Cuốn sách Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội theo hướng bền vững ở Việt Nam được hình thành trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006 - 2010: Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta đến năm 2020. Nội dung cuốn sách nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa môi trường tự nhiên và phát triển xã hội và từ đó xác định những vấn đề trong quản lý quá trình phát triển xã hội trong mối quan hệ vối việc khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt và bảo vệ, cải thiện môi trường sống đang bị ô nhiễm nghiêm trọng hiện nay trên phạm vi toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Cuốn sách được chia thành 2 phần ebook, mời các bạn cùng tham khảo phần 1 của cuốn sách sau đây.
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PGS TS HÀ HUY THÀNH PGS TS LÊ CAO ĐOÀN (Đ ổ n g c h ủ b iên )
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
\À QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XẢ HỘI
HÀ NÔI-2011
Trang 2TẬP THỂ TÁC GIẢ
Đ íng chủ blén:
PGS.TS Hà Huy Thành Viện Nghiên cứu Môi trường và Phát ừiển bén vững
PGS.TS Lẽ Cao Đoản Viện Kỉnh tế Víột Nam
Nhữhg ngưdl cùng tham gla:
GS JS Tô Duy Hợp Viện Xâ hội học
GS.TS. Lé Vãn Khoa Đại học khoa học tự nhiẽn - Đại học Quốc gia Hà Nội PGS.TS Nguyẻn Thế Chinh Viện CNén luọc chính sách - Bộ Tài nguyên và Môi trưởng
TS Trán Ngọc Ngoan Viện Nghiên cứu Mổi ừường và Pháỉ ừiển bén vững
Ths Nguyẻn Song Tùng Viện Nghỉén cứu Môi ừường và Phát ừìển bén vững
Ths Phạm Thị Trám Viện Nghién cứu Mổi ừường vả Phát ừiển bén vững
CN Hà Huy Ngọc Viện Nghiên cứu Môi ừường vả Phát triển Đén vững
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHUONG I: MỘT s ố WẤS ĐÊ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỀ Mốl
QUAN HỆ TUƠNG TÁC GIỮA MÔI TRLỜNG Tự NHIÊN
VÀ S ự PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ s ự PHÁT
1.2 Mối quan hệ giữa môi tniờng và phát triển xã hội 35
Trang 4vấn đ é m ô i trườhg trong phát triển
1.2.1 Bản chất của mối quan hệ giữa môi trường và
1.2.2 Sự tương tác giữa môi trường và sự phát triển
1.3 Nền tảng của sự tồn tại, phát triển xã hội: sản
xuất, phát triển sản xuất; kinh tế; hệ thống kinh tế
1.4 Những quan hệ xả hội khác ngoài kinh tế 54
1.5 Mối quan hệ giữa xă hội và tự nhiên trong tiến
trình phát triển kinh tế, xã hội - những khả năng
1.5.3 Cách mạng công nghiệp và làn sóng văn minh
1.5.4 Làn sóng văn minh hậu công nghiệp - thời
đại phát triển hiện dại và khả năng giải quyết xung
đột giữa phát triển kỉnh tế - xã hội và môi trường
1.6 Phát triển bền vũmg - Phương thức cần thiết cho
việc giải quyết những mâu thuẫn, xung đột trong sự
Trang 51.6.2 Quản iý sự phát triển xã hội trong quan hệ
với bảo vộ môi trường và phát triển bển vững 99
I.7 Kinh nghiệm quản lý sự phát triển kinh tế - xả hội
trong mối quan hệ với bảo vệ tài nguyên và môi trường
1.7.1 Một sô' vấn đề môi trường và quản lý tài
1.7.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường trong quá trình phát
CHUƠNG II THỤC TRẠNG BlẾN Đổl MÔI TRưJNG
VÀ NHữíG TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN x ã hội v à
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI ở VIỆT NAM TRONG
II.l Một số vấn đề về thực trạng suy thoái tài
II 1.1.Thực trạng suy thoái tài nguyen đa dạng
II 1.3 Thực trạng suy thoái tài nguyên đất 178
II.2 Tinh trạng ô nhiễm môi trường do các quá trình
II.2.1 Đô thị hoá và vấn đề ô nhiễm môi trường ở
Trang 611.2.2 Vấn đề môi trường nông nghiệp, nông thôn
11.2.3 Những vâii đề biến đổi môi tnrcmg ở nông
11.2.4 Vấn để môi ưưòng do phát triển làng nghề 222
11.3 Tác động của những vấn đề môi trường tới phát
triển xã hội v à quản lý phát triển xã hội ở nước ta
n.3.1 Tác động của nhũng ván đề môi trường tới
II.3.2 Tác động của những biến đổi xã hội đến
n.3.3 Vẫh đề môi trường và quản lý phát ưiển xã hội 270
11.4 Nhũmg nguyên nhân của biến đổi môi trường và
ảnh hưởng của nó đến phát triển xả hội 281
n.4.2 Những bất cập trong việc quản lý sự phát
triển xã hội có quan hệ đến phát tnển và bảo vệ
CHUƠNG III Dự BÁO CÁC x u HUỚNG BIẾN Đổl MÔI
TRUỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NHŨNG BIẾN Đổl ĐÓ
III.l Dự báo bối cảnh quốc tế, khu vực ảnh hưởng
đến phát triển xã hội Việt Nam trong thập niên tới 322
g vốn đ ể môi trường trong phát ưiển
Trang 7III 1.1 Trên phạm vi toàn cầu 322
in.1.2 Dự báo bối cảnh khu vực Đông Á và vỊ ữí
của tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) trong khu vực 328
ni.2 Một số phương pháp dự báo tác động của môi
trường đối với phát triển xả hội và quản lý phát triển
in.2.2 Phương dự báo theo Ị^ép nội - ngoại suy 332
ni.2.3 Phương pháp dự báo suy thoái môi trường
và ô nhiễm môi trường theo “hộ số suy thoái”, “hệ
ni.4.4 Dự báo xu ứiế diễn biâi đô ứiị hoá ở Viột Nam 342
ni.4.5 Dự báo chất ứiải rắn phát sinh đếh năm 2020 343
111.4.6 Dự báo xu thế ô nhiễm môi tniòng đô thị và
111.4.7 Dự báo nhũng tác động của biến đổi khí
hậu đối với phát triển xã hội và quản lý xã hội ở
Trang 810 vốn đ é m ô i trường trong phát triển
CHƯ3NG IV: QUAN ĐIỂM v à giải pháp q u ả n lý
PHÁT TRIỂN XÃ HỘI TRONG Mốl QUAN HỆ VÓI s ử
DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN VÀ CẢI THIỆN MÔI
TRưJNG SỐNG VÌ s ự PHÁT TRIỂN BỀN Vữ^G ở
IV 1 Bối cảnh phát triển mới và tác động của nó dến
viêc giải quyết các vấn đề trong quá trình phát triển
rv.1.2 Những di sản của thòi kỳ phát triển
rv.1.2 Giai đoạn phát triển tới và những
yêu cầu mói ảnh hưởng đến việc giải quyết
IV 2 N h ữ n g q u a n đ iể m cơ b ả n đ ể g iả i
q u y ế t m ô l q u a n h ệ g iữ a p h á t t r i ể n v à m ô i
t r ư ờ n g n h ằ m đ ạ t đưỢ c s ự p h á t t r i ể n b ề n
v ữ n g , p h á t t r i ể n h i ệ n đ ạ i v ớ i n h ữ n g g iá t r ị
rv.2.1 Quan điểm phát triển bền vững
rv.2.2 Quan điểm phát triển h iện đại
trong cách giải quyết mối quan hệ giữa
phát triển xã hội và bảo vệ môi trường
rv.2.3 Quan điểm về xác lập quan hệ
hài hòa giữa phát triển xã hội và môi
Trang 9Mục lục 11
rv.3 N h ữ n g g iả i pháp c ầ n th iế t đ ể g iả i
q u y ế t v ấ n đ ề m ô i tr ư ờ n g t r o n g p h á t t r i ể n
x ã h ộ i v à q u ả n lý s ự p h á t t r i ể n x ã h ộ i 423
IV 3.1 Nhóm giải pháp nhằm tạo lập những
Trang 11D A N H M Ụ C CÁC T Ừ V IẾ T T Ắ T
động, thực ưạng và đáp úng.
Trang 1214 Vốn để môi truờng ưong phát tríến
của Việt Nam
Trang 13Cuốn sách này đưỢc hinh thành trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài khoa học trọng điểm cấp nhà nưốc giai đoạn 2006 - 2010: Vấn đề môi trường trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta đến năm 2020.
Như chúng ta biết môi trưòng (bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên) thuộc hệ thông tự nhiên, tồn tại và vận động theo các quy luật tự nhiên và hệ thốhg xã hội tồn tại và vận động theo các quy luật xã hội Đây là nhận thức đầu tiên để con ngưòi tìm hiểu, nghiên cứu về mối quan hệ tương tác giữa môi trường tự nhiên và phát triển xã hội và từ đó xác định những vâii đề trong quản lý quá trình phát triển xã hội trong mối quan hệ vối việc khai thác sử dụng hỢp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt
và bảo vệ, cải thiện môi trường sống đang bị ô nhiễm nghiêm trọng hiện nay trên phạm vi toàn cầu, trong đó có Việt Nam Đó chính là nội dung cơ bản của cuốn sách này.
Khi nghiên cứu môiì quan hệ giữa môi trường tự nhiên
và tiến trìiứi phát triển xã hội, những nhà khoa học đã làm rõ một cách tổng quát rằng tài nguyên môi trưòng, một mặt là cơ sở nền tảng của sự phát triển xã hội, bao
Trang 14gồm phát triển kinh tế và các lĩnh vực xã hội ngoài kinh
tế, mặt khác tài nguyên môi trường là bộ phận cấu thành của một hệ thống kinh tế - xã hội nhất định Do đó, chúng luôn chịu sự tác động của con người, của xã hội, chịu sự chi phw của các quy luật vận động, phát triển của hệ thốhg kinh tế xã hội Khi nghiên cứu kỹ nội dung của mối quan
hệ giữa môi trưòng tự nhiên và phát triển xã hội trong những kiểu tể chức xã hội khác nhau: xã hội nguyên thủy,
xã hội nông nghiệp, xã hội công nghiệp, và xã hội hậu công nghiệp, cuốn sách đã rút ra kết luận rằng phương thức sản xuất là cái chỉnh thể quyết định trình độ phát triển và bản chất của một xã hội nhất định, đồng thòi là cái quyết định bản chất của mối quan hệ giữa con người, xã hội và tụ nhiên Vì thế, quản lý phát triển xã hội trong mối quan hệ với vấh đề môi tnlòng, tnlóc hết và quan trọng nhất là quản lý cách thức hay phương thức tổ chức sản xuất của
xã hội.
Một phương thức sản xuất như th ế đã được loài ngưòi phát hiện ra, đó là phương thức phát triển bển vững Phát triển bền vững ỉà phưdng thức phát triển mà trong đó kinh
tế tăng trưỏng nhanh và lâu bền, xã hội tiến bộ, công bằng; môi trường được duy trì, bảo vệ và tái sản xuất vói những giá trị thích ứng.
Tiếp đến cuốn sách đã dành một chương lốn trình bày kết quả nghiên cứu thực trạng những vấh đề môi trưòng
và tác động của chúng đến phát triển kinh tế xã hội và quản ỉý phát triển xã hội ỗ nưốc ta trong thời kỳ đổi mới vừa qua Những kết quả nghiên cứu đó cho thấy, sau hơn
20 nảm thực hiện cồng cuộc đổi mới kinh tế - xã hội dc
16 Vấn đ ế môi trường trong phát triển
Trang 15Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xưống và lãnh đạo, nền kinh tê Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ mô hình kế hoạch hoá tập trung, phi thị trường sang mô hình kinh tế thị trưòng định hưóng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhà nước Nhò đó tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) không ngừng tăng lên GDP bình quân đầu người đã đạt trên I.IOOUSD vào năm 2010 Và kết quả tổng hỢp là Việt Nam đã chuyển đưỢc vị trí từ nhóm các nưóc nghèo nhất th ế giới lên vị trí các nưóc có mức thu nhập trung bình thấp.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh đạt được trong mô hmh tăng trưỏng dựa chủ yếu vào khai thác và
sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên, lao động rẻ và vốh nhằm vào tăng trưỏng kinh tế mà không quan tâm đầy đủ đến việc sử dụng hỢp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
đã dẫn đến tình trạng tàn phá đến mức huỷ diệt một số loại tài nguyên như tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, v.v ; môi trường không khí, rác thải ỏ cả đô thị và nông thôn bị ô nhiễm nghiêm trọng Trong khi đó, việc quản lý nhà nưóc đối vói tài nguyên môi trường còn quá nhiều bất cập: thiếu chế tài mạnh để thực hiện luật, bộ máy quản lý chưa đủ mạnh để kiểm soát việc thực thi luật pháp về bảo vệ môi trường Vì thế, việc quản lý nhà nưóc
đã không giải quyết được vấn đề tài nguyên bị tàn phá, môi trường bị ô nhiễm nặng nề do mô hình phát triển kinh
tế bất hỢp lý gây ra.
Cuốỉ cùng, cuốn sách đã dành một phần đáng kể để dự báo sự biến động của môi trường và tác động của những biến đổi đó đến phát triển kinh tế - xã hội ỏ nưóc ta đến
Lòttụa 17
Trang 16năm 2020 và đề xuất một sô" quan điểm và giải pháp vĩ mô cũng như vi mô có tính khả thi nhằm quản lý sự phát triển
xã hội theo hướng bển vững ở nưốc ta thích ứng với những biến đổi của môi trường đã, đang diễn biến phức tap trong những năm tới.
Nhân dịp xuất bản cuốn sách này, chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tâi Bộ Khoa học và Công nghệ, Văn phòng các chương trình khoa học trọng điểm cấp nhà nưốc giai đoạn 2006 - 2010, Ban chủ nhiệm chương trình khoa học cấp nhà nưóc KX02/06-10, Viện nghiên cứu Môi trường
và Phát triển bền vững thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Nhà xuất bản Khoa học xã hội đã giúp đỡ, hỗ trỢ
về mọi mặt để chúng tôi hoàn thành công việc nghiên cứu
đề tài và biên soạn cuốn sách này.
Vấn đề môi tníòng trong phát triển xả hội và quản lý phát triển xã hội là một chủ đề nghiên cứu rộng lớn về quy
mô, phức tạp về nội dung, trong khi trình độ, năng lực của những ngưòi nghiên cứu là có hạn, vì thế, chắc chắn cuổh sách không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Chúng tôi chân thành mong được bạn đọc góp ý để các lần xuất bản sau hoàn thiên hơn.
18 Vấn để môi trưởng trong phát triển
TM Tập th ê tá c giả
PGS TS Hà H uy Thành
Trang 17TRONG Q UÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
1.1 NHỦNG KHÁI NIỆM THEN CHỐT
Chủ đề của cuốn sách là đánh giá những tác động của môi trường đến sự phát triển xã hội và quản lý sự ph á t triển xã hội ở nưâc ta trong thời kỳ đổi mới vừa qua, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý phát triền xã hội trong mối quan hệ với sự biến đổi môi trường à nước ta đến năm 2020.
Để thấu đáo hiểu được nhũng vấh đề đó, thì một cách logic và biện chứng, cần thiết phải xác định rõ nội hàm của các khái niệm hay các phạm trù liên quan Các khái niệm được xác định ở đây gồm:
- Môi trường và vấn đề môi trường;
- Xã hội và phát triển xã hội;
- Quản lý phát triển xã hội;
Trang 1820 Vấn để môi ưuởng trong phát triển
Đặc biệt, cần thấu hiểu các mối quan hệ tương tác qua lại griữa phát triển xã hội và vấn đề môi trưòng, giữa quản
lý phát triển xã hội và vấn đề môi trưòng cũng như mối tương quan giữa bộ ba: phát triển xã hội - quản ỉý phát triển xã hội - vấíi đề môi trưòng.
- Bách khoa toàn thư về môi trưòng (năm 1994) đưa ra định nghĩa: “Môi trưòng là tổng thể các thành tố sinh thái
tự nhiên, xã hội - nhân vản và các điều kiện khác tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự phát triển, lên đời sống và các hoạt động của con ngưồi trong thòi gian bất kỳ^^.
- Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gổm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và
1 L u ậ t Bảo vệ môi trư ờ ng n ăm 2005, tr 1.
2 D ẫn th eo Lê V ăn K hoa và n h iề u ngưòi khác: M ô i trường và p h á t triể n bền vữ ng, N xb Giáo dục, H à Nội 2009, tr 7.
Trang 19các hệ thốhg do con người tạo ra, những cái hữu hình và vô hinh (tập quán, niềm tin ) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của mình.*
- ở ý nghĩa tổng quát nhất, “Môi trường' (của một đôĩ tưỢng bất kỳ) là tất cả những gì ở ngoài phạm vi đối tương
đó hay chính xác hơn là tất cả những g ì không thuộc về đối
là tất cả những ^ bao quanh cđ thể con ngưòi hay là tất cả những ^ không thuộc về cđ thể con người, bao gồm: th ế giới vật chất vô cơ, vô sinh (môi trưòng tự nhiên), th ế giói vật chất nhân tạo (kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật), th ế giâi vật chất hữu cơ, hữu sinh tức là th ế giới động thực vật (môi trường sinh thái hay sinh quyển), th ế giói đòi sống xã hội (môi trưòng xă hội hay xã hội quyển)^
Sự phân loại môi trường ra thành môi trưòng tự nhiên
và môi trường xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với chủ đề nghiên cứu về phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội Mặc dù vậy, ở đây chúng ta sẽ chú trọng các vấn để môi trường tự nhiên trong tương quan với phát triển xã hội
và quản lý phát triển xã hội Tuy nhiên, các vấn đề môi trường xã hội trong những trường hỢp cần thiết và hợp logic sẽ không bị bỏ qua Dưới đây chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn những vấn đề của môi trường tự nhiên.
Chuơng I: Một số vấn để lý luận cơ bản 21
1 S á ch đ ã d ẫ n , tr 8.
2 Tô Duy Hợp, chuyên đề: M ột số vấn đề lý lu ận cơ b ản tro n g nghiên cứu đề tài “Van đ ề m ôi trư ờn g tro n g p h á t triể n xã h ộ i và quản lý p h á t triể n xã hội ở V iệt N am đến năm 2020T, 6/2010.
Trang 20Khái niệm môi trường ở đây là thế giới tự nhiên song không phải là th ế giới tự nhiên nói chung, bất kỳ, vô hạn,
vô tận mà là th ế giới tự nhiên đặt trong quan hệ mật thiết với sinh hoạt sốhg của con ngưòi và sự phát triển của xã hội loài người.
Nếu xem xét môi trường tự nhiên từ chức năng của nó, trong quan hệ vói sinh hoạt sốhg của con người và sự phát triển xã hội loài người, thì môi trường là một hệ thống có những chức năng sau:
i) Môi trường, trưóc hết là một hệ sinh quyển, khí quyển, nhiệt quyển, sinh thái làm thành môi trường sống, không gian sống cần thiết cho sự sấng tự nhiên của con ngưòi.
ii) Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên làm thành đối tượng trong việc sản xuất ra của cải vật chất, ở khía cạnh kinh tế, tài nguyên là nguồn lực và là một hình thái tài sản tự nhiên.
iii) Môi trường là không gian chúa đựng và phân hủy phế thải của quá trình sản xuất và quá trình sinh hoạt riêng của con người.
Từ những chức năng trên, ta có thể xác định những tính chất chủ yếu của môi trưòng: 1) Môi trường trước hết
là môi trường tự nhiên, đó là môi sinh với sinh quyển, sinh thái, và tài nguyên thiên nhiên Đây là những yếu tô thuộc giới tự nhiên, con ngưòi không tạo ra được và là những yếu tô" nền tảng trên đó hình thành, phát triển sự sông 2) Môi trường tự nhiên có tính chất toàn cầu và tính chất vũ trụ Một mặt, môi trường vừa có tính chất vô hạn của thế giới thiên nhiên và vũ trụ, vừa mang tính hữu hạn của thiên
2 2 Vấn đ é môi trường ừong phát triển
Trang 21nhiên trái đất nơi sinh thành của con ngưòi Mặt khác, đặt trong tương quan với sự sống con ngưòi và hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của con người, môi trường tự nhiên bị chiếm hữu bỏi con ngưòi Sự chiếm hữu này đã đặt môi trường thiên nhiên vào hệ thống xã hội và bị chia cắt ra và thuộc quyền chiếm hữu từng ngưòi, từng nhóm người, từng cộng đồng, từng quốc gia Tuy nhiên sự chia cắt và chiếm hữu đó không thể làm mất đi tính toàn cầu, tính vũ trụ của môi trường Có thể nói, tính chất toàn cầu, tính chất
vũ trụ của môi trường đã đem lại cho môi trường tính chất
xã hội hóa cao khỉ môi trường tự nhiên được đặt trong hệ thống xã hội Môi trường không th ể là của riêng ai mà là
quan đến không chỉ đối với tính chất tương tác giữa con người, xã hội với môi trường mà còn đến túứi chất tương tác, giữa con người với con người 3) Môi trưòng không chỉ
là môi sinh tự nhiên, tức sinh quyển và sinh thái và những tài nguyên thiên nhiên, kết quả của toàn bộ tiến hoá của
tự nhiên, mà còn là những yếu tấ do quá trình sống của con ngưòi, quá trình phát triển của xã hội tạo ra Đây là một trong những tính chất quan trọng nhất Nó cho thấy, đặt trong hệ thống kinh tế - xã hội và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường không hoàn toàn là môi tníòng
tự nhiên nữa, do đó sự tổn tại của môi trường tự nhiên mất
đi tứih ổn định tương đốỉ và môi trường trỏ thành môi trường tự nhiên - xã hội Giò đây môi trưòng tự nhiên chịu
sự tác động của quá trình sinh hoạt sống của con ngưòi và của quá trình phát triển kinh tế - xã hội Đương nhiên, đặt trong sự tương tác của quá trình sấng của con người và quá trình phát triển kinh tế - xã hội, môi trường có một đời
Chuơng I: Một số vấn để lý luận Cd bản 23
Trang 22sống kinh tế - xã hội và một đời sống vận động trong quá
quan hệ với sự phát triển kinh tế- xã hội, môi trường được
tái sản xuất bới quá trình tái sản xuất kinh tế xã hội.
1.1.2 V ấn đ ề m ôi trư ờ n g
theo ý nghĩa thực tiễn luận và bản th ể luận thi “có vấn đề”
có nghĩa là có những rắc rối, màu thuẫn, căng thẳng, xung đột cần phải được giải qi yết đ ể đũa tới trạng thái binh thường, ổn định của sự vật, hiện tượng.
căng thẳng, xung đột môi trưòng cần được giải quyết Nhũng vấn đề môi trường được quan tâm ỏ đây là:
i) Tình trạng suy thoái tài nguyên (đất, nưóc, rừng, đa dạng sinh học );
ii) Tình trạng ô nhiễm môi trường (đất, nưóc, không khí, rác thải );
iii) H n h trạng tai biến môi trường (thiên tai, bão lụt, biến đổi khí hậu )-
Những vấn đề môi tnlòng tự nhiên này cần phải được đốì phó và giải quyết thật hiệu quả, nếu không thì các chúc nảng của môi trưòng tự nhỉên như đã nói d trên đốì vối sự sống của con người và ỉoài người sẽ không được phát huy CẦn phím biệt các loại vấn để môi trường: Tai biến (thảm họa) môi trưòng ỉà nhũng diễn biến nội tại trong
2 4 Vấn để môi trường ừong phát ưiển
Trang 23Chuơng I: Một số vấn để lý luận Cd bản 25
môi trường tự nhiên, do bản thân những biến đổi của tự nhiên gây ra, vì vậy tai biến môi trường là vấn đề môi trường khác với ô nhiễm môi trường hoặc suy thoái tài nguyên với tư cách là vấn đề môi trường tự nhiên do con ngưòi tác động mà nảy sinh Giải pháp khắc phục hai loại vấn đề môi trường này khác hẳn nhau: đốì vói loại thứ nhất thì giải pháp là phòng và chống, tức là ứng phó vói các tai biến môi trường nhằm giảm thiểu những tác hại của nó đối với con ngưòi, đốl với phát triển xã hội; còn vói loại thứ hai thì cơ bản là phải xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội BỂN V ữ n g Đương nhiên, có những tai biến môi trường
tự nhiên, xét về sâu xa là do sự phát triển kinh tế xã hội gây nên, chảng hạn như ỉũ quét, lũ ốhg, hay quá trinh sa mạc hóa, lỏ đất, động đất cục bộ có nguồn gốc ở việc phá I*ừng, gây mất cân bằng trong sinh quyển, sinh thái, hoặc
do khai thác nưóc ngầm quá mức, hay xây dựng nhũng hồ nưóc quá lốn trên vùng núi cao, tạo ra những áp lực trong lòng đất, gây động đất cục bộ.
1.1.3 X ã h ộ i
Khái niệm “Xã hội” được hiểu ỏ đây là “Xã hội loài người” “Xã hội loài người” là một hệ thống đặc thù do những con người liên kết với nhau mà thành Hệ thống xã hội phân biệt vối các hệ thống đặc thù khác trong thế giới
tự nhiên như “hệ thống sinh thái” (bao gồm các quần thể động vật và thực vật tạo thành sinh quyển) và các hệ thống tự nhiên khác (như “hệ thống vật lý”, “hệ thống địa lý”, “hệ thông địa chất”) Như vậy, cả loài ngưòi làm thềưih một Xã hội, phân biệt vối toàn bộ giới Tự nhiên còn lại.
Trang 2426 Vốn đé môi trường trong phát triển
Trong cái xã hội loài người đó lại có nhiều xã hội hợp
thành', mà mỗi một xã hội hỢp thành như th ế là một tập
hỢp dân cư cùng định cư trên một lãnh thổ nhất định, cùng chm sẻ một nền văn hóa, một hệ thống chính trị và
đặc thù như th ế không quy giản về Tự nhiên vì nó có
những đặc trưng “phi tự nhiên”, đó là đặc trưng văn hóa
các cá nhân - thành viên của Xã hội; vì Xã hội là một hệ thống mà hệ thống thì có tính chỉnh thể, nghĩa là nó là cái
g ì đó “lớn hơn” tổng số giản đơn của các yếu tố hợp thành
(tính “trồi” hay “hỢp trội” của hệ thống) đồng thời lại là cái
gì đó “nhỏ hơn” tổng số giản đơn của các yếu tố hỢp thành (túih kiềm chế độ tự do của các yếu tố, bộ phận hợp thành
hệ thống).
Khoa học xã hội nói chung thường phân tách hệ thấng
xã hội ra thành nhiều lĩnh vực (tiểu hệ thốhg) xã hội; trong
đó, có 4 lĩnh vực (tiểu hệ thống) quan trọng là: (1) kinh tế, (2) chúih trị, (3) văn hoá và (4) xã hội ở đây nảy sinh một rắc rốì về thuật ngữ: cùng một cụm từ “xã hội” mà lại có hai ý nghĩa khác nhau, đó ỉà chúng ta cần phân biệt “Xã hội” theo nghĩa rộng và “xã hội” theo nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng thì cụm từ “Xã hội” có ý nghĩa là Xã hội tổng
th ể bao gồm các lĩnh vực chủ yếu nói trên (kinh tế, chùih trị, văn hóa, xã hội); còn theo nghĩa hẹp thì cụm từ “xã hội” chỉ có ý nghĩa ỉà ỉĩnh vực (tiểu hệ thống) xã hội của Xã hội tổng thể.
Xã hội theo nghĩa hẹp là các tiểu hệ thấng xã hội ngoài
hệ thống kinh tế Theo cách hiểu của K Marx, hệ thống
Trang 25kinh tế, hỢp thành nền tảng kinh tế của xã hội hay cờ sỏ
hạ tầng, của các tiểu hệ thống xã hội ngoài kinh tế, kiến trúc thượng tầng.
Tiểu hệ thống xã hội như đã xác đinh như vậy phân biệt một cách tương đối so với các Knh vực (tiểu hệ thống) kinh tế, chính trị và văn hóa của Xã hội tổng thể Do đó, các bộ phận hđp thành lĩnh vực (tiểu hệ thống) xã hội sẽ
bao gồm 2 ỉoại: i) Là những bộ phận hỗn kợp, tổng hỢp chiều cạnh (khía cạnh) xã hội vào các lĩnh vực kinh tế,
làm và thất nghiệp, tình trạng đói nghèo, tình trạng làm giàu bất chính, phi pháp, phân tầng xã hội, an toàn lương thực, thực phẩm ); chính trị - xã hội (thí dụ; tự do và dân chủ, tình trạng vi phạm pháp luật, tội phạm, tình trạng
bất binh đẳng trưốc pháp luật, tham nhũng ); văn hóa -
khỏe, thể dục và thể thao, tình trạng lệch chuẩn vản hóa, suy đồi đạo đúc, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, bất bình đẳng xã hội, thiếu văn minh môi trưòng ); ii) Là những
bộ phận tích hợp (nhất th ể hóa) các chiều cạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, tình cảm, tư tường, niềm tin, v.v tạo
như cộng đồng dân cư (dân số), gia (!Qnh, dòng họ (cộng đồng thân tộc), tổ chức dân sự, an sinh xã hội (bảo hiểm và bảo đảm xã hội), ỉối sống, th ế giới đòi sấng
Trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ngày nay có nhiều vấn đề xã hội nảy sinh, bức xúc, nan giải đòi hỏi sự nỗ lực chung của tất cả các quốc gia dân tộc
Chuong I: Một số vấn đế lỷ luận Cd bẳn 27
Trang 262 8 Vấn để mói truờng ưong phét triển
trên thê giới Đối với Việt Nam, báo cáo của chính phủ Việt Nam tại Hội nghị thượng đỉnh các quốc gia bàn về phát triển xã hội tại Đan Mạch (Copenhagen, 6-12/3/1995) đã
để cập 10 vấi\ đề xã hội trong phát triển Đó là: (1) Giải quyết việc làm; (2) Xóa đói giảm nghèo; (3) Hòa nhập xã hội (của các nhóm xã hội bị thiệt thòi như phụ nữ, trẻ em, thanh niên, dân tộc thiểu sấ, ngưòi tàn tật, người cao tuổi, đồng bào vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa); (4) Gia đình; (5) Giáo dục và Đào tạo; (6) Dân số, k ế hoạch hóa gia đình; (7) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân; (8) Bảo trỢ xã hội (bảo hiểm và trỢ giúp); (9) Bảo vệ môi trường sống; (10) Tệ nạn xã hội và tội phạm Ngoài ra một số nhà khoa học còn thêm vào 10 vấn đề xã hội như chúih phủ vừa nêu, 10 vấn
đề xă hôi khác có tính đăc thù của Viêt Nam' đó là: 1 Giải • • • quyết hậu quả xã hội của chiến tranh; 2 Hiện tưỢng di dân và nhập cư; 3 Ngưòi Việt Nam kết hôn vói ngưòi nưóc ngoài; 4 Ngưòi nưốc ngoài làm ăn sinh sống tại Việt Nam;
5 Vấn đề nhà ỏ và giải quyết nhà ở cho người nghẻo (học sinh, sinh viên, công nhân trong các khu công nghiệp); 6 Giao thông đô thị và trật tự an toàn giao thông, giải quyết vấn đề tai nạn giao thông hiện nay; 7 An toàn lương thực thực phẩm trong điều kiện nền nông nghiệp bẩn; 8 Mê từi
dị đoan, một biến thái tiêu cực của đời sống tâm ỉinh; 9 Các bệnh xã hội trong xã hội công nghiệp và trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường; 10 Hiện tượng ỉệch ỉạc
về cơ cấu xã hội (cơ cấu lao động, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu giói tính, ỉứa tuổi).
1 GS.TS H oàng C hí Bảo “P h á t triể n x ã hội và quản lý p h á t triển
xã h ộ i trong tiến trin h đ ổ i m ớ T, th a m lu ậ n tạ i hội th ảo khoa học của chương trìn h KX02/06-10.
Trang 27Sự tồn tại của th ế giới là trong mốỉ quan hệ tương tác
và vận động không ngừng K Marx trong khi hoàn thiện ỉý luận về phát triển đã đưa ra ba quy luật về sự phát triển, quy luật mâu thuẫn, tức đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đốì lập Quy luật này cắt nghĩa về nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển Quy ỉuật lượng biến dần, tói chất biến, cắt nghĩa về hình thái hay cách thức diễn ra
sự phát triển: phát triển là sự tích hỢp, thay đổi về chất, về chỉnh thể, về cấu trúc và toàn bộ hệ thống; quy luật phủ định của phủ định, quy luật về xu th ế của sự phát triển: pbát triển là cái mối, cái tiến bộ, thay th ế cái cũ, cái lạc hậu, cái yếu kém.
Phát triển xã hội là một dạng phát triển đặc thù của xã hội K Marx cũng là người giải thoát quan niệm duy tâm
về lịch sử, thực sự là giải thoát quan niệm duy tâm về sự vận động và phát triển của xã hội Nhò phát hiện ra phương thức sản xuất, K Marx đã hiểu về tồn tại xã hội,
và hiểu về nhân tố quyết định của sự vận động phát triển của xã hội K Marx viết: “về đại thể, có thể coi các phương thức sản xuất châu Á, cổ đại, phong kiến và tư
Trang 28sản hiện đại là những thòi đại tiến triển dần dần của các hình thái kinh tế - xã hội Theo K Maxx, phương thức sản xuất là cái chỉnh thể, xác định trình độ phát triển và bản chất của một xã hội, và sự phát triển của xã hội ỉà sự thay đổi trong phương thức sản xuất, thay phương thức sản xuất có sức sản xuất kém hơn, hiệu quả kém hdn, bằng một phương thức sản xuất tiến bộ hdn, có sức sản xuất và hiệu quả cao hơn.
ở đây, sự thay đổi trong phương thức sản xuất, ỉà sự thay đổi trong lực ỉượng sản xuất và trong quan hệ sản xuất, do đó ỉà sự thay đổi trong cấu trúc kinh tế, trong hạ tầng kinh tế của xã hội Đây là sự thay đổi về chỉnh thể, về chất và về hệ thống các quan hệ xã hội của con người trong quá trình sản xuất và đời sống vật chất của minh Đây là
sự thay đổi toàn bộ xã hội, chuyển từ xã hội này sang xă hội khác, với phương thức sản xuất cao hơn, có sức sản xuất cao hơn, hiệu quả cao hơn và văn minh hơn Vậy phát triển xã hội, không phải quy về phát triển kinh tế, song chính phát triển kinh tế ỉàm thay đổi gốc rễ, cấu trúc kinh
tế, xã hội, thay đổi chỉnh thể, bản chất xã hội của quan hệ, giữa con người vói nhau Do vậy nếu xét về phát triển tổng thể, thì, đó ỉà sự thay đổi trong phương thức sản xuất, trong cấu trúc kinh tế, bản chất kinh tế Đến lượt minh, sự thay đổi này ỉàm thay đổi toàn bộ các quan hệ xã hội của con người tức làm thay đổi các kiểu cấu trúc: cấu trúc xã hôi, chúih tri và văn hóa.
Còn một cách tiếp cận khác về sự biến đổi, phát triển
xã hội Đó là cách tiếp cận làn sóng phát triển, hay tiếp cận văn minh Cách tiếp cận này chia tiến trình lịch sử
3 0 Vấn để môi trường ưong phát tríến
Trang 29theo ba làn sóng: làn sóng nông nghiệp, công nghiệp và
hậu công nghiệp Cách tiếp cận này cán cứ vào cấu trúc
kinh tế và trình độ văn minh mà xã hội đạt được Cách• • • •
tiếp cận này lấy cách mạng công nghiệp làm cơ sỏ để chia
tiến trình lịch sử thành những làn sóng phát triển khác
nhau Thực sự thì ỉịch sử loài ngưòi vản minh đã có hàng
chục triệu năm, còn cách mạng công nghiệp diễn ra cách
hiện tại mối chỉ có chưa đầy 300 nám Tuy nhiên, cách
mạng công nghiệp đã vạch ra một thòi đại hoàn toàn mới
về chất trong phương thức sản xuất, trong kết cấu kinh tế
và trong chỉnh thể, xác lập chỉnh thể công nghiệp của sự
phát triển Và trong khoảng 2/3 thế kỷ trỏ lại đây, trong
tiến trình xã hội loài người lại diễn ra một sự thay đổi sâu
sắc và căn bản trong phương thức sản xuất, trong kết cấu
kinh tế xã hội và vạch ra một thời đại mối, thòi đại phát
triển hiện đại, với chỉnh th ể kinh tế tri thức. Như vậy, phát
triển xã hội là một sự phát triển đặc thù, một sự chuyển
biến của lịch sử, đó ỉà quá trình chuyển xã hội từ làn sóng
nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, và chuyển xã hội
công nghiệp sang xã hội hậu công nghiệp, xã hội với kinh
tế tri thức.
Đương nhiên, sự chuyển biến trong tầng sâu nhất của
tồn tại xã hội là phương thức sản xuất và kết cấu kinh tế
sẽ cấu trúc lại toàn bộ xã hội, trong đó có các tiểu hệ thống
của xã hội tổng thể; tiểu hệ thống xã hội, tiểu hệ thống
chính trị, tiểu hệ thống văn hóa Sự thay đổi các tiểu hệ
thống này, một mặt chịu sự chi phối của sự thay đổi trong
phương thức sản xuất, trong kết cấu kỉnh tế, nhưng mặt
khác, sự chuyển biến thay đổi của các tiểu hệ thống của xã
hội có những tất yếu và quy luật đặc thù cùa mình, và
Chuông I: Một số vấn để lý luận C0 bản 31
Trang 3032 Vốn đ ể môi truờng trong phát triển
đương nhiên sự biến đổi của các tiểu hệ thống lại có tác dụng ngược lại đối vói sự chuyển biến của hệ thông kinh
tế, và hệ thống tổng thể Đã có một thòi gian dài trưốc đây, quyết định luận chi phối tư duy về phát triển, trong đó nhấn quá manh, thậm chí tuyệt đối, một chiều vai trò quyết định cùa kinh tế Nhưng trong điều kiện phát triển hiện đại, sự phát triển đã ỉàm lộ ra vai trò quan trọng đặc biệt của yếu tố chính trị, xã hội, văn hóa, tức của các tiểu
hệ thống của xã hội tổng thể đôl vối sự phát triển Phát triển không còn là một đưòng tuyến tính, mà là một hệ thống đa chiều, một sự tích hỢp của các quá trình, phần lớn sự thất bại của sự phát triển ỉại bắt nguồn từ sự bất cập của hệ thống chính trị, xã hội, văn hóa của trạng thái lạc hậu của những quan hệ, thiết chế chính trị, xã hội, văn hóa gây nên.
trong công trình này ỉà sự phát triển xã hội tổng thể, có túih đến những sự biến đổi, phát triển của các tiểu hệ thống của xã hội tổng thể, những biến đổi và những vấh đề trong sự chuyển biến của các tiểu hệ thống, là những biến đổi, những vấh đề liên quan trực tiếp đến sự phát triển xã hội tổng thể, nhất ỉà, có sự quan hệ mật thiết vói sự biến đổi môi trưòng Công trình này tập trung vào những vấn
đề xã hội sau:
i) Vấn để dân số Trong thòi kỳ phát triển kinh tế, chuyển xã hội từ xã hội nông nghiệp, nông thôn thàrh xà hội công nghiệp, xã hội đô thị ỉà thời kỳ diễn ra sự bùng nổ dân sấ Đây là một yếu tế xã hội có tác động mạnh đặc biệt đến môi trường Trong vấn đề dân số, đề tài chú ý đặc biệt
Trang 31đến vấn đề bùng nổ dân số, vấn đề dân cư, phân bố lại dân
cư, vấn đề cơ cấu và chất lượng dân số.
ii) Vấn đề phân tầng xã hội và vấn đề giàu nghèo, vấn
đề bất binh đẳng, công bằng.
iii) Vấn đề đô thị hóa Đây là vấn đề biến đổi xã hội sâu sắc nhất trong quá trình phát triển, đồng thòi cũng ỉà quá trình thể hiện sự thay đổi lớn mối quan hệ giữa con người,
xã hội và môi trường tự nhiên, và thiết lập trên môi trưòng tổng thể: môi trưòng tự nhiên - xã hội.
iv) Sự hình thành xã hội dân sự trong nền sạn xuất xã hội thị tniòng - công nghiệp.
v) Vấn đề thể chế, pháp luật và hiệu lực của thể chế, pháp luật.
vi) Vấn đề văn hóa và phát triển, bảo vệ môi trưòng: trong vấn đề vân hóa, nhấn mạnh các khía cạnh giáo dục, xây dựng lối sống thân thiện với môi tnldng, truyền thống
về các giá trị môi trưòng và về trách nhiệm của xã hội, và của ngưòi dân trong việc bảo vệ môi trưòng; k ế thừa và phát huy các văn hóa truyền thống trong việc bảo vệ môi trường.
1.1.5 Q u ản ỉý p h á t tr iể n x ă h ộ i
Một cách tổng quát nhất Quản lý là việc chủ thể quản
ỉý dùng các công cụ pháp luật, chính sách, kinh tế, hành chính, văn hóa tác động ỉên hệ thấng bị quản ỉý hay khách thể quản ỉý nhằm hướng các hoạt động của khách thể đạt tới những mục tiêu nhất định do chủ thể đặt ra ỏ
Chuông I: Một số vấn để lý luận cơ bản 33
Trang 3234 ^ấn đ ể môi ưường ừong phát ưiến
đây chủ thể quản lý sự phát triển xã hội là Nhà nưóc và khách thể quản lý là sự phát triển xã hội tổng thể với các quá trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị.
Theo nghĩa rộng, “Quản lý phát triển xã hội” là quản lý
kinh tế, quản lý phát triển hệ thống chmh trị, quản lý phát triển văn hoá, quản lý phát triển xã hội, quản lý phát triển con người và cả quản lý sự phát triển của nguồn ỉực vật chất nhân tạo, đặc biệt là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quản lý phát triển xã hội nếu hiểu theo nghĩa rộng của khái niệm “xã hội” là những “hoạt động có ý thức và có
cd sỏ khoa học của chủ thể quản lý tác động vào xã hội nhằm tạo lập một cơ cấu xã hội phù hỢp vối cờ cấu kinh tế, thực hiện sự kết hỢp hài hòa giữa cái kinh tế và cái xã hội, phát huy những nhân tố tích cực, kịp thời khắc phục các mâu thuẫn nẳy sinh trong quá trình xây dựng các cơ sỏ hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội nhằm đạt tới sự đổng thuận xã hội và phát triển bền vững, tạo điều kiện cho con người phát huy hết tiềm nãng ỉao động sáng tạo trong một xã hội nhân vản hướng tới mục tiêu cao nhất là
vi h ạn h phúc con ngưòi”*
Theo nghĩa hẹp, quản lý phát triển xã hội là quản lý phát triển lĩnh vực (tiểu hệ thốhg) xã hội của Xã hội tổng thể, như quản lý phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo,
1 Xem thêm , N hữ ng nội d u n g và yêu cầu quan trọng n h ấ t trong
q u ả n lý sự p h á t triể n xả hội P h ạm X uân N am chủ biên, 2001
Quản lý sự phất triển xã hội trên nguyên tắc Hến bộ và công bằng.
N xb C hính tr ị quốc gia H à Nội.
Trang 33quản lý phát triển hệ thốhg y tê — chăm sóc sức khỏe con ngrưòi và cộng đồng, quản lý phát triển hệ thông an sinh xã hội, quản lý phát triển thiết chế gia đình, quản lý phát triển dân sô", quản lý phát triển các tổ chức xã hội dân sự
Quản lý sự phát triển xã hội đưỢc đề cập ỏ đây là: a) Quản lý sự phát triển xã hội trong mục tiêu bảo vệ môi trường, là quản lý mối quan hệ tương tác giữa phát triển
xã hội và việc duy trì, tái sản xuất các giá trị môi tníòng,
và suy cho cùng, là quản lý một quá trinh tổng thể: phát triển bền vững, phát triển kinh tế xã hội đạt được năng suất hiệu quả cao với những tiến bộ xã hội và bảo vệ môi
Quản lý các quá trình xã hội của các tiểu hệ thếng của xã hội tổng thể: tiểu hệ thống xã hội, tiểu hệ thống chính trị, tiểu hệ thống văn hóa trong quan hệ với việc chăm sóc, bảo
vệ môi trường tự nhiên.
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
XÃ HỘI
1.2.1 B ả n c h ấ t c ủ a m ô i q u a n h ệ g iữ a m ô i tr ư ờ n g
v à c o n n g ư ờ i, x ã h ộ i
Những khái niệm then chốt nêu trên đây cho ta ý niệm
tự nhiên, tồn tại và vận động theo những quy luật tự nhiên; và hệ thống xã hội tồn tại và vận động theo các quy
trưòng và phát triển xã hội, đương nhiên cần phải hiểu
Chutmg /: Một số vấn để lỷ luận cơ bản 35
Trang 34từng hệ thống một, cũng như nắm được quy luật vận động đặc thù của từng hệ thống, và điều hệ trọng trước hết là giữa chúng có quan hệ nội tại nào và quan hệ này dựa trên
cơ sỏ nào, do đó chúng có một sự thấng nhất nào? vả lại, để thực sự đặt sự phát triển xã hội vào phát triển bền vững tức phát triển vói việc bảo vệ môi tnlòng duy trì được những giá trị thích ứng, thi cần phải làm gì và làm như
và cơ bản vì những lực lượng thiên nhiên hiện ra với những lực ỉượng siêu việt, đầy bí hiểm và hùng mạnh thấng trị, chi phối con ngưòi bé nhỏ và yếu ớt, mà chủ yếu
ỏ chỗ, chính thiên nhiên đem ỉại cho con người những
3 6 Vấn đ ể môi trường trong phát triển
Trang 35nguồn lợi, những cơ sỏ và điều kiện sống, và cũng chính thiên nhiên là người bảo trỢ, bảo hộ cho con ngưòi Đây là cách nhìn còn đđn giản, mang tính huyền thoại và sùng bái nhưng đầy tính nhân văn, chứa đựng những hạt nhân hỢp lý và rất căn bản về mối quan hệ giữa con ngưòi và tự nhiên Tính hỢp lý của những quan niệm này về mối quan
hệ giữa tự nhiên và xã hội là ở chỗ:
i) Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội được xác định trực tiếp giữa tự nhiên và con ngưòi ở đây con người được xem trưốc hết là một sinh thể, và do vậy, con ngưòi ỉà một thành phần nội tại của giới tự nhiên, vì thế con ngưòi thuộc về giói tự nhiên, hay là của tự nhiên Đương nhiên,
là sinh thể tự nhiên thì giói tự nhiên luôn là môi tnlòng tự nhiên của sự tồn tại và phát triển của sinh thể con ngưòi
ở đây môi trưòng tự nhiên với nhũng giá trị sống của các sinh thể luôn là nội dung vật chất tất yếu vĩnh viễn của cuộc sống con ngưòi.
ii) Khi coi quan hệ giữa môi trường và xã hội trực tiếp
là quan hệ giữa giối tự nhiên và con ngưòỉ, tức chưa đặt con ngưòi trong một xã hội, do đó chưa có quan niệm về một hệ thống riêng biệt đối lập với tự nhiên Thực sự thì nói theo cách của K Marx, quá trình sống của con ngưòi vẫn là quá trình “trao đổi vối tự nhiên” tức kiếm tư liệu sinh hoạt ngay trong môi trường tự nhiên Có thể xem kỉnh tế sản bắn và hái lượm ỉà lặp lại, hay mô phỏng trực tiếp mô thức sống của giói động vật ỗ một trình độ cao hđn lửà thôi Mặt khác, trong khi tái lập và mô phòng trực tiếp phường thức sống của giói động vật trong tự nhiên, con ngưòi và xã hội chưa tách ra khỏi giới tự nhiên, và do vậy,
Chưang I: Một số vấn để iỷ luận cơ bản 37
Trang 36phưdng thức sống này đã khiến cho quá trình tách khỏi giới tự nhiên là rất thấp Chính khung khổ của phương thức sống tự nhiên và tuân theo sự chi phối của các quy luật trao đổi, chuyển hóa chất và năng lượng tự nhiên, đã khiến cho xã hội tồn tại, hòa thuận với tự nhiên.
iii) Khi bưóc vào lịch sử của mình, mặc dù trong hình thái cộng đồng, tức con người chưa tách khỏi cộng đồng và trỏ thành những cá thể, cá nhân đôi lập, song lợi ích đã nảy sinh và chi phối sự tồn tại và tiến triển của bản thân con ngưòi Do tồn tại trong cộng đồng nên lợi ích của con ngưòi đưỢc biểu hiện ra ở lợi ích của cộng đồng, của xã hội
ở đây, chính là toàn bộ giới tự nhiên tạo thành những điều kiện tự nhiên cần thiết cho sự sinh tồn của con người và xã hội Đến lượt mình, những lợi ích này của con ngưòi trở thành cái chi phôi hành vi, chi phôi cách thức hoạt động của con ngưòi và xã hội Lúc này quan hệ của con ĩigưòi vói giới tự nhiên đã ỏ một hình thái và trình độ khác là con ngưòỉ chiếm hữu gỉối tự nhiên trong quan hệ vối sự sinh tồn của minh Chiếm hữu giới tự nhiên, có th ể xem là quan
hệ xã hội đầu tiên, và lợi ích sinh tồn gắn liền với sự chiếm hữu đó là vấn đề kinh tế đầu tiên và cơ bản khi con người
đây là ba tiền đề để tiên quyết tách con ngưòi và xã hội ra khỏi tự nhiên và xác lập xã hội vói tính cách là một hệ thấng đặc thù vận động, tiến hóa, phát triển theo những quy luật riêng của mình, hỢp thành những nền tảng quyết định xác lập mỐì quan hệ giữa con ngưòi, xã hội, cũng như
sự phát triển xã hội và môi trưòng;
3 8 Vốn đề mõi ưường ưong phát triển
Trang 37a) Con người có bản chất tự nhiên của minh: là một
sinh thể, con người là một sản phẩm nội tại của tự nhiên, được sinh ra, tồn tại và phát triển trong giới tự nhiên, hay môi trường tự nhiên Bởi vậy vói tính cách là một sinh thể của tự nhiên, nếu tách ra khỏi môi trường tự nhiên, sự sống con người sẽ chấm dứt, con người sẽ chết Điều này hàm nghĩa, tự nhiên là một nền tảng của sự sống con người, do vậy nói đến phát triển xã hội, thì trưốc hết phải nói đến việc duy trì bảo vệ môi trưòng tự nhiên, tức bảo vệ duy trì môi trường sống, xét cho cùng là bảo vệ chính ngay
sự sốhg của con người.
mình nó dần tách khỏi giới tự nhiên và xác lập nên xã hội
Sự phát triển của xã hội đã dần tạo ỉập thành một hệ thông, với các quy luật vận động thích ứng của mình Trong hệ thống này, con ngưòi là hạt nhân, là tế bào của
xã hội, bởi vậy sự phát triển của con ngưòi là trên nền tảng
phát triển của xã hội, và sự p h á t triển của xã hội là nhằm vào p h á t triển con người Như vậy, con ngưòi tồn tại và
phát triển chịu sự chi phốỉ của hai hệ thống: hệ thấng tự nhiên và hệ thông xã hội; Nếu tách khỏi môi tniòng tự nhiên, con người sinh thể sẽ chết; nếu tách khỏi xã hội, con ngưòi xã hội cũng sẽ chết Nói khác đi, phát triển xã hội là trên cơ sỏ duy trì môi trường sốhg của con ngưòi, do đó, phát triển xã hội là phải hòa hỢp vói môi trưòng tự nhiên, thích hợp với tự nhiên.
ích và theo đuổi những lợi ích, đó là những lợi ích kinh tế
và xã hội Sự phát triển của xã hội chính là nhằm tăng lợi
Chuơng I: Một số vấn để lý luận cơ bản 39
Trang 384 0 đ ề môi trường trong phát triển
ích kinh tế, tăng lợi ích xã hội lên Nhưng xét cho cùng trong tổng thể những lợi ích của con người không có lợi ích kinh tế, xã hội nào lón hơn lợi ích được hưởng dụng những giá trị từ môi trường sống hay môi trường sinh tồn Điều này hàm nghĩa, mọi sự phát triển xã hội trước hết và cơ bẳn đều đưỢc đặt dưối lợi ích sinh tồn, lợi ích sống, lợi ích môi trường Bỏi vậy, mọi sự vi phạm quy luật tự nhiên, làm tổn thương đến môi trưòng, làm sụp đổ nển tảng sốhg của con người, thì xét cho cùng, dù các lợi ích kinh tế, xã hội lón tói đâu, rốt cuộc đều sẽ sụp đổ và do đó, đều trỏ nên
hệ giữa con người và tự nhiên, môi trường tự nhiên là xét
m â quan hệ giũa hai hệ thấng, hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội - hệ thấng được thiết ỉập bỗi con người vối những quan hệ của nó Việc xem xét quan hệ giữa tự nhiên
và con người từ hai hệ thống, sẽ làm rõ bản chất sầu sắc,
Trang 39quyết định của môi quan hệ tương tác giữa con ng^òị và tự nhiên, trong sự vận động tiến hóa và phát triển của xã hội.
Để hiểu được quan hệ tương tác giữa hệ thống tự nhiên
và xã hội, trưóc hết ta cần hiểu về quy luật tổng quát của từng hệ thống một.
L2.2.1 Giới tự nhiêĩiy sự sống và sin h quyển, m ôi trường tự n h iên
Sự xuất hiện con ngưòi, không chỉ là kết quả của sự tiến hóa về mặt sinh thể, hay sinh vật học, tức đạt tối nấc thang cao nhất của sinh vật, mà còn được chuẩn bị bỏi sự tiến hóa cao nhất của sinh quyển Con ngưòi xuất hiện khi
sinh quyển đã có những thuộc tính của một hệ thống sinh
quyển ờ mức phát triển cao nhất, có khả năng đạt năng
suất sinh học lớn nhất và ở độ phát triển ổn định tôì đa.
Như vậy, con người là con đẻ của tự nhiên, là một dạng tiến hóa của vật chất sấng, hơn nữa là kết quả cao nhất của quá trình tiến hóa của th ế giới vật chất Môi trường tự nhiên ỉà môi trưòng sống của con người K Marx đã từng chỉ ra: “Giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con ngưòi”,
“Con ngưòi sống dựa vào tự nhiên” và “Con người là một bộ phận của tự nhiên” Nói khác đi, con người phải có nguồn gốc tự nhiên và nó cũng như những sinh thể khác, chỉ có thể tồn tại phát triển trong một sinh quyển, trong một môi trường nhất định.
Giới tự nhiên mà chúng ta xem xét trong hinh thầu môi trưòng, tức trong mốì quan hệ vói sự sếng nói chung và 8ự sống con người nói riêng, cũng túc ỉà sự tổn tại phát triển của xã hội loài người - đó ỉà sinh quyển (Biorsphere).
Chuơng I: Một số vấn để lý luận cơ bản 41
Trang 40Tiếp cận từ sinh quyển, người ta đã khám phá ra sự sống là gì và sự sấng sinh thành, phát triển trên những cơ
sỏ, điều kiện nào Sinh quyển đó là một hệ thống mở nhiệt
động học bao gồm toàn bộ các cở thể sống, các chất cần cho
sự sống, các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng và các chất thải của quá trình trao đổi chất, đồng thời còn gồm cả một
phần của khí quyển, thủy quyển và thạch quyển Sinh
quyển, đó là một hệ thống vật chất sống có cấu trúc vô cùng phức tạp được tạo nên bời bốn bộ phận cơ bản:
i) Tập hỢp các cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào, từ đơn giản đếp phức tạp nhất và cuổì cùng là con người và xã hội loài ngưòi Chính bộ phận này tạo nên cái mạng lưới sấng phủ khắp hành tinh chúng ta.
ii) Các chất cấu trúc của sự sống và cần cho sự sấng: Các chất Cacbon (C), hidro (H), Oxy (O2), Nitơ (N), Lưu huỳnh (S), phốt pho (P), CO2, No, v.v và các nguyên tử vi lượng như Canxi (Ca), Mangan (Mn), Magiê (Mg), sắt (Fe), Coban (Co), Natri (Na), lốt (I) v.v
iii) Nưốc, không khí (dưdng khí), nhiệt nảng (nhiệt độ thích hỢp cho sự sống) và các chất hữu cơ cung cấp dinh dưdng và năng lượng cho quá trình sống
iv) Các sản phẩm của hoạt động sấng của tất cả các Cđ thể sấng, các chất thải của quá trình trao đẩi chất và xác chết của chúng.
Như vậy, sinh quyển ỉà sự thấng nhất hữu cơ giữa các
cờ thể sống với nhũng thành phần vô cơ và hữu cơ tham gia vào quá trình sống Cách tiếp cận sinh quyển, cho ta thấy sự tiến hóa của giói tự nhiên đã hình thành ra sinh
4 2 Vấn đổ môi trường trong phát triển