luận văn xuất nhập khẩu, chuyên đề xuất nhập khẩu, tiểu luận xuất nhập khẩu, đề án xuất nhập khẩu, tài liệu xuất nhập khẩu
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời nói đầu 3
Chơng I Lý luận về xuất khẩu 5
I Lý luận về xuất khẩu 5
I.1 Khái niệm về xuất khẩu 5
I.2 Các hình thức xuất khẩu 5
I.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 9
I.4 Những biện pháp mở rộng xuất khẩu 11
II Vai trò của chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở Việt Nam 19
Chơng II Thực trạng tình hình chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam 22
I Giới thiệu về Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam 22
I.1 Về cơ cấu tổ chức: 22
I.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam 23
I.3 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty Chăn nuôi VN: 25
II Tình hình chăn nuôi lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam 29
II.1 Khó khăn 29
Trang 2II.2 T×nh h×nh ch¨n nu«i lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n
nu«i ViÖt Nam 29
III T×nh h×nh xuÊt khÈu thÞt lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam 30
III.1.T×nh h×nh xuÊt khÈu thÞt lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam tõ n¨m 1996 - 1999 30
III.2.Nh÷ng khã kh¨n, h¹n chÕ cña viÖc xuÊt khÈu thÞt lîn 33
Ch¬ng III Nh÷ng biÖn ph¸p ®Èy m¹nh ch¨n nu«i vµ xuÊt khÈu thÞt lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam 37
I Ph¬ng híng ph¸t triÓn cña Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam trong giai ®o¹n 2000 - 2005 37
I.1 VÒ ch¨n nu«i 37
I.2 VÒ xuÊt nhËp khÈu 39
II Nh÷ng gi¶i ph¸p ®Èy m¹nh ch¨n nu«i lîn giai ®o¹n 2000 - 2005 40
III Nh÷ng biÖn ph¸p ®Èy m¹nh xuÊt khÈu thÞt lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam giai ®o¹n 2000 -2005 44 III.1.Gi¶i ph¸p vÒ c«ng nghÖ chÕ biÕn 44
III.2.Gi¶i ph¸p vÒ xuÊt khÈu 45
III.3.Gi¶i ph¸p vÒ vèn 47
III.4.Gi¶i ph¸p vÒ tæ chøc xuÊt khÈu 48
III.5.Gi¶i ph¸p vÒ thó y: 49
Trang 3III.6.Kiến nghị biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi vàxuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam 49
Kết luận 52
Phụ lục 54
Tài liệu tham khảo 55
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhiều thànhphần nhng vẫn lấy phát triển nông nghiệp làm cơ bản.Trong phát triển nông nghiệp thì ngành chăn nuôi cóvai trò rất quan trọng
Năm 1996, Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam đợcthành lập theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ ngày21/6/1996 của Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn trên cơ sở sắp xếp lại 53 xí nghiệp và côngty
Ban đầu thành lập Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam gặp nhiều khó khăn vì trong số 53 doanh nghiệpthành viên, phần lớn đều gặp khó khăn về tài chính,
có xí nghiệp đang đứng trên bờ của sự giải thể, cóliên doanh đang ngấp nghé của sự phá sản
Trang 4Mặc dù vậy, ban lãnh đạo Tổng công ty chăn nuôiViệt Nam đã cùng với toàn thể cán bộ công nhân viêntrong Tổng công ty đã đa Tổng công ty tồn tại, dầndần đứng vững và có uy tín trong việc kinh doanh.Mặt hàng chủ yếu của Tổng công ty chăn nuôi ViệtNam là chăn nuôi gà, lợn, bò, dê, cừu mà trọng tâm làchăn nuôi lợn để lấy thịt xuất khẩu Thị trờng xuấtkhẩu của Tổng công ty trớc kia là Liên xô cũ hiện nay làthị trờng Nga và tiến tới là thị trờng Nhật, Tây Âu vàHồng Kông.
Trong những năm qua bên cạnh những thành tựu,hoạt động sản xuất, xuất khẩu của Tổng công ty còn
có những mặt hạn chế Để đẩy mạnh sản xuất và xuấtkhẩu trong thời gian tới, Tổng công ty còn phải đơng
đầu với những khó khăn và thách thức Do vậy em đã
chọn chuyên đề thực tập: “Các biện pháp đẩy mạnh
chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam.”
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I Lý luận về xuất khẩu
Trang 5Ch¬ng II Thùc tr¹ng t×nh h×nh ch¨n nu«i vµ xuÊt
khÈu thÞt lîn ë tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖt Nam
Ch¬ng III Nh÷ng biÖn ph¸p ®Èy m¹nh ch¨n nu«i
vµ xuÊt khÈu thÞt lîn ë Tæng c«ng ty ch¨n nu«i ViÖtNam
Trang 6Chơng I Lý luận về xuất khẩu
I Lý luận về xuất khẩu.
I.1.Khái niệm về xuất khẩu.
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bántrên phạm vi quốc tế Xuất khẩu là hoạt động bán hànghoá ra nớc ngoài, nó không phải là hành vi bán hàngriêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bêntrong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩysản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh
tế, ổn định và từng bớc nâng cao mức sống củanhân dân
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệuquả đột biến Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ,tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngànhkinh tế hớng theo xuất khẩu, khuyến khích các thànhphần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ănviệc làm và tăng thu ngoại tệ
I.2.Các hình thức xuất khẩu.
Với chủ trơng đa dạng hoá các loại hình xuất khẩu,hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu đang áp dụng
Trang 7nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau Dới đây lànhững hình thức xuất khẩu chủ yếu:
I.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Đây là những hình thức đơn vị ngoại thơng đặtmua sản phẩm của đơn vị sản xuất trong nớc (mua
đứt), sau đó xuất khẩu những sản phẩm đó ra nớcngoài với danh nghĩa là hàng của đơn vị mình Các b-
ời bán trực tiếp, do đó nếu hàng có quy cách phẩmchất tốt sẽ nâng cao đợc uy tín đơn vị Tuy vậy, trớchết nó đòi hỏi đơn vị xuất khẩu phải có vốn lớn, ứngtrớc để thu hàng nhất là những hợp đồng có giá trị lớn
đồng thời mức rủi ro lớn nh hàng kém chất lợng, sai quycách phẩm chất, hàng bị khiếu nại, thanh toán chậm
Trang 8hoặc hàng nông sản do thiên tai mất mùa thất thờngnên ký hợp đồng xong không có hàng để xuất khẩu,hoặc do trợt giá tiền, do lãi xuất ngân hàng tăng
I.2.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị đứng
ra với vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay đơn vịsản xuất (bên có hàng) làm những thủ tục cần thiết
để xuất khẩu hàng hoá và hởng phần trăm phí uỷ tháctheo giá trị hàng xuất khẩu Các bớc tiến hành nh sau:
+ Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vịtrong nớc
+ Ký hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng vàthanh toán
+ Nhận phí uỷ thác đơn vị sản xuất trong nớc
Ưu điểm chính của hình thức xuất khẩu này là mức
độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, ngời đứng ra xuất khẩukhông phải chịu trách nhiệm sau cùng Đặc biệt khôngcần huy động vốn để mua hàng, tuy hởng chi phí nh-
ng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và tơng đối tin cậy
Trang 9I.2.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đơn vị ngoại thơng đứng ra nhận hàng hoặc bánthành phẩm về cho xí nghiệp gia công sau đó thu hồithành phẩm xuất lại cho bên ngoài Đơn vị này hởngphần trăm phí uỷ thác và gia công Phí này đợc thoảthuận trớc với xí nghiệp trong nớc Các bớc tiến hành nhsau:
+ Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với đơn vị sảnxuất trong nớc
+ Ký hợp đồng gia công với bên nớc ngoài và nhậpnguyên liệu
+ Giao nguyên liệu gia công (định mức kỹ thuật
đã đợc thoả thuận gián tiếp giữa các đơn vị sản xuấttrong nớc với bên nớc ngoài)
+ Xuất khẩu thành phẩm cho bên nớc ngoài
+ Thanh toán phí gia công cho đơn vị sản xuất.Hình thức này có u điểm là không cần bỏ vốn vàokinh doanh nhng đạt hiệu quả kinh tế tơng đối cao,rủi ro thấp, thanh toán khá bảo đảm vì đầu ra chắcchắn Nhng đòi hỏi làm những thủ tục sản xuất, cán
Trang 10bộ kinh doanh phải có nhiều kinh nghiêm trong nghiệp
vụ này, kể cả trong việc giám sát công trình thi công
I.2.4 Buôn bán đối lu (hàng đổi hàng).
Đây là phơng thức giao dịch mà trong đó xuấtkhẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán hàng
đồng thời là ngời mua hàng, lợng hàng trao đổi có giátrị tơng đơng Ơ đây mục đích xuất khẩu khôngphải nhăm hu về lợng ngoại tệ mà nhằm thu về một lợnghàng có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất Có nhiềuloại hình buôn bán đối lu: hàng đổi hàng (áp dụngphổ biến), trao đổi bù trừ (mua đối lu, chuyển giaonghĩa vụ )
- Trong hình thức trao đổi hàng hoá, hai bên trao
đổi trực tiếp những hàng hoá, dịch vụ có giá trị tơng
đối mà không dùng tiền làm trung gian Ví dụ 12 tấn
cà phê đổi một lấy 1 ô tô
- Trong hình thức trao đổi bù trừ có thể là hìnhthức xuất khẩu liên kết ngay với nhập khẩu ngay tronghợp đồng có thể bù trừ trớc hoặc bù trừ song song
Trang 11- Trong nghiệp vụ mua bán đối lu, thờng một bêngiao thiết bị cho bên kia rồi mua lại thành phẩm hoặcbán thành phẩm.
I.2.5 Xuất khẩu theo nghị định th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng làhàng trả nợ) đợc ký theo nghị đinh th giữa hai chínhphủ Xuất theo hình thức này có những u điểm nh:khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nớc trả cho
đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hoá nhìn chung dễchấp nhân
Với các hình thức xuất khẩu nh trên, việc áp dụnghình thức này còn tuỳ thuộc bản thân doanh nghiệpxuất khẩu (khả năng tài chính, hiệu quả kinh doanh) vàphải đáp ứng đợc yêu cầu của cả hai bên sản xuất, giacông trong nớc cũng nh nớc ngoài
I.3.Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Nh đã biết, xuất khẩu là phơng thức để thúc đẩyphát triển kinh tế, mở rộng xuất khẩu là để tăng thuthêm nguồn ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu vàphát triển cơ sở hạ tầng
Trang 12I.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất nớc đòi hỏi phải
có số vốn lớn, rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị,
kỹ thuật, vât t và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn đểnhập khẩu có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn Tuynhiên, trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ,nguồn viện trợ cũng phải trả bằng cách này hay cáchkhác Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từxuất khẩu Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độtăng của nhập khẩu
I.3.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách cólợi nhất, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với
xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới Sự tác độngcủa xuất khẩu với sản xuất và chuyển dich cơ cấu kinh
tế có thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
- Xuất khẩu những sản phẩm trong nớc ra nớcngoài
Trang 13+ Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để
tổ chức sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm màcác nớc cần Điều đó có tác động tích cực đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liênquan có cơ hội phát triển thuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra những khả năng mở rộng thịtrờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khaithác tối đa sản xuất trong nớc
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹthuật nhằm đổi mới thờng xuyên năng lực sản xuấttrong nớc Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêmvốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bênngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớcta
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽtham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới vềgiá cả và chất lợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổchức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu của thị trờng
Trang 14+ Xuất khẩu còn đỏi hỏi các doanh nghiệp phảiluôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất,
điều kiện, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành
I.3.3 Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân
Trớc hết, sản xuất hàng hoá xuất khẩu thu hút hàngtriệu lao động, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vậtphẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân
I.3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại ở nớc ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làmcho nền kinh tế nớc ta gắn chặt hơn với phân công lao
động quốc tế Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra
đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên
nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạnxuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan
hệ tiêu dùng, đầu t, vận tải quốc tế Đến lợt chính cácquan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mởrộng xuất khẩu
Trang 15I.4.Những biện pháp mở rộng xuất khẩu.
Thị trờng cho xuất khẩu hàng hoá của Việt Namcũng nh nhiều nớc khác luôn luôn gặp khó khăn Vấn
đề thị trờng không phải chỉ là vấn đề của riêng mộtnớc nào mà trở thành “vấn đề trọng yếu” của nền kinh
tế thị trờng Vì vậy việc hình thành một hệ thốngcác biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành trở thànhcông cụ quan trọng nhất để chiếm lĩnh thị trờng nớcngoài Mục đích của các biện pháp này là nhằm tăng c-ờng sản xuất hàng xuất khẩu với những chi phí thấp tạo
điều kiện cho ngời xuất khẩu cạnh tranh trên thị trờngthế giới
Trang 16I.4.1 Các biện pháp cơ bản để tạo nguồn hàng và cải tiến cơ cấu xuất khẩu.
Hàng thứ yếu gồm nhiều loại, kim ngạch của chúngkhông nhỏ
Hàng xuất khẩu đợc hình thành nh thế nào ? Trớchết nó đợc hình thành qua quá trình thâm nhập vàothị trờng nớc ngoài, qua những cuộc cọ sát cạnh tranhmãnh liệt trên thị trờng thế giới, và nó kéo theo việc tổchức sản xuất trong nớc trên quy mô lớn với chất lợng và
đòi hỏi cao của ngời tiêu dùng Nếu đứng vững đợcthì mặt hàng đó liên tục phát triển
Vì vậy, để có một mặt hàng chủ lực ra đời ít nhấtcần có 3 điều kiện cơ bản:
Trang 17 Có thị trờng tiêu thụ tơng đối ổn định vàluôn cạnh tranh đợc trên thị trờng đó.
Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sảnxuất với chi phí thấp để thu đợc lợi nhuận trong buônbán
Có khối lợng kim ngạch lớn trong tổng kimngạch xuất khẩu của đất nớc
Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải
là cố định Một mặt hàng ở thời điểm này có thể coi
là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực, nhng ở thời điểmkhác thì không
Việc xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có ýnghĩa lớn đối việc mở rộng quy mô sản xuất trong nớc,trên cơ sở đó kéo theo việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng công nghiệp hoá, mở rộng và làm phongphú thị trờng nội địa tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu
Để hình thành đợc mặt hàng xuất khẩu chủ lực,Nhà nớc cần có những biện pháp, chính sách u tiên hỗtrợ trong việc nhanh chóng có đợc những mặt hàngchủ lực Các biện pháp và chính sách u tiên có thể là
Trang 18thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc và các chính sáchtài chính cho việc xây dựng các mặt hàng chủ lực.I.4.1.2 Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu.
- Gia công là sự cải tiến đặc biệt của các thuộctính riêng của các đối tợng lao động đợc tiến hành mộtcách sáng tạo và có ý thức nhằm đạt đợc một giá trị sửdụng mới nào đó
- Gia công xuất khẩu là một hoạt động mà một bêngọi là bên đặt hàng - giao nguyên vật liệu, có khi cảmáy móc thiết bị và chuyên gia cho bên kia gọi là bênnhận gia công Khi hoạt động này vợt ra khỏi biên giớiquốc gia thì gọi là gia công xuất khẩu
+ Lợi ích của gia công xuất khẩu
Qua gia công xuất khẩu, không những chúng
ta có điều kiện giải phóng công ăn việc làm cho nhândân mà còn góp phần tăng thu nhập quốc dân và
đặc biệt là tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc
Thúc đẩy các cơ sở sản xuất trong nớc nhanhchóng thích ứng với đòi hỏi của thị trờng thế giới, gópphần cải tiến các quy trình sản xuất trong nớc theo kịptrình độ quốc tế
Trang 19 Tạo điều kiện thâm nhập thị trờng các nớctrong điều kiện hạn chế nhập khẩu do các nớc đề ra.
Khắc phục khó khăn do thiếu nguyên vậtliệu để sản xuất các mặt hàng xuất khẩu , đặc biệt
là trong ngành công nghiệp nhẹ Tranh thủ vốn và kỹthuật của nớc ngoài
I.4.1.3 Tăng cờng đầu t cho xuất khẩu
Đầu t cho xuất khẩu là phải đầu t vốn, xây dựngthêm nhiều cơ sở sản xuất mới để tạo ra nguồn hàngdồi dào, tập trung có chất lợng cao, đạt tiêu chuẩn quốc
tế
Đầu t nh thế nào để đạt đợc hiệu quả cao
Tỷ lệ phần trăm gia tăng xuất khẩu so với khấu haotài sản cố định:
Tỷ lệ % (hàng năm)= Giá trị gia tăng xuất khẩu hàngnăm x 100%
Trang 20Trên đây là 1 số công thức tính hiệu quả của việc
đầu t
I.4.1.4 Lập khu chế xuất
Khu chế xuất là một lãnh địa công nghiệp chuyênmôn hoá dành riêng để sản xuất phục vụ xuất khẩu,tách khỏi chế độ thơng mại và thuế quan của nớc sở tại,
ở đó áp dụng chế độ thơng mại tự do
Việc lập khu chế xuất có thể mang lại lợi ích sau:
Thu hút đợc vốn và công nghệ
Tăng cờng khả năng xuất khẩu tại chỗ
Góp phần làm cho nền kinh tế nớc chủ nhàhoà nhập với nền kinh tế thế giới và các nớc trong khuvực
I.4.2 Nhóm các biện pháp tài chính, tín dụng nhằm khuyến khích sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu.
Để khuyến khích sản xuất Chính phủ đã sử dụngnhiều biện pháp nhằm mở rộng xuất khẩu chiếm lĩnhthị trờng, những biện pháp chủ yếu:
Tín dụng xuất khẩu
Trang 21 Trợ cấp xuất khẩu.
áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý
Miễn giảm thuế và hoàn thuế
I.4.2.1 Nhà nớc đảm bảo tín dụng cho xuất khẩu
Để chiếm lĩnh đợc thị trờng nớc ngoài, nhiều doanhnghiệp thực hiện việc bán chịu và trả chậm, hoặc dớihình thức tín dụng hàng hoá với lãi suất u đãi đối vớingời mua hàng nớc ngoài Việc bán hàng này thờng gặpnhiều rủi ro (các nguyên nhân kinh tế, chính trị) dẫn
đến sự mất vốn Trong trờng hợp này, để khuyếnkhích các doanh nghiệp mạnh dạn xuất khẩu hàng hoá,Nhà nớc đứng ra bảo hiểm đền bù nếu bị mất vốn Tỷ
lệ đền bù có thể đến 100% vốn bị mất, thờng tỷ lệ
đền bù khoảng 60 -70 % khoản tín dụng để doanhnghiệp phải có trách nhiệm kiểm tra khả năng thanhtoán của khách hàng khi hết thời hạn tín dụng
Hình thức này khá phổ biến trong chính sách ngoạithơng của nhiều nớc để mở rộng xuất khẩu chiếmlĩnh thị trờng
Trang 22I.4.2.2 Nhà nớc thực hiện trợ cấp tín dụng xuất khẩuNhà nớc trực tiếp cho nớc ngoài vay vốn với lãi suất u
đãi để nớc vay sử dụng số tiền đó mua hàng của nớccho vay Nguồn vốn cho vay thờng kèm theo các điềukiện kinh tế và chính trị có lợi cho nớc cho vay
- Nhà nớc cấp tín dụng cho các doanh nghiệptrong nớc
Nhiều chơng trình phát triển xuất khẩu không thểthiếu đợc việc cấp tín dụng của Chính phủ theo điềukiện u đãi Điều đó làm giảm chi phí xuất khẩu chodoanh nghiệp Các ngân hàng thờng hỗ trợ các chơngtrình xuất khẩu bằng cách cấp tín dụng ngắn hạntrong giai đoạn trớc và sau khi giao hàng Có 2 loại tíndụng:
Trang 23- Tín dụng trớc khi giao hàng Loại tín dụng nàycần cho ngời xuất khẩu để đảm bảo cho các khoản chiphí: mua nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khẩu; sảnxuất bao bì xuất khẩu; chi phí vận chuyển hàng hoá
ra cảng, sân bay để xuất khẩu; trả tiền bảo hiểm,thuế …
- Tín dụng sau khi giao hàng: Đây là loại tín dụng
do ngân hàng cấp dới hình thức mua (chiết khấu) hốiphiếu xuất khẩu hoặc bằng cách tạm ứng theo cácchứng từ hàng hoá
- Trợ cấp xuất khẩu là hình thức u đãi mà Nhà nớcdành cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi bán hàng hoá
ra nớc ngoài Có 2 loại:
+ Trợ cấp trực tiếp: áp dụng thuế suất u đãi đốivới hàng xuất khẩu, miễn giảm thuế đối với các nhàxuất khẩu
+ Trợ cấp gián tiếp: dùng ngân sách Nhà nớc đểgiới thiệu, quảng cáo, triển lãm tạo điều kiện thuận lợicho các giao dịch xuất khẩu của doanh nghiệp
Trang 24I.4.2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái
Nhà nớc dùng tỷ giá hối đoái để khống chế xuất khẩu
và nhập khẩu Để khuyến khích xuất khẩu, Nhà nớc sẽgiảm giá trị đồng tiền nội tệ xuống để giá thành một
số sản phẩm hạ và nh vậy mặt hàng xuất khẩu sẽ cạnhtranh với thị trờng nớc ngoài hơn
I.4.2.4 Miễn giảm thuế và hoàn thuế
Theo luật quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 26/12/1991, và nghị định
số 110/HĐBT ngày 31/2/1992 hớng dẫn thi hành luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì các hàng hoá sau
đợc miễn giảm thuế và giảm thuế:
Hàng xuất khẩu đợc miễn thuế
Hàng xuất khẩu trả nợ nớc ngoài của Chính phủ
Hàng là vật t, nguyên liệu nhập khẩu để gia côngcho nớc ngoài và xuất khẩu theo các hợp đồng gia côngcho nớc ngoài
…………
Hàng xuất khẩu để tái xuất, tạm xuất tái nhập để
dự hội chợ triển lãm
Trang 25Nhà nớc đứng ra ký kết các hiệp đinh thơng mạihiệp định hợp tác, kỹ thuật, vay nợ, viện trợ… Trên cơ
sở đó để thúc đẩy xuất khẩu
II Vai trò của chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở Việt Nam.
Đối với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì việcphát triển ngành chăn nuôi thành ngành mũi nhọn,trong những năm gần đây, tỉ trọng giá trị chăn nuôitrong cơ cấu tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đợcnâng lên đáng kể, đến nay đã đạt mức 20,5 - 21,2%.Vì là ngành mũi nhọn của Việt Nam nên hầu hếtcác hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam đều chăn nuôi
gà lợn, bò, dê mà lợn là chủ yếu Nhiều hộ gia đình
Trang 26một số vùng các trang trại chăn nuôi nhỏ và vừa đã đợchình thành.
Nắm bắt đợc vai trò to lớn của việc chăn nuôi lợn
để xuất khẩu thịt lợn sang thị trờng nớc ngoài là mộtviệc quan trọng nên Nhà nớc ta đã đầu t đúng mứcvào việc chăn nuôi lợn Một số trang trại và hợp tác xãnuôi lợn với quy mô lớn đã đợc mở ra liên kết với các trungtâm khoa học để áp dụng các thành tựu khoa học, kỹthuật trong khâu lai tạo giống, chọn giống, phòng trừbệnh tật, tăng khả năng chế biến ra các sản phẩm chănnuôi từ lợn đạt chất lợng cao phục vụ không những chongời tiêu dùng trong nớc mà còn xuất khẩu nhiều ra thịtrờng thế giới
Chính vì nhận thức đó mà giống lợn thuần chủngcủa Việt Nam là giống lợn ỉn, có tỷ lệ nạc cao, thịtthơm nhng trọng lợng thấp (khoảng 40kg/con), khảnăng phòng bệnh không cao đã đợc lai tạo với giống lợnsiêu nạc có trọng lợng cao, khả năng phòng bệnh caocủa giống lợn Bắc Kinh, giống lợn Bạch Nga để cho ramột giống lợn mà ta thờng gọi là “giống lợn lai kinh tế”.Giống lợn này có trọng lợng từ 85 - 120 kg, cho ra sảnphẩm thịt lợn tốt đạt tiêu chuẩn quôc tế, ta mới có thểcạnh tranh trên thị trờng quốc tế để xuất khẩu đợc
Trang 27thịt lợn Đây là một mặt hàng chính trong việc xuấtkhẩu của ngành nông nghiệp Việt Nam Một năm ViệtNam xuất khẩu các sản phẩm từ thịt lợn (lợn đông lạnh:
10 000 tấn/năm; lợn tơi: 3000 tấn/năm; các sản phẩm
đợc chế biến 30 000 tấn/năm) sang thị trờng Nga,SNG, Hồng Kông, Nhật Bản Lợi nhuận thu đợc từ việcxuất khẩu thịt lợn ra nớc ngoài đạt 1,2 triệu USD/ năm.Doanh thu từ viêc xuất khẩu thịt lợn ra các thị trờngquốc tế đạt 15 triệu USD/năm (năm 1997)
So với toàn ngành chăn nuôi, doanh thu và lợi nhuận
từ việc xuất khẩu thịt lợn ra nớc ngoài là khá cao vìhiện nay chủ yếu Việt Nam mới chỉ xuất khẩu đợc cácsản phẩm từ thịt lợn và thịt gà Bảng dới đây thể hiện
tỷ lệ tăng trởng và xuất khẩu thịt từ ngành chăn nuôi
Bảng tỷ lệ xuất khẩu thịt lợn ra thị trờng nớc ngoài
Trang 29Chơng II Thực trạng tình hình chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
I Giới thiệu về Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
I.1.Về cơ cấu tổ chức:
Theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ ngày21/6/1996 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và PTNT thànhlập Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam trên cơ sở sắpxếp lại của 53 doanh nghiệp Thuộc Bộ Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn gồm 46 doanh nghiệp hạch toán
độc lập, 2 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 3 đơn vịhành chính sự nghiệp và 3 công ty liên doanh với nớcngoài (Phụ lục kèm theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ) Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam có têngiao dịch :
Vietnam National Livestock Corporation - viết tắtVINALIVESCO
Trụ sở chính : 519 Minh Khai, Hai Bà Trng, Hà Nội.Tổng công ty có chi nhánh tại thành phố Hồ ChíMinh, Hải Phòng,
Đà Nẵng và Văn phòng nớc ngoài phù hợp với luật
Trang 30I.2.Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
- Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lýhoạt động của T.Cty, chịu trách nhiệm về sự phát triểncủa T.Cty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao
Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt phơng án doTổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn và nguồnlực khác cho các đơn vị thành viên HĐQT có quyềnquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷluật Giám đốc các đơn vị thành viên T.Cty theo đềnghị của tỏng giám đốc; quyết định tổng biên chế
bộ máy quản lý, điều hành T.Cty và điều chỉnh (khicần thiết) theo đề nghị của Tổng giám đốc
- Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc do Bộ trởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỷ luất theo đề nghị của Hội
đồng quản trị Tổng giám đốc là đại diện pháp nhâncủa T.Cty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Bộ trởng BộNong nghiệp và triển nông thôn, trớc pháp luật về điềuhành hoạt động của T.Cty, Tổng giám đốc là ngời cóquyền điều hành cao nhất trong T.Cty
Trang 31- Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc
điều hành một hoặc một số lĩnh vực, địa bàn, đơn
vị của T.Cty theo sự phân công của Tổng giám đốc vàchịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công
- Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác kế toán, thống kê của T.Cty, cóquyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
- Văn phòng Tổng công ty và các phòng chuyênmôn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúp việc Hội
đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điềuhành công việc
Sơ đồ tổ chức của văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
Phòn
g KTSX
PhòngKH
PhòngXNKI
PhòngXNKII
PhòngHC
Hội đồng quản trị
Tổng giám
đốc
Phó Tổng giám
đốc 3
Trang 32I.3 Chøc n¨ng nhiÖm vô, ngµnh nghÒ kinh doanh chñ yÕu cña Tæng c«ng ty Ch¨n nu«i VN:
I.3.1 Chøc n¨ng nghiÖm vô cña Tæng c«ng ty.
Tæng c«ng ty Ch¨n nu«i ViÖt Nam cã chøc n¨ng kinhdoanh xuÊt nhËp khÈu tæng hîp trùc tiÕp theo gi¸ c¶thÞ trêng vµ v× môc tiªu lîi nhuËn, v× hiÖu qu¶ kinh tÕ
Trang 33tham gia vào thơng mại quốc tế góp phần hoàn thiệnnhững kế hoạch, thực hiện các chiến lợc kinh tế của cảnớc Bên cạnh đố Tổng Công ty còn có chức năng sảnxuất và chế biến hàng xuất khẩu, chế biến hàng nhậpkhẩu, chăn nuôi giồng gia súc, gia cầm, nhập khẩu đápứng nhu cầu xuất khẩu và nhu cầu sản xuất tiêu dùngtrong nớc.
Phạm vi kinh doanh của Tổng công ty không giơíhạn trong bất kì một thị trờng nào, một chủng loạimặt hàng nào trong giới hạn cho phép của các tổ chứcquản lí Nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu hànghoá, dịch vụ Trong phạm vi đó, động lực cho mọi cốgắng của Tổng công ty là lợi nhuận hay rộng hơn nữa
là hiệu quả kinh tế xã hội
I.3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty.
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi, sản xuất và chếbiến thức ăn chăn nuôi, chế biến sản phẩm, chăn nuôicung ứng dịch vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm, kinhdoanh xuất nhập khẩu, bán buôn bán lẻ các san phẩmchăn nuôi Thức ăn chăn nuôi và các vật t liên quan đếnngành nông nghiệp
Trang 34- Chăn nuôi gia súc, gia cầm và các động vật khác.
- Sản xuất chế biến kinh doanh nguyên liệu vàthức ăn chăn nuôi
- Sản xuất chế biến kinh doanh bán buôn, bán lẻcác sản phẩm chăn nuôi và thực phẩm bao goòm cả đồuống, rau quả và các mặt hàng nông-lâm-hải sảnkhác
- Sản xuất và cung ứng các dịch vụ chăn nuôi(chuyển giao kỹ thuật, thiết bị bao bì máy móc dợcphẩm và hoá chất các loại)
- Trồng trọt các cây làm thức ăn chăn nuôi, cây
l-ơng thực, cây ăn quả công nghiệp
- Xây dựng sản xuất kinh doanh vật liệu xâydựng điện nớc
- Kinh doanh dịch vụ (khách sạn, du lịch, cho thuêvăn phòng, đại lí, vận tải thủ công mỹ nghệ đồ gốm,hàng tiêu dùng)
I.3.2.1 Phơng thức kinh doanh :
Phơng thức kinh doanh của Tổng công ty nhìnchung là đa dạng, có ảnh hởng của sự thay đổi cơ chế
Trang 35kinh tế trong và ngoài nớc Tổng công ty kinh doanhtheo những phơng thức sau :
- Nghị định th: Tổng Công ty ký kết hợp đồngtheo nghị định th về trao đổi hàng hoá, trả nợ vàthanh toán với Liên Xô (cũ) và bungảy do quy định củaNhà nớc Hàng hoá đợc giao là các sản phẩm thịt
- Tự doanh: Tổng công ty tự thu mua những mặthàng mà thị trờng nớc ngoài đang có nhu cầu qua các
đơn vị kinh doanh trong nớc Tổng công ty trực tiếp
đứng ra xuất khẩu mặt hàng đó
- Uỷ thác : Tổng công ty đứng ra với vai trò làtrung gian xuất khẩu cho đơn vị sản xuất Làm mọithủ tục cần thiết để xuất hàng, đựoc hởng phần trămtheo quy định của cả hai bên (Bên có hàng và Tổngcông ty)
- Một số phơng thức khác nh: hàng đổi hàng
I.3.2.2 Tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu ở Tổngcông ty Chăn nuôi Việt Nam:
Quy trình hoạt động xuất nhập khẩu ở Tổng công
ty Chăn nuôi Việt Nam tuân thủ theo những quy định
tổ chức và quản lý của nhà nớc về hoạt động xuất nhậpkhẩu, đựơc thực hiện bởi lãnh đạo và nhân viên Tổng
Trang 36công ty theo chức năng của từng bộ phận, có thể tómtắt nh sau :
- Nghiên cứu thị trờng, giao dịch và đàm phán hợp
đồng xuất nhập khẩu
- Nghiên cứu thị trờng, thu thập xử lý thông tin thịtrờng đợc tiến hành với những nội dung và mức độ chitiết khác nhau tuỳ thuộc vào tính chất của thị trờng và
sự phân loại thị trờng của Tổng công ty Thông thờngTổng công ty thờng phân loại thị trờng thành thị trờngtruyền thống và thị trờng tiềm năng Mục tiêu nghiên cứthị trờng truyền thống là củng cố, phát triển quan hệvới các bạn hàng đã cóp và bạn hàng tiềm năng là mởrộng, đa dang hoá hoạt động xuất nhập khẩu Quátrình nghiên cứu thị trờng kết thúc bằng tìm ranhững bạn hàng có thể đàm phán tiếp để kí kết hợp
đồng xuất nhập khẩu
- Giao dịch và đàm phán về hợp đồng xuất nhậpkhẩu thờng đựơc Tổng công ty tiến hành qua hìnhthức giao dịch gián tiếp thông qua th tín,điện thoại,fax Gặp gỡ trực tiếp thờng chỉ ki ký kết hợp đồng
- Kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá
Hợp đồng ngoại thơng có thể đợc kí kết dới nhiềuhình thức khác nhau bằng một văn bản, nhiều văn bản,
điện, fax ở Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam chủyếu sử dụng hình thức hợp đồng gồm một văn bảnhoặc fax