1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ngan hang cau hoi mon Sinh 9

76 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 241,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khác nhau: 1đ - mỗi ý 0,25đ Sự tự nhân đôi ADN Sự tổng hợp ARN - Xảy ra trên toàn bộ ADN, trước khi - Xảy ra trên 1 đoạn ADNgen, khi tế bào phân bào cần tổng hợp prôtêin - Cả 2 mạch AD[r]

Trang 1

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM Lưu ý: Nhận biệt: 1; thông hiểu: 2; Vận dụng: 3; Mỗi câu 0.5 điểm

Câu 1: Đặc điểm cây đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Men Đen:

A Sinh sản và phát triển nhanh

C Tốc độ sinh trưởng nhanh

B Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiên ngặt

B F2 có tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn D F2 đồng tính trội

Câu 4: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

A Sinh sản vô tính C Sinh sản sinh dưỡng

B Sinh sản hữu tính D Sinh sản nảy chồi

Câu 5: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Men Đen ở cây đậu Hà Lan Khi phântích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là:

A 3 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1

B 1 : 1 D 1 : 1 : 1 : 1

Câu 6: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản ditruyền độc lập với nhau Thì F2 :

A Có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

B Có sự di truyền phụ thuộc vào nhau

C Con lai thu được luôn đồng tính

D Con lai thu được luôn phân tính

Câu 7: Những loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBb là :

A AB, Ab C Ab, aB, ab

B AB, Ab, aB, ab D AB, Ab, aB

Câu 8: Phép lai phân tích 2 cặp tính trạng là :

Trang 2

A P: AaBb x aabb C P: aBb x AABB

B P: AaBb x AAbb D P: AaBb x aaBB

Câu 1: Quá trình nguyên phân xảy ra gồm:

A Có 1 kì trung gian và 1 kì chính C Có 1 kì trung gian và 2 kì chính

B Có 1 kì trung gian và 3 kì chính D Có 1 kì trung gian và 4 kì chínhCâu 2: Điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường:

A Thường tồn tại 1 cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội

B Thường tồn tại 1 cặp không tương đồng trong tế bào lưỡng bội

C Chủ yếu mang gen qui định giới tính của cơ thể

D Cả A, B, C đúng

Câu 3: Ở lúa nước có 2n = 24 NST 1 tế bào của lúa nước đang ở kì sau của giảm phân

II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn:

A 6 B 12 C 24 D 48

Câu 4: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

A Sự kết kợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

B Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

C Sự tạo thành hợp tử

D Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái

Câu 5: Ở kì trung gian của quá trình nguyên phân , nhiễm sắc thể có đặc điểm:

A Sợi mảnh, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi

B Sợi mảnh , đóng xoắn

C Nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

D Nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng làCâu 6: Cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính là:

A Hoạt động co và tháo xoắn của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

B Hoạt động co và tháo xoắn của nhiễm sắc thể trong giảm phân

C Sự tự nhân đôi , phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Trang 3

D Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyênphân

Câu 7: Di truyền liên kết khác di truyền độc lập:

A Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

B Không (hạn chế) xuất hiện biến dị tổ hợp

C Xuất hiện những kiểu hình khác bố mẹ

D Cả A, B, C đều sai

Câu 8: Bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua cácthế hệ nhờ quá trình:

A Nguyên phân và giảm phân

B Sự kết hợp giữa nguyên phân và thụ tinh

C Sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh

D Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Câu 2: Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có ở ADN:

A Ađênin B Timin C Uraxin D Guanin

Câu 3: Gen và Prôtêin có mối quan hệ với nhau thông qua :

A mARN B rARN C tARN D ADN

Câu 4: Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của:

A Phân tử Prôtêin C Ribôxôm

B Phân tử ADN D Phân tử ARN mẹ

Trang 4

Câu 5: Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có chứa số cặp Nuclêôtit là:

A 10 B 20 C 30 D 40

Câu 6: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm:

A Hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải

B Hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trái

C Hai mạch đơn , dạng thẳng

D Hai mạch đơn xoắn cuộn lại

Câu 7: Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở bậc cấu trúc :

A Cấu trúc bậc 1 C Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

B Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 D Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

Câu 8: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện qua sơ đồ:

A mARN -> tARN -> Prôtêin -> Tính trạng

B mARN -> Prôtêin -> tARN -> Tính trạng

C Gen -> ARN -> Prôtêin -> Tính trạng

D Gen -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

Câu 1: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật:

A Đột biến gen phá vỡ sự thống nhất trong kiểu gen

B Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin

C Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn

D Cả A, B, C đúng

Câu 2: Ý nghĩa của thường biến là:

A Tạo ra sự đa dạng về gen của sinh vật

B Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn

C Giúp cho sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống

Trang 5

D Cả A, B, C đúng

Câu 3: Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình :

A Có lợi cho bản thân sinh vật C Có lợi cho con người

B Có hại cho bản thân sinh vật D Cả A, B, C đúng

Câu 4: Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là ( 2n + 1 )

Câu 5: Đặc điểm của thực vật đa bội thể:

A Có các cơ quan sinh dưỡng to nhiều so với thể lưỡng bội

B Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu

C Tốc độ phát triển chậm

D Ở cây trồng thường làm giảm năng suất

Câu 6: Bệnh di truyền thường xảy ra do đột biến gen lặn là:

A Bệnh máu khó đông và bệnh Đao

C Bệnh Đao và bệnh bạch tạng

B Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh

D Bệnh tơcnơ và bệnh Đao

Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến:

A Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21 ở người

B Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người

C Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X

D Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo môi trường

Câu 8: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là:

A Do nhiễm sắc thể thường xuyên co xoắn trong phân bào

B Do tác động của các tác nhân vật lí , hoá học của ngoại cảnh

C Hiện tượng tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

D Sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể khi kết thúc phân bào

Trang 6

Câu Bài Thời gian Mức độ Câu Bài Thời gian Mức độ

C Ngoại hình không giống nhau

B Có cùng 1 kiểu gen  cùng giới

D Cả A, B, C đúng

Câu 2: Bệnh Tơcnơ là bệnh:

A Chỉ xuất hiện ở nữ C Chỉ xuất hiện ở nam

B Chỉ xảy ra ở người lớn D Cả A, B, C đúng

Câu 3: Người bị bệnh Đao có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:

A 46 chiếc B 47 chiếc C 45 chiếc D 44 chiếc

Câu 4: Luật hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người

có quan hệ huyết thống trong phạm vi:

A 2 đời B 3 đời C 4 đời D 5 đời

Câu 5: Một ngành có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên có liên quan đến các bệnh , tật di truyền ở người được gọi là:

A Di truyền C Di truyền và sinh lí học

B Di truyền y học tư vấn D.Giải phẫu học

Trang 7

1 31 2 phút 1 5 34 2 phút 1

Câu 1: Công nghệ gen là :

A Ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen

B Kĩ thuật di truyền

C Kĩ thuật tạo giống

D Kĩ thuật biến đổi gen

Câu 2: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất khi thực hiện lai giữa:

A Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Các cá thể sinh ra cùng 1 cặp bố mẹ

C Các cơ thể khác loài

D Hoa đực và hoa cái trên cùng 1 cây

Câu 3: Phương pháp lai lúa được dùng phổ biến là:

A Cắt vỏ trấu

B Dùng nước nóng để khử nhị

C.Dùng máy hút chân không để khử nhị

D Cả A, B, C đúng

Câu 4: Kĩ thuật gen được ứng dụng để:

A Kích thích nhân đôi gen và ADN

B Tạo ra các đột biến gen

C Chuyển 1 đoạn ADN của tế bào cho sang tế bào nhận

D Chuyển NST của tế bào nhận vào NST của tế bào cho

Câu 5: Giao phối cận huyết là:

A Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

B Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

C Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

D Giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái.Câu 6: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là:

A Giao phấn xảy ra ở thực vật

B Giao phối ngẫu nhiên ở động vật

C Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật

D Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau

Câu 7: Biểu hiện của thoái hoá giống là:

A Cơ thể lai có sức sống cao hơn bố mẹ

C Năng suất thu hoạch tăng lên

B Cơ thể lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

D Cơ thể lai có sức sống kém dần

Câu 8: Nguyên nhân di truyền chủ yếu của hiện tượng ưu thế lai là do:

Trang 8

A Cơ thể lai F1 sinh ra nhiều cặp gen hơn bố mẹ

B Cơ thể lai F1 tập trung được nhiều gen trội có lợi của bố và mẹ

C Cơ thể lai có nhiều cặp gen đồng hợp hơn bố mẹ

D Cơ thể lai có ít cặp gen dị hợp hơn bố mẹ

D Đất, nước, trên mặt đất-không khí,sinh vật

Câu 2: Sinh vật có cơ thể biến nhiệt là:

A.Vi sinh vật, nấm , thực vật C Động vật không xương sống

B Cá lưỡng cư, bò sát D Cả A, B, C đúng

Câu 3: Môi trường sống của sinh vật là:

A Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật

B Các yếu tố khí hậu tác động lên sinh vật

C Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật

D Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm tác động lên sinh vật

Câu 4: Vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng:

A Ánh sáng chiếu vào cành phía trên nhiều hơn cành phía dưới

B Lá cây bị thiếu ánh sáng -> quang hợp yếu, hút nước kém

C Lượng hữu cơ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp

D Cả A, B, C đúng

Câu 5: Loài sinh vật có khả năng chịu lạnh tốt nhất:

Trang 9

A Ấu trùng cá C Trứng ếch

B Ấu trùng sâu ngô D Gấu Bắc cực

Câu 6: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là:

A Giới hạn sinh thái C Tác động sinh thái

B Khả năng cơ thể D Sức bền của cơ thể

Câu 7: Các sinh vật cùng loài có quan hệ:

A Hỗ trợ B Cạnh tranh C Cộng sinh D Hỗ trợ, cạnh tranh

Câu 1: Ví dụ nào là quần thể sinh vật trong số các quần thể sau đây:

A Tập hợp một số cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rựng trong rừng mưa nhiệt đới

B Tập hợp một số cá thể cá chép, cá rô phi, cá mè sống chung trong một ao

C Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau

D Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng đông bắc Việt Nam

Câu 2: Một số đặc trưng của quần thể sinh vật là:

A Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi

B Thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể

C Mật độ quần thể, tỉ lệ giới tính

D Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể

Câu 3: Trong tự nhiên, mật độ quần thể không ổn định mà thay đổi theo điều kiện nào sau đây:

Câu 4 Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật khác

Trang 10

A Tỉ lệ giới tính.

B Thành phần nhóm tuổi

C Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể

D Đặc trưng kinh tế - Xã hội

Câu 5 Quần xã có những đặc trưng nào sau đây

A Số lượng loài trong quần xã

B Số lượng các cá thể cùng loài trong quần xã

C Thành phần loài trong quần xã

D Cả A và C đúng

Câu 6: Mật độ các thể của từng loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây:

A Độ đa dạng nhiều C Độ thường gặp

B Độ nhiều D Cả A và C

Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là:

A Hiện tượng không chế sinh học

B Hiện tượng cạnh tranh giữa các loài

C Hiện tượng hỗ trợ giữa các loài

D Hiện tượng hội sinh giữa các loài

Câu 8: Một hệ sinh thái bao gồm những thành phần nào sau đây:

A Thành phần vô sinh B Thành phần sống hữu sinh

Trang 11

Câu 1: Con người bắt đầu chăn thả gia súc và trồng trọt ở giai đoạn nào dưới đây?

A Thời kì nguyên thuỷ B Xã hội công nghiệp

C Xẫ hội nông nghiệp D Khai thác khoáng sản và đốt rừng

Câu 2: Tác động đáng kể nhất của con người đối với môi trường trong thời kì nguyên

thuỷ là:

A Hái lượm cây rừng và săn bắt động vật hoang dã

B Biết dùng lửa nấu chín thức ăn và sưởi ấm cơ thể, xua thú dữ

C Trồng cây lương thực

D Chăn nuôi gia súc

Câu 3: Hậu quả dẫn đến từ việc con người chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng là:

A Đất bị xói mòn và thoái hoá do thiếu rễ cây giữ đất

B Thiếu rễ cây giữ nước, nước ngầm bị tụt sâu hơn và đất bị khô cằn

C Thú rừng giảm do thiếu môi trường sống và nơi sinh sản

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 4: Rừng có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và con người?

A Cung cấp gỗ, củi đốt, nguồn thực phẩm thú rừng cho người

B Điều hoà khí hậu và góp phần cân bằng sinh thái

C Giữ nước ngầm do thiếu môi trường sống và nơi sinh sản

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 5: Yếu tố nào sau đây tác động làm suy giảm nguồn tài nguyên động vật và thực

vật?

A Sự sinh sản của cây rừng và thú rừng

B Sự gia tăng sinh sản ở con người

C Sự tăng nhanh tốc độ sinh sản của các sinh vật biển

D Sự sinh sản của các nguồn thuỷ sản nước ngọt

Câu 6: Để góp phần vào việc bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều cần thiết

phải làm là:

A Tăng cường chặt, đốn cây rừng và săn bắt thú rừng

B Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản

C Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh

D Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng

Câu 7: Sự thay đổi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường, gây tác hại

đời sống của con người và các sinh vật khác được gọi là:

A Biến đổi môi trường B Ô nhiếm môi trường

C Diến thế sinh thái D Biến động môi trường

Câu 8: Tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là:

A Do các loài sinh vật trong quần xã sinh vật tạo ra

B Các điều kiện bất thường của ngoại cảnh, lũ lụt, thiên tai

C Tác động của con người

D Sự thay đổi của khí hậu

Trang 12

Câu 1: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên tái sinh?

A Khí đốt và tài nguyên sinh vật B Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

C Dầu mỏ và tài nguyên nước D Bức xạ mặt trời và tài nguyên sinh vật

Câu 2: Gió và năng lượng nhiệt từ trong lòng đất được xếp vào nguồn tài nguyên nào

sau đây?

A Tài nguyên không tái sinh

B Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

C TáI nguyên tái sinh và tái nguyên không tái sinh

D Tài nguyên tái sinh

Câu 3: Biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên đất là:

A Trồng cây gây rừng để chống xói mòn đất

B Giữ đất không nhiễm mặn, không bị khô hạn

C Làm tăng lượng mùn và nâng cao độ phì cho đất

D Cả 3 biện pháp nêu trên đều đúng

Câu 4: Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:

A Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa

B Tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng

C Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia

D Chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới

Câu 5: Biện pháp dưới đây góp phần vào việc bảo vệ nguồn tài nguyên hoang dã là:

A Không cày xới đất để làm ruộng nương trên sườn đồi dốc để tránh sạt lở, xói mòn

B Đẩy mạnh việc thuần hoá động, thực vật, lai tạo các dạng động, thực vật mới cóchất lượng và chống chịu tốt

C Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

D Các biện pháp trên đều đúng

Trang 13

Câu 6: Đối với chất thải công nghiệp và sinh hoạt, luật bảo vệ môi trường qui định:

A Có thể đưa trực tiếp ra môi trường

B Có thể tự do chuyên chở chất thảI từ nơi này sang nơi khác

C Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp

D Chôn vào đất

Câu 7: Tài nguyên thiên nhiên là gì?

A Là nguồn vật chất sơ khai được hình thành trong tự nhiên

B Là nguồn vật chất tồn tại trong tự nhiên

C Là nguồn sống của con người

D Là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng được cho cuộc sống

Câu 8: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là như thế nào?

A Là chỉ sử dụng tài nguyên không tái sinh

B Là chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh

C Là chỉ sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

D Là sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu xã hội hiện tạivừa duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau

Trang 14

- Là cơ sở lí thuyết của ngành chọn giống.

- Có vai trò lớn trong y học, trong công nghệ sinh học, y sinh học,

Câu 2 (2 điểm ): Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđengồm những điểm nào?

Đỏp ỏn :

Phơng pháp phân tích các thế hệ lai cua Menđen bao gồm hai nội dung chính là:

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp TT tơng phản thuần chủng rồi phân tích

sự di truyền của từng cặp TT riêng rẽ ở các thế hệ con cháu

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu, rồi rủta các quy luật di truyền

*Bằng PP này Menđen đã phát hiện ra các quy luật di truyền: Quy luật di truyền phân

li tính trạng và quy luật di truyền phân li đọc lập

Câu 3 (1 điểm ): Phát biểu nội dung của quy luật phân li?

Hoa đỏ x Hoa trắng

AA Aa 50% Aa : 50% aa50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

ở trờng hợp 1 cây hoa đỏ có kiẻu gen đồng hợp tử (thuần chủng về tình trạng hoa đỏ);còn trong trờng hợp 2 cây hoa đỏ mang kiẻu gen dị hợp tử (không thuần chủng về tínhtrạng hoa đỏ)

Cõu 5 (4 điểm ): Cho hai giống cỏ kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ giao phối vớinhau được F1 toàn cỏc kiếm mắt đen Khi cho cỏc con cỏ F1 giao phối với nhau thỡ tỉ lệkiểu hỡnh ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết mau mắt chỉ do một nhõn tố di truyền quyđịnh

Đỏp ỏn :

Trang 15

-Theo bài ra ta thấy: Khi cho hai giống cỏ kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ giaophối với nhau được F1 toàn cỏc kiếm mắt đen Từ kết quả này, ta thấy: Mắt đen là tttrội so với tt mắt trắng Cặp tt này di truyền theo quy luật phõn li cỏc tớnh trạng Vậy taqui ước như sau:

Gọi A là nhõn tố qui định tt mắt đe

*Biến dị tổ hợp sự xuất hiện cỏc kiểu hỡnh mới khỏc với kiểu hỡnh của bố mẹ Biến dị

tổ hợp là loại biến dị phỏt sinh trong quỏ trỡnh sinh sản của sinh vật Thực chất đú là

sự sắp xếp lại cỏc tớnh trạng đó sẵn cú của bố mẹ

*Biến dị tổ hợp là loại biến dị được xuất hiện trong hỡnh thức sinh sản hữu tớnh (giaophối) vỡ trong quỏ trỡnh sinh sản hữu tớnh luụn cú sự di truyền độc lập của cỏc tớnhtrạng./

Cõu 7 (1 điểm ) : Nội dung của quy luật di truyền phõn li độc lập ?

Đỏp ỏn :

- Các căp nhân tố di truyền (các cặp gen) đã phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử

Cõu 8 (3 điểm ) : ở người gen A quy định túc xoăn, gen a quy định túc thẳng; gen Bquy định mắt mắt đen, gen b quy định mắt xanh Cỏc gen này phõn li độc lập vớinhau

Bố túc thẳng – mắt xanh Hóy chọn người mẹ cú kiểu gen phự hợp trong cỏc trườnghợp sau đõy để con sinh ra đều cú mắt đen – túc xoăn?

Đỏp ỏn :

- Người bố cú kiểu hỡnh là túc thẳng – mắt xanh Đõy là kiẻu hỡnh biểu hiện haitớnh trạng lặn, nờn kiểu gen của người bố là aabb Trong quỏ trỡnh phỏt sinhgiao tử, kiểu gen này chỉ cú thể sinh ra một loại giao tử là ab

Trang 16

- Những đứa con sinh ra đều có kiểu hình là mắt đen – tóc xoăn (là hai tính trạngtrội), nên trong kiểu gen của chúng có mặt đồng thời hai gen A và B Cả hai gennày chỉ được nhận từ người mẹ Mặt khác chúng đồng tính nghĩa là nhất loạtgiống nhau về kiểu hình tóc xoăn – mắt đen, vì vậy chỉ có một kiểu tổ hợp giao

tử của cha và mẹ trong quá trình thụ tinh Do vậy trong kiểu gen của người mẹphải có đồng thời hai gen A và B và chỉ có thể cho một loại giao tử Vậy mẹphải có kiểu gen là AABB

Chương 2: NHIỄM SẮC THỂ (6 tiết)

đồng, mỗi cặp NST gồm có haichiếc giống nhau về hình dạng,kích thước; Trong hai NST có ởmỗi cặp, một NST có nguồn góc từ

bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ

Là bộ NST chỉ chứa nNST, có cùng mộtnguồn gốc từ bố hoặc

+ Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Trang 17

Cõu 3 (2 điểm ) : Ở ruồi giấm 2n = 8.Một tế bào ruồi giấm đang ở kỡ sau của nguyờnphõn Số NST trong tế bào đú bằng bao nhiờu?

Đỏp ỏn :

Trong quỏ trỡnh giảm phõn, ở kỡ sau của lần phõn chia thứ nhất, cỏc NST kộp trongtừng cặp NST kộp tương đồng, cú hiện tượng tỏch nhau ra, chỳng phõn li một cỏchđộc lập, sau đú tổ hợp tự do với nhau; chia thành hai nhúm đều nhau rồi tiến về haicực tế bào Đõy chớnh là cơ chế tạo nờn sự khỏc nhau về nguồn gốc NST trong bộNST đơn bội ở cỏc tế bào con được hỡnh thành

Cõu 5 (5 điểm ) : Phõn biệt giảm phõn và nguyờn phõn?

Giữa các NST khácnguồn trong từng cặpNST kép xảy ra hiện t-ợng tiếp hợp và cheo

đổi đoạn cho nhau-Kì giữa Các NST kép xếpthành một hàng trên

mpxđ của thoi phânbào

-Kì giữa I Các NST kép xếpthành hai hàng song

song trên mpxđ củathoi phân bào

-Kì sau

Càc NST đơn trongtừng cặp NST kép tựtách nhau khỏi tâm

động rồi tiến về haicực của tế bào

-Kì sau I

Các NST kép trongtừng cặp tơng đồngtách nhau ra, phân li

độc lập và tổ hợp tự do

về hai cực của tế bào

-Kì cuối

Hình thành nên 2 tếbào con, mỗi tế bàomang 2n NST ở trạngthái đơn

-Kì cuối I Hình thành nên 2 tếbào con, mỗi tế bào

mang 1n NST ở trạngthái kép (1n*)

-Kì cuối II Từ 2 tế bào mang bộNST đơn bội ở trạng

thái kép (n*) hìnhthành nên 4 tế bào đơnbội (1n)

Trang 18

Câu 6 (4 điểm ) : Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính lại

bộ NST giảm đi một nửa (1n)

*Thông qua quá trình thụ tinh, hai bộ NST đơn bội có trong các tế bào giao tử đực vàcác tế bào giao tử cái kết hợp với nhau một cách hai hoà đã khôi phục lại trạng thái l -ỡng bội nh ở thế hệ bố mẹ

Nói tóm lại, thông qua các cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh , bộ NST đặc

tr-ng của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ

Câu 7 (4 điểm ) : Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của một loài giao phối, haicặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử

và hợp tử?

Đỏp ỏn :

*Ta biết rằng trong quá trình giảm phân và thụ tinh, các NST có hiẹn tợng phân li độclập và tổ hợp tự do với nhau để từ đó tạo nên các tổ hợp NST khác nhau trong các tếbào giao tử và hợp tử Vì vậy tế bào của loài chứa hai cặp NST tơng đồng là Aa và Bb

nh đã trình bày ở trên khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra các tổ hợp NST trong cácgiao tử và hợp tử nh sau:

- Trong các giao tử sẽ có các tổ hợp là: AB, Ab, aB và ab

- Trong các hợp tử sẽ có các tổ hợp sau: AABB, AABb, AaBB, AaBb, Aabb, Aabb,aaBB, aaBb và aabb

Cõu 8 (3 điểm ) : Trỡnh bày cơ chế sinh con trai, con gỏi ở người Quan niệm cho rằngngười mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gỏi là đỳng hay sai?

Đỏp ỏn :

ở người, cơ chế sinh con trai hay con gỏi được quy định bởi cặp NST giới tớnh CặpNST guới tớnh ở người cú sự khỏc nhau giữa nam và nữ Cụ thể là nam giới cú cặpNST giới tớnh là XY, cũn nữ giới cú cặp NST giới tớnh là XX Trong quỏ trỡnh phỏtsing giao tử, nam giới cú khả năng cho hai loại giao tử cú tỉ lệ bằng nhau là 1X + 1Y;

nữ giới chỉ cú khả năng cho ra một loại giao tử là X Trong quỏ trỡnh thụ tinh, cỏc loạigiao tử kết hợp với nhau một cỏch ngẫu nhiờn

+ Nếu giao tử đực là X tổ hợp với giao tử cỏi cũng là X sẽ tao ra hợp tử XX, từ đú sẽphỏt triển thành con gỏi

+ Nếu giao tử đực là Y kếp hợp với giao tử cỏi là X sẽ tạo ra hợp tử XY, từ đú phỏttriển thành con trai

*Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gỏi là sai, bởi vỡviệc sinh con trai hai con gỏi ở người phụ thuộc vào kết quả của sự tổ hợp giữa giao tử

Trang 19

đực và giao tử cái trong quá trình thụ tinh Ngoài ra sự biểu hiện giới tính còn chịu sựtác động từ môi trường trong và ngoài cơ thể.

Câu 9 (3 điểm ) : Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

Đáp án :

- Cặp NST giới tính của người đàn ông là XY, nên trong quá trình phát sinh giao

tử, người đàn ông có thể cho ra hai loài giao tử với tỉ lệ bằng nhau và có khảnăng thực hiện sự thụ thinh ngang nhau là: 50%X và 50%Y; người phụ nữ cócặp NST giới tính là XX, nên trong quá trình phát sinh giao tử chỉ có thể cho ramột loại giao tử duy có tỉ lệ là 100%X

- Khi xảy ra sự thụ tinh, chúng ta có sơ đồ sau:

P: Nam x Nữ

XY x XXG:

F1:

50%X 50%Y 100%X

50% XX 50% XY

(50% nữ) (50% nam)

 Vì trong quá trình thụ tinh các giao tử dực và giao tử cái kết hợp với nhau mộtcách ngẫu nhiên nên tỉ lệ hai loại tổ hơp XX và XY luôn ngang nhau, vậy nên tỉ

lệ nam : nữ trong cấu trúc dân số luôn xấp xỉ 1 : 1

Câu 10 (3 điểm ) : Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quyluật phân li độc lập của Međen như thế nào?

Đáp án :

*Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau đượcqui định bởi các gen cùng nằm trên cùng một NST cùng phân li trong quá trình phânbào

*Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật di truyền PLDL là: Trong TB,

số lượng gen rất lớn mà số lượng NST chí có hạn, vì vậy một NST có thể chứa đồngthời nhiều gen khác nhau Các gen trên cùng một NST sẽ hình thành nên một nhómgen liên kết, chúng luôn phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phân bào, từ đótạo ra sự di truỳen của một nhóm tính trạng tương ứng Qui luật này không hề bác bỏqui luật phânli độc lập của Menđen mà bổ sung tích cực cho nó

Chương 3: ADN VÀ GEN (5 tiết)

I MA TRẬN :

Trang 20

Câu Bài Thời gian Mức độ Câu Bài Thời gian Mức độ

Phân tử ADN có thể có chiều dài đạt tới hàng trăm micrômet, có khối lượng phân tửđạt tới hàng chục triêu đ.v C

- Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân hợp lại là cácNuclêôtít Nuclêôtít cấu tạo nên phân tử ADN bao gồm bốn loại là Ađênin (A),Timin (T), Guanin (G) và Xitôzin (X) Mỗi phân tử ADN có thể chứa hàng triềunuclêôtít

- Các nuclêôtít của mỗi phân tử ADN được sắp xếp theo số lượng, thành phần và trình

tự rất khác nhau; điều đó tạo cho các phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tínhđặc thù

Câu 2 (4 điểm ) : Giải thích và sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lạigiống ADN mẹ?

Đáp án :

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo 3 nguyên tắc là:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi thực hiện sự tự nhân đôi, phân tử ADN mẹ (cả haimạch đơn của ADN mẹ) được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên các phân

tử ADN mới

- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtít trên mỗi mạchdơn của ADN mẹ được lien kết với các nuclêôtít tự do của môi trường nội bàotheo nguyen tăc bổ sung (A – T; G – X)

- Nguyên tắc bán bảo toàn: Kết thúc quả trình tự nhân đôi tạo nên hai phân tửADN con; trong mỗ phân tử ADN con có một mach đơn của ADN mẹ và mộtmạch đơn được tạo nên từ các nuclêôtít tự do của môi trường nội bào

 Do sự tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc nêu trên, nên hai phân tử ADN được tạo ra giống hoàn toàn phân tử ADN mẹ (về số lượng, thành phần và trình

Trang 21

Gồm 4 loại Nuclêôtít là Ađênin(A), Timin (T), Guanin (G) vàXitôzin (X)

Cấu trúc không

gian: Gồm 1 mạch xoắn đơn (chuỗipoliribônuclêôtít) theo chiều

từ phải qua trái

NTBS chỉ có ở một số đoạnnhất định trên phân tử tARN

Gồm hai chuỗi xoắn kép ngợcchiều với nhau và ngợc vớichiều quay của kim đồng hồ;mỗi mạch đơn là một chuỗipolinuclêôtitít

Hai mạch đơn liên kết với nhautheo NTBS bằng các liên kết H2

Câu 4 (2 điểm ) : Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào qui

định?

Đỏp ỏn :

Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin đợc qui định bởi các yếu tố sau:

- Thành phần, số lợng và trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptít Dophân tử prôtêin đợc cấu trúc lên từ hơn 20 loại axit amin khac nhau; chúng cóthể sắp xếp theo thành phần, số lợng và TT khác nhau đã tạo nên vô số laọiprôtêin (có khoảng 1014 – 1015 loại prôtêin) Các loại prôtêin cũng lại mang tính

U(mt nội bào) lk với A(mạch mã gốc) A(mt nội bào) lk với T(mạch mã gốc)

G(mt nội bào) lk với X(mạch mã gốc) X(mt nội bào) lk với G(mạch mã gốc)

 Nhờ nguyên tắc này thông tin di truyền nằm trên gen đợc truyền đạt chính xáctới chất tế bào

*Trong mối quan hệ giữa mARN và prôtêin, NTBS đợc thể hiện thông qua quá trìnhtổng hợp prôtêin (giải mã)

- Trong quá tình giả mã khi các ribôxôm bám vào phân tử mARN, các tARN sẽlần lợt mang cac axit amin đến; trên các phân tử tARN có một bộ ba dùng đểkhớp với mARN gọi là bộ ba đối mã, tại ribôxôm bộ ba đối mã của tARN khớpvới bộ ba mã sao của mARN theo NTBS:

U(tARN) khớp với A(mARN) (và ngợc lại)

G(tARN) khớp với X(mạch mã gốc) (và ngợc lại)

 Nhờ vậy thông tin cấu trúc đợc giải mã chính xác thành các axit amin của chuỗipolipeptít

Trang 22

Câu 6 (5 điểm ): Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen (một đoạn ADN) (1) mARN (2) Prôtêin (3) tính trạng

Đỏp ỏn :

Qua sơ đồ trên nhận thấy gen là yếu tố qui định tính trạng của cơ thể sinh vật Tuynhiên gen không trực tiếp biểu hiện thành tính trạng mà từ gen đến tính trạng là cả mộtchuỗi sinh hoá vô cùng phức tạp; chuỗi phản ứng sinh hoá này bao gồm các quá trình:Sao mã (1), giải mã (2), sự tơng tác giữa prôtêin với môi trờng (3)

- Bản chất của mối quan hệ giữa gen và mARN (1) là: Số lợng, thành phần vàtrình tự sắp xếp các nuclêôtít trên mach mã gốc của gen qui địng số lợng, thànhphần và trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN

- Bản chất của mối qua hệ giữa mARN và prôtêin (2) là: Số lợng, thành phần vàtrình tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN qui định số lợng, thànhphần và trình tự sắp xếp các axit amin trên chuỗi pôlipeptít của phân tử prôtêin

- Bản chất của mối quan hệ giữa prôtêin và tính trạng (3) là: Prôtein thông qua sựtơng tác với điều kiện môi trờng trực tếp biểu hioện thành tính trạng của cơ thể

 Tóm lại bản chất của các mối quan hệ nêu trên là: "Gen qui định tính trạng"

Câu 7 (3 điểm ): Một gen cú M = 720.103 đvC biết rằng khối lượng TB của 1nu = 300đvC

a Tớnh tổng số nu của gen

b Tớnh số chu kỡ xoắn

b Tớnh chiều dài của gen

Đỏp ỏn :

a Tớnh tổng số nu của gen: N = 720.103 : 300 = 2.400.000 nu

b Tớnh số chu kỡ xoắn: C = N:20 = 120 chu kỡ xoắn

b Tớnh chiều dài của gen: L = 3.4.N:2 = 4080 Ao

Câu 8 (3 điểm ): Một gen cú N = 3000 nu

a Tớnh chiều dài của gen

b Tớnh số nu của ARN do gen tổng hợp

b Tớnh aa trong phõn tử protein do gen qui định

Đỏp ỏn :

a Tớnh chiều dài của gen L = N:2:3.4 = 5100 Ao

b Tớnh số nu của ARN do gen tổng hợp rN = N:2 = 1500 nu

b Tớnh aa trong phõn tử protein do gen qui định rN :3 - 2 = 498 aa

Chương 4: BIẾN DỊ (5 tiết)

Trang 23

4 23 15 phút 3 8 25 20 phút 3

Câu 1 (3 điểm ): Tại sao các đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêuvai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất

Đáp án :

*Các đột biến gen khi phát sinh thường có hại cho bản thân sinh vật vì:

- Khi gen bị đột biến, tính thống nhất và hài hoà vốn có trong kiểu gen của cơ thể bịphá vỡ làm cho các hoạt động sinh lí của tế bào và cơ thể bị rối loạn, sự biểu hiệnthành các tính trạng trở nên không bình thường

- Đa số các đột biến gen đều là đột biến lặn, trong một loài qua nhiều thế hệ các genđột biến có thể tổ hợp cùng nhau về một cơ thể từ đó tạo nên các kiểu hình có hại

- Tác hại của đột biến gen đối với bản thân sinh vật có thể được đánh giá ở các mứcđộ: Gây chết, nửa gây chết, giảm sức sống Tuy vậy bên cạnh đó cũng có thể có nhữngđột biến có lợi cho bản thân sinh vật

*Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất:

- Mặc dù đại đa số các đột biến gen dều có hại đối với bản thân sinh vật, nhưng trongđời sống sản xuất chúng lại có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng:

+ Sự biểu hiện thành một tính trạng bên cạnh việc chịu sự chi phối của gen còn chịu

sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường; đột biến gen có thể có hại trong điều kiện nàynhưng có thể vô hại hoặc có lợi trong điều kiện khác, vì vậy con người có thể pháthiẹn và nuôi dưỡng các đột biến gen trong những điều kiện thích hợp nhằm phục vụyêu cầu của mình

+ Trong sản xuất người ta có thể gây các đột biến nhân tạo, kết hợp với việc chọnlọchằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới

Câu 2 (3 điểm ) : Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng dột biến và mô tả từngdạng đột biến đó

có dạng đột biến mất một đoạn NST thứ 21 gây nên bệnh ung thư máu

- Đảo đoạn NST: Là hiện tượng một đoạn NST bị đứt ra sau đó nối lại ở dạng quayngược 1800 so với trạng thái ban đầu Dạng đột biến này làm cho trình tự sắp xếp cácgen trên NST bị thay đổi

- Lặp đoạn NST: Là hiện tượng một đoạn NST được lặp thêm một hay một số lần.Hiện tượng này làm tăng số lượng gen trên một NST Ví dụ lặp đoạn 16A ở ruồi giấm

Trang 24

làm cho mắt hình cầu trở thành mắt dẹt, nếu lặp đoạn nhiều quá ruồi giấm sẽ bị mấthẳn mắt.

(Ngoài ra còn có một dạng đột biến cấu trúc NST nữa là đột biến chuyển đoạn NST:Hiện tượng một đoạn của NST bị chuỷen từ vị trí này dến một vị trí khác trên cùngmột NST hoặc chuyển từ một NST này sang NST khác)

Câu 3 (3 điểm ) : Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người, sinh vật?

- Đột biến đảo đoạn là thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST là cho sự di truyềncủa một nhóm gen liên kết không bình thường, từ đó gây ra các hiện tượng giảm sứcsống, dị dạng cho cơ thể sinh vật Ví dụ:

- Đột biến lặp đoạn không gây những tác hại nặng nề như các dạng đột bién trên, nólàm tang số lượng gen trên một NST, từ đó là tăng cường sự biểu hiện một số tínhtrạng nào đó Tuy nhiên dạng đột biến này có thể làm tang số lượng gen lặn trong tếbào từ đó tạo ra các dạng kiểu hình dại có sức sống và sức chống chịu kém Ví dụ:

Câu 4 (3 điểm ) : Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộNST là 2n+1 và 2n-1?

Đáp án :

*Cơ chế dẫn đến sự hình thành các thể dị bộ 2n+1 và 2n-1 như sau:

- Quá trình giảm phân ở một trong hai cơ thể bố (mẹ) bị rối loạn, một cặp NST trong

bộ NST đã nhân đôi bình thường nhưng không phân li một cách đồng đều về các tếbào con,kết quả là hình thành nên hai loại giao tử khác thường là (n+1) và (n-1)

- Trong quá trình thụ tinh, các giao tử khác thường nói trên được tổ hợp với các giao

tử bình thường mang n NST, từ đó tạo ra hai loại hợp tử tương ứng là (2n+1) và 1)

(2n Sơ đồ biểu diễn:

Trang 25

*Ví dụ ở người khi cặp NST giới tính (cặp số 23) bị đột biến dị bội thể sẽ dẫn đến cácdạng như:

- Dạng XO: Hội chứng Tơcnơ

- Dạng XXX: Hội chứng siêu nữ

- Dạng XXY: Hội chứng Claifentơ

Tất cả các hội chứng trên đều có chung một đặc điểm là bị vô sinh bẩm sinh và chếtnon

*Tuy vậy đối với quá trình tiến hoá và chọn giống, đột biến dị bội cũng là một nguồnnguyên liệu quan trọng

Câu 6 (3 điểm ) : Thể đa bội là gì? Cho ví dụ?

Đáp án :

*Đột biến số lượng NST bao gồm các dạng đột biến dị bội thể và đột biến đa bội thể

*Đột biến đa bội thể là hiện tượng số lượng NST trong tể bào sinh dưỡng của cơ thểtăng theo bội số của n (lớn hơn 2n)

*Ví dụ về các dạng đột biến đa bội thể:

- ở cà độc dược (2n=24) có các dạng đa bội thể là: 3n=36; 6n=72; 9n=108; 12n=144

- ở cải bắp (2n=18) có các dạng đa bội thể là: 3n=27; 4n=36

Chúng ta có thể phân loại các dạng đa bội thể thành 2 dạng là đa bội lẻ (3n, 5n, 7n, )

và đa bội chẵn (4n, 6n, 8n, )

Câu 7 (4 điểm ) : Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bìnhthường diễn ra như thế nào?

Đáp án :

*Cơ chế hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường diễn ra như sau:

- Hai cơ thể bố mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n) thực hiện quá trình giảm phân bìnhthường cho ra các giao tử là 1n NST; sự thụ tinh diễn ra bình thường tạo ra hợp tử 2n.Hợp tử này thực hiện quá trình nguyên phân ở giai đoạn từ 2 – 4 tế bào bị rối loạn, tất

Trang 26

cả các NST đã tự nhân đôi nhưng đều không phân li được; kết quả là tạo ra phôi bào

có dạng 4n, từ đó phát triển thành cơ thể có bộ NST là 4n

*Cơ chế hình thành thể đa bội do giảm phân không bình thường diễn ra như sau:

- Quá trình giảm phân ở cơ thể bố, mẹ bị rối loạn đã tạo ra các giao tử mang 2n NST.Trong quá trình thụ tinh các giao tử 2n này lại tổ hợp với nhau tạo thành hợp tử 4n;hoặc chúng có thể tổ hợp với các giao tử bình thường (1n) sẽ tạo thành hợp tử 3n Từcác hợp tử này sẽ phát triển thành cơ thể 4n hay 3n

*Đa bội thể là hiện tượng phổ biến ở các loài sinh vật; ngày nay, bằng cách gây độtbiến nhân tạo người ta có thể tạo ra các đột biến đa bội: 5n, 6n, 7n,

Câu 8 (4 điểm ) : Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến

Đáp án :

*Thường biến là sự biến đổi về kiểu hình, phất sinh trong quá trình phát triển của mỗi

cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường

Vd: ở cây rau mác: Trông điều kiện môi trường ngập nước, là có dạng hình dải mềm,những là trên mặt nước thường có dạng hình bản rộng; trong điều kiện hoàn toàn trênmặt nước, là của chúng có dạng hình mũi mác Đó là những hiện tượng thường biếntrong các điều kiện sống khác nhau

*Thư sau: ng bi n v ếic và có chức năng di truyền à một loại axit Nuclếic và có chức năng di truyền đột loại axit Nuclếic và có chức năng di truyềnt bi n phân bi t nhau nh ng ếic và có chức năng di truyền ệt nhau như sau: ở những đặc điểm cơ bản sau: ững đặc điểm cơ bản sau: đặc điểm cơ bản sau: đ ểm cơ bản sau: c i m c b n sau: ơ bản sau: ản sau:

Là những biến đổi đột ngột của vậtchất di truyền; bao gồm đột biếngen và đột biến NST, dẫn đến sựthay đổi về kiểu hình của cơ thểsinh vật

+Thường xảy ra có tính chấtđồng loạt và có thể địnhhướng được

+Xảy ra có tính cá thể, vô hướng

- ý nghĩa

+Là loại biến dị có lợi chobản thân sinh vật, nó giúpsinh vật thích nghi với sựthay đổi của điều kiện môitrường

+Là loại biến dị có hại cho bảnthân sinh vật, nó có thể gây chết, dịtật bẩm sinh, bệnh di truyền,

+Là loại biến dị ít có ý nghĩatrong quá trình tiến hoá vàchọn giống

+Là nguồn nguyên liệu sơ cấp choquá trình tiến hoá và chọn giống

Trang 27

Chương 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI (3 tiết)

*Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp một số khó khăn riêng, thậm chí không thựchiện được Chẳng hạn như:

- Người sinh đẻ muộn và thường đẻ rất ít con so với các loài sinh vật khác

- Không thể áp đặt việc sinh sản cũng như áp dụng các biện pháp gây đột biến trên cơthể người vì lí do xã hội

- Số lượng NST của người tương đối nhiều, hơn nữa chúng có kích thước nhỏ và chứanhiều gen nên việc phân tích tế bào học rất khó khăn

 Vì vậy, trong nghiên cứu di truyền ở người, người ta phải dùng phương pháp nghiêncứu phả hệ

Câu 2 (4 điểm ): Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở những điểm cơbản nào? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu ditruyền người? Lấy một số ví dụ?

- Giai ®o¹n ph«i C¸c ph«i bµo t¸ch nhau ra sau

qu¸ tr×nh nguyªn ph©n, t¹onªn hai (nhiÒu) ph«i kh¸cnhau, mçi ph«i sÏ ph¸t triÓnthµnh mét c¬ thÓ

Mçi hîp tö ph¸t triÓn thµnh métph«i råi ph¸t triÓn thµnh mét c¬thÓ

- Giíi tÝnh cña Lu«n cã cïng mét giíi tÝnh Cã thÓ cïng giíi hoÆc kh¸c giíi

Trang 28

- Kiểu hình Mang các tính trạng giống

nhau do có cùng kiểu gen Có rất nhiều đặc điểm khácnhau, nhìn chung những trẻ

dồng sinh khác trứng không cógì khác những ngời anh em sinh

ra từ một cặp bố mẹ ở những lầnsinh khác nhau, do chúng cókiểu gen khác nhau

*Vai trò của phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng trong nghiên cứu ditruyền ở ngời:

- Hiểu đợc vai trò của kiểu gen và môi trờng trong sự tác động đến sự biểu hiện củamột tính trạng

- Biết đợc sự ảnh hởng của môi trờng đến các tính trạng chất lợng và số lợng ở ngờiCâu 3 (3 điểm ) : Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở ngời và một sốbiện pháp hạn chế sự phát sinh các tật bệnh di truyền đó?

Đỏp ỏn :

* Nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở ngời:

- Những tác động vật lí, hoá học từ môi trờng bên ngoài nh: tác động của các tia bứcxạ mặt trời, hoá chất có trong thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh, hoá chất côngnghiệp, chất phụ gia bảo quản, các chất phóng xạ

- Do sự rối loạn trong các hoạt động sinh lí của tế bào; đó là sự rối loạn trong các quátrình trao đổi chất, rối loạn trong sự phân bào,

- Do sự ô nhiễm môi trờng: Sự ô nhiễm xảy ra do các hoạt động phát triển kinh tế-xãhội, sản xuất công, nông nghiệp, do chiến tranh

 Tất cả những tác nhân trên khi tác động vào tế bào đều có thể gây nên những đột biếncho vật chất di truyền ở các mức độ khác nhau

*Một số biện pháp hạn chế sự phát sinh các tật, bệnh di truyền ở ngời:

- Không sản xuất, thử nghiẹm các loại vũ khí hạt nhân, vũ khí giết ngời hàng loạt,chạy đua vũ trang, gây chiến tranh

- Tích cực bảo vệ môi trờng, phòng chống ô nhiễm và suy thoái môi trờng

- Sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc chữa bệnh các phụ gia bảo quản,

mĩ phẩm

- Hạn chế việc kết hôn và sinh con giữa những ngời đã phát hiện bị tậ, bệnh

Câu 4 (2 điểm ) : Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua những đặc

điểm hình thái nào?

Đỏp ỏn :

*Đặc điểm hình thái của những bệnh nhân Đao:

- Biểu hiện bề ngoài: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, mắt sâu một mí, khe mắt xếc, khoảng cáhgiữa hai mắt nằm xa nhau, gáy rộng

- Về sinh lí: Si đần, vô sinh

*Đặc điểm hình thái của những bệnh nhân Tớcnơ:

- Biểu hiện bên ngoài: Nữ lùn, cổ ngắn, tử cung nhỏ, tuyến vú không phát triển, không

có kinh nguyệt

- Về sinh lí: Mất trí bẩm sinh, vô sinh, thờng chết trớc tuổi trởng thành

Câu 5 (2 điểm ) : Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào: Nam giới chỉ đợclấy một vợ, nữ giới chỉ đợc lấy một chồng, những ngời có quan hệ huyết thống trongvòng 4 đời không đợc kết hôn với nhau?

Đỏp ỏn :

*Những quy định nêu ở trên có cơ sở khoa học là:

Trang 29

- Để hạn chế sự tổ hợp của các gen lặn, những gen bị đột biến với nhau trong quátrìng sn sản Đặc biệt là trong các trờng hợp kết hôn gần (kết hôn giữa những ngời cóquan hệ huyết thống dới 4 đời) xác suất tổ hợp của các gen đột biến sẽ cao hơn, đó làcơ sở của sự xuất hiện các tậ và bệnh di truyền ở ngời.

Chương 6: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC (5 tiết)

*Những ưu điểm của nhõn giống vụ tớnh trong ống nghiệm:

- Tạo ra những dũng mang nhiều cỏc cỏ thể (cõy, con) đồng nhất về kiểu gen trongthời gian ngắn mà bằng phương phỏp sinh sản hữu tớnh khụng thể thực hiện được

*Triển vọng của nhõn giống vo tớnh trong ống nghiệm là:

- Được ỏp dụng ngày càng nhiều trong việc tạo ra cỏc giống cõy trồng, vật nuụi đưavào sản xuất đại trà trờn quy mụ lớn

- Khắc phục những khiếm khuyết trong cỏc quỏ trỡnh sinh đẻ ở người

- Tạo ra cỏc mụ, dự trữ cỏc cơ quan (nội tạng) phục vụ việc cấy ghộp, phẫu thuật chongười bệnh

Cõu 2 (3 điểm ) : Kĩ thuật gen là gỡ? Gồm những giai đoạn cơ bản nào? Cụng nghệ gen

là gỡ?

Đỏp ỏn :

*Kĩ thuật gen là những kĩ thuật thao tỏc trờn phõn tử ADN nhằm chuyển gen từ tế bàocủa loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

*Kĩ thuật gen bào gồm 3 khõu cơ bản sau:

- Khõu 1: Tỏch phõn tử ADN NST của tế bào loài cho và tỏch phõn tử ADN đượcdựng làm thể truyền (từ VK, VR)

- Khõu 2: Tạo ADN tỏi tổ hợp (ADN được tao ra do sự kết hợp gen của tế bào cho vớiADN của thể truyền)

- Khõu 3: Chuyển ADN tỏi tổ hợp vào tế bào của tế bào nhận và tạo đều kiẹn cho núbiểu hiện thành tớnh trạng

Trang 30

 Ngày nay KT gen đang được ứng dụng nhiều vào các ngành công nghiệp sản xuất cácsản phẩm hàng hoá trên quy mô lớn.

*Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về những ứng dụng của kĩ thuật gen

Câu 3 (3 điểm ) : Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở độngvật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ

Đáp án :

* Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần:

- Tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn của một hoa tiếp xúc với đầu nhuỵ của chính hoa

đó, hoặc tiếp xúc với nhuỵ của một hoa khác trên cùng một cây

- Giao phối gần là hiện tượng giao phối giữa các cá thể động vật có quan hệ huyếtthống với nhau

*Sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và sự giao phối gần ở động vật qua nhiềuthế hệ sẽ dấn đến hiện tượng thoái hoá Biểu hiện là:

- Ở thực vật: Chiều cao cây, năng suất, chất lượng giống giảm, xuất hiện nhiều tínhtrạng xấu, sức sống của cây giảm, nhiều cây bị chết, mắc bệnh

- Ở động vật: Năng suất, chất lượng, sức sống giảm dần; xuất hiện các dạng quái thai,

di dạng, bệnh di truyền, chết non,

*Sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và sự giao phối gần ở động vật qua nhiềuthế hệ sẽ dấn đến hiện tượng thoái hoá; bởi vì: Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn và giaophối gần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, các gen lặn, các gen độtbiến có dịp tổ hợp với nhau tạo thành các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp tử lặn từ đólàm xuất hiện những kiểu hình xấu

*Ví dụ: ở ngô qua 7 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp chiều cao của cây ngô giảm đi khoảng20cm so với dạng gốc, năng suất giảm tới 40%; giao phối gần ở bò gây cho bê conhiện tượng ngắn cột sống bẩm sinh

Câu 4 (2 điểm ) : Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắtbuộc và giao phối gần nhằm mục đích gì?

Đáp án :

- Hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần mặc dù có thể gây ra hiệntượng thoái hoá cho thực vật và động vật; nhưng trong chọn giống cây trồng vật nuôihai phương pháp này có vai trò quan trọng là có thể củng cố và duy trì một số tínhtrạng mong muốn, tạo ra các dòng thuần, dùng để đánh giá chất lượng từng dòng, pháthiện ra những gen xấu Vì vậy chúng vẫn được sử dụng thường xuyên

Câu 5 (3 điểm ) : Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sơ di truyền của hiện tượng trên? Tại saokhông dùng các cơ thể F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biệnpháp gì?

Đáp án :

* Ưu thế lai là hiện tượng các cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanhhơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, năng suất trung bình và chất lượng caohơn hẳn so với dạng bố mẹ

Trang 31

- Hiện tượng ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi thường biểu hiện rõ nhất ở đời F1 sau

đó giảm dần

*Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là:

- Các cơ thể lai F1 tập trung các gen trội với số lượng nhiều hơn so với các cơ thể bố

và mẹ:

- Trên thực tế những cơ thể có kiểu gen dị hợp tử đều có khả năng thích ứng tốt hơnvới những sự thay đổi của môi trường so với những cơ thể mang kiểu gen đồng hợptử: AA < Aa > aa

*Để duy trì ưu thế lai:

- Đối với cây trồng người ta tiến hành các phương pháp nhân giống vô tính

- Đối với vật nuôi ngưới ta tiến hành nuôi và bồi dưỡng những cơ thể đực giống và cáigiống đầu dòng, giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo,

Câu 6 (3 điểm ) : Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì

để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

Đáp án :

*Những phương pháp được dùng để tạo ưu thế lai trong chọn giống cây trồng hiệnnay là:

- Lai khác dòng: Cho các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gen lai với nhau để tạo

ra các cơ thể lai F1 có kiểu gen dị hợp tử

- Lai khác thứ: Cho hai thứ cây trồng thuộc cùng một loài lai với nhau, các cây F1

được dùng để sản xuất

- Lai khác nòi: Lai giữa hai nòi khác nhau

- Lai xa, gây đa bội hoá: lai hai loài khác nhau sau đó gây đột biến đa bội, chọn lọc rồiđưa vào sản xuất

*Tất cả các phương pháp trên đều được dùng để tạo ưu thế lai, nhưng phương phápđược dùng phổ biến nhất hiện nay đó là phương pháp lai khác dòng vì: Đây là phươngpháp khá đơn giản, dễ thực hiện, thời gian tạo được ưu thế lai ngắn, hiệu quả cao và

Trang 32

hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá,

độ tơi xốp của đất, lượng mưa Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tốsinh thái

Đáp án :

Trong rừng nhiệt đới nói trên, các nhân tố sinh thái tác động đến chuộc bao gồm hainhóm là nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh Cụ thểnhư sau:

 Các nhân tố vô sinh bao gồm: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độkhông khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổ, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất,lượng mưa

 Các nhân tố hữu sinh bao gồm: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá

Câu 2 (3 điểm ) : Nhân tố sinh thái của môi trường được chia thành những nhóm nào?

Vì sao nhân tố con người được tách thành nhóm nhân tố sinh thái riêng?

Đáp án :

Có 3 nhóm nhân tố sinh thái:

- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh

hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v

- Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh

vật

- Nhân tố con nguời: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người

lên cơ thể sinh vật

- Nhân tố con người được tách thành nhân tố riêng do con người có những tác độngtích cực hoặc tiêu cực tới môi trường và sinh vật nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích củađời sông con người

Câu 3 (3 điểm ) : Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của?

Đáp án :

a) Vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn to từ 0oC đến +99oC, có điểm cực thuận là +55oC

Giới hạn trên

Trang 33

Điểm gây chết+99oC

Mức độ sinh

XR

Giớihạn trênGiới hạn

Điểm cực thuận

32oCĐiểm gây

chết (0oC)

Điểm gây chết (56oC)

Giới hạn chịu đựng

b Xương rồng sa mạc có giới hạn to từ 0oC đến +56oC, có điểm cực thuận là +32oC

Câu 4 (2 điểm ) : Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới động vật?

Đáp án :

- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:

+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian

+ Giúp động vật điều hoà thân nhiệt

+ Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật

- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm

động vật:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày

+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển

Trang 34

Câu 5 (1 điểm ) : Vì sao các cành dưới của cây sống trong rừng lá sớm bị rụng?

- Do các cành phía dưới tiếp nhận ít ánh sáng nên quang hợp kém, tổng hợp được ít chất hữu

cơ lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp kèm theo khả năng lấynước kém nên cành phía dưới bị khô héo dần và rụng sớm

Câu 6 (3 điểm ) : Độ ẩm có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống của sinh vật?

Đáp án :

- Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thía thích nghi với môi trường

có độ ẩm khác nhau

- Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật : chiếm từ 50% đến 98% khối

lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật

- Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm Loại châu

chấu di cư có tốc độ phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70% Có sinh vật ưa ẩm (thài lài,

ráy, muỗi, ếch nhái ), có sinh vật ưa khô (cỏ lạc đa`, xương rồng, nhiều loại thằn lằn,

chuột thảo nguyên)

- Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở

vùng nhiệt đới ẩm và nhiều nước thì sinh vật rất đông đúc

- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể

- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:

+ Hỗ trợ; sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn

+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1 số tách

khỏi nhóm

Câu 8 (4 điểm ) : Trình bày mối quan hệ khác loài?

Đáp án :

Trong tự nhiên các SV luôn có mối quan hệ qua lại với nhau không chỉ trong cùng

loài mà còn có các mối quan hệ khác loài Chủ yếu là mối quan hệ dinh dưỡng, nơi ở;

thường chúng có mối quan hệ hỗ trợ hay đối địch

a Quan hệ hỗ trợ

Xảy ra giữa các SV giúp nhau thích nghi dễ dàng với môi trường sống luôn thay đổi

và đầy nguy hiểm Mối quan hệ này gồm các dạng sau:

Trang 35

- Quan hệ cộng sinh là hiện tượng hai loài SV sống chung với nhau và cả hai cùng có lợi, như: Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong dễ cây họ đâu; Vi khuẩn lam và nấm cộng sinh tạo thành địa y; ….

- Quan hệ hội sinh: Khi 2 loài SV sống chung với nhau và chỉ có lợi cho một bên, bên kia không có lợi nhưng cũng không bị hại, như: Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối;Hải quỳ sống nhờ trên mai cua; …

- Quan hệ hợp tác: Là mối quan hệ giữa các SV trong tự nhiên, hỗ trợ nhau và cùng cólợi nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại của chúng như: Cò và Nhạn bể cùng xây tổ; Chim sáo giúp Trâu bắt ve; …

b Quan hệ đối địch cạnh tranh

Xảy ra giữa các SV có nhu cầu gần giống nhau, thường chỉ một sinh vật có lợi, còn bên kia bị hại; Gồm những loại sau:

- Quan hệ cạnh tranh: Là mối quan hệ giữa 2 SV trong đó một bên có lợi con bên kia

bị hại, thương cạnh tranh về nơi ở, nguồn dinh dưỡng: như lúa và cỏ dại, thỏ và cừu; nai và ngựa sống cùng trên một cánh đồng

- Quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi thì con săn mồi được lợi còn con mồi thì bịhại, VD: …

- Quan hệ giữa kí sinh và vật chủ, nửa kí sinh: SV kí sinh được lợi, vật chủ thường bị hai như sán kí sinh trong ruột người…

- Quan hệ ức chế và cảm nhiễm: Sinh vật này tiết chất làm ảnh hưởng đến hoạt động của SV khác, như: Tảo tiểu cầu tiết chất kìm hãm sự phát triển của rận nươc

Chương 2: HỆ SINH THÁI (4 tiết)

1 Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái

- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa

cá thể đực và cái

Trang 36

- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể.

- Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị cấu

trúc của quần thể là quan hệ sinh sản và di

truyền

- Độ đa dạng thấp

- Không có cấu trúc phân tầng thẳng đứng

trong không gian

- Không có hiện tượng khống chế sinh

học

- Chiếm 1 mắc xích trong chuỗi thức ăn

- Tập hợp các quần thể của các loài khác nhau sống trong cùng một sinh cảnh

- Đơn vị cấu trúc là quần thể

- Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị cấutrúc của quần xã là quan hệ dinh dưỡng

- Độ đa dạng cao

- Có cấu trúc phân tầng thẳng đứng trongkhông gian

- Có hiện tượng khống chế sinh học

- Bao gồm 1 đến nhiều chuỗi thức ăn và là

bộ phận chủ yếu của hệ sinhthái

Câu 3 (4 điểm ) : Quần xã sinh vật là gì? Nêu các tính chất cơ bản của quần xã?

Đáp án :

1 Khái niệm quần xã sinh vật :

Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một sinh cảnh, gắn bó với nhau

thành một thể thống nhất nhờ các mối quan hệ sinh thái

Thí dụ : Quần xã Hồ Tây (Hà Nội) gồm các quần thể : rong, tôm, cua, cá, cà

cuống, sâm cầm cây cối bao quanh

2 Các tính chất cơ bản của quần xã :

Trang 37

- Quần thể ưu thế : Một quần xã đều có một vài quần thể ưu thế, đó là những quần thể

có vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng, độ lớn hoặc do tính chất hoạtđộng của nó

Thí dụ : Ở quần xã đồng cỏ, động vật ăn cỏ là những quần thể ưu thế.

- Quần thể đặc trưng : Trong số các quần thể ưu thế có một quần thể tiêu biểu nhất cho quần xã gọi là quần thể đặc trưng

Thí dụ : Ở quần xã sinh vật đồi (Vĩnh Phú), quần thể cây cọ là quần thể đặc

Thí dụ : Quần xã rừng nhiệt đới gồm 5 tầng : 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây bụi

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3

Sinh vật phân hủy

Lưới thức ăn : Mỗi loài trong quần xã thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn

Trang 38

+ Sự hình thành chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối liên hệ khăng khít giữa các quần thể trong quần xã về mặt quan hệ dinh dưỡng.

- Các sinh vật sống trong quần xã thường xuyên chịu tác động của ngoại cảnh (thôngqua các nhân tố sinh thái) Do đó khi có sự thay đổi của ngoại cảnh, tác động đến một mắtxích thức ăn nào đó sẽ làm thay đổi chuỗi và lưới thức ăn, từ đó làm cho quần xã bị biến đổi :Nếu điều kiện ngoại cảnh thay đổi không lớn lắm thì quần xã có khả năng tự điều chỉnhbằng hiện tượng khống chế sinh học

Nếu điều kiện ngoại cảnh thay đổi lớn dẫn đến diễn thế sinh thái

Câu 5 (3 điểm ) : Trình bày khái niệm chuỗi thức ăn Cho ví dụ minh họa?

Đáp án :

- Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, trong đómỗi loài là một mắt xích thức ăn Mắt xích thức ăn này tiêu thụ mắt xích thức ăn ở phía trước

nó và lại bị mắt xích thức ăn phía sau nó tiêu thụ

- Một chuỗi thức ăn thường gồm 3 thành phần :

Sinh vật sản xuất : Là những sinh vật tự dưỡng (thực vật xanh, tảo) có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

Sinh vật tiêu thụ : Là những sinh vật dị dưỡng ăn sinh vật sản xuất hoặc những

sinh vật dị dưỡng khác Chúng được phân chia thành sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc

2, bậc 3

Sinh vật phân giải : Là những vi khuẩn dị dưỡng, nấm có khả năng phân giải chất hữu

cơ thành chất vô cơ

Thí dụ : Chuỗi thức ăn đơn giản ở cánh đồng lúa :

Câu 6 (3 điểm ) : Lưới thức ăn là gì? Cho thí dụ?

Đáp án :

- Là một hệ thống tất cả các chuỗi thức ăn của một quần xã sinh vật Mỗi chuỗi thức ăn làmột dãy gồm nhiều mắt xích, mỗi mắt xích đại diện cho một loài, mà loài này vừa làsinh vật tiêu thụ mắt xích trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

Ngày đăng: 08/06/2021, 08:04

w