1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh nam định

163 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (13)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (15)
  • 4. Câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu (15)
  • 5. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu (16)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • 7. Bố cục của luận văn (18)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (19)
    • 1.1 Những vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất (19)
      • 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản, bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (19)
      • 1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với hoạt động doanh nghiệp (22)
    • 1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong (24)
      • 1.2.1 Nhận diện, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (24)
      • 1.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (30)
      • 1.2.3 Thu thập thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (36)
      • 1.2.5 Lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (48)
    • 1.3 Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam (50)
      • 1.3.1 Kế toán quản trị chi phí của Mỹ (50)
      • 1.3.2 Kế toán quản trị chi phí của Pháp (51)
      • 1.3.3 Kế toán quản trị chi phí của Nhật (52)
      • 1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam (53)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (56)
    • 2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (56)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (56)
      • 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (60)
      • 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (70)
      • 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (73)
    • 2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các (76)
      • 2.2.4 Kế toán xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm (99)
      • 2.2.5 Phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ yêu cầu quản lý (100)
      • 2.2.6 Lập báo cáo quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (103)
    • 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (105)
      • 2.3.1 Ưu điểm (105)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (106)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (111)
    • 3.1 Định hướng phát triển của công ty và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị (111)
      • 3.1.1 Định hướng phát triển của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (111)
      • 3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mây tre đan tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định (112)
    • 3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mây tre đan tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định...............................................................................101 .1 Hoàn thiện bộ máy kế toán thực hiện kế toán quản trị chi phí sản xuất 101 (113)
      • 3.2.3 Hoàn thiện xây dựng định mức chi phí sản xuất (117)
      • 3.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (117)
    • 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp (118)
    • 3.4 Hạn chế của luận văn và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu (120)
  • PHỤ LỤC (125)

Nội dung

Trong quá trình công tác và đi khảo sát tại các doanh nghiệpsản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định, tác giả nhận thấy côngtác KTQT CPSX và GTSP chưa được các doanh ngh

Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ trong nước và thế giới tăng cao Các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ nói riêng luôn phải tìm cách để không chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển, việc phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng cơ hội, năng lực để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để đạt được điều đó, một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, làm sao để hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo vị thế cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp lại là một bài toán khó Do đó, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Hiện nay, KTQT nói chung và KTQT CPSX và GTSP nói riêng vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ trong hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định cũng không nằm ngoài phạm vi đó Trong quá trình công tác và đi khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định, tác giả nhận thấy công tác KTQT CPSX và GTSP chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức, nhận thức và tổ chức còn nhiều bất cập, chẳng hạn như việc tổ chức và ứng dụng nó vào trong các quyết định quản lý còn gặp nhiều khó khăn từ chính những người làm quản lý, cán bộ làm công tác kế toán,…

Xuất phát từ những tồn tại trong kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong thời gian nghiên cứu tại các công ty sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định thì việc tìm ra biện pháp khắc phục là điều rất cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này với những kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và cùng với sự giúp đỡ của T.S Nguyễn Thị Minh Giang tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ, với mong muốn đóng góp những nghiên cứu của mình để hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của của các công ty trên địa bàn tỉnh Nam Định ở thị trường sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ ngày càng khốc liệt.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là công việc không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trịnh Thị Thanh Loan (2017) – Trường Đại học Thương Mại với đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Shints BVT” Luận văn đã nghiên cứu trình bày về thực trạng KTQT chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong công ty TNHH Shints BVT. Trên cơ sở lý luận cùng với việc phân tích thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa và phân tích làm rõ hơn lý thuyết cơ bản của KTQT CPSX và GTSP vận dụng trong các doanh nghiệp sản xuất, bên cạnh đó luận văn đã chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến các tồn tại công tác kế toán quản trị CPSX và GTSP tại công ty TNHH Shints BVT Đồng thời luận văn còn đưa ra những giải pháp để hoàn thiện công tác KTQT CPSX và GTSP, những đề xuất với Nhà nước và công ty TNHH Shints BVT.

Luận văn thạc sĩ “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cơ khí 17” của Đỗ Thị Quyên

(2018) – Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã trình bày chi tiết cơ sở lý luận về KTQT chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất,tác giả đã có sự so sánh, đối chiếu với thực tế công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV cơ khí 17 trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT CPSX và GTSP, đồng thời đưa ra định hướng, quan điểm, hoàn thiện KTQT chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH MTV cơ khí 17 Từ đó đưa ra kiến nghị cùng với giải pháp để hoàn thiện kế toán CPSX và GTSP tại công ty TNHH MTV cơ khí 17.

Luận văn của tác giả Hồ Thị Huyền (2019) – Trường Đại học Thương Mại với đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Everpia” Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận của KTQT

CPSX và GTSP, cùng với việc nghiên cứu kinh nghiệm KTQT CPSX và GTSP của các nước phát triển như Mỹ, Pháp và nêu lên được công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Dù vậy, luận văn thiên về kế toán tài chính ở cách ghi nhận thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành hơn là quản trị chi phí.

Tác giả Ths Đặng Hà Quyên – Vũ Thị Phượng – Hà Thị Minh Nga – Trường Đại học Hoa Lư với bài viết trên tạp chí Công Thương tháng 3 năm 2019: “Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp may xuất khẩu tỉnh Ninh Bình” Bài viết phản ánh những thành tựu và những hạn chế về phân loại CPSX, lập định mức và dự toán chi phí, tập hợp chi phí và tính GTSP, về phân tích thông tin để đưa ra quyết định kinh doanh, về bộ máy kế toán Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác KTQT trong DN may xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó phát triển các lý luận, ứng dụng vào thực tiễn trong từng doanh nghiệp cụ thể phù hợp sự phát triển của nền kinh tế Các tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của từng đơn vị mà các tác giả đã nghiên cứu như: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, lập dự toán chi phí, báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, phân tích thông tin cho việc ra quyết định Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định Vì thế, có thể nói rằng, đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định” là một đề tài không trùng lặp với các đề tài khác Với đề tài này, tác giả sẽ tiếp tục làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ dưới góc độ kế toán quản trị, từ đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá công tác KTQT CPSX và GTSP tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định, luận văn nhằm mục tiêu:

- Hệ thống hóa phân tích làm rõ lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất.

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế.

- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại doanh nghiệp sản xuất, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định, tác giả có đặt ra một số câu hỏi:

- Cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là gì?

- Kế toán quản trị chi phí sản xuất và và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định được thực hiện như thế nào? Có đáp ứng được nhu cầu của nhà quản lý hay không? Có ưu điểm và nhược điểm gì?

- Cần có giải pháp và điều kiện gì để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

+ Về không gian: Luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định Tại tỉnh Nam Định, lĩnh lực hàng thủ công mỹ nghệ khá phong phú, đa dạng trong đó có các doanh nghiệp sản xuất mây tre đan chiếm tỉ trọng lớn và thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả đã chọn mẫu ra 3 doanh nghiệp sản xuất chuyên về hàng mây tre đan, cụ thể là các công ty: Công ty TNHH Minh Thuận, công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang, công ty TNHH MTV mỹ nghệ Toàn Thắng.

+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu dựa trên số liệu thực tế phát sinh và tình hình kinh doanh năm 2018, 2019.

- Nội dung nghiên cứu : Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mây tre đan.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

(1) Phương pháp thu thập dữ liệu:

Phương pháp quan sát: Tác giả thực hiện quan sát trực tiếp tại phòng kế toán, bộ phận kế toán CPSX và GTSP tại các công ty: Công ty TNHH Minh Thuận, Công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang, Công ty TNHH MTV mỹ nghệ Toàn

Thắng Thông qua quan sát trực tiếp để giúp tác giả thấy được môi trường làm việc, phân công công việc giữa các bộ phận, công việc cụ thể của kế toán và đánh giá xem những quy trình của KTQT CPSX và tính giá thành tại công ty có tính hiệu lực không, hiệu lực tới đâu và cần có những biện pháp gì để hoàn thiện.

Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn vác nhân viên trong phòng kế toán và các bộ phận có liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty: Công ty TNHH Minh Thuận, Công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang, Công ty TNHH MTV mỹ nghệ Toàn Thắng Tùy vào mức độ, tính chất và quy mô, đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp mà tác giả tiến hành phỏng vấn miệng hay được thực hiện phỏng vấn thông qua hình thức phiếu khảo sát kèm bảng hỏi. Để thực hiện phương pháp phỏng vấn, trước hết tác giả lên kế hoạch phỏng vấn (mục đích phỏng vấn, xác định thời gian địa điểm, xác định đối tượng phỏng vấn, phương pháp và nội dung phỏng vấn) Với mỗi đối tượng được phỏng vấn khác nhau như giám đốc, kế toán trưởng hay nhân viên các phòng ban, tác giả sẽ có những nội dung phỏng vấn khác nhau: cụ thể là những câu hỏi đã được chuẩn bị trước phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài Quy trình phỏng vấn có thể là gặp trực tiếp cũng có thể thông qua gọi điện thoại, hoặc gửi các câu hỏi qua mail cho đối tượng được phỏng vấn Kết quả thu được từ cuộc phỏng vấn được tác giả lưu trữ bằng các phương tiện như máy ghi âm, bảng câu hỏi.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu kế toán của công ty như chứng từ, sổ kế toán Nghiên cứu các quy định hiện hành về kế toán và các công trình đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu để thu thập các thông tin, hệ thống lý luận chung về kế toán CPSX và GTSP và thực trạng công tác KTQT CPSX và GTSP tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

(2) Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Từ những kết quả thu thập được qua khảo sát, tìm hiểu tại Công ty TNHH Minh Thuận, Công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang, Công ty TNHH MTV mỹ nghệ Toàn Thắng, và những thông tin thu thập được qua nghiên cứu tài liệu, sách, báo, tạp chí, website,…được tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu và đánh giá thực trạng kế toán quản trị CPSX và GTSP để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra giải pháp hoàn thiện sao cho phù hợp với quy định chung và điều kiện thực tế.

Bố cục của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Những vấn đề chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản, bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Theo giáo trình kế toán tài chính (2016) của Đặng Thị Loan: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. Theo quan điểm này, chi phí phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí với thu nhập, chỉ được xác định trên bình diện chung là toàn doanh nghiệp và gắn với kỳ hạch toán

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm

Theo giáo trình kế toán tài chính, học viện tài chính (2006): “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa hay chi phí sản xuất có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành”.

GTSP thể hiện sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ.

GTSP là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý DN nói riêng và nền kinh tế nói chung Đồng thời còn là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hóa, là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của quản lý theo nguyên tắc hạch toán kinh tế Đặc điểm đó dẫn đến sự cần thiết phải xem xét giá thành trên góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu giá thành có hiệu quả trong việc xác định KQKD.

1.1.1.3 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Khái niệm kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Ngày nay, có rất nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế Các tổ chức này có thể rất khác nhau về vai trò, sứ mệnh, mục tiêu, tuy nhiên bất cứ một tổ chức nào cũng có hai đặc điểm chính đó là đều đưa ra mục tiêu hoạt động, chiến lược hoạt động cụ thể và mục tiêu quản trị, mọi nhà quản lý đều cần thông tin để điều hành, kiểm soát hoạt động của tổ chức Tổ chức với quy mô càng lớn thì nhu cầu thông tin cho quản lý đó càng nhiều Thách thức đặt ra là làm thế nào nhà quản trị công ty nắm bắt thông tin quản trị và đưa ra các quyết định tài chính tối ưu nhất? Các nhà quản trị khi đó sẽ xây dựng cho mình hệ thống thông tin kế toán để phục vụ cho việc kiểm soát hoạt động ra quyết định quản trị doanh nghiệp Khi đó họ cần đến kế toán quản trị.

Theo Ray.H.Garison: “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp tư liệu cho các nhà quản lý – những người tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”.

Theo Ronald W.Hilton, Đại học Cornell (Mỹ): “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”.

Theo thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính và luật kế toán Việt Nam (năm 2015) hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị doanh nghiệp: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”.

Theo giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp (2014), Đại học Kinh tế quốc dân: “Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện của các hoạt động của đơn vị”.

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm KTQT, song có thể rút ra kết luận chung về khái niệm KTQT như sau:

Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đó giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưu hóa các mục tiêu.

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng của KTQT Công việc của KTQT CPSX và GTSP là thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về CPSX DN phải chi ra để có được sản phẩm hoàn thành.

KTQT CPSX và GTSP là công cụ hữu hiệu đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí sản xuất cho các NQT để đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách có hiệu quả KTQT CPSX và GTSP được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất cùng một ý tưởng thể hiện ở bản chất của kế toán hướng đến cung cấp thông tin CPSX phục vụ cho các hoạt động của NQT ở DN thực hiện các chức năng quản lý như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và ra quyết định quản lý.

Bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nói chung và các đơn vị trong nền kinh tế nói riêng Xét ở các đơn vị trong nền kinh tế, thông tin kế toán chia thành 2 bộ phận cơ bản:

Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng bên ngoài sử dụng để đưa ra quyết định hữu ích cho từng đối tượng, ví dụ các nhà đầu tư, các cơ quan thuế,… gọi đó là kế toán tài chính.

Thông tin kế toán chỉ cung cấp cho các cấp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng để đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh, gọi là kế toán quản trị.

Trong các doanh nghiệp kinh doanh, mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận thu được khi đã đầu tư vào hoạt động Nhưng để đạt được lợi nhuận cao nhất các nhà QTKD cần phải có các quyết định kinh doanh một cách sáng suốt và khoa học. Muốn quyết định kinh doanh có tính khả thi cao phải dựa vào hệ thống thông tin kế toán quản trị cung cấp.

Nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong

1.2.1 Nhận diện,phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí sản xuất

Theo quan điểm của KTQT thì chi phí được hiểu: “Chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí có thể là dòng tổn ước tính để thực hiện dự án, những lợi ích mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”.

CPSX được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và được biểu hiện trên hai mặt.

Về mặt định tính, đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát sinh và tiêu hao nên quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.

Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu là thước đo tiền tệ.

Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh khác có tính chất sản xuất, ví dụ như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp Do đó, không phải bất cứ khoản chi phí nào của doanh nghiệp cũng được gọi là chi phí sản xuất mà chỉ những khoản chi phí cho việc tiến hành sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất.

Thực chất CPSX ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất.CPSX của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh,CPSX phải được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: năm, quý, tháng CPSX gồm nhiều loại khác nhau để phục vụ công tác kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức điển hình như sau:

- Thứ nhất: Phân loại chi phí theo chức năng

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích công dụng, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế như thế nào Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. + Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi của phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.

Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.

Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.

Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.

Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm.

- Thứ hai: Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí.

Mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp Theo cách phân loại này chi phí được chia thành chi phí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp.

+ Chi phí biến đổi: Là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi về mức độ hoạt động Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành…Chi phí biến đổi tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp, nhưng về cơ bản được chia làm hai loại: Chi phí biến đổi tuyến tính là chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, chi phí biến đổi cấp bậc là những biến phí thay đổi mà chỉ khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng.

+ Chi phí cố định: Là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.

+ Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động cơ bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí Trong đó:

Phần định phí phản ánh mức chi phí tối thiểu cần thiết để duy trì một dịch vụ trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Kinh nghiệm kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.3.1 Kế toán quản trị chi phí của Mỹ

Hiện nay, Mỹ là nước có nền kinh tế thị trường phát triển Trình độ tổ chức quản lý nói chung, tổ chức kế toán nói riêng được nhiều nước vận dụng Ở Mỹ, không sử dụng một hệ thống tài khoản để thống nhất cho các DN mà dựa trên các nguyên tắc kế toán để DN thiết kế hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm HĐKD và yêu cầu QLDN. Đặc trưng cơ bản của mô hình kế toán Mỹ là mô hình kế toán động, nên tổ chức kế toán có những đặc điểm khác biệt với mô hình kế toán tĩnh, cụ thể:

Tiêu thức phân loại chi phí:

- Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí (Chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất)

- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp)

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi tức (Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ)

- Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định.

- Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Có hai phương pháp ghi chép chi phí: Theo công việc và theo quá trình sản xuất Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo công việc áp dụng trong các DN sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau và thường sản xuất theo ĐĐH.

Kế toán quản trị theo hệ thống kế toán Mỹ đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ chi phí - khối lượng – lợi nhuận; phân tích báo cáo bộ phận và áp dụng phương pháp tính lãi theo biến phí trong quá trình tính toán chi phí; xây dựng định mức chi phí cũng như kế hoạch linh hoạt và phân tích chi phí chung…

Phương pháp xác định chi phí theo giai đoạn của quá trình sản xuất thường áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, chỉ sản xuất một sản phẩm với quy trình sản xuất ổn định Những DN như vậy thường tổ chức phân xưởng sản xuất theo giai đoạn sản xuất Sau khi xác định chi phí theo phân xưởng sản xuất cần phải xác định chi phí cho sản phẩm (giá thành đơn vị sản phẩm). Để tính giá thành đơn vị sản phẩm trong phân xưởng, kế toán xác định sản phẩm tương đương của phân xưởng theo một trong hai phương pháp: Cộng trung bình và nhập trước xuất trước (FIFO).

Như vậy, KTQT chi phí của Mỹ chú trọng việc chi tiết hóa các TK và sử dụng cách phân loại chi phí thành biến phí, định phí để lập báo cáo đánh giá trách nhiệm quản lý KTQT chi phí của Mỹ chú trọng đến công tác lập dự toán, xây dựng các mục tiêu cụ thể trong thời kỳ ngắn hạn, sử dụng nhiều phương pháp để lượng hóa thông tin kế toán hơn, để phân tích diễn giải và lựa chọn các phương án SXKD Do đó, KTQT chi phí của Mỹ có tính thuyết phục và đáp ứng nhu cầu quản trị cao hơn, làm rõ được thông tin quản trị trong các chức năng của NQT và kết cấu, nội dụng của KTQT chi phí Mỹ hướng đến mục đích đáp ứng thông tin cho từng chức năng đó Trong phân bổ chi phí, KTQT chi phí của Mỹ lựa chọn phương pháp ABC, đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các DN của Mỹ, việc sử dụng này còn được tích hợp như một chức năng tiêu chuẩn trong các phần mềm ERP có xuất xứ từ Mỹ như: Oracle, SAP,…

1.3.2 Kế toán quản trị chi phí của Pháp

Nền kinh tế thị trường đã phát triển khá lâu tại Pháp nhưng kế toán QTCP tại nước này được hình thành và phát triển chậm hơn ở Mỹ Đặc trưng cơ bản của mô hình kế toán Pháp là mô hình kế toán tĩnh, bởi vậy hệ thống sổ sách và báo cáo của kế toán QTCP tách rời với KTTC, độc lập tương đối KTQT là bộ phận riêng biệt, tổ chức thành bộ máy riêng, có sử dụng tài khoản, sổ sách, báo cáo riêng nhưng vẫn nằm trong bộ máy kế toán của DN.

Kế toán QTCP ở Pháp coi trọng việc xác định và kiểm soát chi phí bằng cách chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm trách nhiệm, phân tích đánh giá và tìm nguyên nhân làm phát sinh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán Từ việc phân chia theo các trung tâm chi phí thành trung tâm chi phí chính, trung tâm chi phí phụ thì chi phí trực tiếp phát sinh được kết chuyển trực tiếp vào giá phí, chi phí gián tiếp được phân chia vào các trung tâm chi phí 2 lần: (1) Phân chia vào các trung tâm chi phí chính (trung tâm tiếp liệu, trung tâm sản xuất, trung tâm phân phối,…), trung tâm chi phí phụ (trung tâm hành chính, trung tâm quản lý, nhân viên,…); (2) chi phí từ các trung tâm chi phí phụ phân bổ cho các trung tâm chi phí chính sau đó mới kết chuyển vào giá chi phí Việc phân bổ chi phí được thực hiện bằng cách xác định các đơn vị phân bổ (còn gọi là tiêu chuẩn phân bổ) Kế toán QTCP phản ánh chi phí của từng hoạt động, từng ngành hàng, từng sản phẩm Hệ thống tài khoản kế toán QTCP được xây dựng riêng, gồm các tài khoản kế toán phản ánh chi tiết tình hình mua bán tài sản hàng hoá, công nợ và kết quả kinh doanh theo từng hoạt động trong doanh nghiệp Như vậy với quan điểm là công cụ cung cấp thông tin kiểm soát, kế toán QTCP ở Pháp được tổ chức thành một bộ phận thuộc kế toán, do kế toán đảm nhiệm.

1.3.3 Kế toán quản trị chi phí của Nhật

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Nhật bắt đầu áp dụng hệ thống kế toán quản trị tiến bộ từ Mỹ Từ những năm 1950 đến đầu năm 1970, Chính phủ Nhật đã đưa ra các quy định chung về kiểm soát nội bộ tại các công ty và quy trình thực hiện kiểm soát nội bộ Các công ty phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh như: Kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch sử dụng kinh phí,… nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất Những năm

1970, người Nhật đã hình thành nên phương thức quản trị doanh nghiệp với trọng tâm nâng cao thông tin phục vụ kiểm soát và định hướng hoạt động doanh nghiệp Khái niệm kế toán nội bộ được hiểu đồng nghĩa với kế toán quản trị Vào thời điểm này,chính phủ Nhật đã đưa ra phương pháp thúc đẩy tăng cường quản trị, đồng thời du nhập phương pháp kế toán QTCP từ các nước phương Tây mà điểm bắt đầu từ các công ty tư nhân… Như vậy, kế toán QTCP của Nhật chịu ảnh hưởng của kế toán QTCP của các nước Âu – Mỹ nhưng bên cạnh việc sử dụng các thông tin định lượng, người Nhật đã phát triển sang các thông tin định tính và cơ cấu quản lý Các lý thuyết kế toán QTCP tập trung vào việc xây dựng thông tin nhằm giảm thiểu nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực đó phù hợp với yêu cầu quản trị linh hoạt Quá trình nhận thức và vận dụng của các doanh nghiệp sản xuất ở Nhật đã cấu thành nên mô hình kế toán QTCP gắn với các học thuyết kinh doanh của người Nhật Trong đó tạo lập được sự kết nối giữa nội dung mô hình kế toán quản trị với chức năng doanh nghiệp: Phân loại chi phí, xác định giá phí theo chi phí mục tiêu, xác định giá phí theo hoạt động, mô hình kế toán trách nhiệm,… Phương thức quản lý của Kaizen được áp dụng rất thành công ở Nhật với sự cải tiến và đổi mới của Massakiimai Bên cạnh đó thành công của kế toán QTCP mục tiêu – Target costing, mô hình kế toán tinh gọn – Lean Accounting, quản trị chi phí Taguchi, quản lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Management -TMQ) ở các công ty Honda Motor, Nissan,… làm cho kế toán QTCP của Nhật tiêu biểu cho kế toán QTCP hội nhập.

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam

Nghiên cứu tại các nước phát triển đã có bề dày trong việc phát triển kế toán QTCP trên cả phương diện lý luận và thực tiễn sẽ là tiền đề cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam tiếp thu và vận dụng Tuy nhiên việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn các nước rất đa dạng và phức tạp Quá trình vận dụng có sáng tạo của các nước như: Nhật Bản, Pháp, Mỹ… cũng chính là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình vận dụng kế toán QTCP vào thực tiễn Trên cơ sở nghiên cứu kế toán QTCP một số nước trên thế giới sẽ giúp các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam hoàn thiện kế toán QTCP.

-Thứ nhất: Về phân loại chi phí, chi phí cần được phân loại theo các tiêu thức khác nhau nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng khác nhau để nhà quản trị ra quyết định Đặc biệt cần chú ý đến phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, tức là chi phí được phân loại thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.

- Thứ hai: Về xây dựng định mức và dự toán, DN cần quan tâm xây dựng hệ thống định mức và dự toán chi phí, đây là cơ sở để thực hiện chi phí, để kiểm soát chi phí và đánh giá tình hình sử dụng chi phí.

- Thứ ba: Về các phương pháp xác định chi phí theo đối tượng chịu phí: Tùy điều kiện tổ chức SXKD, điều kiện tổ chức quản lý sản xuất để lựa chọn các phương pháp phù hợp, có thể lựa chon phương pháp truyền thống như xác định chi phí theo công việc hoặc theo quá trình, lựa chọn phương pháp toàn bộ hoặc phương pháp trực tiếp, …hay các phương pháp hiện đại như phương pháp chi phí tiêu chuẩn, phương pháp chi phí theo hoạt động.

- Thứ tư: Về phân tích thông tin cho quá trình ra quyết định: DN tổ chức kế toán trách nhiệm, lập báo cáo bộ phận nhằm kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi nhuận và đánh giá được hiệu quả hoạt động của các trung tâm, các bộ phận, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng- lợi nhuận,…

Trong chương này, luận văn tập trung vào trình bày các vấn đề lý luận cơ bản của KTQT CPSX và GTSP tại các doanh nghiệp sản xuất Luận văn đã trình bày được khái niệm, bản chất, vai trò và các nội dung cơ bản của KTQT chi phí và giá thành của doanh nghiệp sản xuất Từ đó rút ra kinh nghiệm về KTQT chi phí và giá thành của một số nước trên thế giới Những vấn đề nghiên cứu trong chương 1 của luận văn sẽ làm tiền đề để nghiên cứu đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định cũng như làm cơ sở để đề ra các phương pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Nam Định ở các chương tiếp theo.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Ngày đăng: 08/06/2021, 12:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w