1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn lao động (Ngành: Công nghệ ô tô) - CĐ Công nghiệp Hải Phòng

87 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình An toàn lao động cung cấp cho người học các kiến thức: Những vấn đề chung về công tác Bảo hộ lao động; Vệ sinh lao động và các giải pháp kỹ thuật vệ sinh; Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị; Kỹ thuật an toàn điện; Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ; Thao tác thực hành cấp cứu người bị tai nạn lao động.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường,… Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp

Để phòng ngừa và khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động ngày một tốt hơn, người sử dụng lao động cũng như người lao động cần được hiểu biết kiến thức và được huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động Ở hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, và Dạy nghề đều đưa giáo dục Bảo hộ lao động là một nội dung quan trọng trong trường trình đào tạo của nhà trường Ở nước ta trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa giáo dục Bảo hộ lao động thành một môn học trong chương trình đào tạo của nhiều trường, ở cả cấp đào tạo đại học, cao đẳng, trung học cũng như dạy nghề

Đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của học sinh, sinh viên

trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa, cuốn giáo trình “An toàn lao

động” được biên soạn dựa trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy đã được tích lũy và kế

thừa các giáo trình Bảo hộ lao động của nhiều trường đã giảng dạy trong những năm gần đây ở nước ta Tuy nhiên, do Bảo hộ lao động chưa phải là môn học chuyên ngành đào tạo của nhà trường nên cuốn sách chỉ đề cập những nội dung cơ bản để sinh viên nhận thức đúng đắn và những kiến thức cốt lõi của môn học để có thể vận dụng vào thực tiễn có hiệu quả hơn

Quá trình biên soạn giáo trình này mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khó tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2019

Tổ bộ môn

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 5

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

BÀI 2: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 10

BÀI 3: TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 14

CHƯƠNG II VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỆ SINH 18

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG 18

BÀI 2: VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT 23

BÀI 3: BỤI TRONG SẢN XUẤT 28

BÀI 4 : TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG 31

BÀI 5: THÔNG GIÓ TRONG CÔNG NGHIỆP 35

BÀI 6: CHIẾU SÁNG TRONG SẢN XUẤT 38

BÀI 7: BỨC XẠ ION HOÁ 40

BÀI 8: ĐIỆN TỪ TRƯỜNG 43

BÀI 9: AN TOÀN KHI LÀM VIỆC VỚI HÓA CHẤT ĐỘC HẠI 45

CHƯƠNG III KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY VÀ THIẾT BỊ 49

BÀI 1: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG GIA CÔNG CƠ KHÍ 49

BÀI 2: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ NÂNG HẠ 55

CHƯƠNG IV KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 61

BÀI 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN 61

BÀI 2 CÁC BIỆN PHÁP CẦN THIẾT ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐIỆN 68

BÀI 3: XỬ LÝ VÀ CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 70

CHƯƠNG V KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 73

BÀI 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHÁY, NỔ 73

BÀI 2: NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ 76

BÀI 3: CÁC CHẤT CHỮA CHÁY, PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY THÔNG DỤNG 79

CHƯƠNG VI THAO TÁC THỰC HÀNH CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Môn học: An toàn lao động

Mã số môn học: MH 14

Vị trí, ý nghĩa, vai trò của môn học

- Môn học được bố trí sau khi học xong các môn học sau: Giáo dục thể chất,

Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Điện kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Vật liệu Cơ khí, Vẽ

kỹ thuật

- Là môn học cơ sở nghề bắt buộc

- Trang bị cho học sinh kiến thức cơ sở, nền tảng để học tập và nghiên cứu

+ Trình bày được các biện pháp phòng cháy chữa cháy

+ Trình bày được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị

+ Trình bày được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng nguồn điện

- Về Kỹ năng:

+ Phân tích được các nguyên nhân gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và

các biện pháp phòng chống

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

+ Ý thức được tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động

+ Ý thức được sự quan trọng khi thực hiện đúng các biện pháp và kỹ thuật an toàn trong sản xuất

Nội dung chính của môn học

Chương I Những vấn đề chung về công tác Bảo hộ lao động

Chương II Vệ sinh lao động và các giải pháp kỹ thuật vệ sinh

Chương III Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị

Chương IV Kỹ thuật an toàn điện

Chương V Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ

Chương VI Thao tác thực hành cấp cứu người bị tai nạn lao động

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO

ĐỘNG

MÃ CHƯƠNG: MH 12-1 Giới thiệu: Chương I trình bày các khái niệm cơ bản về công tác Bảo hộ lao

động, mục đích, ý nghĩa, tính chất và trách nhiệm đối với công tác Bảo hộ lao động

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm cơ bản về công tác Bảo hộ lao động

- Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất công tác Bảo hộ lao động

- Xác định được các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động

- Ý thức được tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 LAO ĐỘNG

Lao động của con người là một sự cố gắng bên trong và bên ngoài thông qua một giá trị nào đó để tạo nên những sản phẩm tinh thần, những động lực và những giá trị vật chất cho cuộc sống con người

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động

2 ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo điều kiện cần thiết cho quá trình hoạt động của con người trong quá trình lao động sản xuất

Điều chúng ta quan tâm là các yếu tố biểu hiện điều kiện lao động có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và tính mạng của con người Để có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động, cần phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố thuận lợi, không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khoẻ của người lao động trong quá trình lao động

Các yếu tố của điều kiện lao động bao gồm :

Trang 7

- Cơ sở vật chất: máy, thiết bị, công cụ, nhà xưởng

- Môi trường lao động: vi khí hậu, nồng độ bụi, tiếng ồn, rung động, chiếu sáng,

- Lực lượng lao động : độ tuổi, trình độ chuyên môn, sức khỏe, giới tính,…

- Chế độ lao động, trợ cấp, phụ cấp,…

- Các yếu tố kinh tế, văn hoá xã hội, liên quan đến trạng thái tâm lý người lao động

Trong các điều kiện lao động không thuận lợi được chia ra làm hai loại chính:

- Những yếu tố gây chấn thương – Tai nạn lao động

- Những yếu tố có hại đến sức khoẻ – Gây bệnh nghề nghiệp

Để đánh giá, phân tích điều kiện lao động, cần phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên

3 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM VÀ CÓ HẠI

3.1 Các yếu tố nguy hiểm

a Khái niệm

Là những yếu tố của điều kiện lao động xấu, chúng phát sinh và tồn tại trong quá trình người lao động thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao Chúng có khả năng đe doạ tính mạng và sức khoẻ người lao động, là nguy cơ chính gây tai nạn lao động

b Các yếu tố nguy hiểm

- Nguy hiểm điện: tùy theo từng cấp độ điện áp và cường độ dòng điện mà có thể tạo nguy cơ điện giật, phóng điện, điện từ trường hay cháy do chập điện, quá tải điện,

- Nguy hiểm nhiệt: thường xuất hiện ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, tạo nguy cơ bỏng, cháy nổ

- Nguy hiểm cháy, nổ: phát sinh do các sự cố công nghệ, bảo quản các chất, nguyên vật liệu dễ cháy nổ không đảm bảo an toàn,

- Nguy hiểm do vật rơi, đổ, sập, vật văng bắn: thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao, đổ tường; vật văng bắn từ các máy móc, máy tiện, đá văng trong nổ mìn,

- Các bộ phận truyền động và chuyển động: như những trục máy, bánh răng,

sự chuyển động của bản thân máy móc như ô tô, máy trục, máy khoan, tạo nguy

cơ cuốn, kẹp, cắt, Tai nạn gây ra có thể làm người lao động bị thương hoặc tử vong

Trang 8

3.2 Các yếu tố có hại

a Khái niệm

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi phát sinh hoặc tồn tại trong khi NLĐ thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao, vượt qua giới hạn của tiêu chuẩn cho phép, là nguyên nhân chính gây nên các tình trạng bệnh lí và bệnh nghề nghiệp cho người lao động

b Các yếu tố có hại trong sản xuất

- Các yếu tố vật lý: Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi,…

- Các yếu tố hoá học: Các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ…

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, động vật có nọc độc…

- Các yếu tố không hợp lý về nơi làm việc: Cao, thấp, chật, hẹp, sáng, tối, mất

vệ sinh, tư thế làm việc không thuận lợi,…

- Các yếu tố không thuận lợi về tâm lý……

4 TAI NẠN LAO ĐỘNG

4.1 Khái niệm:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc

+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động

+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làm việc

Tuyến đường hợp lý là tuyến đường người lao động thường xuyên đi và về từ nơi thường trú hoặc nơi đãng ký tạm trú đến nơi làm việc và ngược lại

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp trên

Trang 9

4.2 Phân loại

- Tai nạn lao động làm chết người là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chết tại nơi xảy ra tai nạn

+ Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu

+ Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y

+ Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích

- Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016

- Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định ở 2 trường hợp tai nạn lao động trên

5 BỆNH NGHỀ NGHIỆP

5.1 Khái niệm

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

5.2 Danh mục BNN của Việt Nam

Theo thông tư 15/2016/TT-BYT quy định 34 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội:

- Nhóm bệnh bụi phổi nghề nghiệp do silic, amiăng, bông, talc, than và bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, bệnh hen nghề nghiệp

- Nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do chì, benzen và đồng đẳng, thủy ngân, mangan, trinitrotoluen, asen, hóa chất bảo vệ thực vật, nicotin, cacbon monoxit, cadimi

- Nhóm bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý tác động gồm điếc do tiếng ồn, bệnh giảm áp, bệnh do rung toàn thân và rung cục bộ, bệnh phóng xạ, bệnh đục thể thủy tinh

- Nhóm bệnh da nghề nghiệp gồm bệnh nốt dầu, bệnh sạm da, bệnh viêm da tiếp xúc do crôm, bệnh da do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài, tiếp xúc cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su

- Nhóm bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp gồm: bệnh Leptospira, viêm gan virut

B, lao, HIV, viêm gan virut C, ung thư trung biểu mô

Trang 10

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm điều kiện lao động và đánh giá điều kiện lao động tại xưởng thực hành hoặc nơi làm việc của bản thân (đánh giá các điều kiện cơ bản, các điều kiện lao động xấu phát sinh nếu có)

2 Nêu một tình huống lao động mà anh/chị đã từng gặp và đánh giá trường hợp tai nạn lao động đó có được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hay không? Thuộc loại tai nạn lao động nào?

3 Nêu các bệnh nghề nghiệp thường gặp trong nghề anh/chị theo học mà anh/chị biết

Trang 11

BÀI 2: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ

Hoạt động của BHLĐ luôn gắn liền với hoạt động của sản xuất và công tác của con người Nó phát triển phụ thuộc vào nền kinh tế, khoa học, công nghệ và nhu cầu phát triển của mỗi nước BHLĐ là một nhu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lượng sản xuất xã hội Trong quá trình lao động, dù sử dụng lao động thông thường hay máy móc hiện đại; dù áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản hay áp dụng kỹ thuật công nghệ phức tạp, tiên tiến đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm có hại gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm có hại Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động đảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất tăng năng suất lao động

Đảng và Nhà nước luôn luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây

là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương, gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động

- Bảo đảm người lao động mạnh khoẻ, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây ra

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời, và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

Công tác bảo hộ lao động có vị trí hết sức quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh

2 Ý NGHĨA

2.1 Ý nghĩa chính trị

Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ lao động thấp người lao động khoẻ mạnh không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn coi con người là quư nhất sức lao động lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ tính mạng và đời

Trang 12

sống người lao động biểu hiện quan điểm quần chúng quan điểm quý trọng con người trong xã hội được tôn trọng

Ngược lại nếu công tác bảo hộ lao động không được thực hiện tốt, điều kiện lao động của con người còn quá nguy hiểm, độc hại để sẩy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

2.2 Ý nghĩa xã hội

Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống hạnh phúc người lao động Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu là nguyện vọng chính của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng được mong muốn khoẻ mạnh, trình độ văn hoá, nghề nghiệp được nâng cao

để cùng chăm lo hạnh phúc gia đìnhvà góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh phát triển

Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng lành mạnh mọi người lao động được sống lành mạnh làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật

Tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe người lao động được đảm bảo thì nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

2.3 Ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt

Trong sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt có sức khoẻ không bị ốm đau bệnh tật điều kiện làm việc thoải mái không lo sợ bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất; phấn đấu để có ngày công giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất công tác Do vậy phúc lợi tập thể tăng lên,

có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động Từ đó có tác động tích cực bảo đảm đoàn kết nội bộ và đẩy mạnh sản xuất

Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, tai nạn lao động, ốm đâu xảy

ra nhiều phải gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất

- Người bị tai nạn lao động, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị ngày công lao động sẽ giảm, nếu người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoài việc khả năng lao động của họ sẽ giảm, sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút; xã hội còn phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính trị xã hội liên quan

- Chi phí bồi thường tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay… là rất lớn đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị

hư hỏng

Nói chung tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Vì vậy quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan điểm đúng đắn về sản xuất, sản xuất phải

Trang 13

an toàn – an toàn để sản xuất – an toàn là hạnh phúc của người lao động; là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau

3.1 Bảo hộ lao động mang tính pháp luật

Tính pháp luật của Bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả các quy định về công tác bảo hộ lao động bao gồm:

- Các quy định về kỹ thuật, các bộ luật, quyết định có liên quan: quy phạm quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, Luật lao động, Luật an toàn – vệ sinh lao động,

- Các quy định về tổ chức, trách nhiệm và chính sách chế độ bảo hộ lao động đều là những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người phải có trách nhiệm phải tuân theo nhằm bảo vệ sinh mạng toàn vẹn thân thể và sức khoẻ người lao động

- Mọi vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất đều là những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hộ lao động Đặc biệt đối với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có tính chất bắt buộc rất cao có đảm bảo tính mạng của người lao động, vì vậy không thể châm chước và

hạ thấp

Các yêu cầu và biện pháp đã quy định đòi hỏi phải được thi hành nghiêm chỉnh vì

nó luôn liên quan đến tính mạng con người và tài sản quốc gia

3.2 Bảo hộ lao động mang tính khoa học công nghệ

Bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó

để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các giải pháp khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Người lao động sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hưởng của bụi, hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung của máy móc… Và những nguy cơ có thể xảy

ra tai nạn lao động Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó, không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ

- Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cả các thành tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản như: cơ, lý, hoá, sinh vật,… và bao gồm các nghành kỹ thuật như: cơ khí, điện, mỏ, xây dựng,…

Muốn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động phải tổ chức nghiên cứu khoa học

kỹ thuật bảo hộ lao động gắn liền với nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công

Trang 14

nghệ sản xuất Ở các cơ sở sản xuất, những vấn đề kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc… cần được đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động tất cả cán bộ và người lao động tham gia

- Công tác bảo hộ lao động phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ sản xuất của xã hội

- Trình độ công nghệ sản xuất phát triển, cùng với ngành kinh tế phát triển sẽ góp phần tạo ra các điều kiện lao động ngày một tốt hơn

- Thực chất sự tiến bộ của khoa học công nghệ chính là việc sử dụng máy móc

để thay thế lao động sống Ở trình độ cao của kỹ thuật công nghệ sản xuất là tự động hoá, tổng hợp các quá trình sản xuất và sử dụng người máy công nghiệp Như vậy quá trình phát triển kỹ thuật, công nghệ sản xuất chính là diễn ra quá trình thay đổi về chất lao động của con người Lao động của con người dần được giảm nhẹ tiến tới loại bỏ nguy hiểm và độc hại

3.3 Bảo hộ lao động mang tính quần chúng

Tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Quần chúng lao động là những người trực tiếp thể hiện quy phạm, quy trình

và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc… vì vậy chỉ có quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn và bệnh nghề nghiệp

- Hằng ngày, hằng giờ người lao động trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sản xuất, với máy móc thiết bị và đối tượng lao động, như vậy chính họ là người có khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất Từ đó có thể

đề xuất các biện pháp giải quyết, hoặc tự mình giải quyết để phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Công tác bảo hộ lao động sẽ đạt hiệu quả tốt hơn khi mọi cấp quản lý, người sử dụng lao động và người lao động tự giác tích cực thực hiện

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày mục đích của công tác bảo hộ lao động và tầm quan trọng của công tác này

2 Trình bày tính chất của công tác bảo hộ lao động và mối quan hệ giữa các tính chất

Trang 15

BÀI 3: TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ TRONG CÔNG TÁC BHLĐ 1.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

a Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện đầy đủ các chế độ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước

- Phân công trách nhiệm và cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lýới an toàn và vệ sinh lao động

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư… kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư

và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước

- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn quy định, biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế nơi doanh nghiệp đang hoạt động

b Quyền của người sử dụng lao động

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn – vệ sinh lao động

- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toàn – vệ sinh lao động

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra về an toàn – vệ sinh lao động, nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định đó khi chưa có quyết định mới

1.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

a Nghĩa vụ của người lao động

- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn – vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao

Trang 16

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn – vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất, làm hư hỏng thì phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện thấy nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc có sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

b Quyền của người lao động

- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc, khi thấy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không chịu thực hiện các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động

2 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CẤP TRÊN CƠ SỞ TRONG CÔNG TÁC BHLĐ

- Thi hành hướng dẫn các cấp, đơn vị cấp dưới thi hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sách, quy định, hướng dẫn về BHLĐ

- Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có thể ban hành các chỉ thị, hướng dẫn, quy định về công tác BHLĐ cho ngành, địa phương mình, song không đươc trái luật pháp và những quy định chung của Nhà nước, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ, tổng kết về BHLĐ, tiến hành khen thưởng hoặc xử lý các vi phạm về BHLĐ trong phạm vi ngành, địa phương mình

- Thực hiện trách nhiệm trong việc điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và BNN Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ trong ngành và địa phương mình

- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm hợp lý cho cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác BHLĐ trong ngành và địa phương

Trang 17

NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, phải quán triệt các biện pháp đó ngay từ khi thiết

kế, xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị máy móc, các quy trình công nghệ Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức kỹ thuật sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng

Tất cả các biện pháp được quy định cụ thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn các văn bản khác về lĩnh vực kỹ thuật an toàn

Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

Trước hết, phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố đó trong môi trường lao động xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:

- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh

- Xác định các yếu tố có hại về sức khoẻ

- Biện pháp về tổ chức tuyên truyền, giáo dục về ý thức và kiến thức về vệ sinh lao động theo dõi quản lý sức khoẻ, tuyển dụng lao động

- Biện pháp về sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường

Trang 18

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuật chống tiếng ồn và rung động Kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, điện từ trường

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh phải được quán triệt ngay từ khâu thiết kế, xây dựng các công trình nhà xưởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị quá trình công nghệ

Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh của các yếu

tố có hại thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

3 Chính sách chế độ bảo hộ lao động

Các chính sách chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh

tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ lao động

Các chính sách chế độ nhằm bảo đảm sử dụng sức lao động hợp lý, khoa học, bồi dưỡng phục hồi chức năng thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi…

Các chính sách chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, kế hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động…

Những nội dung của công tác bảo hộ lao động kể trên là rất lớn, bao gồm những công việc thuộc nhiều lĩnh vực công tác khác nhau Hiểu được nội dung của công tác bảo hộ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất

Trang 19

CHƯƠNG II VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

VỆ SINH

MÃ CHƯƠNG: MH 12-2

Giới thiệu: Chương II trình bày về công tác vệ sinh lao động và các kỹ thuật

vệ sinh, sự ảnh hưởng của các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động sản xuất như bụi, vi khí hậu xấu, tiếng ồn, rung động, hóa chất,…và các biện pháp phòng chống

Mục tiêu:

- Nêu được các khái niệm cơ bản về vệ sinh lao động và kỹ thuật vệ sinh

- Trình bày được các tác hại và các biện pháp phòng chống tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động

- Áp dụng được các biện pháp phòng chống vào thực tế

- Ý thức được mức độ nguy hiểm của tác hại nghề nghiệp

- Tuân thủ, thực hiện đúng công tác an toàn, vệ sinh lao động

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1 Khái niệm vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động (VSLĐ) là môn khoa học nghiên cứu về các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động sản xuất, có thể do quy trình công nghệ hay từ nguyên vật liệu Các chất độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường lao động (MTLĐ), tác động tới cơ thể người lao động gây ra các biến đổi sinh lý, sinh hóa, tâm lý,

Trên cơ sở đó khoa học vệ sinh lao động xây dựng và đề xuất các giới hạn, tiêu chuẩn vệ sinh cho phép các yếu tố độc hại trong MTLĐ, đề xuất chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý cũng như các giải pháp y sinh học nhằm chăm sóc sức khỏe của NLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động

1.2 Khái niệm kỹ thuật vệ sinh

Kỹ thuật vệ sinh (KTVS) là một là môn khoa học chuyên ngành, nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật nhằm giảm thiểu và loại trừ các yếu tố

có hại gây ô nhiễm môi trường lao động Từ đó, góp phần cải thiện môi trường lao động ngày càng an toàn và vệ sinh hơn

Kỹ thuật vệ sinh chống ô nhiễm MTLĐ đồng thời góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường sinh thái và cộng đồng dân cư xung quanh, bởi vậy kỹ thuật vệ sinh gắn liền với hoạt động bảo vệ môi trường nói chung

Trang 20

- Nghiên cứu và đề ra các biện pháp chống mệt mỏi trong lao động

- Tổ chức khám tuyển và bố trí hợp lý người lao động vào làm việc

- Quản lý và theo dõi tình hình sức khoẻ người lao động

- Tổ chức giám định khả năng lao động cho người lao động

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) trong MTLĐ và các biện pháp AT - VSLĐ trong sản xuất

sử dụng trong sản xuất phát sinh các hơi khí bụi độc, hơi hóa chất, dung môi hữu

cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, các vi sinh vật, nấm mốc,

b Do tổ chức bố trí nơi làm việc

Do bố trí sắp xếp thiết bị máy móc cho NLĐ bất hợp lý tạo ra không gian làm việc và tư thế lao động bất lợi cho NLĐ

Trang 21

Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp hóa, tự động hóa làm giảm nhẹ bớt lao động thể lực nhưng cũng làm cho người lao động làm việc với cường độ căng thẳng hơn, tư thế lao động gò bó đơn điệu hơn, lặp đi lặp lại thao tác trong thời gian dài

c Do điều kiện vệ sinh lao động không tốt

Cơ sở sản xuất nhà xưởng đặt trong mặt bằng chật chội, không gian hẹp, không thể bố trí thiết bị, máy móc theo tiêu chuẩn qui định, thiếu các thiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp, dây chuyền thiết bị lạc hậu, hệ thống xử lý các yếu tố nguy hiểm, có hại không có hoặc hiệu quả sử dụng kém đều là những nguyên nhân làm phát sinh các yêu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất

d Do yếu tố thần kinh, cơ địa người lao động

Trạng thái căng thẳng về thần kinh tâm lý, sự mẫn cảm đáp ứng với các stress trong các môi trường lao động khác nhau của người lao động cũng là nguyên nhân phát sinh ra các tác hại nghề nghiệp với từng cá thể hay nhóm các cá thể người lao động Trong cùng một môi trường lao động, cùng tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, độc hại như nhau thậm chí cả thời gian tiếp xúc tương tự như nhau nhưng có người bị mắc bệnh nghề nghiệp có người thì không

3.3 Các biện pháp phòng chống tác hại nghề nghiệp

a Biện pháp kĩ thuật – công nghệ

Đây là biện pháp cơ bản, hữu hiệu trong vấn đề loại bỏ/triệt tiêu các tác hại nghề nghiệp, đồng thời giải phóng sức lao động cho người lao động Có thể áp dụng các biện pháp sau:

- Thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ hiện đại, tiên tiến hơn

- Cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển từ xa các công đoạn/khu vực phát sinh tác hại nghề nghiệp

- Bảo dưỡng máy móc, thiết bị thường xuyên

b Giải pháp kỹ thuật vệ sinh

Áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm giải quyết những vấn đề về vệ sinh trong môi trường lao động, làm giảm hoặc loại trừ hẳn về chủng loại cường độ các yếu tố

có hại nghề nghiệp như các yếu tố vật lý, hoá học, vi sinh vật có hại Cụ thể như

sử dụng các giải pháp kỹ thuật thông gió, chống bụi, nóng, hơi khí độc, hệ thống lọc bụi, các thiết bị bao che nguồn ồn, rung, đảm bảo chiếu sáng

c Biện pháp tổ chức lao động khoa học

- Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp người lao động theo đúng chuyên môn, sức khoẻ

và tâm sinh lí người lao động

- Thiết kế, tổ chức, bố trí hợp lý:

+ Khoảng cách giữa các máy, thiết bị

+ Chỗ làm việc

Trang 22

+ Nơi cất giữ công cụ/dụng cụ làm việc + Nơi tập kết nguyên, nhiên liệu

+ Nơi nghỉ ngơi, ăn ca, khu vực thay quần áo

- Tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng về an toàn – vệ sinh lao động

d Biện pháp y tế, chăm sóc sức khoẻ

- Khám sức khoẻ khi tuyển dụng lao động mới

- Khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ theo qui định

- Theo dõi, chăm sóc, khám phát hiện điều trị bệnh cho người lao động

e Biện pháp trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân

- Khi các giải pháp về kĩ thuật công nghệ và kĩ thuật vệ sinh chưa loại bỏ hết các yếu tố nguy hiểm và có hại thì thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động là cần thiết

4 VẤN ĐỀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHỐNG MỆT MỎI

- Thực hiện các nguyên tắc của lao động học (là vận động bàn tay, cánh tay, được tiến hành cân xứng đồng thời, theo kiểu định hình công tác) Làm việc hai tay cùng một thao tác tương tự cùng một thời gian có thể thu được một số lượng sản phẩm gần gấp đôi

- Thao tác lao động cần được tiến hành thoải mái nhất, ngắn nhất, tiết kiệm nhất, cần phải hết sức tránh (trong phạm vi có thể) những thay đổi đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơn điệu

- Thực hiện tốt theo nguyên tắc 5S: dọn dẹp, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật

Dọn dẹp (Seiri) : Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết, nhanh

chóng loại bỏ những thứ không cần thiết

Sắp xếp (Seiton): Quy định vị trí sao cho dễ lấy, dễ sử dụng và an toàn

Lau dọn (Seiso): Thường xuyên lau dọn nơi làm việc

Vệ sinh (Seiketsu): Luôn giữ trang phục và nơi làm việc gọn gàng

Kỷ luật : Có thái độ tốt và tạo thói quen tuân thủ các nguyên tắc an toàn

- Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ nên thực hiện như sau: đối với loại lao động cường độ trung bình nên có thêm hai lần nghỉ, mỗi lần 10 đến 15 phút vào trước và sau bữa ăn giữa giờ, đối với lao động nặng, ngoài hai lần nghỉ trên nên có thêm hai lần nghỉ ngắn 5 phút nữa

- Chế độ ăn uống: để tiếp tục lao động được là do năng lượng tiêu hao được thường xuyên bổ sung một cách đầy đủ Năng lượng đó do các chất đạm, đường,

mỡ và các chất tham gia chuyển hoá sinh tố muối khoáng cung cấp

- Tổ chức ăn trong ngày thay đổi tuỳ theo thói quen của công nhân và khả năng kinh tế của từng nước Để đảm bảo có đủ năng lượng cho lao động, công nhân nên

Trang 23

được ăn 3 bữa, bữa sáng chiếm 25%, trưa chiếm 49%, chiều chiếm 35% tổng năng lượng

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày nhiệm vụ của VSLĐ và KTVS

2 Phân tích các nguyên nhân phát sinh ra tác hại nghề nghiệp

3 Nêu các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình thực hành tại xưởng

và các biện pháp phòng chống có thể áp dụng

Trang 24

BÀI 2: VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT

C Chú ý: Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè là 300C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 3 - 50

C - 20000C còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại, nung nóng đến 30000C lượng tia tử ngoại phát ra càng nhiều

Về mặt vệ sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng cal/m2

Trang 25

Thân nhiệt (ở dưỡi lưỡi) nếu thấy tăng thêm 0,3 - 10C là cơ thể có sự tích nhiệt

có thể gây say nóng với các triệu chứng: chóng mặt, nhức đầu, đau thắt ngực, buồn nôn, thân nhiệt tăng nhanh, nhịp thở nhanh, trạng thái suy nhược Mức nặng hơn là chóng nhiệt, thân nhiệt cao 40 - 410C là mức nhiệt báo động, mạch nhanh, nhỏ, thở nhanh, nóng, tím tái, mất tri giác, hôn mê gây nguy hiểm Chứng co giật gây nên do mất cân bằng nước và điện giải

Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra; ăn uống vào từ 2,5 - 3 lít và thải ra khoảng 1,5lít qua thận, 0,2 lít qua phân, lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở để ra ngoài

Làm việc trong điều kiện nóng bức, lượng mồ hôi tiết ra có khi từ 5 đến 7 lít trong một ca làm việc, trong đó mất đi một lượng muối ăn khoảng 20 gam, một số muối khoáng gồm các ion N, K, Ca, Fe và một số sinh tố C, B1, PP Do mất nhiều nước, tỷ trọng máu tăng lên, tim phải làm việc nhiều để thải lượng nước qua thận còn 10 - 15% so với mức bình thường nên chức phận thận bị ảnh hưởng Mặt khác

do mất nước nhiều, nên phải uống nước bổ sung nên làm cho dịch vị bị loãng ra, làm mất cảm giác thèm ăn và ăn mất ngon, chức năng thần kinh bị ảnh hưởng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạ, kéo dài thời gian phản ứng nên dẫn tới dễ bị tai nạn

3.2 Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh

Khi môi trường lao động dưới 180C, độ ẩm cao, tốc độ gió lớn dẫn đến:

+ Giảm nhiệt độ cơ thể người lao động

+ Gây rối loạn thần kinh trung ương

+ Gây co mạch, cảm lạnh, viêm tắc tĩnh mạch, thấp khớp, viêm phế khoản, viêm phổi, viêm loét dạ dày

+ Nhịp tim, nhịp thở giảm nhưng mức tiêu thụ ôxy lại tăng nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều

+ Các cơ vân, cơ trơn đều co lại, nổi da gà nhằm sinh nhiệt, làm co thắt mạch gây cảm giác tê cóng, lâm râm ngứa ở các đầu chi, làm giảm khả năng vận động, sau đó sinh chứng đau cơ, viêm cơ, viêm thần kinh ngoại biên

+ Gây dị ứng kiểu hen phế quản, giảm sức đề kháng, giảm miễn dịch gây viêm đường hô hấp trên, thấp khớp

3.3 Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt

+ Bức xạ mặt trời, tia tử ngoại, hồng ngoại có thể đâm xuyên, hun đúc tổ chức não, màng não, gây các biến đổi làm say nắng

Trang 26

+ Tia hồng ngoại còn có thể gây bệnh đục nhân mắt, dẫn đến thị lực bị giảm dần và có thể bị mù

+ Tia tử ngoại gây bỏng da độ 1-2, với liều cao có thể gây thoái hoá và loét tổ chức cấp tính hoặc măn tính

+ Tia tử ngoại gây viêm giác mạc cấp tính làm giảm thị lực, thu hẹp thị trường (đó là bệnh đau mắt của thợ hàn, thợ nấu thép) Nếu bị tác dụng nhẹ, lâu ngày gây mệt mỏi suy nhược, mắt khô, nhiều rỉ, thị lực giảm, đau đầu, chóng mặt, kém ăn, gây mất thăng bằng, rối loạn tiền đình

3.4 Ảnh hưởng của tốc độ gió không đạt tiêu chuẩn

+ Tốc độ gió quá lớn, không đạt tiêu chuẩn dễ làm cho người lao động bị tức ngực, khó thở, da khô, làm mất tập trung khi làm việc

+ Tốc độ gió quá nhỏ, không khí lưu thông kém gây thiếu dưỡng khí, người lao động dễ bị suy nhược

4 CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG ẢNH HƯỞNG CỦA VI KHÍ HẬU XẤU

4.1 Vi khí hậu nóng

a Tổ chức sản xuất lao động hợp lý

- Những tiêu chuẩn vệ sinh đối với các điều kiện khí tượng nơi sản xuất, được thiết lập theo các tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp Nhiệt độ tối ưu, nhiệt độ cho phép, độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định và nhiệt độ không khí ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hoá phụ thuộc vào thời gian trong năm (mùa nóng, mùa lạnh, mùa khô, mùa ẩm )

- Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không cùng một lúc, mà rải ra trong ca lao động

- Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần được nghỉ ngơi thoả đáng,

để cơ thể người lao động lấy lại được cân bằng

b Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị

- Sắp xếp các nhà phân xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp phải sao cho sự thông gió tốt nhất, nên sắp xếp xen kẽ các phân xưởng nóng với phân xưởng mát

- Cần chú ý hướng gió trong năm khi bố trí các phân xưởng nóng, tránh nắng mặt trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa Xung quanh các phân xưởng nóng phải thoáng gió

- Bố trí các thiết bị nhiệt vào một khu vực xa nơi làm việc của công nhân

c Thông gió

- Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt (như các thiết bị toả nhiệt, nhiều người làm việc,….) cần áp dụng các biện pháp thông gió chống nóng

d Làm nguội

Trang 27

- Bằng cách phun nước hạt mịn để làm mát, làm ẩm không khí, quần áo người lao động, ngoài ra còn có tác dụng làm sạch bụi trong không khí

- Để cách nhiệt, người ta có thể dùng màn chắn bằng nước cách ly nguồn nhiệt với xung quanh Màn chắn nước thường bố trí trước cửa lò Màn nước dày 2mm có thể hấp thụ 80 - 90% năng lượng bức xạ Nước để phun phải dùng nước sạch (nước dùng

để ăn), độ mịn các hạt bụi nước khoảng 50 - 60m và đảm bảo sao cho độ ẩm nằm trong khoảng 13 - 14g/m3

e Thiết bị và quá trình công nghệ

Trong các phân xưởng nhà máy nóng, độc cần được tự động hoá và cơ khí, điều khiển và quan sát từ xa, để làm giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân Đưa những ứng dụng các thiết bị truyền hình vào điều khiển và quan sát từ xa

g Phòng hộ cá nhân

Quần áo bảo hộ, đó là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ, xỉ lỏng, nước kim loại nóng cháy v.v nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài, áo phải rộng thoải mái

bỏ ngoài quần Quần lại phải ngoài giày vì thế quần áo bảo hộ trường hợp này phải chế tạo những loại vải đặc biệt có thể là vải bạt, sợi bông hoặc da nỉ thậm chí có khi bằng sợi amiăng thuỷ tinh Để bảo vệ đầu, cũng cần những loại vải đặc biệt để chống nóng và tránh bị bỏng, bảo vệ tay chân bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt, bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt, không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm, mắt kính có khi được phủ một lớp kim loại mỏng phản xạ tốt bức xạ

h Chế độ uống

Trong quá trình lao động trong điều kiện nóng bức mồ hôi ra nhiều, theo mồ hôi là các muối khoáng, vitamin để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần cho công nhân uống nước có pha thêm các muối :kali, natri, canxi, phốt pho và bổ sung thêm các vitamin B, C, đường, axit hữu cơ nên uống ít một Theo kinh nghiệm người Việt Nam, chúng ta có nhiều thức uống từ thảo mộc như chè xanh, rau má, rau sam có pha thêm muối ăn có tác dụng giải khát tốt, trong đó nước rau má trội hơn cả, ngoài việc duy trì cân bằng nước trong cơ thể còn bồi bổ cho cơ thể, một lít nước rau má thường chứa 1g ion kali và 30mg sinh tố C

4.2 Các biện pháp phòng chống vi khí hậu lạnh

Chú ý các biện pháp phòng chống nhiễm lạnh cho người lao động:

- Tổ chức che chắn, chống gió lùa, sưởi ấm, đề phòng cảm lạnh

- Trang bị đủ quần áo bảo hộ lao động có khả năng giữ nhiệt cho người lao động Ngoài ra, còn phải trang bị đủ: mũ, ủng, giày, găng tay

- Quy định tổ chức chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo phục hồi sức khoẻ người lao động, khả năng lao động

- Khẩu phần ăn đủ chất dinh dưỡng, đủ mỡ và dầu thực vật (30 – 40% tổng năng lượng) đảm bảo cung cấp năng lượng cho người lao động

Trang 28

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Đánh giá tình hình vi khí hậu tại nơi làm việc/nơi học tập/xưởng thực hành

và đề xuất các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu

2 Tìm hiểu các tiêu chuẩn cho phép về vi khí hậu tại nơi sản xuất

Trang 29

BÀI 3: BỤI TRONG SẢN XUẤT

1 KHÁI NIỆM

Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay lắng và các hệ khí dung nhiều pha với hơi, khói, mù Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió, bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người trong nền công nông nghiệp hiện đại, bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến các nguyên liệu rắn như các khoáng sản hoặc kim loại như nghiền đập sàng, cắt, mài, cưa, khoan bụi còn phát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột, gia công các sản phẩm

từ bông, vải, lông thú, gỗ

2 PHÂN LOẠI

2.1 Theo nguồn gốc

- Bụi hữu cơ: từ tơ lụa, len, dạ, bông, gỗ, tóc

- Bụi vô cơ: như amiăng, vôi, kim loại

- Bụi nhân tạo: có nhựa hoá học, cao su

- Những hạt bụi có kích thước từ 0,1 đến 10m gọi là bụi bay

- Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 0,1m gọi là khói, chúng chuyển động Brao trong không khí

Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hô hấp có 70% là những hạt 1m, gần 30% là những hạt 1 - 5m Những hạt từ 5 - 10m chiếm tỷ

lệ không đáng kể

2.3 Theo tác hại

- Bụi gây nhiễm độc: bụi chì, bụi thủy ngân,

- Bụi gây dị ứng, hen, viêm họng như: bụi bông, len, gai, phân hoá học, một số bụi gỗ,

- Bụi gây ung thư như nhựa đường, phóng xạ, các hợp chất brôm,

- Bụi gây nhiễm trùng như: bụi bông, bụi xương, một số bụi kim loại

- Bụi gây xơ phổi như : bụi silic, amiăng

3 TÍNH CHẤT CỦA BỤI

3.1 Độ phân tán

Trang 30

- Là trạng thái của bụi trong không khí, phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản của không khí

- Tuỳ theo mức độ phân tán của bụi mà có sự lắng đọng bụi khác nhau ở các

bộ phận của cơ quan hô hấp

3.2 Điện tích hạt bụi

- Bụi được đặt trong một điện trường, sẽ chuyển động có hướng Vậy, bụi có khả năng tích điện

- Điện trường càng cao thì tốc độ chuyển động có hướng của bụi càng lớn

3.3 Tính cháy nổ của bụi

Bụi càng nhỏ, diện tiếp xúc với oxy càng lớn thì hoạt tính hoá học càng cao và

dễ bốc cháy, dễ gây nổ

3.4 Tính lắng bụi do nhiệt

Sự lắng của bụi là do bụi chuyển động trong môi trường có nhiệt độ thấp, làm giảm tốc độ vận chuyển của phân tử khí có bụi

4 TÁC HẠI CỦA BỤI

Bụi gây nhiều tác hại cho con người và trước hết là bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh trên đường tiêu hoá.v.v

Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp mà những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5m bị giữ lại ở hốc mũi tới 90% Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây

và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây ra một số bệnh bụi phổi

Chấn thương mắt bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, nhai quạt, mộng thịt Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt

Bệnh ở đường tiêu hoá bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hoá

Trang 31

4.1 Biện pháp kỹ thuật công nghệ

- Cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất phát sinh bụi

- Bao kín, che chắn các nguồn phát sinh bụi

- Thay thế nguyên vật liệu sinh nhiều bụi bằng các nguyên vật liệu sinh ít bụi

4.2 Biện pháp tổ chức lao động khoa học

- Tuyển dụng, bố trí và sắp xếp người lao động có đủ chuyên môn, sức khoẻ vào làm việc

- Phân công lao động hợp lý tại các khâu sản xuất phát sinh bụi

- Bố trí hợp lý máy, thiết bị trong phân xưởng

4.3 Biện pháp kỹ thuật vệ sinh

- Chế độ ăn uống hợp lý, bồi dưỡng độc hại tại chỗ

4.5 Biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ khẩu trang chuyên dụng, kính chắn bụi, theo yêu cầu vệ sinh cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ

Chú ý: Vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc Cuối cùng là khâu khám tuyển định kỳ cho cán bộ công nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Bụi là gì? Phân tích các cách phân loại và tính chất của bụi?

2 Nêu các loại bụi phát sinh tại nơi học tập/xưởng thực hành và các tác hại mà các loại bụi đó gây ra

3 Trình bày các biện pháp phòng chống bụi có thể áp dụng tại nơi làm việc/xưởng thực hành

Trang 32

BÀI 4 : TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG

Xưởng rèn Xưởng gò Xưởng đúc Xưởng tán Xưởng nồi hơi

1.3 Tác hại của tiếng ồn

Tiếng ồn tác động đến cơ quan thính giác, đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn Tiếng ồn phổ liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn Tiếng ồn có các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp Khó chịu nhất là tiếng ồn thay đổi cả về tần số và cường độ, ảnh hưởng của tiếng ồn tới

cơ thể phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm tới, thời gian tác dụng của nó trong một ngày làm việc, vào quá trình lâu dài người công nhân làm việc trong phân xưởng ồn, vào độ nhạy cảm riêng của từng người cũng như vào lứa tuổi, nam hay

nữ, trạng thái cơ thể của người công nhân

a Ảnh hưởng tới cơ quan thính giác

Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên Làm việc lâu dài trong môi trường ồn ào như: công nhân dệt, công nhân luyện kim ở các xưởng luyện, xưởng tuyển khoáng sau giờ làm việc phải mất một thời gian nhất định thì thính giác mới trở lại bình thường, khoảng thời gian này gọi là thời gian phục hồi thính giác, tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi thính giác càng lâu

Trang 33

Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian chịu được tối đa tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày phụ thuộc vào mức ồn khác nhau qua bảng sau:

Bảng 2-2 Thời gian chịu được tiếng ồn tối đa

Thời gian tác động (Số giờ trong ngày)

Mức ồn (dB)

b Ảnh hưởng tới các cơ quan khác

- Tiếng ồn cường độ cao và trung bình kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương, gây mệt mỏi, dễ nổi cáu, mất ngủ

- Tiếng ồn làm rối loạn chức năng bình thường của dạ dày, giảm tiết dịch vị, ảnh hưởng tới co bóp của dạ dày, ảnh hưởng tới sự ăn ngon, gây suy nhược cơ thể

- Tiếng ồn che lấp các tín hiệu âm thanh giảm sự tập trung, giảm năng suất lao động

- Tiếng ồn gây rối loạn nhịp tim, làm tăng huyết áp

2 RUNG ĐỘNG

2.1 Khái niệm

Rung động là những dao động cơ học sinh ra bởi sự dịch chuyển có chu kỳ đều đặn hoặc thay đổi của vật thể quanh vị trí của nó

2.2 Tác động của rung động đến cơ thể

a Rung động toàn thân

Rung động toàn thân gây tổn thương đến hệ thần kinh trung ương, phá huỷ sự điều chỉnh của thần kinh thể dịch và sự trao đổi chất dẫn đến rối loạn chức năng

Trang 34

các hệ thống khác Rung động toàn thân mạnh gây nên tổn thương các cơ quan nội tạng, tác động lâu ngày gây ra các biến đổi về tổ chức tế bào, phát sinh các rối loạn dinh dưỡng Rung động toàn thân với tần số cao (30 đến 80Hz) và biên độ dao động lớn có tác động đến thị giác, làm giảm độ rơ nét, giảm độ nhạy của màu và phá hoại chức năng tiền đình

b Tác động của rung động cục bộ

Bắt đầu bằng những rối loạn cảm giác ngoài da: tê nhức, kiến bò, cảm giác đau, ra mồ hôi nhiều, khó cầm nắm dụng cụ, da tay mỏng hoặc dày lên có màu xanh, đỏ tím, trắng bạch, móng tay biến dạng dễ gãy Nặng hơn là các rối loạn hệ vận động, đau các khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay và khớp vai

Người ta thấy rằng hiện tượng cộng hưởng xảy ra mạnh ở tư thế đứng thẳng của người công nhân, lúc đó dao động của máy móc dễ truyền vào cơ thể và làm cho công nhân chóng mệt mỏi Trái lại nếu đứng hơi cong đầu gối các dao động của máy móc bị tắt nhiều ở bàn chân và khớp xương nên dễ chịu hơn Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng của một dao động với các bộ phận cơ thể, người ta có cảm giác ngứa ngáy, tê chân, tê vùng mắt

3 CÁC BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG

Công tác chống tiếng ồn và rung động phải được nghiên cứu tỉ mỉ từ khi lập quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy tới khi xây dựng các xưởng sản xuất, từ khi thiết kế quá trình công nghệ của nhà máy đến chế tạo máy móc cụ thể Việc chống

ồn được thực hiện ngay cả trong quá trình sản xuất, dưới đây là một số biện pháp

cơ bản chống tiếng ồn và rung động

3.1 Biện pháp chung

Từ lúc lập tổng mặt bằng nhà máy đã cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn và rung động Cần hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi của xí nghiệp và ngăn chặn tiếng ồn lan ra các vùng xung quanh, giữa các khu nhà ở và khu sản xuất có tiếng ồn phải trồng các dải cây xanh bảo vệ

để chống tiếng ồn và làm sạch môi trường, giữa xí nghiệp và các khu nhà có khoảng cách tối thiểu để tiếng ồn không vượt mức cho phép

3.2 Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuất hiện

Đây là biện pháp chống tiếng ồn chủ yếu bao gồm việc lắp ráp các máy móc động cơ có chất lượng cao, bảo quản, sửa chữa kịp thời các máy móc thiết bị, không nên sử dụng các thiết bị dụng cụ đã cũ, lạc hậu Giảm tiếng ồn tại nơi xuất hiện có thể thực hiện theo các biện pháp sau:

- Hiện đại hoá thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ

+ Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số dao động riêng của chúng, tránh hiện tượng cộng hưởng

+ Thay thép bằng chất dẻo, tecxtolit, fibrôlit mạ crôm hoặc quét mặt các họa tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi va chạm

Trang 35

Bọc các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có nội ma sát lớn như bitum, cao su, tôn, vòng phớt, amiăng, chất dẻo matít đặc biệt Biện pháp chống tiếng ồn trong sản xuất có hiệu quả nhất là tự động hoá toàn

bộ quá trình công nghệ và áp dụng hệ thống điều khiển từ xa

- Quy trình thời gian làm việc của các xưởng ồn:

+ Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi tối ít người làm việc

+ Bố trí và thay đổi công việc hợp lý, bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thể dục trong ca làm việc

- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, công nghệ

- Cách ly, bao kín các nguồn ồn bằng vật liệu kết cầu hút ẩm, cách âm phù hợp Sử dụng các kết cấu tấm, ống, buồn tiêu âm hiệu quả

- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệu quả

- Chống những rung động lan truyền bằng các cơ cấu, gối tựa khử rung Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân giảm rung

- Học tập và ứng dụng kỹ thuật cầm, giữ các thiết bị rung cầm tay

- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực, các biện pháp xử lý

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Xác định loại tiếng ồn phát sinh ra tại nơi học tập/xưởng thực hành

2 Phân tích tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống

3 Nêu các nguồn phát sinh rung động trong quá trình thực hành tại xưởng và phân loại

4 Tác hại của rung động tới sức khỏe và ảnh hưởng tới quá trình thực hành như thế nào? Trình bày các biện pháp phòng chống

Trang 36

BÀI 5: THÔNG GIÓ TRONG CÔNG NGHIỆP

1 MỤC ĐÍCH CỦA THÔNG GIÓ

Tuỳ theo dạng yếu tố độc hại cần khắc phục mà thông gió có thể có những nhiệm vụ sau:

và vận tốc gió Thông gió chống nóng chỉ để khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng và giữ cho nhiệt độ không khí ở một giới hạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ngoài trời Tại những vị trí thao tác với cường độ lao động cao hoặc tại những chỗ làm việc gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người ta bố trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn (2-5m/s) để làm mát không khí

1.2 Thông gió khử bụi và hơi độc

Ở những nguồn toả bụi và hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễm để thải ra ngoài, trước khi thải có thể cần phải lọc hoặc khử hết các chất độc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển đồng thời cũng tổ chức trao đổi không khí đưa không khí sạch từ bên ngoài vào để bù lại chỗ không khí đã bị thải

đi Lượng không khí sạch này phải đủ hoà loãng lượng bụi hoặc khí độc còn sót lại sao cho nồng độ của chúng giảm xuống dưới mức cho phép

2 CÁC BIỆN PHÁP THÔNG GIÓ

2.1 Thông gió tự nhiên

Là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra thực hiện được nhờ vào những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió

Dưới tác dụng của nhiệt toả ra, không khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóng và trở nên nhẹ hơn không khí nguội xung quanh Không khí nóng và nhẹ đó tạo thành luồng bốc lên cao và theo cửa bên trên thoát ra ngoài Đồng thời không khí nguội xung quanh trong phân xưởng và không khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới

đi vào nhà thay thế cho phần không khí nóng bốc lên cao Một phần không khí bốc lên cao dần dần hạ nhiệt độ và chìm dần xuống phía dưới để rồi hoà lẫn với dòng không khí mát đi từ bên ngoài vào tạo thành chuyển động tuần hoàn ở các góc phía trên của không gian nhà

Như vậy nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà, do đó mà nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thoát ra ngoài nhà

Trường hợp ngoài trời có gió và gió thổi chính diện vào nhà thì trên mặt trước của nhà áp suất của gió có trị số dương gọi là mặt đón gió, còn phía trên mặt phía

Trang 37

sau của nhà thì áp suất gió có trị số âm gọi là mặt khuất gió Nếu mặt đón gió và khuất gió có mở cửa thì gió sẽ thổi qua từ nhà phía áp suất cao đến phía áp suất thấp Kết quả ta vẫn có sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà Trong hai trường hợp thông gió tự nhiên nêu trên, bằng cách bố trí hợp lý các cửa gió vào và các cửa gió ra, cũng như bằng cách cấu tạo các cửa có lá chớp khép mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa ta có thể khống chế được chiều hướng và lưu lượng trao đổi khí theo ý muốn, sao cho luồng không khí thổi đi khắp nơi trong vùng làm việc của xưởng Do đó người ta còn gọi các trường hợp thông gió nói trên là thông gió tự nhiên có tổ chức

Thông gió tự nhiên vô tổ chức: Là trường hợp khi không khí thông qua các cửa

để ngỏ hoặc các khe nứt, kẽ hở trên tường, trần, cửa lùa vào nhà với lưu lượng và chiều hướng không thể khống chế được

2.2 Thông gió nhân tạo

Là trường hợp sử dụng quạt máy để làm khâu vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Bằng máy quạt và đường ống nối liền vào nó, người ta có thể lấy không khí sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí bẩn nóng độc hại từ trong nhà ra ngoài Trường hợp đầu ta có hệ thống gió nhân tạo thổi vào, còn trường hợp sau là hệ thống thông gió nhân tạo hút ra

Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà trong một công trình có thể bố trí cả hệ thống thổi lẫn hệ thống hút gió hoặc chỉ bố trí một trong hai hệ thống đó

Theo phạm vi tác dụng của các hệ thống thông gió, người ta lại có thể phân chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ

2.3 Hệ thống thông gió chung

Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong toàn bộ không gian của xưởng xuống dưới mức cho phép Thông gió chung có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo

- Hệ thống hút cục bộ: Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra chúng và thải ra ngoài không làm cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại Tuỳ theo dạng độc hại cần hút mà hệ thống hút nhiệt, hệ thống hút khí hơi có hại và hệ thống hút bụi

Trang 38

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày mục đích và các biện pháp thông gió thường được áp dụng trong công nghiệp

2 Đánh giá hệ thống thông gió tại nơi học tập (mục đích sử dụng, tình trạng

sử dụng, hệ thống thông gió và biện pháp thông gió được áp dụng), từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện

Trang 39

BÀI 6: CHIẾU SÁNG TRONG SẢN XUẤT

1 Ý NGHĨA

Trong sản xuất ánh sáng là yếu tố rất quan trọng không những ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân mà còn ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Thị lực mắt người lao động bị phụ thuộc rất nhiều vào độ chiếu sáng trong sản xuất Độ chiếu sáng đạt tới mức quy định thì thị lực của mắt phát huy được năng lực làm việc cao nhất và độ ổn định của thị lực mắt càng bền Thành phần quang phổ của nguồn sáng cũng có tác dụng lớn đối với mắt, ánh sáng màu vàng, màu da cam giúp cho mắt làm việc tốt hơn Trong thực tế sản xuất nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc của ánh sáng thích hợp thì năng suất lao động tăng từ 20 - 30% Nếu không đảm bảo điều ấy thì sẽ làm mắt chóng mệt mỏi, dẫn đến cận thị, khả năng làm việc giảm và có thể dẫn đến tai nạn lao động

2 TÁC HẠI CỦA VIỆC CHIẾU SÁNG KHÔNG HỢP LÝ

2.1 Tác hại do độ chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn

Nếu làm việc trong điều kiện độ chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn, mắt phải điều tiết quá nhiều nên trở nên mệt mỏi Tình trạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây căng thẳng và khả năng phân biệt của mắt đối với sự vật dần dần bị sút kém Đó là nguyên nhân làm tăng mức phế phẩm trong sản xuất và làm giảm năng suất lao động công nhân lớn tuổi hoặc công nhân đang trong tuổi học nghề nếu làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài thì sẽ sinh ra cận thị Ngoài ra do ánh sáng thiếu sự phân biệt các vật dẫn đến sự nhầm lẫn dẫn đến làm sai các động tác và do

đó sẽ xảy ra các tai nạn lao động

2.2 Tác hại do độ chiếu sáng quá chói

Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc hệ thống chiếu sáng không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng loá mắt tức là tình trạng mắt bị quá chói làm nhức mắt và do đó cũng làm giảm thị lực của công nhân Sự loá mắt có thể do ánh sáng trực tiếp gây nên hoặc có thể do ánh sáng phản xạ gây nên qua mặt phẳng các kim loại hoặc mắt kính ở chung quanh nơi làm việc

Tác hại do độ chiếu sáng quá chói hoặc bố trí không hợp lý cũng dẫn đến giảm năng suất lao động, tăng phế phẩm và dẫn đến tai nạn lao động

3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾU SÁNG TRONG SẢN XUẤT

Trang 40

3.2 Chiếu sáng nhân tạo

Người ta thường dùng các bóng đèn để tạo ra những bộ chiếu sáng nhân tạo thích hợp trong xí nghiệp thường dùng các loại đèn từ 50W trở lên Đèn thường do

sự phân chia ánh sáng không đều nên xu hướng hiện người ta thường dùng đèn ống

Việc ghép các đèn cũng quan trọng sao cho các nguồn sáng đều chiếu đến trên mọi diện tích làm việc Trong các phân xưởng cơ khí, ngoài hệ thống đèn chiếu sáng chung, ở mỗi máy người ta còn bố trí những bóng đèn để chiếu sáng tại chỗ Đèn ống tuy đầu tư ban đầu có tốn kém hơn, nhưng lại có nhiều ưu điểm hiệu suất thắp sáng gấp 3 lần đèn bình thường, lấy màu gì cũng được (như sánh sáng ban ngày) do đó phản ánh được đúng màu của vật phẩm Độ nóng không cao 40 -

500 trong khi đèn thường độ nóng đến 100 - 1300

Đèn ống tạo ra một nguồn sáng nhìn vào mát mắt, phù hợp với sinh lý mắt nên

đã góp phần làm cho người lao động tăng năng suất và tăng chất lượng sản xuất Yêu cầu chính khi sử dụng ánh sáng nhân tạo

Mức độ phát sáng đầy đủ nhưng không được quá sáng, phải có chao đèn để tập trung ánh sáng về phía cần thiết, mặt khác tránh được ánh sáng chiếu thẳng vào mắt công nhân gây loá Phải bố trí thật hài hoà các nguồn sáng giữa hệ thống chiếu sáng chung và hệ thống chiếu sáng tại chỗ

Muốn có ánh sáng tốt thì phải có một nguồn điện mạnh Nếu chiều cao của phân xưởng 5m thì phải cần dùng bóng 500W, chiều cao 10 - 12m thì phải dùng bóng 1000W móc và bố trí nhiều bóng để tránh bóng khỏi rọi xuống sản phẩm

Để tránh tai nạn và sự cố có thể xảy ra trong khi đang sản xuất phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng và xử lý tốt khi ánh sáng bị mất đột ngột

4 YÊU CẦU KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

- Chiếu sáng đầy đủ theo tiêu chuẩn qui định và ánh sáng phải phân bổ trên bề mặt làm việc của các chi tiết gia công

- Không chói, không loá trong phạm vi nhìn của con người

- Không tạo thành các bóng đen

- Kinh tế (rẻ tiền)

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 So sánh ưu điểm và nhược điểm của chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo

2 Đánh giá mức độ chiếu sáng tại xưởng thực hành và nêu các biện pháp cải thiện

Ngày đăng: 08/06/2021, 03:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w