- Nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội như dân số, chống dịch bệnh, môi trường, xóa đói, giảm nghèo… b* Khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia to[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH
ĐỊNH
TR ƯỜNG THPT SỐ 3 AN NHƠN.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP
TRƯỜNG MÔN ĐỊA LÝ 11 NĂM HỌC 2011
-2012
( Thời gian làm bài : 150 phút )
Câu 1 ( 4,0 điểm ) :
Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá
Câu 2( 4.0đểm ) : Dựa vào bảng số liệu sau:
Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm (Đơn vị: Tỉ
USD)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhận Bản từ 1990 đến 2004
2 Nhận xét về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Câu 3 (5,0 điểm):
1 Phân tích đặc điểm dân cư Trung Quốc Những chính sách về dân số của Trung Quốc đã tác động như thế nào tới kinh tế xã hội của đất nước này?
2 Dựa vào những hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết:
a Vì sao Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa công nghiệp và nông nghiệp?
b Trung Quốc đã có những biện pháp nào để hiện đại hóa công nghiệp và nông nghiệp, kết quả ra sao?
Câu 4 ( 4,0 điểm ) : Dựa vào bản đồ Tư nhiên Nhật Bản dưới
đây, hãy :
Trang 2Phân tích những thuận lợi - khó khăn về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế
Câu 5 ( 3,0 điểm )Hãy kể tên nước, Thủ đô và năm gia nhập của các thành viên
trong Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN )
o0o
-ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1
(4.0đ)
* Toàn cầu hoá : là quá trình liên kết về nhiều mặt giữa các quốc gia
trên phạm vi toàn Thế giới.
a* Thuận lợi của các nước đang phát triển khi tham gia toàn cầu
hoá:
- Thu hút vốn, kỹ thuật, công nghệ, nguồn tri thức, kinh nghiệm quản
lý… từ các nước phát triển để tạo sự tăng trưởng trong các ngành kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động trong nước,
phân công lao động tốt hơn, cải thiện cuộc sống
- Hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi, là cơ sở để mở rộng thị
trường xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hóa và dịch vụ
- Nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội
như dân số, chống dịch bệnh, môi trường, xóa đói, giảm nghèo…
2,0 đ
0,5 0,5 0,5 0,5
b* Khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia toàn cầu
hoá:
- Các nước phát triển thường đầu tư vào các nước đang phát triển các
ngành công nghiệp có trình độ công nghệ chưa phải là tiên tiến hoặc lạc
hậu, nên dễ gây ô nhiễm môi trường tại các nước đang phát triển
- Muốn bán được hàng hoá, các nước đang phát triển cần phải nâng cao
2,0 đ
0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 3chất lượng hàng hoá Việc nâng cao chất lượng hàng hoá lại đòi hỏi
phải áp dụng công nghệ mới, nhưng các nước đang phát triển lại thiếu
nguồn vốn đầu tư và nguồn lao động có kỹ thuật cao, đây là một thách
thức rất lớn Vấn nạn “chảy chất xám”
- Để có nguồn vốn đầu tư, các nước đang phát triển phải thu hút nguồn
vốn Nhưng để đáp ứng nguồn vốn cho các nước đang phát triển, thì
các nước phát triển lại luôn tìm cách áp đặt các điều kiện liên quan đến
chính trị, kinh tế, văn hoá theo hướng phù hợp với các giá trị của mình
và có lợi cho mình Nền kinh tế bị lệ thuộc vào nước ngoài
- Vấn đề toàn cầu hoá còn làm cho khoảng cách giữa các nước giàu và
nghèo ngày càng xa Tỷ lệ mù chữ ở các nước đang phát triển vẫn còn
cao, các dịch bệnh vẫn phát triển, ô nhiễm môi trường vẫn chưa được
cải thiện đáng kể
Câu 2
(4.0đ)
1 Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu (%) (0,5đ)
- Vẽ biểu đồ miền: Chính xác về khoảng cách năm, đơn vị %, có
tên biểu đồ,số liệu, chú giải (1,5đ)
( 2.0 đ)
2 Nhận xét (1,0đ):
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm, chiếm giá trị
cao trên thế giới (có số liệu minh họa)
- Thường xuyên là nước xuất siêu, giá trị xuất luôn lớn hơn giá trị
nhập (có số liệu minh họa)
- Thị trường xuất nhập khẩu của Nhật Bản rất rộng…
- Hàng xuất chủ lực: Sản phẩm CN chế biến ( tàu biển, ô tô, xe
gắn máy ); hàng nhập là nông sản, năng lượng, nguyên liệu;
- Đứng đầu TG về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) và viện trợ
phát triển chính thức ( ODA)
2.0đ
0,5 0,5 0,25 0,5 0,25
Câu 3
(5.0đ)
1 Phân tích đặc điểm dân cư Trung Quốc Những chính sách về
dân số của Trung Quốc đã tác động như thế nào tới kinh tế xã hội của
đất nước này?
- Đặc điểm dân cư Trung Quốc:
+ Đông nhất thế giới, năm 2005 là 1303,7 triệu người (chiếm 1/5 dân
số thế giới)
+ Nhiều dân tộc (người Hán chiếm đa số)
+ Tỉ suất gia tăng dân số đang giảm (0,6% năm 2005) nhưng dân số
vẫn tăng khá nhanh do dân đông
+ Phân bố:
* Tập trung chủ yếu ở nông thôn (63%), tỉ lệ dân thành thị thấp
nhưng đang tăng lên…
* Phân bố chủ yếu ở miền Đông, miền Tây rất thưa thớt
- Tác động của chính sách dân số Trung Quốc
+ Tích cực: làm tỉ suất gia tăng dân số giảm xuống, giảm bớt
áp lực của dân số tới sự phát triển kinh tế, xã hội
+ Tiêu cực: Mỗi gia đình chỉ có một con, với tư tưởng trọng nam đã làm cơ cấu giới tính mất cân đối nghiêm trọng, về lâu dài sẽ
ảnh hưởng tới nguồn lao động: tác động tiêu cực tới một số vấn đề xã
1,5 đ
(1,0đ) (0,5đ)
Trang 4hội của đất nước.
2 Dựa vào những hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết:
a Vì sao Trung Quốc tiến hành hiện đại hóa công nghiệp và nông
nghiệp?
- Công nghiệp phát triển là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế
khác phát triển
- Trung Quốc có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp: giàu
khoáng sản, nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường tiêu thụ lớn…
- Nông nghiệp cần cung cấp LTP cho dân số quá đông (1,3 tỷ
người);
0,5đ
b Trung Quốc đã có những biện pháp nào để hiện đại hóa
công nghiệp và nông nghiệp, kết quả ra sao?
* Công nghiệp
- Biện pháp:
+ Thay đổi cơ chế quản lý; Phương thức tạo vốn có hiệu quả (vốn trong nước, vốn đầu tư của nước ngoài, vốn vay)
+ Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài
+ Hiện đại hóa trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ mới
- Kết quả:
+ Cơ cấu đa dạng: luyện kim, hóa chất, điện tử, hóa dầu, ô tô…
+ Sản lượng nhiều ngành đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân bón…
+ Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang miền Tây
* Nông nghiệp
- Biện pháp:
+ Giao quyền sử dụng đất cho nông dân ( khoán sản xuất);
thực hiện chính sách khuyến nông…
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thủy lợi
+ Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại
- Kết quả:
+ Một số sản phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới như: lương thực, bông, thịt lợn…
+ Ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành nông nghiệp
+ Nông sản phong phú: lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường, lúa gạo, chè, mía…
+ Nông nghiệp tập trung ở các đồng bằng phía đông
3,0 đ
(1,5đ) (1,5đ)
Câu 4
( 4 đ) Phân tích những thuận lợi - khó khăn về vị trí địa lý và điều
kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.
a) Vị trí địa lý và lãnh thổ :
- Là quần đảo nằm ở Đông Á, xung quanh giáp biển: 2,0 đ0,5
Trang 5+ Phía Bắc giáp biển Ô Khốp.
+ Phía Đông giáp Thái Bình Dương
+ Phía Tây giáp biển Nhật Bản
+ Phía Nam giáp biển Đông Trung Hoa
- Gồm 4 đảo lớn : Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu và hàng nghìn đảo
nhỏ có hình cánh cung dài 3800 km
-> Ý nghĩa :
* Thuận lợi:
+ Do là một quần đảo, nên thiên nhiên mang tính biển rõ nét
+ Xa trung tâm lớn, nên trong lịch sử chưa bị đô hộ, ít bị cạnh
tranh
+ Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước bằng đường biển Xây
dựng hải cảng, khai thác tiềm năng biển
* Khó khăn:
+ Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định nên thường xảy ra
động đất, núi lửa, sóng thần
0,5 1,0
( Mỗi ý 0,5)
b) Các điều kiện tự nhiên :
* Thuận lợi:
- Địa hình : đồi núi chiếm trên 80 % diện tích, có nhiều ngọn núi trên
2000m, có 150 ngọn núi lửa và trên 80 ngọn đang hoạt động Cao nhất
là ngọn Phú Sĩ 3776m, có nhiều phong cảnh đẹp, nhiều suối khoáng
nóng để phát triển ngành du lịch, nghỉ ngơi
- Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, chiếm 13 % diện tích nhưng đất đai màu
mỡ
- Khí hậu : phân hoá đa dạng
+ Bắc Nam : Phía Bắc lạnh giá, tuyết phủ, các đảo Hônsu và
Xicôcư có khí hậu ôn đới, Phía Nam có khí hậu cận nhiệt, tạo hệ thống
cây trồng phong phú
- Gió mùa hoạt động mạnh mang lại lương mưa phong phú từ 1000 –
3000m.Sông ngòi dốc, lưu lượng lớn nên có giá trị về thủy điện ( trử
năng 20 triệu KW)
- Vùng biển rộng, có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau tạo nên ngư
trường lớn
* Khó khăn:
- Thiếu đất canh tác; Thiên tai tàn phá; thiếu tài nguyên khoán sản
2,0 đ
0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5
Câu 5
( 3,0 đ) Hãy kể tên và năm gia nhập của các thành viên trong Hiệp hội
các nước Đông Nam Á ( ASEAN ).
STT Tên quốc gia Thủ đô Năm gia nhập
( Có 30 ý mỗi ý 0,1đ)
Trang 68 Mianma Ran Gun 1997
=========== Hết ===========