luận văn xuất nhập khẩu, chuyên đề xuất nhập khẩu, tiểu luận xuất nhập khẩu, đề án xuất nhập khẩu, tài liệu xuất nhập khẩu
Trang 1Lời nói đầu
Trong xu thế hợp tác và hội nhập không ngừng của nền kinh tế các nớc trong khu vực và trên thế giới hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để có thể đứng vững và phát triển khi hiệp định mậu dịch tự do ASEAN có hiệu lực
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị ờng, hội nhập thơng mại đang đợc hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận
tr-nh một cơ hội phát triển kitr-nh tế một cách có hiệu quả tr-nhất và tr-nhatr-nh chóng tr-nhất,
đồng thời còn không ít những thách thức khó khăn cần phải vợt qua.
Hoà chung nỗ lực phấn đấu của cả nớc, Viglacera cũng cố gắng có những hoạt động thơng mại quốc tế để từng bớc mở rộng thị trờng xuất khẩu, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thơng hiệu Viglacera nói riêng và thơng hiệu các sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị trờng thế giới Trong bối cảnh hiện nay một nhà sản xuất lớn nh Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, việc tìm kiếm và xúc tiến các biện pháp đẩy mạnh công tác xuất khẩu
là một việc làm hết sức cần thiết và nếu đợc thực hiện tốt sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng.
Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng là đơn vị sản xuất kinh doanh các phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng hàng đầu ở Việt Nam Đây là một doanh nghiệp nhà nớc không những có quy mô rộng khắp trong và ngoài nớc mà còn là đơn vị chủ lực làm đầu mối xuất khẩu các mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng Tổng công ty rất quan tâm đến công tác xuất khẩu, coi đây là một trong những hoạt
động chủ đạo liên quan chặt chẽ đến sự thành công của Tổng công ty.
Vì những lý do trên tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh
và gốm xây dựng"
Trang 2Đây là một đề tài với phạm vi nghiên cứu rộng về các mặt của hoạt động xuất khẩu nh thị trờng xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu, hiệu quả xuất khẩu…của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng trong giai
đoạn (1999-2002).
Mục đích chủ yếu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động xuất khẩu của Viglacera Từ đó tổng kết đánh giá những mặt thành công
và những mặt còn tồn tại cần khắc phục trong hoạt động xuất khẩu Đồng thời nêu lên một vài giải pháp, đề xuất kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu của Viglacera.
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
ơng III : Phơng hớng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của
Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng Sau đây là nội dung cụ thể của từng chơng
Trang 3
Chơng I Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
I Hoạt động xuất khẩu và trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
1 Khái niệm
1.1 Xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia vớiphần còn lại của thế giới dới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trờng nhằmmục đích khai thác lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thơng, đã xuấthiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổihàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã đợc thể hiện dới nhiều hình thức khácnhau
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế,
từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến t liệu sản xuất, máy móc thiết bị, côngnghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích choquốc gia
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫnthời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể diễn ra trongkéo dài hàng năm Đồng thời nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổmột quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.2 Thúc đẩy xuất khẩu
Là các biện pháp nhằm đẩy mạnh các hoạt động bán hàng hoá và dịch vụcho các quốc gia khác trên thế giới và thu ngoại tệ hoặc trao đổi ngang giá
Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nớc siêu cờng hay nớc đang pháttriển nh Việt Nam thì việc thúc đẩy xuất khẩu vẫn là việc làm cần thiết Bởi một
Trang 4lý do hết sức đơn giản là thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với tăng tổng sản phẩm kinh tếquốc dân , tăng tiềm lực kinh tế, quân sự
Bởi vì thế hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động thúc đẩy xuất khẩunói riêng là một việc làm hết sức có ý nghĩa trớc mắt và lâu dài
1.3 Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu đem lại nhiều bớc tiến quan trọng trong việc phát triểnnền kinh tế của một quốc gia Hoạt đông thúc đẩy xuất khẩu vì thế rất quantrọng.Và mục tiêu của xuất khẩu là:
Qua công tác xuất khẩu hàng hoá đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn và quantrọng cho đất nớc đặc biệt có ý nghĩa quan trọng cho một quốc gia đang phát triển
nh nớc ta Thúc đẩy xuất khẩu góp phần đáng kể vào việc làm cân bằng cán cânngoại thơng và cán cân thanh toán, tăng mức dự trữ hối đoái, tăng cờng khả năngnhập khẩu máy móc thiết bị, hiện đại hoá hàng công nghiệp xuất khẩu trên thếgiới
Thúc đẩy xuất khẩu cho chúng ta phát huy đợc lợi thế so sánh của mình, sửdụng có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú có sẵn và nguồn lao động, đem lạilợi nhuận cao Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khi đa chúng vào phâncông lao động xã hội cho phép giảm bớt lãng phí do xuất khẩu nguyên liệu thô vàbán sản phẩm
Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu thì tất yếu dẫn đến nền kinh tế phát triểnmạnh tronh lĩnh vục chế tạo và sản xuất hàng xuất khẩu Điều này dẫn đến việcthu hút đợc lực lợng lao động tham gia vào hoạt động sản xuất và giảm nhẹ cho xãhội Mặt khác, do yêu cầu khắt khe của việc làm hàng xuất khẩu để đáp ứng yêucầu đòi hỏi của thị trờng quốc tế, chất lợng mẫu mã chủng loại hình thức của hànghoá, do vậy mà tay nghề ngời lao động không ngừng đợc nâng cao tạo ra một độingũ lành nghề cho đất nớc và sự chuyển biến về chất cho từng công dân
Xuất khẩu hàng hoá là phải xuất đi từ các sản phẩm phù hợp với yêu cầucủa thị trờng quốc tế Chính vì vậy, buộc các doanh nghiệp tham gia vào làm hàng
Trang 5xuất khẩu phải có tính chủ động trong kinh doanh, liên kết tìm bạn hàng, tạo đợcnguồn vốn đầu t từ nớc ngoài vào để đầu t trang thiết bị hiện đại để xuất khẩu đợchàng hoá.
Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cờng hợp tácphân công và chuyên môn hoá quốc tế, đa nền kinh tế của mình hoà nhập vào nềnkinh tế thế giơí
2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầutiên trong hoạt động thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng nh toàn thế giới
Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vựcnày nhng lại yếu ở lĩnh vực khác Để có thể khai thác đợc lợi thế, giảm bất lợi, tạo
ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phát triển phảitiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn, bánnhững sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế Tuy nhiên hoạt đông xuất khẩunhất thiết phải đợc diễn ra giữa những nớc có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vựckhác Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, nhâncông tiềm năng kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu cũng có điều kiện pháttriển kinh tế nội địa
Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm ra điểm
có lợi để khai thác Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vàosản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tơng đối và nhập khẩu các mặt hàng không
có lợi thế tơng đối Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làm cho mỗi quốcgia khai thác đợc lợi thế tơng đối cuả mình một cách tốt nhất để tiết kiệm nguồnnhân lực nh vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất hànghoá Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ đợc gia tăng
Trang 62.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗiquốc gia cũng nh toàn thế giới Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản đểthúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế quốc gia:
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Trong thơng mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn làvới mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoảmãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹ ngoạitệ
Xuất khẩu với nhập khẩu trong thơng mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau,xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu Đặc biệt ở các nớckém phát triển , một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinh tế làthiếu tiềm lực về vốn Vì vậy nguồn huy động cho nớc ngoài đợc coi là nguồn chủyếu cho quá trình phát triển Nhng mọi cơ hội đầu t hoặc vay nợ nớc ngoài chỉtăng lên khi các chủ đầu t hoặc ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu củaquốc gia đó Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nớc đó có thể trả nợ đợc
Thực tiễn cho thấy, mỗi một nớc đặc biệt là các quốc gia đang phát triển cóthể sử dụng các nguồn vốn huy động chính nh:
-Đầu t nớc ngoài
-Vay nợ viện trợ
-Thu từ nguồn xuất khẩu
Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài thì không ai có thể phủ nhận
đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng Sử dụngnguồn vốn này thì các nớc đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhất định và dùbằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nớc ngoài Điều nàyvô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn
*Hoạt động xuất khẩu phát huy đợc các lợi thế của đất nớc
Trang 7Để xuất khẩu đợc các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn cácmặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trờng thế giới Họ sẽphải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nớc cả về tơng
đối và tuyệt đối Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệu quả hơn vì khixuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bịtiên tiến đa năng xuất lao động lên cao
*Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định ớng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
h-Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã
đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩuvới sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Coi thị trờng là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác
động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cụ thể là
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định sảnxuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào chosản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia
- Xuất khẩu là một phơng diện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ từcác nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuấtmới
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sảnxuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân cônglao động ngày càng sâu sắc Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộphận đợc thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện đợc những sản phẩmnày, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nớc này sang nớc khác để lắp rápsản phẩm hoàn chỉnh Nh vậy, mỗi nớc họ có thể tập trung vào sản xuất một vàisản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy hàng hoá mà mình cần
Trang 8 Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trongtiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơbản cha đủ tiêu dùng Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩuchỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trởng chậm, do đó các ngành sản xuấtkhông có cơ hội phát triển.
*Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phảithêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao độngnhiều, giá rẻ ở nớc ta Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hởng rất nhiều
đến các lĩnh vực của cuộc sống nh tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập
Nh vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyếtnhững vấn đề thiết yếu của nền kinh tế Điều này nói lên tính khách quan của tăngcờng xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế
2.3 Đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng Những yếu tố đó đòihỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trờng
Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoànthiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình sảnxuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều việc làm,tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút đợc lợi nhuận
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệbuôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên
Nh vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu là rấtquan trọng Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao
Trang 93 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công
ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổihàng hoá với các đối tác nớc ngoài
Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhaucùng bàn bạc thảo luận để đa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp
mà thông qua th chào hàng, th điện tử , fax, điện thoại cũng có thể tạo thành mộthợp đồng mua bán kinh doanh thơng mại quốc tế đợc ký kết
*Ưu điểm của giao dịch trực tiếp
Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra nhữnghiểu lầm đáng tiếc
Giảm đợc chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi nhuận
Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót
Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phơng tiện vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trờng tiêu thụ, nhất là trong điều kiện thị trờng nhiều biến động
*Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp.
Đối với thị trờng mới cha từng giao dịch thờng gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai lầm, bị ép giá trong mua bán
Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng, ngoại ngữ, văn hoá của thị trờng nớc ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ
Khối lợng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp đợc các chi phí trong giao dịch nh: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trờng…
Trang 103.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)
Là một hình thức dịch vụ thơng mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thơng đứng
ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu
và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không đợc quyền thực hiện các điều kiện về giaodịch mua bán hàng hoá, giá cả, phơng thức thanh toán mà phải thông qua bênthứ 3 - ngời nhận uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp không đợc phépkinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ tháccho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình,bên nhận uỷ thác đợc nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác
*Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp
Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm của mình
Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trờng mới
mà mình cha biết, tránh đợc rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trờng đó
Tận dụng sự am tờng hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đợc tiền của, thời gian đầu t cho việc thực hiện xuất khẩu
*Nhợc điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp
Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trờng (khách hàng)
Phải chia sẻ lợi nhuận
Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hởng đến sản xuất
3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyênliệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất
Trang 11khẩu cho nớc ngoài Đơn vị này đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xínghiệp sản xuất.
3.4 Buôn bán đối lu (xuất khẩu hàng đổi hàng)
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặtchẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua Khối lợng hàng hoá đợc trao
đổi có giá trị tơng đơng ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu về mộtkhoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lợng hàng hoá với giá trị tơng đơng Tuytiền tệ không đợc thanh toán trực tiếp nhng nó đợc làm vật ngang giá chung chogiao dịch này
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm mục đích tránh đợc các rủi ro về sự biến
động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối
Đồng thời có lời khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhậpkhẩu của mình Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cânbằng hạn mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế
3.5 Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nớc giaocho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nớcngoài trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai Chính phủ
3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hớng phát triển vàphổ biến rộng rãi do u điểm của nó đem lại Đặc điểm của loại hàng xuất này làhàng hoá không cần phải vợt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể
đàm phán trực tiếp với ngời mua mà chính ngời mua lại đến với nhà xuất khẩu.Mặt khác, doanh nghiệp tránh đợc một số thủ tục rắc rối của hải quan, không phảithuê phơng tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá Do đó, giảm đợc một lợngchi phí khá lớn
Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang đợc các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia
có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nớc ngoài đóng
Trang 12tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu đợc những kết quả to lớn, không thua kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có cơ hội thu hồi vốn nhanh và lợi nhuận cao.
Hình thức xuất khẩu này chủ yếu đợc áp dụng trong các ngành sản xuất sửdụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giầy da…
3.8 Tái xuất khẩu
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đãnhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng nh lúc đầu nhập khẩu
Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợc haysản xuất đợc nhng với khối lợng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào đểsau đó tái xuất
Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩuvới mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra Các bên thamgia gồm có: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và nớc nhập khẩu
Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
Trang 13*Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
tới nớc tái xuất khẩu rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất tới nớc nhập khẩu Ngợcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ nớc tái xuất trả tiềncho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớc nhập khẩu
*Chuyển khẩu : Đợc hiểu là việc mua hàng hoá của một nớc (nớc xuất khẩu)
để bán hàng hoá cho một nớc khác (nớc nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhậpkhẩu vào nớc tái xuất Nớc tái xuất trả tiền cho nớc cho nớc xuất khẩu và thu tiền
về từ nớc nhập khẩu
Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trờng rộng lớn, quay vòng vốn và
đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nớc không thể đáp ứng đợc, tạo rathu nhập
Nhợc điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều
n-ớc xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngời làm côngtác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tìnhhình thị trờng và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng muabán
3.9 Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt, tại đó thông qua những ngờimôi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá với khối lợng lớn, cótính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi đợc với nhau
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặthàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó giá cả công
bố tại sở giao dịch có thể xem nh một tài liệu tham khảo trong việc xác định giáquốc tế
Trang 14II Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1 Nghiên cứu thị trờng, sản phẩm xuất khẩu
1.1 Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ mộtcông ty nào khi tham gia vào thị trờng thế giới Nghiên cứu thị trờng tạo khả năngcho các nhà kinh doanh thấy đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thểthông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thịtrờng giúp họ giải quyết đợc vấn đề của thực tiễn kinh doanh
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trờng, sosánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hớng vận độngcủa thị trờng Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đa ra đợc những nhận định
đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing Nội dung chính củanghiên cứu thị trờng là xem xét thị trờng và khả năng thâm nhập và mở rộng thị tr-ờng
*Các bớc của nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những
thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các yếu tố ảnh hởng đến thịtrờng nh môi trờng kinh doanh, môi trờng chính trị- luật pháp…
Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trờng cho biết những thông
tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng đến hành vi muahàng của ngời tiêu dùng
*Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các
nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó
Nghiên cứu tại hiện trờng: là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp
xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập đợc
*Nội dung của nghiên cứu thị trờng
Trang 15 Phân tích cung : đầu tiên cần nắm đợc tình hình cung , là toàn bộ khối lợng
hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trờng Cần xem xét giá cả trungbình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào
Phân tích cầu : Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trờng mà cần
xác định xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc
1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung cơ bản nhng rất quan trọng và cần thiết để
có thể tiến hành đợc hoạt động xuất khẩu Khi doanh nghiệp có ý định tham giavào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàng màmình khẳng định kinh doanh
Để lựa chọn đợc đúng các mặt hàng mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệpphải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầuthị trờng cũng nh khả năng doanh nghiệp Qua hoạt động này doanh nghiệp cầnphải xác định, dự đoán đợc xu hớng biến động của thị trờng cũng nh khả năngdoanh nghiệp Qua hoạt động này doanh nghiệp cần phải xác định, dự đoán đợc xuhớng biến động của thị trờng cũng nh các cơ hội và thách thức doanh nghiệp gặpphải trên thị trờng thế giới Hoạt động này không những đòi hỏi một thời gian dài
mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bù lại doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thịtrờng tiềm tàng có khả năng tăng doanh số lợi nhuận kinh doanh
Trang 162 Lựa chọn đối tác giao dịch
Sau khi lựa chọn đợc mặt hàng và thị trờng xuất khẩu, doanh nghiệp muốnxâm nhập vào từng giai đoạn thị trờng đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn đợc đốitác đang hoạt động trên thị trờng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh chomình Việc lựa chọn đúng đối tác để giao dịch tránh cho doanh nghiệp nhữngphiền toái, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trình kinh doanh trên thị trờngquốc tế, đồng thời có điều kiện để thực hiện thành công các kế hoạch kinh doanhcủa mình Cách tốt nhất để lựa chọn đúng đối tác là lựa chọn đối tác có đặc điểmsau:
Là ngời xuất khẩu trực tiếp Vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanh nghiệpkhông phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh do đó thu đợc lơị nhuận lớn nhất Tuynhiên, trong trơng hợp sản phẩm và thị trờng hoàn toàn mới thì lại rất cần thôngqua các đại lý hoặc các công ty uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí chi việc thâmnhập thị trờng nớc ngoài
Quen biết, có uy tín kinh doanh
3 Lập phơng án kinh doanh xuất khẩu
Trên cơ sở kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trờng, các đơn
vị xuất khẩu phải lập phơng án kinh doanh cho mình bao gồm:
Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát vềhoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn
Trang 17 Lựa chọn mặt hàng thời cơ điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa chọnnày phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
Đề ra mục tiêu cụ thể nh sẽ bán đợc bao nhiêu hàng, giá bán lẻ bao nhiêu,thâm nhập vào thị trờng nào
Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu
Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua cácchỉ tiêu cơ bản:
- Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuất khẩu
- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu
- Điểm hoà vốn trong xuất khẩu hàng hoá
4 Lựa chọn phơng thức giao dịch
Phơng thức giao dịch là các doanh nghiệp sử dụng để thực hiện các mục tiêu
và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thế giới Những phơng thức nàyquy định những thủ tục cần tiến hành, các điều kiện giao dịch, các thao tác vàchứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh Có rất nhiều phơng thức giao dịchkhác nhau nh giao dịch thông thờng, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tạihội trợ, triển lãm, giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế Tuy nhiên, phổ biến và đ-
ợc sử dụng nhiều nhất là giao dịch thông thờng
Trang 18Là việc ngời mua và ngời bán quy định những điều kiện trong giao dịch muabán hàng hoá nhờ tới sự giúp đỡ của ngời thứ 3 để đàm phán và đi đến ký kết hợp
đồng
*Buôn bán đối lu
Là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị tơng đơng
*Đấu giá quốc tế
Đây là phờng thức bán hàng đặc biệt đợc tổ chức công khai ở một nơi nhất
định, tại đó sau khi xem xét hết hàng hoá, những ngời mua hàng để ngời bán đa ragiá mình muốn bán
Ngoài ra, còn một số loại giao dịch khác nh:
- Giao dịch ở sở giao dịch hàng hoá
- Giao dịch tại hội trợ triển lãm.
- Gia công
- Đấu thầu quốc tế
Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từng phơng thứcgiao dịch mua bán thích hợp
Nói chung, với các loại hàng hoá khác nhau thì phụ thuộc vào đặc điểm củathị trờng và khả nằng của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phơngthức giao dịch khác nhau Chẳng hạn khách hàng mua hàng với số lợng lớn, muathờng xuyên thì phơng thức giao dịch thông thờng đợc áp dụng Với những hànghoá có tính chất chuyên ngành thì tham gia hội trợ và triển lãm lại có tác dụng tíchcực
5 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọngtrong hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiện
Trang 19những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trớc đó Đồng thời nó quyết định đếntính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghịêp Việc
đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trờng vào đối thủ cạnh tranh, khả năng,
điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh môí quan hệ của doanh nghiệp và
đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp, thì kết quả của nó là hợp đồng đợc ký kết.Một cam kết hợp đồng sẽ là những pháp lý quan trọng, vững chắc và đáng tin cậy
để các bên thực hiện lời cam kết của mình Đàm phán có thể thực hiện thông qua
th từ , điện tín và đàm phán trực tiếp
Tiếp sau công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bánhàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý đợchình thành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thểnhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệt trong đóquy định ngời bán có nghĩa vụ chuyển quyền (cho ngời ) sở hữu hàng hoá cho ng-
ời mua, còn ngời mua có nghĩa vụ trả tiền cho ngời bán theo giá thoả thuận bằngphơng thức quốc tế
Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thờng hìnhthành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, hànghoá thờng đợc dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiền thanh toán là mộtngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai
6 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng Doanh nghiệpcần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm Thông thờngtrình tự thực hiện hợp đồng gồm các bớc:
Trang 20Hình 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là sơ đồ chung để tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, thực tế thì cómột số bớc buộc phải theo đúng thứ tự nhng một số bớc thì không cần theo đúngthứ tự trên
6.1 Kiểm tra th tín dụng
Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng th tín dụng ngàycàng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại Sau khi nhà nhậpkhẩu mở th tín dụng(L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chitiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không Nếu không phùhợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời Bởi vì khingời mua (nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ và các bên sẽthực hiện theo các điều kiện ghi trong L/C
6.2 Xin giấy phép xuất khẩu
Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuấtkhẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhà n-
ớc về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Trớc đây khi muốn xuất khẩu một lôhàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh XNK và xin giấy phép xuấtkhẩu từng chuyến để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệptham gia xuất khẩu Thủ Tớng Chính phủ ban hành nghị định 57/NĐ-CP, theo đótất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đợc quyền xuất nhập
lên tàu Thanh toán Giải quyếtkhiếu nại
Trang 21khẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh, không cần xin giấyphép kinh doanh XNK tại bộ thơng mại
6.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bị hànghoá xuất khẩu là tơng đối đơn giản Sau khi tiến hành sản xuất ra sản phẩm, doanhnghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyển đến nơi quy
định
6.4 Kiểm tra hàng hoá
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lợng, chất ợng, phẩm chất, trọng lợng của hàng hoá đó Nếu hàng hoá đó là động thực vật thìphải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả năng gây bệnh
l-6.5 Thuê phơng tiện vận chuyển
Việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển, phơng thức vận chuyển ra sao là căn
cứ vào 3 yếu tố sau:
Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu
Đặc điểm của hàng hoá
Điều kiện vận tải
6.6 Mua bảo hiểm hàng hoá
Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thờng phải vận chuyển bằng đờngbiển vì vận chuyển đờng biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểm hàng hoá.Việc mua bảo hiểm hàng hoá đợc thông qua hợp đồng bảo hiểm Có 2 loại hợp
đồng bảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cả chuyến
6.7 Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi vợt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tụcHải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc:
Khai báo hải quan
Trang 22Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu : số lợng,chất lợng, giá trị, tên, phơng tịên vận chuyển, nớc nhập khẩu Các chứng từ kèmtheo : nh giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết
Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế
Thực hiện các quyết định của hải quan
Thanh toán là bớc cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu nh không
có sự tranh chấp và khiếu nại Đó là thớc đo, là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Trong xuất khẩu hàng hoá, bên nhập khẩu cóthể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phơng thức khác nhau Ví dụ nh phơngthức chuyển tiền; phơng thức nhờ thu; phơng thức tín dụng chứng từ
6 10 Giải quyết khiếu nại ( nếu có )
Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ranhững vấn đề phức tạp làm ảnh hởng đến kết quả thực hiện hợp đồng trong nhữngtrờng hợp đó, hai bên cần thiện trí trao đổi, thảo luận để giải quyết Nếu giảiquyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài Việc khiếunại phải tiến hành một cách kịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng từkèm theo
7 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quan trọng
và rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định hiệu quả của mỗi hợp đồngxuất khẩu cũng nh mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Nhờ các
Trang 23đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng xử phù hợp đối với việc thựchiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng nh thời gian hoạt động xuất khẩu tiếptheo Để đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có thể sửdụng hai loại chỉ tiêu sau:
7.1 Các chỉ tiêu định tính
*Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trờng : kết quả này có đợc
sau một thời gian nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuấtkhẩu của mình, kết quả này biểu hiện ở thị trờng xuất khẩu có của doanh nghiệp,khả năng mở rộng sang các thị trờng khác, mối quan hệ với khách hàng nớcngoài , khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu… Các kết quả này chính lànhững thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai thác để phục vụ cho quátrình xuất khẩu tới độ thu đợc lợi nhuận cao, khả năng về thị trờng lớn hơn
*Kết quả về mặt xã hội : những lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang lại khi
thực hiện các hoạt động xuất khẩu nào đó thì cũng phải đem lại lợi ích cho đất
n-ớc Do vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp
đồng xuất khẩu, kinh doanh những mặt hàng Nhà nớc khuyến khích xuất khẩu vàkhông xuất khẩu những mặt hàng mà Nhà nớc cấm
7.2 Các chỉ tiêu định lợng
*Lợi nhuận xuất khẩu
Đây là chỉ tiêu có tính chất tổng hợp, phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt
động xuất khẩu Lợi nhuận thực tế càng lớn thì hoạt động của công ty càng cao
P = TR - TC
P : Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động xuất khẩu
TR : Tổng doanh thu thu đợc từ hoạt động xuất khẩu
TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
Từ công thức trên ta thấy để tăng lợi nhuận xuất khẩu thì có phơng pháp: tăngdoanh thu hoặc giảm chi phí xuất khẩu
*Tỷ suất ngoại tệ (hiệu quả kinh tế của xuất khẩu)
Trang 24Tỷ xuất ngoại tệ = TR/TC nếu tỷ xuất ngoại tệ > 1 có hiệu quả và < 1 thì cha có hiệu quả
*Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
Là chỉ tiêu hiệu quả tơng đối Nó có thể tính theo 2 cách
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
p = PTR x 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
p = TCP x100%
p: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P: Lợi nhuận xuất khẩu
TR: Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC: Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Nếu p > 0 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu hàng hoá còn nếu p
< 0 doanh nghiệp cha đạt hiệu quả trong
III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1 Các nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia Có ảnh hởngtrực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khâ của doanh nghiệp Có thể kể đếncác nhân tố:
* Môi trờng kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị tròng xuất khẩu có ảnh hởng tới nhu cầu
và khả năng thanh toán của khách hàng , do đó có ảnh hởng đến hoạt đông xuấtkhẩu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế của thị tr-ờng xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân c, tình hìnhlạm phát , tình hình lãi xuất
*Môi trờng luật pháp
Trang 25Tình hình chính trị hợp tác quốc tế đợc biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa cácquốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của mộtnhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hởng đến tình hình thị trờng xuất khẩu của doanhnghiệp
*Môi trờng văn hoá xã hội
Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trờng xuất khẩu có ảnhhởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hởng đến các quyết định muahàng của khách hàng và ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghệp
*Môi trờng cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, cáccông ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trờng xuấtkhẩu nhất định Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệpmuốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trờng xuất khẩu cho mình
2 Các nhân tố quốc gia
Đây là các nhân tố ảnh hởng bên trong đất nớc nhng ngoài sự kiểm soát củadoanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:
*Nguồn lực trong nớc
Một nớc có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệp trong
n-ớc có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức lao động Về mặtngắn hạn, nguồn lực đuợc xem là không biến đổi vì vậy chúng ít tác động đến sựbiến động của xuất khẩu Nớc ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điềukiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động nh hàng thủcông mỹ nghệ, may mặc giầy dép
*Nhân tố công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xãhội, và mang lại nhiều lợi ích , trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao.Nhờ sự phát triển của bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể
đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại , fax giảm bớt chi phí, rút ngắn thời
Trang 26gian Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác,kịp thời Yếu tốcông nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hoá xuấtkhẩu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoá xuất khẩu,
kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân hàng
*Cơ sở hạ tầng
Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Cơ sở hạtầng gồm : đờng xá, bến bãi hệ thống vận tải , hệ thống thông tin,hệ thống ngânhàng có ảnh hởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt
động xuất khẩu
*Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nớc
Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
ở hiện tại mà cón ảnh hởng trong tơng lai Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo vàhởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạch trong tơng lai chophù hợp
Các doanh ngiệp ngoại thơng khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nhận biết
và tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt
động kinh doanh nói chung Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chính sách củanhà nớc về hoạt động xuất khẩu cũng nh không tham gia vào các hoạt động xuấtkhẩu mà nhà nớc không cho phép
*Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ
Tỷ gía hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiếnlợc hớng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu Do vậy doanhnghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệsang nội tệ, từ đó ảnh hớng đến hiệu quả xuất của doanh nghiệp.Để biết đợc tỷ giáhối đoái, doanh nghiệp phải hiểu đợc cơ chế điều hành tỷ giá hiện hành của nhà n-
ớc , theo dõi biến động của nó từng ngày Doanh nghiệp phải lu ý tỷ giá hối đoái
đợc điều chỉnh là tỷ giá tỷ giá chính thức đợc điều chỉnh theo quá trình lạm phát
*Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nớc
Trang 27Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vơn lên của các doanh nghiệp,mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đâybiểu hiện ở số lợng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cácmặt hàng khác có thể thay thế đợc Hiện nay, nhà nớc Việt Nam có chủ trơngkhuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ sốlợng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu do đó đôi khi có sự cạnh tranh khônglành mạnh.
3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Là các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tác
động làm thay đổi nó để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Bao gồm cácnhân tố sau:
*Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp
Là sự tác đông trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cán bộ, công nhânviên đến hoạt động tổ chức sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Việc thiết lập cơ cấu
tổ chức của bộ máy điều hành cũng nh cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo
là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Một doanh nghiệp có cơ cấu
tổ chức hợp lý cách điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyết định tới hiệu quảkinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
*Yếu tố lao động
Con ngời luôn đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động xuấtkhẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con ngời bởi vì nó là chủ thểsáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Trình độ và năng lực trong hoạt
động xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
*Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất của doanhnghiệp là vốn Bên cạnh yếu tố về con ngời, tổ chức quản lý thì doanh nghiệp phải
có vốn để thực hiên các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra Năng
Trang 28lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanh nghiệp vìvốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu theo chiều hớng khác nhau, tốc độ và thời gian khác nhau tạo nên một môi trờng xuất khẩu phức tạp
đối với doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm bắt, những thay đổinày để có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt
động xuất khẩu
IV Đặc điểm của mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng, tình hình thị trờng thuỷ tinh và gốm xây dựng trong thời gian qua
1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cuả ngành thuỷ tinh và gốm xây dựng
1.1 Khái niệm về mặt hàng thuỷ tinh và gốm xây dựng
Theo quan điểm hiện nay, tất cả các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ nào đợcsản xuất phục vụ mục đích xây dựng đều thuộc phạm vi hàng thuỷ tinh gốm xâydựng Do vậy, sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng bao gồm rất nhiều chủng loạikhác nhau
Từ mục đích sử dụng của nó là cơ sở để phân biệt sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng với các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứ khác nh gốm dân dụng, gốm sứ
mỹ nghệ
1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành
Ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng là một ngành thuộc nhóm ngànhcông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Các sản phẩm mà ngành sản xuất ra phục
vụ cho ngành công nghiệp nói chung và nhu cầu của đại bộ phận dân chúng nóiriêng
Hiện nay các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng đợc phân loại nh sau:
* Sản phẩm thuỷ tinh xây dựng
Trang 29Bao gồm các sản phẩm nh: Các loại kính xây dựng( kính trắng, kính mờ, kính
an toàn, kính phản quang ), thuỷ tinh lỏng, sợi thuỷ tinh Các sản phẩm thuỷ tinhnày chủ yếu nhằm phục vụ cho hoạt động xây dựng do đó qui trình sản xuất, tính
sử dụng của chúng hoàn toàn khác các sản phẩm thuỷ tinh khác nh thuỷ tinh mỹnghệ thuỷ tinh y tế
* Sản phẩm gốm xây dựng
Bao gồm nhiều loại khác nhau Ta có thể phân loại nh sau:
Nhóm các sản phẩm gốm cao cấp: Bao gồm các sản phẩm nh: sứ vệ sinh
gạch ngói trang trí, các loại gạch ốp lát, các loại gạch tráng men cao cấp khác
Nhóm các sản phẩm gốm thô: Bao gồm các loại gạch ngói xây dựng thông
dụng nh: gạch xây, gạch chống nóng, gạch mem rỗng, gạch chẻ, ngói lợp
Nhóm các sản phẩm chuyên dụng: Bao gồm gạch chịu lửa chammot, gạch
cách nhiệt, gạch chịu lửa kiềm tính, bi nghiền và các loại bột vữa xây dựng tơngứng
Cũng nh các loại vật liệu xây dựng khác, các sản phẩm thuỷ tinh và gốm sứxây dựng có một đặc điểm chung là trọng lợng nặng, thể tích lớn, khó đóng góibảo quản và vận chuyển trong khi giá trị sản phẩm lại không cao Chính do đặc
điểm đó mà việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựnggặp nhiều khó khăn vì chi phí vận chuyển thờng chiếm một tỷ lệ khá cao trong giáthánh các sản phẩm Mặt khác , để có đợc các sản phẩm tốt đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng thì việc sản xuất các loại vật liệu xây dựng này không những đòi hỏicông nghệ, kỹ thuật hiện đại mà còn có nhiều nguyên liệu nh cát trắng cho sảnxuất thuỷ tinh, đất sét, kaolin, cho sản xuất gốm sứ và nhiều nguyên vật liệu khác
Do có nhiều đặc điểm riêng nên ngành sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựngphụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu Vì vậy, hiện nay công tác phát triểnlĩnh vực khai thác và chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành rất đợc coi trọng.Thông thờng, để giảm giá thành các sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển các thànhphẩm, tránh các rủi ro, vỡ hỏng trong khi vận chuyển nên các nhà máy sản xuất
Trang 30các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng thờng đợc bố trí một cách hợp lý gần nơitiêu thụ Đây cũng là cách phân bổ thờng thấy trong các ngành sản xuất các sảnphẩm có đặc trng tơng tự.
2 Thị trờng thuỷ tinh và gốm xây dựng thời gian qua
2.1 Thị trờng thuỷ tinh và gốm xây dựng Việt Nam
Theo số liệu báo cáo mới nhất của Vụ kế hoạch và thống kê Bộ xây dựng,vào thời điểm đầu năm 2002 ở Việt Nam có 20 nhà máy sản xuất gạch ốp lát, 8nhà máy sản xuất sứ vệ sinh cao cấp và hàng trăm nhà máy và các cơ sở sản xuấtgạch ngói thông dụng khác Về lĩnh vực thuỷ tinh thì có 8 nhà máy trong đó có 2nhà máy phục vụ ngành xây dựng là nhà máy kính Đáp Cầu và liên doanh kính nổiViệt Nam
*Thị trờng thuỷ tinh xây dựng
Trong giai đoạn này khi việc xây dựng nhà máy kính nổi đã đợc hoàn thành
và đi vào sản xuất đồng thời công tác đại tu sửa chữa nhà máy kính Đáp Cầu cũng
đã tiến hành xong nên sản lợng kính do trong nớc đã đáp ứng đợc phần lớn nhucầu của thị trờng Giai đoạn 2000-2002, sản lợng sản xuất trong nớc tăng và giữ ởmức ổn định đáp ứng 90% nhu cầu sử dụng trong nớc Tuy nhiên lợng kính nhậpkhẩu và nhập lậu qua đờng tiểu ngạch vẫn ở mức cao và chủ yếu là các mặt hàngkính xây dựng Trung Quốc Các mặt hàng này chiếm u thế bởi giá rẻ Kính xâydựng Trung Quốc hiện đang chiếm từ 65%-70% thị phần với mức giá từ 45000 -
52000 đồng/m2 (bao gồm cả thuế nhập khẩu) chỉ bằng 60% so với giá kính sảnxuất trong nớc Năm 2002 năng lực sản xuất kính trong nớc đạt 34 triệu m2 nhậpkhẩu 4 triệu m2 trong khi nhu cầu là 40-45 triệu m2 nhng do lợng kính nhập lậuquá lớn dẫn đến kính nội Việt Nam bị ép đến vỡ thị trờng.Tính từ năm 1999 đếntháng 8/2002 Công ty liên doanh kính nổi đạt mức tồn kho kỷ lục 8 triệu m 2 , giátrị trên 170 tỷ đồng, Công ty kính Đáp Cầu tồn kho 0,8 triệu m 2 Tồn kho đồngnghĩa với việc mất thị trờng Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2002 Việt Nam đã
đánh mất 23% thị phần ở khu vực Miền Bắc
Trang 31*Thị trờng gốm xây dựng
Trong giai đoạn hiện nay, sản lợng gốm xây dựng sản xuất trong nớc về cơbản đáp ứng đợc 90% nhu cầu trong cả nớc Theo báo cáo của bộ Xây Dựng năm
2000 trong cả nớc( kể cả liên doanh) đã sản xuất đợc 22,588 triệu m2 gạch ốp lát,
2 triệu bộ sản phẩm sứ vệ sinh, tăng 60,2% so với năm 1999 Trong năm 2001 sảnlợng gạch ốp lát cả nớc đạt 30 triệu m2, tăng 32,75% so với năm 2000 Trong khinhu cầu xây dựng cơ bản là tăng ít nhng tình hình cung ứng lại tăng lên gấp đôi
Do đó, mặt hàng gốm xây dựng không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nớc mà cònxuất hiện tình trạng cung vợt quá cầu Bên cạnh đó các sản phẩm gốm xây dựngcủa Trung Quốc lại tràn vào thị trờng Việt Nam Các sản phẩm này tuy chất lợngkém hơn chút ít nhng mẫu mã lại phong phú, kiểu dáng hoa văn đẹp, giá cả hấpdẫn, giá gạch ốp lát của Trung Quốc chỉ 45000- 54.000đ/m2
bằng 60% giá gạchnội địa
Nhìn chung, việc cung ứng các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng tại ViệtNam đã quá đủ để đáp ứng nhu cầu Có thể nói thị này trờng này đang ở giai đoạn
”khủng hoảng thừa” Điều này chứng tỏ việc cần thiết phải tìm cho các sản phẩmthuỷ tinh và gốm xây dựng một lối đi mở là hoàn toàn hợp lý
2.2 Thị trờng thuỷ tinh và gốm xây dựng thế giới
Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng rất phát triển Các sản phẩm thuỷ tinh và gốm xây dựng đã đợc đầu t xâydựng với thiết bị tiên tiến, dây truyền sản xuất hiện đại Chất lợng tốt, mẫu mã
đẹp, đa dạng phong phú về chủng loại có thể đáp ứng đủ các nhu cầu về vật liệuxây dựng trên thế giới Điều này thể hiện thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng
trên thế giới năm 2002
Tên nớc Gạch ceramic
(triệu m 2 )
Sứ vệ sinh (triệu sản phẩm)
Kính xâydựng (dây truyền)
Trang 32Nguồn: Nghiên cứu thị trờng của Viglacera
Qua bảng số liệu trên ta thấy các nớc có năng sản xuất các loại vật liệu xâydựng chủ yếu ở Châu á Đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản, ấn Độ
Đây cũng là các đối thủ cạnh tranh đáng gờm của Viglacera không chỉ tịa thịtrờng nội địa mà còn cả trên các thị trờng xuất khẩu của Việt Nam Trung Quốc là một quốc gia có sản lợng sản xuất các sản phẩm thuỷ tinh và gốmxây dựng lớn nhất thế giới Các sản phẩm gốm xây dựng của Trung Quốc tuy chấtlợng cha cao nhng mẫu mã lại phong phú, màu sắc đa dạng, giá thành rẻ Trong đócác loại gạch ngói trang trí của Trung Quốc rất phong phú về kiểu dáng (từ bề mặtphẳng cho đến mặt trang trí nổi), phong phú về màu sắc cũng nh có rất nhiều chủ
đề in hình ảnh trên gạch từ phong cảnh, cây kiểng, tợng đại, nhà cửa, các biểu tợngcủa tôn giáo cho đến hình ảnh sống động kể cả những chủ đề cho thiếu nhi Gạchngói Trung Quốc còn hiện diện trên thị trờng thế giới bằng vật liệu sứ, gọi là gạch
sứ mà một số quốc gia vẫn cha sản xuất đợc trong đó có Việt Nam Bên cạnh đó,Trung Quốc đã đầu t rất nhiều dây chuyền kính nổi để sản xuất kính xây dựng vìthế Trung Quốc đạt đợc lợi thế cạnh tranh về giá rẻ so với các nớc khác trong khuvực và trên thế giới
Đối với một số quốc gia trong khu vực ASEAN nh Malaisia, Thái Lan,Indonexia là những nớc có sản lợng sản xuất lớn hơn rất nhiều so với Việt Nam.Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gốm xây dựng của Việt Nam bằng 16% so vớiMalaisia, 7,4% so với Thái Lan, càng nhỏ hơn so với Indonexia Thêm vào đó cácnớc này có khá nhiều lợi thế cạnh tranh so với Việt Nam nh quan hệ bạn hàngrộng, kinh nghiệm nhiều, sản phẩm có chất lợng tốt, nhiều mẫu mã đẹp, giá rẻ hơn
so với Việt Nam Nếu chỉ xét gạch sản phẩm ốp lát của Việt Nam giá cao hơn
Trang 33khoảng 20% - 25% so với Thái Lan và khoảng 25%-27% so với sản phẩm cùngloại của Indonexia Giá xuất khẩu sứ vệ sinh của Việt Nam hiện nay bình quân là35-37 USD /bộ, trong khi đó xuất khẩu sản phẩm cùng loại của Thái Lan bìnhquân chỉ là 25-28 USD/bộ, của Indonexia là 30-32 USD/bộ, của Trung Quốc là 22
Trang 34Chơng II Thực trạng kinh doanh xuất khẩu của Tổng
công ty Viglacera thời gian qua
I Tổng quan về Tổng công ty Viglacera
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Sau cuộc chiến tranh chống Mỹ thắng lợi, trớc yêu cầu cấp thiết về vật liệuxây dựng để phục hồi, xây dựng lại đất nớc Ngày 25/7/1974 theo Quyết định366/BXD của Bộ trởng Bộ xây dựng, Công ty gạch ngói sành sứ xây dựng chínhthức đợc thành lập Ban đầu chỉ có 18 xí nghiệp miền Bắc, phần lớn chuyên sảnxuất gạch ngói Năm 1979, đợc đổi tên là liên hiệp các xí nghiệp thuỷ tinh và gốmxây dựng Theo Quyết định số 991/BXD- TCLĐ ngày 20/11/1995, Bộ trởng Bộxây dựng quyết định thành lập Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng trên cơ sởsắp xếp và cơ cấu lại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trực thuộc Bộxây dựng Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng với tên giao dịch quốc tế làViglacera (Việt Nam glass and ceramic for contruction corporation) là một doanhnghiệp Nhà nớc đợc đặt tại địa điểm số 628- đờng Hoàng Hoa Thám- Tây Hồ- HàNội Tổng công ty chịu sự quản lý của Nhà nớc, của Bộ xây dựng và các cơ quanquản lý Nhà nớc khác theo qui định của pháp luật Tổng công ty bao gồm 40 nhàmáy, xí nghiệp thành viên với trên 15.000 cán bộ công nhân viên Đến nay, do có
sự sáp nhập của nhiều Nhà máy nên Tổng công ty còn 26 đơn vị thành viên trong
đó có 20 đơn vị hạch toán độc lập, 6 đơn vị hạch toán phụ thuộc Bên cạnh đó còn
có 5 Công ty có vốn góp của Viglacera, các chi nhánh trong và ngoài nớc và một
đơn vị sự nghiệp chuyên đào tạo công nhân và bồi duỡng cán bộ vật liệu xây dựng
Từ khi mới thành lập cho đến năm 1990, Viglacera chủ yếu sản xuất gạchxây, ngói lợp và gạch lát nền xi măng Hầu hết các nhà máy có công nghệ và thiết
bị lạc hậu, chất lợng sản phẩm không cao, tiêu hao nhiều nguyên liệu Nhng từ
Trang 35năm 1990 đến nay Viglacera không ngừng phát triển, đi đầu đột phá trong việc
đầu t chiều sâu vào sản xuất ở Việt Nam Đây là doanh nghiệp có uy tín với độingũ kỹ s, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu
về thiết kết thi công các công trình sản xuất thuỷ tinh và gốm xây dựng với côngnghệ hiện đại Hiện nay Viglacera đã thiết lập đợc mối quan hệ về kinh tế, kỹthuật với nhiều đối tác trên 22 quốc gia trên thế giới
Trải qua gần 30 năm hoạt động, với bề dày kinh nghiệm Tổng công ty đã và
đang đi vào ổn định, củng cố và ngày càng phát triển lớn mạnh xứng đáng là mộttrong những Tổng công ty hàng đầu sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu lớnnhất ở Việt Nam
2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty
2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng và một số Công ty thuộc Bộ xây dựng, trong điều 2 Quyết định số 991/BXD- TCLĐ có nêu rõ chức năng và nhiệm vụ chính nh sau:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo qui hoạch,
kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nớc và theo yêu cầu của thị trờng baogồm các lĩnh vực sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu phục vụ xây dựng
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp Kinh doanh phát triển nhà, t vấn đầu t và xây dựng
- Xuất nhập khẩu vật t, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng và công nghệ sảnxuất vật liệu xây dựng và các ngành kinh doanh khác theo qui định của pháp luật
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nớc phùhợp với luật pháp và các chính sách của Nhà nớc
Nhận và sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giao
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
và đào tạo, bồi dỡng cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty
Trang 36Ngoài ra Tổng công ty còn đợc Bộ xây dựng và Bộ thơng mại giao thêm một
số nhiệm vụ khác theo từng giai đoạn cụ thể nh: xuất khẩu các loại sản phẩm củaTổng công ty, nhập khẩu các mặt hàng vật t thiết bị thuộc phạm vi sản xuất kinhdoanh của ngành nh kính xây dựng, gốm xây dựng … nhằm điều tiết thị trờng kínhxây dựng và các sản phẩm đi từ thuỷ tinh, xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vịkhác trong Tổng công ty
2 2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Viglacera
Để đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm đáp ứng
sự phát triển của các đơn vị thành viên phù hợp với chức năng và nhiệm vụ đợcgiao và yêu cầu thị trờng trong giai đoạn mới
Tổng công ty đã thực hiện công tác quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanhcủa bộ máy mới với trên 15000 cán bộ công nhân viên đợc bố trí theo mô hìnhtrực tuyến chức năng kết hợp Đây là mô hình quản lý kết hợp đợc giữa tập trungthống với phát huy quyền chủ động sáng tạo của các cấp Trong đó, lãnh đạo mỗicấp đều có sử dụng các bộ phận chức năng để tham mu cho mình trong việc raquyết định Các quyết định quản lí đợc truyền từ trên xuống dới theo chiều dọc.Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dới là quan hệ phục tùng Cấp dới có tráchnhiệm phục tùng cấp trên, đồng thời còn có trách nhiệm tham gia góp ý nhữngquyết định có liên quan đến hoạt động của Tổng công ty Cấp trên có trách nhiệmtiếp thu ý kiến đóng góp của cấp dới để đa ra những quyết định có lợi nhất cho sựphát triển của Tổng công ty (xem hình 2)
Trong đó:
*Ban điều hành
Bao gồm Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, bankiểm soát có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty thông qua cácphòng ban nghiệp vụ
Trang 37 Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty Hội
đồng quản trị thành lập ra ban kiểm soát nhằm kiểm tra tình hình hoạt động củaban giám đốc và các đơn vị phòng ban
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Viglacera
Tổng giám đốc và các phóTổng giám đốc
Ban kiểm soát
Các đơn vị liêndoanh, liên kết
Đơn vị sựnghiệp
Phòng
đối
ngoại
Phòngtổchứclao
động
Phòngkếhoạchhoá
đầu t
Phòngkỹthuậtcôngnghệ
Phòng Marketing
Phòngcôngnghệthôngtin
Phòngkiểmtoánnội
bộ
Phòngbanthanhtra
Vănphòng
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Trang 38 Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm
tr-ớc Nhà ntr-ớc và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Phó tổng giám đốc: là ngời giúp việc của Tổng giám đốc, có nhiệm vụ tham
mu cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ tổng giám đốc phân công thực hiện
* Các phòng ban nghiệp vụ
Văn phòng: là nơi diễn ra các cuộc họp của Tổng công ty, có nhiệm vụ giúp
Tổng giám đốc trong công tác hành chính đối ngoại, tiếp xúc khách hàng và các
đối tác kinh doanh
Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc trong
việc sắp xếp bộ máy quản lý lao động và thực hiện các chính sách về lao động,tiền lơng
Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ thu thập, phân loại xử lý các thông tin,
thực hiện các qui định của Tổng công ty, lập kế hoạch theo dõi tình hình về côngtác quản lý kinh doanh, tổng hợp tình hình báo cáo Tổng công ty và các cơ quanquản lý
Phòng kế toán: có nhiệm vụ tổ chức tài chính, hạch toán kinh tế, đánh giá
kết quả, hoạt động của Tổng công ty theo kế hoạch, theo dõi và quyết toán cáchoạt động kinh tế, quyết toán với cơ quan cấp trên (Bộ) và các cơ quan hữu quan,các tổ chức tài chính ngân hàng hàng năm
Phòng đối ngoại: có nhiệm vụ tiếp xúc, đàm phán và ký kết hợp tác sản xuất
kinh doanh, dịch thuật các tài liệu giúp đỡ chuyên ngành giúp đỡ các đơn vị thànhviên khác trực thuộc Tổng công ty trong lĩnh vực đối ngoại
Phòng Marketing: có nhiệm vụ làm công tác xúc tiến thị trờng, nghiên cứu
và tìm hiểu đối tác trong và ngoài nớc nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ Tìm hiểu
Trang 39thị hiếu khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ Đàm phán và ký kếtcác đối tác kinh doanh trong và ngoài nớc.
* Các đơn vị thành viên
Các đơn vị thành viên của Viglacera đợc bố trí ở 3 miền đất nớc Trong các
đơn vị thành viên thì không thể không nói đến Công ty kinh doanh xuất nhậpkhẩu Công ty này là một đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc thành lập theo Quyết
định số217/QB- BXD ngày 7/5/1998 của Bộ xây dựng Đây là một bộ phận gồmcác chuyên viên giỏi có năng lực, thực hiện công tác xúc tiến tiêu thụ sản phẩm,xuất khẩu uỷ thác cho các đơn vị thành viên có nhu cầu, nhập khẩu cho toàn Tổngcông ty
* Các cơ sở liên doanh liên kết
Tổng công ty đã thực hiện liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh với nhiều đốitác trong phạm vi ngành nghề kinh doanh của mình, một vài liên doanh của Viglacera
đã và đang đi vào hoạt động ổn định: kính nổi Việt Nam (liên doanh giữa Viglaceravới tập đoàn Nippon-Nhật Bản), kính ôtô Đáp Cầu (liên kết sản xuất với tập đoànHuyndai-Hàn Quốc)…Các liên doanh này không chỉ là các đối tác trong nớc mà còncả các đối tác nớc ngoài có kinh nghiệm, uy tín trên thế giới
* Các chi nhánh chính, văn phòng đại diện
Tổng công ty có hai chi nhánh trực thuộc do Công ty kinh doanh và xuấtnhập khẩu quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang Các chi nhánh đóngvai trò là đại diện đầu mối phân phối các sản phẩm của Tổng công ty tại khu vựcmiền nam và miền trung Bên cạnh đó Tổng công ty còn có 2 chi nhánh ở nớcngoài: Liên Bang Nga và Hoa Kỳ trong đó dự án Hoa kỳ cha đi vào hoạt động còn
dự án ở Liên Bang Nga đã đi vào hoạt động có hiệu quả với các sản phẩm chínhnh: sứ vệ sinh, gạch ốp lát… với tổng số vốn lên tới 15 triệuUSD và đợc đánh giá là
dự án đầu t trực tiếp ra nớc ngoài có số vốn lớn nhất trong các dự án đầu t trực tiếp
ra nớc ngoài của Việt Nam từ trớc tới nay
Trang 403 Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
3.1 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển để phù hợp với chức năng nhiệm vụ
đợc giao và nhu cầu thị trờng Hiện nay, Viglacera đang tập trung sản xuất kinhdoanh rất nhiều chủng loại sản phẩm và dịch vụ nhng đợc chia làm hơn 30 nhómsản phẩm và đợc phân thành các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính nh sau:
Sản xuất các vật liệu xây dựng bao gồm:
-Tấm lợp và các sản phẩm phục vụ cho trang trí nội thất
-Vật liệu chịu lửa: gạch chammôt, kiềm tính và các loại bột vữa tơng ứng-Gạch ngói thông dụng: gạch xây các loại có độ rỗng từ 30-70%, ngói thờngngói tráng men và các sản phẩm khác đợc làm từ đất sét nung
T vấn đầu t, xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD
Thi công lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹthuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
Trực tiếp xuất nhập khẩu vật t, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và côngnghệ sản xuất vật liệu xây dựng
Ngoài các lĩnh vực trên Viglacera còn sản xuất kinh doanh:
-Khai thác và chế biến nguyên liệu
-Sản xuất má phanh ô tô
-Sản xuất bao bì carton
-May quần áo bảo hộ