Bài giảng Sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do MRSA: Tiếp cận dược lý lâm sàng cung cấp cho người học về Vancomycin vẫn được coi là kháng sinh quan trọng trong phác đồ kháng sinh kháng MRSA; nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do MRSA; Cơ chế hình thành tiểu quần thể dai dẳng với kháng sinh.
Trang 1SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT DAI DẲNG DO MRSA:
TIẾP CẬN DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi ADR
- Bộ môn Dược lý, Trường Đại học Dược Hà nội
- Đơn vị Dược lâm sàng và Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch mai
Trang 2Nhận diện vi khuẩn kháng thuốc tại các
Trang 3Nhìn lại dữ liệu vi sinh tại Khoa Hồi sức tích cực,
Trang 4Nhìn lại dữ liệu vi sinh tại Khoa Hồi sức tích cực,
bệnh viện Bạch mai
Đặng Quốc Tuấn và cộng sự Tạp chí Y học Việt nam số 1 tháng 10/2018
Nghiên cứu hồi cứu mô tả các trưởng hợp NK do S aureus
(2015-2018) NK bệnh viện 55,2%, chủ yếu là viêm phổi và nhiễm
khuẩn huyết
S aureus chiếm 5,4% số bệnh phẩm cấy vi sinh dương tính,
68,8% là MRSA (gặp trong cả NK bệnh viện và cộng đồng)
Trang 5VAI TRÒ GIA TĂNG CỦA VI KHUẨN GRAM (+) KHÁNG THUỐC
TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT
Tỷ lệ phân lập MRSA trong số các chủng vi khuẩn gây NK huyết do tụ cầu
ghi nhận trong chương trình giám sát vi sinh ở một số nước
Trang 6Teicoplanin (r=0,166); linezolid (r=0,460)
Nhìn lại dữ liệu sử dụng kháng sinh tại HSTC: các
kháng sinh tác động trên VK Gram (+)
Vancomycin chiếm tỷ trọng cao, tác nhân mới nổi: linezolid
Dữ liệu tổ Dược lâm sàng, bệnh viện Bạch mai
Trang 7CLSI breakpoint
(thay đổi từ năm 2006)
Vancomycin
Phát hiện năm 1953
Được sử dụng trở lại từ những năm 1980
để điều trị nhiễm trùng do MRSA
Thay đổi độ nhạy cảm theo thời gian
Trang 8Vancomycin vẫn được coi là kháng sinh quan trọng
trong phác đồ kháng sinh kháng MRSA
Gould IM et al Int J Antimicrob Agents 2011; 37: 202-209
Trang 9Nhìn lại lịch sử: nhiễm khuẩn dai dẳng kém (hoặc không)
Trang 10Nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do MRSA: định nghĩa và
ảnh hưởng
IDSA (2011): Cấy máu dương
tính và được đánh giá thất bại
điều trị sau khi khởi đầu phác đồ
kháng sinh ≥ 7 ngày
Tăng nguy cơ tử vong và tái
phát nhiễm khuẩn huyết Nguy
cơ tử vong tăng 1,16 lần với mỗi
ngày còn cấy dương tính
Kiểm soát ổ nhiễm chậm trễ
liên quan đến nguy cơ xuất hiện
nhiễm khuẩn dai dẳng
Liu C et al Clin Infect Dis 2011; 52: 285-292
Ok SH ét la Korean J Intern Med 2013; 28: 678-686
Tích lũy sống sót ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do MRSA: cohort 483 bệnh nhân tại Hàn quốc (15,7% có nhiễm khuẩn huyết dai dẳng)
Trang 11Nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do MRSA
IDSA (2011): Cấy máu dương tính và được đánh giá thất bại điều trị
sau khi khởi đầu phác đồ kháng sinh ≥ 7 ngày
Quan điểm mới: cấy máu dương tính lặp lại trên bệnh nhân đã kiểm
soát tốt ổ nhiễm, đã sử dụng phác đồ kháng sinh phù hợp dài hơn 3-4 ngày cần được coi là nhiễm khuẩn do chủng giảm nhạy cảm với
vancomycin có thể phát sinh trong quá trình điều trị, mặc dù giá trị
MIC vẫn nằm trong giới hạn nhạy cảm
Liu C et al Clin Infect Dis 2011; 52: 285-292 Kullar R et al J Antimicrob Chemother 2016; 71: 576
Trang 12Nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do MRSA: nguyên nhân
Vi khuẩn “dai dẳng”: giảm nhạy cảm với peptide cationic miễn dịch, giảmnhạy cảm với tác dụng diệt khuẩn của vancomycin, tăng tổn thương nội mạc,
tạo biofilm, thay đổi tốc độ tăng trưởng và hoạt hóa các gen điều hòa
virulence (sigB, sarA, sae và agr)
Trang 13Khái niệm mới cập nhật: “nhiễm khuẩn dai dẳng” vs kiểu hình “dai dẳng với kháng sinh” của vi khuẩn
Balaban NQ et al Nature Rev Microbiol 2019; 17: 441
Trang 14Khái niệm mới cập nhật: “đề kháng”, “dung nạp”
và “dai dẳng” với kháng sinh
Balaban NQ et al Nature Rev Microbiol 2019; 17: 441
• Dai dẳng và dung nạp không dẫn đến tăng MIC so với quần thể nhạy cảm
• Dung nạp: tăng thời gian tối thiểu đạt tác dụng diệt khuẩn ví dụ 99% số lượng vi
khuẩn (MDK99)
• Dai dẳng: có MIC tương tự và tốc độ diệt khuẩn ban đầu tương tự nhưng thời
gian đạt tác dụng diệt khuẩn dài hơn do sự sống sót của tiểu quần thể “dai dẳng”
Trang 15Britt NS et al J Antimicrob Chemother 2017; 72: 535-542
“Dung nạp” với vancomycin và tiên lượng trong điều trị
nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu
“Dung nạp” với vancomycin: MBC/MIC > 32
Cohort 225 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết ở Hoa kỳ, 26,7% chủng tụcầu có dung nạp với vancomycin
Tỷ lệ thất bại lâm sàng ở nhóm dung nạp cao hơn (OR = 1,74, CI95%: 1,36-2,24, p < 0,001)
Nguy cơ thất bại lâm sàng cao hơn cả hơn cả trên quần thể MSSA vàMRSA, áp dụng với cả nhóm nhiễm MSSA điều trị bằng beta-lactam
Trang 16Sự khác biệt trong đáp ứng 2 pha dưới tác dụng của kháng
sinh giữa tiểu quần thể “đề kháng” và “dai dẳng”
Van den Bergh B et al FEMS Micrbiol Rev 2017; 41: 220
Trang 17Cơ chế hình thành tiểu quần thể “dai dẳng với kháng sinh”
Jung SH et al J Microbiol 2019; 57: doi: 10.1007/s12275-019-9218-0
Trang 18Tiểu quần thể “dai dẳng với kháng sinh”: cơ chế trốn tránh
đáp ứng miễn dịch và tác dụng của kháng sinh trong
nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do tụ cầu
Richard RL et al Infect Immun 2015; 83: 3311-3324
Trang 19Tiểu quần thể “dai dẳng với kháng sinh”: trạng thái nội bào
và nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do tụ cầu
Horswill AR et al Curr Opin Microbiol 2020; 53: 51-60
Tình trạng không sạch khuẩn dưới tác dụng
của kháng sinh: thuyết con ngựa thành Tơ
roa (bạch cầu trung tính, đại thực bào) là
kho chứa và vận chuyển vi khuẩn
Trang 20Tiểu quần thể “dai dẳng với kháng sinh”: khuẩn lac nhỏ
(SCV) và nhiễm khuẩn huyết dai dẳng do tụ cầu
Yagci S et al Microb Drug Res 2016; doi:
10.1089/mdr.2015.0176
Phát hiện SCV trên môi trường
thạch Columbia trong các chủng
phân lập từ máu của bệnh nhân
nhiễm khuẩn huyết do MRSA:
Trang 21Giảm nhạy cảm và đề kháng kháng sinh liên quan đến
thiết bị (catheter, nội khí quản, sonde…)
Trang 22Giảm nhạy cảm với vancomycin: dị đề kháng trung gian
với VAN (hVISA): phát hiện thông qua E-test
Trang 23Dị đề kháng trung gian và đề kháng trung gian với VAN
(hVISA, VISA): giảm hoạt tính diệt khuẩn
Trang 24Dị đề kháng trung gian (hVISA): nguồn gốc
Andersson D et al Nat Rev Microbiol 2019; 17: 479
Trang 25Dị đề kháng trung gian với VAN (hVISA): phát hiện qua
phân tích profile quẩn thể (PAP)
El-Halfaway OM, Valvano MA Clin, Microbiol Rev 2015; 28: 191-207
Hiện chưa có phương pháp
chuẩn thường quy xác định
hVISA
CLSI giảm điểm gãy trung gian
xuống 4 mg/L để tăng cường
phát hiện chủng giảm nhạy cảm
và không đáp ứng với điều trị
Trang 26 462 chủng MRSA thu thập từ 8 nước tham gia chương trình
ANSORP (2004-2006)
71 chủng từ Việt nam (mủ: 47, máu: 10, đờm: 7, nước tiểu: 7)
5 chủng (7%) được xác định là hVISA Tỷ lệ cao nhất (cùng với
Trang 27Khatib R et al J Antimicrob Chemother 2011; 66: 1594-1599
Charles PG et al Clin Infect Dis 2004; 38: 448-451
Dị đề kháng trung gian và đề kháng trung gian với VAN
(hVISA, VISA): tầm soát và ý nghĩa lâm sàng
Bệnh nhân NK huyết do hVISA: ổ nhiễm lớn,
thất bại điều trị với vancomycin (sốt + cấy
máu dương tính > 7 ngày) và nồng độ
vancomycin lúc khởi đầu điều trị thấp
Trang 28“VAN MIC creep”
Giảm nhạy cảm với vancomycin: tăng giá trị MIC
Trang 29“VAN MIC creep”
Wang G et al J Clin Microbiol 2006; 44: 3883-3886.
Giảm nhạy cảm với vancomycin: tăng giá trị MIC
Trang 30MIC creep: chú ý đến sự khác biệt về phương pháp xác
định MIC
Falcon R et al Eur J Clin Microbiol Infect Dis 2019; doi: 10.1007/s10096-019-03500-7
Giá trị MIC của vancomycin với các chủng tụ cầu (MSSA: 113, MRSA: 35) phân lập từ 148 bệnh nhân có nhiễm khuẩn huyết xác định bằng Etest
hoặc vi pha loãng trong môi trường lỏng (BMD)
Trang 31Holmes N et al J Infect Dis 2011; 204: 340-347
MIC và tiên lượng nhiễm khuẩn huyết do S aureus
Tăng tỷ lệ tử vong với các chủng MRSA có MIC cao (> 1,5 mg/L): kết quả từcohort với 532 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu tại 8 bệnh viện Úc
Trang 32MIC và tiên lượng nhiễm khuẩn huyết do S aureus
• Tổng kết dữ liệu từ 38 nghiên cứu với 8291 bệnh nhân NKH do tụ cầu, tỷ lệ
• Khuyến cáo cân nhắc thận trọng biện giải kết quả MIC để thay thế bằng
kháng sinh chống tụ cầu khác trong trường hợp MIC tăng nhưng còn nhạy cảm với vancomycin
Trang 33"HIT HARD & HIT FAST ?"
Trang 34KHÁNG SINH KHÁNG MRSA: CƠ CHẾ TÁC DỤNG ĐA DẠNG
Welte T and Pletz MW Int J Antimicrob Agents 2010; 36: 391-400.
Trang 35KHÁNG SINH KHÁNG MRSA: DIỆT KHUẨN VS KÌM KHUẨN
Gould IM Int J Antimicrob Agents 2007; 30: S66-S70
Trang 36KHÁNG SINH KHÁNG MRSA: KHÁC BIỆT PK/PD
Holubar M et al Infect Dis N Am 2016; 30: 491-507.
Trang 37Phác đồ kháng sinh cho NK huyết do MRSA
Keynan Y, Rubinstein E Crit Care Clin 2013; 29: 547-462.
Trang 38Lưu ý chuyển sang beta-lactam chống tụ cầu nếu kết quả
Trang 39Lưu ý chuyển sang beta-lactam chống tụ cầu nếu kết quả
vi sinh là MSSA
Tổng kết các nghiên cứu lâm sàng so sánh hiệu quả điều trị so sánh các phác
đồ kinh nghiệm điều trị nhiễm khuẩn huyết do MSSA
McConeghy K et al Clin Infect Dis 2013; 57: 1760-1765
Trang 40Phác đồ kháng sinh cho NK huyết do MRSA
Gould IM Int J Antimicrob Agents 2013; 42: S17-S21
Trang 41"HIT HARD & HIT FAST ?“: tối ưu liều vancomycin
"Inadequate dosing of antibiotics is probably an important reason for misuse and subsequent risk
of resistance
A recommendation on proper dosing regimens for different infections would be an important part of a comprehensive strategy
Trang 42Thay đổi sinh lý bệnh liên quan đến Dược động học (PK)
của kháng sinh ở bệnh nhân nặng
Pea F et al Clin Pharmacokinet 2005; 44: 1009-1034 Blanchet B
et al Clin Pharmacokinet 2008: 47: 635-654
Trang 43Thay đổi sinh lý bệnh liên quan đến PK/PD của vancomycin
Trang 45Trong thực hành: Does "one size" fits all?
Trang 46Khả năng đạt nồng độ đích vancomycin bị ảnh hưởng bởi chức năng thận: kết quả trên các bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới,
bệnh viện Bạch mai
Trần Thu Hương, Lưu Thu Trang, Nguyễn Hoàng Anh (B), nhóm TDM vancomycin Truyền nhiễm (2020)
Trang 47Biến thiên về khả năng đạt nồng độ đích vancomycin trên các bệnh nhân(không lọc máu) dùng phác đồ vancomycin truyền liên tục, Khoa HSTC,
Trang 48Biến thiên về khả năng đạt nồng độ đích vancomycin trên các bệnh nhân
có lọc máu dùng phác đồ vancomycin truyền liên tục, Khoa HSTC,
bệnh viện Bạch mai
Vương Mỹ Lượng và cộng sự Tạp chí Dược học; số 07/2020: trang 3
Trang 49ARC Ở BỆNH NHÂN NẶNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN PK/PD
CỦA VANCOMYCIN
Hơn 40% bệnh nhân không đạt nồng độ điều trị trong 72 h đầu tiên Nồng độ
vancomycin đo trong máu 72 h sau khi bắt đầu điều trị tương quan nghịch với
MLCT Bệnh nhân có ARC có nồng độ vancomycin thấp hơn cho dù được sử
dụng liều nạp và duy trì vancomycin cao hơn
Bakke V et al Acta Anaestheologica Scandinavica 2017; 61: 627-635.
Trang 50HẠN CHẾ VỀ DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA VANCOMYCIN
YÊU CẦU TỐI ƯU LIỀU THEO PK/PD
Trang 51Vai trò của liều nạp VAN
Thông số PK mô phỏng của VAN trên 1 bệnh nhân nam 60 tuổi, 70 kg, creatinin 80 µmol/L sau khi truyền liều nạp 2 g sau đó duy trì 1 g q12h
Trang 52Vai trò của liều nạp VAN trong điều trị nhiễm khuẩn huyết
Cohort 316 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do MRSA: nhóm có liều
nạp (trung bình 23 mg/kg) vs không có liều nạp (liều ban đầu trung
bình 14,3 mg/kg)
Liều nạp ban đầu ≥ 1750 mg là yếu tố tiên lượng độc lập giảm nguy
cơ thất bại điều trị (aOR = 0,506, CI95%: 0,284 - 0,902) nhưng
không làm tăng độc tính thận (aOR = 0,909, CI95%: 0,432 - 1,911)
Trang 54AUC/MIC và tiên lượng thất bại điều trị với vancomycin
Ghosh N et al Clin Microbiol Infect 2014; 20: O1098-O1105
Tương quan giữa tỷ lệ thất bại điều trị vancomycin với AUC/MIC trong nhiễm khuẩn huyết tùy theo nguy cơ: thấp (liên quan đến đường truyền), trung bình: liên quan đến xương khớp, da mô mềm, abces sâu hoặc không xác định được nguồn ổ nhiễm, cao: viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nguồn ổ bụng và nội mạc mạch máu không liên quan
đến nội tâm mạc
AUC/MIC < 398: OR = 7,23 (2,7-19,5), p < 0,001
Trang 56Mặt trái của việc đạt nồng độ đích mới trong thực hành
Trang 57Cân bằng hiệu quả và độc tính trong lựa chọn chế độ liều
đầu vancomycin điều trị NK huyết
Nghiên cứu tiến cứu tại 14 trung tâm với 265 bệnh nhân nhiễm khuẩn
huyết do MRSA sử dụng vancomycin
AUC/MIC > 320 (Etest) đánh giá tại ngày 2 không liên quan đến giảm nguy
cơ thất bại điều trị nhưng gia tăng nguy cơ suy thận cấp
AUC/MIC ≤ 515 (BMD) được coi là ngưỡng cân bằng hiệu quả và an toàn
Trang 58Vai trò của TDM khi sử dụng vancomycin
Trang 59Vai trò của TDM khi sử dụng vancomycin: hiệu quả lâm sàng
Trang 60Vai trò của TDM khi sử dụng vancomycin: độc tính trên thận
Trang 61Truyền tĩnh mạch liên tục so với đưa thuốc gián đoạn:
kết quả phân tích gộp
• Theo dõi nồng độ dễ dàng hơn (có thể lấy mẫu ở bất cứ thời điểm nào)
• Tính toán AUC dễ dàng hơn (Css x 24)
• Độc tính trên thận có giảm hay không: còn tranh cãi
• Hiệu quả lâm sàng: tương đương
Trong thực hành: Does "one size" fits all?
Hao JJ et al Int J Antimicrob Agents 2016; 47: 28-35 Hanrahan T et al Int J Antimicrob Agents 2015; 46: 249-253 Cataldo MA et al J Antimicrob Chemother 2012; 67: 17-24
Trang 62Triển khai truyền liên tục kết hợp với giám sát nồng độ thuốc trong máu tại khoa ICU, Bệnh viện Bạch mai
Trang 63Triển khai truyền liên tục kết hợp với giám sát nồng độ thuốc trong máu tại khoa ICU, Bệnh viện Bạch mai
Nồng độ vancomycin huyết thanh trên 55 bệnh nhân sử dụng
phác đồ truyền liên tục với mức liều duy trì hàng ngày dao động từ
Trang 64• Thiếu liều nạp: Vd thực tế trên bệnh nhân lên đến 1,4 L/kg (gấp đôi) => Nồng
độ ban đầu thấp, không đạt hiệu quả với cả vi khuẩn có MIC = 1
MIC vancomycin của S aureus,
Trang 65Jung Y et al Int J Antimicrob Agents 2014; 43: 179-183
AUC/MIC ban đầuvà tiên lượng thất bại điều trị với
vancomycin: tầm quan trọng của liều đầu
Trang 66• Liều dùng
– Liều nạp
– Liều duy trì
Với bệnh nhân phải hạn chế dịch, nồng độ vancomycin sau
Bảng liều nạp vancomycin tính theo cân nặng thực tế
học, BV Bạch mai): đối tượng áp dụng
Trang 67Hạn chế của VAN trong thực hành
Chastre J et al Clin Microbiol Infect 2014; 20 (Suppl 4): 19-36
Trang 68Thay đổi về hướng dẫn TDM vancomycin (2020)
Trang 69Chế độ liều 1 g q12 h chỉ phù hợp với MIC≤ 1
Trang 71GIẢM ALBUMIN MÁU Ở BỆNH NHÂN NẶNG
VÀ CHẾ ĐỘ LIỀU KHÁNG SINH
Ulldemolins M et al Clin Pharmacokinet 2011; 50: 99-1110;
Kháng sinh/kháng nấm chịu ảnh hưởng (liên kết nhiều với albumin huyết tương): oxacillin (93%), cefoperazon (90%), ceftriaxon (85%), daptomycin (90%),
ertapenem (90%), teicoplanin (90-95%), tigecyclin (71-89%), itraconazol (99,8%), amphotericin B (90%), caspofungin (97%)
Trang 72Tối ưu liều nạp teicoplanin: tăng liều nạp
Nakamura A et al J Infect Chemother 2015; 21: 449-455
Nồng độ đáy teicoplanin của 106 bệnh nhân ICU nhiễm MRSA nặng sau
khi dùng liều nạp 12 mg/kg q12h x 4 liều với mục tiêu đạt Ctrough >15
mg/L trong vòng 48 h Bệnh nhân được chia thành 4 nhóm: Clcr > 50 (G1),
Clcr < 50 (G2), lọc máu ngắt quãng (G3) và lọc máu liên tục (G4)
Trang 73Linezolid: PK thuận lợi với chế độ liều khuyến cáo
Trang 74Linezolid: khả năng xâm nhập vào mô thuận lợi
Trang 75Biến thiên Dược động học của LNZ ở bệnh nhân hồi sức
BN 9: ghép gan, NK huyết viêm phúc mạc, APACHE II: 28 điểm, CRRT
APACHE II: 29 điểm, MLCT:
94 ml/phút
Chế độ liều 600 mg q12h
có sự biến thiên lớn về
PK của LNZ ở BN nặng cho thấy tầm quan trọng
Trang 77LNZ vs vancomycin trong điều trị NK huyết do tụ cầu
Phân tích kết quả 5 TNLS ngẫu nhiên trên 144 bệnh nhân nhiễm khuẩnhuyết so sánh hiệu quả của linezolid vs vancomyin
Không có sự khác biệt về tỷ lệ khỏi lâm sàng OR = 1,12, CI95%: 2,47; khỏi vi sinh OR = 0,83, CI95%: 0,37-2,12 và tỷ lệ tử vong: OR = 1,00, CI95%: 0,47-2,12
Trang 78LNZ trong điều trị cứu nguy NK huyết dai dẳng do tụ cầu
Jang GC et al Clin Infect Dis 2009; 49: 395-401.
Kết quả cohort trên 29 bệnh nhân đáp ứng kém với vancomycin được chuyển đổi sang sử dụng LNZ hoặc phác đồ phối hợp kháng sinh
Trang 79Hạn chế đề kháng linezolid: chỉ định hợp lý
Ramirez E et al Int J Antimicrob Agents 2013; 68: 174-178
Giảm tỷ lệ tụ cầu và cầu khuẩn ruột kháng LNZ thông qua giảm kê đơn không phù hợp LNZ (nghiên cứu dọc tại 1 bệnh viện ở Tây Ban Nha)