luận văn xuất nhập khẩu, chuyên đề xuất nhập khẩu, tiểu luận xuất nhập khẩu, đề án xuất nhập khẩu, tài liệu xuất nhập khẩu
Trang 1lời nói đầu
Hoạt động ngoại thơng góp phần quan trọng vào sự tăng trởng của nềnkinh tế Việt Nam trong những năm qua Tuy nhiên cán cân ngoại trởng củachúng ta cho đến nay hầu nh cha đợc cân đối, phải thờng xuyên nhập siêu cónghĩa là trị giá nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu Điều này không hẳn là sựtác động xấu đến nền kinh tế Đối với đất nớc ta đang trong thời kỳ đầu mở cửanền kinh tế chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trờng cơ sở vậtchất còn thiếu thốn, nghèo nàn, khoa học công nghệ lạc hậu Nhập khẩu là mộtgiải pháp để khắc phục bổ sung những khiếm khuyết đó, tạo nên bớc đột phá đanền sản xuất của nớc nhà dần theo kịp các nớc trong khu vực và thế giới, là bớc
đệm tạo tiền đề cho xuất khẩu hàng hoá dịch vụ trong tơng lai
Thực tế kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của các công ty Việt Nam hiệnnay cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn Có nhiều vớng mức xuất phát
từ bản thân doanh nghiệp và nhà nớc cần phải khắc phục kịp thời
Nhận thấy đợc vai trò của hoạt động nhập khẩu nên trong thời gian thựctập ở công ty MESCO tôi đã lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiệnhoạt động nhập khẩu của Công ty MESCO" với kiến thức và sự hiểu biết cònhạn hẹp nhng tôi cũng xin mạnh dạn đa ra ý kiến đóng góp của mình với mongmuốn hoạt động nhập khẩu của công ty ngày càng đợc hoàn thiện, hoạt động cóhiệu quả đạt đợc mục tiêu của công ty hoàn thành kế hoạch Bộ đã giao cho
Trang 2Chơng I Một số vấn đề lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu
I Khái niệm, vai trò của hoạt động nhập khẩu
1 Khái niệm
Thơng mại quốc tế là một trong những hình thức chủ yếu của hoạt độngkinh doanh quốc tế Đó là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ vợt quabiên giới của một quốc gia Nó gồm có hai bộ phận cơ bản cấu thành là nhậpkhẩu và xuất khẩu Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhaunhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa chúng mà thơng mại quốc tế mở ra những cơhội mới cho tất cả các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng trên toàn thế giới Ngờitiêu dùng có nhiều sự lựa chọn lớn hơn đối với các hàng hoá dụch vụ ngoài ra
nó còn là nhân tố quan trọng tạo ra công ăn việc làm ở nhiều nớc Trong đónhập khẩu đợc hiểu là quá trình hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức nớc ngoài đ-
ợc một nớc mua nhằm phục vụ quá trình sản xuất, tiêu dùng hoặc tái xuất khẩunhằm mục tiêu thu lợi nhuận
2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Nghị quyết hội nghị lần thứ IX của Ban cháp hành trung ơng Đảng khóa
IX đã xác định: tiếp tục chủ động hội nhập, thực hiện có hiệu quả các cam kết
và lộ trình hội nhập kinh tế, chuẩn bị tốt các điều kiện trong nớc để sớm gianhập WTO Để thực hiện tốt chủ trơng này, một mặt phải biết phát huy cao độtiềm năng và lợi thế trong nớc, tranh thủ mọi nguồn ngoại lực để nâng cao sứccạnh tranh của nền kinh tế doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam, mặt khác cũnghết sức quan trọng đó là hoàn thiện các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng hoánhằm đáp ứng yêu cầu sớm gia nhập WTO Điều này cho thấy vai trò của nhậpkhẩu hàng hoá rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia điều này đ-
ợc thể hiện cụ thể qua những điểm cơ bản sau:
Thứ nhất nhờ có hoạt động nhập khẩu mà ngời tiêu dùng trong nớc có đựa
sự lựa chọn lớn hơn đối với hàng hoá dịch vụ, nó bổ sung những thiếu hụt về
Trang 3cầu do sản xuất trong nớc không có khả năng sản xuất từ đó đáp ứng đợc nhucầu của thị trờng nội địa, nâng cao mức sống của ngời dân, đa dạng hoá mặthàng về chủng loại.
Thứ hai, nhập khẩu sẽ phá vỡ tình trạng độc quyền trong nớc, phần lớncác mặt hàng nhập khẩu thờng có tính cạnh tranh cao về chất lợng sản phẩm,kiểu dáng, giá cả… vì vậy các nhà sản xuất trong nớc muốn tồn tại đợc cần phảitìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành để tăng khảnăng cạnh tranh với hàng ngoại nhập, từ đó tình trạng độc quyền bị xoá bỏ vàngời hởng lợi chính là ngời tiêu dùng trong nớc Nhập khẩu cũng là chiếc cầunối giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới, nhất là đối với Việt Namtrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Nó là một trong những công cụ hữuhiệu giúp chúng ta xoá bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp để tiến tới nền kinh tế thịtrờng
Thứ ba, nhập khẩu giúp các nớc nâng cao đợc trình độ khoa học côngnghệ, kỹ thuật tiên tiến của các nớc công nghiệp trên thế giới Vì nhập khẩu th-ờng xảy ra đối với các nớc kém phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật thấpkém, không có khả năng sản xuất đợc các mặt hàng có hàm lợng chất xám cao,hoặc do trình độ thiết bị máy móc lạc hậu nên sản xuất với chi phí cao Trớcthực trạng đó họ phải tiến hành nhập khẩu Thông qua hoạt động nhập khẩumáy móc thiết bị hiện đại, các sáng kiến kỹ thuật đợc chuyển giao giữa cácquốc gia nhờ vậy mà các nớc kém phát triển có thể bắt kịp trình độ công nghệtiên tiến trên thế giới góp phần vào hoạt động sản xuất trong nớc phát triển
Thứ t, nhập khẩu thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Thông qua hoạt độngnhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại đợc nhập về, các nguyên liệu có chiphí thấp Các yếu tố này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng sảnphẩm, hạ giá thành sản phẩm qua đó tăng u thế cạnh tranh không những trên thịtrờng nội địa mà còn ảnh hởng tới thị trờng xuất khẩu Đặc biệt là đối với các n-
ớc kém phát triển có giá nhân công rẻ nh Việt Nam đây là một lợi thế lớn
Trang 4Thứ năm, nhập khẩu nó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của một nớcdiễn ra nhanh hơn Vì nhập khẩu sẽ làm cho môi trờng cạnh tranh diễn ra gaygắt, các chủ thể kinh tế phải luôn tự đổi mới hoàn thiện mình mới mong đứngvững trên thị trờng Trong quá trình cạnh tranh các chủ thể yếu kém sẽ bị loạikhỏi cuộc chơi, chỉ có chủ thể mạnh áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến mớitồn tại đợc điều này nó kéo theo sự phát triển của xã hội.
Thứ sáu, thông qua hoạt động nhập khẩu các chủ thể kinh tế giữa cácquốc gia có cơ hội giao lu học hỏi kinh nghiệm của nhau, tạo điều kiện cho quátrình phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng phát triển đồngthời tận dụng đợc lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Vì mỗi quốc gia đều có lợithế so sánh nên hoạt động nhập khẩu nó tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bêntrên cơ sở hợp tác hoá cùng có lợi
Thứ bảy, nhập khẩu nó đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiêudùng trong nớc, góp phần làm cho quá trình sản xuất và tiêu dùng trong nớcdiễn ra thờng xuyên và ổn định vì không phải lúc nào thị trờng trong nớc cũngcung cấp đợc các yếu tố đầu vào đáp ứng cho sản xuất trong nớc diễn ra Ví nhViệt Nam phải nhập khẩu phôi thép nên không có nhập khẩu sản xuất trong nớc
sẽ trì trệ Mặt khác nhu cầu tiêu dùng trong nớc ngày càng tăng vì vậy nhậpkhẩu sẽ khắc phục đợc hiện tợng mất cân đối giữa cung và cầu trong nớc
Nói tóm lại hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự pháttriển nền kinh tế của một quốc gia Thông qua hoạt động nhập khẩu quan hệhợptác kinh tế quốc tế ngày càng đợc mở rộng, góp phần tăng năng suất lao
động, trình độ phân công lao động ngày càng cao, đời sống ngời dân đợc nângcao về vật chất lẫn tinh thần Điều này đợc thể hiện rõ ở các nớc kém và đangphát triển điển hình nh Việt Nam Chúng ta đã chủ động tiến hành hoạt độngnhập khẩu để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; thúc
đẩy cơ giới hoá nông nghiệp, tác động đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, sinh học hoá,phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản để nâng cao chất lợng phục vụ
Trang 5cho xuất khẩu Thúc đẩy sự ra đời của ngành công nghiệp lắp ráp điện tử, côngnghiệp may mặc… tạo ra những sản phẩm có giá trị cao.
- Phải chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động, phải tự nghiên cứu thịtrờng, chịu mọi chi phí giao dịch, giao nhận, lu kho, chi phí quảng cáo, chi phítiêu thụ hàng hoá và thuế giá trị gia tăng
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp đợc tính hạn ngạch nhập khẩu và khitiêu thụ hàng hoá nhập khẩu sẽ đợc tính vào doanh số và phải chịu thuế giá trịgia tăng
- Để tiến tới ký kết hợp đồng hai bên thờng phải qua một quá trình giaodịch, thơng lợng với nhau về điều kiện giao dịch
- Độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu này thờng cao hơn các hoạt độngnhập khẩu khác nhng lợi nhuận lại cao hơn
Trang 63.2 Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu phải thông qua trung gian.Bên trung gian nhận sự uỷ thác của doanh nghiệp tiến hành giao dịch, đàm phánvới đối tác nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác.Nhập khẩu uỷ thác có những đặc điểm chủ yếu sau:
Bên nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, khôngphải nghiên cứu thị trờng công việc này thuộc bên uỷ thác Bên nhận sự uỷ thácchỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để tìm và giao dịch với bên đối tác nớcngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập hàng, thay mặt bên uỷ thác khiếukiện, đòi bồi thờng với đối tác nớc ngoài khi có sự vi phạm hợp đồng gây thiệthại
Quyền lợi mà bên nhận uỷ thác có đợc từ bên uỷ thác là phí uỷ thác.Thông thờng doanh nghiệp nhận uỷ thác đợc hởng một khoản thù lao trị giá0,5% đến 1,5% tổng giá trị hợp đồng và phải nộp thuế thu nhập trên nguồn thunày, khi tiến hành nhập khẩu doanh nghiệp nhận uỷ thác chỉ tính kim ngạchxuất nhập khẩu chứ không tính vào doanh số và nộp thuế giá trị gia tăng
Việc sử dụng trung gian giúp cho doanh nghiệp giảm đợc mức độ rủi ro
do những ngời trung gian thờng hiểu biết về thị trờng, pháp luật và tập quán địaphơng Do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán tránh bớt rủi ro cho ngời
uỷ thác Mặt khác các nhà trung gian thwongf có cơ sở vật chất nhất định nênkhi sử dụng họ, ngời uỷ thác đó phải đầu t trực tiếp ra nớc ngoài Tuy nhiên khi
sử dụng doanh nghiệp uỷ thác họ bị chia rẽ lợi nhuận, mất sự liên lạc trực tiếpvới thị trờng
3.3 Nhập khẩu song song
Đề cập đến nhập khẩu song song là đề cập đến hoạt động thơng mại gắnliền với hàng hoá chứa đựng đối tợng SHCN (Sở hữu công nghiệp) đợc bảo hộ,nhập khẩu song song đợc hiểu là một nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nàovới chủ đối tợng SHCN, tiến hành hành vi nhập khẩu một hàng hoá nhất địnhchứa đựng đối tợng SHCN nói trên đã đợc cung cấp bởi một nhà phân phối đợc
Trang 7cấp licence hoặc chủ đối tợng SHCN Nh vậy, một loại hàng hoá chứa đựng đốitợng SHCN sẽ đợc ít nhất hia nhà khác nhau cung cấp trên một thị trờng và chỉ
có một trong các nhà phân phối này đợc đồng ý chủ sở hữu đối tợng SHCN vềviệc thực hiện hành vi thơng mại đối với đối tợng SHCN đó
Đặc điểm của nhập khẩu song song:
- Chủ SHCN và nhà nhập khẩu không có mối liên hệ nào
- ít nhất có hai nhà phân phối cung cấp trên một thị trờng đợc chỉ định bởCSHCN
- Liên quan trực tiếp đến hai mảng quan trọng của thơng mại hiện đại đólà: tự do thơng mại và việc bảo hộ quyền SHCN
Nhập khẩu song song làm xuất hiện xung đột lợi ích giữa các bên liênquan Do có hành vi nhập khẩu song song mà bên có quyền với đối tợng SHCNkhông khai thác hết đợc quyền của mình đối với đối tợng SHCN Nhng nhậpkhẩu song song mang lại lợi ích rất thiết thực đối với thị trờng: Khuyến khích tự
do cạnh tranh, vì vậy việc cho phép nhập khẩu song song hay không sẽ dẫn đếnkhả năng bắt buộc phải lực chọn giữa việc bảo hộ nguyên tắc tự do cạnh tranh
và việc bảo hộ quyền SHCN Đây là một mảng của thơng mại hiện đại, đối mặtvới vấn đề này mỗi quốc gia đều đa ra quan điểm của mình Nhìn chung vấn đềnhập khẩu song song đợc giải quyết linh hoạt ở các nớc khác nhau
3.4 Nhập khẩu đối lu
Nhập khẩu đối lu là phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong đónhập khẩu gắn liền với xuất khẩu Thanh toán không bằng tiền mặt mà dùnghàng hoá có giá trị tơng đơng để trao đổi hay còn gọi nhập khẩu theo phơngthức hàng đổi hàng
Loại hình nhập khẩu này có những đặc điểm sau:
- Trong mỗi hợp đồng có những điều kiện ràng buộc lẫn nhau khiến chongời nhập khẩu cũng đồng thời là ngời xuất khẩu
- Điều kiện cân bằng phải cân bằng về mặt hàng, về giá cả, cân bằng vềmặt tổng giá trị hàng giao cho nhau và cân bằng về điều kiện giao hàng
Trang 8- Ngời nhập khẩu cùng một lúc thu lãi từ hai hoạt động: nhập khẩu vàxuất khẩu điều này làm lợi cho cả hai bên.
- Trong quá trình trao đổi hàng hoá dịch vụ hai bên phải quy định thốngnhất lấy một đồng tiền làm vật ngang giá chung cho quá trình trao đổi
3.5 Nhập khẩu tái xuất
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động mua hàng hoá từ nớc ngoài về nhng mục
đích không phải để tiêu dùng trong nớc mà xuất khẩu sang nớc thứ ba nhằm thumột khoản ngoại tệ lớn hơn Mặt hàng này cha qua chế biến ở nớc mình mà đợcxuất khẩu trực tiếp sang nớc thứ ba Nh vậy, hoạt động nhập khẩu tái xuất luônthu hút ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu
Đặc điểm của hoạt động tái xuất:
- Ngời kinh doanh tái xuất phải ký hai hợp đồng một hợp đồng nhập khẩu
và một hợp đồng xuất khẩu không chịu thuế XNK
- Hàng hoá có thể chở thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu nhngnớc tái xuất nhận tioền từ nớc nhập khẩu và thanh toán tiền cho nớc xuất khẩu
- Về mặt thanh toán, nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phơng thức
th tín dụng giáp lng Kinh doanh theo hình thức này đòi hỏi sự nhạy bén tìnhhình thị trờng và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong hợp đồng mua bán
3.6 Nhập khẩu gia công
Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu trong đó bên nhập khẩu nhậpnguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên đặt gia công để chế biến ra thànhphẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao
Đặc điểm của hình thức này:
- Hoạt động nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
- Cả hai bên cùng có lợi: bên đặt gia công giúp họ tận dụng đợc nguyênliệu và gia công rẻ của nớc nhận gia công Đối với bên nhận gia công giúp tạocông ăn việc làm trong nớc, tiếp nhận đợc thiết bị công nghệ mới
- Bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá tình sản xuất giacông
Trang 9- Hoạt động này về phơng thức thanh toán ngời ta có thể áp dụng nhiềuphơng thức thanh toán nh: nhờ thu, thành toán bằng th tín dụng
Trên đây ta xét một số hình thức nhập khẩu cơ bản Trong đó nhập khẩutrực tiếp là hoạt động phổ biến nhất và tồn tại lâu đời nhất Trải qua nhiều biến
đổi của xã hội hoạt động nhập khẩu có nhiều hình thức đợc sáng tạo ra nhằm
đáp ứng nhu cầu thay đổi đó Việc áp dụng hình thức nào là tuỳ thuộc và điềukiện và trình độ cũng nh năng lực của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia Đứngtrớc thực trạng đó mỗi quốc gia mỗi tổ chức quốc tế đều đa ra quan điểm củamình Bởi đây là một vấn đề nhạy cảm liên quan đến thơng mại của mỗi quốcgia, cho nên không phải quốc gia nào cũng có đợc quan điểm rõ ràng nhất quán.Nhìn chung vấn đề nhập khẩu đợc giải quyết hết sức linh hoạt ở các nớc khácnhau
4 Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu
Hoạt động thơng mại nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng đềuchịu ảnh hởng đến nhiều yếu tố khác nhau nh: kinh tế, chính trị, luật pháp vănhoá, xã hội… Các yếu tố này sẽ gây ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến hiệu quảkinh doanh Nhìn chung ta có thể chia nhóm ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu
là nhóm chủ quan và nhóm khách quan
4.1 Các yếu tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan tự bản thân doanh nghiệp có thể điều chỉnh khắcphục đợc, nó thuộc bản thân doanh nghiệp Các nhân tó này có tác động tíchcực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, hoạt động nhập khẩu điều này phụthuộc vào nhiều yếu tố nh: vốn, nguồn nhân lực, về xây dựng thể chiế chínhsách phát triển thị trờng, về kết cấu hạn tầng thơng mại, về hình thành kênhphân phối lu thông, hoạt động sản xuất kinh doanh và về tổ chức doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần phải tự đánh giá đùng khả năng của mình để đề ranhững mục tiêu phù hợp cần đạt tới và cách thức để mục tiêu đó Một kế hoạchchiến lợc đợc thiết lập và phát triển cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệpnói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng
Trang 10Cơ cấu tổ chức bộ máy là cơ sở đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Sự phối hợp giữa các bộ phận sẽ diễn ra nhịp nhàng thôngsuốt nếu bộ máy tổ chức có cơ cấu hợp lý Trong đó yếu tố con ngời đóng vaitrò quan trọng đối với sự thành bại của một doanh nghiệp Một đội ngũ cán bộ
có trình độ có kỷ luật nghiệp vụ thành thạo, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt
động xuất nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tránh đợc nhiều thiếu sót trong quátrình tiến hành thủ tục nhập khẩu, dự kiến trớc đợc tình hình biến đổi trên thị tr-ờng xuất nhập khẩu để đề ra biên pháp, chính sách xuất nhập khẩu phù hợp
Một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợcchi phí, hàng hoá tiệu thụ nhanh và kịp thời đến khách hàng điều này ảnh hởngtới tình hình nhập khẩu của doanh nghiệp Vì khi hàng hoá tiêu thụ mạnh cónghĩa là sản xuất sẽ đợc mở rộng doanh nghiệp vì vậy mà nhu cầu nhập khẩuphục vụ cho sản xuất tiêu dùng tốt hơn
Đối với bất kỳ doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều cần đến vốn.Nguồn vốn mà doanh nghiệp có đợc bằng nhiều cách: vốn tự có, vốn góp và vốnvay hoặc lợi nhuận tái đầu t Quy mô sản xuất kinh doanh ít nhiều phụ thuộcvào nguồn vốn mà doanh nghiệp có đợc nó là cơ sở để đảm bảo khả năng thanhtoán đối với lợng hàng hoá nhập khẩu
Kết cấu hạ tầng thơng mại đảm bảo cho hàng hoá giữ đợc phẩm chất.Nếu doanh nghiệp có kết cấu hạ tầng thơng mại tố sẽ giúp cho doanh nghiệptránh đợc những thiệt hại, rủi ro sẽ diễn ra đối với hàng hoá nh: đổ vỡ, sự tác
động của môi trờng tự nhiên…
4.2 Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của doanh nghiệp điềunày buộc doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi hoặc tuân thủ các nguyên tắc
và quy luật Các yếu tố khách quan cơ bản gồm có những yếu tố sau:
Trang 11* Yếu tố thuộc về môi trờng chính trị nh: Tác động của hệ thống luậtpháp, hệ thống các công cụ chính sách của nhà nớc, cơ chế điều hành của chínhphủ.
Một doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế phải chịu
sự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế nhằm điềuchỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các văn bản luật chỉ rõdoanh nghiệp đợc kinh doanh hàng hoá gì? Cấm kinh doanh hàng hoá gì? Chấtlợng hàng hoá phải đảm bảo gì? Có bị kiểm soát hay không?
Hệ thống công cụ chính sách của nhà nớc tác động không nhỏ tới hoạt
động XNK của doanh nghiệp Công cụ chính sách rất nhiều bao gồm nhữngcông cụ chính sách chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các chính sách
đặc thù về từng lĩnh vực Các chính sách điển hình có: chính sách tài chính,chính sách thu nhập, chính sách tiền tệ, chính sách XNK, chính sách phát triểnthị trờng Tất cả các chính sách đó đều liên quan đến khuyến khích hay hạn chếhoạt động XNK của doanh nghiệp do đó chúng buộc các doanh nghiệp phải tính
đến khi ra các quyết định XNK
Cơ chế điều hành của nhà nớc cũng tác động lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Cơ chế điều hành của chính phủ sẽ liên quan trực tiếptới tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế Nếu một chính phủ mạnh,
điều hành chuẩn mực và tốt sẽ khuyến khích kinh doanh chính đáng Nếukhông điều hành tốt hoạt động XNK sẽ mất phơng hớng thí dụ nh số lợng, thời
điểm, giá cả… Hàng hoá nhập khẩu không đợc điều hành tốt có thể làm cho thịtrờng trong nớc biến động và gây khó dễ cho kinh doanh
* Đối thủ canh tranh
Doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh phải đối mặt với nhiều đói thủcạnh tranh trong và ngoài nớc Cùng với sự lớn mạnh của nền sản xuất trong n-
ớc khoảng cách giữa các doanh nghiệp ngày càng thu hẹp, nhiều sản phẩm,ngành lĩnh vực có chất lợng cao có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùngtrong nớc, hàng hoá trong nớc có khả năng thay thế hàng ngoại nhập Trớc thực
Trang 12trạng đó doanh nghiệp phải tính đến đến sự lớn mạnh của sản xuất trong nớc đểxem xét khả năng nhập khẩu chủng loại hàng hoá đó có thực sự cạnh tranh vớihàng hoá trong nớc hay không Không phải mặt hàng nào nhập khẩu đều có thểchiếm u thế cạnh tranh với hàng nội ở Việt Nam tính từ năm 2000 đến nay tốc
độ tăng trởng của nhập khẩu thấp hơn tốc độ tăng trởng của xuất khẩu, nếu sosánh trên cùng một mặt hàng của một số mặt chủ yếu thì tốc độ xuất khẩu thànhphẩm cao hơn tốc độ xuất khẩu nguyên liệu bán thành phẩm, nếu loại trừ mặthàng tạo nên tăng đột biến kim ngạch nhập khẩu thì nhập khẩu tăng 18,6%thấp hơn so với tăng xuất khẩu là 27,3% còn nếu lại bỏ yếu tố biến động giá cảbất thờng thì kim ngạch nhập khẩu tăng 11,9% thấp 2 lần so với tốc độ tăngnhập khẩu Tất cả các yếu tố trên đây phản ánh nội lực kinh tế đất nớc ngàycàng phát triển
* Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế trớc hế phản ánh qua tốc độ tăng trởng kinh tế chung vềcơ cấu ngành kinh tế, cơ cầu vùng Tình hình đó tạo nên sự hấp dẫn về thị trờng
đối với các thị trờng khác nhau Nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp có thể bị
ảnh hởng bởi nhiều yếu tố trong nớc và quốc tế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạnkhủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cũng nh thuế kháo tăng buộc các doanh nghiệpphải đắn đo khi đa ra các quyết định nhập khẩu hay không vì nó sẽ ảnh hởng
đến yếu tố đầu ra, có thể sẽ làm tăng giá thành sản phẩm tác động tiêu cực đếnkhả năng cạnh tranh Tình hình sẽ trái ngợc lại khi mà nền kinh tế trở lại thời kỳphục hồi và tăng trởng
* Môi trờng tự nhiên
Môi trờng tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hởng nhiềumặt tới nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu thô, sự gia tăng chi phí năng lợng ngày càngtrở nên nghiêm trọng, đòi hỏi các nhà sản xuất phải tập trung sử dụng nguồnnguyên liệu thay thế Chất thải công nghiệp, chất thải rắn, chất thải không đợctái chế đang là vấn đề nan giải cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với
Trang 13quy định chặt chẽ về bảo vệ môi trờng đòi hỏi các doanh nghiệp tìm kiếm đầuvào từ các nớc khác làm ảnh hởng tới hoạt động nhập khẩu của các doanhnghiệp.
* Môi trờng công nghệ kỹ thuật
Môi trờng công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh ởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trờng, nó là nhân tốquan trọng nhất tạo ra thời cơ và đe doạ các doanh nghiệp Công cuộc cạnhtranh về kỹ thuật công nghệ mới không chỉ cho phép các công ty chiến thắngtrên phạm vi toàn cầu mà làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh Bởi vì nó tác
h-động mạnh mẽ đến chi phí sản xuất, năng suất lao h-động, ảnh hởng đến các biệnpháp cụ thể của hoạt động thơng mại nói chung và nhập khẩu nói riêng Cácnhà hoạt động kinh doanh phải nắm bắt và hiểu rõ đợc bản chất của những thay
đổi trong môi trờng công nghệ kỹ thuật cùng nhiều phơng thức khác nhau màmỗi công nghệ mới có thể phục vụ cho đòi hỏi sản xuất của công ty đồng thờicảnh giác các khả năng xấu có thể xảy ra
* Hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ trên phạm vitoàn cầu nó can thiệp sâu vào hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp chi phốitới hoạt động này Nó là cơ sở là chỗ dựa cho doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh; cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toán chodoanh nghiệp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, tạo điều kiện cho doanh nghiệpnắm bắt đợc cơ hội kinh doanh ngoài ra với hệ thống ngân hàng tài chính đủmạnh sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với các bạn hàng
II Nội dung của nhập khẩu
1 Nghiên cứu thị trờng
Khái niệm thị trờng có thể xét nhiều góc độ khác nhau, từ có có địnhnghĩa khác nhau Theo quan điểm của kinh tế học thì thị trờng là tổng thể cung
Trang 14và cầu đối với 1 lại hàng hoá nhất định trong một thời gian và không gian cụthể Theo định nghĩa này giả thiết cơ sở là tổng cung và cầu về 1 loại hàng hoátrên thị trờng vận động theo những quy luạt riêng và điều tiết thị trờng thôngqua quy luật cung cầu Nếu đứng trên giác độ quản lý 1 doanh nghiệp, kháiniệm thị trờng phải đợc gần với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trờng nhngời mua, ngời bán, ngời phân phối… Với những hành vi cụ thể của họ Vậy sosánh hai khái niệm trên đây thì khái niệm trên mang nặng tính lý thuyết cònkhái niệm dới giác độ doanh nghiệp không phải bao giời cũng tuân theo quyluật cứng nhắc dựa trên lý thuyết vì hành vi của ngời mua và ngời bán chịu tác
động của yếu tố tâm lý và điều kiện giao dịch Vậy đứng trên giác độ doanhnghiệp thì "thị trờng là tập hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp"
Từ khái niệm trên ta có thể đa ra khái niệm thị trờng quốc tế của doanhnghiệp "thị trờng quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nớcngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó" Theo khái niệm này thì số lợng và cơcấu nhu cầu của khách hàng nớc ngoài đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũngnhng sự biến động của các yếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc trngcơ bản của thị trờng quốc tế của doanh nghiệp Số lợng và cơ cấu nhu cầu chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỷ mỉ Thị trờng quốc tế nó phức tạphơn nhiều so với thị trờng nội địa do có sự khác biệt về hệ thống chính trị - vănhoá- luật pháp và các yếu tố do môi trờng địa lý quy định do đó nó chứa địnhrủi ro cao hơn đối với hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động nhập khẩunói riêng, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải am hiểu luật pháp, văn hoá và hệthống chính trị nhằm hạn chế những thiệt hại có thể gặp phải
Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh hàng hoá XNK ngoài phải nghiêncứu thị trờng nội địa cần phải nghiên cứu thị trờng nớc ngoài Vì vậy nội dungnghiên cứu thị trờng gồm có thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế
1.1 Nghiên cứu thị trờng nội địa
Trang 15Khi tiến hành nghiên cứu thị trờng nội địa các doanh nghiệp phải tiếnhành nghiên cứu các khía cạnh sau:
* Nghiên cứu nhu cầu của thị trờng
Doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu tiêu dùng hàng hoá trong nớc,
dự kiến mua hàng của khách hàng, nghiên cứu xem khách hàng cần những đặctính nào và đánh giá nh thế nào đối với từng đặc tiếnh của hàng hoá Chừng nào
mà nhà kinh doanh hiểu rõ đợc khách hàng sẽ cần loại hàng hoá gì? hàng hoá
đó phải có những đặc điểm gì? Điều đặc trng quan trọng nhất? Để tạo ra nóphải tốn chi phí bao nhiêu? Tơng ứng với nó là mức giá nào? Thì khi đó họ mới
hy vọng kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi nhuận
* Nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng nhập khẩu là rất cần thết đối với doanhnghiệp tiến hành kinh doanh nhập khẩu Khi nghiên cứu vấn đề này cần xemxét thực trạng mặt hàng hiện tại trong nớc nh thế nào về khía cạnh: tình hìnhtiên dùng mặt hàng đó, số lợng các nhà cung ứng nớc ngoài, tình hình sản xuấttrong nớc, chính sách mà nhà nớc áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu đó đểlựa chọn lĩnh vực kinh doanh có khả năng hấp dẫn khách hàng nhất
* Nghiên cứu giá hàng
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá nhập khẩu Vấn đềgiá cả rất nhạy cảm ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp đếnquyết định mua hàng của khách hàng Nó chịu tác động của nhiều yếu tố baogồm các yếu tố bên trong và bên ngoài, trở thành công cụ hữu hiệu cho mụctiêu kinh doanh hàng hoá nhập khẩu phục vụ đắc lực cho chiến lợc kinh doanhcủa công ty
* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
ảnh hởng của cạnh tranh có thể xem xét phân tích khía cạnh sau:
- Tơng quan so sánh giữa giá thành giữa công ty và đối thủ cạnh tranhtrong cùng lĩnh vực hoạt động
Trang 16- Mức độ ảnh hởng của đối thủ và hàng hoá cung ứng sẽ áp dụng cácchính sách, chiến lợc nh thế nào?
- Luôn theo dõi sát sao các động thái kinh doanh của đối thủ nhằm cósách lợc đối phó kịp thời với những thay đổi đó của đối thủ, biết đợc họ đangkinh doanh ở thị trờng nào?
1.2 Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài
thị trờng nớc ngoài phức tạp hơn nhiều đối với thị trờng nội địa do có sựkhác biệt về hệ thống kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội - luật pháp và phongtục tập quán Điều này đòi hỏi những ngời làm công tác nghiên cứu thị trờngphải hiểu sâu sắc về các yếu tố trên điều quan trọng là phải thông thạo nghiệp
vụ Thông thờng khi nghiên cứu thị trờng nớc ngoài thờng tập trung vào cácvấn đề trọng tâm sau:
* Nghiên cứu khả năng cung ứng của thị trờng nớc ngoài: Đây là chỉ tiêuquan trọg tác động đến sự ổn định kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trìnhkinh doanh Mỗi nhà cung ứng nớc ngoài không bao giời là một nhà cung ứngthuần nhất doanh nghiệp không nên lựa chọn 1 nhà cung ứng duy nhất mà nêntìm nhiều nhà cung ứng nhằm phân tác rủi ro trong quá trình nhập khẩu, đadạng hoá nguồn nguyên liệu đầu vào đảm bảo khả năng cung ứng nguồn đầuvào ổn định phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốtkhông bị gián đoạn Một khía cạnh quan trọng cần đợc nghiên cứu là sự biến
động theo thời gian của các nhà cung ứng biểu hiện qua số lợng tăng giảm, giácả hàng hoá nk của hàng hoá đó Nó đã phản ánh triển vọng phát triển của cácnhà cung ứng trong tơng lai để doanh nghiệp có thể xác định sự thích ứng tronglợng cung cấp và các chính sách thơng mại hợp lý
* Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế chính trị luật pháp văn hoá và phong tục tập quán của mỗi quốc gia
-Khi nghiên cứu thị trờng của các nhà cung ứng nớc ngoài doanh nghiệpphải tiến hành nghiên cứu các nhân tố trên Vì mỗi nớc có luật pháp, hệ thốngvăn hoá kinh tế chính trị riêng áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu nhằm
Trang 17khuyến khích hay hạn chế hàng hoá xuất khẩu đó nó ảnh hởng đến quan hệ giaodịch giữa các bên.
Sự khác biệt về văn hoá sẽ ảnh hởng đến cách thức giao dịch sẽ đợc tiếnhành thí dụ nh một số nớc trong giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, một số nớcthanh toán bằng thẻ… Điều này sẽ gây cản trở cho hoạt động XNK và doanhnghiệp cần phải thích nghi với môi trờng văn hoá mà định tiến hành nhập khẩu
Nhân tố thuộc môi trờng chính trị - luật pháp cần phải tập trung vào một
số vấn đề chủ yếu sau:
- Sự ổn định chính trị: Mỗi một quốc gia khi thay đổi thể chế chính trị cóthể kéo theo mọi sự thay đổi khác nh áp dụng chính sách thơng mại mới haymức thuế mới
- Sự điều tiết về tiền tệ: Những quy định về quản lý ngoại hối sẽ gây khókhăn cho hoạt động XNK nói riêng và hoạt động thơng mại nói chung
- Tính hiệu lực của bộ máy chính quyền: Tức là mức độ mà chính quyềnnớc xuất khẩu điều hành hệ thống hữu hiệu để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếnhành xuất khẩu
- Các quy định mang tính chất pháp lý bắt buộc và quản lý cần phải đợcxem xét kỹ lỡng nh: Cấm đoán hoặc kiểm soát đối với một số hàng hoá và dịch
vụ, cấm một số phơng thức hoạt động thơng mại, cấm kiểu kiểm soát giá cả…
* Nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế
Doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận đạt đợc Nhân
tố ảnh hởng đến lợi nhuận có nhiều trong đó giá cả hàng hoá Nếu doanh nghiệpnhập hàng với giá cao đồng nghĩa với chi phí sẽ tăng lên phần lợi nhuận sẽ giảmxuống Khi đó muốn có lãi doanh nghiệp phải nâng giá bán điều này làm giảmkhả năng cạnh tranh
Yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải nghiên cứu tình hình biến
động giá cả hàng hoá trên thế giới để đa ra mức giá nhập khẩu phù hợp, tránhtình trạng nâng giá cao quá mức so với giá cả thị trờng Các nhân tố ảnh hởngtới hàng hoá quốc tế gồm có các nhân tố cơ bản sau:
Trang 18- Cung về cầu hàng hoá đó trên thị trờng thế giới: Đây là yếu tố lớn ảnhhởng đến giá cả hàng hoá Nếu cầu thị trờng lớn trong khi nguồn cung lại khanhiếm sẽ đẩy mức giá lên cao theo quy luật cung cầu.
- Cạnh tranh: Trạng thái cạnh tranh trên thị trờng cung ứng giúp cho việcxác định mức giá, nó ảnh hởng đến lợng bán của nhà cung ứng vì vậy tuỳ theomức độ cạnh tranh đến đâu mà giá cả sẽ đợc quy định
- Trong điều kiện địa lý khác nhau, đồng tiền thanh toán khác nhau và
ph-ơng thức thanh toán khác nhau… đều ảnh hởng đến giá cả hàng hoá Đặc biệt là
sự suy yếu của một số ngoại tệ mạnh nh USD làm ảnh hởng tới mậu dịch toàncầu
- Lạm phát: Lạm phát ảnh hởng đến giá cả hàng hoá của một quốc gia thểhiện sự mất giá của đồng tiền quốc gia đó
- Luật pháp và chính trị: Một số quốc gia nhằm khuyến khích xuất khẩuhàng hoá ra nớc ngài họ sẽ tiến hành hỗ trợ cho doanh nghiệp trong nớc Khichính phủ can thiệp vào thị trờng tiền tệ thì tình hình cạnh tranh cũng thay đổimặt khác biểu thuế xuất nhập khẩu cũng sẽ khác nhau giữa các quốc gia điềunày ảnh hởng đến giá cả hàng hoá sản phẩm giữa các nớc
Nói tóm lại doanh nghiệp khi nghiên cứu giá cả hàng hoá quốc tế cầnphải biết kết hợp các nhân tố của thị trờng quốc tế và mục tiêu của doanhnghiệp nhằm tìm ra một mức giá tối u đối với loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ
đó
2 Lập phơng án kinh doanh
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tếdoanh nghiệp đã nắm đợc tình hình thực tế của thị trờng và bản thân doanhnghiệp trên cơ sở đó lập ra phơng án kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh của mình Để đạt đợc lợi nhuận tối đa doanh nghiệp cần lập ra phơng ántối u nhất để đạt đợc trạng thái mong muốn
Công việc cần làm trong khâu này là:
Trang 19+ Phân tích đánh giá tình hình thị trờng và nhà cung ứng nớc ngoài Mụctiêu của bớc này là thông qua so sánh nhiều thị trờng nhà cung ứng để chọn ramột số nhà cung ứng hấp dẫn đối với doanh nghiệp Trớc hết để tiết kiệm thờigian và chi phí cần giới hạn việc đánh giá bằng cách loại bỏ ngay một số thị tr-ờng hiển nhân là không hấp dẫn đối với doanh nghiệp vì nhiều nguyên nhânthuộc về bản thân sản phẩm cũng là tiêu chuẩn loại bỏ ngay một số thị trờngcung ứng.
Sau khi loại bỏ những thị trờng cung ứng hoàn toàn không có triển vọng,các nhà cung ứng còn lại đợc đánh giá một cách khái quát theo những khía cạnhsau:
- Môi trờng chính trị
- Môi trờng kinh tế - môi trờng văn hoá
- Môi trờng cạnh tranh
* Phân tích khả năng của doanh nghiệp
Đứng trớc đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần thiết lập đợc bản đánh giátơng đối về điểm mạnh và điểm yếu của mình Một mặt doanh nghiệp có nănglực nào vợt trội, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của doanh nghiệp nh thế nào,nguồn lực mà doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh có thể huy động từ bản thânhoặc từ nguồn nào khác bên ngoài doanh nghiệp
* Sau khi phân tích khả năng nhà cung ứng và khả năng doanh nghiệp
b-ớc tiếp theo là lựa chọn mặt hàng nhập khẩu phù hợp với điều kiện kinh doanh.Mặt hàng này phải đảm bảo đáp ứng đợc yêu cầu đề ra mà hai bên thoả thuận:giá cả, chất lợng, bao bì đóng gói…
* Xác định đối tợng tiến hành giao dịch bao gồm:
- Địa điểm và thời gian giao dịch
- Tên công ty đại diện giao dịch
- Khối lợng và giá cả giao dịch
- Hình thức giao hàng và phơng thức thanh toán
* Xác định thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Trang 20Thị trờng là tổng thể luôn gồm một số lợng rất lớn các khách hàng vớinhững nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau vì vậy doanhnghiệp cần xác định đoạn thị trờng để tiêu thụ sản phẩm sao cho có hiệu quảnhất cần chú ý các điểm sau:
- Khách hàng mà doanh nghiệp nhằm vào phải rõ ràng cụ thể
- Phải đo lờng đợc có nghĩa là quy mô và hiệu quả của thị trờng phải đo ờng đợc tính khả thi,
l Doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ đoạn thị trờng đã phân chiatheo tiêu thức nhất định
* Xác định giá giao dịch
Giá cả hàng hoá nhập khẩu do hai bên tự thoả thuận Nhng bên nhập khẩuphải căn cứ vào các yếu tố sau đây để đa ra mức giá tối thiểu nhằm tối đa hoálợi ích:
- Phân tích giá hàng hoá cùng chủng loại trên thị trờng trong nớc và quốc
tế tại thời điểm hiện tại hoặc giá cả có thể tham khảo của đối thủ cạnh tranh đãnhập về
- Giá phải đảm bảo đợc mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra nh: mục tiêu lợinhuận đạt đợc sau khi trừ các khoản chi phí, thuế…
* Đánh giá hiệu quả mang lại và khắc phục những hạn chế làm giảm hiệuquả kinh doanh
Hàng hoá nhập về kinh doanh trên thị trờng kết quả thu đợc có thể lỗhoặc lãi do có nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình kinh doanh Sau khi tiêuthụ hàng hoá cuối kỳ cần tổng kết đánh giá hiệu quả kinh doanh, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra cácbiện pháp khắc phục
3 Tổ chức tiến hành nhập khẩu hàng hoá
3.1 Giao dịch và đàm phán
Về vấn đề giao dịch doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng thức giao dịchcao cho phù hợp với khả năng của chính bản thân doanh nghiệp Trong hoạt
Trang 21động ngoại thơng các doanh nghiệp thờng áp dụng các phơng thức giao dịch sau
- Giao dịch qua trung gian: Mọi việc thiết lập mối quan hệ giữa ngời mua
và ngời bán phải thông qua ngời thứ ba gọi là trung gian gồm có đại lý và môigiới
* Buôn bán đối lu: Là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong
đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua.Mục đích của xuất khẩu không phải thu về một khoản ngoại tệ mà thu về một l-ợng hàng có giá trị tơng đờng
* Các phơng thức giao dịch đặc biệt:
- Đấu giá quốc tế: Đây là phơng thức giao dịch đặc biệt đợc tổ chức côngkhai tại một nơi nhất định, tại đó sau khi xem trớc hàng hoá, những ngời đếnmua và cạnh tranh giá cả và cuối cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời nào đó trảgiá cao nhất
Trong buôn bán quốc tế, những mặt hàng đem ra đấu giá thờng là nhữngmặt hàng khó tiêu chuẩn hoá
- Đấu thầu quốc tế: là phơng thức giao dịch đặc biệt trong đó ngời mua(ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán (ngời dự thầu)báo giá cả và các điều kiện trả tiền, sau đó ngời mua sẽ chọn mua của ngời báogiá rẻ nhất và điều kiện tín dụng phù hợp hơn với những điều kiện mà ngời mua
đã nêu
* Giao dịch tại Sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua nhữngngời môi giới do Sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua các loại hàng hoá có khối l-ợng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế đợc nhau
Trang 22Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung quan hệ cung cầu về mặt hànggiao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định.
* Giao dịch tại hội chợ và triển lãm
Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào một thời gian và
ở vào một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó ngời bán đemtrng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng muabán
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tếhoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật…
b) Đàm phán
Đàm phán là một cuộc đối thoại giữa 2 hoặc nhiều bên về một vấn đề liênquan đến các bên cả quyền lợi và nghĩa vụ đạt đến sự nhất trí giữa các bên.Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức đàm phán sau:
- Giai đoạn chuẩn bị: giai đoạn này có vai trò hết sức quan trọng nó quyết
định quá nửa của cuộc đàm phán Các công việc phải làm là:
+ Chuẩn bị mục đích
+ Chia các mục tiêu ra các mục tiêu bộ phận
+ Lựa chọn địa điểm đàm phán, thời gian
+ Dự kiến đợc chơng trình đàm phán
+ Đa ra các kịch bản khác nhau
+ Tìm hiểu điểm mạnh điểm yếu của đối phơng
+ Lựa chọn thành viên của đoàn đàm phán
- Giai đoạn thảo luận
Trang 23Đây là giai đoạn các bên trao đổi ý kiến với nhau về vấn đề quan tâm.Giai đoạn này gồm các công việc sau:
+ Bố trí chỗ ngồi đàm phán
+ Tóm tắt lý do và trao đổi ý đồ
+ Tìm hiểu ý đồ và mục tieu của đối phơng
+ Cần xác định ngời có thực quyền trong đàm phán
+ Trình bày yêu cầu để đối tác hiểu và ghi lại nội dung cuộc đàm phán
- Giai đoạn đề xuất
Đây là giai đoạn các bên đa ra đề xuất theo mục tiêu của cuộc đàm phán.Các đề xuất này thờng có điều kiện khác nhau và các bên thơng lợng với nhautheo từng phần từng điểm nhằm đi đến thống nhất Nội dung của giai đoạn này
là đề xuất theo điều kiện Các đề xuất có liên quan với nhau
- Giai đoạn thoả thuận
Giai đoạn này các bên nếu thống nhất đợc các vấn đề thì ký kết hợp đồngnếu không thoả thuận đợc thì các bên nghỉ ngơi, giải trí để tạo không khí thânthiện các công việc có thể làm trong thời gian nghỉ ngơi là:
+ Đa ra một số cách tiếp cận mới
+ Thay đoàn làm phán
3.2 Ký kết hợp đồng
Sau khi đàm phán các bên đã thoả thuận thống nhất đợc các nội dung bớctiếp theo là ký kết hợp đồng Thủ tục gồm có:
- Xác định ngời có thẩm quyền ký kết hợp đồng: là cá nhân có tên trong
đăng ký kinh doanh hành nghề xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc ngời đợc uỷquyền hợp pháp
Trang 24Giai đoạn đề nghị giao kết hợp đồng giai đoạn này bên đề nghị ký kếtphải có đơn đề nghị ký kết hợp đồng Nội dung đơn không vi phạm các điềucấm của luật pháp.
Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng: giai đoạn này đòi hỏi cácbên phải lu ý một số quy định của hệ thống hoạt động của các nớc Các điềukhoản ra trong hợp đồng cần phải rõ ràng chặt chẽ nh: ngôn ngữ sử dụng tronghợp đồng phải đợc sự thoả thuận giữa hai bên, điều khoản về giá cả, chất lợng,
điều khoản giao hàng, thời gian và địa điểm giao hàng…
3.3 Thực hiện hợp đồng
Kể từ khi hợp đồng mua bán hàng hoá nhập khẩu đợc ký kết các bên phải
có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng nh các điều khoản quy định trong hợp
đồng Xét dới góc độ là ngời nhập khẩu doanh nghiệp phải tiến hành các bớcsau:
* Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là biện pháp để nhà nớc quản lý hàng nhập khẩu Vìthế sau khi ký kết hợp đồng doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến
để thực hiện hợp đồng đó Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanhnhập khẩu một số hàng nhất định Đơn xin phép phải đợc chuyển đến phòng cấpgiấy phép của Bộ Thơng mại
* Tiến hành thủ tục yêu cầu ngân hàng mở L/C Hành vi này phải đợcthực hiện phù hợp với hợp đồng đã quy định và trớc thời hạn giao hàng khoảng
15 ngày đến 20 ngày, đảm bảo L/C đến tay ngời bán kịp thời và tạo điều kiệncho ngời bán có thời gian tiến hành làm thủ tục giao hàng
* Thuê tàu lu cớc: Việc thuê tàu lu cớc đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứsau:
- Những điều khoản của hợp đồng
- Đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải
Việc thuê tàu lu cớc đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin vềtình hình thị trờng và tinh thông các điều kiện thuê tàu Vì vậy, các công ty th-
Trang 25ờng uỷ thác việc thuê tàu lu cớc cho một công ty hàng hải Nếu nghĩa vụ thuêtàu thuộc bên nhập khẩu thì phải căn cứ vào khả năng thực tế để thuê tàu đảmbảo tàu đến địa điểm bốc hàng đúng giờ quy định.
* Mua bảo hiểm
Hàng hoá chuyên chở trên biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì vậydoanh nghiệp nên cân nhắc tới việc mua bảo hiểm hàng hoá nhằm ngăn ngừaviệc phải gánh chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển Để ký kết hợp đồng bảohiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm: Điều kiện bảo hiểm A
Điều kiện bảo hiểm B
Điều kiện bảo hiểm C
- Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi đi qua biên giới quốc gia để XNK phải tiến hành làm thủtục hải quan Gồm 3 bớc:
- Khai báo hải quan
+ Khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai
+ Nội dung tờ khai: loại hàng, tên hàng, khối lợng, giá trị, tên công cụvận tải…
* Kiểm tra hàng hoá:
Nhận hàng là bớc đầu còn việc thừa nhận hàng chỉ có thể xảy ra sau khi
đã tiến hành kiểm tra hàng hoá Về mặt pháp lý nhận hàng không có nghĩa là đãthừa nhận hàng đó Do đó ngời mua có trách nhiệm kiểm tra hàng có phù hợp
Trang 26với hợp đồng hay không Việc kiểm tra hàng hoá phải đợc kiểm tra khẩn trơng
và chi tiết ngay khi tàu đến và dỡ hàng khỏi tàu
* Thanh toán tiền hàng nhập khẩu
Ngời mua phải thanh toán tiền hàng đầy đủ đúng nh quy định trong hợp
đồng, nh đồng tiền thanh toán, số lợng tiền cần trả, phơng thức địa điểm thanhtoán… Việc thanh toán có thể tiến hành trớc khi nhận hàng song việc này cũnghữu hạn, tuỳ thuộc vào nội dung của điều khoản thanh toán đã quy định tronghợp đồng
* Khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiệnthấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, lần lập hồ sơ khiếunại ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại
Đối tợng khiếu nại là ngời xuất khẩu, bên vận tải, công ty bảo hiểm hànghoá đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất, hoá đơn,vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm
Trang 27Chơng II Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của công
ty cổ phần vật t thiết bị (MESCO)
I Giới thiệu chung về công ty MESCO
1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty
* Công ty Vật t thiết bị và xây dựng là doanh nghiệp nhà nớc thuộc BộThuỷ lợi cũ nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đợc thành lập ngày9/11/1974 Thực hiện chủ trơng đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ, ngày7/3/2000 Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ký quyết định số22/2000/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển công ty vật t thiết bị và xây dựngthành Công ty cổ phần xây dựng và vật t thiết bị Với gần 30 năm xây dựng vàphát triển đến nay công ty đã có những trởng thành vợt bậc trong lĩnh vực xâydựng và kinh doanh với những ngành nghề đa dạng nh thi công xây dựng cáccông trình thuỷ lợi, công trình giao thông, công trình dân dụng, công trình cấpthoát nớc, điện chiếu sáng, công trình kỹ thuật hạ tầng công nghiệp và chuyêncung cấp vật t, lắp đặt các thiết bị phục vụ các công trình thuỷ lợi cho toànngành Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao
* Địa chỉ, điện thoại:
- Địa chỉ : số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trng
Trang 28Địa chỉ ngân hàng: Số 77 phố Lạc Trung - quận Hai Bà Trng - Hà Nội
- 7301.0562E tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Nội
Địa chỉ ngân hàng: Số 4B Lê Thánh Tông - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
- 4311-3000.092 tại Ngân hàng thơng mại cổ phần Bắc á
Địa chỉ ngân hàng: Số 117 Đờng Quang Trung - TP Vinh - Nghệ An
- 010-431100-00001989-5 tại ngân hàng Thơng mại cổ phần nhà Hà Nội
Địa chỉ ngân hàng: Số B7 phố Giảng Võ - Quận Ba đình Hà Nội
* Địa chỉ các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp xây dựng và thi công cơ giới
+ Địa chỉ: Km10 thị trấn Văn Điển
+ Điện thoại: 04-8618679; 090570170
+ Đại diện: Ông Vũ Văn Cầu - Giám đốc
- Xí nghiệp Đê kè & Phát triển hạ tầng
+ Địa chỉ: Tầng 1 số 3B Thể Giao - quận Hai Bà Trng
+ Đại diện: Ông Vũ Huy Bắc - giám đốc (cửa hàng 1)
Ông Hoàng Trần Tiến - giám đốc (cửa hàng 2)
Trang 29- Văn phòng đại diện tại thành phố Đà Nẵng
+ Địa chỉ: Số 482111 Trng Nữ Vơng
+ Điện thoại: 0511.612472
+ Đại diện: Ông Nguyễn Thế Nguyên - trởng đại diện
2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Mesco
2.1 Chức năng của công ty
Tổ chức sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực kinhdoanh của công ty theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra và theo hợp đồng kinh tế nhằmphục vụ có hiệu quả nhu cầu thị trờng
2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh củacông ty theo quy chế hiện hành để thực hiện mục tiêu và nội dung hoạt độngcủa công ty
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty, khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để bảo toàn và pháttriển vốn
-Kinh doanh - sản xuất có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thị trờng xâydựng trong nớc; cải tiến ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nângcao chất lợng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nớc có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; thực hiện đúng cam kết đã ký kếthợp đồng với các bạn hàng
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngời lao động và nghĩa vụ nộp thuếcho nhà nớc
- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập
- Đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong công ty
Trang 30- Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của công ty
và của nhà nớc
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty
- Ưu đãi cho ngờ lao động trong doanh nghiệp:
+ Tổng số cổ phần u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp: 20.968 cổphần Phần giá trị đợc uđãi là: 629.061.887 đồng (sáu trăm hai chín triệu, khôngtrăm sáu mốt nghìn tám trăm tám bảy đồng)
+ Tổng số cổ phần u đãi cho ngời lao động nghèo trong doanh nghiệp trảdần: 4.493 cổ phần, trị giá trả dần là: 23.552.000 (Hai trăm chín ba triệu nămtrăm năm hai nghìn đồng)
- Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ haitrong thông t số 1041998/TT-BTC ngày 18-7-1998 của Bộ Tài chính hớng dẫnnhững vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần vàmục 6 văn bản số 3138/TC-TCDN ngày 19-8-1998 của Bộ Tài chính về việc h-ớng dẫn thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc
2.3 Quyền của Công ty MESCO
- Công ty hoạt động kinh doanh đợc quyền sở hữu với nhãn hiệu hànghoá, cụ thể là:
+ Độc quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá
+ Có quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụngnhãn hiệu hàng hoá; và
+ Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý ngời thứ baxâm phạm các quyền nói trên của mình (Điều 794,796 Bộ Luật dân sự, các điều
Trang 31đã khắc phục nhng h hỏng khuyết tật đó, trừ trờng hợp trong hợp đồng có thoảthuận khác.
+ Ngời mua có quyền giữ lại toàn bộ hoặc một phần tiền mua hàng nếu
có bằng chứng về việc ngời bán lừa gạt hoặc không có khả năng giao hàng hoặc
đối tợng này là đối tợng tranh chấp giữa ngời bán với ngời thứ ba cho đến khicác tình trạng này đợc giải quyết xong
- Điều 74 luật thơng mại về kiểm tra hàng tại nơi hàng đến
Điều này quy định quyền của ngời mua có quyền kiểm tra hàng tại nơihàng đến trong một thời hạn hợp lý phù hợp với đặc tính của từng loại hàng hoátheo hợp đồng
- Quyền bình đẳng trớc pháp luật và hợp tác trong hoạt động thơng mại
- Giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của - phápluật (điều 214 luật thơng mại)
- Quyền đợc sử dụng thơng phiếu (Điều 220 luật thơng mại)
- Quyền tổ chức hoặc tham gia hội chợ triển lãm thơng mại (Điều 210luật TM)
- Quyền quảng cáo thơng mại (Điều 187 luật TM)
2.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty MESCO
Công ty MESCO hoạt động kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực, đợc chialàm các nhóm chính sau:
- Danh mục hàng hoá, dịch vụ (xếp theo phân loại quốc tế)
- Nhóm 35: Cung ứng vật t, thiết bị, phụ tùng thuỷ lợi; nhập khẩu cácthiết bị (vật t, xe máy) theo các dự án cho công trình thuỷ lợi; t vấn về mua sắmvật t, thiết bị: đại lý mua đại lý bán tiêu dùng, thiết bị nội thất văn phòng; môigiới cho công nhân và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớcngoài
- Nhóm 36: Đầu t phát triển và kinh doanh bất động sản
- Nhóm 37: Xây dựng các công trình thuỷ lợi: xây dựng công trình cấpthoát, điện chiếu sáng, vệ sinh môi trờng đô thị và nông thôn; xây dựng lắp đặt
Trang 32các công trình đờng dây và trạm biến áp điện thế; xây dựng công trình kỹ thuậthạ tầng công nghiệp đô thị và phát triển nông thôn; trang trí nội ngoại thất vàtạo kiến trúc cảnh quan môi trờng (không bao gồm thiết kế công trình) xâydựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công nghiệp; xâydựng trạm bơm; kênh mơng; lắp đặt thiết bị trạm bơm, trạm thuỷ điện, lắp ráp
xe gắn máy hai bánh; lắp đặt công trình cấp thoát nớc điện chiếu sáng, vệ sinhmôi trờng đô thị và nông thôn; Khai thác vật liệu xây dựng
- Nhóm 39: Vận tải vật t, thiết bị, vật liệu và hàng hoá bằng đờng bộ
- Nhóm 41: Đào tạo, dạy nghề cho công nhân và chuyên gia Việt Nam đilàm việc có thời hạn ở nớc ngoài
Trên đây là lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty MESCO
đợc phân chia thứ tự theo nhóm xếp theo phân loại quốc tế
3 Bộ máy nhân sự và cơ sở vật chất của Công ty MESCO
3.1 Bộ máy nhân sự của Công ty MESCO
Trang 33Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đợc thể hiện rõ qua sơ đồ sau:
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
P Tổng giám đốc (Nội chính)
P Tổng giám đốc
(Thương mại) P Tổng giám đốc (Xây dựng)
Phòng Hành chính QT
VP Đại diện tại Đà Nẵng
XNXD đề kè
và PTHT
Phòng
Kế hoạch Phòng
Kỹ thuật Ban xây dựng
Phòng
Kế hoạch Phòng
Kỹ thuật Ban xây dựng
Trang 34Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Bảng 1: Danh sách hội đồng quản trị
Số
TT
Họ và tên Nơi đăng ký hộ khẩu thờng trú
đối với cá nhân địa chỉ trụ sởchính đối với tổ chức
Chức danh
1 Lơng Quốc Bình 92 Hàng Bông, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Chủ tịch Hội đồngquản trị
2 Nguyễn Nam Linh 159 đờng chùa Bộc, phờng
Trung Liệt, quận Đống Đa, HàNội
Phó chủ tịch Hội
đồng quản trị kiêmTổng giám đốc
3 Nguyễn Mạnh Hùng 32 tổ 31, phờng Kim Liên, quận
Đống Đa, Hà Nội
Uỷ viên Hội đồngquản trị kiêm PhóTổng giám đốc
4 Thái Anh Dũng 3C phố Vọng Hà, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Uỷ viên Hội đồngquản trị kiêm phóTổng giám đốc
5 Thái Duy Đô Số3B phố Thể Giao, quanạ Hai
Bà Trng, Hà Nội
Uỷ viên Hội đồngquản trị
Nguồn: Phòng kế hoạch
Trên đây là danh sách Hội đồng quản trị của Công ty MESCO và cơ cấu
bộ máy tổ chức của Công ty Danh sách hội đồng quản trị gồm có năm ngời đều
là phía Việt Nam đứng ra điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Trong đó ngời đại diện theo pháp luật của Công ty là:
Họ và tên: Nguyễn Nam Linh giới tính: (Nam)
Chức danh: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Sinh ngày: 07/12/1967 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 011398449
Ngày cấp: 31105 12002 Nơi cấp Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thờng trú: 159 đờng Chùa Bộc, phờng Trung Liệt,quận Đống Đa, Hà Nội
Trang 35Chỗ ở hiện tại: Nhà C9, lô 10 khu đô thị Định Công, huyện Thanh Trì, HàNội.
Cho đến nay cơ cấu tổ chức này của công ty hoạt động tơng đối hiệu quả,phân công trách nhiệm giữa các bộ phận phòng ban rõ ràng mỗi bộ phận chặtchẽ hỗ trợ lẫn nhau giữa các phòng ban các bộ phận Chức năng nhiệm vụ củatừng phòng ban thể hiện rõ thể nh sau:
A Hội đồng quản trị: HĐQT gồm có 5 thành viên đều mang quốc tịchViệt Nam Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT do các thành viên trong HĐQT bầu ratheo nguyên tắc bỏ phiếu và tỷ lệ vốn góp Nhiệmvụ của HĐQT là định hớnghoạt động kinh doanh; đề ra chiến lợc kinh doanh cho công ty, bổ nhiệm các vịtrí quan trọng trong công ty nh phó tổng giám đốc, giám đốc, giám sát và kiểmtra đánh giá của cán bộ quản trị và hoạt động của doanh nghiệp
* Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty MESCO đứng đầu là Tổnggiám đốc 3 phó tổng giám đốc mỗi phó tổng giám đốc phụ trách mỗi mảngkdriêng nhng chịu sự chi phối của tổng giám đốc Tổng giám đốc đóng vai trò chỉ
đạo, mọi hoạt động của các phó tổng liên quan đến công tác đều phải báo cáocho tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc có mối quan hệ hai chiều Họ doHĐQT bổ nhiệm, bãi nhiệm chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật về quản
lý và điều hành doanh nghiệp
* Các phòng ban: Phòng Hành chính quản trị, phòng Kế hoạch và Đầu t;Phòng Kế toán; Phòng T vấn MS & ĐTQT; Phòng Kế hoạch; Phòng Kỹ thuật.Các phòng đều đảm nhận vai trò riêng của mình nh t vấn, tham mu, lập kếhoạch cho Công ty và trực tiếp thực hiện chỉ thị của cấp trên
Công ty MESCO đang sử dụng mạng nội bộ để quản lý tất cả các lĩnhvực, các công việc có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 325 ngời
Thời gian làm việc trong công ty
Giờ hành chính: - Sáng 7h30 đến 11h30
- Chiều: 13h0 đến 17h30
Trang 36Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty
67,612,4
Nguồn: Phòng kế hoạch - mesco
3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Cơ sở vật chất của Công ty tơng đối vững chắc Kể từ khi thành lập công
ty cổ phần từ năm 2000, hàng năm công ty đều trích từ lợi nhuận hoạt độngkinh doanh để tái đầu t và mở rộng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật nhằm nâng cao chấtlợng dịch vụ của Công ty, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng tạo dựng uytín trong lòng khách hàng
- Trụ sở giao dịch chính: Tại số 3B phố Thể giao, phòng Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội với diện tích 350m2 Đây là nơi dùng đểgiao dịch chính đối với các bạn hàng, các phòng ban đều đặt ở đây
- Xí nghiệp kho vận đặt tại Km10 thị trấn Văn Điển còn trạm tiếp nhậnvật t hàng hoá nhập khẩu tại Hải Phòng Số 8 Nguyễn Trãi, Hải Phòng với diệntích 1600m2 Đợc xây dựng đạt tiêu chuẩn đảm bảo việc bảo quản hàng hoá
Trang 37- Tất cả các phòng ban đều đợc xây dựng khang trang, thiết bị phục vụcho quá trình làm việc không ngừng nâng cao Tính đến đầu năm 2005 Công ty
đã lắp đặt:
+ 36 máy vi tính
+ 105 máy Fax
+ Ô tô 15 chiếc, trong đó ô tô con 5 chiếc
Tất cả các phòng ban đều đợc trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc, bàn tiếpkhách, tủ đựng hồ sơ, tủ phục vụ cho công việc Các máy tính trong công ty đềunối mạng nhằm cập nhật thông tin, trao đổi thờng xuyên với khách hàng diễn rathuận lợi và nhanh chóng thuận tiện hơn Email và Website của công ty là:
- Email: MESCO@hn.vnn.vn
- Website: www.mesco.vn.com
Trên đây là một số đánh giá cơ bản về nhân sự và cơ sở vật chất của Công
ty Mesco Ngoài ra công ty đều có văn phòng đại diện trải đều từ Bắc vào miềnTrung
nă4 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trongnhữngm gần đây
* Về nguồn hàng: Công ty MESCO với hoạt động kinh doanh tơng đối đadạng, đa lĩnh vực nhng thế mạnh của Công ty là kinh doanh các mặt hàng nhậpnh: xuất nhập khẩu thiết bị cho các ngành, t vấn mua sắm và tổ chức đấu thầuquốc tế vật t thiết bị thuỷ lợi và lắp máy Kể từ khi cổ phần hoá tới nay hoạt
động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp ngày càng đợc cải thiện làm ăn cólãi, tình hình cuộc sống của công nhân viên trong công ty ngày càng đợc nângcao Về nguồn hàng công ty hoàn toàn chủ động về nguồn hàng do công ty đadạng hoá thị trờng cung ứng tránh tình trạng phụ thuộc vào một nhà cung ứngnhất định Về vốn doanh nghiệp vay vốn từ các tổ chức tín dụng đồng thời huy
động vốn của các cổ đông trong công ty, đồng thời công tác khảo sát thị trờngluôn đợc coi trọng, chủ động nắm bắt thông tin và xử lý thông tin, thực hiệnmục tiêu mua nhanh bán nhanh không để tồn kho dài ngày Công ty còn lập kế
Trang 38hoạch sản xuất theo từng ngày nhằm kiểm soát chặt chẽ lợng hàng hoá dự trữbám sát với thực tế và nhất là tránh tình trạng ứ đọng hàng hoá, đồng thời đảmbảo đủ chủng loại hàng bán.
Bảng 4: Kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty
Đơn vị: 1000 USD
Năm Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ hoànMua Bán
thành % Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ hoànthành %
2002 11.070 12.520 12.520 10.720 14.560 13.580
2003 19.680 21.010 21.010 25.340 29.780 11.530
2004 37.900 42.300 11.160 42.500 58.900 13.860
Nguồn: Phòng Kế hoạch - mesco
Căn cứ vào bảng số liệu cho ta thấy công ty luôn hoàn thành xuất sắc kếhoạch đề ra Thực hiện việc mua và bán hàng luôn vợt mức kế hoạch chính vìcông ty tìm đợc nguồn cung ứng vật t ổn định về số lợng, đảm bảo về chất lợngvới giá cả hợp lý nên công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao và đảm bảotính thích nghi với những biến động của thị trờng Trong vòng 3 năm 2002,
2003, 2004 hàng năm tình hình thực hiện luôn vợt kế hoạch đề ra cụ thể nh sau:
Năm 2002 Kế hoạch bán hàng thực hiện đợc 14,56 tỉ USD vợt mức kếhoạch 35,8%
Năm 2003 kế hoạch đặt ra là 25,84 tỉ VND trong khi thực hiện 29,78%
v-ợt mức kế hoạch 15,3%
Năm 2004 kế hoạch bán hàng đặt ra là 42,5 tỉ VND trong khi thực hiệnbán đợc 58,9 tỉ VND vợt mức kế hoạch là 38,6%
* Các chỉ tiêu kinh tế của Công ty MESCO trong những năm gần đây
Để tồn tại, đứng vững và nang cao sức cạnh tranh đồng thời tăng hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã điều chỉnh định mức, xây dựng đ-
ợc quy chế bán hàng nên hoạt động kinh doanh đi vào nề nếp nhằm quản lý tốt
về hàng và quản lý chung toàn công ty Nhờ đó mà hiệu quả kinh doanh tăng rõrệt điều này đợc thể hiện trong bảng sau: