1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông ngữ văn 2018​

104 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách tiếp cận đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo Chương trình Giáo dục phổ thông Ngữ văn 2018” trên cơ sở ứng dụng CNTT nhằm t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cán bộhướng dẫn TS Tôn Quang Cường Thầy là giảng viên nhiệt tình, giàu kinhnghiệm trong hướng dẫn nghiên cứu khoa học Thầy đã hướng dẫn, hỗ trợ,động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Tôi cũng xin được cảm ơn tất cả các thầy cô, cán bộ Trường Đại học Giáodục cũng như thầy cô bên Trường PTLC H.A.S đã tạo điều kiện thuận lợigiúp tôi học tập, nghiên cứu và thực nghiệm thành công đề tài

Do chưa có nhiều kinh nghiệm, thời gian còn hạn chế và chưa thực sự sâurộng về kiến thức chuyên môn nên trong quá trình thực hiện và trình bày luậnvăn tôi không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mongnhận được sự góp ý, nhận xét của Quý thầy cô

Kính chúc Quý thầy cô sức khỏe!

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2020

Tác giả

Phan Thị Hướng

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Áp dụng mô hình TPACK trong dạy học Ngữ văn theo chương

trình giáo dục phổ thông 2018 23

Bảng 1.2 Khảo sát thực trạng dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trường phổ thông 25

Bảng 1.3 Một số hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học đọc hiểu 28

Bảng 1.4 Khảo sát kĩ năng sử dụng CNTT của học sinh hiện nay 28

Bảng 2.1 So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kỹ năng 38

Bảng 2.2 Ứng dụng CNTT trong dạy học để phát triển năng lực ngôn ngữ 41 Bảng 2.3 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học có ứng dụng GoConqr 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình TPACK 20

Hình 1.2 Mô hình tổng quát để thiết kế dạy học tích hợp công nghệ theo TPACK 21

Hình 2.1 Giao diện chính của GoConqr 46

Hình 2.2 Đặc điểm chính của ứng dụng GoConqr 47

Hình 2.3 Các tính năng trong ứng dụng GoConqr 48

Hình 2.4 Tạo tài khoản trên GoConqr 50

Hình 2.5 Tạo khóa học trên GoConqr 51

Hình 2.6 Các tiện ích trên GoConqr để thiết kế khóa học 51

Hình 2.7 Thiết kế mind map 52

Hình 2.8 Thiết kế flashcards 53

Hình 3.1 Giáo viên lập tài khoản trên GoConqr 58

Hình 3.2 Thiết kế slide có sử dụng text, media 58

Hình 3.3 Thiết kế hoạt động trước khi đọc văn bản trên GoConqr 59

Hình 3.4 Thiết kế hoạt động kết nối trên GoConqr 60

Hình 3.5 Các chiến lược đọc hiểu văn bản 60

Hình 3.6 Thiết kế flashcards đọc hiểu văn bản 61

Hình 3.7 Sản phẩm flashcards 61

Hình 3.8 Thiết kế mind map đọc hiểu văn bản 62

Hình 3.9 Thiết kế tích hợp các tính năng của GoConqr trong một slide 63

Hình 3.10 Thiết kế nội dung tìm hiểu ý nghĩa của văn bản 63

Hình 3.11 Thiết kế hoạt động liên hệ, mở rộng trên GoConqr 64

Hình 3.12 Thiết kế quizzes để củng cố bài học trên GoConqr 65

Hình 3.13 Tích hợp các tính năng của GoConqr trong slide 66

Hình 3.14 Tạo quizzes đọc hiểu văn bản nghị luận 66

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Tổng quan về Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 8

1.1.1 Quan điểm xây dựng Chương trình Ngữ văn 2018 8

1.1.2 Mục tiêu của Chương trình Ngữ văn 2018 9

1.1.3 Nội dung Chương trình môn Ngữ văn 2018 10

1.1.4 Những điểm nổi bật của Chương trình Ngữ văn 2018 12

1.2 Một số vấn đề về đọc hiểu văn bản nghị luận theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 15

1.2.1 Mục đích dạy đọc hiểu 15

1.2.2 Tìm hiểu văn nghị luận ở trường phổ thông 16

1.2.3 Đọc mở rộng 18

1.3 Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge) 19

1.4 Khảo sát thực trạng dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trường phổ thông 25

Trang 8

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 31

2.1 Yêu cầu cần đạt của đọc hiểu văn bản nghị luận ở lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) 31

2.2 Quy trình dạy đọc hiểu văn bản nghị luận theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) 35

2.3 Thiết kế và triển khai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận trên cơ sở ứng dụng công cụ GoConqr 45

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 57

3.1 Mô tả thực nghiệm 57

3.2 Thực nghiệm một số tính năng của GoConqr hỗ trợ việc đọc hiểu văn bản nghị luận trong bài học cụ thể 57

3.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 67

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Khuyến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng trên cơ sở quanđiểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông

đã có của Việt Nam Cùng với đó, tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa họcgiáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển nănglực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội;phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thốngcủa dân tộc và những giá trị chung của nhân loại [3] Chương trình giáo dụcphổ thông hướng tới mục tiêu bảo đảm phát triển toàn diện cả về phẩm chất

và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩnăng cơ bản, thiết thực, hiện đại Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốchội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổchức xây dựng và ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới để nângcao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng những đòi hỏi của thực tế và bắtkịp xu thế chung của nhân loại Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được

áp dụng ở lớp 10 từ năm học 2022 – 2023 Do đó, có thể thấy việc đổi mớidạy và học theo định hướng phát triển năng lực cho người học là nhiệm vụthiết yếu Đặc biệt, trong chương trình giáo dục phổ thông mới môn Ngữ văn

đã đặt ra hai năng lực cần tập trung hình thành và phát triển cho học sinh lànăng lực văn học và năng lực ngôn ngữ

Cùng với đó, trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới phương pháp dạy vàhọc đã được đặt ra một cách cấp thiết cùng với việc đổi mới nội dung chươngtrình, sách giáo khoa (SGK) nhằm phát huy tối đa năng lực, tiềm năng sángtạo của học sinh Một trong những thành tố quan trọng để đổi mới phươngpháp giảng dạy là phương tiện dạy học, trong đó công nghệ thông tin (CNTT)

Trang 10

là một trong những phương tiện tiện ích để tiến tới một xã hội học tập Do đó,CNTT mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới phương pháp và hình thức dạyhọc [1] Một trong các giải pháp chúng tôi đưa ra trong dạy học đọc hiểu vănbản nghị luận là ứng dụng E-learning.

Bên cạnh đó, trong chương trình Ngữ văn Trung học phổ thông (THPT),phần văn nghị luận là bộ phận mang ý nghĩa thực tế sâu sắc, gắn liền vớinhững thao tác giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên do một số tồntại trong quá trình dạy và học đã làm giảm đáng kể sự quan tâm, hứng thú từphía người học Trong đó, có thể kể đến yếu tố phương pháp dạy học vẫn cònhạn chế Điều đó khiến học sinh chưa thực sự hình thành và phát triển đượcnăng lực đọc hiểu văn bản nghị luận và sử dụng năng lực đó vào thực tiễn củamình

Với cách tiếp cận đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo Chương trình Giáo dục phổ thông Ngữ văn 2018” trên cơ sở ứng dụng CNTT nhằm tạo một môi trường học tập mới,

hỗ trợ dạy học phần văn nghị luận cũng như nâng cao chất lượng, hiệu quả,hứng thú học tập đồng thời góp phần vào việc giáo dục nhân cách, văn hóaứng xử cho học sinh trong thời đại của mạng toàn cầu

sự đọc, kĩ thuật đọc nhanh Năm 2000, PISA đề xuất quan niệm về đọc hiểu vànăng lực đọc hiểu văn bản như sau: đọc hiểu là hiểu, sử dụng và phản hồi các vănbản viết để đạt được các mục tiêu của cá nhân, phát triển tri thức, tiềm năng củabản thân và tham gia vào xã hội

Trang 11

Theo tác giả Micheal Pressley trong cuốn Handbook of reading research (Cẩm nang nghiên cứu đọc) đã chỉ ra điều quan trọng trong dạy học đọc hiểu

là làm việc trên văn bản gốc, dạy đọc hiểu từ ngữ, phát triển vốn từ vựng và

phát triển khả năng giải thích khái niệm Ngoài ra, trong cuốn Phương pháp dạy đọc hiểu văn bản được dịch ra của tác giả Taffy E.Raphael, Efrieda

H.Hiebert đã xác định năm thủ thuật giúp học sinh hiểu văn bản bao gồm cảvăn bản nghị luận: (1) xác định ý chính; (2) tóm tắt thông tin; (3) suy luận; (4)đặt câu hỏi; (5) theo dõi khả năng hiểu, bao gồm tự đánh giá và điều chỉnh thủthuật đọc khi cần thiết Tuy nhiên, hai tác giả này mới chỉ dừng lại dạy vănbản ở cấp Tiểu học

2.2 Nghiên cứu ở trong nước về dạy học đọc hiểu và dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận

Đọc hiểu là vấn đề dạy học văn gắn liền với sự thay đổi chương trình, SGK

do Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai bắt đầu từ năm 2000, 2002 Kể từ đóđến nay, đã có nhiều công trình quan tâm đến lĩnh vực này Ở nước ta, cácnhà nghiên cứu đưa ra một số khái niệm về đọc hiểu khác nhau GS.TS TrầnĐình Sử cho rằng: “Đọc hiểu là một quá trình bao gồm việc tiếp xúc với vănbản, thông hiểu cả nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn cũng như thấy đượcvai trò, tác dụng của các hình thức, biện pháp nghệ thuật ngôn từ, các thôngđiệp tư tưởng, tình cảm, thái độ của người viết và cả các giá trị tự thân củahình tượng nghệ thuật” [5] Ngoài ra, bàn về đọc hiểu, trong cuốn “Kĩ năngđọc hiểu Văn”, GS Nguyễn Thanh Hùng cũng đã đề cập đến việc đọc chínhxác, đọc sâu, đọc phân tích và đọc trải nghiệm, đọc sáng tạo trong dạy văn.Trong những năm gần đây, khi nghiên cứu và đào tạo, đánh giá về đọc hiểu ởnước ta ngày càng tiếp cận được các thành tựu nghiên cứu trên thế giới, cácnhà nghiên cứu đã tập trung làm rõ vấn đề về chuẩn năng lực đọc hiểu như bài

viết của tác giả Nguyễn Thị Hạnh (2014), Xây dựng chuẩn năng lực đọc hiểu

Trang 12

cho môn Ngữ văn của chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 ở Việt Nam,

Tạp chí Khoa học, số 56 (90)

Tuy nhiên, vận dụng quan niệm đọc hiểu vào dạy học văn bản nghị luận sốlượng công trình không nhiều, có thể kể đến công trình của tác giả như HoàngThị Mai, Kiều Thọ Long… Trong cuốn “Phương pháp dạy học văn bản nghịluận ở trường phổ thông”, hai tác giả đã chỉ ra: Đọc hiểu văn bản nghị luận làhọc sinh hiểu, phân tích, từ đó đánh giá, khái quát được những giá trị cơ bản

về nội dung và nghệ thuật; rèn cho học sinh các kĩ năng đọc hiểu như: tri giác,liên tưởng, tưởng tượng, tóm tắt, phân tích, đánh giá, khái quát… Còn theotác giả Huỳnh Văn Hoa trong cuốn “Dạy học tác phẩm nghị luận trung đạitrong sách Ngữ văn THPT” đã đưa ra quy trình lên lớp một giờ dạy học vănbản nghị luận gồm hai bước: (1) tìm hiểu chung, (2) hướng dẫn học sinh đọchiểu nội dung và nghệ thuật văn bản Có thể thấy quy trình này còn nhiều hạnchế, một số khâu quan trọng như học sinh đối thoại, tổng hợp, chiêm nghiệmsau giờ học chưa được lưu tâm, quy trình chưa tích cực hóa được hoạt độngcủa người học

Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về dạy học văn bản nghị luận đềutriển khai dựa trên nhận thức nền tảng về việc dạy học văn bản theo đặc trưngthể loại hoặc phương thức biểu đạt Nhưng với bối cảnh hiện nay, sự xuất hiệncủa chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 theo định hướngphát triển năng lực, chúng tôi nhận thấy quy trình dạy học đọc hiểu văn bảnnghị luận cần có sự thay đổi để phù hợp với thực tiễn Cho đến nay chưa cócông trình nào nghiên cứu, triển khai một cách toàn diện về việc dạy đọc hiểuvăn bản nghị luận ở lớp 10 theo chương trình mới có ứng dụng công cụGoConqr nhằm phát triển năng lực của người học Việc nghiên cứu ứng dụngCNTT với tư cách là phương tiện hỗ trợ quá trình dạy học theo định hướngphát triển năng lực là đề tài thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vềgiáo dục

Trang 13

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn của vấn đề, luận văn thiết kế vàtriển khai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theochương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018) trong đó có ứng dụngcông cụ GoConqr nhằm tạo hứng thú, tăng tính tương tác, chia sẻ, đem lại trảinghiệm học tập mới

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Làm rõ một số vấn đề lí luận, thực tiễn về dạy học Ngữ văn nói chung và phần văn nghị luận nói riêng

- Thiết kế quy trình dạy học đọc hiểu văn nghị luận và giải pháp tăng tính tương tác GoConqr

- Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công cụ GoConqrtrong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận ở THPT theo Chương trình Giáo dục phổthông (2018)

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: quá trình dạy học đọc hiểu phần văn bản nghị luậnlớp 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông (2018), khả năng ứng dụng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: phần văn nghị luận lớp 10 theo Chương trình giáo dụcphổ thông 2018, bài học đề xuất thực nghiệm: Bài nghị luận xã hội - bàn về mộtvấn đề xã hội Bên cạnh đó, có thể sử dụng nhiều văn bản mở rộng trên

+ Phạm vi về địa bàn: Trường Phổ thông liên cấp H.A.S (Hà Nội)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quanđến vấn đề lý luận về nội dung, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học đặc

Trang 14

biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; nghiên cứu phân tích đặc điểm nội dung chương trình.

- Phương pháp thực nghiệm: các kịch bản sư phạm và kịch bản công nghệ,phỏng vấn sâu để kiểm nghiệm khả năng ứng dụng các giải pháp trong dạyhọc phần văn nghị luận ở THPT trong đó có công cụ GoConqr Từ kết quảthực nghiệm đó làm cơ sở để đề xuất các phương pháp dạy học đọc hiểu vănnghị luận ở THPT

- Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến chuyên gia

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, thì luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.1 Tổng quan về Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn(2018)

1.2 Một số vấn đề về đọc hiểu văn bản nghị luận theo Chương trình giáo dục phổ thông (2018)

1.3 Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge)

1.4 Khảo sát thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận của học sinh lớp 10

Chương 2 Thiết kế và triển khai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận

2.1 Yêu cầu cần đạt của đọc hiểu văn bản nghị luận ở lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018)

2.2 Quy trình dạy đọc hiểu văn bản nghị luận theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018)

2.3 Thiết kế và triển khai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận trên cơ

sở ứng dụng công cụ GoConqr

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018

1.1.1 Quan điểm xây dựng Chương trình Ngữ văn 2018

Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo Thông tư

số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo) đã chỉ ra rõ: Chương trình môn Ngữ văn tuân thủ các quyđịnh cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một

số quan điểm chính [3]

Thứ nhất là chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cậpnhật những thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương phápdạy học Ngữ văn; thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thànhtựu văn học Việt Nam qua các thời kì; kinh nghiệm xây dựng chương trìnhmôn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thếquốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ vănnói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia pháttriển Cùng với đó là thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyềnthống văn hoá Việt Nam, đặc biệt là sự đa dạng của đối tượng học sinh xét vềphương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập [3]

Thứ hai là chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói

và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học từ Tiểu học đến THPTnhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng phát triển năng lực

và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớphọc Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về tiếng Việt và văn học đượchình thành qua hoạt động dạy học tiếp nhận và tạo lập văn bản; phục vụ trựctiếp cho yêu cầu rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

Trang 17

Thứ ba là chương trình được xây dựng theo hướng mở Điều này thể hiện ởviệc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêucầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức

cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quantrọng của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinhtoàn quốc [3]

Thứ tư là chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa

và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt

là chương trình hiện hành [3]

1.1.2 Mục tiêu của Chương trình Ngữ văn 2018

Chương trình Ngữ văn mới đã chỉ ra rõ mục tiêu chung của chương trình vàmục tiêu riêng của từng cấp học Cụ thể mục tiêu chung được thể hiện ở việc:

“Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất cao đẹp: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thànhnhân cách và phát triển cá tính thông qua những hoạt động khám phá, tiếpnhận các văn bản ngôn từ, đặc biệt là văn bản văn học cùng với các hoạt độngrèn luyện nghe, nói và thực hành tạo lập các kiểu văn bản thông dụng Gópphần giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung như năng lực

tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo [3] Đặc biệt, chương trình môn Ngữ văn giúp học sinh phát triểnnăng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua hệ thống kiến thức phổthông cơ bản về văn học, tiếng Việt và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe”.Trong đó, mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn cấp THPT đã được chỉ ra

rõ là: mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất, giúp học sinh tiếptục phát triển những phẩm chất và các năng lực đã hình thành ở Trung học cơ

sở (THCS) Mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất với các biểuhiện cụ thể: có bản lĩnh, cá tính, có lí tưởng và hoài bão, biết giữ gìn và phát

Trang 18

huy các giá trị văn hóa Việt Nam; có tinh thần hội nhập và ý thức công dântoàn cầu.

1.1.3 Nội dung Chương trình môn Ngữ văn 2018

Về nội dung chương trình môn Ngữ văn được phân bố phù hợp theo hai giaiđoạn: Giai đoạn thứ nhất là giáo dục cơ bản, chương trình được thiết kế theo cácmạch chính tương ứng với các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe Kiến thức văn học

và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình này Các ngữ liệu được lựa chọn vàsắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học

[3] Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo

để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học khác (năng lựcngôn ngữ); hình thành và phát triển năng lực văn học; đồng thời, bồi dưỡng tưtưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách

Giai đoạn thứ hai là giáo dục định hướng nghề nghiệp Chương trình môn họccủng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinhnâng cao năng lực ngôn ngữ, yêu cầu cao hơn về năng lực văn học, nhất làtiếp nhận văn bản văn học, chuyển thể văn bản văn học; tăng cường kỹ năngtạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về chủ đề và

kỹ thuật viết, trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học bởi nó

có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học [3]

Ngoài ra, trong mỗi năm, những học sinh có thiên hướng khoa học xã hội vànhân văn được chọn học một số chuyên đề như với học sinh lớp 10, có chuyên

đề “Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian” Cácchuyên đề này nhằm góp phần tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ,

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và địnhhướng nghề nghiệp của học sinh [3]

Về nội dung kiến thức môn Ngữ văn từng cấp học:

Nội dung kiến thức của Chương trình Ngữ văn mới gồm: Kiến thức tiếng Việt(ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của

Trang 19

ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ) và kiến thức văn học (một số vấn đề về lýluận văn học thiết thực; thể loại văn học; các yếu tố của văn bản văn học; lịch

sử văn học)

Ở tiểu học, kiến thức tiếng Việt tập trung vào một số hiểu biết sơ giản về ngữ

âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và biến thể ngôn ngữ (ngôn ngữkết hợp với hình ảnh, số liệu); có khả năng nhận biết, bước đầu hiểu được các hiệntượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp Kiến thức văn học tập trungvào một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu;nhân vật trong văn bản văn học, cốt truyện, thời gian, không gian, từ ngữ, vần thơ,nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại

Ở THCS, kiến thức tiếng Việt tập trung vào những hiểu biết cơ bản về từvựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự phát triển ngôn ngữ và các biến thể ngônngữ (từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu,biểu đồ, sơ đồ), giúp học sinh có khả năng hiểu các hiện tượng ngôn ngữ có liênquan và vận dụng trong giao tiếp Kiến thức văn học tập trung vào những hiểu biết

về các thể loại; chủ thể trữ tình và nhân vật trữ tình; giá trị biểu cảm, giá trị nhậnthức của tác phẩm văn học; một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật thuộcmỗi thể loại văn học; cuối lớp 9 có tổng kết sơ giản về lịch sử văn học

Ở cấp THPT, kiến thức tiếng Việt nâng cao theo hướng chú ý đến những một

số hiểu biết nâng cao về tiếng Việt giúp học sinh hiểu, phân tích và bước đầu biếtđánh giá các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan, chú trọng những cách diễn đạtsáng tạo và sử dụng ngôn ngữ trong các báo cáo nghiên cứu và trong giao tiếp.Kiến thức văn học tập trung vào những hiểu biết về một số thể loại ít thông dụng,đòi hỏi kỹ năng đọc cao hơn như thần thoại, sử thi, truyện và tiểu thuyết huyền ảo,truyện, thơ hậu hiện đại; một số kiến thức lịch sử văn học, lý luận văn học có tácdụng thiết thực đối với việc đọc và viết văn bản

Trang 20

văn học; một số chuyên đề học tập tập trung vào kiến thức về các giai đoạn,trào lưu và phong cách sáng tác văn học [3].

1.1.4 Những điểm nổi bật của Chương trình Ngữ văn 2018

Lấy các kỹ năng giao tiếp làm trục chính xuyên suốt ba cấp học; phát triểnhơn nữa tư tưởng dạy học tích hợp; coi trọng năng lực ngôn ngữ và chú ý đếnviệc vận dụng trong giao tiếp, phục vụ trực tiếp cho đọc, viết, nói và nghe hơn

là lý thuyết hàn lâm… Đó là những điểm mới nổi bật của nội dung Chươngtrình Ngữ văn mới

Theo chia sẻ của PGS.TS Đỗ Ngọc Thống, Chủ biên chương trình môn Ngữvăn: Trước đây, chương trình Ngữ văn được xây dựng theo trục lịch sử vănhọc và thể loại văn học Trong khi đó, chương trình môn Ngữ văn mới lấy các

kỹ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt ba cấphọc nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển theo định hướng năng lực và bảo đảmtính chỉnh thể, sự nhất quán, tức là chú trọng đến năng lực của người học [7]

So với chương trình hiện hành, chương trình Ngữ văn mới phát triển nội dungdạy học tích hợp, thể hiện ở sự nhất quán đến mức cao nhất có thể giữa ngônngữ và văn học, giữa các kiểu loại văn bản và giữa các hoạt động giao tiếp.Ngoài ra, chương trình còn chú ý tích hợp với các nội dung liên môn và xuyênmôn một cách hợp lí [3] Yêu cầu phân hoá theo năng lực, sở trường của cánhân người học được coi trọng; ở THPT, phân hóa còn được thực hiện bằngviệc cho học sinh tự chọn một số chuyên đề học tập

Năng lực ngôn ngữ được coi trọng và chú ý đến việc vận dụng trong giao tiếp,phục vụ trực tiếp cho đọc, viết, nói và nghe hơn là lý thuyết hàn lâm Nănglực văn học thể hiện ở yêu cầu tiếp nhận các nội dung nhân văn, chú trọngviệc hình thành và phát triển cách đọc hiểu văn bản văn học theo thể loại.Phương pháp dạy học cũng như đánh giá đều thay đổi theo mục tiêu giúp chohọc sinh hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

Trang 21

Kỹ năng đọc được hiểu theo nghĩa rộng, đầy đủ hơn với nhiều yêu cầu và mức

độ khác nhau Văn bản được chọn làm ngữ liệu đọc bao gồm văn bản văn học(chủ yếu là truyện, thơ, kịch, kí), văn bản nghị luận (nghị luận xã hội, nghịluận văn học), văn bản thông tin (văn bản thuyết minh, văn bản nhật dụng).Trong đó kĩ năng đọc văn bản văn học, được đặc biệt chú trọng Tuy vậy cầnchú trọng cân đối giữa việc dạy đọc văn bản văn học, văn bản nghị luận vàvăn bản thông tin; chú ý kết nối vấn đề đặt ra trong văn bản với các vấn đềcủa đời sống; chú ý kết nối dạy học đọc với dạy học viết, dạy nói và nghe

Kỹ năng viết bao gồm yêu cầu viết chữ, viết câu, viết đoạn và tạo ra được cáckiểu loại văn bản, trước hết là các kiểu loại văn bản thông dụng trong thựctiễn cuộc sống, sau đó là một số kiểu loại văn bản phức tạp hơn [3] Việcluyện viết theo quy trình cũng là một yêu cầu quan trọng của kỹ năng viết.Các kỹ năng nói và nghe thể hiện ở khả năng trình bày, nói và nghe tự tin, cóhiệu quả; từ nói đúng đến nói hay Các nội dung kiến thức về văn học và tiếngViệt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe Tất cả các phẩmchất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể đềuđược quan tâm trong dạy học và đánh giá thông qua các hoạt động dạy đọc,viết, nói và nghe [3]

Điểm mới tiếp theo là chương trình Ngữ văn được xây dựng theo hướng

“mở” Điều này được thể hiện ở việc, chương trình Ngữ văn mới không quyđịnh chi tiết về nội dung dạy học, số tiết, số giờ và các văn bản cụ thể cần dạy

mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp

và đưa ra một số văn bản gợi ý; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi vềvăn học, tiếng Việt và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng của vănhọc dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc hoặc bắt buộc tự chọn đối với tất

cả các bộ sách giáo khoa và học sinh toàn quốc như: Nam quốc sơn hà (Thời Lý), Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí

Trang 22

Minh Việc lựa chọn sách giáo khoa, học liệu là do giáo viên chủ động trên cơ

sở đáp ứng yêu cầu của chương trình [11]

Về phương pháp giáo dục, do yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực nênchương trình nhấn mạnh việc chú ý hình thành cho học sinh cách học, tự học,

từ phương pháp tiếp cận, phương pháp đọc hiểu đến cách thức tạo lập văn bản

và nghe - nói; thực hành, luyện tập và vận dụng nhiều kiểu loại văn bản khácnhau để sau khi rời nhà trường các em có thể tiếp tục học suốt đời và có khảnăng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Nhiệm vụ của giáo viên là tổchức các hoạt động học tập cho học sinh; khơi gợi, vận dụng kinh nghiệm vàvốn hiểu biết đã có của học sinh về vấn đề đang học, từ đó tìm hiểu, khám phá

để tự mình bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện những hiểu biết ấy; khuyến khíchhọc sinh trao đổi và tranh luận, đặt câu hỏi cho mình và cho người khác khiđọc, viết, nói và nghe

Về đánh giá kết quả giáo dục, chương trình hướng dẫn giáo viên và cơ sở giáodục kết hợp đánh giá định tính và định lượng, đánh giá thông qua các bàikiểm tra (đọc, viết, nói, trình bày), bài tập nghiên cứu với nhiều hình thức vàmức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về năng lực đối với mỗi cấp lớp.Các đề thi, kiểm tra, căn cứ vào yêu cầu cần đạt đối với học sinh mỗi lớp học,cấp học, đặc biệt chú trọng yêu cầu vận dụng, thực hành với tình huống vàngữ liệu mới

Dù đánh giá theo hình thức nào cũng đều phải bảo đảm nguyên tắc học sinhđược bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ vànhững suy nghĩ của chính học sinh, không vay mượn, sao chép; khuyến khíchcác bài viết có cá tính và sáng tạo [3]

Theo lộ trình, chương trình sẽ được bắt đầu triển khai thực hiện từ năm học2020-2021 đối với lớp 1 và tiếp tục thực hiện đối với lớp 6 THCS trong nămhọc 2021-2022, lớp 10 THPT trong năm học 2022-2023

Trang 23

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã nêu rõ 3 nhóm năng lực cần hìnhthành cho học sinh trong quá trình học tập ở cấp THPT: năng lực tự chủ và tựhọc; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển các nhóm năng lực nêu trêntrong dạy học Ngữ văn THPT là hệ thống các năng lực đặc thù (chuyên biệt)như năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ với nhóm kĩ năng đọc, viết, nói

và nghe Hệ thống các nhóm năng lực chung, năng lực đặc thù và các kĩ năngthành tố trong dạy học Ngữ văn THPT cho học sinh được hình thành, pháttriển và đánh giá trong các bối cảnh xác thực của hoạt động giao tiếp gắn chặtvới những yêu cầu của thực tế đời sống [19]

Quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh trongbối cảnh hiện nay cũng đòi hỏi sự thay đổi về tiếp cận dạy học, tích cực hóa hoạtđộng học tập của học sinh, dạy học có sự phân hóa đối tượng và đa dạng hóa cácphương thức triển khai và các ứng dụng phương tiện công cụ CNTT

1.2 Một số vấn đề về đọc hiểu văn bản nghị luận theo Chương trình giáo

dục phổ thông 2018

1.2.1 Mục đích dạy đọc hiểu

Mục đích chủ yếu của dạy đọc trong nhà trường phổ thông là giúp học sinhbiết đọc và tự đọc được văn bản; thông qua đó mà bồi dưỡng, giáo dục phẩmchất, nhân cách học sinh Đối tượng đọc gồm văn bản văn học, văn bản nghịluận và văn bản thông tin Mỗi kiểu văn bản có những đặc điểm riêng, vì thếcần có cách dạy đọc hiểu văn bản phù hợp Dạy đọc hiểu văn bản nói chung:Yêu cầu học sinh đọc trực tiếp toàn bộ văn bản, chú ý quan sát các yếu tố hìnhthức của văn bản, từ đó có ấn tượng chung và tóm tắt được nội dung chínhcủa văn bản; tổ chức cho học sinh tìm kiếm, phát hiện, phân tích, suy luận ýnghĩa các thông tin, thông điệp, quan điểm, thái độ, tư tưởng, tình cảm, cảmxúc, được gửi gắm trong văn bản; hướng dẫn học sinh liên hệ, so sánh giữacác văn bản, kết nối văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối

Trang 24

văn bản với trải nghiệm cá nhân học sinh, để hiểu sâu hơn giá trị của vănbản, biết vận dụng, chuyển hoá những giá trị ấy thành niềm tin và hành vi ứng

xử của cá nhân trong cuộc sống hằng ngày

1.2.2 Tìm hiểu văn nghị luận ở trường phổ thông

1.2.2.1 Khái niệm “văn bản nghị luận”

Văn bản nghị luận là kiểu văn bản dùng lí lẽ và dẫn chứng để bàn luận, đánhgiá về một vấn đề nào đó Nói cách khác, văn nghị luận là một thể loại nhằmphát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trựctiếp về một vấn đề văn học hoặc chính trị, đạo đức, lối sống… nhưng lại đượctrình bày bằng một thứ ngôn ngữ trong sáng, hùng hồn, với những lập luậnchặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyết phục [6]

Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xãhội, có tác dụng giúp người học rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt nhữngvấn đề có ý nghĩa trong thực tế đời sống [6] Nghị luận chính là bàn bạc, tranhluận; là nói lý nói lẽ; là thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luậnlogic chặt chẽ

1.2.2.2 Đặc trưng của văn nghị luận

So với các kiểu văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh văn nghịluận có những nét đặc trưng sau [6]:

- Văn bản nghị luận là sản phẩm của tư duy logic: Khác với văn hình tượng,văn nghị luận trình bày tư tưởng và thuyết phục người đọc chủ yếu bằng lí lẽ vàlập luận Văn nghị luận được coi là sản phẩm của tư duy logic, giúp cho việc pháttriển tư duy và nhận thức trừu tượng, lí tính, khoa học trước các vấn đề được đặt ratrong cuộc sống [6]

- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận là những yếu tố cơ bản tạo nên văn bản:+ Luận đề: là vấn đề bao trùm cần được làm sáng tỏ, được đem ra để bàn luận, bảo vệ, chứng minh hay bác bỏ trong toàn bộ bài viết

Trang 25

+ Luận điểm: là hệ thống những ý kiến, quan điểm chính mà người viết nêu ra

ở trong bài Luận điểm được coi là linh hồn của bài văn nghị luận Điều này cónghĩa là tư tưởng, quan điểm, chủ trương, đánh giá của người viết được thể hiệnsáng rõ, mạch lạc, dưới hình thức những câu văn có tính chất khẳng định hay phủđịnh [6]

+ Luận cứ: là những lí lẽ, dẫn chứng được đưa ra nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm

[6]

+ Lập luận: là sự tổ chức, sắp xếp các luận điểm, luận cứ, các lí lẽ và dẫnchứng nhằm làm sáng tỏ vấn đề để người đọc hiểu, tin, đồng tình với điều màngười viết đã đặt ra và giải quyết trong bài viết [6]

- Văn bản nghị luận có bố cục, kết cấu mang tính logic: Nếu như văn hư cấutác động nhiều vào trí tưởng tượng, kích thích sự quan sát… thì văn nghị luận tácđộng mạnh mẽ vào nhận thức lí tính, nâng cao khả năng lập luận, rèn luyện tư duylogic cho người viết Các phần trong bài văn nghị luận liên kết chặt chẽ với nhau

Ví dụ như với đề văn nghị luận xã hội thường theo các phần sau: thực trạng,nguyên nhân, hậu quả, giải pháp Do đó, văn nghi luận thường có bố cục, kết cấumang tính logic

- Ngôn ngữ, giọng điệu: Văn bản nghị luận sử dụng hệ thống các từ lập luận,các loại câu khẳng định, phủ định cùng với giọng điệu có khi là khẳng định, chứngminh, phân tích, bình luận nhưng đôi khi cũng là bác bỏ để thể hiện ý kiến, quanđiểm của người viết Có thể nói mỗi loại văn đều có một vẻ đẹp

riêng, một đặc điểm riêng, một vai trò riêng Do đó với văn nghị luận, ngườiviết phải biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, sosánh, bình luận một cách hợp lý để phát biểu những nhận định, tư tưởng,suy nghĩ, thái độ của bản thân trước một vấn đề được đặt ra

1.2.2.3 Phân loại văn nghị luận

Căn cứ vào nội dung cần bàn luận và làm sáng tỏ, văn bản nghị luận đượcchia làm hai loại là nghị luận xã hội và nghị luận văn học

Trang 26

Sơ đồ 1.1 Phân loại văn bản nghị luận [6]

Nghị luận

văn học

xã hội

+ tư tưởng, đạo lí

+ hiện tượng đời sống

+ vấn đề xã hội đặt ra từ tác phẩm văn

học

+ về một tác giả, tác phẩm, đoạn trích, thể loại+ về một vấn đề tổnghợp, một ý kiến bàn vềvăn học

1.2.3 Đọc mở rộng

Với học sinh lớp 10: mỗi năm học đọc tối thiểu 35 văn bản văn học, 18 văn

bản thông tin và 9 văn bản nghị luận (bao gồm văn bản được hướng dẫn đọc

trên mạng Internet) có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học

Thông qua yêu cầu cần đạt về đọc mở rộng, học sinh ngay từ lớp 1 đã hình

thành thói quen đọc tài liệu bổ sung và cập nhật những kiến thức, thông tin

mới cho bài đọc hiểu trong sách giáo khoa; phát triển năng lực vận dụng và

kết nối những kiến thức đã học, từ bài đọc hiểu cụ thể để giải quyết các tình

huống phong phú của đời sống, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thực tiễn và nhu

cầu học tập suốt đời của mỗi học sinh

Ví dụ với lớp 10, 11, 12, chương trình cũng đưa ra một số văn bản nghị luận

để giáo viên và học sinh lựa chọn như:

Trang 27

Văn nghị luận:

– Bài nghị luận xã hội: bàn về một vấn đề xã hội [3]

– Bài nghị luận văn học: phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học [3]

– Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm) [2]

– Bình Ngô đại cáo, Thư lại dụ Vương Thông (Nguyễn Trãi)

– Hẹn hò với định mệnh (J Nehru) [3]

– Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung) [2]

– Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh, Hoài Chân) [2]

– Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn

Đồng) [2]

– Thơ còn tồn tại được không (Diễn từ Nobel 1975 của E Montale)

– Tiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (Nguyễn An Ninh) – Tôi có một giấc mơ (L King)

– Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) [2]

– Trích diễm thi tập tự (Tựa Trích diễm thi tập – Hoàng Đức Lương) [2]

– Văn học và tác dụng chiều sâu trong việc xây dựng nhân cách văn hoá con người (Hoàng Ngọc Hiến)

1.3 Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge)

Mishra và Kohler (2006) đã đề xuất mô hình ứng dụng các công cụ số vàchiến lược dạy học sử dụng CNTT trong dạy học với tên gọi là TPACK (tạmdịch: Công nghệ Sư phạm và Kiến thức chuyên môn) với các mối quan hệ mậtthiết giữa dạy cái gì, cách dạy như thế nào dựa trên nền tảng công nghệ để tổchức dạy học hiệu quả [8]

Trang 28

- Pedagogical Knowledge (PK): Các phương pháp dạy học, tiếp cận sư phạm,

kĩ thuật triển khai, kiểm tra đánh giá, cách thức tổ chức hoạt động, quản lí lớp,hình thức tổ chức dạy học…

- Technology Knowledge (TK): Kiến thức về công nghệ trong dạy học, kĩ năng sử dụng các công cụ, phương tiện công nghệ cụ thể trong dạy học…

Trang 29

- Pedagogical Content Knowledge (PCK): Cấu trúc/tái cấu trúc nội dung dạyhọc để phù hợp với bối cảnh cụ thể, đối tượng cụ thể, bám sát mục tiêu dạy học,kết quả đầu ra; các phương pháp, hình thức tổ chức triển khai nội dung dạy họcphù hợp với kiểm tra đánh giá…

- Technological Content Knowledge (TCK): Cấu trúc/tái cấu trúc nội dungdạy học để tạo cơ hội ứng dụng công nghệ, năng cao năng lực sử dụng công nghệ;lồng ghép các kĩ năng ứng dụng công nghệ để triển khai mục tiêu và nội dung dạyhọc, kiểm tra đánh giá…

- Technological Pedagogical Knowledge (TPK): Ứng dụng công nghệ, côngcụ/phương tiện công nghệ phù hợp với phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,kiểm tra đánh giá; ứng dụng công nghệ phù hợp với đối tượng người học…

- Technological Pedagogical Content Knowledge (TPACK): Nội dung dạyhọc mang tính tích hợp cao về bản chất và hình thức triển khai (dựa trên tính

khoa học của môn học, phương pháp sư phạm và ứng dụng công nghệ)

TPACK chính là điểm cốt lõi của quá trình dạy học tích hợp công nghệ

Hình 1.2 Mô hình tổng quát để thiết kế dạy học tích hợp công nghệ theo

Trang 30

Phân tích Chương trình phổ thông môn Ngữ văn (bản dự thảo ngày19/1/2018) cho thấy hệ thống các kĩ năng cơ bản cần được rèn luyện và pháttriển cho học sinh (trường hợp đối với chương trình lớp 10) bao gồm:

- Đọc hiểu các văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin đảm bảocác yêu cầu về kiến thức văn học và các ngữ liệu tương ứng

- Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội, văn bản nghị luận phân tích,đánh giá một tác phẩm văn học, bài luận thuyết phụ, báo cáo kết quả nghiêncứu về một vấn đề, biết dùng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả biểu đạtcho bài báo cáo

- Trình bày bài thuyết trình về một vấn đề xã hội, giới thiệu, đánh giá về nộidung và nghệ thuật của một tác phẩm văn học, trình bày báo cáo về một kết quảnghiên cứu hay hoạt động trải nghiệm; tham gia một cuộc phỏng vấn; thảo luận vềmột vấn đề có những ý kiến khác biệt hoặc trái ngược nhau; đưa

ra những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó v.v.Căn cứ vào đặc điểm của học sinh (trình độ, kiến thức nền, phong cách học ),điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường, giáo viên có thể bám sát theo mô hìnhTPACK để triển khai dạy học theo định hướng tích hợp công nghệ [10]

CK: lựa chọn các nội dung, chủ đề phù hợp với điều kiện cụ thể (nhóm bàitích hợp về các tác phẩm văn học, tiếng Việt ứng dụng; nhóm bài theo chủ đềhình tượng nhân vật, phong cảnh thiên nhiên, đất nước…)

PK: lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực hóa người học, tăng tính trảinghiệm, khám phá, tạo cơ hội hình thành và rèn luyện phẩm chất, năng lựccho học sinh (dự án, tham quan, dạy học tại thực địa, bình luận, đánh giá tácphẩm, viết chuyên đề…)

TK: tăng cường sử dụng các công cụ tương tác, hỗ trợ học tập, trao đổi, giaotiếp văn bản (các công cụ web 2.0, video, multimedia, phần mềm chuyênbiệt…)

Trang 31

PCK, TPK, TCK: phối hợp nhuần nhuyễn giữa các khả năng tạo cơ hội tiếpcận nội dung kiến thức, hình thức học tập, tăng khả năng tự học, trải nghiệm,khám phá và sáng tạo bằng các giải pháp công nghệ hỗ trợ, chia sẻ và học tậptương tác, tăng thực hành giao tiếp với văn bản, lời nói…

Trên cơ sở phân tích các thành tố của TPACK, quá trình dạy học Ngữ văntheo chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 10 định hướng tíchhợp công nghệ có thể được diễn đạt tổng quát như sau [17]:

Bảng 1.1 Áp dụng mô hình TPACK trong dạy học Ngữ văn theo

chương trình giáo dục phổ thông 2018 [14]

TPACK

Knowledge) 1) Ngữ âm và chữ viết bản; Đọc hiểu hình thức văn

2) Từ vựng bản; Đọc hiểu và liên hệ, so 3) Ngữ pháp sánh, mở rộng, vận dụng; 4) Hoạt động giao tiếp Đọc mở rộng

5) Sự phát triển của ngôn Viết: Viết các kiểu loại đoạn ngữ và các biến thể ngôn văn, văn bản; viết kiểu loại

4) Một số hiểu biết sơ giản

về lịch sử văn học Việt Nam

NGỮ LIỆU:

Trang 32

1) Định hướng về kiểu loại văn bản

2) Văn bản cụ thể – Văn bản bắt buộc – Văn bản gợi ý

PK (Pedagogical

Knowledge) Các phương pháp dạy học Phương pháp dạy học đọc;

và kiểm tra đánh giá phù Phương pháp dạy học viết;

các phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp

TK (Technology

Knowledge) Internet, máy tính, màn hình và đầu chiếu (Projector);

trang bị thêm một số phần mềm dạy học tiếng Việt; các

CD, video clip, học liệu số, website v.v.

PCK (Pedagogical

Content Knowledge) Đa dạng hóa các phương pháp triển khai phù hợp với đặc

trưng kiến thức tiếng việt, văn học và các ngữ liệu (trao đổi thảo luận, trải nghiệm, dạy học hợp tác, dự án, dã ngoại, thực hành tạo lập văn bản, trình bày ý kiến, chia sẻ cảm xúc)

Content Knowledge) Áp dụng các phương pháp và thiết bị, công cụ công nghệ

phù hợp trong dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Trang 33

môn Ngữ văn

TPACK

(Technological Các chuyên đề học tập phù hợp có ứng dụng công nghệ Pedagogical Content theo tinh thần đổi mới dạy học phát triển năng lực, phẩm Knowledge) chất học sinh trong dạy học Ngữ văn

Theo định hướng này giáo viên cần có sự chuẩn bị kĩ lưỡng về mọi mặt, họcsinh cần được tập huấn trang bị trước một số kĩ năng cơ bản (thảo luận nhóm,

tự học, tư duy phản biện…) và công cụ công nghệ phù hợp Mặt khác, để dạyhọc tích hợp theo hướng công nghệ, giáo viên môn Ngữ văn cần có sự hợp tácchặt chẽ với giáo viên một số môn khác (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,Nghệ thuật, Tin học, Công nghệ…) để cùng thiết kế các chủ đề dạy học theo

cơ bản: nhận thức của học sinh về văn bản nghị luận, thực trạng dạy đọc hiểuvăn bản nghị luận hiện nay, nhận thức và kĩ năng ứng dụng công nghệ thôngtin trong hỗ trợ dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trường phổ thông.Kết quả thu được như sau:

Bảng 1.2 Khảo sát thực trạng dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trường phổ

thông Tiêu chí

Trang 34

SGK Sai 13 16%

Chỉ ra được các bước đọc hiểu

3.Xác định các việc cần văn bản nghị luận theo thể loại

làm để hiểu văn bản Chưa chỉ ra được các bước đọc

nghị luận hiểu văn bản nghị luận theo thể 50 62%

loại Mạnh dạn đưa ra ý kiến riêng

4.Tính chủ động, tích nhiều lần

cực trong quá trình học Nhiều lần có ý kiến riêng nhưng

đọc hiểu văn bản nghị không dám nói

Dựa vào bảng kết quả trên, có thể nhận thấy chỉ xấp xỉ khoảng 1/3 học sinhnhận diện đúng, chính xác, đầy đủ đâu là văn bản nghị luận và xác định đượcđặc trưng của văn bản nghị luận Có tới 24% số lượng học sinh còn mơ hồtrong việc xác định đặc trưng của văn bản nghị luận Bảng số liệu cũng chothấy, có tới 62% số học sinh chưa chỉ ra được đầy đủ các bước đọc hiểu vănbản nghị luận theo thể loại Bên cạnh đó, nhiều học sinh cũng ngại bày tỏ ýkiến cá nhân trước những vấn đề nghị luận, chưa thực sự chủ động, tích cựctrong quá trình đọc hiểu văn bản nghị luận (40%) Có thể thấy ở các tiết đọchiểu văn bản nghị luận, các em học sinh chưa thực sự hứng thú, và chưa phân

Trang 35

26

Trang 36

học sinh vẫn theo lối mòn đọc hiểu văn bản nói chung Bên cạnh đó, với vănbản nghị luận yêu cầu học sinh phải đưa ra được các quan điểm, chính kiến,lập luận của riêng mình Tuy nhiên, do thiếu kinh nghiệm, vốn văn hóa, vốnsống cùng với tâm lí ngại thể hiện nên đa số các em không thoát ra khỏi quanđiểm, cách nhìn nhận vấn đề của tác giả văn bản cũng như tư duy của ngườithầy về văn bản [7] Chính khi đó, rất cần đến sự khơi gợi, cổ vũ, khích lệ,nghệ thuật xử lí tình huống từ phía người thầy Bởi vậy, tạo được không giandạy học đọc hiểu văn bản nghị luận hiệu quả không phải là điều đơn giản.Ngoài các câu hỏi khảo sát về nhận thức, hoạt động học tập của học sinh,chúng tôi cũng tiến hành khảo sát việc ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh THPT với mong muốn tìm

ra giải pháp góp phần tạo được không gian dạy học hiệu quả Hiện nay, cơ sởvật chất của các trường phổ thông đều đã được đầu tư, nâng cấp đáng kể Hầuhết các trường THPT đều có máy vi tính, máy chiếu hay màn hình Tivi cỡlớn, Internet phủ sóng toàn trường đặc biệt là các trường trên địa bàn Hà Nội.Tuy nhiên, khi đi sâu vào vấn đề tổ chức hoạt động dạy học chúng tôi nhậnthấy, hình thức sử dụng công nghệ thông tin phổ biến hiện nay là sử dụng cácbài giảng trình chiếu powerpoint hoặc các đoạn phim tư liệu phục vụ giảngdạy trên lớp Mảng hướng dẫn học ngoài giờ lên lớp, chia sẻ tài liệu môn họccòn bị bỏ ngỏ Trong khi, có tới 98% học sinh có máy tính hoặc các sản phẩmcho phép truy cập Internet (smart phone, máy tính bảng ipad…) và tần suấttruy cập Internet của học sinh là thường xuyên Đây là một thuận lợi rất lớn đểứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cả trên lớp và ngoài giờ lên lớp.Học ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào Tuy nhiên, thực tế khảo sát lại cho thấy,hiện nay việc ứng dụng CNTT trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận mới chỉdừng lại ở việc sử dụng powerpoint trình chiếu là chủ yếu (76%) Điều nàyđược thể hiện ở bảng số liệu sau:

Trang 37

Bảng 1.3 Một số hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học đọc hiểu

Một số hình thức ứng dụng CNTT trong Tỉ lệ (%)

dạy học đọc hiểu

Cùng với đó chúng tôi cũng tiến hành khảo sát kĩ năng sử dụng CNTT của

học sinh hiện nay và thu được kết quả như sau:

Bảng 1.4 Khảo sát kĩ năng sử dụng CNTT của học sinh hiện nay

Mức độ thực hiện

thạo giờ sử dụng

Khai thác và tìm kiếm thông

1 tin bằng các website tìm kiếm 55 69% 25 31% / / như google.com, bing.com…

Trao đổi ý kiến, nhận thông

2 tin, tài liệu qua Gmail, 48 60% 32 40% / / Website, Facebook…

4 Tạo lập bài thuyết trình bằng 36 45% 44 55% / / Powerpoint

5 Sử dụng phần mềm hỗ trợ 20 25% 16 20% 44 55% khác (camtasia, mindmap…)

Trang 38

28

Trang 39

tin với mức độ thành thạo đạt 69% Không những vậy, việc trao đổi ý kiến,nhận thông tin, tài liệu qua Gmail, Website, Facebook… cũng được diễn rathường xuyên, học sinh đạt đến mức độ thành thạo chiếm 60% Đặc biệt, họcsinh THPT hiện nay không còn xa lạ gì với việc tạo lập văn bản trên word vàcác bài trình chiếu powerpoint, 100% học sinh biết làm, trong đó khoảng 50%học sinh đạt tới mức thành thạo Tuy nhiên, bên cạnh các ứng dụng công nghệthông tin đó, thì còn rất nhiều các phần mềm, các ứng dụng khác hỗ trợ họctập rất thiết thực mà chưa khai thác hết Có đến 55% học sinh chưa bao giờ sửdụng phần mềm hỗ trợ như mindmap, goconqr, camtasia… Công nghệ nóichung là một hợp phần của môi trường, người dạy, người học, có tác dụng hỗtrợ, tương tác trong quá trình dạy và học Công nghệ giúp tối đa hóa thời gian

mà việc học tập thật sự diễn ra, tối thiểu hóa các lao động cấp thấp, tạo thuậnlợi cho các mối quan hệ tương tác [1] Dựa trên kết quả khảo sát thực trạngdạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trường phổ thông cũng như khảosát chương trình, SGK hiện hành có thể thấy các hoạt động dạy đọc hiểu vẫnnặng về lí thuyết, giáo viên vẫn thuyết trình quá nhiều thay vì hướng dẫn, tổchức hoạt động đọc hiểu cho học sinh Cùng với đó, hoạt động rèn kĩ năngđọc cho học sinh bị xem nhẹ Các hoạt động của thầy và trò thường diễn ratheo một quy trình đơn điệu, nhàm chán, và chưa chỉ ra được sự khác biệttrong đọc hiểu văn bản nghị luận với các loại văn bản khác Do đó, kết quảhọc tập của học sinh không cao, học sinh còn thụ động, không có những trảinghiệm sau giờ đọc hiểu văn bản, chưa phát triển được năng lực đọc hiểu.Trong khi, theo khảo sát ở trên với những điều kiện hiện nay việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong dạy đọc hiểu có tính khả thi, góp phần đem lạinhững giờ đọc hiểu văn bản nghị luận thật sự hiệu quả, kích thích sự chủđộng, hứng thú của học sinh, đặc biệt là hướng đến phát triển năng lực ngônngữ mà cụ thể hơn là năng lực đọc hiểu ở học sinh

Tiểu kết chương 1

Trang 40

Trong chương 1, chúng tôi đã đề cập đến cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đềdạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo Chương trìnhGiáo dục phổ thông 2018 Cụ thể là: tìm hiểu tổng quan về Chương trình Giáodục phổ thông mới môn Ngữ văn, một số vấn đề về đọc hiểu văn bản nghịluận theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới, mô hình TPACK(Technological Pedagogical Content Knowledge) và khảo sát thực trạng dạyđọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay ở trưởng phổ thông.

Văn bản nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống

xã hội, có tác dụng giúp người học rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạtnhững vấn đề có ý nghĩa trong thực tế đời sống [6] Nghị luận chính là bànbạc, tranh luận; là nói lý nói lẽ; là thuyết phục người đọc, người nghe bằng lậpluận logic chặt chẽ Trong khi đó, Chương trình Giáo dục phổ thông mới mônNgữ văn theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học yêucầu cần có sự đổi mới về phương pháp, hình thức dạy học Việc xác địnhphương pháp dạy học đọc hiểu cần kết hợp nhiều phương diện: từ yêu cầu đọchiểu văn nói chung đến các đặc trưng riêng về thể loại, tiểu loại và kiểu vănbản và cần phải chú ý đến đối tượng người học Quá trình dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh trong bối cảnh hiện nay cũngđòi hỏi sự thay đổi về tiếp cận dạy học, tích cực hóa hoạt động học tập củahọc sinh, dạy học có sự phân hóa đối tượng và đa dạng hóa các phương thứctriển khai và các ứng dụng phương tiện công cụ CNTT như trong mô hìnhTPACK đã đề cập ở trên Vậy trong bối cảnh hiện nay có thể thiết kế và triểnkhai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 như thế nào đểđáp ứng yêu cầu của chương trình mới, chúng tôi tiếp tục tiến hành nghiêncứu trong chương 2 của luận văn

Ngày đăng: 08/06/2021, 11:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w