xem xét về chất lượng của nhà cung cấp) Những chi phí này thường tập hợp vào tài khoản chung hơn là phân bổ đến từng bộ phận cụ thể.

- Chi phí vô hình: Chi phí vô hình bao gồm chi phí duy trì hình ảnh của tổ chức, duy

trì mối quan hệ với khách hàng, nhà đầu tư,… Loại này c n bao gồm chi phí cho hoạt động tiếp cận môi trường (trồng cây, hưởng ứng ngày môi trường thế giới, công bố báo cáo môi trường, hoạt động cộng đồng vì môi trường, ).

- Chi phí ngẫu nhiên: là chi phí có thể hoặc không phát sinh tại một thời điểm trong

tương lai Chúng có thể được ước tính bằng giá trị kỳ vọng hay xác suất xuất hiện chi phí đó Ví dụ tai nạn xảy ra trong tương lai do quá trình sản xuất, chi phí khắc phục hậu quả trong tương lai, tiền phạt và tiền bồi thường trong tương lai,… Các chi phí

vô hình và ngẫu nhiên là những chi phí khó nhận diện.

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phạm vi nghiên cứu của TCA bị giới hạn và ít bao quát hơn phương pháp FCA bởi TCA chỉ bao gồm các chi phí nội

bộ mà không bao gồm chi phí xã hội (Robert & Stokoe, 2001; Phạm Đức Hiếu

& Trần Thị Hồng Mai, 2012) Vì vậy, để khắc phục hạn chế của TCA, phương pháp kế toán chi phí đầy đủ (FCA) được giới thiệu.

e) Phương pháp kế toán dòng chi phí nguyên vật liệu

Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu - MFCA là phương pháp đo lường dòng chảy nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, tính toán chi phí lãng phí và thải loại tính theo cả đơn vị vật lý và tiền tệ, phục vụ cho việc ra quyết định của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh MFCA đo lường hao phí nguyên vật liệu, làm tăng tính minh bạch của hao phí nguyên vật liệu trong suốt quá trình sản xuất bằng cách đo lường nguyên vật liệu không cấu thành nên sản phẩm cũng như toàn bộ chi phí bao gồm

cả năng lượng và chi phí hệ thống kết hợp với hao phí nguyên vật liêu Bằng cách làm hiện hữu hao phí nguyên vật liệu, MFCA tạo cho doanh nghiệp cơ hội “nhận dạng các vấn đề và nhận ra sự cải tiến là cần thiết”.

Trang 40

Phương pháp này theo dõi tất cả nguyên liệu đầu vào tham gia vào quá trình sản xuất để tạo nên các sản phẩm và yếu tố phi sản phẩm (chất thải hay tổn thất vật liệu) theo thước đo hiện vật bằng cách sử dụng phương trình cân bằng d ng vật liệu:

Điểm khởi đầu quan trọng của MFCA là để đo lường tổn thất vật liệu dựa trên cân bằng khối lượng đôi khi gọi là cân bằng vật liệu (IFAC, 2005) hay cân bằng sinh thái (Deegan, 2003) hoặc cân bằng dòng vật liệu (UNDSD, 2001) Sự cân bằng khối lượng dựa trên giả định cơ bản là tất cả các yếu tố đầu vào cuối cùng phải trở thành đầu ra, hoặc là sản phẩm hoặc chất thải và vì vậy các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra phải được cân bằng Mức độ chính xác của cân bằng vật liệu có thể khác nhau tùy thuộc vào mục đích cụ thể của việc thu thập thông tin, sự sẵn có và chất lượng của dữ liệu (Niap, 2006) Dựa trên lượng chất thải tạo ra và đơn giá của từng loại vật liệu, MFCA hỗ trợ tổ chức tính ra giá trị tiền tệ của thiệt hại vật liệu Đây được coi là phần quan trọng nhất của chi phí môi trường (Doorasamy, 2014).

Theo quan điểm của MFCA, ngoài chi phí vật liệu tạo ra chất thải, chi phí môi trường còn bao gồm: chi phí hệ thống, chi phí năng lượng và chi phí xử lý và

quản lý chất thải Trong đó chi phí hệ thống và chi phí năng lượng phân bổ theo

tỉ lệ chi phí vật liệu tổn thất, còn chi phí xử lý và quản lý chất thải tính hết cho tổn thất vật liệu (Schmidt & Nakajima, 2013).

So sánh kế toán quản trị môi trường với kế toán chi phí truyền thống nhận thấy rằng, kế toán chi phí truyền thống thường ít chú ý đến chi phí hao hụt vì các chi phí này được tính gộp vào giá thành sản phẩm mà không xác định riêng được như trong MFCA FCA giúp xác định chi phí hao hụt, chỉ ra các công đoạn tiềm năng để cải tiến và khuyến khích thực hiện các biện pháp để cắt giảm các chi phí này Những cải tiến này có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và gia tăng lợi nhuận Đồng thời, doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực bằng cách giảm hao phí nguyên vật liệu, từ đó giảm nhẹ thiệt hại đối với môi

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w