1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KIEM TRA LY 6 20122013

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 10: Để xác định thể tích của một quả bóng bàn người ta buộc một hòn sỏi vào quả bóng bàn bằng một sợi chỉ nhỏ rồi bỏ chìm quả bóng và hòn sỏi vào bình tràn.. Hứng lấy phần nước tràn [r]

Trang 1

chủ đề

Đo độ

dài, đo

thể

tích

1 Những dụng cụ đo độ

dài: Thước dây, thước

cuộn, thước mét, thước kẻ

2 Giới hạn đo của một

thước là độ dài lớn nhất

ghi trên thước

3 Độ chia nhỏ nhất của

thước là độ dài giữa hai

vạch chia liên tiếp trên

thước

4 Đơn vị đo độ dài trong

hệ thống đơn vị đo lường

hợp pháp của Việt Nam là

mét, kí hiệu là m

5 Đơn vị đo độ dài lớn

hơn mét là kilômét (km)

và nhỏ hơn mét là đềximét

(dm), centimét (cm),

milimét (mm)

1km = 1000m,1m = 10dm

1m = 100cm, 1m =

1000mm

6 Những dụng cụ đo thể

tích chất lỏng là: bình chia

độ, ca đong, chai, lọ, bơm

tiêm có ghi sẵn dung tích

7 Giới hạn đo của một

bình chia độ là thể tích lớn

nhất ghi trên bình

- Độ chia nhỏ nhất của

bình chia độ là phần thể

tích của bình giữa hai

vạch chia liên tiếp trên

bình

8 Đơn vị đo thể tích

thường dùng là mét khối

(m3) và lít (l); 1l = 1dm3;

1ml = 1cm3 = 1cc

9 Xác định được GHĐ, ĐCNN của thước mét, thước dây, thước kẻ

10 Đo được độ dài của bàn học, kích thước của cuốn sách theo đúng quy tắc đo

11 Xác định

ĐCNN của một

số bình chia độ khác nhau trong

nghiệm

12 Đo được thể tích của một lượng nước bằng bình chia độ

13 Đo được thể tích của một số vật rắn không thấm

những vật như:

hòn đá, cái đinh ốc

Số câu

hỏi

2

C1.1

C2.2

1 C8.7

1 C12.5

1 C13.1 0

5

Trang 2

Trường THCS Triệu Độ BÀI KIỂM TRA

Họ và tên: Môn: Vật Lý 6

Lớp: 6 Ngày kiểm tra: / / 10/2012 Ngày trả bài KT: / /10 /2012

I.TRẮC NGHIỆM:Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: Dụng cụ dùng để đo độ dài là:

A Cân Robecvan B Thước mét C Xi lanh D Bình tràn

Câu 2: Giới hạn đo của bình chia độ là:

A Giá trị lớn nhất ghi trên bình B Giá trị giữa hai vạch chia trên bình

C Thể tích chất lỏng mà bình đo được D Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình

Câu 3: Trong các lực dưới đây lực nào không phải là trọng lực?

A Lực tác dụng lên vật đang rơi C Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo

D Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào nó B Lực tác dụng lên máy bay đang bay

Câu 4: Con số 250g được ghi trên hộp mứt tết chỉ:

A Thể tích của hộp mứt B Khối lượng của mứt chứa trong hộp

C Sức nặng của hộp mứt D Số lượng mứt trong hộp

Câu 5: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 145 cm3 nước để đo thể tích của một hòn

đá Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 295 cm3.Thể tích của hòn đá là:

A 92 cm3 B 150 cm3 C 65 cm3 D 187 cm3

Câu 6: Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng:

A Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến dạng quả bóng

C Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

D Vừa làm biến dạng quả bóng đồng thời làm biến đổi chuyển động của quả bóng

II TỰ LUẬN:

Câu 7: a Hãy kể tên một số dụng cụ đo độ dài?

b Đổi các đơn vị đo sau đây:

0,08m3 = ? dm3 = ? lít 0,75lít = ? ml =? cm3

.

0,25dm3 = ? cm3 = ? cc

Câu 8: a Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?

b Một quả nặng có trọng lượng là 0,5N Khối lượng của quả nặng bằng bao nhiêu gam?

Câu 9: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Hãy chỉ ra các lực tác dụng vào quyển

sách? Nêu nhận xét về các lực này?

Câu 10: Để xác định thể tích của một quả bóng bàn người ta buộc một hòn sỏi vào quả bóng bàn

bằng một sợi chỉ nhỏ rồi bỏ chìm quả bóng và hòn sỏi vào bình tràn Hứng lấy phần nước tràn ra ngoài đổ vào bình chia độ, mực nước ngang vạch 495cm3 Sau đó người ta đo thể tích hòn sỏi và xác định được 159,3cm3. Hãy cho biết thể tích của quả bóng bàn?

BÀI LÀM

Trang 3

Đáp án và hướng dẫn chấm:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM 3đ (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5đ)

II PHẦN TỰ LUẬN (7đ)

Câu

hỏi

điểm

câu 7 a.Một số dụng cụ đo độ dài: Thước dây, thước cuộn, thước

mét, thước kẻ

b 0,08m3 = 80 dm3 = 80 lít 0,75lít = 750ml = 750 cm3

0,25dm3 = 250 cm3 = 250 cc

1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 8 a/ - Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật

- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất

b/ - Khối lượng của quả nặng: m = P/10 = 0,5/10 = 0,05kg = 5

0,5đ

0.5đ 1.5đ

Câu 9 - Các lực tác dụng vào quyển sách: Lực hút của Trái đất tác

dụng lên quyển sách hướng thẳng đúng từ trên xuống dưới và lực của mặt bàn tác dụng lên quyển sách hướng thẳng đứng từ dưới lên

- Hai lực đó là hai lực cân bằng

0,5đ 0,5đ

Câu

10

Vsỏi+ Vbóng = 495cm3

Vbóng = 495cm3 – 159,3cm3 = 335,7cm3 0,5 đ

0,5 đ

Ngày đăng: 08/06/2021, 04:45

w