1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

95 954 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Tiết Kiệm Chi Phí Hạ Giá Thành Sản Phẩm
Người hướng dẫn PGS-TS Lê Gia Lục
Trường học Công ty in tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 805 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Trang 1

Lời mở đầu1/ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong thời đại ngày nay xu hớng của nền kinh tế Thế giới nóichung và của Nớc ta nói riêng là sự Quốc tế hoá và Hợp tác hoá Nềnkinh tế càng đợc Quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa cácQuốc gia, các Doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ bấy nhiêu.Chính vì thế các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị tr-ờng đều phải tự tìm cho mình một hớng đi, đó là phải tự tìm đợc đầu

ra cho sản phẩm của mình và mang lại lợi nhuận cao

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế thịtrờng ngày càng mở rộng thì doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị

trờng thì phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành

sản phẩm. Đây là vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp sản xuất đồng thời cũng là mối quan tâm của toàn Xã hội VàCông ty in Tài chính cũng trong khó khăn chung của ngành in, cácdoanh nghiệp cạnh tranh nhau về thị phần, khoa học công nghệ pháttriển lớn mạnh,…thì vấn đề tiết kiệm chi phí và hạ giá thành đối vớimỗi doanh nghiệp là vấn đề nan giải Do vậy việc hạch toán chi phísản xuất giúp doanh nghiệp tính đủ giá thành sản phẩm, có thể tínhchính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời đa ra cácbiện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó chính là điềukiện tiên quyết giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị tr-ờng từ đó nâng cao lợi nhuận của mình trong sản xuất kinh doanh

Chính vì lẽ đó mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đáp án hay cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toấn chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Em đã mạnh dạn chọn đề tài

“ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công

ty In tài chính“.

2/ Mục tiêu của đề tài:

Trang 2

- Góp phần làm sáng tỏ và hoàn thiện một cách có hệ thốngnhững lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp sản xuất.

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tàichính Trên cơ sở đó nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sảnxuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) phù hợp với điềukiện thực tế ở Công ty trong điều kiên hiện nay

3/ Phạm vi nghiên cú:

Đề tài tập chung nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất(CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tài chính.4/ Phơng pháp nghiên cứu:

Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Lênin, kết hợp sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể nh: Phântích, tổng hợp,… để nghiên cứu các vấn đề cụ thể về thực trạng ởCông ty in Tài chính

Mác-5/ Những đóng góp của luận văn:

Hệ thống hoá và phân tích một cách khoa học những cơ sở lýluận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sảnphẩm (GTSP) sản xuất nói chung và sản phẩm Công ty in Tài chínhnói riêng

- Trên cơ sở thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất(CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công ty in Tài chính đểthấy rõ những tồn tại để có phơng hớng hoàn thiện, nhằm quản lý tốtchi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) ở Công

ty in Tài chính

- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, để hoàn thiện kếtoán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm(GTSP) ở Công ty in Tài chính phù hợp với đặc điểm của doanhnghiệp

6/ Bố cục của luận văn:

Trang 3

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3chơng:

Ch

ơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

ở doanh nghiệp sản xuất

Qua quá trình tìm hiểu lý luận và tiếp cận với thực tế để hoàn thiện

đề tài này mặc dù Em đã nhận đợc sự giúp đỡ của Thầy giáo-PGS-TS

Lê Gia Lục , các Cô, Chú trong phòng kế toán cùng sự nỗ lực củabản thân nhng do trình độ có hạn nên bài viết của Em khó tránh đợcnhững thiếu sót và hạn chế Em rất mong đợc tiếp thu và chân thànhcám ơn những ý kiến của các Thầy, Cô giáo để Em có điều kiện bổxung, nâng cao kiến thức của mình hơn nữa

Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầuquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Kếtoán cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây

Trang 4

Thứ nhất: Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ

chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tậphợp chi phí sản xuất (CPSX) và phơng pháp tính giá thành sản phẩm(GTSP) thích hợp

Thứ hai: Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất

theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng

ph-ơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thôngtin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác

định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Thứ ba: Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính

toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thànhtheo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành đã xác

định

Thứ t : Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tíchtình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm,phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp

để phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

II/ Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :

1/ Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất (CPSX):

Trang 5

hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.

1.2 Sự khác nhau giữa 2 khái niệm chi phí sản xuất (CPSX) và chi tiêu Để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt hai khái niệm này

Chỉ đợc tính là chi phí (CP) của kỳ hạch toán là những hao phí về

tài sản và lao động có liên quan đéen khối lợng sản phẩm sản xuất ratrong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Còn

chi tiêu (CT) là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốncủa doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì

Nh vậy, có thể nói, chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khácnhau cần phải phân biệt Điều này có ý nghĩa trong tìm hiểu bản chấtcũng nh nội dung phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất,

từ đó tính đúng giá thành sản phẩm nhằm hạch toán chính xác (lãi,

lỗ) và có quyết định đầu t đúng đắn

1.3 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX)

Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc độxem xét chi phí, mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thứcsau

1.3.1 Phân theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

- Chi phí nguyên vật liệu (CPNVL)

- Chi phí nhân công (CPNC)

- Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng

- Chi phí các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT,KPCĐ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (CPKHTSCĐ)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài (CPDVMN)

- Chi phí khác bằng tiền (CPKBT)

Trang 6

Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra cho hoạt động sảnxuất kinh doanh để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính phục vụcho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tìnhhình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau.

1.3.2 Phân theo mục đích và công dụng của chi phí.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)

Tác dụng: Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc kếtoán tổng hợp chi phí(CP) và tính giá thành (GT) phù hợp với yêu cầucủa chế độ hiện hành

1.3.3 Phân theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất.

- Chi phí cố định: (nhng chi phí cho một SP thì thay đổi theo chiềungợc lại)

- Chi phí biến đổi: (còn chi phí cho một sản phẩm thì hầu nh không

đổi)

- Chi phí hỗn hợp: Vừa là chi phí cố định vừa là chi phí thay đổi

Tác dụng: Phân loại theo cách này có tác dụng quan trọngtrong việc lập dự toán chi phí cho thời kỳ tơng lai, phục vụ cho phântích chi phí và kế toán quản trị

1.3.4 Phân theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất.

- Chi phí cơ bản: Là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp vớiquy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm (nh CPNVLTT,NCTT)

- Chi phí chung: Là những chi phí phục vụ và quản lý mangtính chất chung của toàn phân xởng, bộ phận sản xuất và chi phí trựctiếp khác có liên quan đến nhiều đối tợng tính giá thành (nhCPKHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, )

Trang 7

Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhàquản lý doanh nghiệp xác định đúng phơng hớng, biện pháp sử dụngtiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm(GTSP), lao vụ, dịch vụ.

1.3.5 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) theo quá trình tập hợp chi phí (CP).

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đếnmột đối tợng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một giai đoạn côngnghệ, một phân xởng sản xuất, )

- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịuchi phí, do vậy cần tiến hành phân bổ các chi phí đó cho các đối tợngbằng phơng pháp gián tiếp

Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác địnhphơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm,

2/ Khái niệm, phân loaị giá thành sản phẩm (GTSP):

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm (GTSP)

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuấttính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanhnghiệp sản xuất đã hoàn thành

Tác dụng: Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụngcác loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng

nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệnnhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhấtvới chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quảkinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,…

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm (GTSP)

Để giúp việc nghiên cứu, quản lý tốt giá thành Kế toán cần phânbiệt các loại giá thành: Có 2 cách phân loại chủ yếu

Trang 8

2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá (về mặt

quản lý).

- Giá thành kế hoạch: Đợc xây dựng trớc khi bớc vào hoạt độngsản xuất kinh doanh đựơc tính trên cơ sở sản lợng kế hoạch và CPSXtheo kế hoạch

Tác dụng: Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứphân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp

- Giá thành định mức: Cũng đợc lập trớc khi bớc vào sản xuấtkinh doanh trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính chotừng đơn vị sản phẩm:

Tác dụng: Loại giá thành này là cơ sở phân tích, đánh giá tình

hình thực hiện các định mức chi phí

- Giá thành thực tế: Đợc xác định khi kết thúc chu kỳ sản xuấtkinh doanh trên cơ sở số liệu thực tế về chi phí sản xuất đã tập hợp đ-

ợc trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện

Tác dụng: Là cơ sở để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh

- Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (hay còn gọi là giá thànhtoàn bộ): Là toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí giáng tiếp có liên quan

đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (nh CPNVLTT,CPNCTT, CPSXC, CPBH, CPQLDN)

GTTB = GTSX + CPBH + CPQLDN

Trang 9

Tác dụng: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là cơ sở để

tính kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX)

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn để tập hợpcác chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

1.1.1 Căn cứ xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh

nghiệp.

Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp

có sự khác nhau, điều đó phụ thuộc vào các đặc điểm sau

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm quy trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Mục đích và công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Tuỳ theo đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mà đối tợng hạchtoán CPSX có thể là từng phân xởng, từng bộ phận, từng đơn đăthàng, từng nhóm sản phẩm

Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trớc hết căn cứvào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phátsinh chi phí

Tác dụng: Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức ban đầu đến tổ chức tổng hợp sốliệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm (GTSP)

Trang 10

Đối tợng tính giá thành là loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ nhất

định đòi hỏi phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên, cần thiếttrong toàn bộ công việc tính giá thành của kế toán

Phải căn cứ vào đặc điểm, hoạt động sản xuất kinh doanh,loại sảnphẩm, của doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tợng tính giáthành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp

Bên cạnh đó kế toán cần phải xác định kỳ tính giá thành, đơn vịtính giá thành

Tác dụng: Xác định đối tợng tính giá thành đúng phù hợp với

điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở

sổ kế toán, các bảng tính giá và tính giá thành sản phẩm theo từng

đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.1.3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm(GTSP)

+) Giống nhau: Đều là hao phí lao động sống và lao động vật hoábiểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp đã bỏ vào sản xuất

+) Khác nhau: Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định(quý, năm)

- Chi phí sản xuất chỉ tính chi phí chi ra trong trọn một thời kỳ.Còn giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách lấy chi phí sản xuất chi

ra trong kỳ cộng thêm chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ nàynhng lại loại trừ chi phí sản xuất bỏ ra kỳ này đợc chuyển sang giáthành kỳ sau

Tổng GTSP=CPSXDD đầu kỳ+CPSXPS trong kỳ CPSXDD cuối kỳ.

-Tổng GTSP = -Tổng CPSX khi:

- Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang

Trang 11

- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ = Giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ.

1.4 Phân biệt đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành

Đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành giống

nhau ở bản

chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó

và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí giá

L

u ý : Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong

DN mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những

điểm khác nhau

2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất (CPSX)

Trang 12

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp áp dụng, mà lựa chọn một trong hai phơng pháp kế toán tậphợp CPSX sau.

+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX).

+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).

2.2.1 Phơng pháp tập hợp chi phí cơ bản trực tiếp (CPCB)

A) Khái niệm: Chi phí cơ bản là những chi phí sản xuất thuộccác yếu tố cơ bản của sản xuất, có mối liên hệ trực tiếp với sản phẩmsản xuất trong kỳ Chi phí cơ bản ở các doanh nghiệp bao gồm:

*) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với chi phí cơ bản việc tập hợp vào các đối tợng chịu chi phí có thể theo một trong hai phơng pháp sau.

+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí (từng loại sản phẩm, từng hoạt động, dịch vụ, ) thìtập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi tiết đó, gọi là phơngpháp tập hợp trực tiếp

+)Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợpchi phí (NVL xuất dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt

động, dịch vụ, ) thì vận dụng phơg pháp phân bổ gián tiếp

Trang 13

- Nếu nguyên vật liệu trực tiếp ( CPNVLTT ) đa vào sản xuất liênquan đến nhiều đối tợng tính giá thành lựa chọn tiêu thức phân bổ rồixác định số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng đối t-ợng

D) Các tiêu thức lựa chọn để phân bổ chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp (CPNVLTT) có thể là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch.(Sơ đồ 1a,1b)

- Nếu chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) liên quan đến nhiều

đối tợng tính giá thành thì lựa chọn tiêu thức để phân bổ

E) Các tiêu thức lựa chọn để phân bổ (CPNCTT) có thể là:

Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, (Sơ đồ 2)

2.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất chung (CPSXC).

A)Khái niệm: Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phíquản lý phân xởng bao gồm: Chi phínhân viên phân xởng, chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chiphí dịch vụ mua ngoài và những chi phí sản xuất khác bằng tiền cóliên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí

B)Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627(TK 627) “Chi phí sản xuấtchung”

C)Ph ơng pháp hạch toán: Thông thờng chi phí sản xuất chungliên quan đến việc sản xuất ra nhiều loại sản phẩm vì vậy kế toán phái

áp dụng phơng pháp phân bổ giáng tiếp

D)Các tiêu thức th ờng chọn để phân bổ : Phân bổ theo chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chiphí sản xuất chung,

Trang 14

Những chi phí này khi phát sinh sẽ hạch toán vào các khoản mục chiphí theo từng nội dung cụ thể Cuối kỳ tiến hành phân bổ cho từng

đối tợng tập hợp chi phí theo tiêu thức phù hợp (Sơ đồ 3).

Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:

Tổng tiêu thuíc phân bổ của các loại sản phẩm

2.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD)

Khái niệm: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn nằm

trên dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm và những sản phẩm đãhoàn thành ở một số bớc công nghệ nhng cha hoàn thành ở bớccông nghệ cuối cùng trong phạm vi toàn doanh nghiệp

2.4 Phơng pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm (GTSP)

Khái niệm : Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng hạch toán chi

phí sản xuất và đối tợng tính giá thành mà có sự phân biệt giữa

ph-ơng pháp hạch toán chi phí và phph-ơng pháp tính giá thành Phph-ơngpháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp kỹ thuật sử dụng số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp đợc làm cơ sở kế toán để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị của sản phẩm theo đúng đối tợng tính giáthành đã xác định

Trang 15

d) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp địnhmức.

e) Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ

f) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số

g) Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ.h) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp đơn đặt hàng áp dụng thích hợp đối với các doanhnghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo đơn đặthàng Đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Vìchỉ khi nào hoàn thành mới tính giá thành do vậy kỳ tính giá thànhkhông phải phù hợp với kỳ báo cáo

Tuy vậy, nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành vẫn phảitập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng tính giáthành Sau đó tiếp tục tập hợp chi phí cho đến khi các đơn đặt hànghoàn thành và ta tính đợc giá thành của đơn đặt hàng đó

Nếu đơn đặt hàng sản xuất ở nhiều phân xởng khác nhau thìphải tính toán xác định chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn

đặt hàng đó Những chi phí trực tiếp đợc hạch toán thẳng vào đơn đặthàng còn các chi phí chung cần phân bổ theo tiêu thức phù hợp

IV/ Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 16

Toàn bộ các chi phí sản xuất sau khi tập hợp vào các TK

621,622,627, cuối tháng phải đợc kết chuyển sang TK 154 hoặc

TK 631 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành

1/ Tài khoản sử dụng

TK154: “ chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang “

TK 631: “ Giá thành sản xuất “ (chỉ sử dụng cho phơng pháp kiểm

kê định kỳ)

2/ Kết cấu tài khoản

2.1 TK 154 “ chi phí sản xuất- kinh doanh dở dang “

B

ên nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Bên có: - Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc

- Chi phí sản xuất ghi giảm (nếu có)

- Giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thànhtrong kỳ

Số d nợ:- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.2 TK 631:” giá thành sản xuất”(chỉ sử dụng cho phơng pháp kiểm kê địnhkỳ)

Bên nợ: - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ đợc kết chuyển (từ TK

154 sang).

- Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

TK 631 cuối kỳ không có số d.

3/ Phơng pháp hạch toán.

3.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) (Sơ đồ 4a)

3.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) (Sơ đồ 4b)

Trang 17

chơng ii

thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty in tài chính.

i.Đặc điểm tình hình chung của Công ty in Tài chính:

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty in Tài chính là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc BộTài chính, đợc thành lập theo Quyết định số 925 TC/TCCB của Bộtrởng Bộ Tài chính

Tên giao dịch: Công ty In Tài chính.

Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy - Hà Nội.

Chi nhánh tại TP HCM: 22 Tôn Thất Thuyết, Phờng 16, Quận 4.

Tiền thân của Công ty in Tài chính là nhà in Tài chính đợcthành lập theo Quyết định số 41 TC/TCCB của Bộ trởng Bộ Tàichính Tính đến nay, quá trình hoạt động của công ty có thể chiathành 3 giai đoạn:

Giai đoạn I (Từ năm 1985 - 1990): Đây là thời kỳ đầu thành lậpCông ty,với số vốn ban đầu chỉ là 5.000.000 đồng, cơ sở nhà xởng làmột dãy nhà cấp bốn, 5 máy Typô cũ kỹ, một máy Offset của LiênXô Thêm vào đó, một khó khăn rất lớn cho Nhà in là phải hoạt độngtheo chế độ hạch toán phụ thuộc Văn phòng Bộ Tài chính Do đó rấtlúng túng trong việc giao dịch ký kết hợp đồng cũng nh thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh

Trang 18

Giai đoạn II (Từ năm 1990 - 1995): Do việc hạch toán phụthuộc càng bộc lộ những bất cập Vì vậy Nhà in Tài chính đợc Bộ Tàichính cho phép thực hiện hạch toán độc lập kể từ ngày01/04/1990, từ đó nhà in biến đổi nhanh chóng về số lợng cũng nhmẫu mã sản phẩm Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đợc thay

đổi từ công nghệ in TYPO sang công nghệ in OFFSET là chủ yếu

Giai đoạn III (Từ năm 1995 đến nay): Với những thành quả đạt

đợc vào ngày17/08/1995, Bộ trởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định

số 925 TC/TCCB chính thức đổi tên Nhà in Tài chính thành Công ty

in Tài chính và ban hành bản điều lệ tổ chức của Công ty theo Quyết

định số 977 TC/TCCB ngày 30/10/1996 Đó là những tiền đề vữngchắc để Công ty bớc vào một giai đoạn mới

Từ năm 1997, để phát triển sản xuất và mở rộng đối ợng khách hàng Công ty đã đặt chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.

t-Một số chỉ tiêu trong khoảng thời gian 1999 - 2000

6 Trang in tiêu chuẩn trang 2.167.660.872 3.675.000.000

(Nguồn: Công ty in Tài chính, Báo cáo tài chính năm

2000 )

Trang 19

Đạt đợc những kết quả nh trên là do Công ty đã xác định đợc ớng đi đúng trong sản xuất kinh doanh, có sự đầu t thích đáng để đổimới công nghệ, cùng với sự phấn đấu nỗ lực của ban giám đốc vàtoàn thể cán bộ công nhân viên

h-2.Đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty:

2.1.Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:

2.1.1 Nhiệm vụ: Công ty thực hiện nhiệm theo mục đích thành lập

là in ấn

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

 In phục vụ công tác tài chính kế toán và các ấn phẩm khác nhsách, báo, tạp chí, văn hoá phẩm

 Kinh doanh vật t ngành in và làm đại lý phát hành các ấn phẩm vềtài chính kế toán

2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất:

2.2.1.Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm.

Mỗi sản phẩm từ khi bắt đầu đa vào sản xuất cho đến khi hoànchỉnh để giao cho khách hàng phải trải qua một trong hai qui trìnhcông nghệ sau:

- Công nghệ in OFFSET: Những sản phẩm đợc sản xuất

theo công nghệ này là những sản phẩm có đặc tính phức tạp, mẫumã đẹp nh các tạp chí, biểu mẫu kế toán, Sản lợng chiếm 70% đến80% sản lợng của toàn Công ty

- Công nghệ in TYPÔ: Chủ yếu đáp ứng cho việc sản xuất

những sản phẩm phải in số nhảy và những sản phẩm có màu đơnnhất nh: Các ấn chỉ,, biên lai, phiếu thu, Sản lợng chiếm 20% đến30% sản lợng toàn Công ty

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty đợc thể hiện ở (Sơ đồ

5).

Trang 20

2.2.2.Tổ chức sản xuất:

Công ty in thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất hàng loạt nhỏ theo

đơn đặt hàng, có quy mô sản xuất vừa, quy trình công nghệ phức tạp.Vì vậy, tổ chức sản xuất đợc sắp xếp thành từng bộ phận phân xởngphù hợp với công nghệ và đặc điểm ngành in

- Phân xởng vi tính, chế bản: Có 10 ngời Đây là phân xởng

giải quyết khâu đầu tiên của quy trình công nghệ in, thực hiện các giai

đoạn sản xuất sau:

2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng

Đứng đầu là giám đốc- ngời có quyền lực cao nhất điều hành, quản lý Công ty theo chế độ một thủ trởng, trực tiếp chỉ đạ, chịu trách nhiệmvới cơ quan quản lý chức năng, khách hàng và toàn thể cán bộ công nhân viên về mọi hoạt động của Công ty Bên dới là hệ thống các phòng ban chức năng gồm:

Giám đốc:

- Phó giám đốc kỹ thuật:

- Phó giám đốc kinh doanh:

Trang 21

3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

ở công ty in Tài chính, công tác kế toán đợc tổ chức theo hìnhthức tập trung Mọi công tác kế toán đều đợc thực hiện tại phòng Tài

vụ của công ty, Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là

ph-ơng thức trực tuyến nghĩa là mọi nhân viên kế toán đợc điều hànhtrực tiếp từ ngời lãnh đạo là kế toán trởng

Bộ phận kế toán: Có 5 ngời, nhiệm vụ chức năng của mỗi ngời

nh sau:

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hớng dẫn và

kiểm tra toàn bộ công tác kế toán toàn Công ty, giúp ban giám đốc thực hiện các chế độ Nhà nớc quy định Ngoài ra còn giúp ban giám

đốc tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế, tìm ra những biện pháp quản lý nhằm đảm bảo mọi hoạt

động thu lại kết quả cao

- Kế toán tổng hợp: Là ngời tập hợp CPSX từ các bộ phận kế

toán liên quan, tiến hành phân bổ CPSX cho từng đối tợng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, đồng thời là ngời theo dõi tình hình tăng, giảm và KHTSCĐ

-Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ kiêm kế toán tiền

l-ơng: Là ngời theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại vật liệu và công cụ, dụng cụ trong kỳ Đồng thời còn là ngời tính lơng để trả cho

Trang 22

từng nhân viên, phân bổ chi phí tiền lơng, bảo hiểm xã hội,…trích theo lơng.

- Kế toán tiêu thụ, theo dõi thanh toán: Là ngời theo dõi về doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ của khách hàng, viết thanh lý hợp đồng với từng khách hàng

- Thủ quỹ: Là ngời giữ sổ kế toán quỹ, quản lý số lợng tiền

mặt, thực hiện việc thu chi theo chứng từ kế toán đã lập, hàng ngàyrút số tồn, đối chiếu két

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty đợc thể hiện ở (Sơ đồ 7).

3.2 Hình thức kế toán sử dụng

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký

chung Toàn bộ sổ kế toán của công ty đều đợc tiến hành theo mẫu

quy định của chế độ sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết

định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 Cụ thể là:

Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết theo dõi thanh toán với

khách hàng, sổ chi tiết công nợ

Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụngphơng pháp kê khai thờng xuyên

- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán

trùng với năm dơng lịch (tính từ 1/1 đến 31/12)

- Phơng pháp kế toán VAT: Công ty tính thuế GTGT theophơng pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán: Công ty sử dụng kỳ hạch toán theo quý

Công ty xử lý toàn bộ công tác kế toán trên máy và có một phần mềm kếtoán chuyên dụng Acc – Win cho riêng mình từ năm 1996

Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Công ty đợc biểu

hiện ở (Sơ đồ 8)

Trang 23

Ii/ Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở Công ty in tài chính:

1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) ở Công ty:

1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty

Là loại hình doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng nêntrong kỳ công ty nhận đợc rất nhiều hợp đồng với số lợng và yêu cầukhác nhau Tuy vậy, công ty không hạch toán chi phí sản xuất chotừng bộ phận hay từng đơn đặt hàng mà tiến hành hạch toán chungcho toàn bộ quá trình sản xuất và cho tất cả các đơn đặt hàng trongquý

1.2 Phân loại chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty

ở công ty, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bao gồm nhiều yếu tốchi phí, các yếu tố chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc tậphợp chung vào một khoản mục chi phí (tài khản tơng ứng) Chi phísản xuất của Công ty gồm có ba khoản mục chính:

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chiếm tỷ trọng lớn trong

GTSP) gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính:

Công ty đã xây dựng đợc một hệ thống danh điểm vật t hoàn chỉnh

để có thể quản lý chặt chẽ từng loại nguyên vật liệu Nguyên vật liệuchính của Công ty rất đa dạng và phong phú về chủng loại Nguyênvật liệu chính ở Công ty bao gồm:

+ Giấy: Có trên 70 loại nh giấy Bãi Bằng 58g/m2 (79 109),giấy Đài Loan 60g/ m2 (84123), đợc theo dõi trên TK 15211

+ Kẽm: Gồm kẽm Gtô, kẽm Đức 6172, theo dõi trên TK cấp

Trang 24

+ Vật liệu phụ sử dụng thờng xuyên: Có nhiều loại nh keo dán,băng dính,

+ Vật liệu phụ ít sử dụng: Có các loại nh xăng, dầu để rửa máy,cồn

- Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế:

+ Nhiên liệu: Gồm than, xăng dầu để chạy máy

+ Phụ tùng thay thế: Có rất nhiều loại nh chi tiết của máy mócthiết bị (vòng bi, dao xén, cam, số nhảy ) và các vật liệu nh dây điện,bóng đèn

b Chi phí nhân công trực tiếp: Công ty đã đợc cơ quan chủ

quản là Bộ Tài chính giao định mức tiền lơng cho toàn Công ty là11,5% trên tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm toàn quý

c Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân

x-ởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

1.3 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (CPSX) của Công ty

Xuất phát từ những đặc điểm của Công ty do đó, đối tợng tập hợpchi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trong đó chiphí nguyên vật liệu chính trực tiếp đợc tập hợp theo từng đơn đặthàng làm căn cứ để phân bổ các chi phí khác

Tại công ty, các chi phí về nguyên vật liệu chính liên quan trựctiếp đến từng đơn đặt hàng đã xác định thì kế toán căn cứ vào chứng

từ gốc để phân loại, tập hợp trực tiếp những chi phí đó cho các hợp

đồng có liên quan Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung có liên quan đến nhiều đơn đặt hàng thì kế toán tập hợptrực tiếp theo từng yếu tố chi phí, sau đó tiến hành phân bổ gián tiếpcho các hợp đồng theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu chính trựctiếp

2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX):

2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Trang 25

Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm nhiều loại nhngchỉ có giấy và kẽm đợc tính riêng cho từng hợp đồng và theo dõi

trên TK 621 còn chi phí về mực in, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng

thay thế đợc tập hợp chung vào TK 627 , đến cuối quý tiến hànhphân bổ cho từng đơn đặt hàng theo chi phí giấy và kẽm của đơn đặthàng đó

Nguyên vật liệu (NVL) mà Công ty sử dụng trong quá trình sảnxuất hoàn toàn là vật liệu mua ngoài Đối với nguyên vật liệu muangoài, nếu chi phí vận chuyển do bên bán chi ra thì chi phí này đ ợc cộng luôn vào giá mua, còn nếu chi phí vận chuyển bốc dỡ do công

ty thuê ngoài thì chi phí này không cộng vào giá mua mà kế toánhạch toán vào chi phí sản xuất chung, nh vậy giá thực tế của nguyênvật liệu nhập kho chỉ bao gồm giá trị ghi trên hoá đơn

Nguyên vật liệu của Công ty đợc thu mua từ nhiều nguồn khácnhau Do vậy, giá thực tế của từng lần nhập kho rất khác nhau.TạiCông ty các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu diễn ra không thờngxuyên nhng số lợng và giá trị lớn, còn nghiệp vụ xuất lại diễn ra thờngxuyên liên tục nhng số lợng và giá trị nguyên vật liệu xuất ra từng lầnkhông lớn Do đó, Công ty sử dụng phơng pháp đơn giá thực tế bìnhquân gia quyền liên hoàn theo từng lần nhập để tính giá vốn thực tếcủa hàng xuất kho và tồn kho Đơn giá thực tế bình quân liên hoàn đ-

ợc dùng để xác định giá vốn thực tế của hàng xuất kho cho đến khinhập lô hàng khác thì cần tính toán lại đơn giá thực tế bình quân đểtính giá vốn thực tế của lần xuất kho tiếp theo

VD: Tồn đầu kỳ của giấy Đài Loan 70g/m là 585,2 kg với đơn giá

13 917đ

Ngày 14/06/2001 nhập 674,5 kg với giá là 15 000đ (Bảng kê1)

Giá trị thực tế NVL tồn kho tr ớc khi nhập + Giá trị thực tế NVL nhập kho

Số l ợng NVL tồn kho tr ớc khi nhập + NVL nhập kho Số l ợng

Đơn giá

NVL xuất kho Giá thực tế

NVL xuất kho = bình quân Đơn giá

Trang 26

Đơn giá bình quân giấy Đài Loan xuất kho sau lần nhập 144ngày 14/06/2001 đợc tính:

Trị giá giấy ĐL xuất kho ngày 15/06/2001 là: 2814 635 =

Công ty hiện đang hạch toán vật t theo phơng pháp ghi thẻsong song, tức là ở kho chỉ theo dõi về mặt số lợng còn ở phòng kếtoán theo dõi cả số lợng và giá trị của từng loại vật t Kế toán nguyên

vật liệu căn cứ vào các phiếu xuất vật t đã đợc kiểm tra tính hợp

pháp, hợp lệ (có đầy đủ chữ ký của thủ kho, ngời nhận, phụ trách kếhoạch, thủ trởng đơn vị) để vào sổ chi tiết (dạng tờ rời) của từng loạivật t Mỗi tờ sổ theo dõi một loại vật t cả về số lợng lẫn giá trị nhập –

Đơn giá

bình quân =

Giá trị NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá trị NVL - Giá trị NVL xuất kho tr ớc lần nhập

Trang 27

xuất phát sinh trong quý và tồn kho cuối quý Kế toán căn cứ vào các

phiếu xuất nguyên vật liệu chính cho từng hợp đồng để ghi sổ Nhật

ký chung Từ các định khoản trên sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự

động chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 152, 621 cho từng hợp

liệu chính ở trên máy Từ các định khoản trên phiếu xuất kho, máy sẽ

tự động chuyển số liệu vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các TK

tơng ứng ghi theo hợp đồng in:

Nợ TK 6211: Hoá đơn nớc Ninh Hoà 409 780

Nợ TK 6212: Hoá đơn nớc Ninh Hoà 17 400

Trang 28

T

§¬nvÞ

xuÊt Quy

ra(kg)

GhichóKhæ Sè lîng

Sè tiÒn

40978082

15211

80794888

15211

715968

88 25/ XuÊt Cbon vµng CFB in H§ GTGT Cty 62 152 742

Trang 29

0 06 LD thuèc thó y 11 11 48888

15211

74940088

0

25/

06

XuÊt hép (24*28) in H§ GTGT Cty LDthuèc thó y

6272

15213

6212

15212

15211

65832888

15211

56680888

15211

58780388

15211

59327588

15211

73713288

1

25/

06

XuÊt hép (24*30,5) in H§ GTGTDESIGN

6272

15213

6212

15212

Trang 30

807948

715968

742488

749400

658328

566808

587803

593275

737132

Trang 31

3 094 757 929

PS Cã

15212

15212

Trang 32

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT).

2.2.1 Kế toán tập hợp tiền lơng:

Việc trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty đợcthực hiện theo hình thức lơng sản phẩm Đơn vị đã xây dựng đợc hệthống đơn giá tiền lơng quy định theo chi tiết sản phẩm phù hợp vớicông đoạn sản xuất ở từng phân xởng trong quy trình công nghệ

Việc tính lơng sản phẩm đợc căn cứ vào lệnh điều độ sản xuất

(kiêm bảng kê sản phẩm Lệnh điều độ sản xuất đợc phòng kế hoạchlập riêng cho từng đơn đặt hàng và cho từng giai đoạn công nghệtrong các phân xởng sản xuất mà sản phẩm bắt buộc phải trải qua

Nó chính là một dạng của phiếu ghi kết quả sản xuất sản phẩm

của từng công nhân Trong quá trình sản xuất, các tổ trởng tiến hànhphân công công việc cho từng công nhân, theo dõi kết quả làm việccủa họ để ghi vào lệnh điều độ sản xuất Khi sản phẩm đã hoànthành ở bớc công nghệ đó, cán bộ phòng kế hoạch và quản đốc phân

xởng sẽ kiểm tra chất lợng sản phẩm, nếu đạt yêu cầu sẽ ký xác

nhận vào lệnh điều độ sản xuất. Cuối tháng, kế toán tiền lơngcăn cứ vào lệnh điều độ sản xuất của các phân xởng, bảng chấm công

do phòng hành chính lập và đơn giá tiền công quy định cho từngcông đoạn sản xuất sản phẩm để tính lơng cho công nhân chi tiết

theo đơn đặt hàng, sau đó lập bảng thanh toán lơng cho từng

phân xởng và tổng hợp cho toàn Công ty

Xem lệnh điều độ sản xuất ở ( Bảng kê 6 ).

- Đối với những phân xởng có thể tính riêng số lợng sản phẩm hoànthành của từng mã sản phẩm cho từng công nhân nh phân xởngTypo, offset, Sách , Xén, Tem:

Tiền lơng Tổng số sản phẩm đạt tiêu chuẩn Đơn giá tiền lơng quy định

sản phẩm = theo từng mã sản phẩm x cho từng công đoạn và của 1 công nhân của công nhân đó quy cách sản phẩm

Trang 33

- Đối với những phân xởng không thể tính riêng số lợng sảnphẩm hoàn thành cho từng công nhân nh phân xởng Vi tính, Chếbản:

=

Lơng sản phẩm của một công nhân = Lơng bình quân x Số ngày công của công nhân đó

Trang 34

NV

Số lợng còn lại1- Bình + Ktra + phơi bản

in 2

mầu ROTATEK

32 x 28

0.000 0.000

Kế hoạch Quản đốc Nhân sự

VD: ở (Bảng kê 7) Tính lơng của anh Hoàng Xuân Khoa, PX

trích lập bằng 11,5% tổng doanh thu thực hiện toàn quý và là cơ sở

để kết chuyển chi phí vào các TK 622, TK 6271, TK 6421 Để thực hiện việc kết chuyển vào các TK đó, Công ty đã lựa chọn tiêu

109,5

3 870 057

Trang 35

thức phân bổ là tỷ trọng lơng của từng bộ phận trong tổng lơng thựctrả cho toàn Công ty trong quý.

Trong Quý II/2001, tổng doanh thu thực hiện toàn quý là 13

Từ các số liệu trên, kế toán tiến hành lập phiếu kế toán số 11

(Bảng kê 9) làm cơ sở để ghi vào sổ Nhật ký chung, máy sẽ tự

động chuyển số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, TK 334 theo định

Trang 36

Ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 2001

1 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:

2 - Néi dung h-¹ch to¸n:

CBCNV t¹i C«ng tyQuý II/2001

+ 1% BHYT tÝnh theo l¬ng cÊp bËc

Trang 37

+ 1% KPCĐ tính theo lơng thực tế (đây là quy định riêng củacông ty)

Hàng tháng, kế toán khấu trừ luôn BHXH, BHYT, KPCĐ vào thunhập của công nhân trong từng phân xởng, đợc thể hiện trong bảngthanh toán lơng sản phẩm của từng phân xởng và bảng tổng hợp chitrả lơng toàn Công ty

Đối với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định

(19%) do Công ty chịu đợc tính vào CPSX trong kỳ thì cuối quý, kếtoán lập bảng tổng hợp lơng cấp bậc và báo cáo tổng hợp lơng toàncông ty theo quý, căn cứ vào hai bảng này để lập phiếu kế toán tínhcho từng khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

VD: Từ bảng tổng hợp lơng cấp bậc toàn công ty, có các sốliệu sau:

Lơng cấp bậc: Bảo hiểmxã hội:

Trang 38

Kế toán căn cứ vào các phiếu kế toán 08, 09, 10 (Bảng kê

10,11,12) đã lập để ghi vào sổ Nhật ký chung, từ đó máy sẽ tự

động cập nhật số liệu vào sổ chi tiết các TK 622, 338(2, 3, 4)

theo định khoản nh sau:

1 - Diễn giải nội dung, lý do hạch toán:

2 - Nội dung hạch toán:

18.037.300 622 338

3980.910 627

1

33836.519.555 642

1

3383

công ty in tài chính

Trang 39

1 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:

2 - Néi dung h¹ch to¸n:

2 411.640 622 338

4130.788 627

1

3384869.274 642

1

3384

Trang 40

phiÕu kÕ to¸n

Sè: 10

Ngµy 30 th¸ng 6 n¨m 2001

1 - DiÔn gi¶i néi dung, lý do h¹ch to¸n:

2 - Néi dung h¹ch to¸n:

9.735.354 622 338

2649.024 627

1

33822.596.094 642

1

3382

Nî TK 622 30 234 294

Cã TK 338 30 234294

Ngày đăng: 12/11/2012, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê3. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê3 (Trang 34)
Bảng kê 9. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 9 (Trang 44)
Bảng kê 10. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 10 (Trang 47)
Bảng kê 11. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 11 (Trang 48)
Bảng kê12. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê12 (Trang 49)
Bảng kê 16. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 16 (Trang 56)
Bảng kê 17. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 17 (Trang 58)
Bảng kê 18. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 18 (Trang 59)
Bảng kê 22. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 22 (Trang 64)
Bảng kê 24. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 24 (Trang 68)
Bảng kê 25. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê 25 (Trang 70)
Sơ đồ 7 : - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Sơ đồ 7 (Trang 95)
Bảng tính giá thành cho một đơn đặt hàng. - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Bảng t ính giá thành cho một đơn đặt hàng (Trang 98)
Sơ đồ 6:  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty In Tài chính Giám đốc - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Sơ đồ 6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty In Tài chính Giám đốc (Trang 113)
Sơ đồ 5 : Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty - Biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Sơ đồ 5 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w