1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Dia li 6 hoc ki 2 Da giang day chinh suacap nhat 10 nam Phong Ha Luong Noi

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 61,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 30 Bµi Biển và đại dơng  I- Mục tiêu bài học: Qua tiết này làm cho học sinh nắm đợc: - Độ mặn của nớc biển và nguyên nhân làm cho nớc biển và đại dơng có muối - Biết các hình htức [r]

Trang 1

- Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ.

- Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỷ lệ lớn ccó các dờng đồng mức

II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:

GV:-Lợc đồ địa hình hoặc bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn

HS: Tập bản đồ bài tỵâp thực hành

III- Các hoạt động trên lớp

1) Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị cho tết thực hành của Học sinh.

hớng, đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào thớc ti lệ

GV nêu nhiệm vụ của bài học: đờng đồng mức cho chúng ta biết độ cao tuyệt

đối của các điểm nằm trên đờng đồng mức.Bài học hôm nay, chúng ta sẽ thựchành tìm độ cao của các địa điểm dựa vào đờng đồng mức

Phần nội dung bài thực hành (

I-Bài tập 1)

Hoạt động 1/ nhóm( 3-4 em)

Bớc 1: GV hớng dẫn học sinh khoảng cách giữa các đờng đồng mức

- Cách tính độ cao của một số địa điểm, có 3 loại:

+ Địa điểm cần xác định độ cao trên dờng đồng mức đã ghi sô

+ Địa điểm cần xác định độ cao trên đờng đồng nức không ghi số

+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đờng đồng mức

Bớc 2: Các nhóm hoàn thành bài viết trả lời câu hỏi trong bài.

II- Bài tập 2)

Bớc 1: HS tự làm các bài tập theo các nhóm:

a Xác định trên lợc đồ hớng núi từ A1 đến đỉnh A2

b Sự chênh lệch về độ cao là bao nhiêu?

3 Dựa vào đờng đồng mức tìm độ cao các dỉnh A1,A2 và các điểm B1, B2, B3

d Dựa vào tỷ lệ lợc đồ tính khoảng cách theo đờng chim bay từ đỉnh A1

đến đỉnh A2

e) sờn Đông và Tây của A1 sờn nào dốc hơn?

Bớc 2 Đại diện các nhóm trình bày kết qủa nhóm khác bổ sung

Bớc 3:GV chuẩn kiến thức theo đáp án sau

IV Kiểm tra đánh giá:

- GV kiểm tra đánh giá cho các nhóm

- Cho điẻm các nhóm có kết quả cao

V- Hớng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái Đất Mặt Trăng có lớp vỏ khí hay

không?

Trang 2

I.Mục tiêu bài học

Qua bài học này làm cho học sinh nắm đợc:

- Thành phần của lớp vỏ khí Biết vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏkhí Vai trò của lớp ô zôn , tầng bình lu

- Giải thích nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khínóng, lạnh,lịc địa và đại dơng

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỉ lệcác thành phần của khồn khí

II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:

Trang 3

- Hơi nớc và không khí cung cấp

năng lợng Mặt Trời, giữ laị các tia

hồng ngoại gây ra hiện tợng "hiệu ứng

nhà kính" điều hoà nhiệt độ trên Trái

- Mấy tầng cấu tạo của các tầng

- Đặc điểm của tầng đối lu, vai trò

ý nhĩa của nó đối với sự sông trên bề

măt Trái Đất?

* Nhóm 2:Nghiên cứu hình vẽ và

cho biết đăc điểm cúa tầng bình lu

- cho biết tác dụng của lớp zôn

trong khí quyển

- Để bảo vệ bầu khí quyển trớc

nguy cơ bị thủng của tầng zôn con

ng-ời trên Trái Đất phải làm gì?

- Dựa vào kiến tức đã học , hãy cho

biết vai trò của lớp vỏ khí đối với sự

- Gồm có khí : Ni tơ 78% ỗi 21%công với các khí khác

Lợng hơi nớc nhỏ nhng là nguồngốc sinh ra các hiện tợng khí tợngmây ma, sơng mù

II- Cấu tạo của lớp vỏ khí

- khí quyển : có chiều dày 60000km

III- Các khối khí:

Trang 4

hỏi sau đây:

- Nguyên nhân hình thành các khối

khí?

- Khối khí nóng và khối khí lạnh

hình thành ở đâu? Nêu tính chất của

mỗi loại?- Khối khí đại dơng và khối

khí khí lục địa hình th ành ở đâu? nêu

tính chất của mỗi loại?

2) T: Khối khí Nhiệt đới (Tm,Tc:

Khối khí đại dơng, khối khí lục địa)

3) P: Khối khí ôn đới hay cực

đới(Pm: Khối khí ôn đới đại dơng, Pc

ôn đới lục địa)

- Tuỳ theo vị trí hình thành và bềmặt

tiếp xúc hình thành các khối khíkhác nhau về nhiệt độ, chia thành :Khối khí nóng, khối khí lạnh

- Căn cứ vao bề mặt tiếp xúc màngời ta chia thành các khối khí đại d-

ơng và khối khí lục địa

- Khối khí đại dơng di chuyển làmthay đổi thời tiết

IV Đánh giá củng cố:

1)Nêu vị tí đặc điểm của tầng đối lu

2).Cơ sở phân loại các khối khí V- Hớng dẫn về nhàlàm bài tập trong tập bản đồ ; Học câu hỏi SGK; Tìm hiểu về thông tin thời tiết

Ngày soạn: 2012

Trang 5

I.Mục tiêu bài học : qua bài học này làm cho học sinh nắm đợc:

- Khái niệm về thời tiết, khí hậu và phân biệt đợc 2 khái niệm này

- Hiểu nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này

- Biết đo tính nhiệt độ trung bình ngày, thág, năm

- Tập làm quen với dự báo thời tiết và nghi chép một số yếu tố thời tiết

II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:

1) Bảng thống kê về thời tiết và khí hậu

2) Hình vẽ SGK

III- Hoạt động trên lớp:

1) Bài cũ: a)Vị trí đặc điểm của tầng đối lu?

b)Dựa vào đâu có sự phân ra loại khối khí nóng, lạnh, khối khí đại dơng,khối khí lục dịa

2) bài mới: Vào bài: Hàng ngày các em thờng nghe dự báo thời tiết (nắng

m-a, ) Cũng có khi chúng ta nghe dự báo khối khí nóng, lạnhvv Vậy tthời tiết

là gì? Khí hậu là gì? chúng có gì khác nhau? Nhiệt độ không khí là gì? chúng có

sự thay đổi nh thê nào?

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động1/Cả lớp

Bớc 1 HS đọc SGK Dựa và các

bản tin dự báo thời tiết cho biết

- Thời tiết gồm những yếu tố nào?

- Thời tiết có giống nhau ở mọi

thời gian mọi nơi hay không?

- Em hiểu thế nào về thời tiết

- Thời tiết có hay thay đổi không?

- Nêu khái niệm về khí hậu?

Bớc 2: HS phát biểu ý kiến.HS

khác bổ sung

Bớc 3: GV chuẩn kiến thức

Hỏi: Cho biết sự giống nhau và

khác nhau giữa thời tiết và khí hậu?

Hoạt động 2/ Cả lớp

GV: nêu quy trình hấp thụ nhiệt

của đất và không khí

-( Bức xạ Mặt Trời qua lớp không

khí trong không khí có chứa bụi và

hơi nớc nên hấp thụ phần nhỏ năng

t Thời tiết luôn luôn thay đổi

b) Khí hậu

-Sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết

ở một địa phơng trong một thời gian dàiNhiều Năm) có tính quy luật

2) Nhiệt độ không khí vàcách đo nhiệt độ không khí

1)Nhiệt độ không khí :

Trang 6

-lại mặt đất hấp thụ do đó đất nóng

lên toả nhiệt vào không khí, không

- Tại sao khi đo nhiệt độ không

khí ngời ta phải để nhiệt kế trong

Bớc 2: Cho HS trình bày nhiệt độ

không khí thay đổi theo cá yếu tố

nào?

Bớc 3: HS phát biểu ý kiến

- Nhiệt độ không khí là lợng nhiệt khi Mặt Đất hấp thụ lợng nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ lại vào không khí và các chất trong khôngkhí hấp thụ

- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí

3) Sự thay đổi nhiệt độ của không khí

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao( Cứ lên cao 1000 m nhiệt độ giảm xuống 60c

- Nhiệt độ không kối thay đổi theo vĩ

độ

- Nhiệt độ không khí giảm dần từ xích

đạo về 2 cực

IV - Đánh giá:

1 Phân biệt sự khác nhau giữâ thời tiết và khí hậu

2 Trình bày sự thay đổi nhiệt độ không khí

Trang 7

I.Mục tiêu bài học :

Qua bài học này làm cho học sinh nắm đợc:

- Khái niệm về khí áp Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Nắm đợc các hệ thống gió thờng xuyên trênTrái Đất, đăc biệt là gió tínphong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lu khí quển

- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hiện ợng hoàn lu

II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:

-GV: - Bản đồ thế giớ, sơ đồ các loại gió trên thế giới

- HS: Tập bản đồ bài tập thực hành

III- Hoạt động trên lớp:

1)Bài cũ:

a) Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu điểm nào?

b) Các hình thức biểu hiên sự thay đổi nhiệt độ không khí? hãy nói nguyênnhân sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ?

1) Khí áp:

Trang 8

rát nhẹ Sức ép đó giọ là khí áp.)

Hỏi: Vậy khí áp là gì? Muón biết

khí áp là bao nhiêu ta làm thế nào?

cứu nội dung sách giáo khoa cho biết:

- Có mấy đai khí áp trên Trái Đất đó

là các đai nào? phân bố ở đâu?

- Chỉ và nói rõ các đai khí áp trên

lợc đồ gió trên bảng sau đó cho biết>

Cùng với nội dung SGK cho biết:

- Trên Trái Đất có mấy loại gió

chính? Đó là các loại gió nào?

- Hãy mô tả các loại gió( Nơi xuất

- Dụng cụ đo khí áp: Khí áp kế-Khí áp trung bình là: 760 mm hg , đơn

vị là atmôtphe

2) Các đai khí áp trên bề mặt Trái

Đất

- Khí âp đợc phân bố trên bề mặtTrái Đất thành các đai khí áp thấp, ao

- Gió Tín phong là loại gió thổi quanhnăm từ các đai áp cao về đai áp thấp

Trang 9

nhóm bổ sung.

Bớc 4: GV chuẩn kiến thức

GV dựa vào kiến tức đã họ em hãy

cho biết

- Vì sao gió tín phong lại thổi từ

khoảng vĩ tuyến Vĩ tuyến 300 và N về

cao, sinh ra vành đai khí áp thấo xúch

N hai khối kh chìm xuống đè lên khối

không khí taih chỗ sinh ra hai vành

a) Hãy giả thích câu tục ngữ " nóng quá sinh ra gió"

b) Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất

V.Hớng dẫn về nhà:

1) Làm câu hỏi 1,2,3,4 (vẽ vào vở)

2) Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nớc trong khí quyển

Hơi nớc trong không khí , ma.

I.Mục tiêu bài học:- HS nắm vững

- khái niệm: độ ẩm của không khí , độ bão hoà hơi nớc trong không khí và hiện tợng ngng tụ của hơi nớc

- Biết cách tính lợng ma trong ngày, tháng, năm và lợng ma trung bình năm

- Đọc đợc bản đồ phân bố lợng ma , phân tích biểu đồ lợng ma

II.Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới

Trang 10

-Hình vẽ biểu đồ lợng ma( phóng to ).

III.Hoạt động trên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

a)Lên bảng vẽ hình Trái Đất, các khí áp cao, khí áp thấp , các loại gió Tínphong và gió Tây ôn đới

b) Giải thích vì sao lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo.2.Bài mới:

Hoạt động 1/Thảo luận cả lớp.

B

ớc 1 HS dựa vào SGK và vốn biểu

hãy cho biết:

- Hơi nớc trong không khí do đâu

mà có?

- Tại sao trong không khí lại có độ

ẩm ?

- Muốn biết độ ẩm trong không khí

nhiều hay ít ngời ta làm thế nào?

- Dụng cụ đo độ ẩm trong không khí

là gì? ( GV cho hS xem ẩm kế và giáo

viên giới thiệu ẩm kế)

- Nêu nhận xét về khả năng chứa hơi

Hỏi: Vâỵ yếu tố nào quyết định khả

năng chứa hơi nớc trong không khí?

B

ớc2 : Đại diện HS phát biểu ý

kiến Các HS khác bổ sung ý kiến

- Trong tầng đối lu khí quyển

chuyển động theo phơng nào?

- Không khí càng lên cao thì nhiệt

độ không khí thay đổi nh thế nào?

- Không khí trong tầng đối lu chứa

nhiều hơi nớc sinh ra hiện tợng gì?

( GV Mùa đông khối không khí lạnh

tràn tới, hơi nớc rong không khí nóng

ngng tụ sinh ra ma)

I- Hơi n ớc và độ ẩm của

không khí:

1) Hơi n ớc và độ ẩm của không khí.

- Hơi nớc tạo nên đô ẩm không khí

- Nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa

đợc lợng hơi nớc càng nhiều

- Do có chứa lợng hơi nớc nên khôngkhí có độ ảm

-Dụng cụ đo độ ẩm là ẩm kế

- Nhiệt độ không khí càng cao thì càngchứa đợc nhiều lợng hơi nớc

2) Sự ng ng tụ:

- Không khí đã bảo hoà , hơi nớcgặp lạnh do bốc lên cao thì lợng hơi n-

Trang 11

ớc 2 : HS phát biểu ý kiến

B

ớc 3 : GV chuẩn kiến thức:

Hỏi: Ma là gì? Em cho biết trên thực

tế có mấy loại ma? Ma có mấy dạng?

( Ba loại: Dầm rào, phùn; hai dạng

ma nớc, tuyết và đá)

Hoạt động 3/ cặp:

B

ớc 1: HS nghiên cứu SGK và kiến

thức đã học hãy cho biết:

- Ngời ta dùng dụng cụ gì để đo lợng

ma?( GV giới thuệu qua vũ kế)

a trên Trái Đất

a) Khaí niệm :

- Ma đợc hình thành khi hơi nớc trongkhông khí bị ngng tụ ở độ cao 2km-10km tạo thành mây, gặp điều kiệnthuận tiện, hạt ma to dần và hơi nớctiếp tục ngng tụ rồi rơi xuống tạo thànhma

- lợng ma trên Trái Đất phân bố không

đồng đều từ xích đạo về hai cực

- Khu vực có lợng ma nhiều là hai bên

Trang 13

Bài : Thực hành:

Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma

&

I.Mục tiêu bài học : Qua tiết học làm cho HS:

- Biết đọc khai thác thông tin rút ra nhận xét về nhiệt độ và lợng ma ở một địaphơng đợc thể hiện trên bản đồ

- Nhận biết dợc dạng biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của nủa cầu Băc và nửa cầuNam

II- Ph ơng tiện dạy học:

1) GV: Biểu đồ nhiệt độ lợng ma của Hà Nội

- Biểu đồ nhiệt độ lợng ma của 2 vị trí: A và B

2) HS: tập bản đồ bài tập thực hành và các dụng cụ cần thiết hi tiết thực hành.III- Hoạt động trên lớp:

1) Kiểm tra bài cũ:

a) Trong điều kiện nào hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ thành mây , ma?b) Biểu đồ lợng ma của một địa điểm cho ta biết những gì?

2) Nội dung bài thực hành: Vào bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành

về phân tích biểu đồ nhiệt độ , lợng ma để từ dó các em có đợc kỹ năng phântích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma

I Giới thiệu biểu đồ nhiệt độ l ợng m a

1) Biểu đồ là gì?

Biểu đồ là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khí hậu lợng ma,nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phơng

2) Cách thể hiện các yếu tố của khí hậu:

( Gv cho HS quan sát biểu đồ lớn trên bảng và cho biết cấu trúc của biểu đồ

có các yếu rố nào?)

* Dùng hệ trục toạ độ vuông góc với trục ngang( trục hoành) biểu hiện thờigian 12 tháng

* Trục tung phải nhiệt độ, đơn vị là độ c

* Trục tung trái- lợng ma : đơn vị là mm

II-Bài tập:

1)Bài tập 1: ( cho HS hoạt động theo nhóm)

chia lớp theo các nhóm mỗi nhóm là 1 bàn

tiến hành làm bài tập theo hớng dẫn của GV và của SGK

Quan sát biểu đồ hình 55 trả lời các câu hỏi sau đây:

-* Những yếu tố nào đợc thể hiện trên biểu đồ?

- Trong thời gian bao lâu?

- Yếu tố nào đợc biểu hiện theo đờng?

- Yếu tố nào đợc biểu hiện bằng hình cột?

* Trục dọc phải dùng để tính đại lợng nào?

* Trục dọc trái dùng để tính đại lợng nào?

* Đơn vị tính nhiệt độ là gì?

* Đơn vị tính lợng ma là gì?

( GV hớng dẫn học sinh tính nhiệt độ tháp nhất, cao nhất)

Bài tập 2: Hoạt động theo nhóm/ 4 nhóm

Bớc 1 GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm nh sau:

* Nhóm 1+2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ lợng ma cao nhất, thấp nhất dựa vào

các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định

Trang 14

Cao nhất Thấp

nhất giữa tháng cao nhất và Lợng ma chênh lệch

Tháng có nhiệt độ cao nhất tháng1

2 Là biểu đồ lợng ma củađịa điểm nửa cầu NamTháng có nhiệt độ thấp nhất Tháng7

Mùa nóng ma nhiều từ tháng19- 3

Mùa ma nửa cầu Bắc bắt đầu

1) Ôn lại các đờng chí tuyến và vòng cực

2) Xác đinh các đờng nói trên trên bnả đồ, quả đia cầu

Trang 15

Ngày soạn: 2012

Ngày dạy: Lớp 6A : 2012 Lớp 6B: 2012

……… ………

Tiết26

Bài 18:

Các đới Khí hậu trên Trái Đất

I.Mục tiêu bài học : qua bài học này làm cho học sinh cần:

- Nhận biết vị trí chức năng của các đờng chí tuyến và vòng cực

- Trình bày vị trí đặc điểm của các đới khí hậu

- Chỉ trên bản đồ và quả Địa Cầu, sơ đồ các đới khí hậu

- Biết xác lập mối quan hệ nhân qủa giữa góc chiếu sáng, thời gian chiếu sáng của Mặt Trời với nhiệt độ của không khí

II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học :

GV: Bản đồ các đồ khí hậu trên thế giới

- Quả điạ cầu

HS: Tập bản đồ địa 6

III- Các hoạt động trên lớp

1) Bài cũ: Không hỏi

2

) bài mới: Vào bài: Chúng ta ở vùng khí hậu nóng quang năm, nhng trên thế

giới cũng có những vùng khí hậu lạnh giá Vậy những nơi nào trên thế giới có khí hậu nóng ? Những nơi nào trên thế giới lại có khí hậu lạnh? Vì sao có sự khác nhau đó? Bài học hôm nay sẽ giúp cúng ta trả lời câu hỏi đó

Hoạt động 1/ Cả lớp

B

ớc 1 : HS Xem lại hình 24 SGK và

cho biết:

- Chỉ chí tuyến và vòng cực trên bản

đồ ( hoặc quả địa cầu)

- Ngày 22/6 Tia nắng mặt trời chiếu

vuông góc ở vĩ độ nào? khu vực nào có

ngày dài 24 giờ? Khu vực nào có đêm

dài 24 h?

- Ngày 22/12 Tia nắng Mặt Trời

chiếu vuông góc với vĩ tuyến nào? Khu

vực nào có ngày dài 24 giờ? Khu vực

nào có đêm dài 24 giờ

B

ớc 2 : Đại diện HS nhắc lại và GV

bổ sung thêm

I- Chí tuyến và vòng cực

Trang 16

ớc 3 : ( Gv thuyết trình: Các chí

tuyến là giới hạn cuối cùng của những

nơi có tia Mặt Trời chiếu vuông góc

vào lúc giữa tra; Các vòng cực là giới

hạn của vùng có ngày hoặc đêm dài

24 giờ Chúng là những đờng ranh giới

chia bề mặt Trái Đất thành các vành

đai nhiệt khác nhau tuỳ theo vĩ độ.)

? HS nhắc lại chí tuyến là gì? Vòng

cực là gì?

HS dựa vào SGK cho biết trên Trái

Đất có mấy vành đai nhiệt song song

với xích đạo? Đó là những vành đai

nhiệt nào? Nằm ở đâu?

Hoạt động 2/Cả lớp

HS quan sát hình 58 SGK và cho

biết trên Trái Đất đợc chia làm mấy đới

khí hậu? đó là những đới nào? ( HS trả

* Nhóm1 Nghiên cứu và nêu đặc

điểm của đới nóng

* Nhóm hai nêu vị trí đặc điểm của

- Hai vành đai ôn hoà: từ hai chí tuyến đến hai vòng cực

- Hai vành đai lạnh: Vị trí từ hai vòng cực đến hai cực

II- Sự phân chia bề mặt Trái

Đất theo vĩ độ

1)Trên Trái Đất chia làm 5 đới khí

hậu:

+ Một đới nóng+ Hai đới ôn hoà

66033!B- C Nam

Trang 17

Góc

chiếu của

ánh sáng

Mặt Trời

- Quanh năm lớn

- Thời gian chiếu sáng trong năm ít chênh lệch ít

- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau lớn

- Góc chiếu sáng nhỏ quanh năm

- Thời gian chiếu sáng giao

động lớn

Đặc

điểm khí

hậu.

Nhiệt độ Nóng

quanh năm bìnhNhiệt độ trung lạnh Quanh năm

L.ma (TB.năm) 2000mm1000mm- 500mm-1000mm <500mm IV- Đánh giá:1) Chỉ trên bản đồ và quả địa cầu vị trí chí tuyến và vòng cực, các đới khí hậu Nêu vị trí vai trò của chí tuyến và vòng cực

2) Trình bày đặc điểm của các đới khí hậu

V- H ớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Học câu hỏi SGK; Nghiên cứu nội dung bài tiếp theo

Ngày soạn: 2012

Ngày dạy: Lớp 6A : 2012 Lớp 6B: 2012

……… ………

Tiết 27 :

ôn tâp

I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm vững

- khái niệm: độ ẩm của không khí , độ bão hoà hơi nớc trong không khí và hiện tợng ngng tụ của hơi nớc

-Biết cách tính lợng ma trong ngày, tháng, năm và lợng ma trung bình năm

- Đọc đợc bản đồ phân bố lợng ma , phân tích biểu đồ lợng ma

II.Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 08/06/2021, 08:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w