ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HÀ THU LY THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SÁCH ĐIỆN TỬ E-BOOK NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO, SINH H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ THU LY
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SÁCH ĐIỆN TỬ (E-BOOK) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO, SINH
HỌC 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ THU LY
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SÁCH ĐIỆN TỬ (E-BOOK) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẤU TRÚC TẾ BÀO, SINH
HỌC 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN SINH HỌC
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu, tôi được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ, động viên Vì vậy, tôi xin chân thành cảm ơn những người đãdõi theo, sát cánh bên tôi
Trước tiên, tôi xin cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Giáo Dục –Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy, cô đã tạo điều kiện thuận lợi để hoànthành nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh,người đã đưa ra những định hướng sáng suốt, không quản ngại khó khăn vềthời gian và công sức tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu này
Xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo và các em học sinh trường phổthông liên cấp Lý Công Uẩn và nhiều trường THPT đã có nhiều giúp đỡ trongquá trình thực nghiệm đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã khích lệ,động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Mặc dù tôi đã cố gắng nhưng vì kiến thức và kĩ năng có hạn nên trongbài không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được ý kiến đánh giá của thầy cô
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện NLTH của HS THPT 12
Bảng 1.2 Thâm niên công tác của giáo viên dạy Sinh học 26
Bảng 1.3 Tần suất sử dụng sách điện tử 27
Bảng 1.4 Mục đích sử dụng sách điện tử 27
Bảng 1.5 Tác động của việc dử dụng ebook trong dạy học 29
Bảng 1.6 Mục đích sử dụng sách điện tử của HS 30
Bảng 1.7 Lý do học sinh không sử dụng ebook 30
Bảng 2.1 Bảng phân tích nội dung chương cấu trúc tế bào 35
Bảng 2.2 Yêu cầu cần đạt về mục tiêu kiến thức, kỹ năng của HS sau khi học xong chương cấu trúc tế bào 46
Bảng 2.3 Tiến trình dạy học có sử dụng sách điện từ trong bài 7 54
Bảng 2.4 Tiến trình hoạt động dạy học có sử dụng sách điện tử 58
chủ đề tế bào nhân thực 58
Bảng 3.1 Bảng hỏi đánh giá năng lực tự học của HS 68
Bảng 3.2 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng 74
Bảng 3.3 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 74
Bảng 3.4 Bảng tần suất (%) số học sinh đạt điểm Xi bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 75
Bảng 3.5 So sánh mức độ đánh giá NLTH của học sinh lớp TN 78
Trang 6DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Những ưu điểm mà ebook đem lại khi sử dụng trong dạy học 28
Hình 2.1 Sơ đồ nội dung chương trình Sinh học 10 34
Hình 2.2 Sơ đồ khái quát hóa nội dung một bài học 41
Hình 2.3 Các bước xây dựng e-book 43
Hình 2.4 Giao diện sách điện t ử ở phần đặt vấn đề 47
Hình 2.5 Giao diện sách điện tử phần nội dung bài học 48
Hình 2.6 Giao diện sách điện tử ở phần bài tập 48
Hình 2.7 Giao diện web Edpuzle để xử lí video 50
Hình 2.8 Giao diện chương sách có liên kết với edpuzle 50
Hình 2.9 Giao diện phần em có biết 51
Hình 2.10 Giao diện phần hỗ trợ - tương tác 51
Hình 3.1 Sơ đồ các hoạt động dạy học sử dụng sách điện tử ở lớp 70
thực nghiệm 70
Hình 3.2 GV sử dụng lồng ghép ebook trong dạy học 73
Hình 3.3 HS sử dụng ebook trong học tập ở nhà 73
Biểu đồ 3.1 Tần suất điểm số bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng 75
và lớp thực nghiệm 75
Biểu đồ 3.2 Mức độ hứng thú ở học sinh lớp thực nghiệm sau khi dạy học có sử dụng sách điện tử 76
Biểu đồ 3.3 Ý kiến HS về bài học trong sách điện tử 77
Biểu đồ 3.4 Ý kiến của HS về sự phù hợp của hình thức học tập có sử dụng sách điện tử 77
iv
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu 5
1.2 Tổng quan về năng lực tự học 7
1.3 Tổng quan về sách điện tử 13
1.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÁCH ĐIỆN TỬ DẠY HỌC CHƯƠNG ―CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO‖, SINH HỌC 10 33
2.1 Giới thiệu khái quát về chương trình Sinh học 10 33
2.2 Thiết kế cấu trúc chung của sách điện tử dạy học chương cấu trúc tế bào 41
2.3 Quy trình thiết kế sách điện tử 42
2.4 Ví dụ minh họa thiết kế sách điện tử dạy học chương cấu trúc tế bào 45
Trang 82.5 Sử dụng ebook trong dạy học chương cấu trúc của tế bào 52
2.6 Thiết kế, xây dựng hoạt động dạy học có sử dụng E-book trong thiết kế bài dạy chương cấu trúc của tế bào sinh học 10 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục đích thực nghiệm 67
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 67
3.3 Tiến hành thực nghiệm 67
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin và truyền thông(Information and Communication Technology - ICT) trong những năm gầnđây đã tác động đến hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi rất lớn đời sống kinh tế
xã hội của toàn thế giới, trong đó có giáo dục Theo nghị quyết số29/2013/NQ-CP ngày 04/11/2013 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàndiện giáo dục và đào tạo, để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đã nhấn mạnh về việc triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo ba tiêuchí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng côngnghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học Khai thác cácnguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tư liệu trên mạng Internet
Không chỉ ở Việt Nam mà ở nhiều nước đang phát triển như Malaysiahay các nước phát triển như Hàn Quốc, Singapore… việc ứng dụng côngnghệ vào dạy học nói chung và sử dụng sách điện tử (e-book) nói riêng đã vàđang rất phổ biến Giáo viên tích cực sử dụng e-book như một công cụ dạyhọc, học sinh các cấp học chủ động trong việc tìm kiếm thông tin và sử dụnge-book như một phương tiện học trực tuyến, một kênh thông tin về khoa học,giải trí,… Do đó, trong cuộc cách mạng 4.0 hiện nay, ứng dụng công nghệvào dạy học và cụ thể là việc sử dụng e-book là cần thiết và cần được phổbiến rộng khắp tại Việt nam
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, học tập trực tuyến learning), học tập bằng sách điện tử (e-book) đã và đang thu hút được đông đảongười học và dần trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tự học của mỗingười So với sách in, e-book có nhiều ưu điểm vượt trội như có thể tương tácmọi lúc mọi nơi, và truyền tải thông tin đến người đọc không chỉ ở dạng văn bản(text) mà còn có các ứng dụng đa truyền thông khác như: hình ảnh, video, hiệu
Trang 10(E-sung, tiếp cận các thông tin và tri thức mới cập nhật Tuy nhiên, rất nhiều giáoviên và học sinh gặp không ít khó khăn do thiếu nguồn tư liệu hỗ trợ, sáchtham khảo tuy nhiều nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, Mặt khác,
do lượng thông tin lớn trong nội dung chương trình nên giáo viên không thểchuyển tải hết toàn bộ trong một tiết học Do vậy, buộc học sinh cần phải rènluyện năng lực tự học
Sinh học là môn học vừa mang tính chất lí thuyết, vừa mang tính thựcnghiệm Có rất nhiều khái niệm, các quá trình sinh hóa, sinh lí không thể quansát bằng mắt thường vì thời gian thực nghiệm dài, tốn kém… tất cả đều có thểkhắc phục được nhờ e-book, như một hỗ trợ đắc lực với mục đích nâng caohiệu quả dạy học sinh học ở trường trung học phổ thông Tuy nhiên, ở ViệtNam các tài liệu hướng dẫn tự học đặc biệt là e-book chưa đa dạng, nếu cóthì chưa chú ý tới nội dung luyện tập cho HS, chưa tăng tính tương tác vàhứng thú cho HS Từ những lý do trên, chúng chúng tôi lựa chọn đề tài
“Thiết kế và sử dụng sách điện tử (e-book) nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học Chương cấu trúc của tế bào, Sinh học 10, Trung học phổ thông”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng e-book Chương cấu trúc của tế bào, Sinh học 10nhằm mục đích hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh phổ thông thông qua môitrường đa phương tiện sinh động, hấp dẫn
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng e-book chương cấu trúc của tế bào nhằm nâng caonăng lực tự học của học sinh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn sinh học 10 chương cấu trúc tế bào
2
Trang 114 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử
trúc của tế bào, Sinh học
dụng hợp lý sách điện tử trong dạy học Chương Cấu
10 thì sẽ phát huy được năng lực tự học của học sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến sử dụng công nghệ thông tin
và thiết kế e-book sử dụng trong dạy học
- Phân tích đặc điểm của chương trình Sinh học 10 nói chung và chương cấu trúc của tế bào nói riêng
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
- Thiết kế e-book Chương Cấu trúc tế bào nhằm nâng cao hiệu quả tính tự họccho học sinh ở trường THPT
- Xây dựng thang đo đánh giá mức độ phát triển năng lực tự học của HS khi
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu lý luận về năng lực tự học trong học tập môn Sinh học của HS ởtrường THPT, lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học
7.2 Phương pháp điều tra
- Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên để điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động tự học cho HS
- Sử dụng phiếu điều tra đối với HS để khảo sát về thực trạng sử dụng e-book
Trang 127.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành dạy song song lớp thực nghiệm sư phạm và lớp đối chứng.Một nhóm lớp thực nghiệm sử dụng e-book trong quá trình học; còn nhóm lớpđối chứng tiến hành học bình thường như các tiết học khác
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm
sư phạm và số liệu điều tra thực trạng
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn được trình bày theo 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thựctiễn
Chương 2: Thiết kế sách điện tử (e-book) dạy học Chương cấu trúc của tếbào, Sinh học 10
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứ t n th gi i
Từ những thế kỉ trước, nhiều nhà tư tưởng lớn trên thế giới nhưKhổng Tử , Mạnh Tử của Trung Quốc đã cho rằng dạy học là phải kích thíchđược suy nghĩ của người học, khiến người học phải tự mình suy nghĩ Khổng
Tử coi trọng sự tích cực suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, ông luôn gợi mở
để các học trò tự tìm ra được chân lý mới Mạnh Tử cho rằng người giáo viênnhư người dạy bắn cung, chỉ kéo dây cung mà không bắn tên đi hộ, tự ngườibắn phải bắn lấy
Đến thế kỉ 18 – 19 các nhà giáo dục nổi tiếng như J.Rutxô (1712 –1778), Disterverg (1790 – 1886) và K.D.Úsinxki (1824 – 1890), T.HPetstalogi (1746 – 1827) đã khẳng định rằng: ― Tự mình giành lấy tri thứcbằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi, tự suy nghĩ là con đường quan trọng
để chiếm lĩnh tri thức‖
Trong những năm 30 của thế kỷ XX, T Makiguchi – nhà sư phạm nổitiếng người Nhật Bản cho rằng ―Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quátrình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi học sinh Giáo dục xétnhư là một quá trình hướng dẫn học sinh tự học‖.[40]
Trong tác phẩm ―Tự học như thế nào‖ tác giả Rubakin đã trình bàynhiều vấn đề về phương pháp tự học, đặc biệt là phương pháp sử dụng tàiliệu Ông nhấn mạnh ―việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản đểbạn tích cực, chủ động trong tự học‖, ―hãy mạnh dạn tự mình đặt ra câu hỏirồi tự mình lấy câu trả lời, đó là phương pháp tự học‖ Theo ông, nhiệm vụcủa người thầy là xây dựng các bài tập nghiên cứu, hình thành cho học sinhnhu cầu giải quyết các bài tập nghiên cứu là một trong các biện pháp hình
Trang 14Giáo sư Richard Smith cho rằng tự học có nghĩa là người học tự chủ.Theo ông, đây không hẳn là một phương pháp trong dạy học mà là một mụctiêu quan trọng trong giáo dục Ý tưởng về tự chủ của người học không phải
là mới, ông còn gọi thuật ngữ này với cách gọi khác như: cá nhân hóa, ngườihọc độc lập Điều này đồng nghĩa với việc người học phải có đầy đủ năng lực
để chịu trách nhiệm và ra quyết định đối với việc học của mình
Trong những năm gần đây, vấn đề tự học nhận được sự quan tâm củanhiều người, nhiều cuốn sách đã được xuất bản Trong cuốn ―Hiểu biết làsức mạnh của thành công‖ do Klas Mellander chủ biên đã đề cập đến bí ẩn củaviệc học, trong đó nhấn mạnh vai trò của tự học và hướng dẫn 5 bước cầnthực hiện để giúp chúng ta dễ dàng hơn trong quá trình học hỏi
Có rất nhiều cách để rèn luyện NLTH cho HS, trong đó biện pháp hữuhiệu hơn cả là thiết kế và sử dụng bài iảng điện tử trong dạy học bài mới Vìbiện pháp này đã được chứng minh là có nhiều ưu điểm hỗ trợ tích cực chodạy học
1.1.2 Các nghiên cứu t ong nư c
Bộ Giáo dục Việt Nam đã chỉ đạo phương hướng đổi mới phương phápgiảng dạy trong đó nhấn mạnh đến việc khơi dậy và phát triển NLTH cho HS.Ngày 24/12/1996, khi bàn về định hướng chiến lược để phát triển GD - ĐTtrong thời kì công nghiệp hóa; hiện đại hóa và đề ra nhiệm vụ đến năm 2000,hộinghị Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ: ―Đổi mới phương pháp giáodục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sángtạo của người học Từng bước áp dụng những phương pháp tiên tiến và phươngtiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tựnghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học‖
Một tấm gương sáng về tự học ở nước ta là GS.TSKH Nguyễn CảnhToàn Bằng con đường tự học, tự nghiên cứu, từ một GV trung học (1947)ông đã trở thành một nhà toán học nổi tiếng Không chỉ nghiên cứu về khoa
6
Trang 15học cơ bản mà ông còn có nhiều công trình khoa học giáo dục nghiên cứu vềvấn đề tự học Ông cho rằng: Học phải luôn luôn gắn liền với tự học, với tựrèn luyện; phải coi trọng việc tự học và nêu cao những tấm gương tự họcthành tài.
Cho đến nay, đã có một số tác giả trong nước viết về tự học như: Năm
1971 Nxb Khai Trí đã xuất bản cuốn ―Chúng tôi tự học‖ của tác giả ThuGiang và Nguyễn Duy Cần, cuốn sách đã tổng hợp những kinh nghiệm quýbáu về phương pháp tự học, tự nâng cao kiến thức và trí lực cho từng cá nhânđồng thời đưa ra 8 nguyên tắc để làm việc Năm 2002, Nxb Đại học Sư phạmphát hành cuốn sách ―Học và dạy cách học‖ do GS TSKH Nguyễn CảnhToàn làm chủ biên ―Học và dạy cách học‖ là một trong những cuốn sách đầutiên ở Việt Nam viết về việc ―học‖ và ―dạy cách học‖ một cách có hệ thống.Cuốn sách ―Tự học thế nào cho tốt‖ Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh(2009) đã rút ra những nguyên tắc, những kinh nghiệm, những quy luật giúpngười học thấy các bước đi một cách rõ ràng để tiến nhanh đến đích; biếtcách giải quyết những khó khăn trong quá trình tự học Những cuốn sách này
là những tài liệu thực sự bổ ích giúp cho quá trình đổi mới phương pháp dạy
và học ở Việt Nam, đặc biệt là quá trình dạy tự học
1.2 Tổng quan về năng lực tự học
1.2.1 Năng lực
Trong tiếng La tinh, năng lực là ―competentia‖ nghĩa là ―gặp gỡ‖.Trong tiếng Anh, năng lực có thể được dùng với các thuật ngữ capability (làkhả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nhất định),competency (là khả năng thực hiện hiệu quả các hành động, các vấn đề liênquan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và
sự sẵn sàng hành động) … Ngày nay, khái niệm này được hiểu dưới nhiều
Trang 16- ―Tác giả Nguyễn Trọng Khanh (2011) đã nghiên cứu phát triển nănglực và tư duy kĩ thuật, cho rằng năng lực cũng được hiểu là một thuộc tínhnhân cách phức hợp, bao gồm kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, được định hình trên
cơ sở kiến thức, được gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng,làm cho con người có thể đáp ứng được những yêu cầu đặt ra trong côngviệc‖.[9]
- Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tốchất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy độngtổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú,niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kếtquả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Như vậy, năng lực được hình thành, phát triển và thể hiện trong chínhcác hoạt động tích cực của con người Phát triển năng lực cho người họcchính là mục tiêu của quá trình dạy học Tùy theo môi trường hoạt động mànăng lực có thể đánh giá được, đo được hay quan sát được những tình huốngnhất định
Ngày 28 tháng 7 năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố
―Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể‖, trong đó chỉ rõ các năng lựccần hình thành, phát triển cho HS bao gồm hai loại năng lực là năng lựcchung và năng lực chuyên môn
Năng lực chung: Là năng lực cơ bản và thiết yếu mà bất kỳ một ngườinào cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục,với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu là hình thành và pháttriển các năng lực chung cho HS Các năng lực chung HS cần có là năng lực
tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo Những năng lực chung được hình thành, phát triển trong quá trìnhhọc tập ở trường phổ thông.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúngchúng tôi sẽ đi sâu về NLTH của học sinh
8
Trang 17Năng lực chuyên môn: Là năng lực mà môn học có ưu thế hình thành
và phát triển cho người học (do đặc điểm của môn học đó), bao gồm năng lựcngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lựccông nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Mỗi mônhọc đòi hỏi cần phải hình thành, phát triển được năng lực đặc thù của mônhọc Một năng lực nào đó có thể sẽ là năng lực đặc thù của nhiều môn họckhác nhau
1.2.2 Tự học
Theo nhà nghiên cứu giáo dục Holec (1981) thì ―tự học chính là khảnăng phụ trách việc học của chính mình‖ Leslie Dickinson lại cho rằng tự học
là tình huống mà trong đó người học phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất
cả mọi quyết định liên quan đến việc học, đồng thời thực hiện những quyếtđịnh đó
Trong cuốn ―Tự học như thế nào‖ Rubakin đã kết luận: ―Hãy mạnhdạn tự mình đặt ra câu hỏi rồi tự mình tìm lấy câu trả lời, đó là phương pháp
tự học‖
Trong cuốn ―Quá trình dạy - tự học‖ do Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)
có viết: ―Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (sử dụng công cụ)cùng các phẩm chất của mình, động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giớiquan (như tính trung thực, khách quan, chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ,kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thànhthuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnhvực đó thành sở hữu của mình‖
Cố GS Nguyễn Văn Đạo (Đại học Quốc gia Hà Nội) từng nói rằng:
―Tự học là công việc suốt cả cuộc đời mỗi người, số thời gian dành cho việchọc với sự giúp đỡ của người thầy là rất ít, chỉ chiếm khoảng ¼ của một đời
Trang 18tạo Ngay cả trong giai đoạn đi học, việc tự học luôn luôn có vai trò quantrọng Những người biết tự học, năng động, sáng tạo trong quá trình đi học lànhững người có triển vọng và tiến xa trong cuộc đời này‖.
Như vậy, tự học là hoạt động độc lập, cá nhân người học tự mìnhchiếm lĩnh về kiến thức;về kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm lịch sử xã hội loàingười nói chung cũng nhưcủa riêng chính bản thân người học Đây là hoạtđộng nhận thức mang tính tích cực, chủ động và tự giác; phát huy cao độ vaitrò của người học cùng với sự hợp tác của thầy cô, bạn bè và của các điềukiện học tập
Trong xã hội phát triển ngày nay, GD có vai trò ngày càng quan trọng,bởi nó là động lực thúc đẩy sự phát triển cũng như thúc đẩy tiến bộ của xãhội GD phải ĐT được thế hệ trẻ năng động và sáng tạo; có đủ tri thức vànăng lực; đồng thời có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, làm xã hộiphát triển Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực, đặc biệt là NLTH Nhữngkhả năng này cần phải được tích lũy từ cấp tiểu học Có như vậy mới rènluyện cho người học được kĩ năng tự học, tự nghiên cứu để không ngừngnâng cao vốn hiểu biết về văn hóa, về khoa học kỹ thuật và hiện đại hóa vốntri thức của mình, từ đó trở thành một công dân với đầy đủ hành trang bướcvào cuộc sống
10
Trang 191.2.4 Năng lực tự học
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể thì năng lực tự họcđược xếp số 1 trong số 3 năng lực chung cần đạt Năng lực tự học có vai tròquan trọng, vì tự học là chìa khoá để tiến vào thế kỉ XXI - một thế kỉ với quanniệm học tập suốt đời và xã hội học tập
Năng lực tự học được hiểu là khả năng tự mình sử dụng các năng lựctrí tuệ, có khi cả năng lực cơ bắp, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan và thếgiới quan để có thể chiếm lĩnh được một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhânloại và biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
1.2.5 Các hình thức tự học t ong t ường phổ thông
NLTH là năng lực chung được hình thành, phát triển dựa trên cơ sởbản năng của con người, của quá trình giáo dục và sự trải nghiệm trong cuộcsống thực tiễn Năng lực tự học bao gồm 3 năng lực thành phần và được biểuhiện ở cấp THPT như sau (bảng 1.1)
Trang 20Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện NLTH của HS THPT
a Xác định mục tiêu Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đãhọc tập đạt được; đặt mục tiêu học tập chi tiết cụ thể, khắc
c Đánh giá và điều Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chếchỉnh việc học của bản thân trong quá trình học tập; suy nghĩ cách
học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụngvào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
1.2.6 Mức độ của năng lực tự học
- Tự học hoàn toàn: Đây là hình thức tự mình hoạt động để lĩnh hội tri thứckhoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành mà hoàn toàn không có sự hướng dẫn củaGV
Trong hình thức tự học này, thực ra vẫn có sự liên hệ giữa người họcvới thầy (tác giả của sách) một cách gián tiếp thông qua sách Do đó, biết
cách đọc sách chính là biết ―hỏi sách‖, và với những chỗ còn thắc mắc mà chưahiểu thì phải biết tìm thêm những loại sách nào nữa để đọc Khi đọc sách, ngườihọc phải biết lựa chọn những trang nào, phần nào hay chương nào
12
Trang 21đó… để đọc; sau đó tìm ra những điểm chính, quan trọng, ghi chép lại nhữngđiều cần thiết; biết viết tóm tắt, lập dàn ý, làm đề cương từ những phần mình
đã đọc được Bên cạnh đó, người học cũng phải biết cách để tra cứu từ điển,sách tham khảo và phải biết cách làm việc trong thư viện
- Tự học có hướng dẫn: Là một hình thức tự học nhằm mục đích chiếm lĩnh trithức, hình thành được kĩ năng tương ứng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của
GV Tự học có hướng dẫn có 2 mức độ:
+ Người học có các tài liệu học tập, đồng thời có thêm thầy hướng dẫn
từ xa Điều này có nghĩa là vẫn có sự trao đổi thông tin giữa thầy và trò nhưngdưới dạng phản ánh thắc mắc, làm bài, chấm bài…
+ Người học có các tài liệu học tập và có thầy giáp mặt để hướng dẫn,
tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp người học tự khám phá kiến thức và
kĩ năng mới Nội dung luận văn sẽ nghiên cứu ở mức độ này
Để quá trình tự học đạt được kết quả đòi hỏi người học phải có tínhđộc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì Do đó, tự học phải rất gắn bó với quá trình
tự GD để hình thành được những nét tính cách trên
Vì vậy, bên cạnh việc học một cách hệ thống với thầy, người học cầnphải học với sách, học với các tài liệu học tập khác Và ngày nay, cách học đóphải dẫn tới sự thông minh và sáng tạo bởi khi đã nắm chắc các kiến thức cơbản, kiến thức đã có hệ thống rồi thì thông qua NLTH sẽ tìm kiếm được rấtnhiều kiến thức mới
1.3 Tổng quan về sách điện tử
1.3.1 Khái niệm
Sách điện tử là một loại sách kỹ thuật số có chứa rất nhiều chương trình
đa phương tiện Các đặc điểm khác của sách giáo khoa điện tử là phân phốitài liệu học tập, ví dụ: sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, từ điển, ghi chú, vv.Tất cả các tài liệu được trình bày và vận hành trên trình duyệt Web, người đó
Trang 22dựa trên sách điện tử sẽ linh hoạt hơn Mục đích chính của việc ứng dụngCNTT trong dạy học là tạo điều kiện cho việc học tập và giảng dạy chấtlượng cao; với sự tiện ích và hiện đại của các công nghệ có sẵn sẽ giúp tăngcường việc học các chủ đề khó CNTT đảm bảo truy cập nhanh chóng và dễdàng vào các hình ảnh, hình ảnh, sơ đồ cao cấp và các biểu diễn hai chiều(2D) khác cùng với mô phỏng ba chiều (3D), hoạt hình và video clip cho giáoviên và học sinh.
Cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, thuật ngữ sách điện tửkhông còn xa lạ với nhiều người và được hiểu theo nhiều cách hiểu Khi sáchđiện tử mới ra đời, phần lớn đều cho rằng sách điện tử là một định đạng điện
tử của sách in, nó dựa trên việc mô phỏng các đặc điểm cơ bản của sáchtruyền thống trên định dạng điện tử Qua thời gian, sách điện tử được pháttriển đa dạng hơn và được hiểu theo nhiều cách hiểu hơn
Theo Ross, S (2009), sách điện tử là một ấn phẩm sách ở dạng kĩ thuật số,
có văn bản, hình ảnh có thể đọc được trên các thiết bị điện tử Dựa theo tínhnăng tương tác thì Ashley Melinis (2011) đã định nghĩa sách điện tử còn đượcgọi là sách tương tác hoặc sách kĩ thuật só có những tài liệu nội dung ở địnhdạng kỹ thuật số có thể xem trên các thiết bị điện tử Văn bản, hình ảnh minh họa
có thể giống như sách in nhưng kết hợp thêm các tiện ích đa phương tiện như
âm thanh, hình động, 3D, âm nhạc,… với hình thức cũng rất đa dạng có các công
cụ hỗ trợ để người đọc chấm, chạm điều hướng qua các trang
Một định nghĩa khác theo PWC (2014) thì sách điện tử là phiên bản kĩthuật số của sách in và được phân phối qua Internet Những file dữ liệu này
có thể đọc được trên các thiết bị điện tử như máy tính cá nhân, điện thoạithông minh, máy tính bảng,… nó có thể có một hoặc nhiều phiên bản địnhđạng để đọc được trên các thiết bị hác nhau
Có thể thấy dù có nhiều cách hiểu về sách điện tử nhưng vẫn có chungnhững điểm sau: (1) Là định dạng của sách in hoặc có thể chưa có sách in
14
Trang 23tương ứng; (2) Có hình thức đa dạng, văn bản không chỉ thể hiện bằng chữviết mà còn bằng âm thanh, hình ảnh, thậm chí là video clip; (3) Sử dụng sáchđiện tử được thực hiện trên các thiết bị đọc sách chuyên dùng hoặc các thiết
bị điện tử có hỗ trợ đọc Trong nghiên cứu này, sách điện tử được hiểu là loạisách có những đặc điểm chung ở trên để phân biệt với các loại sách in trêngiấy hay các chất loại khác
1.3.2 Ưu và nhược điểm của sách điện tử
Khi được hỏi với hầu hết các giáo viên đã từng sử dụng sách điện tử thì phần lớn đều cho rằng sách điện có những ưu điểm sau
- GV và HS đều có thể đọc và thao tác trên sách điện tử mọi lúc, mọinơi chỉ cần có thiết bị điện tử
- Việc mang theo rất tiện lợi với GV và HS, phần lớn HS khi học tập quansát thấy những quyển sách dày thường chán nản, tuy nhiên với e-book
được thiết kế sinh động sẽ giúp HS hứng thú hơn
- Tuy nhiên việc sử dụng sách điện tử cũng kéo theo việc HS sẽ khôngthật sự chú ý bài giảng của giáo viên mà chỉ quan tâm tới các đa phương tiện
được tích hợp trong bài dạy dẫn tới việc HS không nắm được nội dung cốt lõi của bài học
1.3.3 Một số công cụ xây dựng sách điện tử
1.3.3.1 Kotobee Author
Đây là một phương tiện sáng tạo e-book thích hợp cho giáo dục, đàotạo và xuất bản Kotobee với giao diện thân thiện, dễ sử dụng tích hợp cáccông cụ tiện ích đa phương tiện như: video, hình ảnh, âm thanh… giúp người
sử dụng dễ dàng tạo ra e-book với phong cách của riêng mình
+ Người sử dụng có thể dễ dàng tạo ra các e-book tương tác phong phúvới video, âm thanh, 3D, các widget, câu hỏi và bài tập…
Trang 24+ Có thể tùy chỉnh giao diện theo ý của mình và mô phỏng kết quả trêncác nền tảng và thiết bị khác nhau;
+ Có thể xuất e-book tới hơn 10 định dạng để có thể sử dụng trên ứng dụng web hay các thiết bị điện tử
- Nhược điểm: Một số người dùng cho rằng một số tương tác của
kotobee bị giới hạn với phiên bản dùng thử (miễn phí) Các tương tác chỉ
dừng ở tính đơn không thể lồng ghép, ví như khi chèn hình ảnh chỉ có hiệuứng zoom hình hoặc lắc hình mà không thể chèn âm thanh Bên cạnh đó việc
sử dụng latex trong kotobee khá phức tạp nên các e-book về lĩnh vực Toánhọc sẽ hạn chế hơn trong việc thiết kế
Người sử dụng có thể tải miễn phí phần mềm Kotobee Author, và phần mềm đọc ứng dụng Kotobee Reader (dành cho điện thoại hoặc máy tính) Các phiên bản của phần mềm có thể tải về và cài đặt từ địa chỉ
https://www.kotobee.com/en/products/author/versions
1.3.3.2 IBooks Author
Nếu bạn yêu thích sự độc quyền và là một người dùng thân thiết của Apple thì sẽ không xa lạ với phần mềm này
- Ưu điểm: Apple đã mô tả Ibooks là một công cụ giúp các nhà giáo
dục và các nhà xuất bản nhỏ có thể tạo sách của riêng mình, với những đặc
điểm:
+ Ibooks được tích hợp nhiều tính năng tương tác cho người dùng, đadạng về font chữ, các widget và các biểu đồ được tự động hóa giúp người dùng dễ sử dụng
+ Phần mềm không bị giới hạn về các tương tác và không cần trả phí với người dùng của Apple;
+ Ibook cho phép người dùng của họ có thể xuất bản và thu được lợinhuận từ sách của mình khi được chấp nhận phân phối bởi Apple hoặc đăng
tải miễn phí tại bất cứ đâu
16
Trang 25+ Phần mềm này luôn được cải tiến và tăng tính tương tác cũng như
hỗ trợ dạng viết latex hay các phương trình toán học, có thể nói đây là một công
cụ đáng sử dụng để thiết kế các e-book trong lĩnh vực Toán học
- Nhược điểm: Có thể nói apple luôn mang đến cho người dùng của họ
một sản phẩm tốt nhất có thể và mang tính bảo mật cao, điều này lại chính làđiểm trừ của ứng dụng này
+ Ibooks chỉ cho phép xuất file dưới 2 định dạng tiêu chuẩn như
EPUB hoặc pdf;
+ Đây là một phần mềm độc quyền và chỉ có sẵn cho Mac và có thể tảixương miễn phí tại Mac App Store, vậy nên trên PC khó có thể sử dụng, vậy nênvới phần lớn người dùng sử dụng trên nền tảng windows thì sẽ khó có thể khaithác được phần mềm này
1.3.3.3 Book Creator
Đây là một ứng dụng được dây dựng trên nền tảng của google Chromevới giao diện dễ dùng giúp những người mới bắt đầu thiết kế e-book hứng thúvới việc tạo ra sản phẩm Book Creator có những điểm cộng sau:
- Ưu điểm:
+ Giao diện dễ sử dụng, có thể chạy trên nền google chrome, có app để
sử dụng ngay trên điện thoại di động;
+ Cho phép người dùng sử dụng các công cụ như thêm âm thanh, hìnhảnh, nhúng từ youtobe, nhãn dán, video,… tất cả chỉ với những thao tác hết sứcđơn giản;
+ Cho phép xuất bản nhanh một e-book có thể chia sẻ cho mọi ngườihoặc có thể in (dưới định dạng pdf) phù hợp với việc thiết kế e-book dạng truyệntranh hoặc các e-book dành cho trẻ em
- Nhược điểm: Đây là một ứng dụng trực tuyến thú vị và hay với người
dùng, tuy nhiên có những điềm trừ sau:
+ Ứng dụng không hỗ trợ việc tạo câu hỏi bài tập, e-book có thể thiết kế
Trang 26+ Vì được sử dụng trực tuyến nên khi không có internet người dùng không thể chia sẻ hay tạo e-book;
+ Ứng dụng cho phép tạo e-book đầu tiên và đến các e-book tiếp theo
sẽ cần trả phí để nâng cấp;
+ Ứng dụng chưa có nhiều yếu tố tương tác giúp điều hướng trang haycác hiệu ứng chuyển đổi giao diện cho e-book
1.3.4 Ứng dụng sách điện tử trong dạy học
Ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng sách điện tử nói riêng vào giảngdạy phải phù hợp với cơ sở vật chất, đặc điểm và điều kiện của từng khu vực,đặc biệt cần chú ý đến việc trang bị phương tiện kỹ thuật đồng thời chú trọngbồi dưỡng, nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ giáoviên Một trong những lợi ích mà sách điện tử mang lại và được phần lớn các
GV đang sử dụng hiện nay là có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GVtrong quá trình triển khai dạy học theo hướng hỗ trợ tự học cho HS Để có thểkhai thác tối đa kiến thức của bài học và phát triển NLTH của HS thì GV cầnphải:
- Hiểu sâu sắc nội dung của bài, đồng thời cần có sự liên hệ, tích hợp với các nội dung có liên quan đến nội dung bài học
- Hiểu rõ các đặc trưng và tính năng của phần mềm sử dụng
- Xác định đúng các NLTH cần được hình thành và phát triển thông qua nội dung được lựa chọn
18
Trang 271.3.6.1 Khởi động Kotobee Author
Khởi động phần mềm để làm việc
- Chọn biểu tƣợng của phần mềm trên màn hình
1.3.6.2 Giao diện của Kotobee Author
Giao diện của Kotobee Author nhƣ sau:
- Giao diện vùng tạo và chỉnh sửa nội dung ebook
Trang 28- Giao diện vùng định dạng trang trình bày
- Giao diện vùng xuất dữ liệu
20
Trang 29Thanh công cụ và một số tiện ích của Kotobee Author
- Tạo mới một tài liệu: Vào Edit > New
- Mở một tài liệu đã có sẵn: Vào Edit > open
- Để chỉnh sửa nội dung trang trình bày có thanh công cụ ở trên màn hình
Trang 30- Để tích hợp đa phương tiện chọn thanh công cụ ở góc phải màn hình
- Để xem trước trang in: Chọn previer ở góc dưới bên phải màn hình
22
Trang 31- Một số chức năng thường dùng:
+ Chèn thêm hình ảnh: Chọn image >creat
+ Chèn thêm audio: Chọn audio > creat
+ Chèn thêm câu hỏi trắc nghiệm: Chọn question> chọn dạng câu hỏi TN> creat
Trang 32+ Chèn thêm video: Chọn Video > lựa chọ chèn link từ youtobe hay từmáy tính> creaat.
+ Chèn thêm các tiện ích khác từ Widget: Chọn Widget>chèn link dẫn>creat
24
Trang 33+ Chèn hình 3D: Chọn 3D>creat
1.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
* Đối tượng điều tra
Điều tra, khảo sát thực tế tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học ởmột số trường THPT, chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra đối với 105 giáoviên, 560 học sinh nhằm thu thập một số thông tin sau:
- Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học
- Việc sử dụng sách điện tử trong giảng dạy của các GV
- Việc biết đến và sử dụng sách điện tử trong học tập của HS
* Phương pháp điều tra
Chúng chúng tôi tiến hành điều tra vào tháng 12 năm 2019 tại 41trường THPT trong khu vực nội thành Hà Nội, 25 trường thuộc ngoại thành
Hà Nội và 35 trường ở các tỉnh thành thuộc khu vực phía Bắc Bộ
Điều tra GV bằng cách sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1) Điều tra HSbằng phiếu điều tra (phụ lục 2)
* Phân tích kết quả điều tra
- Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng sách điện tử ở GV:
Trang 34Sau khi phát phiếu điều tra, kết quả điều tra cho thấy nhiều giáo viên cóthâm niên công tác trên 15 năm hầu như không sử dụng e-book (35 ), đối vớinhững GV có thâm niên công tác từ 1-5 năm thì việc sử dụng e-book trongdạy học chiếm tỷ lệ cao nhất (42,3 ) (Bảng 1.1).
Bảng 1.2 Thâm niên công tác của giáo viên dạy Sinh học
đó không có giáo viên nào có thâm niên trên 15 năm sử dụng e-book (Bảng1.2) Kết quả trên cho thấy e-book vẫn được sử dụng chính là nguồn tài liệutham khảo cho giáo viên và chưa được giáo viên ứng dụng vào giảng dạymôn Sinh học
Khi được hỏi về tần suất sử dụng ebook thì 31,9% các giáo viên sửdụng 1 tuần/1 lần trong đó với những người có thâm niên công tác từ 1 – 10năm chiếm 86,2% Một phần không nhỏ chiếm 25, 3% là hiếm khi sử dụngebook trong đó với những người có thâm niên trên 10 năm chiếm 52,2% Chỉ
có 8,8% số người được hỏi là sử dụng ebook hàng ngày và chủ yếu là nhữngngười có thâm niên từ 1 – 5 năm Điều này cho thấy ebook đã chưa được sửdụng nhiều và tỷ lệ này chiếm phần lớn ở những người có nhiều năm côngtác Số liệu được biểu diễn ở Bảng 1.2
26
Trang 35Bảng 1.4 Mục đích sử dụng sách điện tử
Thâm niên
1-5 6-10 11-15 >15
Phục vụ mục đích giải trí (đọc
truyện, xem các video minh họa 16.7% 66.7% 16.7% 0.0%
có trong sách,…)
Từ kết quả khảo sát hiểu biết về e-book và mục đích sử dụng e-book
của các giáo viên cho thấy tỉ lệ số người biết đến e-book khá cao nhưng chỉ
dừng lại ở mức cơ bản, việc sử dụng e-book phần lớn là dùng làm tài liệu
tham khảo chưa thực sự tận dụng hết tối đa hiệu quả của e-book
Các câu trả lời liên quan đến tính hữu ích của việc sử dụng e-book trong
dạy và học đã được xử lý thống kê theo cách riêng cho mỗi câu trả lời và được
trình bày dưới dạng biểu đồ cho từng loại câu trả lời Phần lớn người được hỏi
đều đồng ý rằng việc sử dụng ebook trong giảng dạy giúp họ có thể ứng dụng
CNTT trong giảng dạy (77,29%) Trong số những người sử dụng ebook, có tới
Trang 36liệu tham khảo bổ ích từ ebook, 83,13 người được hỏi đồng ý với việc khi sử
dụng sách điện tử kiến thức sẽ được minh họa một cách sinh động thông qua
những tích hợp đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh, các đoạn phim,…)
Ngoài ra, đối với việc tạo hứng thú cho HS, 73,17 người được hỏi cho rằng
ebook thu hút sự chú ý của học sinh hơn, tạo động lực tự học cho học sinh và
99,16% các giáo viên cho rằng HS có thể tìm hiểu được thêm nhiều kiến thức
bổ ích ngoài sách giáo khoa từ ebook và chỉ 44, 58% tin rằng sử dụng ebook
sẽ giúp phương pháp giảng dạy của mình hay hơn Điều này cho thấy hầu hết
các giáo viên trong nghiên cứu đều sử dụng ebook với mục đích ứng dụng
CNTT trong giảng dạy và tìm tư liệu giúp cho bài dạy của mình thú vị hơn,
không chỉ vậy nó còn có những tác động tích cực đến học sinh
Hình 1.1 Những ưu điểm mà ebook đem lại khi sử dụng trong dạy học
Những ưu điểm ebook đem lại
tham khảo sinh động thông bổ ích ngoài
qua âm thanh, sách giáo khoa hình ảnh, các bộ
phim.
Đồng ý Không đồng ý
Trong số những người được hỏi vấn đề họ gặp phải khi sử dụng e-book
trong một giờ dạy thực tế trên lớp thì 51,8% cho rằng HS ít tập trung vào nội
dung chính của bài giảng mà thường chú ý tới những minh họa sinh động của
ebook (đoạn phim, âm thanh, hình ảnh động,…) làm cho giờ học sinh động hơn
nhưng hiệu quả không cao Có tới 36, 1 người được hỏi gặp phải các sự
Trang 3728
Trang 38cố kĩ thuật làm giờ học gián đoạn nên gây chán nản cho HS Chỉ 7,2 ngườiđược hỏi cho rằng việc sử ebook trong giờ dạy sẽ làm tốn thời gian Nhữngnhận định trên cũng phân theo thâm niên công tác được trình bày dưới bảng
9 Nhận định về tác động của ebook đối với học sinh trong giờ học
Bảng 1.5 Tác động của việc dử dụng ebook trong dạy học
Thâm niên công tác
- Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng e-book ở HS
Kết quả cho thấy đa số học sinh (86,69%, 487 trên 560) chưa sử dụngsách điện tử trước đây Điều này phù hợp với kết quả của các nghiên cứutrước đây: Ismail và Awang Ngah [8] báo cáo rằng 61 người được hỏi của họ
đã không sử dụng sách điện tử trước cuộc khảo sát; Chu [9] nhận thấy rằng
67 người được hỏi chưa sử dụng sách điện tử; ở nghiên cứu của Bennett vàLandoni [7] chỉ ra rằng 61 sinh viên được hỏi không phải là người dùng
sách điện tử và Anuradha và Usha [10] cũng cho thấy 66 người được hỏi của
họ đã không sử dụng sách điện tử trên cơ sở dùng thử
Cuộc khảo sát cho thấy phần lớn học sinh chọn ‗khác‘ đã ghi nhậntrong nhận xét của họ rằng đọc sách để giải trí và thư giãn là mục đích chínhcủa việc đọc sách điện tử, tiếp đó ý kiến ―đọc như một cuốn sách được đềxuất‖ là lựa chọn phổ biến thứ hai
Trang 3929
Trang 40Bảng 1.6 Mục đích sử dụng sách điện tử của HS
Số lựa chọnĐọc theo hướng dẫn của GV giao về nhà tìm hiểu 12.7%Đọc như một cuốn sách giáo khoa cho một khóa học 1.3%
Để tra cứu câu trả lời cho một câu hỏi cụ thể 4.2%
Bảng 1.7 tóm tắt các lý do tại sao HS không sử dụng sách điện tử
―Không biết về tính sẵn có của chúng‖ và ―thích sách in hơn‖ là hai lý dođược lựa chọn nhiều nhất, mặc dù các học sinh cũng chỉ ra rằng ―Họ khôngthích đọc trên màn hình‖ thường được mô tả là gây mỏi mắt trong thời giandài Về cơ bản, những học sinh viên trả lời ―khác‖ nói rằng họ ―không cónhu cầu sử dụng sách điện tử‖ và họ ―không biết cách truy cập sách điện tử‖
Bảng 1.7 Lý do học sinh không sử dụng ebook
Không có tên sách điện tử liên quan nào có sẵn 14.5%Sách điện tử cần thiết bị đặc biệt (ví dụ: máy tính có quyền
12.6%truy cập mạng hoặc trình đọc sách điện tử chuyên dụng)
*Nguyên nhân của thực trạng
- Phần lớn các GV đều thấy được lợi ích của việc ứng dụng CNTT vàodạy học Sinh học, tuy nhiên CSVC và trình độ tin học của GV không đồng
đều và mất khá nhiều thời gian để chuẩn bị