Về cơ cấu hệ thống chính trị Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị nước ta xét về cơ cấu bao gồm: Đảng CSVN, Nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội hoạt động theo một cơ
Trang 1Tài liệu tham khảo
- Giáo trình trung cấp lý luận Chính trị-Hành chính, (2014) những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật
- Học viện Hành chính quốc gia, tài liệu bồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước (chương trình chuyên viên, năm 1998), phần I Nhà nước và pháp luật
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, viện chính trị học (2005), Đề cương bài giảng chính trị học (Hệ cao học chuyên ngành Chính trị học)
Thời gian: 4 tiết giảng
I HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
1 Quan niệm về chính trị và quyền lực chính trị
a Chính trị là: phạm vi hoạt động gắn với quan hệ giữa các giai cấp, các nhóm xã hội,
dân tộc các quốc gia về giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước.
b Quan niệm về quyền lực chính trị là: Quyền lực của một giai cấp hay liên minh giai
cấp thực hiện sự thống trị xã hội thông qua quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích giai cấp của mình và lợi ích chung của xã hội
c Quyền lực nhà nước: được tổ chức thành một hệ thống thiết chế và có khả năng sử
dụng các công cụ để buộc các giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau phục tùng ý chí của giai cấp thống trị xã hội.
2 Hệ thống chính trị Việt Nam
a Khái niệm và đặc điểm hệ thống chính trị
- Khái niệm hệ thống chính trị là: Tổng hợp các lực lượng chính trị bao gồm Đảng cộng
sản, Nhà nước, các tổ chức chính tri-xã hội hoạt động theo một cơ chế nhất định, nhằm mục đích bảo đảm quyền lực chính trị thuộc về nhân dân và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam
Thứ nhất, hệ thống chính trị do một Đảng duy nhất lãnh đạo
Thứ hai, bản chất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa thể hiện bản chất giai cấp công
nhân, là giai cấp tiên tiến, cách mạng, phấn đấu vì lợi ích của nhân dân và dân tộc
Thứ ba, bản chất dân chủ thể hiện việc giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân
Trang 2Thứ tư, lợi ích căn bản là thống nhất giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, đôi
ngũ tri thức và nhân dân
Như vậy, bản chất giai cấp, dân chủ, thống nhất về lợi ích được hoàn thiện cùng với quá trình xây dựng cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b Về cơ cấu hệ thống chính trị
Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị nước ta xét về cơ cấu bao gồm: Đảng CSVN, Nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội hoạt động theo một cơ chế nhất định do Đảng lãnh đạo, quản lý của nhà nước nhằm thực hiện quyền lực của nhân dân
và các tổ chức chính trị-xã hội tham gia quyền lực chính trị, nhằm xây dựng mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
c Phương thức hoạt động của các bộ phận trong hệ thống chính trị
- Đảng cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị
* Vị trí, Đảng lãnh đạo đề ra đường lối chủ trương, định hướng hoạt động của hệ thống chính trị
* Vai trò, là điều kiện cần thiết và tất yếu bảo đảm hệ thống chính trị giữ vững được bản chất giai cấp công nhân, đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân
* Phương thức lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị
Thứ nhất, Đảng đề ra đường lối chủ trương về phát triển kinh tế-xã hội, nguyên
tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước và những quan hệ chủ yếu trong đời sống xã hội
Thứ hai, Đảng giới thiệu các đảng viên có phẩm chất chính trị, năng lực, đạo đức
để nhân dân lựa chọn bầu vào các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước
Thứ ba, Đảng kiểm tra các cơ quan nhà nước thể chế đường lối, chủ trương
thành các chính sách, pháp luật, nghị quyết của các tổ chức chính trị-xã hội và thông qua
đó kiểm nghiệm và khắc phục hoàn thiện chủ trương, đường lối của Đảng phù hợp với quy luật xã hội và lợi ích của nhân dân.
* Các tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
tế , văn hóa, xã hội, duy trì trật tự an ninh, quốc phòng
* Phương thức hoạt động của Nhà nước
+ Nhà nước ban hành pháp luật, xác định phạm vi, thẩm quyền của mỗi cơ quan nhà nước trong quản lý xã hội, nhằm bào đảm quyền lực nhà nước hoạt động trong phạm vi quy định của pháp luật, có hiệu lực và hiệu quả, tránh lạm quyền, làm trái pháp luật, đồng thời ban hành cơ chế phòng ngừa quan liêu, tham nhũng, vô trách nhiệm của cán bộ, công chức nhà nước
Trang 3+ Nhà nước ban hành pháp luật bảo vệ quyền con người, quyền công dân quản lý
xã hội bằng pháp luật, bảo đảm duy trì trật tự xã hội, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp cùa công dân
+ Nhà nuớc có đủ năng lực quản lý và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, trật tự an ninh và quốc phòng, nhằm mục đích nâng cao đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân
Như vậy, Nhà nước là bộ máy tố chức thực thi quyền lực chính trị, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân và quản lý toàn bộ mọi hoạt động của xã hội, nhà mục đích để xây dựng xã hội chủ nghĩa
- Các tổ chức chính trị-xã hội trong hệ thống chính trị
*Khái niệm các tổ chức chinh trị-xã hội là: Tập hợp quần chúng nhân dân liên kết theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng cho thành viên của mình
* Vị trí: thay mặt cho thành viên của mình tham gia quyền lực chinh trị
* Vai trò: tập hợp ý chí nguyện vọng của các thành viên phản biện, đóng góp dự thảo và đề nghị điều chỉnh, sử đổi chính sách, pháp pháp luật, giám sát hoạt động các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức thực thi quyền lực nhà nước, tuyên truyền vận động các thành viên chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.
* Phương thức hoạt động của các tổ chính trị-xã hội
+Tham gia vào quá trình thành lập các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên tiến hành hội nghị hiệp thương xác định cơ cấu, tiêu chuẩn, lựa chọn người ra ứng cứu đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, và xem xét tư cách đại biểu, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bầu cử, đề nghị Hội đồng nhân dân bầu hội thẩm nhân dân, tham gia hội đồng tuyển dụng Kiểm sát viên, Thẩm phán tòa án nhân dân
+Tham gia vào quá trình phản biện, dự thảo chính sách, pháp luật hoặc đề nghị nhà nước điều chỉnh, sửa đổi, hủy bỏ những văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên được mời tham gia kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân, phiên họp của Chính phủ và Uỷ ban nhân dân, phát biểu ý nguyện của nhân dân để các cơ quan nhà nước thảo luận quyết định
+Tham gia vào quá trình giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân và thực hiện thanh tra nhân dân ở cơ sở, các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; tham gia các phiên tòa xét xử bảo vệ lợi ích thành viên của mình; tham gia hội đồng khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
+ Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật các thành viên của mình, tự giác chấp hành chính sách, pháp luật của nhà nước
II ĐỔI MỚI HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.Tính ưu việt và hạn chế của hệ thống chính trị Việt Nam
Trang 4a Tính ưu việt
- Kinh tế tăng trưởng, hệ thống kết cấu hạ tầng của kinh tế phát triển
-Văn hóa xã hội có những tiến bộ, chính trị tương đối ổn định, đời sống nhân dânđược cải thiện
-Quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng
b Một số hạn chế, yếu kém
-Cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ chưa thực hiện đúng
vị trí, chức năng, phương thức hoạt động của mỗi bộ phận trong hệ thống chínhtrị, nên chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo của các chủ thể trong thực hiệnquyền lực chính trị
-Phương thức thực thi quyền lực chính trị còn mang tính mệnh lệnh hành chính,không phát huy thể chế tư vấn và kiểm soát quyền lực
-Chưa thực hiện đúng nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị
-Chưa vận dụng đúng nguyên tắc tập trung dân chủ
2 Những phương châm, nội dung, nguyên tắc cơ bản đối với quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta
a Những phương châm đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta
- Đổi mới hệ thống chính trị phù hợp với đổi mới kinh tế, nhằm bảo đảm nền kinh tế vận hành có sự quản lý nhà nước, bảo đảm sự đồng thuận, công bằng trong xã hội -Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và giải quyết mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
-Hướng về cơ sở, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị
b Nội dung đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo
-Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng -Tiếp tục đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
c Những nguyên tắc cơ bản trong đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta
-Tăng cường hiệu quả của hệ thống chính trị theo hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân
-Đổi mới hệ thống chính trị đảm bảo mọi quyền lực chính trị thuộc về nhân dân
Câu hỏi
Câu 1: Khái niệm và đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam
Câu 2: Phân tích Đảng lãnh đạo trong hệ thống chính trị và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị
Câu 3: Phân tích Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị
Trang 5Câu 4: Phân tích phướng thức hoạt động của Nhà nước trong hệ thống chính trị
Câu 5: Phân tích Mặt trận tổ quốc giám sát, phản biện đối với chính sách, pháp luật của Nhà nước
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mục đích, yêu cầu:
* Nắm được vị trí pháp lý, chức năng, cơ cấu tổ chức, quyền hạn nhiệm vụ, hình thức hoạt động của Quốc hội và của chính phủ.
* Nắm được vị trí pháp lý, quyền hạn nhiệm vụ của chủ tịch nước.
* Thực trạng và phương hướng đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội, của chính phủ
Tài liệu tham khảo
Thời gian: 10 tiết
I QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1 Vị trí pháp lý và chức năng của quốc hội
a- Vị trí pháp lý của Quốc Hội
- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân cơ quan quyền lực cao nhất của nước
C ng hịa xã h i chủ nghĩa Vi t Nam ợng hòa xã hợi chủ nghĩa Việt Nam ợng hòa xã hợi chủ nghĩa Việt Nam ệt Nam
b- Chức năng
- Lập Hiến và lập pháp
- Quyết định những vấn đề quan trong của đất nước về đối nội và đối ngoại
-Thực hiện quyền giám sát tối cao
2 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
a- Các cơ quan của Quốc hội
- UBTVQH (đây là cơ quan thường trực của QH)
- Uỷ ban dân tộc và các ủy ban của QH
- Quốc hội khố cĩ các Uỷ ban sau:
1 Uỷ ban pháp luật;
2 Uỷ ban tư pháp;
3 Uỷ ban kinh tế;
4 Uỷ ban tài chính, ngân sách;
5 Uỷ ban quốc phịng và an ninh;
Trang 66 Uỷ ban văn hố, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
7 Uỷ ban về các vấn đề xã hội;
8 Uỷ ban khoa học, cơng nghệ và mơi trường;
9 Uỷ ban đối ngoại.
b Các chức danh trong Quốc hội:
- Chủ tịch, phĩ chủ tịch quốc hội
- Các chủ nhiệm, phĩ chủ nhiệm ủy ban của quốc hội, các ủy viên ủy ban quốc hội
- Các ĐB Quốc hội
3 Quyền hạn, nhiệm vụ của Quốc hội
a,Trong lĩnh vực lập Hiến và lập pháp
+ Quyết định chương trình xây dựng luật, Pháp lệnh
+ Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức xây dựng dự thảo; lấy ý kiến đĩng gĩp, hồn chỉnh dự thảo luật
+ Thảo luận, biểu quyết thơng qua
+ Giám sát việc cơng bố và hướng dẫn thi hành
b Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trong về đối nội và đối ngoại
-Trong lĩnh vực về đối nội
+ Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, dự tốn nhân sách nhà nước, phân
bổ ngân sách trung ương, quyết tốn ngân sách nhà nước sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế
+ Quyết định chính sách dân tộc, tơn giáo
+ Quyết định trưng cầu dân ý
+ Quyết định đại xá
- Trong lĩnh vực về đối ngoại
c Trong lĩnh vực về tổ chức bộ máy nhà nước
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tịa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chính quyền địa phương
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh sau :
+ Các chức danh trong Quốc hội (Chủ tịch Quốc hội, phĩ chủ tịch quốc hội, Chủ tịch, Phĩ chủ tịch, ủy viên uỷ ban của Quốc hội)
+ Chủ tịch nước, phó chủ tịch nước
+ Thủ tướng Chính phủ
+ Chánh án Tịa án nhân dân tối cao
+ Viện trưởng Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Phê chuẩn
* Thẩm phán tịa án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án tịa án nhân dân tối cao
* Đề nghị của Thủ tướng về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phĩ thủ tướng, các bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
* Đề nghị của chủ tịch nước về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thành viên của Hội đồng quốc phòng và an ninh.
- Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ
Trang 7- Quyết định thành lập mới, chia, nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; thành lập, giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
d Trong lĩnh vực giám sát tối cao tồn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước
- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp luật, Nghị quyết của Quốc hội
* Chủ tịch nước,
* Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
* Chính phủ, Thủ tướng chính phủ,
*Chánh án tịa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Một số quyền hạn, nhiệm vụ khác
Lưu ý:
● QH ban hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
● UBTVQH ban hành Pháp lệnh, nghị quyết
Tự nghiên cứu: Quyền hạn, nhiệm vụ của UBTVQH
4 Hình thức hoạt động của quốc hội
- Nhiệm kỳ của QH là 5 năm (trong trường hợp cần thiết cĩ thể kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ của QH)
- Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số
a- Kỳ họp của Quốc hội
- Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, ngồi ra cĩ thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Rhủ tướng chính phủ hoặc ít nhất 1/3 đại tổng số đại biểu yêu cầu)
- Họp cơng khai (trừ trường hợp đặc biệt)
- Phải có mặt ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tham dự
- Thông qua các vấn đề tại kỳ họp Quốc hội khi quá ½ tổng số đại biểuQuốc hội biểu quyết tán thành (trừ 3 vấn đề phải được ít nhất 2/3 tổng
số đại biểu Quốc hội biểu quyết: thông qua, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp;kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ của Quốc hội; bãi nhiệm Đại biểuQuốc hội)
- Các văn bản được Quốc hội thông qua được Chủ tịch Quốc hội kýchứng thực và chủ tịch nước công bố mới cĩ hiệu lực thi hành
b- Các hình thức hoạt động khác của Quốc hội
- Thông qua Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (là cơ quan thường trực của Quốc hội, có quyền thay mặt Quốc hội giải quyết một số vấn đề trong phạm vi quyền hạn của mình).
- Thơng qua Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
- Thơng qua đồn đại biểu Quốc hội; từng đại biểu Quốc hội
II CHỦ TỊCH NƯỚC
Trang 81.Vị trí pháp lý của chủ tịch nước
-Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại
-Chủ tịch nước là nguyên thủ Quốc gia
-Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội bầu ra trong số Đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội (thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa người đứng đầu Nhà nướcvà Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa)
- Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước làm việc cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu Chủ tịch nước mới
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước:
✵Công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệt Nam nh.
Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng
các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
✵ Chủ tịch nước Bổ nhiệt Nam m, miễn nhiệt Nam m, cách chức các Phó Chánh
án các Phó Việt Nam n trưởng và kiểm sát viên Việt Nam n kiểm sát nhân dân tối cao.
*Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội Bổ nhi m, miễn nhi m, cách chức Thẩm phán ệt Nam ệt Nam tòa án nhân dân tối cao
Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang; giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng
✵
quốc phòng và an ninh.
Chủ tịch nước quyết định phong hàm, cấp cao cấp (cấp tướng) trong lực lượng
✵
vũ trang, cấp đại sứ trong cơ quan ngoại giao
Chủ tịch nước công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tình trạng
✵
khẩn cấp ( tự ban bố tình trạng khẩn cấp nếu UBTVQH không họp được).
Chủ tịch nước cống bố quyết định đại xá của Quốc hội và ra Quyết định đặc xá
✵
cho các phạm nhân Đặc xá là sự khoan hồng đặc biệt của Nhà nước do Chủ tịch nước ký quyết định tha tù trước thời hạn cho người bị kết án tù có thời hạn, tù chung thân nhân
sự kiện trọng đại, ngày lễ lớn của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt
Chủ tịch nước có quyền tiếp nhận đại sứ nước ngoài; đàm phán, ký kết, phê
✵
chuẩn hoặc tham gia điều ước Quốc tế nhân danh người đứng đầu Nhà nước
Chủ tịch nước có quyền quyết định cho nhập, cho thôi hoặc tước Quốc tịch Việt ✵ Nam.
Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của UBTVQH; Chính phủ họp ✵ bàn những vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hi n nhi m vụ, quyền ệt Nam ệt Nam hạn của Chủ tịch nước
Chủ trịch nước chịu trách nhiệm trước Quốc hội, báo cáo công tác trước Quốc
✵
Trang 9hội, chịu sự chất vấn của Quốc hội, chịu sự giám sát của Quốc hội, được bỏ phiếu tín nhiệm bởi Quốc hội, bị Quốc hội bãi bỏ văn bản sai trái…
Chủ tịch nước cĩ quyền ban hành lệnh và quyết định ✵
III CHÍNH PHỦ
1 Vị trí pháp lý và chức năng của chính phủ
a Vị trí pháp lý của Chính phủ
- Điều 94 Hiến pháp 2014: “Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hi n quyền hành pháp, là ện quyền hành pháp, là
cơ quan chấp hành của Quốc h i ợi ”.
- Chính phủ do Quốc hội thành lập
- Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b Chức năng của Chính phủ
- Chính phủ thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực trên lãnh thổ của nước ta (Nói cách khác: Chính phủ có chức năng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước).
- Bảo đảm hiệu lực hoạt động của Bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.
- Bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật….
Như vậy: Chính phủ không chỉ chấp hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh của Chủ tịch nước mà còn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, các tổ chức kinh tế, đơn
vị lực lượng vũ trang và cơng dân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật
2 Cơ cấu tổ chức của chính phủ
a Các cơ quan trong Chính phủ
*Chính bao gồm: các Bộ và cơ quan ngang Bộ (Hiện nay có 18 Bộ và 4 cơ quan ngang bộ)
b) Các thành viên của Chính phủ
- Thủ tướng: Là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, do
Quốc hội bầu trong số Đại biểu quốc hội theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước.
- Phó thủ tướng: Là người giúp việc cho Thủ tướng, làm nhiệm vụ theo sự phân
cơng của Thủ tướng chỉ đạo từng lĩnh vực cơng tác của Chính phủ, thay mặt Thủ tướng
và được sử dụng quyền hạn của Thủ tướng để giải quyết cơng việc được giao và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và Quốc hội theo nhiệm vụ được phân cơng
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngan bộ: Là người đứng đầu và lãnh đạo một
bộ, cơ quan ngang bộ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng và Quốc hội đối với ngành, lĩnh vực phụ trách
3 QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 10a Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ
- Chương trình hoạt động hành năm của Chính phủ;
- Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế-xã hội; tài chính, tiền tệ và vấn đề quan trọng về quốc phịng, an ninh, đối ngoại;
- Các đề án trình Quốc hội…
- Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ
- Hướng dẫn thực hiện pháp luật, Nghị quyết của Quốc hội và Pháp lệnh, nghị quyết Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
b Nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng chính phủ
* Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ :
- Do Quốc hội bầu ra theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội.
- Lãnh đạo công tác của Chính phủ, trong các thành viên của Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.
- và một số quyền hạn, nhiệm vụ khác.
* Thủ tướng có quyền đề nghị :
- Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng (trong thời gian Quốc hội không họp, Thủ tướng trình Chủ tịch nước quyết định tạm đình chỉ công tác của Phó thủ tướng, Bộ trưởng….).
- Quốc hội về việc thành lập và bãi bỏ các Bộ, Cơ quan ngang Bộ.
* Thủ tướng có quyền :
- Thành lập Hội đồng,Ủy ban thường xuyên và lâm thời khi cần thiết để giúp Thủ tướng nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.
- Phê chuẩn việc bầu cử các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương.
- Đình chỉ việc việc thi hành và bãi bỏ những quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên;
- Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếp pháp , luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.
- Ký Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ;
- Ban hành Quyết định
Trang 114 CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
- Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội (5 năm )
- Chính phủ hoạt động theo chế độ tập thể kết hợp với việc đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng chính phủ và các thành viên khác của chính phủ.
a Phiên họp của Chính phủ
- Đây là hình thức hoạt động cơ bản, chủ yếu trong Chính phủ.
- Thường kỳ 1 tháng 1 lần (trong trường hợp cần thiết thì đđược triệu tập phiên họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng và theo yêu cầu trên 1/3 tổng số các thành viên của Chính phủ)
- Thành viên của Chính phủ có quyền và nghĩa vụ tham dự đầy đủ các phiên họp của Chính phủ→ có quyền biểu quyết.
- Khi cần thiết, một số người khác được mời dự phiên họp (ví dụ: Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động, Chủ tịch Hội đồng dân tộc,Chủ tịch UBND cấp tỉnh) có quyền phát biểu, không có quyền biểu quyết.
- Tiến hành họp khi có mặt ≥ 2/3 tổng số thành viên của Chính phủ, Chính phủ thảo luận, thông qua các quyết định khi được ≥ 1/2 tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành (nếu1/2 thì theo bên có ý kiến của Thủ tướng)
b Hoạt động của Thủ tướng và các thành viên khác trong Chính phủ
- Thủ tướng là người đứng đầu của Chính phủ, lãnh đạo công tác của Chính phủ, của các thành viên trong Chính phủ và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phó thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ là người đứng đầu và lãnh đạo một Bộ, Cơ quan ngang Bộ, phụ trách một số công
IV. CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
1.Phạm vi hoạt động của chính quyền địa phương
-Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật tại địa phương;
-Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;
-Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên
-Nhi m vụ, quyền hạn trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa trung ương và địặt Nam phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương
-Được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với cácđiều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đĩ
2.Hội đồng nhân dân
2.1.Vị trí pháp lý, chức năng của Hội đồng nhân dân
a.Vị trí pháp lý HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân Dân, do Nhân Dân địa phương bầu
ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Trang 12b Chức năng
- Ban hành nghị quyết (quyết định)
- Giám sát Uỷ ban nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp
c.Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân
- Ban hành Nghị quyết vế phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, khoa học, công nghệv v tại địa phương
- Gia1m sát ủy ban nhân dân và Tòa án nhân dân
3 Uỷ ban Nhân dân
a Vị trí pháp lý
a.Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành củaHội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
-Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
-Thực hi n quản lý hành chính nhà nước ở địa phương nhằm bảo đảm thực hiệnệt Nam chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh vàthực hiện các chính sách khác trên địa bàn
b Nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân
-Thực hiện phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ môitrường
- Kiểm tra hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp
V TÒA ÁN VÀ VIỆN KIỂM SÁT
1 Tòa án nhân dân
1.1.Vị trí pháp lý TAND là cơ quan xét xử của nước C ng hòa xã h i chủ nghĩa Vi t Nam, ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ệt Nam thực hi n quyền tư pháp ệt Nam
-Chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật
1.2.Nhiệm vụ của tòa án nhân dân
-Bảo vệ công lý,
-Bảo vệ quyền con người, quyền công dân,
-Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,
-Bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
1.3 Hệ thống TAND tối cao gồm có:
-Tòa án nhân dân tối cao.
-Tòa án nhân dân cấp cao.
-Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
-Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
2 Viện kiểm sát nhân dân
Trang 13-Bảo vệ quyền con người, quyền công dân,
-Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa,
-Bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
-Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,
- Góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
2.3.Thực hiện quyền công tố và giám sát tư pháp
a.Thực hành quyền công tố
-giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
-trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
-trong giai đoạn truy tố tội phạm;
-trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;
-Điều tra một số loại tội phạm;
-trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.
b Thực hiện quyền giám sát
-tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;
-khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
-việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;
-xét xử vụ án hình sự;
-tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;
-giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;
- thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
-Kiểm sát và giải quyết việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.
-Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.
2.4.Cơ cấu tổ chức
-Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
-Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
-Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
-Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 14PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Trung cấp Lý luận chính trị-hành chính, Học viện Chính trị-Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nhà nước và pháp luật, Hà nội năm 2009
- Giáo trình Trung cấp Lý luận Chính trị năm 2004, tập 1, trang 220 – 228.
- Giáo trình Nhà nước và Pháp luật Đại học Luật Hà nội
Thời gian: 5 tiết giảng
I PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.Nguồn gốc bản chất pháp luật
1.1.1.Nguồn gốc của pháp luật
Trong giai đoạn Công xã nguyên thủy chưa có nhà nước, chưa có pháp luật Nhằm bảo đảm trật tự xã hội giữa các thành viên với nhau thông qua các qui tắc đạo đức, phong tục tập quán và những tín điều tôn giáo
1.1.2 Bản chất của pháp luật
Hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà ban hành hoặc thừanhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là yếu tố bảo đảm trật tự xã hội đượcbảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước
Trang 151.2 Bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa
1.2.1 Khái niệm là: hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí giaicấp công nhân và đại số nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo và được bảo đảmthực hiện bằng bộ máy Nhà nước và phương thức tác động của Nhà nước, trên cơ
sở giáo dục, thuyết phục cưỡng chế của Nhà nước nhằm xây dựng chế độ xã hộichủ nghĩa
1.2.2 Đặc điểm pháp luật xã hỗi chủ nghĩa
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện tính nhân dân và tính dân tộc
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang tính nhân đạo
1.3 Các mối quan hệ của pháp luật
1.3.1 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
Pháp luật ra đời trên cơ sở kinh tế, được qui định bởi kinh tế.
-Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu của hệ thống pháp luật
-Tính chất của quan hệ kinh tế, cơ cấu kinh tế quyết định tính chất của các quan
hệ pháp luật,
-Các tổ chức và thiết chế pháp lý chịu ảnh hưởng quyết định từ chế độ kinh tế 1.3.2 Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị
- Pháp luật thể chế hóa đường lối của Đảng
- Pháp luật chịu ảng hưởng giai cấp, tầng lớp xã hội
1.4 Vai trò của pháp luật
1.4.1 Vai trò của pháp luật đối với kinh tế
Sự tác động của pháp luật lên kinh tế phụ thuộc vào nhân tố chủ quan, vàohoạt động nhận thức của chủ thể xây dựng pháp luật Do đó, nếu chủ quan, duy ýchí trong công tác lập pháp sẽ không tránh khỏi dẫn đến một chế độ pháp luật lạchậu, kìm hãm những nhân tố tích cực của đời sống xã hội và sự phát triển của xã
hội.
1.4.2 Vai trò của pháp luật đối với xã hội
- Pháp luật điều chỉnh, hướng dẫn hành vi xử sự của các chủ thể, thiết lập trật tựquan hệ xã hội thúc đẩy phát triển và tiến bộ xã hội
Trang 16-Pháp luật là phương tiện bảo vệ quyền con người, tính mạng, tài sản, tự do, bìnhđẳng, công bằng trong xã hội
1.4.3 Vai trò của pháp luật đối với hệ thống chính tri
-Vai trò của pháp luật đối với Đảng (tổ chức chính trị)
- Vai trò của pháp luật đối với nhà nước
- Vai trò pháp luật đối với các tổ chức chính tri-xã hội
1.4.4 Vai trò của pháp luật đối với đọa đức
1.4.5 Vai trò của pháp luật đối với tư tưởng
2 Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
2.1 Khái niệm hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Tổng thể các qui phạm phápluật, có mối lien hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế địnhluật, các ngành luật và được ghi nhận trong các văn bản qui phạm pháp luật 2.2 Cấu trúc của pháp luật xã hội chủ nghĩa
2.2.1 Hệ thống cấu trúc bên trong
- Phân loại: Căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện, người ta phân loại: Phần giả định có thể đơn giản (nêu một điều kiện, hoàn cảnh) hoặc phần giả định phức tạp (nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh).
Quy định
- Khái niệm: Quy định là một bộ phận nêu lên cách xử sự (làm gì, không được làm
gì, phải làm gì) mà chủ thể buộc phải tuân theo khi ở trong điều kiện, hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật
- Vị trí: Phần quy định là thành tố quan trọng, trung tâm, chủ yếu của quy phạm pháp luật vì chính phần này người ta nêu ra cách thức xử sự
- Yêu cầu: phần quy định phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, giúp cho các chủ thể
Trang 17Căn cứ phân chia ngành luật
- Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xã hội mà pháp luật tác động tới
- Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà Nhà nước sử dụng tác động đến cách xử
sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật
2.2.2 Cấu trúc bên ngồi của hệ thống pháp luật (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật)
a Khái niệm và đặc điểm
-Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật là: văn bản quy phạm pháp luật là: Văn bản do
cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự, hình thức luật, trong
đĩ cĩ quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan
hệ xã hội
-Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật
• * Do cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền ban hành
• *Chứa đựng quy tắc xử sự chung
• *Được áp dụng nhiều lần trong cuộc, trong mọi trường hợp khi sự kiện pháp lý xẩy
ra
• *Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật
• *Việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện
b Các loại văn bản quy phạm pháp luật
• -Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyếtQuốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết.
• - Uỷ ban thường vụ quốc hội ban hành Pháp lệnh, Nghị quyết.
• - Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định
• - Chính phủ ban hành Nghị định.
Trang 18• - Thủ tướng ban hành quyết định
• - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư
• -Hội đồng thẩm phán tóa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết
• - Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư hướng dẫn
• - Nghị quyết thông liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị-xã hội
• - Kiểm toán ban hành quyết định
• - Nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp
• - Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân các cấp
c Hiệu lực của văn bản qui phạm pháp luật.
a.Hiệu lực theo thời gian của văn bản qui phạm pháp luật.
Hiệu lực theo thời gian của văn bản qui phạm pháp luật được xác định từ thời điểm phát sinh cho
đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản qui phạm pháp luật đó lên các quan hệ xã hội.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: được qui định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể
từ ngày công bố hoặc ký ban hành.
- Văn bản qui phạm pháp luật phải được đăng công báo:
+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc (kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành), phải gửi tới cơ quan
công báo.
+ Chậm nhất là 15 ngày, cơ quan công báo phải đăng trên công báo kể từ ngày nhận văn bản.
Lưu ý: về mặt nguyên tắc, văn bản qui phạm pháp luật ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh sau khi văn bản đó có hiệu lực, tức không qui định hiệu lực hồi tố, trừ một số
trường hợp đặc biệt hiệu lực hồi tố phải được qui định rõ trong văn bản đó.
- Thời điểm chấm dứt hiệu lực: được ghi rõ trong văn bản đó hoặc khi bị cơ quan nhà nước bãi
bỏ.
Trang 19- Văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực sau
10 ngày và phải được đăng trên công báo cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân đăng ký ban hành, trừ trường hợp văn bản
qui định ngày có hiệu lực muộn hơn.
- Văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực
sau 07 ngày và phải được niêm yết chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông
qua hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản qui định ngày có hiệu
lực muộn hơn.
- Văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có hiệu lực sau
05 ngày và phải được niêm yết chậm nhất là 02 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản qui định này có qui định
muộn hơn.
- Đối với văn bản qui phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân qui định các biện pháp nhằm giải
quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp qui định tại Điều 47 của Luật ban hành văn bản qui
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thì có thể qui định này có hiệu lực
sớm hơn.
- Không qui định hiệu lực trở về trước đối với văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân.
+Hiệu lực không gian.
*Hiệu lực theo không gian là giới hạn phạm vi lãnh thổ mà văn bản đó có hiệu lực.
*Hiệu lực theo không gian được xác định theo hai cách sau:
- Được ghi rõ trong văn bản.
Trang 20- Căn cứ vào thẩm quyền ban hành và nội dung của các qui phạm pháp luật trong văn bản đó
-Thông thường là:
+ Văn bản qui phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung Ương ban hành có
hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
+ Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương nào ban hành thì có hiệu lực trên
phạm vi lãnh thổ địa phương đó.
+ Hiệu lực theo đối tượng tác động.
- Văn bản qui phạm pháp luật của Việt Nam sẽ có hiệu lực với mọi cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ
Việt Nam, trừ những người được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao.
- Những văn bản qui phạm pháp luật qui định riêng cho một số đối tượng thì chỉ có hiệu lực đối
với đối tượng đó.
2.3 Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
a Tiêu chí để phân định các ngành luật:
-Để phân định các ngành luật, người ta dựa vào hai tiêu chí, đó là: Đối tượng điều chỉnh và
phương pháp điều chỉnh.
- Đối tượng điều chỉnh: là những quan hệ xã hội được qui phạm pháp luật của một ngành luật
điều chỉnh.
- Phương pháp điều chỉnh: là cách thức mà Nhà nước sử dụng để tác động đến những quan hệ xã
hội thuộc đối tượng điều chỉnh của một ngành luật nhất định.
b Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Luật Hiến pháp.
Trang 21- Mục đích: Bài Luật Hành chính cung cấp cho người học một số vấn đề
cơ bản liên quan đến quản lý hành chính nhà nước; cán bộ, công chức; vi phạmhành chính và trách nhiệm hành chính…qua đó giúp người học nắm được những
cơ sở pháp lý cần thiết để vận dụng trong công tác
- Yêu cầu: Học viên cần kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và bài giảng trênlớp để có thể nắm bắt được những quy định mới nhất của luật Hành chính
C.Tài liệu phục vụ soạn,giảng (nêu tên một số tài liệu chính phục vụ trực tiếp
cho soạn, giảng)
- Giáo trình Trung cấp Lý luận Chính trị - Hành chính, Học viện Chính trị -
Trang 22Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Nhà nước và Pháp luật.
- Hiến pháp nước Việt Nam sửa đổi năm 2013
- Giáo trình Luật Hành chính, Đại học Luật Hà Nội
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH
1 Khái niệm: Luật hành chính là ngành luật bao gồm các qui phạm pháp luật
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước là quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành phápđược thực hiện bởi các cơ quan hành chính nhà nước Hoạt động quản lý hành chính nhà nước còn được gọi là hoạt động chấp hành – điều hành
2 Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính:
Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinhtrong hoạt động quản lý hành chính nhà nước Gồm 3 nhóm sau:
Nhóm 1: Quan hệ quản lý phát sinh trong hoạt động chấp hành - điều hành
của các cơ quan hành chính nhà nước Gồm :
- Quan hệ phát sinh giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quanhành chính nhà nước cấp dưới trực tiếp theo hệ thống dọc
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng cấp trênvới cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp
- Quan hệ gữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ quan
hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng cung cấp,
cơ quan này có 1 số quyền hạn đối với cơ quan kia trong lĩnh vực mình quản lý,song giữa chúng không có sự lệ thuộc về mặt tổ chức
Trang 23- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương với những
cơ quan, đơn vị của trung ương đóng tại địa phương
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị, cơ sở trựcthuộc
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức kinh tế, xã hội
- Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân
Nhóm 2: Quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước
ổn định công tác nội bộ của mình
Nhóm 3: Quan hệ quản lý phát sinh mang tính chất chấp hành – điều hành
do nhà nước uỷ quyền cho cá nhân và 1 số tổ chức xã hội thực hiện quản lý hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể
3 Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính:
- Luật hành chính chủ yếu dùng phương pháp mệnh lệnh đơn phương để điều chỉnh các quan hệ xã hội Biểu hiện của phương pháp này:
+ Một bên có quyền đặt ra những qui định hay mệnh lệnh cụ thể buộc bên cònlại phải thực hiện
+ Một bên có thẩm quyền đưa ra yêu cầu, kiến nghị; bên còn lại có quyền xem xét, giải quyết, có thể đồng ý hoặc không đồng ý nhưng phải dựa theo qui định của pháp luật
+ Hai bên có quyền hạn nhất định nhưng bên này quyết định điều gì thuộcquyền quản lý của bên kia thì phải được sự đồng ý của bên kia
+ Một bên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượngquản lý phải thực hiện
- Quản lý hành chính còn sử dụng các phương pháp điều chỉnh khác nhưphương pháp giáo dục, thuyết phục; phối kết hợp, phương pháp kinh tế …)
Trang 24II QUY CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:
1 Khái niệm:
Theo điều 4 Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực từ 01/01/2010 thì: Cán bộ,công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong đó:
- Cán bộ: là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước
- Công chức: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
- Cán bộ cấp xã: là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo
nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó
Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội
- Công chức cấp xã: là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
Trang 25danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước
2 Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức:
a Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
+ Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia
+ Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
+ Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân
+ Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ:
+ Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn được giao
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi
vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
+ Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kếttrong cơ quan, tổ chức, đơn vị
+ Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.+ Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là
trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản
và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của
Trang 26việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người
ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu: Cán bộ, công chức là ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
+ Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;+ Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
+ Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóacông sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độquan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
+ Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân,
tổ chức;
b Quyền của cán bộ, công chức:
- Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
+ Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
+ Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy địnhcủa pháp luật
+ Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 27+ Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương:
+ Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạnđược giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chứclàm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề cómôi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật
+ Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độkhác theo quy định của pháp luật
- Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi: Cán bộ, công chức được nghỉ
hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụnghoặc
sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ
- Các quyền khác của cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức được bảo đảmquyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội,BHYT theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hànhcông vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc đượcxem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật
3 Những việc cán bộ, công chức không được làm:
- Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ:
Trang 28+ Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
+ Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật
+ Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đếncông vụ để vụ lợi
+ Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức
- Những việc cán bộ,công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước:+ Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức
+ Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhànước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôiviệc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình
đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoàihoặc
liên doanh với nước ngoài
- Những việc khác cán bộ, công chức không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại luật phòng, chống tham nhũng và luậtthực hành tiết kiệm, chống lãng phí
4 Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức: