Chuyên đề tốt nghiệp kế toán, chuyên đề kế toán tài chính, luận văn kế toán, tiểu luận kế toán, đề án kế toán, kế toán tiền lương
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Lời mở đầu
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của nền sảnxuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nớc và của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt
động kinh doanh có hiệu quả đều phải nắm bắt đợc các thông tin về “chi phí đầu vào”
và “kết quả đầu ra” một cách kịp thời và chính xác để có thể đa ra một quyết định
đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp mình Các doanh nghiệp luôn mong muốn tối u hoá hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế đểthúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và hớng tới mục đích “kết quả đầu ra” càng cao, càng tốt, hay để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các khoản chi phí, doanh thu
và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Vì thế, để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải quantâm tới các yếu tố chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của mình
Trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiềuyếu tố khách quan cũng nh chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có sự điều chỉnh thờng xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhng phải mang tính chính xác và kịp thời Vì thế các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh nh là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp Dù bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào, quy mô kinh doanh ra sao thì hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả cũng đợc chú trọng
Với hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty Phát hành báo chí Trung ơng thì công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn Nó vừa mang những nét chung nhất trong công tác kế toán các khoản mục chi phí, doanh thu,kết quả của một doanh nghiệp, nhng đồng thời lại phản ánh những nét đặc trng riêng
có của ngành Bu điện và của hoạt động kinh doanh dịch vụ PHBC tại công ty Nhng trong phạm vi chuyên đề này tôi xin đợc trình bày về: "Công tác hạch toán chi phí, doanh thu của hoạt động phát hành báo chí tại Công ty Phát hành báo chí Trung
Ương" dới sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và của các cán bộ kế toán công ty, để có thể hiểu thêm về thực tiễn công tác kế toán chi phí của loại hình dịch vụ Bu Điện
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangPhần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí, doanh thu của các doanh nghiệp ngành Bu điện
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành Bu điện có ảnh hởng đến hạch toán chi phí
và doanh thu
Đặc điểm hoạt động kinh doanh Bu điện với công tác hạch toán kế toán nói chung và hoạt động PHBC nói riêng
Bu điện là một ngành kinh tế đặc biệt, vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính phục
vụ kinh doanh, là một công cụ của Đảng và Nhà nớc trong việc truyền dẫn các thông tin về chính sách kinh tế- xã hội, phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong quá trình sản xuất kinh doanh Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm Bu điện là hiệu quả có ích của quá trình truyền tải thông tin đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội
Bu điện giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh và trật
tự xã hội Sản phẩm Bu điện không mang hình thái vật chất cụ thể mà thực chất là hiệu quả có ích của thông tin thu đợc trong quá trình truyền dẫn từ nơi này tới nơi khác Một sản phẩm dịch vụ Bu điện hoàn thành phải có ít nhất hai đơn vị trong ngành tham gia thực hiện Trong khi đó cớc phí (thu nhập) Bu điện lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia thực hiện dịch vụ đó Mỗi đơn vị Bu điện chỉ thực hiện một công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bu điện Chi phí cho mộtsản phẩm dịch vụ bu điện nằm rải rác ở nhiều đơn vị bu điện, song giá bán một sản phẩm bu điện hoàn thiện lại chỉ đợc thực hiện ở một nơi - đó là nơi ký gửi thông tin
Do vậy, trong từng đơn vị bu điện không thể xác định đợc chính xác chi phí và thu nhập, mà chỉ đợc xác định trong phạm vi toàn ngành Nói cách khác hạch toán kinh doanh bu điện mang tính hạch toán toàn ngành
Trong kinh doanh bu điện quá trình sản xuất và tiêu thụ thực hiện đồng thời Chính vì vậy, ngành bu điện không có sản phẩm dở dang hay tồn kho Chỉ tiêu chất lợng sản phẩm của ngành Bu điện rất quan trọng Muốn thực hiện đợc điều đó thì ngành Bu
điện phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lợng mạng lới truyền tải thông tin một cách đồng bộ, nâng cao trình độ tay nghề công nhân, tiếp thu khoa học kỹ thuật mới hiện đại, nhằm sử dụng thành thạo kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động, tăng khối lợng sản phẩm bu điện, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, phục vụ tốt hơn nhu cầu xã hội
Nh vậy, với những đặc điểm riêng biệt của hoạt động kinh doanh Bu điện đã nêu trên
có ảnh hởng rất lớn tới công tác hạch toán kế toán Bu điện Hiện nay, Bu điện cha xác
định đợc khối lợng, giá trị của chi phí cho từng công đoạn của quá trình tạo ra sản phẩm toàn trình Cho nên, ngành Bu điện áp dụng chế độ hạch toán toàn ngành bởi có
sự bao cấp đối với nhiều đơn vị cơ sở bu điện bỏ ra chi phí quá lớn lại không có thu
về Trong khi đó, các đơn vị vẫn phải tồn tại để phục vụ nhiệm vụ chính trị là truyền tải thông tin, tin tức tới ngời nhận, không thể lấy thu bù chi bỏ ra Vì vậy, ngành Bu
điện đợc phép phân phối lại doanh thu giữa các đơn vị trong ngành
Trong mạng lới kinh doanh bu điện ở nớc ta, các bu điện Tỉnh, thành phố là những
đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh tế tơng đối hoàn chỉnh Quan hệ giữa bu điện Tỉnh, thành phố và Tổng Công ty là quan hệ cấp nộp trong nội bộ ngành Quan hệ giữa Bu điện Tỉnh, thành phố với các Bu điện Huyện và các đơn vị trực thuộc là mối quan hệ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc Bu điện Tỉnh trực tiếp quản lý và thanh toán quyết toán thu, chi với các bu điện Huyện và các đơn vị trực thuộc tỉnh Ngoài ra, bu điện Tỉnh, thành phố còn có quan hệ với ngân hàng, các tổ chức kinh tế,
đơn vị khác ngoài ngành Những mối quan hệ này thể hiện rõ trong công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh bu điện
II.Hạch toán chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động là 3 yếu tố quan trọng Hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ nói riêng là quá trình con ngời sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tợng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội Trong quá trình này các yếu tố nói trên đã hình thành nên các yếu tố này chi phí khác nhau, cấu thành nên giá
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangVậy, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật hoá và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình.
Nh vậy, chi phí bỏ ra để hoàn thành một sản phẩm dịch vụ bu điện là chi phí dịch vụ
bu điện
1 Phân loại chi phí kinh doanh của hoạt động PHBC
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nảy sinh nhiều loại chi phí Để phân loại chúng cũng có thể dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào các khía cạnh và đặc trng loại hình kinh doanh, mục đích quản lý chi phí của từng doanh nghiệp mà lựa chọn tiêu thức phân loại cho phù hợp Nhằm nâng cao chất lợng quản
lý chi phí, phát huy đợc chức năng kiểm tra, giám sát, tổ chức và cung cấp thông tin một cách chính xác phục vụ cho quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngành Bu điện có những cách thức phân loại chi phí nh sau:
1.1.Phân loại theo yếu tố chi phí
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này sẽ giúp cho việc tập hợp và lập báo cáo về chi phí đợc thuận lợi và
rõ ràng, cho biết đợc chi phí của doanh nghiệp theo từng yếu tố và tỉ trọng của nó trong tổng chi phí Từ đó giúp cho công tác thống kê, dự đoán nhu cầu về vốn bổ sung, là căn cứ lập kế hoạch quĩ lơng, cung cấp vật t, thiết bị cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Bu chính- Viễn thông
1.2 Phân loại theo tính chất của yếu tố chi phí trong quan hệ với quá trình sản xuất.Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của đơn vị Những chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan đến nhiều đối tợng mà không thể tách riêng cho bất kỳ đối tợng nào
Cách phân loại này yêu cầu phải xác định đợc đối tợng cũng nh phơng pháp tập hợp chi phí Đối với hoạt động kinh doanh trong ngành Bu điện thì đối tợng tập hợp chi phí theo từng hoạt động kinh doanh nh hoạt động kinh doanh bu chính, hoạt động kinh doanh viễn thông, hoạt động kinh doanh phát hành báo chí
2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán chi phí hoạt động PHBC
Với những đặc trng riêng của ngành, công tác hạch toán kế toán ở đây cũng có những
đặc điểm khác với chế độ kế toán của Bộ tài chính áp dụng cho Doanh nghiệp nhà
n-ớc Là đơn vị không tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra một sản phẩm vật chất cụ thể mà chỉ là đơn vị tham gia thực hiện một phần, một khâu của hoạt động kinh doanhtạo ra sản phẩm dịch vụ Bu điện, … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản hạch toán chi phí trực tiếp nh TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK622– Chi phí nhân công trực tiếp … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài mà sử dụng những tài khoản sau:
2.1 Tài khoản sử dụng:
a, Chi phí sản xuất kinh doanh – TK 154
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ Bu chính – viễn thông, phát hành báo chí và các sản phẩm dịch vụ khác
TK 1544 – Chi phí sản xuất kinh doanh khác: Dùng để phản ánh các chi phí về hoạt
động kinh doanh dịch vụ khác nh : Thiết kế, xây lắp công trình, lắp đặt điện thoại, sảnxuất sản phẩm, dịch vụ khác ngoài dịch vụ Bu điện… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
đó Kế toán phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của từng nghiệp
vụ theo các yếu tố sau:
- Chi phí nhân công:
Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên tham gia trực tiếp sản xuất, khai thác nghiệp vụ, nh: Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Chi phí nhân công đợc hạch toán chi tiết nh sau:
Tiền lơng, tiền công bao gồm: Lơng cấp bậc, chức vụ, lơng khuyến khích theo kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, lơng bu tá xã ( chi phí sản xuất kinh doanh khác không có lơng bu tá xã )
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi phí vật liệu:
Phản ánh chi phí vật liệu( vật liệu chính, vật liệu phụ ), nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất, khai thác các nghiệp vụ và sửa chữa TSCĐ dùng trong khai thác
Chi phí vật liệu đợc phản ánh chi tiết nh sau:
Vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm, khai thác các nghiệp vụ
Vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ
Nhiên liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất:
Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất xuất dùng cho hoạt động sản xuất, khaithác các nghiệp vụ
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác các nghiệp vụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ Chi phí dịch vụ mua ngoài đợc hạch toán chi tiết nh sau:
Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
Điện, nớc … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài mua ngoài
Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài
Dịch vụ mua ngoài khác
- Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh những chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí trên phát sinh trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi tiết nh sau:
Chi bảo hộ lao động
Chi tuyên truyền, quảng cáo
Chi hoa hồng đại lý
Chi bổ túc, đào tạo
Các chi phí bằng tiền khác
b TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- TK này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý chung, (không thể phản
ánh vào TK 154) phục vụ khai thác các nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác
- TK 627 sử dụng ở bu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của các bu điện huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh phân bổ, kết chuyển vào chi phí kinh doanh trực tiếp (TK154)
+TK 627 áp dụng tại Bu điện Huyện
Bên Nợ: Các p sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 1363 “Phải thu giữa Bu điện Tỉnh
và Bu điện Huyện “ để thanh toán với Bu điện Tỉnh
TK 627 không có số d cuối kỳ
+TK 627 áp dụng tại Bu điện Tỉnh
Bên Nợ :
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bu điện huyện
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở Bu điện Tỉnh (nếu có)
Bên Có :
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
đoàn… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
*TK 6272 – Chi phí vật liệu
Phản ánh chi phí vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụkhai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác
*TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
Phản ánh chi công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ khai thác nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác
*TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất và quản lý chung
*TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất và quản lý chung, nh chi phí sửachữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nớc… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
*TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí trên do sản xuất và quản lý chung
Đối với từng đơn vị phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất chung theo yếu tố
và nội dung chi phí ( TK cấp 3)
c TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bu điện Tỉnh, chi phí quản lý kinh doanh tại Tổng Công ty
- Kết cấu nội dung TK 642
+TK 642 ở Bu điện Tỉnh
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Bên Nợ TK911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số d
+TK 642 ở Tổng công ty
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bu điên Tỉnh
Chi phí quản lý phát sinh tập trung tại Tổng công ty
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số d
TK 642 chi tiết nh sau:
*TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Phản ánh các chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của
đơn vị Chi phí nhân viên quản lý cũng đợc phản ánh chi tiết nh ở TK 154
*TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu, nhiên liệu dùng cho công tác quản lý và cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
*TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
Phản ánh trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
*TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangThuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý
Điện, nớc … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài mua ngoài
Dịch vụ mua ngoài khác
*TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung của đơn vị ngoài các chi phí kể trên Chi phí này đợc chi tiết phản ánh nh sau:
Chi bảo hộ lao động
Chi bổ túc đào tạo
Chi phí bằng tiền khác
2.2.Trình tự hạch toán chi phí dịch vụ Bu điện
a Hạch toán chi phí dịch vụ tại Bu điện Huyện
* Hạch toán chi phí vật liệu
- Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi
nh sau:
Nợ TK 152: Trị giá vật liệu mua về nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng cho khối lợng vật liệu mua về
Có TK 111,112,331… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
- Khi vật liệu, nhiên liệu đợc xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng
+Hạch toán chi phí nhân công
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc tập hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ
+Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
+Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
Trờng hợp chi phí khấu hao do Bu điện tỉnh, thành phố trích tập trung và phân bổ cho các hoạt động, không phân bổ cho Bu điện huyện thì kế toán không hạch toán chi phí khấu hao, không sử dụng TK 627(6274)
+Hạch toán chi phí khác
Nợ TK 154: Chi phí kinh doanh
Nợ TK 627: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112,… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
+Cuối kỳ chi phí kinh doanh đợc kết chuyển:
b Hạch toán chi phí dịch vụ tại Bu điện tỉnh
- Hạch toán chi phí vật liệu
+Khi nhập kho vật liệu, nhiên liệu mua về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi nh sau:
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng cho khối lợng vật liệu mua về
Có TK 111,112,331… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
+Khi vật liệu, nhiên liệu đợc xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục vụ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí kinh doanh Bu điện huyện
TK 152, 153
TK 154
1 TK1363
TK 111, 112 … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
4
Chú ý : TK 1363 : Thanh toán với Bu điện tỉnh
1: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
2: Chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3: Chi phí về khấu hao TSCĐ
4: Chi phí bằng tiền khác
5: Chi phí sản xuất kinh doanh
6: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
- Hạch toán chi phí nhân công
+Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
+Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc tập hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
- Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
- Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 111,112,… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
- Cuối kỳ chi phí đợc kết chuyển để tính giá thành nh sau:
Sau khi tổng hợp đợc các chi phí từ Bu điện huyện và các chi phí phát sinh tại Bu điệntỉnh liên quan đến hoạt động kinh doanh dich vụ, kế toán tiến hành thực hiện việc tính giá thành cho từng dich vụ Bu điện Giá thành dịch vụ Bu điện tỉnh là giá thành cha đầy đủ( bởi vì tại Bu điện tỉnh mới chỉ là một công đoạn của quá trình tạo sản phẩm dịch vụ ) Giá thành dịch vụ Bu điện đợc tính theo phơng pháp tổng cộng chi phí và cuối kỳ đợc kết chuyển nh sau:
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangSơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí taị Bu điện tỉnh
5
TK 111, 112 … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
TK 3363
(1)(1)
Chú ý: (1) : Các chi phí tập hợp từ Bu điện huyện
1: Tập hợp chi phí kinh doanh PHBC tại Bu điện tỉnh
2: Tập hợp chi phí chung tại Bu điện tỉnh
3: Kết chuyển chi phí chung
4: Kết chuyển chi phí kinh doanh tại Bu điện tỉnh đề xác định giá vốn hàng bán
c Hạch toán tại Tổng công ty
Tổng công ty Bu chính – Viễn thông là nơi thực hiện việc tổng hợp chi phí, giá thànhtoàn ngành đối với các hoạt động kinh doanh Bu điện
Căn cứ số liệu tổng hợp đợc về chi phí có liên quan đến hoạt động dịch vụ ở các Bu
điện tỉnh, thành phố, các đơn vị trung gian và các chi phí phát sinh tại Tổng công ty
để tổng hợp chi phí dịch vụ toàn ngành và tính giá thành hoàn chỉnh ( giá thành toàn trình ) của hoạt động dịch vụ Bu điện
điện tỉnh, thành phố
+
Giá thành dịch vụ các đơn vịtrung gian
+
Chi phí dịch vụ phát sinh tại Tổng công ty
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
- Tập hợp chi phí phát sinh tại Bu điện tỉnh :
Có TK liên quan (111,112… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài )
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí phát sinh tại Tổng công ty
Doanh thu bán hàng là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ mà đơn vị đã bán, đã cung cấp cho khách hàng
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Bu điện thì doanh thu đợc xác định là doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp điện thoại,bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp các dịch vụ khác đã thực hiện
- Nội dung và phạm vi doanh thu tại Bu điện huyện
Doanh thu cớc tại bu điện Huyện cũng bao gồm các khoản thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Bu điện Huyện, tức là doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn thông, phát hành báo chí và các hoạt động khác… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài Doanh thu này đợc phát sinh và cuối kỳ thanh toán nội bộ với bu điện Tỉnh
- Nội dung, phạm vi doanh thu Bu điện Tỉnh
Doanh thu ở Bu điện Tỉnh bao gồm doanh thu cớc và doanh thu riêng Doanh thu cớc tại Bu điện Tỉnh là doanh thu thực tế toàn ngành Bu điện phát sinh tại Bu điện Tỉnh Còn doanh thu riêng là doanh thu do ngành phân phối lại cho Bu điện Tỉnh nhằm bù
đắp chi phí hợp lý, nộp thuế và hình thành lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp Hiện nay, doanh thu riêng của Bu điện Tỉnh đợc xác định căn cứ vào doanh thu riêng kế hoạch, doanh thu cớc kế hoạch và doanh thu cớc thực tế mà Bu điện Tỉnh đã thực hiện
đợc trong kỳ kinh doanh Phần chênh lệch giữa doanh thu cớc thực tế với doanh thu riêng tại Bu điện tỉnh đợc thanh toán với Tổng cục Nếu thu cớc lớn hơn thu riêng thì
Bu điện Tỉnh phải nộp tiền chênh lệch cho Tổng cục Ngợc lại, khi toàn bộ doanh thu phát sinh thực tế tại doanh nghiệp không vợt quá doanh thu riêng thì Bu điện Tỉnh đ-
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 511 đợc mở và sử dụng đồng thời tại Bu điện huyện, Bu điện Tỉnh và Tổng công ty
*Kết cấu nội dung phản ánh TK 5113
a TK 51131: Doanh thu cớc dịch vụ Bu chính – Viễn thông
TK 51131: Phản ánh doanh thu cớc Bu chính – Viễn thông, phí phát hành báo chígọi chung là doanh thu cớc đã thực hiện
TK 51131 áp dụng tại Bu điện Huyện
Phản ánh doanh thu cớc thực hiện đợc trong kỳ tại Bu điện huyện
Bên Nợ : - Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang Bên Nợ TK336 –
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangBên Có : - Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ
TK 51131 cuối kỳ không có số d
TK 51131 áp dụng tại Bu điện Tỉnh
Phản ánh doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh gồm doanh thu thực hiện của các
Bu điện huyện,doanh thu thực hiện tại Bu điện tỉnh ( Bu điện tỉnh trực tiếp thu)
Bên Nợ : - Phần doanh thu cớc đợc hởng
- Số chênh lệch giữa phần doanh thu cớc thực hiện với doanh thu cớc đợchởng phải nộp về Tổng công ty
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện huyện
TK 51131 cuối kỳ không có số d
TK 51131 áp dụng ở Tổng công ty
Phản ánh doanh thu cớc Bu chính – Viễn thông của toàn khối hạch toán phụ thuộc
đã thực hiện tại các Bu điện tỉnh và Tổng công ty
Bên Nợ : - Các khoản giảm doanh thu ở Bu điện tỉnh và Tổng công ty
- Kết chuyển doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ của khối hạch toán phụ thuộc
Bên Có :- Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
- Doanh thu cớc thực hiện tại Tổng công ty
TK 51131 cuối kỳ không có số d
b TK 51132 : Doanh thu kinh doanh khác
TK 51132 phản ánh doanh thu kinh doanh khác( lắp đặt máy điện thoại, fax, xây dựng công trình và các dịch vụ khác) đã thực hiện
Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ tại Bu điện tỉnh và Bu điện huyện
TK 51132 ở Tổng công ty
Bên Nợ : Các khoản giảm thu tại Bu điện tỉnh
Kết chuyển doanh thu thuần
Bên Có : Doanh thu khác đợc thực hiện trrong kỳ
TK 51132 cuối kỳ không có số d
2.2.TK 512 : Doanh thu nội bộ
TK này sử dụng tại ở Bu điện tỉnh để phản ánh phần doanh thu cớc Bu chính – Viễn thông đơn vị đợc hởng Phần doanh thu cớc đơn vị đợc hởng bằng (=) doanh thu cớc
đơn vị thực hiện trừ(-)doanh thu cớc phải nộp Tổng công ty để điều tiết Căn cứ phần doanh thu cớc đợc hởng, đơn vị xác định doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ Bu chính – Viễn thông
Kết cấu, nội dung phản ánh TK512 – Doanh thu nội bộ
Bên Nợ : - Các khoản giảm thu
- Doanh thu thuần của đơn vị
Bên Có : Doanh thu cớc bu chính – viễn thông đơn vị đợc hởng
Kết cấu nội dung TK531
Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại
Bên Có : Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại
TK 531 không có số d cuối kỳ
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
TK 532 phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong hạch toán
Kết cấu nội dung TK 532
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã đợc chấp thuận cho ngời mua hàng
Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
2.4.TK phản ánh thuế giá trị gia tăng
Để phản ánh thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các TK sau:
- TK 133 : Thuế GTGT đầu vào, mở ở Bu điện huyện, tỉnh, Tổng công ty
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra, mở ở Bu điện Tỉnh, Tổng công ty
Ngoài ra, hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngành Bu điện còn sử dụngcác TK sau:
- TK 1363, 3363 (13635, 33635 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Bu điện huyện về thuế GTGT
- TK 1362, 3362 (13625, 33625 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Tổng công
ty về thuế GTGT
Đối tợng nộp thuế GTGT là Bu điện tỉnh, Tổng công ty Hàng tháng Bu điện huyện gửi báo cáo và nộp về Bu điện tỉnh để Bu điện tỉnh nộp thuế cho địa phơng và Tổng công ty
3.Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động PHBC
3.1.Hạch toán doanh thu
Kế toán ở Bu điện huyện
Định kỳ căn cứ vào bảng kê nộp tiền thu ngay, bu cục ghi :
Nợ TK 111,112 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 133 Thuế GTGT đầu vào
+) Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế gtgt đầu ra :
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
(5)
(4)
Ghi chú : (1) Doanh thu trong kỳ
(2) Thuế GTGT đầu raCác khoản giảm trừ
Thuế GTGT đầu ra của hàng bán trả lại
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra
Cuối kỳ thanh toán với Bu điện tỉnh
b.Kế toán tại Bu điện tỉnh
- Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán Bu điện tỉnh ghi doanh thu:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 133 : Phần thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ toàn tỉnh
Nợ TK 1362
Có TK 133
-Kế toán doanh thu dịch vụ bu chính – viễn thông đợc hởng trong phần doanh thu thực hiện:
+) Nếu doanh thu thực hiện lớn hơn doanh thu đợc hởng:
Nợ TK 511 : Doanh thu thực hiện
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần ghi:
Nợ TK 512 : Doanh thu dịch vụ bu chính – viễn thông đợc hởng
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng hoá
Có Tk 911
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sơ đồ hạch toán doanh thu tại Bu điện tỉnh
(4)
TK 911 TK 512 TK 5112 TK111,112,131 TK521,531,532
(6) (1) (3) (7)
(2)TK133 TK 1363 TK3363
(6) (5)
(4)
Ghi chú :
1: Thuế GTGT đầu vào tại tỉnh
2: Thuế GTGT đầu vào tại huyện
3: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
4: Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
5: Thuế GTGT đầu ra tại tỉnh
6: Thuế GTGT đầu ra tại huyện
7: Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra để thanh toán với Tổng công ty
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện lớn hơn phần doanh thu đợc hởng, ghi:
Nợ TK 336( 33611) : Thanh toán về doanh thu riêng
Nợ TK 1362 : Phải thu của Bu điện tỉnh
Có TK 511
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện nhỏ hơn phần doanh thu đợc hởng, ghi:
Nợ TK 336(33611) : Thanh toán về doanh thu riêng
Có TK 3362: Phải trả của Bu điện tỉnh
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangSơ đồ hạch toán doanh thu tại Tổng công ty
TK111,112,131… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài TK521,531,532 TK511 TK111,112,131
11
2 TK333
TK1362
TK911
7
TK33611 4
6 TK3362
5
*
Ghi chú :
Tài khoản 511 đợc mở chi tiết theo từng hoạt động
1: Doanh thu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại Tổng công ty
2: Thuế GTGT đầu ra tại Tổng công ty
3: Chênh lệch doanh thu tỉnh phải nộp
4: Phần doanh thu dịch vụ viễn thông tỉnh đợc hởng trong phần doanh thu thực hiện 5: Phần doanh thu điều tiết cho tỉnh
6: Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại tỉnh
7: Kết chuyển doanh thu thuần
*: Chi phí phát sinh ở tỉnh
TK 33611: Thanh toán doanh thu riêng
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangPhần II Thực trạng hạch toán chi phí, doanh thu tại công ty phát hành báo chí Trung ơng
1.Đặc điểm chung của công ty PHBC t
do Tổng công ty giao
Công ty phát hành báo chí Trung ơng có trụ sở chính tại 17 phố Đinh lễ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Ngay từ những ngày đầu thống nhất đất nớc, vai trò của công tác phát hành báo chí
đã đợc đề cập đến Trung tâm PHBC TW, đơn vị tiền thân của ngành phát hành báochí đã đợc thành lập từ tháng 8 năm 1977 Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc, lĩnh vực phát hành báo chí cũng có những chuyển biến không ngừng, sự tồn tại của nó không còn mới mẻ nữa Song song với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá kinh tế đất nớc là nhiệm vụ duy trì và xây dựng một nền chính trị ổn
định, một xã hội công bằng văn minh … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài, bền vững của nền kinh tế Do vậy, ngành PHBC dới sự lãnh đạo của đội ngũ lãnh đạo
có kinh nghiệm, hơn nữa đứng trớc rất nhiều thách thức mới.Vì thế, quyết định QĐ64/TCBĐ ngày 16/1/1989 của Tổng cục Bu điện ra đời đã thành lập Công ty PHBCTW, thay thế Trung tâm PHBCTW trớc đây cho phù hợp với tình hình mới
Và đến năm 1996, theo quyết định số 484/QĐ- TCBĐ ngày 14/9/1996 của Tổng cục Bu điện về việc thành lập lại Công ty PHBC TW càng chứng minh vai trò quan trọng của lĩnh vực PHBC nói chung và hoạt động của đơn vị PHBC TW nói riêng.Công ty PHBC TW có t cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trớc pháp luật trong phạm vi, quyền hạn của mình; có điều lệ tổ chức và hoạt động , bộ máy quản lý và
điều hành; có con dấu theo mẫu dấu doanh nghiệp nhà nớc; đợc mở tài khoản ở ngân hàng và kho bạc nhà nớc Nhng đồng thời chịu sự quản lý của Tổng công ty,
là đơn vị thành viên có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng công ty;
đợc Tổng công ty giao quyền quản lý vốn và tài sản tơng ứng với nhiệm vụ kinh doanh và phhục vụ của đơn vị; chịu trách nhiệm về việc hoàn thành kế hoạch đã đ-
ợc Tổng công ty giao để bảo toàn và phát triển tổng số vốn do Tổng công ty quản lý; chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng công ty; có bảng cân
đối kế toán ; các quỹ xí nghiệp theo quy định của Nhà nớc và Quy chế tài chính của Tổng công ty ( trích : điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty PHBC TW ).Cũng trong điều lệ đợc phê chuẩn tại quyết định 218/QĐ- TCBĐ/ HĐQT ngày 23/8/1996 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Bu chính – Viễn Thông Việt nam quy định rõ chức năng hoạt động của Công ty PHBCTW là: Tổ chức, xây dựng, quản lý mạng lới PHBC để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và ph-
ơng hớng phát triển do Tổng công ty giao; Khai thác các nguồn báo chí trong nớc
và ngoài nớc, cung cấp cho các Bu điện tỉnh, thành phố để phát hành tới ngời đọc,
đảm bảo phục vụ sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp, đáp ứng nhu cầu về báo chí trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của các ngành và nhân dân; Xuất khẩu và nhập khẩu báo chí theo quy định của pháp luật; kinh doanh vật t thiết
bị chuyên ngành Bu chính – Viễn thông và các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép
b, Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Trang 18Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangCông ty PHBC TW là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vừa mang tính phục
vụ, vừa mang tính kinh doanh dịch vụ Bu điện – một dịch vụ mà Đảng và Nhà
n-ớc xác định là chiến lợc trong định hớng phát triển kinh tế – xã hội
Công ty PHBC TW là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bu chính – Viễn thông nhng có t cách pháp nhân đồng thời có bộ máy quản lý và hoạt động rất chặt chẽ
Tổ chức và hoạt động tại công ty PHBC TW theo phơng thức trực tuyến chức năng xuyên suốt từ giám đốc tới các phòng, ban, chi nhánh Dới sự điều hành của giám
đốc công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm những nhiệm vụ nhất định sẽ tiến hành hoạt
động không chỉ đối với các phòng, ban ở địa bàn Hà Nội mà chỉ đạo thông suốt tớicác chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, ở Quy nhơn – Bình Định
Công ty PHBC TW có khoảng hơn 320 lao động, lực lợng lao động này đợc phân
bổ vào các phòng, ban, chi nhánh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao một cách có hiệu quả nhất Hiện nay, đội ngũ lao động mới chỉ
có 26% có trình độ đại học, cao đẳng; 15% có trình độ trung cấp … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài Với đội ngũ lao động này, sự phân phối lực lợng lao động đợc mô hình hoá trên sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty PHBCTW ( trang bên )
Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miến nhiệm khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc, là ngời đứng đầu công ty có quyền quản lý điều hành cao nhất của công ty, là đại diện pháp nhân của đơn vị, chiụ trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ của mình
Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc quản lý điều hành trên một số lĩnh vực cụ thể Tại Công ty PHBC TW chỉ có một phó giám đốc tài chính; là ngời giúp giám đốc
điều hành trong lĩnh vực tài chính – kế toán – thống kê; chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động của lĩnh vực này
Khối các phòng, ban chức năng:
Phòng tổ chức – nhân sự – hành chính : làm nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện các quyết định của Tổng Công ty, đề xuất về cơ cấu tổ chức bộ máy; cơ cấu tổ chức sảnxuất; xây dựng nhiệm vụ, quyền hạn, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc Công ty; quản lý và có kế hoạch đào tạo cán bộ, CNVC; giải quyết định mức lao
động, chế độ tiền lơng, thởng, phụ cấp, bảo hiểm xã hội… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Phòng Nghiệp vụ PHBC : Chịu trách nhiệm về xuất, nhập khẩu báo chí; tổ chức thống kê, theo dõi về số lợng, chủng loại và hớng dẫn Bu điện tỉnh, thành phố thực hiện các quy định của ngành liên quan đến khai thác, PHBC Thực hiện chế độ, thủ tục, quy trình khai thác, phát hiện sai sót… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài đối với nghiệp vụ PHBC
Phòng Kế toán – thống kê - tài chính : có chức năng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán của Nhà nớc, lập kế hoạch điều tiết, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị; ghi chép hạch toán ké toán, cân đối các quan hệ tài chính, lập báo cáo tài chính… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Phòng Kế hoạch đầu t - xây dựng cơ bản : chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn mạng lới khai thác, PHBC; kế hoạch về sản lợng, chất lợng, doanh thu; chi phí; trích lập các quỹ … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài ; tham gia xây dựng công trình, lập dự án
đầu t, kiểm tra thiết kế, giám sát thi công… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Khối hoạt động kinh doanh trực tiếp: ( khối sản xuất )
Phòng điều hành tổ chức công tác tiếp nhận nhu cầu báo chí trong nớc và nớc ngoàinhập khẩu từ các Bu điện tỉnh, nắm bắt mọi tình hình ở các xởng về số lợng báo chíphát hành, khai thác, số túi đã chuyển đi, còn phải chuyển… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Phòng kinh doanh là đơn vị hạch toán riêng trong nội bộ công ty, quản lý mạng lới
đại lý bán lể báo chí của toà soạn bàn giao trên địa bàn Hà Nội nhằm quản lý chặt chẽ việc PHBC, tăng số lợng đến độc giả ngày càng nhiều Phân phối chuyển giao báo đến cho các đại lý một cách nhanh chóng, thuận tiện, không để báo ứ đọng và
mở sổ theo dõi công nợ với đại lý
Trung tâm khai thác báo chí Quốc văn là đơn vị trực tiếp sản xuất, khai thác của
đơn vị, tổ chức tiếp nhận báo chí, khai thác, chia chọn, đóng túi gói báo chí, tổ chức giao nhận túi gói báo chí theo tuyến đờng th Là bộ phận chiếm vị trí quan
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giangtrọng của công ty cũng nh chiếm đại đa số về lao động trực tiếp làm công tác khai thác báo chí Quốc văn
Trung tâm khai thác báo chí Ngoại văn cũng làm nhiệm vụ khai thác báo chí ngoạivăn nhng đồng thời thực hiện cả nhhiệm vụ tổng hợp nhu cầu và khai thác báo chí Ngoại văn Lợng công việc này có quy mô nhỏ hơn cụ thể hàng tháng khai thác
115 – 116 triệu tờ( cuốn ) báo Quốc văn thì chỉ khai thác 1000 – 2000 tờ ( cuốn )báo Ngoại văn
Chi nhánh phát hành báo chí Trung ơng II tại Thành phố Hồ Chí Minh : đại diện thay mặt công ty có quan hệ với các cơ quan xuất bản báo, tạp chí… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài ở phía Nam đểlàm tốt nhiệm vụ mà công ty giao, có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện việc khai thác,vận chuyển báo chí một cách nhanh chóng, lu thoát hết khối lợng
Các tổ phụ trợ:
Tổ kiểm soát nghiệp vụ : Kiểm soát công đoạn thực hiện thể lệ, thủ tục khai thác, luật lệ lao động, chế độ an toàn và quản lý sử dụng nguyên vật liệu Kiểm soát ở khâu đóng túi, gói báo chí; số lợng đặt mua; số chuyến đi; số ca trớc chuyển lại ca sau
Tổ bảo vệ: Bảo đảm an ninh trật tự khu vực khai thác, không cho ngời không có nhiệm vụ vào khu khai thác hoặc mang chất cháy, nổ… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài Bảo vệ tài sản cơ quan nơi khai thác, điểm báo lẻ không để xảy ra mất mát, h hỏng Kiểm tra việc chấp hành giờ giấc, nội quy của cán bộ, CNV
Tổ xe : Đảm bảo khâu chuyên chở vật t, hàng hoá khu vực sản xuất phục vụ lãnh
đạo và cán bộ công ty trong điều kiện cho phép có thể chuyên chở CBCNV theo hợp đồng khi cần thiết Đảm bảo nhu cầu cho công ty phục vụ cho chuyên chở và hoạt động của các phòng, ban khi có yêu cầu do ban giám đốc điều hành
Với phơng thức tổ chức trực tuyến chức năng, các phòng ban, chi nhánh, tổ đội trong công ty đảm nhiệm những vai trò nhất định nhng có mối quan hệ rất mật thiếtvới nhau
Trang 20Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tại công ty PHBC TW
Giám đốc
Phó giám đốc tài chính
Chi nhánhII(Tp.HCM)
Trung tâmkhai thácbáo chíngoại văn
Trung tâmkhai thácbáo chí Quốcvăn
Phòngkinhdoanh
Định )
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
II Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty PHBCTW
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty PHBC TW là đơn vị hoạt động mang tính công ích, sản phẩm của công ty
là kết quả dịch vụ thực hiện thông qua hiệu quả có ích của việc truyền tải thông tin
đợc chuyển từ nơi phát tin đến nơi nhận tin nhằm hớng tới mục đích tuyên truyền thông tin kinh tế – xã hội tới ngời dân, nâng cao sự hiểu biết, trình độ văn hoá của ngời dân Điều này đòi hỏi ngành Bu điện phải có mạng lới thống nhất từ TW đến
địa phơng Chính vì vậy công tác hạch toán kế toán tại Công ty PHBC TW cũng
đ-ợc tổ chức thành mạng lới trong mối quan hệ khách hàng với các Bu điện tỉnh, thành phố Công tác kế toán ở đây đợc phân chia thành 2 bộ phận gọi là kế toán nghiệp vụ và kế toán hạch toán Bộ phận kế toán nghiệp vụ có nhiệm vụ thực hiện việc giao nhận báo chí từ toà soạn và tiến hành theo dõi công nợ của khách hàng
đặt mua báo thông qua công việc thống kê nhu cầu báo chí từ Phòng điều hành và nhiệm vụ khai thác, phân phối báo chí của Phòng quốc văn Bộ phận kế toán hạch toán lại liên quan đến việc lắp ráp và hạch toán tài khoản, thao dõi các số phát sinh trong kỳ và kết chuyển con số cuối kỳ
Phơng thức tổ chức của phòng Kế toán – Thống kê - Tài chính của Công ty PHBC
TW là trực tuyến chức năng Cụ thể nh sau:
Kế toán trởng ( kiêm Trởng phòng )
Kế toán tổng hợp ( kiêm Phó phòng )
Kế toán nghiệp vụ PHBC
Kế toán thanh toán nội bộ
Kế toán thanh toán nhà xuất bản
Kế toán vật t ( Kiêm kế toán nghiệp vụ Túi báo chí )
kế toán kho báo lu ký
Kế toán ngân hàng
Kế toán TSCĐ kiêm kế toán Quĩ
Các kế toán viên phòng, ban và chi nhánh… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Giữa các kế toán viên có mối quan hệ rất mật thiết, không thể tách rời các phần hành kế toán với nhau, nhng mỗi kế toán viên có một nhiệm vụ nhất định vì mục tiêu chung Trởng phòng kiêm Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về quản lý tình hình tài chính chung tại Công ty Đồng thời Kế toán trởng còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đúng các quy định , chính sách của Nhà nớc, Bộ Tài chính và của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông; đề xuất những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả nguồn vốn của công ty; tổng hợp và lập các báo cáo tài chính kế toán; truyền số liệu lên Tổng công ty nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý toàn ngành Bên cạnh Trởng phòng kiêm kế toán trởng còn có phó phòng kế toán kiêm
kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm xem xét, theo dõi, tổng hợp quá trình hạch toán
kế toán trong kỳ tại công ty trên tiến trình vào tài khoản, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và hình thành báo cáo tài chính
Mối quan hệ với các phòng, ban trong công ty là mối quan hệ đồng cấp Còn với quá trình hạch toán kế toán trong công ty thì đây lại là mối quan hệ xuyên suốt toàn ngành Các kế toán viên ở chi nhánh và các trung tâm tập hợp số liệu về Công
ty qua hệ thống truyền số liệu trên mạng vi tính ngành Còn đối với bộ phận kinh doanh bán lẻ thì hạch toán vừa độc lập, vừa phụ thuộc Độc lập trong mối quan hệ với công nợ của khách hàng bán lẻ, theo dõi từng khách hàng riêng, công ty không làm nhiệm vụ đó Tuy nhiên, chi phí, doanh thu đợc tập hợp lên Công ty và đợc xem nh là một khách hàng của công ty, hạch toán kế toán chung với toàn công ty.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty PHBC TW ( trang bên )
Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Công tác kế toán tại Công ty PHBC TW thực hiện theo đúng chế độ kế toán của Bộ Tài chính nói chung và của Tổng công ty nói riêng Cách thức hạch toán kế toán cũng nh tổ chức bộ sổ kế toán tuân thủ theo những quy tắc mà chế độ đã quy định Hình thức hạch toán mà đơn vị áp dụng là hình thức hạch toán Chứng từ – Ghi sổ
Trang 22Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Hệ thống chứng từ mà doanh nghiệp áp dụng theo mẫu sẵn của Bộ tài chính nh: Bảng tính lơng; Bảng tổng hợp và trích khấu hao; Phiếu xuất kho; Giấy báo Nợ; Giấy báo Có; Giấy đề nghị tạm ứng; Hoá đơn GTGT… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sơ đồ hạch toán Chi phí, doanh thu, theo hình thức Chứng từ – Ghi sổ tại Công ty PHBC TW
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Sổ cái
Tk1543,632,642,5113,532,9
11,…
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty PHBC TW
Kế toán Trởng (Trởng phòng)
Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán )
Kếtoánnghiệpvụ
KếtoánthanhtoánNXB
Các kế toán viên phòng kinh doanh, chi nhánh
Kế toánthanhtoánnội bộ
Kế toánTSCĐ
(kiêmthủquỹ)
Kế toánvật t(kếtoántúi)
Kế toánkho báo
lu ký
Kếtoánngânhàng
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị GiangNgoài ra, các kế toán nghiệp vụ còn sử dụng hế thống chứng từ đặc trng với nghiệp
vụ PHBC, gọi là ấn phẩm PHBC Các ấn phẩm này đợc mã hoá theo từng nghiệp vụPHBC đồng thời theo dõi trên từng mã báo, tạp chí … Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Ví dụ :
ấn phẩm PH.28 : Bảng phân phối báo chí
ấn phẩm PH.29 : Giấy tính tiền báo chí
Bên cạnh đó, các kế toán công ty còn sử dụng hệ thống các báo cáo doanh thu, chi phí ( là các báo cáo kế toán nôị bộ của công ty), đồng thời tổ chức lập và tổng hợp các báo cáo tài chính theo mẫu định kỳ Quá trình hạch toán tại công ty đợc tiến hành từng tháng Cụ thể, hàng tháng kế toán công ty tiến hành tổng hợp chứng từ từ
Bu điện tỉnh, thành phố, phòng kinh doanh và các chi nhánh Căn cứ từ những chứng từ này, vào số liệu trên mạng máy vi tính, tiến hành hạch toán và hình thành
sổ sách, báo cáo của đơn vị Tiếp theo đó là quá trình truyền số liệu lên Tổng công
ty hoàn tất thủ tục hạch toán toàn ngành
Quá trình công tác kế toán đợc thực hiện tại Công ty luôn thể hiện mối liên quan thống nhất mạng lới nghiệp vụ PHBC thống nhất trong phạm vi cả nớc Tuy nhiên, trên sổ sách kế toán thì mối quan hệ giữa Bu điện tỉnh, thành phố với công ty PHBC
TW là mối quan hệ với khách hàng mua báo Thật vậy, hệ thống tài khoản kế toán vận dụng trong doanh nghiệp có một số đặc điểm sau:
Mối quan hệ giữa Bu điện tỉnh, thành phố với Công ty đợc theo dõi trên TK 131, với các tiết khoản đợc sử dụng nh sau:
TK1311 : Phải thu cảu khách hàng sử dụng Bu điện
+) TK 131101 : Phải thu của Bu điện mua báo Quốc văn
+) TK 131102 : Phải thu của Bu điện mua báo Ngoại văn
+) TK 131103 : Phải thu của khách hàng khác mua báo
TK1312 : Phải thu của khách hàng khác
Mối quan hệ phụ thuộc với Tổng công ty đợc chi tiết ở TK 136 với tiết khoản 1362
- Phải thu giữa Tổng công ty và Bu điện tỉnh
Chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc tập hợp qua TK 154 với tiết khoản 1543- Chi phí kinh doanh PHBC
Ngoài ra còn sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có các tiết khoản theo đúng chế độ quy định
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị đợc theo dõi trên các chứng từ ghi sổ, làcơ sở để hình thành các Bảng kê chứng từ ghi sổ và là căn cứ để hình thành sổ sách
kế toán
- Từ những TK chủ yếu trên, kế toán thực hện công tác hạch toán kế toán cho nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp, sau đó lập sổ sách và hoàn thành hệ thống sổ của đơn vị
Những sổ sách đơn vị thờng sử dụng :
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợp
Trên cơ sở các chứng từ gốc, kế toán lập các sổ chi tiết theo dõi phát sinh của từng
TK để làm căn cứ đối chiếu với sổ Cái TK đó
Ví dụ, sau khi theo dõi quá trình tiếp nhận báo chí từ Toà soạn về, căn cứ vào ấn phẩm PH28, thống kê số lợng báo chí khai thác, phân phối đi các độc giả, kế toán thực hiện công việc tính tiền cho số lợng báo chí nhận chuyển giao, in ấn phẩm PH.29 (Giấy tính tiền báo chí ) và PH16 (Tổng hợp công nợ của khách hàng) Những chứng từ giao nhận báo chí và các ấn phẩm trên là căn cứ để hình thành các
Sổ chi tiết TK 131
Sau đây là một số mẫu sổ trong hệ thống sổ sách của doanh nghiệp
Sổ chi tiết TK 131101 - Phải thu của Bu điện mua báo Quốc Văn
Sổ Cái TK 131101 – Phải thu của Bu điện mua báo Quốc văn
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sổ chi tiết TK 131101
Tháng năm
Mã Tên đơn vị Phâ
n loại
ày Loại chứ
ng từ
Số chứ
ng từ
Diễn giải Chi tiết TK Số tiền
2 PH29 Báo Nhi đồng Số 6/T2 (CĐG) 331002 675850
… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài 28/
2 PH29 Báo Thanh niên Số 3/T2 ( CĐG) 331002 195840
… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài
Điều chỉnh doanh
… Vì vậy, doanh nghiệp không sử dụng các tài