Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Trang 1Lời mở đầu1/ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong thời đại ngày nay xu hớng của nền kinh tế Thế giới nóichung và của Nớc ta nói riêng là sự Quốc tế hoá và Hợp tác hoá Nềnkinh tế càng đợc Quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa cácQuốc gia, các Doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu.Chính vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị tr-ờng đều phải tự tìm cho mình một hớng đi, đó là phải tự tìm đợc đầu
ra cho sản phẩm của mình và mang lại lợi nhuận cao
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thịtrờng ngày càng mở rộng thì doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị
trờng thì phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành
sản phẩm. Đây là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp sản xuất đồng thời cũng là mối quan tâm của toàn Xã hội VàCông ty in Tài chính cũng trong khó khăn chung của ngành in, cácdoanh nghiệp cạnh tranh nhau về thị phần, khoa học công nghệ pháttriển lớn mạnh,…thì vấn đề tiết kiệm chi phí và hạ giá thành đối vớimỗi doanh nghiệp là vấn đề nan giải Do vậy việc hạch toán chi phísản xuất giúp doanh nghiệp tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tínhchính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra cácbiện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó chính là điềukiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị tr-ờng từ đó nâng cao lợi nhuận của mình trong sản xuất kinh doanh
Chính vì lẽ đó mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đáp án hay cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toấn chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Em đã mạnh dạn chọn đề tài
“ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công
ty In tài chính“.
2/ Mục tiêu của đề tài:
Trang 2- Góp phần làm sáng tỏ và hoàn thiện một cách có hệ thốngnhững lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tàichính Trên cơ sở đó nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sảnxuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) phù hợp với điềukiện thực tế ở Công ty trong điều kiên hiện nay
3/ Phạm vi nghiên cú:
Đề tài tập chung nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất(CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tài chính.4/ Phơng pháp nghiên cứu:
Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Lênin, kết hợp sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể nh: Phântích, tổng hợp,… để nghiên cứu các vấn đề cụ thể về thực trạng ởCông ty in Tài chính
Mác-5/ Những đóng góp của luận văn:
Hệ thống hoá và phân tích một cách khoa học những cơ sở lýluận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sảnphẩm (GTSP) sản xuất nói chung và sản phẩm Công ty in Tài chínhnói riêng
- Trên cơ sở thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất(CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tài chính đểthấy rõ những tồn tại để có phơng hớng hoàn thiện, nhằm quản lý tốtchi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công
ty in Tài chính
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, để hoàn thiện kếtoán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm(GTSP) ở Công ty in Tài chính phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp
6/ Bố cục của luận văn:
Trang 3Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3chơng:
Ch
ơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
ở doanh nghiệp sản xuất
Qua quá trình tìm hiểu lý luận và tiếp cận với thực tế để hoàn thiện
đề tài này mặc dù Em đã nhận đợc sự giúp đỡ của Thầy giáo-PGS-TS
Lê Gia Lục , các Cô, Chú trong phòng kế toán cùng sự nỗ lực củabản thân nhng do trình độ có hạn nên bài viết của Em khó tránh đợcnhững thiếu sót và hạn chế Em rất mong đợc tiếp thu và chân thànhcám ơn những ý kiến của các Thầy, Cô giáo để Em có điều kiện bổxung, nâng cao kiến thức của mình hơn nữa
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầuquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Kếtoán cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây
Trang 4Thứ nhất: Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tậphợp chi phí sản xuất (CPSX) và phơng pháp tính giá thành sản phẩm(GTSP) thích hợp
Thứ hai: Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất
theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng
ph-ơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thôngtin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác
định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Thứ ba: Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính
toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thànhtheo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác
định
Thứ t : Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tíchtình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm,phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp
để phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
II/ Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
1/ Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất (CPSX):
Trang 5hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
1.2 Sự khác nhau giữa 2 khái niệm chi phí sản xuất (CPSX) và chi tiêu Để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt hai khái niệm này
Chỉ đợc tính là chi phí (CP) của kỳ hạch toán là những hao phí về
tài sản và lao động có liên quan đéen khối lợng sản phẩm sản xuất ratrong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Còn
chi tiêu (CT) là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốncủa doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì
Nh vậy, có thể nói, chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khácnhau cần phải phân biệt Điều này có ý nghĩa trong tìm hiểu bản chấtcũng nh nội dung phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất,
từ đó tính đúng giá thành sản phẩm nhằm hạch toán chính xác (lãi,
lỗ) và có quyết định đầu t đúng đắn
1.3 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX)
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc độxem xét chi phí, mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thứcsau
1.3.1 Phân theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu (CPNVL)
- Chi phí nhân công (CPNC)
- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng
- Chi phí các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT,KPCĐ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKHTSCĐ)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (CPDVMN)
- Chi phí khác bằng tiền (CPKBT)
Trang 6Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sảnxuất kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụcho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tìnhhình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau.
1.3.2 Phân theo mục đích và công dụng của chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Tác dụng: Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc kếtoán tổng hợp chi phí(CP) và tính giá thành (GT) phù hợp với yêu cầucủa chế độ hiện hành
1.3.3 Phân theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất.
- Chi phí cố định: (nhng chi phí cho một SP thì thay đổi theo chiềungợc lại)
- Chi phí biến đổi: (còn chi phí cho một sản phẩm thì hầu nh không
đổi)
- Chi phí hỗn hợp: Vừa là chi phí cố định vừa là chi phí thay đổi
Tác dụng: Phân loại theo cách này có tác dụng quan trọngtrong việc lập dự toán chi phí cho thời kỳ tơng lai, phục vụ cho phântích chi phí và kế toán quản trị
1.3.4 Phân theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất.
- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp vớiquy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm (nh CPNVLTT,NCTT)
- Chi phí chung: Là những chi phí phục vụ và quản lý mangtính chất chung của toàn phân xởng, bộ phận sản xuất và chi phí trựctiếp khác có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành (nhCPKHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, )
Trang 7Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp xác định đúng phơng hớng, biện pháp sử dụngtiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm(GTSP), lao vụ, dịch vụ.
1.3.5 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) theo quá trình tập hợp chi phí (CP).
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đếnmột đối tợng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn côngnghệ, một phân xởng sản xuất, )
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịuchi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tợngbằng phơng pháp gián tiếp
Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác địnhphơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm,
2/ Khái niệm, phân loaị giá thành sản phẩm (GTSP):
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm (GTSP)
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấttính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất đã hoàn thành
Tác dụng: Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụngcác loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng
nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệnnhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhấtvới chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quảkinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,…
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (GTSP)
Để giúp việc nghiên cứu, quản lý tốt giá thành Kế toán cần phânbiệt các loại giá thành: Có 2 cách phân loại chủ yếu
Trang 82.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá (về mặt
quản lý).
- Giá thành kế hoạch: Đợc xây dựng trớc khi bớc vào hoạt độngsản xuất kinh doanh đựơc tính trên cơ sở sản lợng kế hoạch và CPSXtheo kế hoạch
Tác dụng: Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứphân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp
- Giá thành định mức: Cũng đợc lập trớc khi bớc vào sản xuấtkinh doanh trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính chotừng đơn vị sản phẩm:
Tác dụng: Loại giá thành này là cơ sở phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện các định mức chi phí
- Giá thành thực tế: Đợc xác định khi kết thúc chu kỳ sản xuấtkinh doanh trên cơ sở số liệu thực tế về chi phí sản xuất đã tập hợp đ-
ợc trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện
Tác dụng: Là cơ sở để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh
- Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (hay còn gọi là giá thànhtoàn bộ): Là toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí giáng tiếp có liên quan
đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (nh CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC, CPBH, CPQLDN)
GTTB = GTSX + CPBH + CPQLDN
Trang 9Tác dụng: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là cơ sở để
tính kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của hoạt động sản xuất, kinh doanh
1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX)
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợpcác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
1.1.1 Căn cứ xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh
nghiệp.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp
có sự khác nhau, điều đó phụ thuộc vào các đặc điểm sau
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Mục đích và công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mà đối tợng hạchtoán CPSX có thể là từng phân xởng, từng bộ phận, từng đơn đăthàng, từng nhóm sản phẩm
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trớc hết căn cứvào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phátsinh chi phí
Tác dụng: Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức ban đầu đến tổ chức tổng hợp sốliệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
1.2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm (GTSP)
Trang 10Đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhất
định đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên, cần thiếttrong toàn bộ công việc tính giá thành của kế toán
Phải căn cứ vào đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh,loại sảnphẩm, của doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng tính giáthành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp
Bên cạnh đó kế toán cần phải xác định kỳ tính giá thành, đơn vịtính giá thành
Tác dụng: Xác định đối tợng tính giá thành đúng phù hợp với
điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở
sổ kế toán, các bảng tính giá và tính giá thành sản phẩm theo từng
đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.1.3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm(GTSP)
+) Giống nhau: Đều là hao phí lao động sống và lao động vật hoábiểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất
+) Khác nhau: Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định(quý, năm)
- Chi phí sản xuất chỉ tính chi phí chi ra trong trọn một thời kỳ.Còn giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách lấy chi phí sản xuất chi
ra trong kỳ cộng thêm chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ nàynhng lại loại trừ chi phí sản xuất bỏ ra kỳ này đợc chuyển sang giáthành kỳ sau
Tổng GTSP=CPSXDD đầu kỳ+CPSXPS trong kỳ CPSXDD cuối kỳ.
-Tổng GTSP = -Tổng CPSX khi:
- Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang
Trang 11- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ = Giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ.
1.4 Phân biệt đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành
Đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành giống
nhau ở bản
chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó
và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí giá
L
u ý : Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong
DN mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những
điểm khác nhau
2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất (CPSX)
Trang 12Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp áp dụng, mà lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tậphợp CPSX sau.
+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).
+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
2.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí cơ bản trực tiếp (CPCB)
A) Khái niệm: Chi phí cơ bản là những chi phí sản xuất thuộccác yếu tố cơ bản của sản xuất, có mối liên hệ trực tiếp với sản phẩmsản xuất trong kỳ Chi phí cơ bản ở các doanh nghiệp bao gồm:
*) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với chi phí cơ bản việc tập hợp vào các đối tợng chịu chi phí có thể theo một trong hai phơng pháp sau.
+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, từng hoạt động, dịch vụ, ) thìtập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi tiết đó, gọi là phơngpháp tập hợp trực tiếp
+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợpchi phí (NVL xuất dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt
động, dịch vụ, ) thì vận dụng phơg pháp phân bổ gián tiếp
Trang 13- Nếu nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT ) đa vào sản xuất liênquan đến nhiều đối tợng tính giá thành lựa chọn tiêu thức phân bổ rồixác định số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng đối t-ợng
D) Các tiêu thức lựa chọn để phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp (CPNVLTT) có thể là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch.(Sơ đồ 1a,1b)
- Nếu chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) liên quan đến nhiều
đối tợng tính giá thành thì lựa chọn tiêu thức để phân bổ
E) Các tiêu thức lựa chọn để phân bổ (CPNCTT) có thể là:
Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, (Sơ đồ 2)
2.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC).
A)Khái niệm: Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phíquản lý phân xởng bao gồm: Chi phínhân viên phân xởng, chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngoài và những chi phí sản xuất khác bằng tiền cóliên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí
B)Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627(TK 627) “Chi phí sản xuấtchung”
C)Ph ơng pháp hạch toán: Thông thờng chi phí sản xuất chungliên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm vì vậy kế toán phái
áp dụng phơng pháp phân bổ giáng tiếp
D)Các tiêu thức th ờng chọn để phân bổ : Phân bổ theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chiphí sản xuất chung,
Trang 14Những chi phí này khi phát sinh sẽ hạch toán vào các khoản mục chiphí theo từng nội dung cụ thể Cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng
đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp (Sơ đồ 3).
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Tổng tiêu thuíc phân bổ của các loại sản phẩm
2.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD)
Khái niệm: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn nằm
trên dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm và những sản phẩm đãhoàn thành ở một số bớc công nghệ nhng cha hoàn thành ở bớccông nghệ cuối cùng trong phạm vi toàn doanh nghiệp
2.4 Phơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm (GTSP)
Khái niệm : Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa
ph-ơng pháp hạch toán chi phí và phph-ơng pháp tính giá thành Phph-ơngpháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp đợc làm cơ sở kế toán để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị của sản phẩm theo đúng đối tợng tính giáthành đã xác định
Trang 15d) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp địnhmức.
e) Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ
f) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số
g) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ.h) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp đơn đặt hàng áp dụng thích hợp đối với các doanhnghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặthàng Đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Vìchỉ khi nào hoàn thành mới tính giá thành do vậy kỳ tính giá thànhkhông phải phù hợp với kỳ báo cáo
Tuy vậy, nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành vẫn phảitập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giáthành Sau đó tiếp tục tập hợp chi phí cho đến khi các đơn đặt hànghoàn thành và ta tính đợc giá thành của đơn đặt hàng đó
Nếu đơn đặt hàng sản xuất ở nhiều phân xởng khác nhau thìphải tính toán xác định chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn
đặt hàng đó Những chi phí trực tiếp đợc hạch toán thẳng vào đơn đặthàng còn các chi phí chung cần phân bổ theo tiêu thức phù hợp
IV/ Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 16Toàn bộ các chi phí sản xuất sau khi tập hợp vào các TK
621,622,627, cuối tháng phải đợc kết chuyển sang TK 154 hoặc
TK 631 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1/ Tài khoản sử dụng
TK154: “ chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang “
TK 631: “ Giá thành sản xuất “ (chỉ sử dụng cho phơng pháp kiểm
kê định kỳ)
2/ Kết cấu tài khoản
2.1 TK 154 “ chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang “
B
ên nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Bên có: - Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
- Chi phí sản xuất ghi giảm (nếu có)
- Giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thànhtrong kỳ
Số d nợ:- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2 TK 631:” giá thành sản xuất”(chỉ sử dụng cho phơng pháp kiểm kê địnhkỳ)
Bên nợ: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ đợc kết chuyển (từ TK
154 sang).
- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
TK 631 cuối kỳ không có số d.
3/ Phơng pháp hạch toán.
3.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) (Sơ đồ 4a)
3.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) (Sơ đồ 4b)
Trang 17chơng ii
thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty in tài chính.
i.Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính:
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty in Tài chính là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc BộTài chính, đợc thành lập theo Quyết định số 925 TC/TCCB của Bộtrởng Bộ Tài chính
Tên giao dịch: Công ty In Tài chính.
Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội.
Chi nhánh tại TP HCM: 22 Tôn Thất Thuyết, Phờng 16, Quận 4.
Tiền thân của Công ty in Tài chính là nhà in Tài chính đợcthành lập theo Quyết định số 41 TC/TCCB của Bộ trởng Bộ Tàichính Tính đến nay, quá trình hoạt động của công ty có thể chiathành 3 giai đoạn:
Giai đoạn I (Từ năm 1985 - 1990): Đây là thời kỳ đầu thành lậpCông ty,với số vốn ban đầu chỉ là 5.000.000 đồng, cơ sở nhà xởng làmột dãy nhà cấp bốn, 5 máy Typô cũ kỹ, một máy Offset của LiênXô Thêm vào đó, một khó khăn rất lớn cho Nhà in là phải hoạt độngtheo chế độ hạch toán phụ thuộc Văn phòng Bộ Tài chính Do đó rấtlúng túng trong việc giao dịch ký kết hợp đồng cũng nh thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh
Trang 18Giai đoạn II (Từ năm 1990 - 1995): Do việc hạch toán phụthuộc càng bộc lộ những bất cập Vì vậy Nhà in Tài chính đợc Bộ Tàichính cho phép thực hiện hạch toán độc lập kể từ ngày01/04/1990, từ đó nhà in biến đổi nhanh chóng về số lợng cũng nhmẫu mã sản phẩm Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đợc thay
đổi từ công nghệ in TYPO sang công nghệ in OFFSET là chủ yếu
Giai đoạn III (Từ năm 1995 đến nay): Với những thành quả đạt
đợc vào ngày17/08/1995, Bộ trởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định
số 925 TC/TCCB chính thức đổi tên Nhà in Tài chính thành Công ty
in Tài chính và ban hành bản điều lệ tổ chức của Công ty theo Quyết
định số 977 TC/TCCB ngày 30/10/1996 Đó là những tiền đề vữngchắc để Công ty bớc vào một giai đoạn mới
Từ năm 1997, để phát triển sản xuất và mở rộng đối ợng khách hàng Công ty đã đặt chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
t-Một số chỉ tiêu trong khoảng thời gian 1999 - 2000
6 Trang in tiêu chuẩn trang 2.167.660.872 3.675.000.000
(Nguồn: Công ty in Tài chính, Báo cáo tài chính năm“
2000 )”
Trang 19Đạt đợc những kết quả nh trên là do Công ty đã xác định đợc ớng đi đúng trong sản xuất kinh doanh, có sự đầu t thích đáng để đổimới công nghệ, cùng với sự phấn đấu nỗ lực của ban giám đốc vàtoàn thể cán bộ công nhân viên
h-2.Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty:
2.1.Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:
2.1.1 Nhiệm vụ: Công ty thực hiện nhiệm theo mục đích thành lập
là in ấn
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
In phục vụ công tác tài chính kế toán và các ấn phẩm khác nhsách, báo, tạp chí, văn hoá phẩm
Kinh doanh vật t ngành in và làm đại lý phát hành các ấn phẩm vềtài chính kế toán
2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất:
2.2.1.Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.
Mỗi sản phẩm từ khi bắt đầu đa vào sản xuất cho đến khi hoànchỉnh để giao cho khách hàng phải trải qua một trong hai qui trìnhcông nghệ sau:
- Công nghệ in OFFSET: Những sản phẩm đợc sản xuất
theo công nghệ này là những sản phẩm có đặc tính phức tạp, mẫumã đẹp nh các tạp chí, biểu mẫu kế toán, Sản lợng chiếm 70% đến80% sản lợng của toàn Công ty
- Công nghệ in TYPÔ: Chủ yếu đáp ứng cho việc sản xuất
những sản phẩm phải in số nhảy và những sản phẩm có màu đơnnhất nh: Các ấn chỉ,, biên lai, phiếu thu, Sản lợng chiếm 20% đến30% sản lợng toàn Công ty
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể hiện ở (Sơ đồ
5).
Trang 202.2.2.Tổ chức sản xuất:
Công ty in thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt nhỏ theo
đơn đặt hàng, có quy mô sản xuất vừa, quy trình công nghệ phức tạp.Vì vậy, tổ chức sản xuất đợc sắp xếp thành từng bộ phận phân xởngphù hợp với công nghệ và đặc điểm ngành in
- Phân xởng vi tính, chế bản: Có 10 ngời Đây là phân xởng
giải quyết khâu đầu tiên của quy trình công nghệ in, thực hiện các giai
đoạn sản xuất sau:
2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
Đứng đầu là giám đốc- ngời có quyền lực cao nhất điều hành, quản lý Công ty theo chế độ một thủ trởng, trực tiếp chỉ đạ, chịu trách nhiệmvới cơ quan quản lý chức năng, khách hàng và toàn thể cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động của Công ty Bên dới là hệ thống các phòng ban chức năng gồm:
Giám đốc:
- Phó giám đốc kỹ thuật:
- Phó giám đốc kinh doanh:
Trang 213.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
ở công ty in Tài chính, công tác kế toán đợc tổ chức theo hìnhthức tập trung Mọi công tác kế toán đều đợc thực hiện tại phòng Tài
vụ của công ty, Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là
ph-ơng thức trực tuyến nghĩa là mọi nhân viên kế toán đợc điều hànhtrực tiếp từ ngời lãnh đạo là kế toán trởng
Bộ phận kế toán: Có 5 ngời, nhiệm vụ chức năng của mỗi ngời
nh sau:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hớng dẫn và
kiểm tra toàn bộ công tác kế toán toàn Công ty, giúp ban giám đốc thực hiện các chế độ Nhà nớc quy định Ngoài ra còn giúp ban giám
đốc tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, tìm ra những biện pháp quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt
động thu lại kết quả cao
- Kế toán tổng hợp: Là ngời tập hợp CPSX từ các bộ phận kế
toán liên quan, tiến hành phân bổ CPSX cho từng đối tợng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, đồng thời là ngời theo dõi tình hình tăng, giảm và KHTSCĐ
-Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ kiêm kế toán tiền
l-ơng: Là ngời theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại vật liệu và công cụ, dụng cụ trong kỳ Đồng thời còn là ngời tính lơng để trả cho
Trang 22từng nhân viên, phân bổ chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã hội,…trích theo lơng.
- Kế toán tiêu thụ, theo dõi thanh toán: Là ngời theo dõi về doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ của khách hàng, viết thanh lý hợp đồng với từng khách hàng
- Thủ quỹ: Là ngời giữ sổ kế toán quỹ, quản lý số lợng tiền
mặt, thực hiện việc thu chi theo chứng từ kế toán đã lập, hàng ngàyrút số tồn, đối chiếu két
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty đợc thể hiện ở (Sơ đồ 7).
3.2 Hình thức kế toán sử dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chung Toàn bộ sổ kế toán của công ty đều đợc tiến hành theo mẫu
quy định của chế độ sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết
định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Cụ thể là:
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanh toán với
khách hàng, sổ chi tiết công nợ
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụngphơng pháp kê khai thờng xuyên
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán
trùng với năm dơng lịch (tính từ 1/1 đến 31/12)
- Phơng pháp kế toán VAT: Công ty tính thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ
- Kỳ kế toán: Công ty sử dụng kỳ hạch toán theo quý
Công ty xử lý toàn bộ công tác kế toán trên máy và có một phần mềm kếtoán chuyên dụng Acc – Win cho riêng mình từ năm 1996
Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty đợc biểu
hiện ở (Sơ đồ 8)
Trang 23Ii/ Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở Công ty in tài chính:
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) ở Công ty:
1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty
Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nêntrong kỳ công ty nhận đợc rất nhiều hợp đồng với số lợng và yêu cầukhác nhau Tuy vậy, công ty không hạch toán chi phí sản xuất chotừng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán chungcho toàn bộ quá trình sản xuất và cho tất cả các đơn đặt hàng trongquý
1.2 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty
ở công ty, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm nhiều yếu tốchi phí, các yếu tố chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc tậphợp chung vào một khoản mục chi phí (tài khản tơng ứng) Chi phísản xuất của Công ty gồm có ba khoản mục chính:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chiếm tỷ trọng lớn trong
GTSP) gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính:
Công ty đã xây dựng đợc một hệ thống danh điểm vật t hoàn chỉnh
để có thể quản lý chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu Nguyên vật liệuchính của Công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nguyênvật liệu chính ở Công ty bao gồm:
+ Giấy: Có trên 70 loại nh giấy Bãi Bằng 58g/m2 (79 109),giấy Đài Loan 60g/ m2 (84123), đợc theo dõi trên TK 15211
+ Kẽm: Gồm kẽm Gtô, kẽm Đức 6172, theo dõi trên TK cấp
Trang 24+ Vật liệu phụ sử dụng thờng xuyên: Có nhiều loại nh keo dán,băng dính,
+ Vật liệu phụ ít sử dụng: Có các loại nh xăng, dầu để rửa máy,cồn
- Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế:
+ Nhiên liệu: Gồm than, xăng dầu để chạy máy
+ Phụ tùng thay thế: Có rất nhiều loại nh chi tiết của máy mócthiết bị (vòng bi, dao xén, cam, số nhảy ) và các vật liệu nh dây điện,bóng đèn
b Chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã đợc cơ quan chủ
quản là Bộ Tài chính giao định mức tiền lơng cho toàn Công ty là11,5% trên tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm toàn quý
c Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân
x-ởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
1.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty
Xuất phát từ những đặc điểm của Công ty do đó, đối tợng tập hợpchi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trong đó chiphí nguyên vật liệu chính trực tiếp đợc tập hợp theo từng đơn đặthàng làm căn cứ để phân bổ các chi phí khác
Tại công ty, các chi phí về nguyên vật liệu chính liên quan trựctiếp đến từng đơn đặt hàng đã xác định thì kế toán căn cứ vào chứng
từ gốc để phân loại, tập hợp trực tiếp những chi phí đó cho các hợp
đồng có liên quan Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì kế toán tập hợptrực tiếp theo từng yếu tố chi phí, sau đó tiến hành phân bổ gián tiếpcho các hợp đồng theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp
2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX):
2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
Trang 25Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm nhiều loại nhngchỉ có giấy và kẽm đợc tính riêng cho từng hợp đồng và theo dõi
trên TK 621 còn chi phí về mực in, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế đợc tập hợp chung vào TK 627 , đến cuối quý tiến hànhphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo chi phí giấy và kẽm của đơn đặthàng đó
Nguyên vật liệu (NVL) mà Công ty sử dụng trong quá trình sảnxuất hoàn toàn là vật liệu mua ngoài Đối với nguyên vật liệu muangoài, nếu chi phí vận chuyển do bên bán chi ra thì chi phí này đ ợc cộng luôn vào giá mua, còn nếu chi phí vận chuyển bốc dỡ do công
ty thuê ngoài thì chi phí này không cộng vào giá mua mà kế toánhạch toán vào chi phí sản xuất chung, nh vậy giá thực tế của nguyênvật liệu nhập kho chỉ bao gồm giá trị ghi trên hoá đơn
Nguyên vật liệu của Công ty đợc thu mua từ nhiều nguồn khácnhau Do vậy, giá thực tế của từng lần nhập kho rất khác nhau.TạiCông ty các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu diễn ra không thờngxuyên nhng số lợng và giá trị lớn, còn nghiệp vụ xuất lại diễn ra thờngxuyên liên tục nhng số lợng và giá trị nguyên vật liệu xuất ra từng lầnkhông lớn Do đó, Công ty sử dụng phơng pháp đơn giá thực tế bìnhquân gia quyền liên hoàn theo từng lần nhập để tính giá vốn thực tếcủa hàng xuất kho và tồn kho Đơn giá thực tế bình quân liên hoàn đ-
ợc dùng để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho cho đến khinhập lô hàng khác thì cần tính toán lại đơn giá thực tế bình quân đểtính giá vốn thực tế của lần xuất kho tiếp theo
VD: Tồn đầu kỳ của giấy Đài Loan 70g/m là 585,2 kg với đơn giá
13 917đ
Ngày 14/06/2001 nhập 674,5 kg với giá là 15 000đ (Bảng kê1)
Giá trị thực tế NVL tồn kho tr ớc khi nhập + Giá trị thực tế NVL nhập kho
Số l ợng NVL tồn kho tr ớc khi nhập + NVL nhập kho Số l ợng
Đơn giá
NVL xuất kho Giá thực tế
NVL xuất kho = bình quân Đơn giá
Trang 26Đơn giá bình quân giấy Đài Loan xuất kho sau lần nhập 144ngày 14/06/2001 đợc tính:
Trị giá giấy ĐL xuất kho ngày 15/06/2001 là: 2814 635 =
Công ty hiện đang hạch toán vật t theo phơng pháp ghi thẻsong song, tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lợng còn ở phòng kếtoán theo dõi cả số lợng và giá trị của từng loại vật t Kế toán nguyên
vật liệu căn cứ vào các phiếu xuất vật t đã đợc kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lệ (có đầy đủ chữ ký của thủ kho, ngời nhận, phụ trách kếhoạch, thủ trởng đơn vị) để vào sổ chi tiết (dạng tờ rời) của từng loạivật t Mỗi tờ sổ theo dõi một loại vật t cả về số lợng lẫn giá trị nhập –
Đơn giá
bình quân =
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá trị NVL - Giá trị NVL xuất kho tr ớc lần nhập
Trang 27xuất phát sinh trong quý và tồn kho cuối quý Kế toán căn cứ vào các
phiếu xuất nguyên vật liệu chính cho từng hợp đồng để ghi sổ Nhật
ký chung Từ các định khoản trên sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự
động chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 152, 621 cho từng hợp
liệu chính ở trên máy Từ các định khoản trên phiếu xuất kho, máy sẽ
tự động chuyển số liệu vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các TK
tơng ứng ghi theo hợp đồng in:
Nợ TK 6211: Hoá đơn nớc Ninh Hoà 409 780
Nợ TK 6212: Hoá đơn nớc Ninh Hoà 17 400
Trang 28T
§¬nvÞ
xuÊt Quy
ra(kg)
GhichóKhæ Sè lîng
Sè tiÒn
40978082
15211
80794888
15211
715968
88 25/ XuÊt Cbon vµng CFB in H§ GTGT Cty 62 152 742
Trang 290 06 LD thuèc thó y 11 11 48888
15211
74940088
0
25/
06
XuÊt hép (24*28) in H§ GTGT Cty LDthuèc thó y
6272
15213
6212
15212
15211
65832888
15211
56680888
15211
58780388
15211
59327588
15211
73713288
1
25/
06
XuÊt hép (24*30,5) in H§ GTGTDESIGN
6272
15213
6212
15212
Trang 30807948
715968
742488
749400
658328
566808
587803
593275
737132
Trang 313 094 757 929
PS Cã
15212
15212
Trang 322.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).
2.2.1 Kế toán tập hợp tiền lơng:
Việc trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty đợcthực hiện theo hình thức lơng sản phẩm Đơn vị đã xây dựng đợc hệthống đơn giá tiền lơng quy định theo chi tiết sản phẩm phù hợp vớicông đoạn sản xuất ở từng phân xởng trong quy trình công nghệ
Việc tính lơng sản phẩm đợc căn cứ vào lệnh điều độ sản xuất
(kiêm bảng kê sản phẩm Lệnh điều độ sản xuất đợc phòng kế hoạchlập riêng cho từng đơn đặt hàng và cho từng giai đoạn công nghệtrong các phân xởng sản xuất mà sản phẩm bắt buộc phải trải qua
Nó chính là một dạng của phiếu ghi kết quả sản xuất sản phẩm
của từng công nhân Trong quá trình sản xuất, các tổ trởng tiến hànhphân công công việc cho từng công nhân, theo dõi kết quả làm việccủa họ để ghi vào lệnh điều độ sản xuất Khi sản phẩm đã hoànthành ở bớc công nghệ đó, cán bộ phòng kế hoạch và quản đốc phân
xởng sẽ kiểm tra chất lợng sản phẩm, nếu đạt yêu cầu sẽ ký xác
nhận vào lệnh điều độ sản xuất. Cuối tháng, kế toán tiền lơngcăn cứ vào lệnh điều độ sản xuất của các phân xởng, bảng chấm công
do phòng hành chính lập và đơn giá tiền công quy định cho từngcông đoạn sản xuất sản phẩm để tính lơng cho công nhân chi tiết
theo đơn đặt hàng, sau đó lập bảng thanh toán lơng cho từng
phân xởng và tổng hợp cho toàn Công ty
Xem lệnh điều độ sản xuất ở ( Bảng kê 6 ).
- Đối với những phân xởng có thể tính riêng số lợng sản phẩm hoànthành của từng mã sản phẩm cho từng công nhân nh phân xởngTypo, offset, Sách , Xén, Tem:
Tiền lơng Tổng số sản phẩm đạt tiêu chuẩn Đơn giá tiền lơng quy định
sản phẩm = theo từng mã sản phẩm x cho từng công đoạn và của 1 công nhân của công nhân đó quy cách sản phẩm
Trang 33- Đối với những phân xởng không thể tính riêng số lợng sảnphẩm hoàn thành cho từng công nhân nh phân xởng Vi tính, Chếbản:
=
Lơng sản phẩm của một công nhân = Lơng bình quân x Số ngày công của công nhân đó
Trang 34Mã
NV
Số lợng còn lại1- Bình + Ktra + phơi bản
in 2
mầu ROTATEK
32 x 28
0.000 0.000
Kế hoạch Quản đốc Nhân sự
VD: ở (Bảng kê 7) Tính lơng của anh Hoàng Xuân Khoa, PX
trích lập bằng 11,5% tổng doanh thu thực hiện toàn quý và là cơ sở
để kết chuyển chi phí vào các TK 622, TK 6271, TK 6421 Để thực hiện việc kết chuyển vào các TK đó, Công ty đã lựa chọn tiêu
109,5
3 870 057
Trang 35thức phân bổ là tỷ trọng lơng của từng bộ phận trong tổng lơng thựctrả cho toàn Công ty trong quý.
Trong Quý II/2001, tổng doanh thu thực hiện toàn quý là 13
Từ các số liệu trên, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 11
(Bảng kê 9) làm cơ sở để ghi vào sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự
động chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, TK 334 theo định
Trang 36Ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 2001
1 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:
2 - Néi dung h-¹ch to¸n:
CBCNV t¹i C«ng tyQuý II/2001
+ 1% BHYT tÝnh theo l¬ng cÊp bËc
Trang 37+ 1% KPCĐ tính theo lơng thực tế (đây là quy định riêng củacông ty)
Hàng tháng, kế toán khấu trừ luôn BHXH, BHYT, KPCĐ vào thunhập của công nhân trong từng phân xởng, đợc thể hiện trong bảngthanh toán lơng sản phẩm của từng phân xởng và bảng tổng hợp chitrả lơng toàn Công ty
Đối với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định
(19%) do Công ty chịu đợc tính vào CPSX trong kỳ thì cuối quý, kếtoán lập bảng tổng hợp lơng cấp bậc và báo cáo tổng hợp lơng toàncông ty theo quý, căn cứ vào hai bảng này để lập phiếu kế toán tínhcho từng khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
VD: Từ bảng tổng hợp lơng cấp bậc toàn công ty, có các sốliệu sau:
Lơng cấp bậc: Bảo hiểmxã hội:
Trang 38Kế toán căn cứ vào các phiếu kế toán 08, 09, 10 (Bảng kê
10,11,12) đã lập để ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó máy sẽ tự
động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, 338(2, 3, 4)
theo định khoản nh sau:
1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:
2 - Nội dung hạch toán:
18.037.300 622 338
3980.910 627
1
33836.519.555 642
1
3383
công ty in tài chính
Trang 391 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:
2 - Néi dung h¹ch to¸n:
2 411.640 622 338
4130.788 627
1
3384869.274 642
1
3384
Trang 40phiÕu kÕ to¸n
Sè: 10
Ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 2001
1 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:
2 - Néi dung h¹ch to¸n:
9.735.354 622 338
2649.024 627
1
33822.596.094 642
1
3382
Nî TK 622 30 234 294
Cã TK 338 30 234294