Nối tiếp nội dung phần 1, phần 2 của cuốn sách Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Việt Nam cung cấp cho người học những kiến thức về: Dự báo các x u huớng biến đổl môi trường và tác động của nhũng biến đổl đó đến phát triển xã hội ở nuớc ta đến năm 2020; quan điểm và giải pháp quản lý phát triển xã hội trong mối quan hệ với sử dụng hiệu quả tài nguyên và cải thiện môi trường sống vì sự phát triển bền vững ở việt nam đến năm 2020. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1DựBÁO CÁC XU HUỚNG B Ế N ĐỔI MÔI TRUỒNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NHŨKG B Ế N Đ ổ l ĐÓ ĐẾN p h á t TRIỂN
XÃ HỘI ở Nư 3C t a đ ế n Nă m 2020
ffl.l Dự BÁO BỐI CẢNH QUỐC TẾ, KHU v ự c ẢNH
HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN x ã h ộ i v iệ t n a m t r o n gTHẬP NIÊN TỚI
Chương lli
Về bôi cảixh quốc tế, có hai loại nhân tố tác động đáng kể đến quản ỉý phát triển xã hội nước ta đến năm 2020 và những năm tiếp theo Loại thứ nhất có tính thòi đại, cơ bản
và ỉâu dài và loại thứ hai là những tác động trực tiếp (trung hạn) của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay.
I I I l l T r ê n p h ạ m v i to à n c ầ u
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vẫn tiếp tục là xu thế chủ đạo trong thòi gian tói Toàn cầu hóa nói chung và liên kết thương mạỉ - đầu tư nói riêng đã và đang tạo ra những mạng sản xuất quốc tế với các chuỗi giá trị gia tảng khác nhau, trong đó, mỗi quốc gia có thể tham gia, tận dụng tạo
ra giá trị gia tảng dựa trên những lợi th ế so sánh (tĩnh và động) và lợi th ế địa - kinh tế cùa mình Vì vậy, cách tiếp
Trang 2cận phát triển theo vị trí địa - kinh tế trong liên kết, cả trong nưóc cũng như với khu vực và thế giói ngày càng được nhấn mạnh.* •
Ngày 11-1-2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thê giới (WTO), đánh dấu một bước chuyển về chất trong tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khỏi đầu từ giữa những năm 1980 Là thành viên WTO, Việt Nam phải giảm thiểu các rào cản trái với quy định của WTO, đồng thòi bãi bỏ sự phân biệt đối xử theo MFN và NT^ phải tuân thủ nguyên tắc minh bạch hoá và tính dự báo các quy định, chính sách, thể chế thương mại, để các nhà đầu tư yên tâm hơn khi đầu tư vào Việt Nam Đồng thòi, Việt Nam cũng phải cam kết mỏ cửa thị tnlòng dịch vụ, kéo theo một làn sóng FDI vào nhiều ngành kinh tế như phân phối, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, viễn thông
Một số tập đoàn lớn, trong đó nhất là tập đoàn của Nhật Bản cho rằng, trong thời gian tói, sẽ có một “làn sóng đầu tư” vào Việt Nam Nhiều công ty lớn của Mỹ và EU đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến Việt Nam Lảên minh
châu Âu ngày càng coi trọng phát triển quan hệ hỢp tác
toàn diện vói Việt Nam Việt Nam tiếp tục là địa bàn đầu
tư quan trọng đối với các đối tác Hàn Quốc và Đài Loan Dòng vốn đầu tư trực tiếp nưóc ngoài (FDI) trong những năm qua chảy vào Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là kể
từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO Sau ba năm chính thức là thành viên WTO, Việt Nam đã thu hút được
CtìUơng III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n d ổ i 3 2 3
1 M FN (nguyên tắc tối h u ệ quốc); NT (nguyên tắc đốì xử quốc gfia).
Trang 3số vốn đầu tư trực tiếp nưóc ngoài đăng ký hơn 114 tỷ USD vói hơn 4 nghìn dự án đầu tư nưốc ngoài, cao hơn 4,5 lần so vối mục tiêu đề ra cho cả giai đoạn 5 năm 2006-
2010 SỐ^ liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến năm 2009 cho thấy cả nước có gần 11.000 dự ểin FDI đầu tư vào 18/21 ngành với sự tham gia của 89 quốc gia và vùng lãnh thổ Vối việc gia nhập WTO, Việt Nam trở thành nơi hấp dẫn các nhà đầu tư nưóc
ngoài, ^ số vốn đầu tư trực tiếp nưóc ngoài vào những
ngành đó ngày càng tăng Vối sự hội nhập ngày càng sâu
và rộng vào nền kinh tế thế giới, theo dự báo của Ngân hàng Thế giói thì FDI, kim ngạch xuất-nhập khẩu sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thập niên tới Sự gia tăng cả về qui mộ và số ỉượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể tác động xấu tói môi trường theo các kênh chủ yếu sau: (i) Dẫn tói sự gia tăng phạm vi và cưòng độ khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên Sự khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên cả trong quá khứ, hiện tại và tương lai đều có thể gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng.
(ii) Việc nhập khẩu các công nghệ ỉạc hậu của các dự
án có thể gây ồ nhiễm môi trưòng thông qua sự phát thải Kết quả khảo sát gần đây tại các KCN ỏ Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy trình độ công nghệ của các doanh nghiệp có vấn đầu tư nưốc ngoài thấp hơn so vối các doanh nghiệp trong nưốc Cụ thể, tỷ lệ doanh nghiệp nước ngoài
1 T rung Tâm thông tin tư liệu (2010), Báo cáo chuyên đề Việt N am sau 3 năm g ia nhập W TO , Viện Q uản lý K inh t ế T rung ương.
Trang 4có điểm đánh giá trình độ công nghệ dưới trung bình là
60%, so với doanh nghiệp trong nưốc là 43%.^
(iii) Dẫn tới việc hình thành hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất mới và ra đời nhiều dự án sừ diing nhiều đất như sân golf, khu đô thị, khu vui chơi giải trí Việc lựa chọn địa điểm các KCN-KCX và các dự án nếu không được cân nhắc một cách thận trọng thì có thể làm phá võ các hệ sinh thái và suy giảm đa dạng sinh học.
(iv) Có thể làm gia tăng việc sản xuất các sản phẩm không thân thiện vổi môi trường Đây là hệ quả của việc các nhà đầu tư nước ngoài chuyển việc sản xuất các sản phẩm không thân thiện vói môi trưòng từ những nơi có pháp luật môi trưòng nghiêm minh sang những nđi có những qui định về môi trưòng lỏng lẻo hơn.
(v) Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng sẽ dẫn tới sự tăng ỉên nhanh chóng của các hoạt động thương mại quốc tế, hay nói cách khác là sự gia tăng của các dòng hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu.
ở khía cạnh xuất khẩu, áp lực cạnh tranh ngày một cao
sẽ làm cho các doanh nghiệp tìm mọi cánh để cắt giảm chi phí Để làm đưỢc điều này các doanh nghiệp sẽ không
quan tâm đến việc đầu tư cho các biện pháp bẳo vệ môi
trưòng và tìm cách tránh nhũng qui định có liên quan tổi môi trường Mặt khác, các nguồn lợi lón từ thị trưòng thế giới ngày một rộng mỏ cộng với cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam có tỷ trọng các mặt hàng sd chế và gia công lớn sẽ
Chuơng III: D ự b á o c á c x u h u ủ n g b iế n đ ổ i 3 2 5
1 Sở Khoa học Công nghệ T hành phố Hồ Chí M inh (2009).
Trang 5thúc đẩy các doanh nghiệp đẩy mạnh việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên, chuyển đổi một cánh bất hỢp lý mục
đích sử dụng đất qua đó làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, phá võ cếìn bằng sinh thái, giảm đa dạng sinh học
và thất thoát các nguồn gen.
ở góc độ nhập khẩu, vói sự mở rộng của các quan hệ kinh tế quốc tế, sự gia tăng nhập khẩu hàng hóa và dịch
vụ là điều không tránh khỏi Tuy nhiên, nếu không c 6 những biện pháp quản lý tất thì qui mô và số lượng nhập khẩu các sản phẩm không thân thiện với môi trường sẽ ngày càng táng Những sản phẩm loại này có thể trải rộng
ỏ khắp các khâu trong quá trình sản xuất và tiêu dùng (vi) Hệ thấng cơ chế chính sách nhằm phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đến môi tnlòng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam hiện nay vừa thiếu vừa không đổng bộ, chồng chéo và không phù hợp vối tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay, giữa các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nưóc ngoài, chính sách thương mại quốc
tế và chính sách bảo vệ môi trưòng có nhiều sự không thống nhất và thiếu đồng bộ Do đó cờ sỏ pháp ỉý giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tế vừa thiếu vừa ỉỏng lẻo.
Khủng hoảng kinh tế trên phạm vi toàn cầu có nhũng ảnh hưỗng tiêu cực đến tỉd nguyên và môi trưòng Khai thác tài nguyên sẽ gia tăng để phục hồi kinh tế và sự quan tâm đến bảo vệ môi trưòng có phần giảm do thiếu nguồn lực trong nhũng năm đầu của giai đoạn 2 0 1 1 - 2020 Tuy nhiên, xu hướng này sẽ nhanh chóng qua đi thay vào
Trang 6đó là sử dụng tiết kiệm, tài nguyên, chú trọng hơn đến bảo vệ môi trưòng và tích cực trong ứng phó vói biến đổi khí hậu Phát triển bền vững vẫn là xu hướng chủ đạo trên phạm vi toàn th ế giối Quản lý tổng hỢp, tiếp cận hệ sinh thái, sử dụng khôn khéo các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển nãng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sử dụng các sản phẩm thay thế và bảo vệ môi trưồng được nhiều nước chú trọng.
Trưóc nhũng tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, mô hình và cách thức phát triển kinh tế trên toàn cầu
có thể sẽ đưỢc điều chỉnh; cơ cấu kinh tế, phương thức và cách thức tổ chức sản xuất có thể sẽ thay đổi Mô hình và- phương thức phát triển mới cân bằng hơn, đề cao hơn trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, thân thiện hơn vói môi trường, tiết kiệm hơn trong sử dụng năng lượng; an toàn, vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khoẻ ngưòi tiêu dùng sẽ ngày cỀLng khắt khe và được đề cao Những loại sản phẩm không chứng minh được nguồn gốc sản xuất, không được sản xuất vối quy trình thân thiện với môi trưòng sống hoặc không kiểm soát được chất lượng và các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ khó, thậm chí không được phép gia nhập thị trưòng và không đưỢc ngưòi tiêu dùng chấp nhận.
Những vấn đề môi tnlòng toàn cầu và các vấn đề môi trường khu vực, chung biên giới đang, sẽ ảnh hưỏng trực tiếp tác động xấu đến môi trường nước ta trong giai đoạn tới Đó là, hiệu ứng nhà kính, rác thải, suy giảm tầng ô zôn, mưa a xít, biến đổi khí hậu, hiện tượng Eỉnỉno, Lanina, khói bụi do cháy rừng, ô nhiễm biển và đại dương,
Chuơng 111: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ố i 3 2 7
Trang 7dịch chuyển ô nhiễm, mất rừng và suy thoái đa dạng sinh học đang ảnh hưdng xấu đến môi trưòng nưốc ta và tạo nên những thách thức trong thòi gian tói.
I1I.1.2 D ự b á o b ô ì c ả n h k h u vự c Đ ông Á v à vị t r i
c ủ a tiể u v ù n g sô n g Mê K ông (GMS) tr o n g k h u vực
Trong thời gian tói, một số nhân tố sau đây sẽ ảnh hưỏng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trưòng và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ỏ nưốc ta: Thứ nhất, sự lớn mạnh cùa Trung Quốc
Trung Quốc đã nổi lên thềưih cưòng quốc và đang ngày càng mạnh thêm, có ảnh hưdng ngày càng lớn trong chúih trị và kinh tế thế giới Sức mạnh và ảnh hưỏng của Trung Quốc sẽ ngày càng tảng thêm trong quá trình thay đổi kinh tế toàn cầu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế Trung Quốc Trung Quốc vẫn và sẽ tiếp tục là “đại công tníòng” của nển kinh tế th ế giới; sản xuất và xuất khẩu được mọi thứ hàng hoá và phần lổn các loại dịch vụ Chiến lược phát triển của
họ sẽ “hướng nội” nhiều hơn so vối trưốc đây, kích thích tiêu dùng nội địa nhiều hdn Sự trỗi dậy và phát triển của Trung Quốc vừa ỉà cơ hội, vừa ỉà thách thức lân đối với phát triển kỉnh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói riêng ở nước ta Sự phát triển từ Trung Quốc có thể sẽ lan toả đến nưóc ta vói cả những tác động tích cực và không tích cực Xuất khẩu sang Trung Quốc có khả nảng tăng ỉên; nhưng cạnh tranh của hàng hoá Trung Quổc sẽ mạnh mẽ và gay gắt hơn; nhu cầu tài nguyên khoáng sản
d Trung Quốc có thể sẽ tạo áp lực mạnh đối vối khai thác
Trang 8Chuơng III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n d ổ i 3 2 9
tài nguyên thiên nhiên ỏ nưóc ta; sự bố trí lại cđ cấu sản xuất ở Trung Quốc cũng có thể sẽ chuyển một phần sản xuất trong các ngành sử dụng nhiều lao (ìộng trẻ, công nghệ lạc hậu và gây hại đến môi trường sang nưốc ta.
Thứ hai, Vấn đề an ninh môi trường sông Mê Kông là một trong những vấn đề trọng tâm, có ảnh hưỏng rất lớn
đến hỢp tác GMS vì đây là vấn đề liên quan trực tiếp tới
tất cả các nưốc thành viên GMS.
Việc khai thác và quản lý các nguồn lực tự nhiên đang
là môi thách thức đối với GMS Sông Mê Kông và các vùng sinh thái bao bọc xung quanh dòng sông từ xa xưa cho tối nay đã và vẫn đem lại các nguồn lợi sinh thái tự nhiên, kinh tế, ván hóa và cả con người cho cư dân sinh sống trong Ỉiỉu vực, đồng thòi chứa đựng những tiềm năng phát triển to lớn Trong lịch sử, giữa các nưốc trong liíu vực đã tồn tại những bất đồng, xung đột nảy sinh từ việc khai thác các nguồn lợi từ con sông Ngày nay, vấn đề cỀưig trỏ nên phức tạp hơn do việc khai thác, sử dụng quá mức cùng vói nhũng yếu kém trong quản lý việc khai thác ỏ mỗi quốc
gia,cũng như thiếu sự hỢp tác toàn diện và có trách nhiệm
giữa các quốc gia trong Tiểu vùng Hiện có 2 vâứi đề lón mà các nước GMS đang phải đấi mặt Một là, sự suy thoái môi trường và suy giảm mức sống cùa một bộ phận lớn cư dân sống trong ỉưu vực con sông Hai là, bất đồng chứih trị giữa các nước thành viên xuất phát từ những hậu quả của suy thoái môi trưòng.
Trên đây chỉ là hai vấn đề an ninh cđ bản mà các nưóc GMS đang phải đối mặt Còn nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống khác có hệ quả từ đây, như an ninh lương
Trang 9thực, nguy cơ gia tăng bất ổn xã hội, dịch bệnh do môi trưòng sông và làm việc xấu đi của người dân trong lưu vực sông Mê Kông Những vấn đề an ninh này tác động khác nhau nhất định lên vai trò, vị trí của các nưốc GMS trong chiến lược của các nưóc lớn, cũng như các tổ chức kinh tế quốc tế và các tổ chức phi chính phủ Họ có thể
tham gia tài trỢ cho các chương trình xóa đói, giảm
nghẻo, các dự án bảo vệ môi trường và các dự án xã hội khác Bằng cách đó, GMS sẽ thu hút được sự quan tâm của các đối tác khác nhau bên ngoài.
ở trong nước, chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế
sẽ mạnh mẽ hơn sau khỉ nước ta vượt ra ỉdiỏi các tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm nhanh do đô thị hóa và phát triển công nghiệp Nguồn nưốc mặt, nưốc ngầm, dầu khí, một số loại khoáng sản khác suy giảm manh do bị khai thác manỉi mẽ hơn Môi trưòng nhiều nơi bị ô nhiễm, suy thoái nặng do gia tàng nhanh nguồn thải, khối ỉượng và mức độ độc hại của chất thải Biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng lên và gây nên nhiều ảnh hưdng tiêu cực khác Vì thế, việc
khai thác, sử dụng hỢp ỉý và tiết kiệm các nguồD tài
nguyên và bảo vệ môi trưòng phải được quan tâm hơn Thể
hoàn thiện và phát triển nhanh hđn Nhiều chế tài mạnh, cấc cd chế, công cụ kinh tế phầi được áp dụng mạiử mẽ hơn, trỏ thành các công cụ đắc lực trong việc nâng cao hiệu quả và hiệu ỉực của công tác quản lý nhà nưốc về tài nguyên và môi trưòng Nhìn chung, sự chuyển đổi cơ cấu
và phát triển kinh tế giai đoạn 2011 - 20 2 0 phải theo hướng bền vững hơn.
Trang 10Chương ///: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iến đ ổ i 331
m 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP Dự BÁO TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHÁT TRlỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ H ộ r
II1.2.1 P hương pháp DPSIR
Phương pháp luận dự báo dựa vào mô hình DPSIR:
Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động và Đáp ứng đã được Bộ TN&MT thống nhất sử dụng trong các báo cáo hiện trạng môi trưòng quốc gia, vùng và tỉnh Mô hình Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động và đáp ứng đưỢc
mô phỏng theo sơ đồ sau:
H ình III.l Phương pháp dự báo DPSIR
1 P h ần này dẫn theo Liê Văn Khoa: Báo cáo chuyên đ ề d ự báo tác động của môi trường đến p h á t triển xả hội và quản lý p h á t triển
x ã hôi ỏ nước ta thuôc đề tà i KX 02-25/06-10.
Trang 11Trước hết để đánh giá diễn biến và dự báo MT cần xem xét quan hệ 2 chiểu giữa các áp lực MT (các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, các chính sách tác động lên MT), hiện trạng MT (diễn biễn tình trạng chất lượng của các thành phần MT) và đáp ứng của nhà nước và xã hội với công tác BVMT (các thể chế và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, BVMT).
in.J2J2, Phương pháp dự báo theo phép nội - ngoại suy
Đây là phương pháp khảo cứu các sế ỉiệu theo nhiều nguồn, từ niên giám thống kê, từ những nghiên cứu các đề tài theo thành phần MT, từ các chương txình, dự án Sự dự báo này có thể xét theo một số kịch bản giả thiết ỏ mức gia tăng áp lực môi trường như các năm trưốc đây bên canh kịch bẳn chính về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia được cụ thể hoá cho địa phương, cho từng ngành.
Nhvtng cần nhấh mạnh rằng, việc dự báo các vâứi đề TN-MT không nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch và các dữ liệu về trạng thái TN-MT không phải lúc nào cũng
có nhiều và nhất là không có tính liên tục cho một chuỗỉ thòi gian, vì vậy các kịch bản cũng chỉ là những giả thiết tương đốì và tính chắc chắn, độ tin cậy của phưdng pháp này đương ahiên bị hạn chế Phương pháp dự báo theo phép nội - ngoại suy thưòng được dùng trong phềìn tích thống kê từ lâu đã được nhiều nưóc trên thế giới sử dụng Tổng kết số liệu của nhiều nưóc trên thế giói, TS Xuemei Bai đã phân chia quá trình phát triển kinh tế của các nưóc qua 3 giai đoạn.
- Giai đoạn nghèo đói
Trang 12Chuơng III: D ự b á o c á c x u h ư ó n g b iến đ ổ i 3 3 3
- Giai đoạn công nghiệp hoá và
- Giai đoạn phát triển tiêu thụ.
Quan hệ giữa ô nhiễm MT và phát triển kinh tế ứng vói mỗi giai đoạn có đặc điểm riêng Trong dự báo phát triển thế giới năm 1992 của Ngân hàng Thế giói (WB • World Development Report, 1992) TS Xuemei Bai giả thiết rằng, nếu không có chiến lược PTBV thì chúng có 3 dạng
sơ đồ như dẫn ra trong hình III.2 a, b, c.
ở các nưóc đang còn nghèo đói, điều kiện vệ sinh MT rất thấp thì tương ứng với
Hình III.2 Các giai đoạn phát triển
Trang 13334 để môi trường trong phát triển
Khi kinh tế phát triển làm tăng thu nhập quốc nội cũng như thu nhập của mỗi hộ gia đình tăng lên, có thể có điểu kiên kinh tế để cải thiêri điều kiên vê sinh MT, do đó các vấn đề MT nảy sinh giảm đi.
Trong giai đoạn CNH, ở giai đoạn đầu với mục tiêu tăng trưởng nhanh, kinh tế là chính, các vấn đề MT tăng lên cùng với phát triển kinh tế, nhưng ở đoạn sau mức độ ô nhiễm MT sẽ giảm đi, xã hội quan tâm đến BVMT nhiều hơn và luật pháp về BVMT chặt chẽ hđn, có hiệu lực thi hành (hình III.2.b.)
ở giai đoạn phát triển tiêu thụ, tính khốic liệt của ô nhiễm MT thưòng đồng biến với phát triển kinh tế do chất thải phát sinh từ một xã hội tiêu thụ ngày càng lón và độc hại hơn, sử dụng năng lượng và các sản phẩm hoá học nhiều hơn thì ô nhiễm MT cũng trở nên trầm trọng hơn (hình III.2.c)
Với các sơ đồ trên, thì ỏ nước ta ngoại trừ vùng Sinh thái nông nghiệp (STNT) ven đô thị, đang ở giai đoạn đói nghèo (hình III.2.a) Vùng STNT ven đô của vùng đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt 3 vùng trọng điểm phát triển kinh tế, vùng STNT ven đô đang diễn biến theo đồ thị b Còn hình ỈII.2.d có thể coi là viễn cảnh của mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong thòi
kì công nghiệp hóa hiện đại hoá.
ĨTT.2^3 Phương p h áp d ự báo suy th o ái môi trư ờ ng và ô nhiễm môi txường theo "hệ số suy th o áĩ'"h ệ sô'ô nhiễm"
Trên cơ sỏ dự báo phát triển kinh tế - xã hội của các Ngành, tỷ lệ % mức độ che phủ rừng, nưốc sạch vệ sinh môi
Trang 14trưòng, mức thâm canh và tỷ lệ sô" ngưòi mắc bệnh (áp lực MT) Phương pháp này nhằm mục đích dự báo gần đúng nguồn thải, (tải lượng ô nhiễm) và khoảng sử dụng MT
(environmental use space) là tổng các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể được sử dụng và những ô nhiễm MT có thể phát sinh để đảm bảo cân bằng cho các hệ sinh thái.
Phương pháp này được tiến hành theo 4 bưóc cụ thể như sau:
Bước 1:
- Nghiên cứu, phân tích quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, toàn quốc của một số ngành chính để xác định các áp lực MT chủ yếu đến năm 2015 tầm nhìn
2020
Bước 2:
- Nghiên cứu, phân tích, xác định hiệu quả của các chương trình, dự án "đáp ứng" lớn của Nhà nưóc.
Chương III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 3 5
Ví dụ, chương trình trổng mái 5 triệu ha rừng, chương trinh xoá đói giảm nghèo 135, kế hoạch thành lập các vưòn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên
Từ phân tích đánh giá các dự án "đáp ứng" trên có thể xác định được hiệu quả giảm thiểu và hạn chế các áp lực
MT do các dự án phát triển quy hoạch, kinh tế - xã hội ỏ một sô" ngành.
Bưâc 3:
- Áp dụng phương pháp "hệ số ô nhiễm" hay "khoảng sử dụng MT" để dự báo nguy cơ suy thoái MT Có thể xác đinh đưcỉc:
Trang 153 3 6 Vốn đề môi trường ữong phát ừiến
Nguồn rác thải = Số dân X Hệ số rác thải (kg/ngưòi/ngày) hay xác định:
Nưốc thải sinh hoạt phát sinh trong đời sống hàng ngày Nưóc thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất
lơ lửng(TSS), các hỢp chất hữu cơ (BODs), các chất dinh dưõng (NOg'; POí^') và các sinh vật
- Hệ số đánh giá tải lượng chất ô nhiễm trong nưóc thải sinh hoạt đối vói mỗi ngưòi/ngày thải vào môi trường đưỢc lấy theo các tài liệu của Metcaft và Eddy (Wastewater Engineering- Thừd Edition,1991) trình bày ở bảng III 1
B ản g III 1 D ự b á o tả i ỉư ợ n g c á c c h ấ t ô n h iễ m tr o n g
n ư ớ c th ả i s in h h o ạ t (1/người/ngày)
(g/ngưdi/ngày)
VI sinh ( MPN/IOOml)
Trang 16Bước 4:
- Thừa nhận quy luật biến đổi suy thoái và ô nhiễm
MT tỷ lệ nghịch với diện tích rừng và tỷ lệ thuận với lượng chất thải ô nhiễm So sánh diện tích rừng đưỢc quy hoạch trong tương lai, nguồn thải ô nhiễm dự báo tương lai với hiện trạng hiện nay để dự báo tình hình suy thoái tài nguyên trong tưđng lai.
Cần phải nhấh mạnh rằng, phưcíng pháp áp dụng
"khoảng sử dụng MT" và "hệ số ô nhiễm" để dự báo trạng thái tài nguyên và MT trong tương lai đòi hỏi các tham sô' đầu vào (áp lực MT) phải cụ thể và định lượng Rất tiếc, các
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở nưóc ta phần lón mối
là định hưóng, có tính định tính, tính định lượng không cao Một mặt khác, liên quan đến MT có rất nhiều vấh đề, ở mỗi vùng sinh thỂii lại có những vấn đê' mang tứủi đặc thù
vậy, ỏ mỗi vùng sinh thái chỉ dự báo một vãh đề có tính nổi trội, đặc thù Trên cơ sở đó khái quát hoá cho các vấh đề MT trong tương lai, dù là tương lai gần, vẫn gặp rất nhiều khó khăn trỏ ngại, nhiều tham số đầu vào phải giả thiết với các kịch bản khác nhau và độ tin cậy đương nhiên không thể đạt ỏ mức cao.
m.3 Dự BÁO NHCNG v â n đ ể k in h t ế XÃ HỘI ĐẾN
NẢM 2020
Sau hơn 2 thập kỷ thực hiện chính sách Đổi mói và mở cửa, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội Đặc biệt, thực hiện mô hình phát triển kinh tế thị trường định hưóng xã hội chủ
Chumtg III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 3 7
Trang 173 3 8 Vấn đ ể môi truởng ưong phát triển
nghĩa, hầu hết các chỉ số phát triển xã hội của nưốc ta đểu khá tiến bộ khi so với các nưóc có cùng trình độ phát triển kinh tế.
Thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội thòi gian qua cho thấy kinh tế và xã hội có mââ quan hệ tương hỗ nhau Tăng trưởng cao là điều kiện để có nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội Ngược lại, tiến bộ xã hội là cơ sỏ để
sử dụng có hiệu quả các nguồn ỉực nhằm đạt mục tiêu tăng tníỏng Do vậy, xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng trưdng kinh
tế cao và phát triển xã hội hài hòa, ổn định là nội dung quan trọng đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững và điều này chỉ thực hiện được khi chúng ta xác định được xu hưóng thay đổi và biến động của các chỉ tiêu về kinh tế, lao động và xã hội trong tương lai.
B ả n g III.2: D ự b á o G D P c á c n g à n h k in h t ế t í n h th e o
g iá so s á n h 1 9 9 4 ,^ 1 1 -2 0 2 0
Nống, lảm, ngư nghiệp
Trang 18m.4 DỰBÁO xu THẾ DIỄN BIẾN MỘT s ố LOẠI MÔI TRƯỜNG
Như đã trình bày ỏ chương một nhũng vấh đề môi trường được xem xét, nghiên cứu trong đề tỉd này là:
i) Tình trạng suy thoái tài nguyên ( đất, nưóc, rừng, đa dạng sinh h ọ c )
ii) Tình trạng ô nhiễm môi trưòng( đất, nưóc, không khí, rác thải )
iii) Tình trạng tai biến môi trưòng ( thiên tai, bão lụt, biến đổi khí hậu, )
III.4.1 D ự b á o x u t h ế p h á t t r i ể n rừ n g
- Kich bản I: Không có biện pháp hay đáp ứng gì
Tứih từ 1943 đến 2010 (70 năm ), mỗi năm mất 150.000
ha do các nguyên nhân đã nêu trong chương hai bao gồm tập quán du canh du cư, khai thác gỗ củi, cháy rừng, xây dựng cơ bản, phá rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản,
sự đói nghẻo, hoạt động khai thác khoáng sản, chính sách kinh tế vĩ mô (xuất khẩu gỗ), lâm tặc
Tính từ năm 1980 bắt đầu có phong trào trồng rừng thì trồng mới lO.OOOha/năm, chỉ bằng bằng 1/15 so với tỷ lệ phá rừng.
Đến năm 2020 diện tích các loại rừng chỉ còn khoầng
8 ,8 triệu ha, độ che phủ khoảng 29%, dưối xa ngưdng an toàn sinh thái và rất nhiều vâíh đề MT sẽ nảy siiứi.
- Kich bản 2: Có những chính sách và biện pháp tích cực của Nhà nưốc nhằm hạn chế suy giảm tài nguyên
Chưang III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ố i 3 3 9
Trang 19rừng Trong những năm gần đây công tác quản lý rừng đã đạt được nhiều tiến bộ, tình trạng phá rừng làm rẫy đã giảm rất nhiều so vói những năm trưóc đây Ngưòi dân và
các cộng đồng dân tộc địa phương ồ một số^ vùng đã đưỢc
Nhà nước giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các cộng đồng đã tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng Với chương trình 327, nối tiếp là Chương trình trồng mới “5 triệu ha rừng” đã được Quốc hội thông qua năm
1998 và gần đây Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học đã thực sự đi vào cuộc sấng, nhiều vụ xâm
hại rừng đã đưỢc truy tố, phong trào trồng cây gây rừng,
trồng rừng phân tán sau Tết cổ truyền, phong trào trường học xanh - sạch đẹp được phát động nên trong thòi gian qua cũng như những nảm sắp tối đang được các địa phương tích cực thực hiện Một mặt khác, chỉ tiêu đạt 14,3 triệu ha rừng vói độ che phủ 43% vào năm 2020 đã được Quốc hội và Đại hội Đảng X thông qua Do đó dự báo, tiêu chí này sẽ đạt được vào năm 2 0 2 0
III.4.2 D ự báo b iến đ ộ n g tà i n g u y ên đ at
Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cấp Quốc gia được Bộ TN&MT công bố tháng 8/2010 thì phải giữ vững 3,6 triệu
ha đất trồng lúa trong cả nước, trong đó phải đảm bảo vai trò của 2 vựa lúa trọng điểm của cả nưốc là ĐBSCL và ĐBSH, nhằm đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu bền vững, lâu dài Đốì với ĐBSCL, dự kiến đến nám 2020 diện tích đất trồng ỉúa phải giữ được 1,755 triệu ha, ĐBSH
ít nhất 560.000 ha Từ nám 2030 trỏ đi sẽ ổn định diện
Trang 20Chương III: D ự b á o c á c x u h ư d n g b iến đ ổ i 3 4 1
tích trồng lúa của 2 vựa lúa này là đạt gần 2,3 triệu ha; quy hoạch cụ thể diện tích đất trồng lúa cho các vùng Trung du, miền núi Bắc bộ, khu vực Bắc Trung bộ và Tây Nguyên Kể từ nám 2030, diện tích trồng lúa trong cả nưốc
sẽ được giữ vững ở mức 3,6 triệu ha, trong đó đất chuyên lúa nưóc 3,2 triệu ha.
Ngoài ra, đất sử dụng trong các khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2015 ỏ các vùng trong cả nước được dự báo theo bảng sau:
Dlệntlch KCN-KCX đínnảm 2015(ha)
TẨng cộng (ha)
Trang 213 4 2 Vấn đ ể môi trường ưong phát triển
III.4.3 D ự b á o b ie n đ ộ n g tà i n g u y ê n nước
Dự báo nhu cầu sử dụng nưóc của 3 lĩnh vực chính là nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt đều gia tăng đến năm 2020 và 2030.
Nám 2020 tổng nhu cầu nước cho 3 nnh vực sẽ gần 80
tỷ m®/nám so vói 75 tỷ mVnăm của năm 2010, trong đó nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng nưóc nhiều nhất- năm
2010 là 60 tỷ m®/nám và năm 2020 khoảng 63 tỷ m^/năm
Từ nay cho đến năm 2030, tổng nhu cầu nưóc ở Việt Nam
có thể chưa vượt quá 50% tổng nguồn nưốc, song vì có sự khác biệt lón về nguổn nưốc tại các vùng khác nhau và vào các mùa khác nhau và do nạn ô nhiễm gia tăng cho nên nếu không có chính sách và nhũng biện pháp quản lý đúng đắn nguồn nưốc thi nhiều nơi sẽ bị thiếu nưóc trầm trọng.
in 4 ^ D ư báo xu t h ế d iễn b iế n đô th i h ó a ở V iêt N am • • •
Căn cứ vào chuỗi sấ liệu trong 23 năm gần đây, từ năm
1986 đến 2009 đã có 270 đô thị được hình thành, nghĩa là trung bình mỗi tháng có 1 đô thị mới Giả định tốc độ này giữ nguyên, dự báo đến 2020 lúc đó nước ta có khoảng 870 đô thị các loại và dân sấ đô thị sẽ là:
- Năm 2010, dân sấ đô thị ỉà 30,4 triệu người, chiếm 33% dân sấ cả nước.
- Năm 2020, dân số đô thị là 46 triệu ngưòi, chiếm 45% dân sấ cả nưốc (bảng 5).
Việc tập trung dân số đông ỗ các đô thị sẽ nảy sinh nhiều vấh đề về kinh tế- xã hội, môi trưòng và quản ỉý xã hội Do
Trang 22Chuơng III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 4 3
đó, ngay từ bây giò, công tác quy hoạch đô thị cần được đặt ra
và có những cỉúnh sách phù hỢp để hạn chế, tránh hiện tượng đô thị hóa tự phát và quá nóng như hiện nay.
Thủ tưống Chính phủ đã phê duyệt "Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 202 0 " trong Quyết định số 10/1998/QĐ - TTg trong đó xác định phương hướng xây dựng và phát triển các đô thị trên địa bàn cả nưốc và các vùng đặc trưng: Hiên có khoảng 750 đô thị và
870 đô thỉ vào năm 2020.
Trang 233 4 4 Vốn để môi trường ưong phát triển
Qua bảng trên chúng ta nhận thấy chất thải rắn sẽ tiếp tục tăng nhanh đến năm 2015 sẽ là 96.468.375 tấn và sẽ tăng lên hơn 104 triệu tấn vào năm 2020 Vùng tăng nhanh nhất đó là những vùng tập trung đông dân cư và có tốc độ đô thị hóa cao như: Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam bộ.
B ảng III.5: Dự báo th ả i rắn p h át sin h phân th eo
n gàn h ở V iệt Nam năm 2010, 2015, 202 0
STT Loại chất thải rắn CTR phát sinh
2003(t<nr
Dự báo lưọng CTR phát tinh (tắn/nim)
Nguồn: (V Ngân hàng Thế giới, Báo cáo hiện trạng chất thải rắn (2004); Tổng cục Bảo vệ môi trường.
Trang 24Qua biểu trên ta nhận thấy riêng khối lượng chất thải rắn ở đô thị vào năm 2010 dự báo là khoảng 13 triệu tấh, tăng gấp đôi so vối năm 2004 và năm 2020 tăng lên khoảng 22 triệu tấn
Như vậy, đến năm 2020, mỗi năm trên toàn quốc có 22 triệu tấn CTR sinh hoạt phát sinh ỏ đô thị Nếu tỷ lệ thu gom là 55% - tương đương 12 triệu tấh, 9 triệu tâứi còn lại chưa xử lý.
Nếu phấn đấu đạt tỷ lệ thu gom và xử lý là 70% -tương đương 15,4 triệu tấn CTR, 6,6 triệu tấh còn lại chưa xử lý
sẽ là nguồn gây ô nhiễm đáng kể đốl với các thành phần môi trường Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các
cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nũa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tâng cường tái chế, tái sử
dụng, đầu tư công nghệ xử ỉý, tiêu hủy thích hỢp góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trưòng do chất thải rắn sinh hoạt gây ra.
Cụ thể:
Chuvng III: D ự b á o c á c x u h ư d n g b iế n đ ổ i 3 4 5
• Quy hoạch các bãi rác, đặc biệt ỏ những đô thị ỉoại IV
- Xây dựng quy hoạch giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng rác thải.
Trang 25III.4.6 Dự báo xu th ế ô n h iễm m ôi trường đô th ị
và khu côn g n gh iệp
Chiến lược quốc gia về BVMT đến năm 2010 và định hưống đến năm 20 2 0 nêu rõ:
Hạn chế mức độ gữi tăng ô nhiễm
■100 % các cơ sỏ sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử ỉý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- 50% các cơ sỏ sản xuất kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuỂLn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001
- 40% các khu đô thị, 70% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nưốc thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ, xử lý trên 60% chất thải nguy hại và
100 % chất thải bệnh viện.
- Những định hưóng ỉốn đến năm 2020; 80% cơ sỏ sản xuất, kỉnh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trưòng hoặc Chứng chỉ ISO 14001 100 % đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử ỉý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trưòng Hình thành và phát triển ngỀUih công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng,
phềứi đấu 30% chất thải thu gom được tái chế.
K ế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 và định hướng tới năm 2020:
- Xử lý và quản lý được 70% các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải nói chung trên phạm vi toàn quốc;
Trang 26- Thu gom, vận chuyển và xử lý đưỢc 90% tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp;
- Xử lý được 100% chất thải rắn y tế nguy hại và trên 60% chất thải nguy hại công nghiệp bằng những công nghệ
phù hỢp.
- Kiểm soát được cơ bản tình hình ô nhiễm môi trưòng ở một sô' lĩnh vực thường xuyên xảy ra ô nhiễm như: công nghiệp hoá chất; công nghiệp dệt, nhuộm, giày da, giấy, chê biến thực phẩm, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản; y tế; giao thông vận tải;
- Kiểm soát được tình hình ô nhiễm môi trường tại các
điểm nóng, vùng nhạy cảm và ngăn chặn đưỢc sự lan tỏa
của chúng.
Tuy nhiên cho đến nay, nhiều chỉ tiêu về xử lý chất thải
đô thị, công nghiệp, đã không thể đạt đưỢc Có nhiều nguyên nhân, nhưng một nguyên nhân rất quan trọng là còn thiếu, một quyết tâm mang túih chiến lược trong công tác quản lý và một nguồn lực tài chính đủ để có thể áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào quy trình xử lý chất thải rắn công nghiệp, đô thị.
Dự báo tối 2020 nưốc ta sẽ có khoảng 870 đô thị, 600.000-700.000 xí nghiệp công nghiệp trong và ngoài các KKT, KCN, CCN, 1500 bệnh viện và khi đó thải lượng các chất ô nhiễm môi trường không khí, nưóc, đất sẽ tăng lên rất nhiểu.
Hiện nay, theo thống kê của Tổng cục môi trưòng có khoảng 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp phát sinh mỗi năm là từ các trung tâm công nghiệp lớn ồ miền Bắc và
Chuơng III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ố i 3 4 7
Trang 27miền Nam, 774.000 tấn chất thải công nghiệp từ 1450 làng nghề và khoảng 113.118 tấn CTR nguy hại ỏ 3 vùng kinh
tế trọng điểm Tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh hàng năm là 2,8 triệu tấn.
- Nếu chỉ xử lý đưỢc 30% như hiện nay thì đến 2020 CTR công nghiệp chỉ xử lý được 8.400.000 tấh trong số 28 triệu tấn.
- Nếu xử lý được 50% tương đướng 14 triệu tấn, sô" còn lại sẽ là mốì đe dọa lón đốì vối MT và sức khỏe cộng đồng
Do đó, việc quản lý CTR công nghiệp trong những năm tỏi cần được thực hiện vói quyết tâm cao và cần đầu tư một khoản kinh phí đủ lốn và thưòng xuyên Ngoài ra cần có phương thức quản lý mang tính xã hội cấp độ, thu hút được sự tham gia tích cực có hiệu quả của cộng đồng doanh nghiệp và của từng ngưòỉ dân.
III.4.7 D ự báo n hữ ng tá c đ ộ n g củ a b iến đ ổi k h í hậu đ ối với p h át triển xă h ộ i v à quản lý xă h ộ i ồ
V iệt N am và n hữ ng g iả i pháp ứ n g phó
UI.4.7.1 Xu hưởng toàn cầu của biến dổi khi hậu
Hiện nay vấn đề biến đổi khí hậu (BĐKH) được các cơ quan của Liên Hợp Quốc và các quốc gia đặc biệt quan tâm nhất Xét về bản chất biến đổi khí hậu là sự thay đổi dị thưòng của thòi tiết không còn theo một quy luật vốn c6 như trưốc đây, biểu hiện cụ thể nhất là nhiệt độ chung của toàn cầu có xu hướng tăng dẫn đến băng ỏ Bắc cực, Nam cực và ỏ những đỉnh núi cao làm cho mực nước biển dâng,
Trang 28nhiệt độ tối cao và tối thấp theo mùa tăng và giảm rõ rệt,
cụ thể mùa hè có những ngày nóng hơn và mùa đông có những ngày lạnh hơn, biên độ giao động nhiệt cao Đặc biệt do biến đổi khí hậu dẫn đến hoàn lưu của khí quyển thay đổi, làm cho lốc xoáy, áp thấp, bão hoạt động nhiều hơn, cường độ mạnh tạo ra những trận mưa lón và không theo quy luật Chính vì những dị thường của biến đổi khí hậu dẫn đến những tổn thất cho con người và thiên nhiên,
sự thích ứng vôi tự nhiên giảm.
Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi của các nhà khoa học Có trường phái cho rằng biến đổi khí hậu có nguyên nhân từ tự nhiên, đã xảy ra khi chưa có tác động nhiều của con người do sự vận động của quy luật tự nhiên theo chu kỳ trên trỂd đất và tác động của hiện tượng núi lửa phun trào, thòi kỳ bỀing hà hay biển tiến, biển thoái, tác động tương hỗ giữa trái đất
và hệ mặt tròi Chẳng hạn các nghiên cứu đã chỉ ra những
vụ núi lửa phun trào mạnh, đưa vào khí quyển một lượng khói bụi khổng lồ ngàn cản bức xạ mặt tròi xuống trái đất, ỉàm lạnh bề mặt trái đất trong một thòi gian dài Một núi lửa phun ra có thể ngăn chặn một phần bức xạ mặt tròi đến trái đất, đồng thời làm các lốp hấp thụ nhiệt trong tầng bình lưu nóng lên tói vài độ Điều này có thể thấy rõ qua quan sát hoạt động của núi lửa Pinatubô (Philippin) vào các năm 1982 và 1991 Trong thòi gian núi lửa phun trào, bức xạ mặt trời giảm đi rõ rệt.
Trong thời gian dài hàng chục vạn nám, khí hậu trái đất đã trải qua những thòi kỳ băng hà và nhũng thòi kỳ
Chương ///: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 4 9
Trang 29ấm lên Đáng chú ý là các chu kỳ băng hà xảy ra trong từng khoảng thòi gian hàng chục năm, vói khí hậu ỉạnh hơn hiện nay Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Hiệu nguyên Viện tnlỏng Viện khí tượng thủy văn và môi trường cùng các cộng sự cho rằng: Trái đất đã trải qua thòi
kỳ băng hà cuối cùng khoảng 18.000 nảm trưóc Công nguyên (TCN) Trong thòi kỳ này, băng bao phủ phần lớn Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc châu Á với mực nước biển thấp hơn hiện nay tới 120m Có nhiều chứng cớ cho thấy, khoảng 5.000 - 6.000 năm TCN, nhiệt độ chung của trái đất cao hờn hiện nay.
Từ thế kỷ XIV, châu Âu trải qua một thời kỳ bàng hà nhỏ, kéo dài khoảng vài trăm năm Trong thòi kỳ báng hà nhỏ, những khối băng ỉốn cùng vối nhũng mùa đông khắc nghiệt kèm theo nạn đói đã làm nhiều gia đình phải ròi bỏ quê hương di cư đến những nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi hơn để sinh sếng.
Về số liệu để chứng minh cho biến đổi khí hậu, khoảng giữa th ế kỷ XIX mói có được s ế liệu định lượng chi tiết về BĐKH Những số liệu thống kê cho thấy xu thế chung từ cuối th ế kỷ XDC đến nay, nhiệt độ trung binh toàn cầu đã táng lên đáng kể Kết quả nghiên cứu hiện nay cho thấy, nhiệt độ không khí tning bình toàn cầu trong th ế kỷ XX đã tăng ỉên 0,6°c và thập kỷ 90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2 0 0 1 ).
Trang 30Chương III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 5 1
H ìn h ỈII.3: C h u ẩ n s a i n h iệ t đ ộ to à n c ầ u so
với th ờ i k ỳ 1961-1990 (®C)
Nguồn: Biến đổi khí hậu 1994, IPCC).
Tuy nhiên phần lón các nhà khoa học cho rằng nguyên nhân của biến đổi khí hậu không chỉ có nguồn gốc từ các quy luật của tự nhiên mà nguyên nhân cơ bản do tác động của con ngưòi, trong đó biểu hiện cụ thể nhất là hoạt động kinh tế của con người đã phát thải quá lớn lượng CO 2 , CH 4 , NịO vào môi trường gây ra hiệu ứng nhà kính (KNK) Theo kết quả quan trắc và thông kê, từ năm 1975-2004, ỉượng phát thải KNK nhân tạo mỗi năm táng lên khoảng 0,43 tỷ tấn C 02 và trong vòng mưòi năm gần đây mức táng khoảng 0,92 tỷ tấn mỗi nám do sự gia tăng về sản xuất năng lưđng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hoạt động giao thông vận tải, hoạt động công nghiệp, nông nghiệp Cùng vói đó là diện tích rừng của thế giói suy giảm nghiêm trọng
so với trưốc đây Chính vì vậy con người phải bằng mọi nỗ lực của mình để giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, tăng diện tích trồng rừng và cần có những biện pháp để
Trang 313 5 2 Vốn đ ể môi trường trong phát triển
thích ứng với biến đổi khí hậu Dù nguyên nhân nào thì biến đổi khí hậu đã diễn ra trên toẽin cầu những năm gần đây đã hiển hiện rất rõ, buộc con ngưòi phải xem lại những hành động của mình nhằm thích ứng với những sự biến đổi đó Đặc biệt là tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế, xã hội và môi trưòng.
in.4.7.2 B iến dổi k h ỉ h ậ u ở Việt N am
Nhằm đưa ra một sự nhìn nhận tổng quan về biến đổi khí hậu ở Việt Nam, tháng 6 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trưòng đã công bố văn bản “Kịch bản biến đổi khí hậu, nưốc biển dâng cho Việt Nam” Theo đó những dự báo về nhiệt độ, lượng mưa và mực nưốc biến dâng dựa trên phương pháp mô hình dự báo của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPPC) mà th ế giói đã sử dụng.
a; Về nhiệt độ:
Theo các kịch bản thấp, vừa và cao, mức tăng nhiệt độ trung bình năm so với thòi kỳ 1980-1999 được thể hiện thông qua bảng IỈI.8 dưói đây.
B ả n g III.6: C ác k ịc h b ả n v ề tả n g n h iệ t độ do b iế n đ ổ i
Trang 32CtìUơng IU: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 353
Như vậy qua bảng trên cho thấy cả ba kịch bản đến năm 2020 và 2050 nhiệt độ chưa tăng nhiều và gần như nhau giữa các kịch bản, nhưng đến năm 2070 và 2100 có
sự chênh lệch lốn giữa các kịch bản Theo nhận định của các chuyên gia biến đổi khí hậu, nhìn chung mức tãng nhiệt độ tương đối cao ỏ các vùng khí hậu phía Bắc và Bắc Trung bộ so với nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía.Nam Tại mỗi vùng thì nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè Nhiệt độ ỏ Việt Nam có thể táng 2,3®^ so với trung bình thòi kỳ 1980-1989 (khoảng 1,6*^ đến 2,8°^ ở các vùng khí hậu khác nhau).
b Về lượng mưa
Sự biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến thay đổi về lượng mưa, các nhà khí tượng thủy văn cũng đă dự báo dựa trên ba kịch bản thấp, vừa và cao, so sánh vổi thòi kỳ 1980-1999
đã được thể hiện thông qua bảng IỈI.9 dưới đây:
Nguồn: Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ISPONRE-2009.
Như vậy so với thòi kỳ 1980-1999 ỉượng mưa ồ nưốc ta
cả ba kịch bản những năm 2020 và 2050 chưa có thay đổi lớn giữa các kịch bản, nhưng sự phân hóa khá mạnh vào
Trang 333 5 4 Vốn đề môi ưường trong phát ưỉển
những năm 2070 và 2100 Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa ỏ tất cả các vùng khí hậu đều tăng Luợng mưa mùa khô có xu hưống giảm, đặc biệt là ỏ các vùng khí hậu phía Nam Túứi chung cho cả nưóc, lượng mưa nám vào cuối thế kỷ XXI tăng khoảng 5% so với thòi kỳ 1980-
1999 ỏ các vùng khí hậu phía Bắc mức táng lượng mưa nhiều hđn so vối các vùng khí hậu phía Nam.
c Về mực nưóc biển dâng.
B ảng III.8 Các k ịch bản về nước b iển d âng
Nguồn: Biến đổi khí hậu ò Việt Nam ISPONRE-2009.
Phù hỢp với sự biến đổi của nhiệt độ, mực nưốc biển dâng những năm 2020 và 2050 không có sự thay đổi lón giữa các kịch bẳn Tuy nhiên sự thay đổi khá mạnh và ỏ mức cao vào những năm 2070 và 2100 So vói dự kiến của IPCC thì mực nưóc biển dâng dự kiến cho Việt Nam trong các thập kỷ sắp tối cao hơn nhiều so vối dự kiến của IPCC Vào giữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm khoảng
30 cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nưóc biển có thể dâng thêm khoảng 75 cm 80 vói thòi kỳ 1980-1999.
So với những kịch bẳn về BĐKH đă được xây dựng những năm 1994 và 1998, kịch bản biến đổi khí hậu 2009 thể hiện kết quả ưốc ỉượng tuần tự cho từng thập kỷ, song
Trang 34Chuơrtg III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iế n đ ổ i 3 5 5
không phản ánh được tính hệ thống trong sự phân hóa về các ưốc lượng nhiệt độ cho các khu vực vùng miền núi và đồng bằng ở Việt Nam Các kết quả trên vẫn còn nhiều điểm chưa chắc chắn trong xác định các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội và kèm theo đó là lượng phát thải KNK trong tương lai Để khắc phục, IPPC khuyến cáo nên sử dụng dung sai cho các kịch bản, chẳng hạn dung sai tổì đa đối vối nhiệt độ cuối th ế kỷ XXI là 0,4-0,6°^, đốỉ vói lượng mưa năm là 1-2% và 5% Mặt khác các kịch bản BĐKH phải thường xuyên được cập nhật về số liệu, kiến thức, mô hình và phương pháp tính Các kịch bẳn BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam sẽ được cập nhật theo lộ trình đã đưỢc xác định trong chương trĩnh mục tiêu quốc gia ứng phó vói BĐKH theo quyết định 158/2008-TTg đã được thủ tưóng Chính phủ phê duyệt ngày 02/12/2008, theo đó đến “Cuối nám 2010, hoàn thành việc cập nhật các kịch bản BĐKH ỏ Việt Nam, đặc biệt là mực nưóc biển dâng, cho từng giai đoạn từ nám 2010 đến năm
2100 Các kịch bản có đầy đủ cơ sỏ khoa học và thực tiễn”,
“Đến năm 2015, tiếp tục cập nhật các kịch bản BĐKH ở Việt Nam, đặc biệt là nưóc biển dâng”.
Từ những kết quả nghiên cứu về biến đổi khí hậu ỏ Việt Nam, bưóc đầu có thể rút ra những đặc tnỉng cơ bản như sau:
Thứ nhất: Phải khẳng định rằng Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa của một bán đảo ỗ Đông Nam đại lục Âu Á, kéo dài trên nhiều vĩ độ từ Bắc vào Nam, chịu ảnh hưỏng sâu sắc của Biển Đông, nắng nhiều, nhiệt độ cao, mưa nhiều, nhiều thiên tai ngfuy hại như sương muối,
Trang 35giá rét, bão, lũ lụt, hạn hán và do đó, chịu nhiều thách thức trước BĐKH chung của khu vực và toàn cầu.
Thứ hai: Trên lễlnh thổ Việt Nam hình thành 7 vòng khí hâu khác nhau về chế đô nhiêt, chế đô mưa, tần số và cưòng độ giá rét, xoáy thuận nhiệt đới, lũ lụt, hạn háa và
do đó tác động của BĐKH toàn cầu đến BĐKH trên từng vừng cũng khác nhau.
Thứ ba: Trong khoảng 100 năm qua, độ lệch tiêu chuẩn, thưốc đo mức độ biến đổi hàng năm của mỗi một yếu tố khí hậu đều rất lổn, vượt xa tốc độ xu th ế của yếu tố khí hậu đó.
Thứ tư: Xu thế của một số yếu tố quan trọng ghi nhận được trong khoảng 50 năm gần đây như sau:
+ Nhiệt độ tăng lên 0,05 - 0,20°c mỗi thập kỷ, tăng dần
từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng ỉên vùng núi.
+ Lượng mưa đa sấ nơi ồ miền Bắc tảng lên và đa số ndi
ở miền Nam giảm đi nhưng vói tốc độ phổ biến dưd 16 mm/năm.
+ Front lạnh giảm đi 0,49 đđt mỗi thập kỷ
+ Xoáy thuận lủiiệt đới ảnh hưỏng đến Việt Nam táng ỉên 0,43 cơn mỗi thập kỷ.
+ Nước biển dâng 2 • 4cm mỗi thập kỷ
- Thứ năm: Dự kiến đến cuối thế kỷ 21, so vói thci kỳ 1980-1999, nhiệt độ tăng lên ít nhất nhiều nhất 2,1 - 3,6°c, lượng mưa tăng ít nhất 1,0 - 5,2%, nhiều ahất 1,8 - 10,1%; mực nước biển dâng 650 - lOOcm.
Trang 36Những nhận định trên đã cho thấy biến đổi khí hậu ỏ Việt Nam là một thực tế đã và sẽ diễn ra, đòi hỏi chúng ta phải đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu và có những giải pháp thích ứng vối sự biến đổi đó.
UI.4.7.3 N h ữ n g tác dộng của BĐKH đến k in h tể^
xã hội và m ôi trường ở Việt N am
Việt Nam được thế giới đánh giá là một trong nhũng quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Những năm gần đây do biến đổi khí hậu đã gây ra những tổn thất lón về người, tài sản và hoạt động sản xuất cũng như đời sông của dân cư khắp các vùng miền trong cả nưốc, nhất là các tỉnh ven biển miền Trung, vùng núi phía Bắc Để thích ứng vói biến đổi khí hậu ngày 02/12/2008 Thủ tưóng Chính phủ đã ban hành quyết định số 158/2008/QĐ-TTg về “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vói biến đổi khí hậu”, qua đó thể hiện nỗ lực của Việt Nam trưốc những thách thức của biến đổi khí hậu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu gây
ra cho Việt nam Tuy nhiên để thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia, vỂm đề quan trọng là cần phải có một nhìn nhận và đánh giá đầy đủ về những tác động của BĐKH trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường đã và sẽ diễn ra ở việt nam Hiện nay những đánh giá này đang trong quá trình thực hiện, một số
đánh giá ban đầu đã đưỢc công bố nhưng còn nhiều tranh
cãi và cần tiếp tục được hoàn thiện dựa trên những luận
cứ có tính khoa học và thực tiễn Kết quả của những đánh
giá ban đầu và những nhận định cơ bản đưỢc thể hiện
như sau.
Chương III: Dự b á o c á c x u h ư ỗ n g b iế n đ ố i 3 5 7
Trang 373 5 8 đ ể môi trường trong phát triển
a Tác động của biến đổi khí kậu đến phát triển kinh tế i) Tác động của BĐKH đối với nông nghiệp
Trưốc hết, có thể nhận định BĐKH với những biểu hiện chính như đã nói trên sẽ có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ giao trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng BĐKH sẽ ảnh hưởng đến sinh sản, sinh tníỏng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm Điêu này dẫn đến sẽ tăng chi phí cho sản xuất nông nghiệp do tác động của BĐKH.
Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thòi gian thích nghi của cây trồng nhiệt đói mỏ rộng và của cây trồng á nhiệt đối thu hẹp lại Theo dự tính, về phân bố cây trồng có thể có những thay đổi sau đây:
Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc Mặt khác, phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đối bị thu hẹp thêm Vào những năm 2070, cây nhiệt đổi ỏ vùng núi chỉ có thể sinh trưỏng ỏ những đai cao hơn 100-500m và lùi xa hơn về phía Bắc 100 - 200km so vói hiện nay.
- BĐKH sẽ gây ra nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, đe dọa tới an ninh lưdng thực vì một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ỏ vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Mê Kông bị ngập mặn do nước biển dâng nếu chúng ta không có những biện pháp thích ứng kịp thời.
- Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cưòng độ, tính biến động và tính cực
Trang 38Chuttng III: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iê n đ ổ i 3 5 9
đoan của các hiện tượng thòi tiết nguy hiểm như bão tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và vật nuôi.
- Về tác động tích cực của BĐKH đối vối nông nghiệp cũng là vấn đề đang còn tranh luận, vì nhiều học giả cho rằng do BĐKH ỉà cơ hội cho nhiều vùng bị khô hạn trưốc đây như Ninh Thuận, Bình Thuận sẽ có nhiều thay đổi trong SXNN vì tăng lượng mưa Hay nhiệt độ tăng dần
ra các vĩ độ cao hơn là cơ hội tốt cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao
su, cà phê
iij Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp
Do BĐKH hệ sinh thái rừng bị ảnh hưỏng theo các chiều hướng khác nhau:
- Nưóc biển dâng lên làm hẹp diện tích rừng ngập mặn hiện có, mặt khác có tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ Bdỉ lẽ theo giải thích của các nhà khí tượng thủy văn và môi trường cho rằng, vì con ngưòi có biện pháp ngăn chặn mực nước biển dâng như đắp đê nên không có cơ hội cho rừng ngập mặn phát triển Tuy nhiên cũng có quan niệm cho rằng vối kịch bẳn mực nước biển dâng như đã đề xuất
sẽ mỏ rộng diện tích rừng ngập mặn chứ không phải là suy giảm.
- Ranh giói rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh
có thể dịch chuyển Rừng cây họ dầu mỏ rộng lên phía Bắc
Trang 39và các đai cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh.
- Nhiệt độ cao kết hỢp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hỢp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hoá của cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưỗng sinh khối của cây rừng c6 thể giảm đi do độ ẩm giảm đi.
- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đềưi, pơmu, gỗ đổ, lát hoa, gụ mật., có thể bị suy kiệt.
- Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tâng nguy
cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh
- Do tác động của BĐKH sẽ gây ra nhiều khó khăn cho bảo tồn đa dạng sinh học vôn có trong hệ sinh thái rừng của nước ta, nhiều giếng loại có nguy cơ tuyệt chủng do biến đổi khí hậu.
Ui) Tác động của BĐKH đổi với ngành thuỷ sản
Hiện tượng nưốc biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả sau đây đốì với ngàiỉh thủy sản:
- Do nưốc mặn ỉấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sản nưóc ngọt hoặc buộc các loài thủy sẳn này phải di chuyển đến những khu vực thích hỢp hơn, vào sâu trong nội địa so với tnỉốc đây.
- Vói dự báo khả nảng rừng ngập mặn bị thu hẹp, điều
đó dẫn đến ảnh hưỏng đến hệ sinh thái của một sế loài thuỷ sản, đặc biệt là ndi cư trú của chúng.
- Sự BĐKH, xét về mặt sinh thái cho thấy xu hưống dẫn đến là khả năng cế định chất hữu cơ của hệ sinh thái
Trang 40rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hỢp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy, nhất là
các loài cá Do vậy, mắt xích thức án thay đổi và chất
lượng môi trường sống của nhiều loại thủy sản xấu đi.
Trong trường hỢp nhiệt độ tâng như các kịch bản đã chỉ
ra sẽ dẫn đến một sấ hậu quả như sau:
- Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thủy vực nước đứng, ảnh hưỏng đến quá trình sinh sống của sinh vật, có thể ỉàm đảo lộn hệ sinh thái vốn có như đã từng công bố trưốc đây.
• Một sấ ỉoài di chuyển lên phía Bắc hoặc xuấng sâu hdn làm thay đổi cơ cấu phân bế thuỷ sinh vật theo chiều sâu.
- Quá trinh quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưdng đến nguồn thức ân của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hdn cho quá trinh
hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm nãng suất và chất lượng thuỷ sản.
- Suy thoái và phá huỷ các rặng san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo.
- Cưòng độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thòi gian ngắn làm cho sinh vật nưốc ỉợ và ven
bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò, ) bị chết hàng loạt do không chông chịu nổi vối nồng độ muối thay đổi.
Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá, BĐKH gây ra các
tác động sau đây:
Chưong HI: D ự b á o c á c x u h ư ớ n g b iến đ ố i 3 6 1