ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THÙY LINH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ‘‘BA BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ” Ở LỚP 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG GẮN VỚI THỰC TIỄN LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÙY LINH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THÙY LINH
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
‘‘BA BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ” Ở LỚP 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG GẮN VỚI THỰC TIỄN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TOÁN
Mã số: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Hữu Châu
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốcgia Hà Nội đã tạo một môi trường học tập, rèn luyện tốt nhất để tác giả có thể nângcao trình độ cũng như nghiệp vụ sư phạm của mình Tác giả xin cảm ơn các thầy côgiảng viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy côTrường Đại học Sư phạm Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy các môn học trong chươngtrình học khoá đào tạo luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạyhọc bộ môn Toán, giúp tác giả có thể học tập, rèn luyện, nâng cao thêm trình độ,năng lực, kĩ năng sư phạm chuyên ngành Toán học yêu thích, giúp tác giả có thểgiảng dạy tốt hơn, chất lượng hơn trong công việc của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn luậnvăn tốt nghiệp là GS TS Nguyễn Hữu Châu Thầy giáo đã góp ý, chỉ dẫn, giúp đỡtác giả trong suốt thời gian vừa qua để luận văn có thể được hoàn thiện, đầy đủ vàchất lượng hơn
Để hoàn thành luận văn của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ củacác anh chị, các bạn học viên cao học K12 Trường Đại học Giáo dục – Đại họcQuốc gia Hà Nội, các anh chị và các bạn đồng nghiệp trong Trường Phổ thông Songngữ Liên cấp Wellspring Tác giả xin chân thành cảm ơn mọi người đã giúp đỡ vàtạo điều kiện tốt nhất để có thể hoàn thành luận văn của mình một cách thuận lợinhất Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các em học sinh Trường Phổ thông Songngữ Liên cấp Wellspring đã giúp tác giả thực nghiệm sư phạm đạt hiệu quả tốt nhất,cảm ơn các em đã ủng hộ trong tất cả các tiết học thực nghiệm tại trường
Tuy đã có nhiều cố gắng song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót cần được góp ý, sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quýthầy cô giáo và bạn đọc
Hà Nội, ngày tháng năm
Học viên
Nguyễn Thùy Linh
i
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng bài tập chủ đề "Ba bài toán cơ bản của phân số" trong SGK
Toán 6 tập 2 17
Bảng 1.2 Số lượng bài tập chủ đề "Ba bài toán cơ bản của phân số" trong sách Envisionmath tập 2 20
Bảng 3.1 Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP 42
Bảng 3.2 Kết quả trả lời câu số 1 trong phiếu điểu tra (Phụ lục 4) 46
Bảng 3.3 Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC qua trò chơi sau tiết 100 48
Bảng 3.4 Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP 49
Bảng 3.5 Phân bố tần suất tích lũy hội tụ lùi sau khi TNSP 49
Bảng 3.6 Số liệu thống kê của lớp 6AB3 (TN) và lớp 6AB5 (ĐC) 50
Bảng 3.7 Kết quả số liệu thống kê của hai lớp 6AB3 và 6AB5 50
iii
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả học tập môn Toán học kì I ở lớp 6AB3 và lớp 6AB5 42Biểu đồ 3.2 Biểu đồ cột biểu diễn kết quả bài kiểm tra đánh giá sau tiết 100 49Biểu đồ 3.3 Đường biểu diễn tần suất tích lũy hội tụ sau khi TN 50
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ bài toán tìm thời gian sử dụng của pin điện thoại 19
Hình 1.2 Khoảng cách giữa Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời 19
Hình 1.3 Chỉ số dinh dưỡng của hộp sữa đậu nành 20
Hình 2.1 Chỉ số dinh dưỡng của hộp sữa đậu nành 26
Hình 3.1 Học sinh lớp thực nghiệm tích cực tham gia đánh giá sau tiết 100 44
Hình 3.2 Học sinh lớp thực nghiệm tích cực tham gia lớp học 45
Hình 3.3 Học sinh lớp thực nghiệm tích cực tham gia hoạt động nhóm chuẩn bị cho tiết chuyên đề 45
Hình 3.4 Một số cảm nhận của phụ huynh học sinh 46
Hình 3.5 Kết quả kiểm tra đánh giá qua trò chơi sau tiết 100 của lớp 6AB3 48
Hình 3.6 Kết quả kiểm tra đánh giá qua trò chơi sau tiết 100 của lớp 6AB5 48
v
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Tình hình bài toán có nội dung thực tiễn trong dạy học Toán trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình bài toán có nội dung thực tiễn trong dạy học Toán ở Việt Nam 10
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Toán học 11
1.2.2 Thực tiễn 11
1.3 Mối liên hệ giữa Toán học với thực tiễn 11
1.3.1 Nguồn gốc thực tiễn của Toán học 11
1.3.2 Vai trò của Toán học đối với thực tiễn 12
1.4 Những thuận lợi, trở ngại và khó khăn theo dạy học định hướng gắn với thực tiễn 15
1.5 Bài toán có nội dung thực tiễn trong chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6 16
1.5.1 Nội dung 16
1.5.2.Các yêu cầu về mức độ chương trình 18
1.6 Liên hệ tới Chương trình, SGK của một số nước trên thế giới 18
Kết luận chương 1 21
CHƯƠNG 2 22
SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “BA BÀI TOÁN CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ” LỚP 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG GẮN VỚI THỰC TIỄN 22
Trang 92.1 Nguyên tắc thiết kế giáo án 22
2.2 Tiến trình dạy học từng bài cụ thể 23
2.2.1 Bài 14: “Tìm giá trị phân số của một số cho trước” 23
2.2.2 Bài 15: “Tìm một số biết giá trị một phân số của nó” 25
2.2.3 Bài 16: “Tìm tỉ số của hai số” 29
2.2.4 Chuyên đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” 34
2.2.5 Chuyên đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” – “Tập làm chuyên gia dinh dưỡng” 37
Kết luận chương 2 40
CHƯƠNG 3 41
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 41
3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 41
3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 42
3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm 42
3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 43
3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 44
3.4.1 Đánh giá về mặt định tính 44
3.4.2 Đánh giá về mặt định lượng 47
3.5 Một số chú ý khi dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6 theo định hướng gắn với thực tiễn 50
Kết luận chương 3 52
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Khuyến nghị 53
3 Hướng phát triển của đề tài 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
vii
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học được quan niệm là ngành khoa học nghiên cứu về các chủ đề trừutượng như: lượng, cấu trúc, không gian và sự thay đổi Các nhà Toán học có nhiềuquan điểm khác nhau về định nghĩa và phạm vi của Toán học Toán học có vai tròthen chốt, quan trọng tạo cơ sở công cụ cho các ngành khoa học khác xây dựng nêntri thức ngành mình Toán học đóng vai trò là phương pháp luận khoa học, chungcho mọi ngành khoa học mà nghiên cứu những đối tượng, hiện tượng khác nhau củathực tiễn Vì vậy mà trong thực tiễn, Toán học ngày càng thể hiện được hiệu quả vàthen chốt của nó
Mặt khác, xu thế chung mà các nền giáo dục toán tiên tiến trên thế giới khôngchỉ đánh giá về kiến thức mà còn xem xét khả năng của HS trong việc áp dụng kiếnthức và kinh nghiệm của mình vào giải quyết những vấn đề thực tiễn và có thể làmđược những gì trên cơ sở những kiến thức đã học được Khả năng vận dụng các kiếnthức đã học vào thực tế và năng lực xử lý các tình huống trong cuộc sống được chútrọng
Mặt khác, xã hội ngày càng phát triển, Toán học càng có nhiều ứng dụng vàocác ngành khoa học, lĩnh vực khác nhau của cuộc sống, thông qua đó để bộc lộ sứcmạnh vốn có của nó Điều đó đòi hỏi cần đào tạo ra những người lao động có hiểubiết, kỹ năng vận dụng kiễn thức được học vào thực tiễn Chính vì vậy, việc rènluyện cho HS năng lực vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn là vô cùng quantrọng và cần thiết đối với sự phát triển của xã hội
Tuy nhiên, những ứng dụng của Toán học vào thực tiễn trong Chương trìnhSGK cũng như trong thực tế giảng dạy môn Toán chưa thực sự được quan tâm đúngmức và thường xuyên Không khó để tìm thấy một cuốn sách học tốt môn Toán, tậptrung phát triển những kỹ năng giải toán nhưng thật khó để tìm thấy một cuốn sáchchứa những bài toán liên hệ và giải quyết những vấn đề thực tế, một cuốn sáchkhiến HS say mê, hứng thú tìm tòi kiến thức Mặt khác, hiện nay trong giảng dạy,không ít GV vẫn còn bị hút vào việc nghiên cứu sao cho phải giải toán chính xác,nhưng lại sa vào máy móc; những câu hỏi hình học, những tính toán phức tạp hóamột số bài toán vốn đã quá khó đánh đố HS trình độ phổ thông GV đôi khi giao bài
Trang 11tập cho HS giải quyết quá nhiều mà không đặt mình vào vai trò người học Thayvào đó, Toán học vận dụng vào thực tế là một “cuộc cách mạng” có thể làm thay đổi
tư duy dạy và học của thầy và trò
Trong chương trình Toán Trung học cơ sở, chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phânsố” trong chương trình Số học lớp 6 có liên hệ nhiều trong thực tế Những kiến thứctrong chủ đề này giải quyết nhiều vấn đề trong khoa học, thực tiễn cuộc sống và xãhội
Vì những lí do trên đây, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là
“Dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6 theo định hướng gắn vớithực tiễn.”
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Vai trò và ý nghĩa của việc rèn luyện cho HS năng lực vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết các bài toán có nội dung thực tiễn
- Tình hình việc dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” lớp 6 theo định
hướng gắn với thực tiễn hiện nay ở các trường Trung học cơ sở
- Việc dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” lớp 6 theo định hướng gắn với thực tiễn nên tuân thủ theo những nguyên tắc nào
- Nghiên cứu việc xây dựng một hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn trong chủ
đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” lớp 6, nhằm đáp ứng yêu cầu rèn luyện cho HSnăng lực vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết một số bài toán có nội dung thực tiễn
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để minh họa tính khả thi và tính hiệu quả của việc lựa chọn hệ thống bài tập có nội dung thực tiễn
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học định hướng gắn với thực tiễn là gì?
2
Trang 12- Thực trạng của việc tổ chức dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở
lớp 6 theo định hướng gắn với thực tiễn hiện nay ở các trường Trung học cơ sở diễn
ra như thế nào?
- Làm thế nào để tổ chức dạy học dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phânsố” lớp 6 theo định hướng gắn với thực tiễn đạt hiệu quả, góp phần nâng cao chấtlượng dạy và học?
5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” lớp 6
theo định hướng gắn với thực tiễn tại Trường Phổ thông Song ngữ liên cấpWellspring
5.2 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân
số” ở lớp 6
6 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu GV dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6 theo địnhhướng gắn với thực tiễn sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tạohứng thú cho HS trong môn học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học mônToán nói chung, dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” nói riêng
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi về nội dung: Chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” thuộc phân
môn Số học ở Trung học cơ sở
7.2 Phạm vi về thời gian: Từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 4 năm 2019.
7.3 Phạm vi về không gian: 7 lớp 6 ở trường Phổ thông Song ngữ liên cấp
Wellspring
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về lý luận
dạy học môn Toán, phương pháp dạy học môn Toán, đặc biệt các tài liệu liên quanđến dạy học định hướng gắn với thực tiễn ở chương trình Trung học cơ sở
8.2 Phương pháp điều tra, quan sát: Điều tra và quan sát thực trạng dạy học định
hướng gắn với thực tiễn môn Toán nói chung và dạy chủ đề “Ba bài toán cơ bản củaphân số” nói riêng tại cấp cơ sở Song ngữ liên cấp Wellspring; tiến hành dự giờ, traođổi, hỏi ý kiến các đồng nghiệp dạy giỏi, giàu kinh nghiệm
Trang 138.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm giảng
dạy một số giáo án để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đưa ra
8.4 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê và xử lý
số liệu thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, các danh mục bảng biểu, kết luận và khuyến nghị và tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Soạn thảo tiến trình dạy học chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ởlớp 6 theo định hướng gắn với thực tiễn
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Cũng như các môn khoa học khác, Toán học thuộc về khoa học suy diễn Toánhọc có tính trừu tượng hóa cao độ, đó là đặc trưng của toán học khiến cho Toán học
đi vào các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống Chính vì càng trừu tượng sẽ có nhiềukhả năng ứng dụng cụ thể, do vậy Toán học ngày càng xâm nhập vào những lĩnhvực hoạt động khác nhau của con người, tạo nên xu thế toán học hóa của nền khoahọc kĩ thuật, nền công nghiệp hiện đại, làm cho Toán học trở thành nữ hoàng củacác ngành khoa học khác Toán học không chỉ cung cấp các con số, các công thức,các hình học mà nó còn cung cấp “phương pháp toán học” cho các ngành khoa họckhác, thể hiện qua việc mô hình hóa các lớp đối tượng mà nó nghiên cứu Toán họctrở thành chìa khóa của cơ hội, nó không còn chỉ là ngôn ngữ của khoa học, giờ đây,Toán học có nhiều đóng góp trực tiếp và cơ bản cho kinh doanh, tài chính, y tế vàquốc phòng Đối với mỗi quốc gia, nó cung cấp kiến thức để cạnh tranh trong mộtcộng đồng công nghệ thay đổi từng phút từng giây
Trong thời gian vừa qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các ứng dụng
thực tế của Toán học từ các tạp chí, luận văn, luận án, sách như “Niềm vui toán học:
Khám phá toán học quanh ta” của Theoni Pappas (2010); “Rèn luyện kỹ năng vận dụng bài toán thực tế dạng mở cho học sinh Trung học cơ sở trong dạy học Số học
và Đại số” của Bùi Huy Ngọc (2001); “Con số trong đời sống quanh ta” của
Trương Quang Đệ (2004) cùng một số các nội dung trong các giáo trình Phương
pháp dạy học môn Toán (Phần đại cương) của Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy
(1997),
1.1.1 Tình hình bài toán có nội dung thực tiễn trong dạy học Toán trên thế giới
Ngày càng có nhiều bằng chứng trong các tài liệu cho thấy cách tiếp cận tậptrung vào vấn đề bao gồm bối cảnh toán học, bối cảnh “thế giới thực” hoặc cả haiđều có thể thúc đẩy việc học cả kỹ năng và khái niệm Dẫn theo (Cronin, 1988) [15]cho thấy, việc học toán thông qua các ứng dụng và gắn liền với thực tiễn có thể dẫnđến những thành tích đặc biệt Nhiều cách tiếp cận giải quyết vấn đề thúc đẩy nhiệm
vụ của mình như là dựa trên thực tế De Corte, Erik, Greer, Brian, Verschaffel,
Trang 15Lieven (1996) [14] nhấn mạnh một số khâc biệt quan trọng giữa việc học diễn ratrong vă ngoăi trường học, khâc biệt quan trọng lă học trong trường chủ yếu lă cânhđn vă theo ngữ cảnh, trong khi ngoăi trường hoạt động thường xuyín nhất lă thựchiện theo nhóm nằm trong một bối cảnh Niss (1992) [18] đê xâc định những tìnhhuống thực khâc nhau, từ câc vấn đề toân học thuần túy mă được thể hiện lín trongngôn ngữ không phải toân học với câc tình huống đó lă đâng tin cậy đến một khuvực bín ngoăi toân học vă một loạt câc tình huống ở giữa Theo Niss kết luận rằng,những tình huống thực ngoăi toân học không xuất hiện thường xuyín trong trườnghọc.
Freudenthal (1991) [16] thấy rằng, việc giảng dạy truyền thống như thiếu câi mẵng gọi lă thẩm thấu Mối quan hệ giữa bối cảnh vă hình thức được tâch ra vă bị côlập Ông đê thực hiện một động thâi mạnh mẽ đối với những gì ông gọi lă “bắt đầutoân học vă ở trong thực tế” Một thẩm thấu tự nhiín giữa thế giới thực vă toân họcphải diễn ra Văo lúc bắt đầu của một vấn đề xđy dựng mô hình theo nghĩa mạnhnhất của sự hiểu biết nằm trong bối cảnh thực sự của vấn đề Sau đó HS phải lọc đểtới lĩnh vực toân học Khi HS đê thực hiện ý nghĩa của cấu trúc toân học của vấn đề,sau đó học quay trở lại vấn đề thực, để tích hợp hai thế giới năy Thực tế nín tìmmột nền tảng toân học trong khi toân học được kỉm theo sự phù hợp với thực tiễn.Như vậy, Toân học không chỉ quan trọng để thănh công trong cuộc sống; đó lătất cả xung quanh chúng ta Câc định luật toân học có thể thấy rõ trín toăn thế giới,bao gồm cả trong tự nhiín vă câc kỹ năng giải quyết vấn đề thu được từ việc hoănthănh băi tập toân học có thể giúp ta giải quyết câc vấn đề trong câc lĩnh vực khâcnhau của cuộc sống Mặc dù nhiều người có thể phăn năn rằng toân học lă nhămchân hoặc phức tạp, nhưng sự thật toân học góp mặt trong mọi khía cạnh của cuộcsống Để thấy rõ hơn việc vận dụng dạy học câc chủ đề theo định hướng gắn vớithực tiễn cho HS trong dạy học Toân trín thế giới, chúng tôi đi tìm hiểu tình hìnhbăi toân có nội dung thực tiễn ở một số nước trín thế giới
Phần Lan
Cecilia Villabona nói rằng, “Chúng tôi tin rằng học sinh cần phât triển sự tự tin
vă tin cậy văo khả năng lăm toân, vă đó lă giải quyết câc vấn đề thực tế, đơn giản
6
Trang 16mang lại cho họ khả năng tham gia vào các nhiệm vụ trừu tượng và khó khăn hơn”.
Hệ thống giáo dục của Phần Lan đã trở thành một ví dụ hấp dẫn và được quốc tếkiểm tra về một hệ thống hoạt động hiệu quả kết hợp thành công chất lượng caovới sự công bằng rộng rãi và sự gắn kết xã hội thông qua tài chính công hợp lý Từnăm 2001, hàng trăm đại biểu nước ngoài đã đến Phần Lan để tìm hiểu bí mật của
hệ thống giáo dục có hiệu quả cao Qua những lần thăm viếng này, Phần Lan đã cóđược lợi ích về trao đổi các tư tưởng giáo dục ở các quốc gia Các câu hỏi và nghingờ do du khách đưa ra đã giúp Phần Lan nhìn thấy những gì có giá trị trong hệthống của họ, và quan trọng nhất là giải thích họ hiểu rằng, mức độ cao của hệthống trường học của Phần Lan không phải là một nhiệm vụ đơn giản và dễ dàng
Do đó, Phần Lan cũng đã bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về đặc điểm và điểm mạnhđặc biệt của giáo dục Toán học của Phần Lan
Việc giảng dạy toán học hiệu quả đòi hỏi một vai trò tích cực từ HS và GV Mụctiêu của GV là cung cấp cơ hội cho tất cả HS có kinh nghiệm học tập đa dạng vàphong phú Sư phạm trong giảng dạy toán học chú trọng đến nhu cầu cá nhân củahọc sinh Chương trình giảng dạy môn Toán học tập trung rất nhiều vào vai trò chủđộng của HS trong việc học Toán
Vai trò của giáo viên trong việc đánh giá là rất quan trọng ở Phần Lan bởi vì họcsinh không được đánh giá bằng các kỳ kiểm tra quốc gia hoặc kiểm tra sau khi hoànthành trường học toàn diện hoặc trong những năm học Việc đánh giá cuối cùngdiễn ra hai lần một năm sau kỳ học mùa Thu và kỳ học mùa Xuân và sau đó họcsinh sẽ có báo cáo của trường học bao gồm các dấu hiệu trong tất cả các môn họccủa mình
Australia
Ở Australia, chương trình giảng dạy (năm 11 và 12) được chia thành ba phần: Toán A, Toán B và Toán C
Toán A bao gồm nhiều chủ đề thực tế hơn Toán B và C Có những khái niệm đại
số ít hơn trong chủ đề này, Toán A được thiết kế để giúp HS phát triển sự đánh giácao giá trị Toán học cho nhân loại HS học cách các khái niệm toán học có thể được
áp dụng cho nhiều tình huống cuộc sống khác nhau bao gồm các hoạt động kinhdoanh và giải trí Các kỹ năng gặp phải có liên quan đến một loạt các nghề nghiệp
Trang 17(thương mại, kỹ thuật, kinh doanh,…) Đánh giá trong môn học bao gồm cả các bàikiểm tra viết, bài tập và bài tập thực hành Nó được đánh giá trong các loại: Kiếnthức & Hoạt động (KAPS); Mô hình & Giải quyết vấn đề (MAPS); Truyền thông(CAJ) Mặc dù Toán A không phải là một môn học có điều kiện tiên quyết, nhưng
nó là đủ cho HS tiếp tục học đại học
Toán B với lý thuyết hơn đáng kể hơn so với Toán A, đòi hỏi kỹ năng đại sốnâng cao để thành công Đây là điều kiện tiên quyết phổ biến cho các khóa học vềkhoa học và kỹ thuật tại Đại học Queensland Toán B (trong một số trường) có thểđược nghiên cứu cùng lúc với Toán A hoặc Toán C, nhưng không phải cả hai Toán
B cung cấp cho HS một sự hiểu biết về các phương pháp và nguyên tắc của toánhọc và khả năng áp dụng chúng trong các tình huống hàng ngày và trong các ngữcảnh toán học; khả năng mô hình các tình huống thực tế và suy ra các đặc tính từ
mô hình; và thử nghiệm các giả thuyết toán học; khả năng thể hiện và truyền đạtmọi kết quả thu được; một số kiến thức về lịch sử của toán học; khuyến khích suynghĩ độc lập và sáng tạo Các đánh giá tương tự như các môn Toán A, bao gồm cảcác bài kiểm tra, bài tập và bài kiểm tra Nó cũng được đánh giá trong ba loại Kiếnthức & Hoạt động (KAP); Mô hình hóa & Giải quyết vấn đề (MAP); Truyền thông(CAJ) Toán B là một điều kiện tiên quyết cho bất kỳ khóa học đại học nào đề cậpđến hoặc sử dụng toán học và hoặc khoa học Theo Cơ quan Nghiên cứuQueensland, trong năm 2010, 93% HS theo học Toán B Toán C mở rộng các chủ đềđược dạy trong Toán B, và bao gồm các chủ đề thuần toán học bổ sung (bao gồm sốphức, ma trận, vectơ, lý thuyết số) Mặc dù không nhất thiết phải khó khăn hơn, nóphải được nghiên cứu kết hợp với Toán B Toán C cung cấp cho HS một sự hiểu biết
về các phương pháp và nguyên tắc toán học và khả năng áp dụng chúng trong cáctình huống hàng ngày và trong hoàn cảnh toán học; khả năng mô hình các tìnhhuống thực tế và suy ra các đặc tính từ mô hình; một sở thích và khả năng trongkhung và thử nghiệm các giả thuyết toán học; khả năng thể hiện và truyền đạt mọikết quả thu được; một số kiến thức về lịch sử của toán học; khuyến khích suy nghĩđộc lập và sáng tạo Đánh giá cũng giống như hai khóa học trên, các bài kiểm traviết, tổng kết và bài tập thực hành HS được thẩm định trong các lĩnh vực Kiến thức
& Hoạt động (KAPS); Mô hình & Giải quyết vấn đề (MAPS); Truyền thông (CAJ)
8
Trang 18Toán C có thể là điều kiện tiên quyết cho các khóa học đại học với cơ sở toán học/khoa học chuyên sâu Một số kỹ năng học được trong Toán C sẽ được tìm thấy ởcấp độ kinh doanh và kinh tế.
Hà Lan
Dẫn theo nghiên cứu của Heuvel-Panhuizen (2001a, 2001b) [19], [20], sự pháttriển của những gì bây giờ được gọi là ‘Realistic Mathematics Education’ (RME)bắt đầu khoảng năm 1970 Các nền tảng được đặt bởi Freudenthal và các đồngnghiệp của mình tại IOWO cũ, người tiền nhiệm lâu đời nhất của Viện Freudenthal
Sự thúc đẩy thực sự cho phong trào cải cách khởi đầu vào năm 1968, của dự ánWiskobas, được khởi xướng bởi Wijdeveld và Goffree Ông cảm thấy toán học phảiđược kết nối với thực tế, ở gần kinh nghiệm của HS và có liên quan đến xã hội, để
có giá trị của con người Thay vì nhìn thấy toán học như một chủ đề được truyền đi,Freudenthal nhấn mạnh ý tưởng toán học như một hoạt động của con người Các bàihọc toán học sẽ cung cấp cho HS cơ hội được hướng dẫn để tái phát minh toán họcbằng cách thực hiện nó Điều này có nghĩa là trong giáo dục toán học, ban đầukhông nên xuất phát từ toán học như một hệ thống khép kín mà từ hoạt động, trongquá trình toán học (Freudenthal, 1968) [17] Sau này, Treffers đã xây dựng một cách
rõ ràng ý tưởng về hai loại toán học trong bối cảnh giáo dục; ông phân biệt toán học
"theo chiều ngang" và "theo chiều dọc" Nói chung, hai loại này có thể được hiểunhư sau Trong toán học theo chiều ngang, các HS đến với các công cụ toán học cóthể giúp tổ chức và giải quyết một vấn đề đặt trong một tình huống thực tế Toánhọc theo chiều dọc là quá trình tổ chức lại trong chính hệ thống toán học Do đó,toán học theo chiều ngang liên quan đến việc đi từ thế giới của cuộc sống vào thếgiới của các biểu tượng, trong khi toán học theo chiều dọc có nghĩa là di chuyểntrong thế giới của các biểu tượng (dựa theo Freudenthal, 1991 [16]) Freudenthal nóirằng, điều đó không có nghĩa là sự khác biệt giữa hai thế giới này là rõ ràng Ôngcũng nhấn mạnh rằng hai hình thức toán học này có giá trị như nhau Hơn nữa,người ta phải ghi nhớ rằng toán học có thể xảy ra ở các mức độ hiểu biết khác nhau.Mặc dù tuyên bố rõ ràng về toán học theo chiều ngang và theo chiều dọc, RMEđược biết đến như là 'giáo dục toán học thế giới thực' Điều này đặc biệt đúng ở bênngoài Hà Lan, nhưng cách giải thích tương tự cũng có thể tìm thấy ở Hà
Trang 19Lan Nó phải được thừa nhận rằng cái tên 'Giáo dục Toán học dựa trên Thực tiễn' cóphần khó hiểu về mặt này Tuy nhiên, lý do tại sao cải cách giáo dục toán học của
Hà Lan được gọi là ‘thực tiễn’ không chỉ vì kết nối của nó với thế giới thực, mà cònliên quan đến sự nhấn mạnh mà RME đưa ra
Như vậy, có thể nói rằng, các bài toán có nội dung thực tiễn đã được đưa vàodạy học từ sớm và thường xuyên ở các nước có nền giáo dục phát triển
1.1.2 Tình hình bài toán có nội dung thực tiễn trong dạy học Toán ở Việt Nam
Như ta đã biết, ứng dụng Toán học vào thực tiễn là một vấn đề quan trọngcấp thiết trong dạy học ở trường trung học Tuy nhiên, do nhiều lí do khác nhau màtrong một thời gian dài trước đây, vấn đề rèn luyện vận dụng Toán học vào thực tiễncho HS chưa được đặt ra đúng mức, chưa đáp ứng được những yêu cầu cần thiết
Nhận định trên được thể hiện qua các nội dung cụ thể sau đây:
+ Trong các SGK môn Toán hiện hành (các sách về Số học, Đại số và Hìnhhọc) ở trường trung học và các tài liệu tham khảo môn Toán thường rất ít quan tâmtới các ứng dụng của Toán học trong thực tiễn
Chẳng hạn:
- Trong Đại số và Giải tích 11 [5] không có bài toán nào có nội dung thựctiễn - Trong Giải tích 12 [11] có một VD duy nhất có nội dung thực tế ở $3Chương 2 và 5 bài tập có lời văn thực tế ở Chương 4
- Các tài liệu tham khảo cũng chỉ khai thác nội dung giải toán như: Tuyển tậpcác bài toán hay và khó Hình học 7, 500 bài toán chọn lọc 7, Bồi dường Toán lớp8,
Chúng tôi cho rằng, thực trạng trên có thể do một số nguyên nhân sau đây:Thứ nhất, do khối lượng kiến thức và số lượng bài tập mang nội dung thuầntúy Toán học trong sách giáo khóa là khá nhiều, điều này khiến GV gặp áp lực: họphải vất vả trong việc hoàn thành kế hoạch bài giảng, cân đối sử dụng thời gian đểtruyền tải hết kiến thức; một lý do nữa là do khả năng liên hệ kiến thức Toán họcvào thực tiễn của GV còn gặp nhiều khó khăn
Thứ hai, do yêu cầu vận dụng Toán học vào thực tiễn không được đặt ra mộtcách thường xuyên và cụ thể trong mỗi đơn vị kiến thức cùng với lối dạy học để
10
Trang 20phục vụ thi cử cũng là nguyên nhân góp phần tạo nên tình trạng này Mặt khác, việcvận dụng Toán học vào thực tiễn cũng không được quan tâm đến trong Chươngtrình đào tạo ở các trường đại học và cao đẳng sư phạm Vì vậy, nó ảnh hưởng trựctiếp đến tiềm năng dạy học của các thầy, cô giáo.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Toán học
Ăngghen đã viết: “Đối tượng của toán học thuần túy là những hình dạng khônggian và những quan hệ số lượng của thế giới hiện thực.” [7; tr 37] Như vậy có thểhiểu rằng Toán học là ngành khoa học nghiên cứu trừu tượng về các chủ đề như:con số, cấu trúc, không gian và sự thay đổi Toán học có nguồn gốc từ thực tiễn vàđược sử dụng trên khắp thế giới như một công cụ thiết yếu trong nhiều lĩnh vực, baogồm khoa học, kĩ thuật, y học và tài chính
Trong giai đoạn mà cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra hết sức sôi nổivới tốc độ phát triển nhanh và quy mô lớn, Toán học ngày càng thể hiện ứng dụngsâu sắc và rộng rãi của nó Nhận định các khoa học muốn trở nên chính xác đềuphải sử dụng Toán học đã và đang được thực tế chứng minh
1.2.2 Thực tiễn
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Thực tiễn là những hành động có kế hoạch nhằmbiến đổi hoàn cảnh tự nhiên để thỏa mãn những nhu cầu của con người.” [13;tr974] Theo thực tiễn của Triết học duy vật biện chứng thì “Thực tiễn là toàn bộhoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cảibiến thế giới khách quan.” [8; tr35] Như vậy, thực tiễn được hiểu là toàn bộ cáchoạt động vật chất bên ngoài những hoạt động tinh thần của con người
1.3 Mối liên hệ giữa Toán học với thực tiễn
1.3.1 Nguồn gốc thực tiễn của Toán học
Để cải thiện cuộc sống, con người cần tìm hiểu và giải quyết các vấn đề thựctiễn Đó cũng chính là nguồn gốc của các ngành khoa học nói chung và của Toánhọc nói riêng Vì vậy, sự phát triển của Toán học có nền tảng là những nhu cầu thựctiễn Theo chiều ngược lại thì thực tiễn đời sống, sản xuất và các ngành khoa học kỹthuật khác cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Toán học
Trang 21Nhu cầu thực tiễn là nền tảng của sự phát triển Toán học Điều này thể hiện ởviệc từng giai đoạn phát triển của lịch sử gắn liền với sự phát triển của loài người.Những khái niệm và định lý, định luật được hình thành xuất phát hầu hết từ thựctiễn, từ nhu cầu tìm tòi và khám phá của con người Một số khái niệm được đưa rakhông hẳn đã có ứng dụng trực tiếp trong thực tế Tuy nhiên, nó lại đóng vai trò làcầu nối và công cụ tính toán dẫn đến những định lý, định luật vô cùng quan trọng.Chúng ta hãy cùng xét một số VD thể hiện nhận định trên:
Một người trồng cây trong vườn, anh ta cố gắng trang hoàng cho cái vườnthật đẹp, vì vậy tất cả các cây anh trồng đều rất thẳng hàng và thẳng cột Sau mộttuần hoàn thành rất vất vả, chợt nhìn lại mảnh vườn của mình, anh không biết đãtrồng được bao nhiêu cây Anh ta sẽ phải đếm từng gốc cây cho đến hết vườn khicác khái niệm về số đếm, phép nhân, phép cộng chưa ra đời
Một VD kinh điển cho sự ra đời ngành hình học thời Ai Cập cổ đại đấy làviệc chia ruộng cho người dân Nếu không có sự ra đời các khác niệm chiều dài,chiều rộng, diện tích, thể tích, và số đo góc, có lẽ những người Ai Cập khó có thểphân chia ruộng một cách công bằng
Để đo chiều cao của một cái cột hoặc chiều cao một kim tự tháp ở Ai Cậpkhông lẽ ta phải chèo lên tận đỉnh cột (tháp) để đo? Khi có các kiến thức về ứngdụng của lượng giác và tam giác đồng dạng thì việc đo sẽ trở nên vô cùng dễ dàng
Đây là những VD rất đơn giản và đời thường cho thấy phần nào mối tươngquan giữa toán học và cuộc sống Ngày nay, cùng với sự hỗ trợ của máy tính, toánhọc trở nên phức tạp và trừu tượng hơn nhưng phạm vi ứng dụng của nó cũng rộnglớn hơn nhiều
1.3.2 Vai trò của Toán học đối với thực tiễn
Chúng ta đều biết rằng: Toán học không phải là những công thức vô nghĩa
mà Toán học gắn liền với sự phát triển của con người Xuất phát từ nhu cầu thựctiễn, những bài toán đã được đặt ra từ quá trình sản xuất đến giải quyết các bài toán
dự đoán tự nhiên, vũ trụ, Toán học luôn là một điều bí ẩn và vĩ đại, cũng vô cùngsay mê và vô cùng cuốn hút nhiều nhà toán học theo đuổi nó Những câu hỏi như
‘nó như thế nào, nó ứng dụng ra sao” sẽ luôn là những câu hỏi ở phía trước đểnhững người yêu toán thực sự tìm đến nó Khi có sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
12
Trang 22cùng với sự tiến hóa của loài người, đầu óc con người ngày càng thông minh vànhạy bén Đôi khi chúng ta làm việc, hành động và suy nghĩ là theo các phản xạ tựnhiên, không điều kiện, mà chúng ta không nhận ra được rằng đó là Toán học, đó làthứ mà hàng nghìn năm trước loài người không thể thực hiện năm trước loài ngườikhông thể thực hiện được vì chưa biết được các nguyên lý và khái niệm của nó.Những cái đơn giản và sơ cấp thì được chúng ta thực hiện hàng ngày, thành thục màcon người dễ bỏ qua việc nhận biết nó có phải là toán học hay không, những cáiphức tạp hơn thì được chúng ta sử dụng các máy móc và các thiết bị hiện đại màkhông biết bao nhiêu tư duy về thật toán và các công trình toán học ẩn chứa trongnó.
Toán học có ích trong việc quản lí tài chính Toán học có thể hữu ích cho việccân bằng ngân sách của bạn, bởi vì bạn sẽ hiểu rõ về cách đảm bảo rằng, chi phí củabạn thấp hơn số tiền bạn có Ví dụ, cân bằng tài khoản ngân hàng là một kỹ năngsống quan trọng đòi hỏi toán học để trừ đi số dư Do đó, những người khả năng toánhọc yếu dẫn đến có khả năng mắc nợ vì họ không biết họ có bao nhiêu tiền so với sốtiền họ đã bỏ ra
Toán học được sử dụng trong làm bếp Nếu bạn đang nấu ăn từ một côngthức phục vụ 4 người, nhưng bạn cần cho 8 người ăn, kỹ năng toán học của bạn chobạn biết rằng, bạn có thể chỉ cần gấp đôi tất cả các thành phần cần thiết Nếu không
có toán, bạn có thể không có đủ thức ăn (hoặc có quá nhiều thức ăn) để mời kháchcủa bạn
Toán học là tất cả xung quanh chúng ta và giúp chúng ta hiểu thế giới tốthơn Sống trong một thế giới toán học và không biết toán học giống như đi qua mộtbảo tàng nghệ thuật với đôi mắt nhắm nghiền Học và đánh giá cao toán học có thểgiúp bạn đánh giá cao những điều mà bạn sẽ không nhận thấy về thế giới
Những con ong, bậc thầy của hình học, sử dụng hình lục giác để xây dựng tổong của chúng Trình tự Fibonacci, một dãy số nổi tiếng trong toán học, được tìmthấy trong tự nhiên: trong trái thông, vỏ sò, cây, hoa và lá Số pi cũng có thể đượcquan sát xung quanh chúng ta Pi là một số với nhiều thuộc tính độc đáo Pi xấp xỉ3,14, nhưng trong thực tế, nó lớn hơn 3,14, với một chuỗi số vô hạn sau dấu thậpphân Bởi vì pi là một số dài vô hạn, nó được thể hiện dưới dạng chữ cái Hy Lạp pi
Trang 23(π) Pi cũng siêu việt, có nghĩa là nó không đại số; điều này có nghĩa là pi không thể
là nghiệm của phương trình đa thức đơn biến có hệ số là tất cả các số nguyên Số pi
có thể được quan sát trong hình dạng của các dòng sông Tỷ lệ chiều dài của mộtcon sông với khoảng cách từ nguồn đến miệng của nó được gọi là tỷ lệ uốn khúc
Tỷ lệ uốn khúc trung bình của các con sông tiến gần đến số pi Điều có ý nghĩa là tỷ
lệ uốn khúc trung bình của các con sông tiếp cận pi, bởi vì các con sông có xuhướng uốn cong thành các vòng, có hình tròn trong tự nhiên Tỷ lệ chu vi của mộtvòng tròn với đường kính của nó cũng bằng pi Bây giờ bạn đã biết nhiều hơn về pi
và về cách toán học chi phối thiên nhiên, bạn không cảm thấy rằng, bạn có mộtmệnh lệnh lớn hơn đối với các định luật toán học của vũ trụ? Nó có thể được traoquyền để tìm hiểu về các nguyên tắc toán học bởi vì nó có thể giúp hiểu ý nghĩa củamột thế giới
Ta thấy rằng vật lí liên hệ mật thiết với toán học Cơ học vật lí và thiên văn đitìm hiểu sâu vào bản chất các quy luật của tự nhiên do có sự trợ giúp của cácphương pháp toán học, và ta có thể dự đoán trước được các kết quả còn ẩn sau giớihạn của sự hiểu biết Các nhà khoa học Le Verrier và Adam (thế kỷ 19), Lorentz (thế
kỷ 20) đã xác định được hai hành tinh mới: Hải Vương Tinh và Diêm Vương Tinhdựa trên lý thuyết sự tồn tại và nhờ vận dụng quy luật toán học Lý thuyết này đãđược quan sát thiên văn xác nhận sau đó Bằng phương pháp vật lý toán, Maxwell
đã xác định được sự tồn tại của áp lực ánh sáng và rồi sau đó Lebedep đã xác nhậnkết quả đó bằng thực nghiệm Hay trong điện động học và điện kỹ thuật thường ápdụng lý thuyết về các dạng không gian của không gian hình học Quá trình nghiêncứu, xử lý được thực hiện bằng những phương tiện toán học tinh vi và hiện đại Bêncạnh đó, những ứng dụng của Toán học vào điều khiển học tăng lên không ngừng vàngày càng chiếm vị trí quan trọng Không hề quá khi nói rằng bất kỳ tiến bộ nào của
tự động hóa cũng không thể tách rời những thành tựu của toán học Người ta có thểrút ngắn thời gian nghiên cứu trên một mô hình thậm chí nghiên cứu những quátrình không thể làm thí nghiệm trên vật thực
Bên cạnh đó, Toán học còn mang lại nhiều kết quả to lớn và đáng kể cho kinh tếhọc Điều đó được thể hiện rõ nét trong những ứng dụng hàng ngày thông qua vấn
đề tổ chức và quản lí sản xuất Người ta có thể đưa ra rất nhiều các phương án
14
Trang 24giải quyết khác nhau khi gặp phải một vấn đề về tổ chức sản xuất Nhưng để đưa rađược phương án tối ưu nhất thì cần sử dụng đến tư duy, logic, tức là có cần đếnToán.
Những VD trên đây cho ta thấy một điều rõ ràng là toán học chính là cuộc sống,toán học và cuộc sống luôn gắn liền với nhau Mục đích của toán học chính là cảithiện cuộc sống, nhu cầu của cuộc sống chính là động lực để toán học phát triển
1.4 Những thuận lợi, trở ngại và khó khăn của dạy học theo định hướng gắn với thực tiễn
Thuận lợi
1 Về mức độ quan tâm: Việc tăng
cường các tình huống thực tiễn,
mô hình toán học trong việc dạy
học toán ngày càng được quan
tâm, trú trọng
2 Về điều kiện cơ sở vật chất: Công
nghệ thông tin phát triển, cơ sở
vật chất ngày càng hiện đại là
điều kiện để phát triển dạy học
theo hướng tăng cường thực tiễn
3 Về sự ủng hộ của HS: HS yêu
thích việc dạy học gắn với thực
tiễn hơn là học lý thuyết chay nên
dễ có được sự ủng hộ của HS
Trang 25- HS tập trung học để thi hơn là liên hệthực tiễn, đặc biệt là HS lớp 9.
- HS chưa có tinh thần hợp tác và tìmtòi HS thường lười suy nghĩ và chủ yếugiải toán theo các bước giải theo ví dụ
có sẵn Khả năng chuyển từ ngôn ngữthông thường sang ngôn ngữ toán học rấthạn chế
- GV chịu áp lực từ đạt kết quả của HStrong các kì thi buộc phải cân đối tiếtdạy, chuyển sang hướng dạy học phục
vụ các kì thi; từ đó việc gắn toán học vớithực tiễn phải cắt giảm để phù hợp
1.5 Bài toán có nội dung thực tiễn trong chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6
1.5.1 Nội dung
Trong chương này, chúng ta đi tìm hiểu nội dung về chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” ở lớp 6
Chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” gồm 3 nội dung chính:
§14 Tìm giá trị phân số của một số cho trước: 3 tiết (1 tiết lý thuyết + 2 tiết
Trang 26Chuyên đề: Ba bài toán cơ bản của phân số: 2 tiết luyện tập
Các bài toán về trong chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” thường gây cho
HS nhiều khó khăn Đặc biệt là trong việc phân biệt dạng 1 và dạng 2 Việc giải bài
toán này cũng đòi hỏi HS có một tư duy nhanh nhẹn và biết cách áp dụng vào thực
tiễn
Nắm vững được kiến thức và phương pháp làm các dạng toán trong chủ đề này
là cơ sở, tiền đề cho HS học nội dung chương trình Số học lớp 6 kì 2
Sau đây là số lượng bài tập có trong SGK Toán 6 tập 2, chủ đề “Ba bài toán cơ bản
Khi nhìn vào bảng trên, ta thấy rằng số lượng các bài toán thực tiễn chủ đề
“Ba bài toán cơ bản của phân số” khá nhiều Có một số bài toán thực tiễn gần gũi
với cuộc sống, giúp HS thấy được mối liên hệ giữa Toán học và cuộc sống Một số
VD như sau:
- Bài tập 122 trong SGK Toán 6 tập 2: “Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải,
hành tươi, đường và muối Khối lượng hành, đường, muối theo thứ tự bằng 5%,
hành, đường, muối?” Bài toán này khá gần gũi với cuộc sống hàng ngày, giúp HS
giải quyết vấn đề thực tiễn
- Bài tập 128 trong SGK Toán 6 tập 2: “Trong đậu đen nấu chín, tỉ lệ chất đạm
chiếm 24% Tính số kilogam đậu đen đã nấu chín để có 1,2 kg chất đạm.” Bài toán
Trang 27này cung cấp cho HS nhiều kiến thức thực tiễn, HS thấy được rằng để cung cấp chấtđạm thì đậu đen chiếm khá nhiều.
Ngoài ra còn có một số bài toán cổ xuất hiện trong cuộc sống của người Việt Nam Tuy nhiên, những bài toán thực tiễn này còn chưa thật sự phong phú, mới chỉ gắnvới thực tiễn chứ chưa thật sự giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Để HS thấy đượctầm quan trọng của Toán học với thực tiễn, phải chăng những bài toán này cần đượckhai thác sâu hơn, cụ thể hơn để giải quyết một vấn đề nào đó trong cuộc sống
1.5.2.Các yêu cầu về mức độ chương trình
Khi học về chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số”, HS cần đạt được nhữngchuẩn kiến thức và kĩ năng sau:
Chuẩn kiến thức:
Nắm vững quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
Nắm vững quy tắc tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó
Nắm được khái niệm tỉ số của hai số và quy tắc tìm tỉ số phần trăm Nhớ được công thức tính tỉ lệ xích
Chuẩn kĩ năng:
Tìm được giá trị phân số của một số cho trước
Tìm được một số khi biết giá trị một phấn số của nó
Tìm được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai số Vận dụng được công thức tỉ lệ xích trong các bài toán thực tế
1.6 Liên hệ tới Chương trình, SGK của một số nước trên thế giới
Sách Envisionmath 2.0 tập 1 trình bày chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số”tuy nhiên gắn với các số phần trăm Nội dung chứa nhiều bài toán khá đa dạng, gắnliền với thực tiễn, nội dung kiến thức được trình bày xuất phát từ thực tiễn cuộcsống hằng ngày
Mở đầu nội dung “Tìm giá trị phần trăm của một số” là bài toán “Điện thoại cóthể sử dụng trong bao nhiêu giờ nữa nếu còn lại 75% pin?”
18
Trang 28Hình 1.1 Sơ đồ bài toán tìm thời gian sử dụng của pin điện thoại
Các bài toán thực tế được khai thác khá nhiều trong thực tế, gần gũi với HS VDnhư bài toán: “Trẻ em có khoảng 20 chiếc răng sữa, khi lớn lên, số răng của ngườilớn bằng 160% số răng của trẻ em Tìm số răng của người lớn.” Hay bài toán:
“Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời khoảng 93 000 000 dặm, tìm khoảng cáchgiữa Mặt Trăng và Trái Đất biết khoảng các đó bằng 0,27% khoảng cách giữa TráiĐất và Mặt Trời.”
Hình 1.2 Khoảng cách giữa Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời
Những bài toán này cung cấp cho HS những kiến thức thực tế, kiến thức trênnhiều lĩnh vực về khoa học, tự nhiên và xã hội
Nội dung tiếp theo là “Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của nó.” Mở đầu nộidung là bài toán liên quan đến chỉ số dinh dưỡng Nội dung bài toán như sau: “Bảngchỉ số dinh dưỡng dưới đây thể hiện phần trăm dưỡng chất cần cho một người trongmột ngày và khối lượng dưỡng chất mà mỗi hộp sữa cung cấp Hãy tính khối lượngcalcium mà mỗi người cần trong một ngày?”
Trang 29Hình 1.3 Chỉ số dinh dưỡng của hộp sữa đậu nành
Bài toán này giúp HS thấy được tỉ lệ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, chất nàocần với khối lượng bao nhiêu thì phù hợp, từ đó lên kế hoạch, thực đơn, lựa chọnđược thực phẩm phù hợp Khi trình bày nội dung tỉ số phần trăm, sách cũng đưa rarất nhiều bài toán gắn với thực tiễn, bắt nguồn từ cuộc sống Mở đầu là bài toán vềchiều cao: “Trong lớp học, các học sinh đang so sánh tầm với và chiều cao để xemchúng có tỉ lệ thuận không Maria có chiều cao 60 inch và có tầm với là 75 inch.Hãy tính tỉ số phần trăm giữa chiều cao và tầm với của Maria.”
Sau đây là số lượng các bài tập chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số” có trongsách Envisionmath 2.0 tập 1
Bảng 1.2 Số lượng bài tập chủ đề "Ba bài toán cơ bản của phân
số" trong sách Envisionmath tập 2
trăm của nó
Như vậy, chúng ta thấy rằng chương trình SGK nước ngoài có rất nhiều bàitoán thực tiễn liên quan đến chủ đề “Ba bài toán cơ bản của phân số”, chủ đề cũngrất phong phú, đa dạng, gần gũi và giải quyết những vấn đề cấp thiết của cuộc sống.Những bài toán này dễ gây hứng thú, tò mò và ham học hỏi của HS
Trang 3020
Trang 31Tuy vậy, chúng tôi vẫn nhận định rằng dạy học theo định hướng gắn với thựctiễn tại Việt Nam giai đoạn tới là đầy triển vọng Bởi giáo dục Việt Nam đang thayđổi theo xu thế chung của giáo dục hiện đại.
Từ tìm hiểu các nghiên cứu quốc tế và trong nước về dạy học theo địnhhướng gắn với thực tiễn, trong Chương 1, tác giả luận văn đã nêu lên tầm quantrọng của việc dạy học theo định hướng gắn với thực tiễn
Đặc biệt qua những vấn đề quan trọng đã được cụ thể hóa trong Chương 1,những định hướng, những hạn chế và những tồn tại của Chương trình và SGK sẽ là
cơ sở quan trọng để xây dựng Hệ thống bài toán có nội dung thực tiễn, mà trướctiên là những quan điểm sẽ được trình bày ở Chương 2
21
Trang 32CHƯƠNG 2 SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “BA BÀI TOÁN
CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ” LỚP 6 THEO ĐỊNH HƯỚNG GẮN VỚI THỰC TIỄN2.1 Nguyên tắc thiết kế giáo án
- Đảm bảo mục tiêu dạy học
Các hoạt động dạy học cần đảm bảo học sinh đạt được mục tiêu của bài học
HS có thể giải quyết được bài toán bằng các tri thức thu được từ bài học cũng nhưcác tri thức đã học trước đó
- Đảm bảo tính khoa học, chính xác của nội dung
Các giáo án được thiết kế cần đảm bảo tính khoa học, tính chính xác và mô tảđược các tình huống trong thực tiễn HS sử dụng các phương pháp toán học để giảibài toán, từ đó đối chiếu kết quả với thực tiễn để điều chỉnh giáo án cho phù hợp
- Làm rõ mô hình toán học và cách dạy học trong thực tiễn
Các hoạt động dạy học cần thiết kế để làm rõ mô hình toán học (chính là trithức toán học) mà HS sử dụng để giải quyết bài toán, bằng việc thực hiện một quytrình hoạt động theo từng bước mà qua mỗi bước đó, HS có thể định hướng, điềuchỉnh cách tư duy để tìm được lời giải
- Đảm bảo tính khả thi và tính vừa sức
Tính khả thi của hoạt động dạy học và hệ thống bài tập có nội dung thực tiễnđược hiểu là khả năng thực hiện được (xây dựng được, sử dụng được) Điều này phụthuộc vào rất nhiều yếu tố: chương trình, sách giáo khoa, kế hoạch dạy học và quỹthời gian thực hiện, trình độ, nhận thức chung của HS, khả năng và trình độ thựchiện của GV, sự tương hợp giữa các nội dung thực tiễn chứa đựng trong các tìnhhuống, Vì vậy, các hoạt động và hệ thống các bài tập cần được chọn lọc phù hợp
về mức độ và số lượng
Các bài tập, tình huống thực tiễn cần được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp Tùy từng đối tượng HS mà GV giao nhiệm vụ ở những cấp độ phù hợp, vừa sức với HS nhưng cũng tạo động lực cho HS tìm tòi cái mới, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học theo định hướng gắn với thực tiễn trong dạy học môn Toán cũng như phát triển các kĩ năng, năng lực cho HS
Trang 332.2 Tiến trình dạy học từng bài cụ thể
2.2.1 Bài 14: “Tìm giá trị phân số của một số cho trước”
Tiết 94 Bài 14: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
HS tìm được giá trị phân số của một số cho trước
HS giải được các bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số cho trước
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng
bài Cẩn thận, chính xác trong tính toán
Thấy được việc vận dụng giải toán vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: giáo án, bảng nhóm
2 Chuẩn bị của HS: SGK, kiến thức cũ
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (5 phút):
Đưa ra bài toán sau: Trong bữa tiệc sinh nhật, An chuẩn bị 5 chiếc bánh
pizza, mỗi chiếc được cắt thành 12 miếng Giữa buổi tiệc, 3 số bánh đã được khách
lấy đi Hỏi còn lại bao nhiêu miếng bánh?
HS suy nghĩ và làm bài theo 4 nhóm
Thời gian hoạt động nhóm: 3 phút
Sau 3 phút, các nhóm trình bày bài của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Vậy muốn tìm m
n của a ta làm như thế nào?
23
Trang 34HS trả lời: Ta tính a.mn
GV: Để kiểm tra công thức trên, ta cùng vào tiết học ngày hôm nay
3 Tiến trình bài giảng:
TG
HOẠT ĐỘNG 1: QUY TẮC (17 PHÚT)Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước
?Yêu cầu HS nhắc lạiquy
3
phân số củaphút
cho trước
?Hướng dẫn HS làm
mẫu VD: Để tính5
củaphút
14.
Vậy
?Yêu cầu HS làmtương
Trang 3524
Trang 36?Muốn tính số biDũng cho Tuấn, tathực hiện
gì?
+ Chữa bài, tổng kết,nhận xét
?Yêu cầu HS làmBT122 – SGK/T53
?Vì khối lượng hành,đường và muối theo
thứ tự bằng 5%,và
8
hiện phép tính gì?
+ Chữa, tổngnhận xét
Hướng dẫn về nhà:-Học thuộc quy tắc
Trang 37I Mục tiêu:
25
Trang 38HS tìm được một số khi biết giá trị một phân số của nó.
HS giải được các bài toán thực tế có liên quan đến tìm một số biết giá trị
một phân số của nó
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tích cực tham gia xây dựng
bài Cẩn thận, chính xác trong tính toán
Thấy được việc vận dụng giải toán vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV: giáo án, bảng nhóm
2 Chuẩn bị của HS: SGK, kiến thức cũ
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề (10 phút):
Yêu cầu HS trình bày kiến thức về chỉ số dinh dưỡng đã cho về nhà, giải thích
ý nghĩa chỉ số dinh dưỡng của Calcium có trên vỏ hộp sữa
Hình 2.1 Chỉ số dinh dưỡng của hộp sữa đậu nành
HS giải thích: Chỉ số Calcium có hai con số: 20% và 260mg: 20% nghĩa là phầntrăm Calcium cần thiết mà một hộp sữa có thể đem lại, 260mg nghĩa là khốilượng Calcium mà một hộp sữa mang lại
Trang 39GV: Vậy em hay tính khối lượng Calcium cần thiết cho một người trong một ngày? Hãy hoạt động theo 4 nhóm và trả lời câu hỏi.
HS hoạt động nhóm trong TG 3 phút, sau đó mỗi nhóm trình bày bài làm của mình
GV tổng kết, chữa bài, đưa ra vấn đề: Như vậy ta có sơ đồ bài toán như sau:
260mg
20%
100%
Bài toán đưa về tìm một số biết giá trị phân số của nó?
Vậy quy tắc ở đây là gì, chúng ta cùng đi vào tiết ngày hôm nay
3 Tiến trình bài giảng:
TG
HOẠT ĐỘNG 1: QUY TẮC (17 PHÚT)Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó
?Yêu cầu HS nhắc lạiquy
3
biếtphút
bảng chữa bài
Trang 4027