luận văn xuất nhập khẩu, chuyên đề xuất nhập khẩu, tiểu luận xuất nhập khẩu, đề án xuất nhập khẩu, tài liệu xuất nhập khẩu
Trang 1Danh mục bảng biểu
- Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty Thanh Bình HTC.
- Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty( 2001- 2003)
- Bảng 2: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu.
- Bảng 3: Thị trờng nhập khẩu của công ty.
- Bảng 4: Thị phần của công ty theo miền ở Việt Nam.
- Bảng 5: Doanh thu của Hai công ty.
Trang 2lời nói đầu.
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, nớc ta đã có chủ trơng mở cửa kinh tế với các nớc trên thế giới Các loại hàng hóa đã đợc xuất khẩu và nhập khẩu nhiều hơn ( kim ngạch xuất nhập khẩu luôn tăng theo các năm) Nớc ta là một nớc đang phát triển nên thế mạnh xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng nông nghiệp, các sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ nh hàng dệt may, giầy dép Và nhập khẩu các mặt hàng công nghiệp nặng, các mặt hàng kỹ thuật cao nh máy móc, thiết bị, công nghệ mới để phục vụ cho sản xuất, cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Và nhà nớc ta có chủ trơng đẩy mạnh quá trình hội nhập với nề kinh tế thế giới, thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu thì chung ta sẽ hiểu biết hơn về các nớc mà chung ta giao dịch
Trong các mặt hàng nhập khẩu hiện nay của nớc ta có một số mặt hàng chúng ta phụ thuộc quá nhiều vào thị trờng nớc ngoài Nh mặt hàng sắt thép nhập khẩu vừa qua đã tăng lên gấp 1,5 lần, tr ớc đó khoảng một năm chúng ta vẫn còn đang ứ đọng rất nhiều thép trong các nhà máy sản xuất thép Với lý do này em đã quyết định chọn công ty Thanh Bình HTC để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công ty Thanh Bình HTC là chuyên nhập khẩu các mặt hàng thép công nghiệp về để phân phối và chế biến cho thị trờng trong nớc Nh vậy công ty vừa hoạt động trong lĩnh vực thơng mại vừa hoạt động sản xuất các sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh Do đó em đã chọn đề tài thực tập tốt nghiệp là: “một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu và nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá tại công ty thanh bình htc.”
Trang 3
Em xin chân thành cám ơn các cô chú, anh chị trong công ty Thanh Bình HTC và thầy giáo Th.s Bùi Huy Nhợng đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Sinh viên:
Mai Hoàng Tùng
Trang 4Chơng I: Những vấn đề chung về nhập
khẩu hàng hoá.
1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của nhập khẩu hàng hoá
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu.
* Khái niệm: Nhập khẩu là việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ của nớc này với nớc khác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nớc hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới để trao đổi
* Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu:
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài Vì thế hoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhng nó cũng có thể gây những hậu quả do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập khẩu không thể khống chế đợc
- Hoạt động nhập khẩu đợc tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau Từ điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hoá và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải đợc nghiên cứu và phân tích kỹ lỡng để nắm bắt đợc những lợi thế và đạt
đợc kết quả mà mình mong muốn
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những
ng-ời có quốc tịch khác nhau Với đặc điểm thị trờng rộng lớn, khó kiểm soát,
đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một nớc hoặc cả hai,và các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phơng, và các thông lệ quốc tế
Trang 5- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phậm vi rất rộng cả về không gian
và thời gian Nó có thể đợc tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm
- Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên moi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng hay là các t liệu sản xuất, các máy móc thiết bịvà cả công nghệ kỹ thuật cao Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu
1.1.2 Chức năng của nhập khẩu:
- Hoạt động nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh tế quốc dân thông qua việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên cơ sở sử dụng những khả năngvà lợi thế so sánh của phân công lao động quốc tế, năng lực của các quốc gia trên thế giới
- Hoạt động nhập khẩu khai thác năng lực và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn, lao động của các n… ớc trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu dùng trong nớc phát triển Trên cơ sở đó nền sản xuất trong nớc tiếp thu đợc tiến bộ về khoa học công nghệ của thế giới,
và đợc sử dụng những hàng hoá, dịch vụ vừa tốt vừa rẻ
- Hoạt động nhập khẩu làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo hớng có lợi cho việc phát triển sản xuất và nâng cao đời sống cho nhân dân Hoạt động nhập khẩu góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhành, cân đối và đạt tốc độ tăng tr-ởng cao
- Hoạt động nhập khẩu giúp cho các nớc đang phát triển đảy nhanh quá trình liên kết kinh tế, mở rộng thị trờng và bạn hàng Góp phần vào sự ổn
định nền kinh tế và chính trị trong nớc
Trang 6- Hoạt động nhập khẩu phát triển sẽ giúp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh: thông tin liên lạc quốc tế, tài chính tín dụng quốc tế, du lịch…
đợc mở rộng, các chính sách hợp tác và đầu t quốc tế cũng phát triển
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện các nớc khác sẽ chú ý đến làm cho nền sản xuất phát triển, thu hút đầu t có điều kiện cân đối xuất nhập khẩu, tiến tới xuất siêu
1.1.3 Vai trò của nhập khẩu hàng hoá.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thơng mại quốc tế, nó tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân( thông qua tiêu dùng hàng nhập khẩu) Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cờng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và ngời dân đợc tiêu dùng các sản phẩm mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đáp ứng đợc nhu cầu Hoạt động nhập khẩu có những vai trò chủ yếu sau đây:
+ Đối với nền kinh tế thế giới:
- Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện hiểu rõ về phong tục tập quán, văn hoá chính trị về nhau hơn Qua đó sẽ…góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nớc, khai thác triệt để về lợi thế so sánh của nớc mình và sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên một cách hợp lý hơn
- Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi nớc phát triển hơn Làm cho khối lợng hàng hoá và nhu cầu trong nề kinh tế thế giới tăng lên, từ đó mức sông của ngời dân đợc nâng cao
- Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nớc kém phát triển hoặc đang phát triển có cơ hội học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu đ-
ợc các thành tựa khoa học kỹ thuật Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nớc
- Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực đợc đẩy mạnh hơn Làm cho quá trình phân công lao động
Trang 7quốc tế diễm ra trên toàn thế giới Tao uy tín cho mỗi quốc gia thành viên
đ-ợc nâng cao Các hoạt động đối ngoại khác nh bảo hiểm, du lịch, dịch vụ
th-ơng mại cũng phát triển nhanh chóng
+ Đối với nền kinh tế VIệt Nam:
Nớc ta là một nớc đang phát triển do đó nhập khẩu hnàg hoá là một tất yếu
để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nh vậy hoạt động nhập khẩu có một vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:
- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật đợc rút ngắn thời gian và công sức Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế với các dây truyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các thiết bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nớc ta nâng cao tay nghề và kiến thức, các nhà quẩn lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ
và công tác quản lý
- Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá, ngời tiêu dùng sẽ lựa chọn đợc những hàng hoá phù hợp với thu nhập của mình Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Thông qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong nớc do sản xuất trong nớc không đáp ứng đủ hoặc cha sản xuất đợc
- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nớc sẽ đào thải đợc các đơn vị có năng lực sản xuất yếu kém không có sức cạnh tranh Thông qua hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nớc phải đổi mới cả công nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và dần dần tiến tới xuất khẩu
- Nhập khẩu sẽ tao cơ hội cho nớc ta mở rộng đợc quan hệ ngoại giao với các nớc khác từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình
+ Đối với các doanh nghiệp:
Trang 8- Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến công nghệ chất lợng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức canh tranh của sản phẩm nội địa Qua đó hiệu quả sản xuất đợc nâng cao, ngời lao động tìm đớc việc làm, đời sông cán bộ công nhân đợc nâng cao.
- Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quôc tế rất phức tạp vì có
sự giao lu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn ngữ Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện…
và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ Điều đó lam,f nâng cao năng lực…chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp
- Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực và uy tín của công ty cả ở thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế Lợi nhuận do kinh doanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đòi sống cán bộ công nhân viên, góp phần giải quyết vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển mối quan hệ trong kinh doanh
- Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nớc một cách tự giác, xuaqát phát từ lợi ích cuảe cả hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực
Nh vậy nhập khẩu có ý nghiã quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, nó tồn tại nh là một nhu cầu cần thiết
1.2 Các hình thức của hoạt động nhập khẩu.
1.2.1 Nhập khẩu thông thờng(nhập khẩu trực tiếp).
Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập
của một doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá dịch vụ mà không qua tổ chức trung giam nào
Đặc điểm:
Trang 9- Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí và rủi ro, trách nhiệm pháp lý về hoạt động nhập khẩu hàng hoá đó.
- doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ về thuế liên quan đến hàng hoá nhập khẩu về
- Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu dợc cao hơn nhiều so với các hình thức nhập khẩu khác doanh nghiệp nhập khẩu là ngời bán hàng trực tiếp cho khách hàng trong nớc, vì vậy hàng hoá nhập khẩu về phải có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả phù hợp thì doanh nghiệp mới có thu đợc lãi cao
1.2.2 Nhập khẩu uỷ thác.
Khái niệm: nhập khẩu uỷ thác là hạot động hình thành giữa một doanh
nghiệp có vốn và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhng lại không
có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, nên phải uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch tiến hành nhập khẩu theo yêu cậu của mình Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên đi uỷ thác và nhận đợc nhận một khoản thu lao gọi là phí uỷ thác.( Nói cách khác nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu )
Đặc điểm của nhập khẩu uỷ thác:
- Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải
bỏ vốn, nghiên cứu thị trờng của hàng hoá nhập khẩu mà chỉ đóng vai trò…làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nớc ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tục nhập khẩu hàng Và phải thay mặt bên uỷ thác khiếu nại( nếu có), đòi bồi thờng nếu bị tổn thất
- Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trờng, lựa chon mặt hàng, đối tợng giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan
- Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ đợc tính phí uỷ thác chứ không đợc tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu
Trang 10- Khi nhập khẩu uỷ tác thị doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp
đồng là hợp đồng ngoại thơng giữa doanh nghiệp với đối nớc ngoài và một hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp uỷ thác
- Hình thức nhập khẩu uỷ thác có u điểm là mức độ rủi ro thấ, trách nhiệm ít, ngời đứng ra nhập khẩu phải chịu tránh nhiệm cuối cùng, không cần bỏ vốn, nhận tiền phí uỷ thác nhanh và ít thủ tục Nhng phí uỷ thác không cao
Quy định của chính phủ Việt Nam về nhập khẩu uỷ thác:
- Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp nhập khẩu đợc uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- việc uỷ thác nhập khẩu và việc nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng nhập khẩu phải có điều kiện do bộ thơng mại hớng dẫn cụ thể
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên uỷ thác nhập khẩu và bên nhận
uỷ thác nhập khẩu do các bên tham gia kí kết thoả thuận
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh.
Khái niệm: nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp kỹ năng để giao dịch và đề ra chủ trơng, biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu,thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi nhất cho hai bên theo nguyên tắc lãi cung chia lỗ cùng chịu
Đặc điểm:
- So với nhập khẩu thông thờng thì nhập khẩu liên doanh giúp cho doanh nghiệp chịu ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi bên cũng tăng lên theovốn góp Việc phân chi chi phí các loại thuế theo tỷ lệ góp vốn, lỗ lãi tuỳ theo hai bên phân chia
Trang 11- Trong nhập khẩu liên doanh thì doanh nghiệp đứng ra nhập hàng về sẽ
đợc tính kim nghạch nhập khẩu nhng hki da hàng về tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hàng tính theo tỷ lệ góp vốn à chịu thuế doanh thu trên số hàng đó
- Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng một là hợp đồng mua hàng với nớc ngoài một là hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác
1.2.4 Nhập khẩu đổi hàng.
Khái niệm: nhập khẩu đổi hàng là một phơng pháp trao đổi hàng hoá,
trong đó nhập khẩu kết hợp chặt chẽ với xuất khẩu, ngời bán cũng đồng thời
là ngời mua,lợng hàng trao đi và lợng hàng nhận về có giá trị tơng đơng nhau Mục đích của hoạt động nhập khẩu đổi hàng là không chỉ có lợi nhuận
từ hoạt động nhập khẩu mà còn để xuất khẩu hàng có lãi
Đặc điểm:
- Hàng nhập khẩu và xuất khẩu có sự cân bằng về giá trị hàng giao dịch
và cân bằng về điều kiện giao hàng
- Doanh nghiệp nhập khẩu đổi hàng đợc tính cả kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu, doanh số cả trên hàng xuất nhập khẩu
- Hình thức của hợp đồng nhập khẩu đổi hàng là có thể chỉ lập bằng một hợp đồng với hai danh mục hàng hóa hoặc hai hợp đồng mà mỗi hợp đồng một danh mục hàng hóa
- Trong trờng hợp nhập khẩu đổihàng thờng có điều kiện đảm bảo đối
l-u Sự đảm bảo này có thể đợc thực hiện bởi một trong những phơng pháp: dùng th tín dụng, dùng một tài khoản đặc biệt tại ngân hàng, dùng ngời thứ
ba …
1.2.5 Nhập khẩu tái xuất.
Khái niệm: nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nớc nhng không phả để tiêu thụ trong nớc mà để xuất sang một nớc khác nhằm
Trang 12thu đợc lợi nhuận cao hơn, những hàng nhập khẩu này không qua chế biến ở nớc tái xuất Nhvậy nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nớc tham gia đó là n-
ớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất
- Hàng hóa nhập khẩu không nhất thiết phải qua nớc tái xuất mà có thể chuyểnthẳng sang nớc thứ ba nhng trả tiền phải luôn là nớc tái xuất thu tiền
từ nớc nhập khẩu và trả cho nớc xuất khẩu Nhiều khi ngời tái xuất còn thu
đ-ợc lợi nhuận từ việc tiền hàngthu nhanh trả chậm
1.2.6 Nhập khẩu theo đơn nhập hàng
Khái niệm: nhập khẩu theo đơn đặt hàng là hình thức đơn vị ngoại
th-ơng chịu mọi chi phí và rủi ro để nhập khẩu hàng hóa cho đơn vị đặt hàng trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền
Đặc điểm:
- Đơn vị ngoại thơng phải kí kết hợp đồng với đối tác nớc ngoài theo
đúng đơn đặt hàng về tên hàng, số lợng,quy cách, chất lợng và điều kiện, thời gian giao hàng
- Đối với hình thức này phơng thức thanh toán thờng áp dụng là: nhờ thu
có chấp nhận, có cải tiến
Với các hình thức nhập khẩu đa dạng nh trên việc pá dụn hình thức nào cho hợp lý còn phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp nhập khẩu, nhu cầu trong nớ và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 131.3 Khái niệm, vai trò và các hình thức cạnh tranh:
-Khái niệm: Ngày nay các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh vầ
coi cạnh tranh không những là môi trờng và động lực của sẹ phát triển mà cồn là một yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, tạo
động lực phát triển Do đó quan điểm cạnh tranh nh sau: cạnh tranh là cuộc
đấu gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất nhằm đạt đợc những điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển
Cạnh tranh diễn ra ở mọi nơi và ở mỗi nơi một hình thái cạnh tranh lại có
đặc điểm riêng và phạm vi riêng Để hiểu đợc cạnh tranh chúng ta có thể tìm hiểu về khái niệm lợi thế cạnh tranh và môi trờng cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh : là một khái niệm cơ bản của quản lý chiến lợc, việc tạo ra và giữ đợc nó là tất cả những gì quản lý chiến lợc quan tâm Lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Các doanh nghiệp cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh nh vậy để thu hút khách hàng Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dễ bị soi mói bởi những hành động bắt chiếc của đối thủ Bởi vì lợi thế cạnh tranh có nghĩa tồn tại những đối thủ cạnh tranh, do vậy chúng ta cần xem xết đến môi trờng cạnh tranh để cảm nhận đợc lợi thế cạnh tranh đợc phát huy
Môi trờng cạnh tranh: có rất ít ngành trên lĩnh vực hoặc doanh nghiệp không phải đơng đầu với một hình thức và mức độ cạnh tranh nào đó Thực tế theo một số nhà nghiên cứu quản lý chiến lợc đã mô tả môi trờng cạnh tranh hiện nay là một môi trờng siêu cạnh tranh,đố là một mức độ cạnh tranh rất khốc liệt và liên tục gia tăng
- Phân loại cạnh tranh
+ Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trờng:
Cạnh tranh hoàn hảo: là có nhiều ngời mua ngơì bán độc lập với nhau sản phẩm là đồng nhất Doanh nghiệp định giá cao hơn thì không bán đợc
Trang 14bất cứ thứ gì vì ngời mua sẽ mua của ngời khác Vì thế doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hỏa không có sức mạnh thị trờng, tức là không có khả năng kiểm soát thị trờng đối với sản phẩm của mình bán ra Sản lợng của doanh nghiệp
là nhỏ so với cung của thị trờng vì thế doanh nghiệp không có ảnh hởng
đáng kể đến tổng sản lợng, giá trên thị trờng trong cạnhtỷanh hoàn hảo không có cạnh tranh giá cả
Cạnh tranh độc quyền chỉ có một ngời mua và một ngời bán duy nhất, sản phẩm là độc nhất, chính sách của doanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền và định giá cao là sản lợng sản xuất ra ít Tuy nhiên, không có nghĩa là nhà độc quyền có thể định giá bao nhiêu cũng đợc Tuy nhiên, tùy theo đặc
điểm tiêu dùng của sản phẩm và cơ chế quản lý của nhà nớc mà độc quyền có thể định giá cao hay thấp để cuối cùng có thể thu đợc lợi nhuận tối đa Các nhà độc quyền cũng dùng hình thức cạnh tranh phi giá để thu hút khách hàng
Độc quyền tập đoàn: Sản phẩm có thể giống hoặc khác nhau và chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất toàn bộ hoặc hầu hết sản lợng Tính phụ thuộc giữa các doanh nghiệp là lớn, hành vi của doanh nghiệp này ảnh hởng đến hành vi của doanh nghiệp khác Nừu một doanh nghiệp giảm giá sẽ dẫn tới tình trạng phá giá, do đó các doanh nghiệp dễ cấu kết với nhau Vì cạnh tranh bằng giá không có lợi nên ngời ta chuyển sang cạnh tranh bằng chất l-ợng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm
+ Căn cứ vào phạm vi nền kinh tế
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa và dịch vụ nào đó Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp tìm mọi cách thôn tính lẫn nhau, dành khách hàng về mình Biện pháp canh tranh chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động Giảm chi phí sản xuất nhằm làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất thấp hơn giá trị xã hội để thu đợc nhiều lợi nhuận siêu ngạch Kết quả của cạnh tranh là kỹ thuật sản xuất phát
Trang 15triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hóa đợc xác định lại.
Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành kinh tế với nhau nhằm thu đợc lựo nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu
t nếu bỏ vào ngành khác Sự cạnh tranh này dẫn đến doanh nghiệp đang kinh doanh từ ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành
+ Căn cứ vào đối tợng kinh tế tham gia vào thị trờng
Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau là loại cạnh tránh quyết liệt nhất trên thị trờng Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thủ tiêu tranh dành khách hàng và thị trờng, khi ấy giá cả sẽ giảm xuống và ngời mua đợc lợi Đây là cuộc cạnh tranh có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của doanh nghiệp
Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua: ngời bán và ngời mua cạnh tranh nhau theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trờng Ngời bán muốn bán sản phẩm của mình vơí giá cao ngời mua muốn mua với giá thấp Giá cuối cùng chấp nhập đợc là giá thông nhất giữa ngời bán và ngời mua sau quá trình mặc cả với nhau
Cạnh tranh giữa ngời mua với nhau: Cạnh tranh xảy ra trên cơ sở tranh mua khi cung nhỏ hơn cầu Do hàng hóa trên thị trờng khan hiếm nên ngời mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua đợc hàng hóa mà họ cần
- Vai trò của cạnh tranh.
Mỗi một doanh nghiệp không thể lẩn tránh đợc cạnh tranh vì nh vậy là cầm chắc phá sản, phải chấp nhận cạnh tranh, đón trớc cạnh tranh và sẵn sàng linh hoạt sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải:
Tối u hóa các yếu tố đầu vào cảu sản xuất kinh doanh
Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trang 16Nhanh chóng tiếp cận với cơ hội kinh doanh mới
Không ngừng phục vụ tốt hơn nhu cầu của ngiơù tiêu dùng cuối cùng.Cạnh tranh làm cho giá cả phục vụ giảm xuống nhng chất lợng lại đợc nâng cao nên kích thích sức mua, làm tăng tốc độ tăng treởng của nền kinh tế
Tòm lại, cạnh tranh là sự vơn lên mạnh m,ẽ của nhà sản xuất để sản xuất một cách dễ dàng các loại sản phẩm hàng hóa, chiếm lĩnh mỏe rộng thị trờng và thu đợc lợi nhuận cao Cạnh tranh làm cho nền kinh tế sản xuất phát triển, là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất tiến bộ khoa học kỹ thuât, giáo dục tính năng độngtháo vát cho các nhà sản xuất kinh doanh Cạnh tranh là cho các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm và ngày càng cải tiến cách thức sản xuất để đem lại lợi nhuận tối đa nh-
ng bên cạnh đó vẫn còn có những vấn đề còn tồn tại cần phải giải quyết nh một số nhợc điểm của cạnh tranh độc quyền dẫn đến thiệt hại cho cả ngời sản xuất lẫn ngời tiêu dùng, những thủ đoạn lừa bịp, hàng giả, hàng lậu
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh đợc thì bên cạnh việc tìm hiểu thực tế thị trờng và những vấn đề liên quan đên đối thủ cạnh tranh, phải có những biện pháp thích hợp trong quá trình phát triển và sản xuất kinh doanh đó là nghiên cứu và ứng dụngcác lý luận về cạnh tranh một cách sáng tạo và phù hợp
- Các công cụ cạnh tranh.
+ Giá cả: là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất của bất cứ một doanh nghiệp nào khi đã tham gia vào thị trờng Theo lý thuyết kinh tế giá cả đợc xác định của sự giao nhau của cung và cầu, nhng thực tế doanh nghiệp hoàn toàn có thể định giá cho sản phẩm của mình tùy theo mục
đích kinh doanh cụ thể, chỉ cần mức giá đó bù đắp đợc chi phí sản xuất và phải có lãi Do vậy doanh nghiệp có thể chọn giá cả làm công cụ cạnh tranh của mình Trong thơng mại để dành đợc phần thắng trong cuộc chạy đuakinh
tế thì các doanh nghiệp thờng đa ra một mức giá thấp hơn của đối thủ cạnh
Trang 17tranh nhằm lôi cuốn khách hàng, tiêu thụ nhiều hơn hàng hóa và dịch vụ của mình Các đối thủ có thể phản ứng lại bằng cách hạ giá thấp hơn Công cụ cạnh tranh này khi đã trở nên gay gắt thì sẽ biến thành cuộc chiến tranh về giá cả giữa các doanh nghiệp.
Giá cả đợc thể hiện nh một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá của sản phẩm: định giá sản phẩm thấp, định giá ngang thị trờng, chính sách định giá cao
Với một mức giá ngang thị trờng giúp doanh nghiệp giữ đợc khách hàng, nêu doanh nghiệp tìm ra đợc biện pháp giảm chi phí thì lợi nhuận thu
đợc sẽ tăng Ngợc lại với một mức giá thấp hơn thị trờng sẽ thu hút đợc nhiều khác hàng và tăng sản lợng tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ có cơ hội thâm nhập thị trờng và chiếm lĩnh thị trờng mới Mức giá doanh nghiệp áp đặt cao hơn mức giá thị trờng chỉ sử dụng đợc khi các doanh nghiệp có tính độc quyền, điều này sẽ giúp doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh doanh nghiệp cần phải có
sự lựa chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng thời kỳ trong chu kỳ sản phẩm hay tùy thuộc đặc điểm của thị trờng
+ Chất lợng sản phẩm: Khi thu nhập trong đời sống dân c ngày càng cao thì cạnh tranh bằng giá xem nh không hiệu quả Chất lợng của sản phẩm
và dịch vụ sẽ là mối quan tâm, của khách hàng nên nếu nh hàng hóa có chất lợng thấp thì dù có bán rẻ cũng không thể tiêu thụ đợc Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp không còn cách nào khác
là phải nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ Chất lợng đợc thể hiện qua nhiều yếu tố, nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện phát triển mọi yếu tố chất lợng thì vẫn có thể đi sâu khai thác thế mạnh một hoặc một số yếu tố nào đó
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khách hàng và kỹ thuật cúng nh sự bành chớng của các công ty đa quốc gia thì vấn đề canỵh tranh bằng chất lợng càng trở nên gay gắt, Khi các sản phẩm đa ra thị trờng đều
đảm bảo chất lợng cao Chính vì vậy, đối với các quốc gia có trình độ sản
Trang 18xuất còn nhiều hạn chế sẽ rất khó có khả năng canh tranh trên thị trờng quốc tế.
+ Dịch vụ khách hàng: Ngoài cạnh tranh bằng giá cả, chất lợng thì trên thực tế doanh còn phải cạnh tranh với nhau bằng dịch vụ Đây là công cụ cạnh tranh hết sức phổ biến, đó có thể là:
Dịch vụ trợc khi bán hàng: bao gồm các hoạt động chào hàng, các thông tin về mặt hàng, trng bày hàng…
Dịch vụ trong khi bán hàng: là những hoạt động phục vụ quá trình lựa chọn xem xét quyết định mua hàng của khách hàng Hàng hóa phải đợc trng bày đẹp, hấp dẫn, bán đúng giá liêm yết, giúp đỡ và t vấn cho khách hàng về cách sử dụng, cung cấp đầy đủ hóa đơn chứng từ, tài liệu cần thiết, giấy bảo hành và các dịch vụ bổ sung
Dịch vụ sau bán hàng: dịch vụ thông tin kỹ thuật, đa hàng đến nhà cho khách hàng, hớng dẫn sử dụng, lắp đặt, bảo hành…
Cạnh tranh bằng dịch vụ khách hàng ngày càng đợc sử dụng rộng rãi
và đa dạng hơn nhất là khi lĩnh vực dịch vụ đang tăng dần tỷ trọng và cơ cấu của nền kinh tế Cạnh tranh bằng dịch vụ có hiệu quả rất cao vì khi đó khách hàng cảm thấy mình đợc tôn trọng và khi đó sẽ có cảm tình với sản phẩm của doanh nghiệp
+ Cạnh tranh bằng nghệ thuật phân phối tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình ản xuất kinh doanh Đây là giai
đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận
Việc đầu tiên của việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn các kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng để nhanh chóng giải phóng nguồn hàng để bù đắp chi phí và thu hồi vốn Kênh phân phối phải tạo
đợc sự phối hợp ăn ý giữa các rthành viênkhông vì quyền lợi của thành viên này mà làm tổn hại đến toàn bộ hệ thống kênh phân phối Kênh dài hay ngắn
là phụ thuộc vào mục tiêu phân phối của doanh nghiệp
Trang 19Thông thờng có 3 kênh phân phối sau:
Kênh trực tiếp: ngời sản xuất – ngời tiêu dùng cuối cùng
Kênh gián tiếp: ngời sản xuất- ngời bán lẻ- ngời tiêu dùng cuối cùng.Kênh gián tiếp dài: ngời sản xuất- ngời bán buôn- ngời bán lẻ- ngời tiêu dùng cuối cùng
Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh đặc điểm kinh tế kỹ thuất của sản phẩm cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách với thị trờng, địa hình, hệ thống thông tin của thị trờng và khả năng tiêu thụ của thị trờng Từ việc phân tích các đặc điểm trên doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống kênh phân phối hợp lý
đạt hiệu quả cao
độ cạnh tranh của ngành
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dới góc độ nhóm chiến lợc: Trong một ngành có thể thấy ít nhất hoặc một số nhóm chiến lợc phụ thuộc và những yếu tố chiến lợc nào là quan trọng đối với những nhóm khách hàng khác nhau Ví dụ hai nhóm yêu tố chiến lợc thờng đợc dùng để phân nhóm các đối thủ cạnh tranh là giá cả và chất lợng bởi vì chúng rất quan trọng đối
Trang 20với khách hàng Các đối thủ cạnh tranh có thể đợc phân nhóm theo những chiến lợc giá cả, chất lợng của họ cùng với những ai tuân thủ những phơng pháp giống nhau hoặc tơng tự nh trong một nhóm chiến lợc giống nhau Những yếu tố chiến lợc quan trọng sử dụng để xác định các đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp là rất khác nhau đối với mỗi ngành.
Theo phơng pháp này, khái niện nhóm chiến lợc là quan trong để hiểu đợc ai là đối thủ cạnh tranh và các đối thủ cạnh tranh gần nhất của doanh nghiệp là những ai ở trong nhóm chiến lợc của doanh nghiệp đó Mặc
dù cạnh tranh có thể xuất phát từ những doanh nghiệp cùng ở trong nhóm chiến lợc, nhng mức độ cạnh tranh từ góc độ này phụ thuộc vào việc mỗi đối thủ cạnh tranh có thể xây dựng lợi thế canh tranh bên vững một cách hiệu quả nh thế nào vào chiến lợc
Cho dù chúng ta có thể định nghĩa đối thủ cạnh tranh nh thế nào, sự thực là có các doanh nghiệp khác đang hoạt động tích cực để giành lấy khách hàng, tài nguyên và những kết quả khác Mỗi doanh nghiệp này đều có những nguồn lực và khả năng cố gắng khai thác
1.4 Sức cạnh tranh của hàng hoá và sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá.
1.4.1 Sức cạnh tranh của hàng hoá
-Khái niệm.
Sức cạnh tranh của hàng hóa đợc hiểu là tất cả các đặc điểm, yếu tố,tiềm năng mà sản phẩm đó có thể duy trì và phát triển vị trí của mình trên thơng trờng cạnh tranh một cách lâu dài và có ý nghĩa
Sức cạnh tranh của hàng hóa đợc xác định dựa vào các u thế của nó
Ưu thế cạnh tranh đợc hiểu nh là những đặc tính hoặc những thông số của sản phẩm nhờ đó mà sản phẩm có đợc sự u việt, sự vợt trội hơn so với sản
Trang 21phẩm của đối thủ cạnh tranh trực tiếp Ưu thế cạnh tranh của hàng hóa thể hiện ở sự phân biệt hóa sản phẩm.
Để đánh giá đợc một sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh hay không thì cần phải dựa vào một số công cụ sau:
` Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí
` Chất lợng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
` Các dịch vụ đi kèm theo sản phẩm
- Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh.
+ Các chỉ tiêu định tính:
` Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm:
Sản phẩm của công ty thể hiện sức cạnh tranh ở chỗ nó đợc khách hàng đánh giá nh thế nào trên thị trờng, tốt hay xấu, xu hớng tiêu dùng đối với sản phẩm đó dài lâu hay không Nừu khách hàng đánh giá sản phẩm đó là tốt và có nhu cầu tiêu dùng trong thời gian dài thì chứng tỏ sức cạnh tranh của sản phẩm đó là tốt
Cơ cấu sản phẩm của công ty thể hiện sức cạnh tranh ở chỗ sản phẩm
có đa dạng, phong phú về chủng koại hay không? Nếu sản phẩm phong phú
và đa dạng thì khả năng cạnh tranh cao hơn nuững sản phẩm yếu kém hơn về cơ cấu
Nh vậy, dựa vào sản phẩm và cơ cấu của sản phẩm của công ty chúng
ta biết đợc phần nào tình hình kinh doanh của công ty và biết đợc khả năng cạnh tranh về sản phẩm của công ty ở mức độ nào Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải thay đổi sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của mình một cách thích hợp theo nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng để năng cao sức cạnh tranh của sản phẩm đó
Không một doanh nghiệp nào hoạt động trên thị trờng mà lại không có sản phẩm kinh doanh cho dù là hữu hình hay vô hình Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải làm cho snả phẩm của mình thích ứng đợc với thị trờng
Trang 22một cách nhanh chóng thì mới có thể tiêu thụ hết trên thị trờng, mở rộng thị trờng để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghịêp.
Để có thể cạnh tranh với đối thủ trên thị trờng, doanh nghiệp phải luôn thực hiện đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp phải luôn đợc hoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp nhu cầu thị trờng bằng cách cải tiến các thông số chất lợng, mẫu mã, bao bì đồng thời tiếp tụcc duy trì các loại sản phẩm hiện đang là thế mạnh của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu các sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá Đa dạng hoía sản phẩm không chỉ để đảm bảo đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, thu đợc nhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phân tán rủi ro trong kinh daonh khi mà cuộc cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyết liệt
Đi đôi với việc đa dạng hoá sản phẩm, để đảm bảo đứng vững trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm hoá sản phẩm vào một số loại sản phẩm nhằm cung cấp cho một nhóm ngời hoặc một vùng thị trờng nhất định của mình Trong phạm vi này, doanh nghiệp có thể phục vụ một cách tốt hơn, có hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
và nh vậy, doanh nghiệp đã tạo đợc một bớc rào chắn, đảm bảo giữ đợc thị phần của mình trên thị trờng
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm, tạo ra nét độc đáo riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp hẫn cho khách hàng vào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín doang nghiệp
Nh vậy, sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm là một trong những yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
` Chất lợng của sản phẩm:
Chất lợng của sản phẩm cũng là một chỉ tiêu định tính phản ánh sức cạnh tranh của sản phẩm Nếu chất lợng của sản phẩm là tốt chứng tỏ sức cạnh tranh của sản phẩm là cao và ngợc lại, chất lợng của snả phẩm xấu thì
Trang 23sức cạnh tranh của sản phẩm thấp Nh vậy, việc doanh nghiệp nâng cao chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là hệ thống nội tại của sản phẩm đợc xác dịnh bắng các thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc thoả mãn các diều kiện kỹ thuật và các yêu cầu nhất định của ngời tiêu dùng và xã hội Chất lợng sản phẩm đợc hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi tiêu thụ hàng hoá và chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình đọ tay nghề lao động, trình độ quản lý
Chất lợng sản phẩm là một vấn đề sống còn đối với một doanh nghiệp Một khi chất lợng sản phẩm không đợc đảm bảo thì cũng có nghĩa là doanh nghiệp bị mât khách hàng, mất thị trờng và nhanh chóng đi đến chỗ suy yếu
và bị phá sản
Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, một quan niệm mới về chất lợng đã xuất hiện: Chất lợng sản phẩm không chỉ là tốt, bền, đẹp mà nó ccòn do khách hàng quyết định Quản lý chất lợng sản phẩm là yếu tố chủ quan còn sự đánh giá của kháchhàng mang tính khách quan Đây là một quan niệm mới xuất phát từ thực tế là mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở nên quyết liệt hơn
Chất lợng sản phẩm thể hiện tính quyết định khả năng cạnh chất tranh của doanh nghiệp ở chỗ:
oNâng cao lợng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lợng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
oSản phẩm chất lợng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách mua hàng và mở rộng thị trờng
o Chất lợng sản phẩm cao làm tăng khả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy tất cả các doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh
đều có thái độ tích cực trong quản lý chất lợng sản phẩm Nguyên tắc chung
Trang 24của họ la đảm bảo chất lợng tuyệt đối với độ tin cậy cao khi sử dụng và lòng trung thành trong quan hệ buôn bán Để tồn tại và chiến thắng trong cạnh ranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo chất lợng sản phẩm.
` Dịch vụ khách hàng:
Bao gồm dich vụ trớc, trong và sau khi bán sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp cần phải thức hiện đầy đủ các dịch vụ này ngày càng tốt hơn thì sẽ tạo đợc lòng tin và uy tín đối với khách hàng và ngày càng nhiềukhách hàng trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp hơn Có nh thế sản phẩm của doanh nghiệp mới có khả năng cạnh tranh trên thị trờng
` Hình ảnh của doanh nghiệp:
Đợc xác định dựa trên uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Nếu uy tín của doanh nghiệp đảm bảo chất lợng hang hoá và các dịch vụ khác tốt, khách hàng sẽ tin tởng chọn mua phẩm của doanh nghiệp Nh vậy doanh nghiệp có lợi thế trong cạnh tranh, các đối thủ khác muốn lôi kéo các khách hàng này của họ cần có thời gian, chi phí Hình ảnh của doanh nghiệp rấtquan trọng trong cạnh tranh, nó giúp doanh nghiệp duy trì và giữ vững thị trờng, chống sự lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, và hình ảnh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức cạnh tranh của sẩnhẩm doanh nghiệp Hình ảnh của doanh nghiệp tốt sẽ đồng nghĩa với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lợng tốt và giá cả vừa phải, thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng
+ Chỉ tiêu định lợng:
` Thị phần của doanh nghiệp:
*Thị trờng của công ty so với toàn bộ thị trờng
Trang 25ý nghĩa kinh tế: Thị phần này cho ta biết khả năng chấp nhận của thị trờng với mặt hàng doanh nghiệp đang sản suất kinh doanh nh thế nào? Thị phần lớn hơn chứng tỏ nó đợc khách hàng a chuộng và đáng giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh Những doanh nghiệp có thị phần lớn ở mặt hàng nào
đó là những doanh nghiệp có công nghệ tiên tiến để sản xuất mặt hàng đó nhằm đảm bảo sản phẩm có chất lợng tốt, giá cả phù hợp, đáp ứng đợc những
đòi hỏi của khách hàng Thị trờng của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trờng
mà lớn chứng tỏ doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn, có khả năng đánh bại
đối thủ cạnh tranh và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng
*Thị phần của công ty so với phần khúc mà nó phục vụ
Công thức tính:
Thị phần của công ty so Doanh thu của công ty .100%
=Với phần mà nó phụcvụ Doanh thu của toàn khúc thi trờng
ý nghĩa kinh tế: Xuất phát từ nguồn lực là có hạn và nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, nhu cầu của ngời này không giống nhu cầu của ngời kia và nhu cầu của nhóm khách hàng ở các quốc gia khác nhau cũng thờng không giống nhau do các đặc điểm về văn hoá, thói quen tiêu dùng Nên để
có thể cạnh tranh thành công doanh nghiệp không thể phục vụ tất cả ngời tiêu dùng ở mọi nơi mà doanh nghiệp thờng phải xác định cho mình một thị trờng mục tiêu phù hợp với tiềm lực ccủa chính mình Trên thị trờng mụctiêu của doanh nghiệp đôi khi cũng có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, thị phần của công ty do với phần khúc mà nó phục vụ cũng phản ánh sức cạnh tranh của sản phẩm công ty so với đối thủ cạnh tranh Nếu thị phần của cong ty lớn hơn chứng tỏ sản phẩm của công ty đợc khách hàng chấp nhận, đợc a thích hơn
so với đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó tốc độ tăng các năm cũng cho thấy khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty Nếu tốc độ cao chứng tỏ sản
Trang 26phẩm của công ty ngày càng đợc chấp nhận, có khả năng đánh bại đối thủ cạnh tranh.
* Thị phần tơng đối:
Công thức tính :
Thị phần tơng đối Doanh số của công ty .100%
=
Doanh số của đối thủ mạnh nhất
ý nghĩa kinh tế: Nó cho biết vị thế của công ty trên thị trờng nh thế nào
` Giá thành và giá cả của sản phẩm
Đây cũng là một chỉ tiêu định lợng cho biết sứ cạnh tranh của sản phẩm Nếu giá thành và giá cả sản phẩm của công ty mà nhỏ hơn nhiều so với đối thủ cạnh tranh khác thì sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và ngợc lại
` Tỷ lệ doanh thu của công ty so với đối thủ mạnh nhất
Qua chỉ tiêu này cho biết vị thế và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng Thể hiện ở mức độ cạnh tranh của côn ty đến đâu, công ty có thể vợt qua đợc đối thủ cạnh tranh nào và khả năng trong tơng lai tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ có xu hớng nh thế nào
- Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh hàng hoá.
Điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lợc cạnh tranh là liên hệ công
ty với môi trờng của nó mặc dù môi trờng liên quan là rất rộng, bao gồm cả các lực lợng kinh tế lẫn xã hội thì mảng quan trọng nhất của môi trờng đó là ngành kinh tế nơi mà các hoạt động cạnh tranh của công ty đang diễn ra Cấu trúc ngành có một ảnh hởng lớn sự việc xác định những điều luật của cuộc chơi cũng nh các chiến lợc có khả năng có đợc đối với công ty Các lực lợng bên ngoài nganh cần đợc kể đến trớc hết la ở các mối quan hệ, bởi vì các lực lợng đó thờng ảnh hởng đến toàn bộ các hãng ở trong ngành Chìa khoá
Trang 27thành công nằm ở khả năng khác biệt của hãng trong việc giải quyết mối quan hệ giữa các lực ợng đó Dới đây ta xem xét các nhân tố ảnh hởng đén sức cạnh tranh của hàng hoá qua mô hình của Michael E Porter Porter đã đ-
a ra khái niệm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lợng: các đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế, ngời cung ứng, khách hàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành Bốn lực l-ợng đầu đợc xem nh là lực lợng bên ngoài và cuộc cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong một ngành đợc xem là cuộc cạnh tranh quyết liệt nhất
Năm lực lợng cạnh tranh- nguy cơ nhập cuộc đối thủ cạnh tranh mới, mối đe doạ từ sản phẩm thay thế, quyền lực của ngời mua, quyền lực của ng-
ời cung ứng và cuộc cạnh tranh giữa các đối thủ hiện thời- phản ánh thực tế là cạnh tranh rong một ngành liên quan không chỉ các bên đã xác định Khách hàng, ngời cung ứng, ngời thay thế, các đối thủ mới tất cả đều là đối thủ cạnh tranh đối với các hãng trong ngành và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể có thể nổi trội hơn một chút hoặc kém hơn một chút so với các đối thủ khác Cuộc cạnh tranh với nghĩa rộng này có thể đợc gọi là cạnh tranh mở rộng
+ Nguy cơ nhập cuộc:
Nguy cơ nhập cuộc vào một ngành phụ thuộc vào những nhập cuộc thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán đợc nếu tất cả barie cao hoặc nếu đối thủ mới có thẻ
dự đoán sự suy tính trả đũa quyết liệt của các đối thủ hiện thời đang quyết tân phòng thủ thì nguy cơ nhập cuộc sẽ thấp Có 6 nguồn barie nhập cuộc chủ yếu sau:
*Tính kinh tế nhờ quy mô: Tính kinh tế nhờ quy mô sản xuất coi sự giảm xuống về chi phí cho một đơn vị sản phẩm là do sự tăng lên tuỵêt đối trong một thời kỳ về khối lợng sản phẩm Tính kinh tế nhờ quy mô ngăn cản
sự nhập cuộc do bắt những đối thủ mới vào cuộc với quy mô lớn và phải mạo hiểm với những phản ứng mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiện đang tồn
Trang 28tại hoặc vào cuộc với quy mô nhỏ và chấp nhận sự bất lợi về chi phi, cả hai
đều là sự lựa chọn không monh muốn
*Tính dị biệt của sản phẩm: chỉ rằng các hãng tồn tại đã có danh tiếng
và sự tin cậy của khách hàng, công tác quảng cáo trong quá khứ, hoẵ dơn giản vì nó là hãng đầu tiên của ngành Tính dị biệt tạo nên barie nhập cuộc vì
nó bắt buộc các đói thủ mới phải làm nhiều để vợt qua sự trunh thành hiện tại của khách hàng Những nỗ lực này thờng kéo theo những khoản lỗ cho việc khởi đầu vì phải kéo dài thời gian Những đầu t nhằm xây dựng tiếng tăm cho hãng là rất mạo hiểm vì sẽ không có một chút giá trị đền bù nào nếu viêvj nhập cuộc thất bại
*Những đòi hỏi về vốn: Sự cần thiết phải đầu t những nguồn lực tài chính lớn để cạnh tranh cũng tạo lên một barie nhập cuộc, đặc biệt trong tr-ờng hợp vốn đó không giành cho sự mạo hiểm, hoặc cho những chi phí quảng cáo trứơc không bù đắp đợc, hoặc cho việc nghiên cứu và tạo sản phẩm mới
*Chi phí chuyển mối: Các chi phí đổi mối tạo nên barie nhập cuộc, có nghĩa là chi phí mà ngời mua phải trả một lần cho việc thay đổi từ việc mua sản phẩm của ngời cung ứng này sang sản phẩm của ngời khác Chi phí đổi mối có thể bao gồm các chi phí đào tạo nhân viên, giá của các thiết bị mới kèm theo, chi phí và thời gian để kiểm tra và c ng vị trí thuận lợi, trợ cấp của chính phủ, biểu đồ kinh nghiệm và học hỏi
+ Cờng độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại:
Một số hình thức cạnh tranh, rõ nhất là cạnh tranh vè giá, rất không ổn
định và có khảt năng làm giảm lợi nhuận của toàn ngành Các đối thủ cạnh tranh rất nhanh chóng và dễ dàng bắt chớc các hành động giảm giá, và một khi bắt chớc theo nh vậy chúng đã hạ doanh thu của tất cả các hãng trừ khi
độ co giãn của cầu là đủ lớn ngợc lại các cuộc chién tranh vè quảng cáo có thể làm tăng nhu cầu và làm tăng mức độ dị biệt của sản phẩm trong ngành
có lợi ích cho tất cả các hãng
Trang 29Cuộc tranh đua trong một ssố ngành đợc đặc trng qua một số giai đoạn
nh “ Sẵn sàng nghênh chiến”, “chiến đấu”, “tiêu diệt” trong khi ở một số ngành khác nó đợc gọi là “lịch sự” hoặc “quân tử” Cạnh tranh khốc liệt là kết quả của một loạt các yếu tố tác động lẫn nhau
*Các đối thủ cạnh tranh đông đảo hoặc bằng vai phải lứa: Khi số hãng dông đảo, khả năng có sự lộn xộn là lờn và mọt ssố hãng có thể tin tởng theo thói quen là họ có thể dich chuyển mà không bi nhận thấy Thậm chí khi có một số hãng, nếu chung khá là cân bằng với nhau xét về quy mô và thực lực thì vẫn có sự không ổn định bởi vì chúng có lẽ là thiên hớng đối chọi vói nhau và có các nguồn lực để chống đỡ và trả đũa kịch liệt ngợc lại khi ngành
có mức tập trung hoá cao, hay bị điều khiển bởi một hoặc một số ít hàng thì
có ít sự nhầm tởng vè sức mạnh, và hãng hoặc những hãng dẫn đầu có thể ấn
định trật tự cũng nh có thể đảm trách vai trò sắp sếp phối hợp trong ngành quấcc công cụ nh vai trò dẫn đầu về giá
*Tốc độ tăng trởng chậm của ngành: Tốc độ tăng trởng chậm biến của cạnh tranh của các hãng đang muốn mở rộng thành một cuộc phân chia thị tr-ờng Cuộc cạnh tranh về thị trờng sẽ sôi động hơn rất nhiều so với trờng hợp khi tốc độ tăng trởng của ngành đảm bảo những kết quả cao hơn trong khi chỉ cần theo kịp tốc độ tăng trởng của ngành, mà khi các nguồn lực về quản lý và tài chính sẽ đợc dùng vào việc mở mang phát triển cùng với toàn ngành
*Chi phí cố định và chi phí lu kho: Chi phí cố định cao gây áp lực lớn buộc các hãng phải khai thác hết năng lực sản xuất và khi năng lực sản xuất
d thừa thì điều đó thờng dẫn đến việc giảm giá một cách mạnh mẽ Chi phí cô
định đợc coi là cao trong trờng hợp mà sản phẩm nếu đã sản xuất ra sẽ rất khó hoặc rất tốn kém để lu kho Khi đó các hãng rất dẽ bị cuốn vào trào lu giảm giá nhằm tăng lợng bán
*Sự thiếu vắng về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển mối: Khi một sản phẩn hoặc một dịch vụ nào đó đợc chấp nhận trên thị trờng
nh một hangf hoá hoặc gần nh một loại hàng hoá thì việc lựa chọn của ngời
Trang 30mua chủ yếu dựa vào giá cả và cách thức phục vụ, kết quả là gây ra một cuộc cạnh tranh sống còn về giá cả cũng nh là cung cách phục vụ.
*Năng lực sản xuất tăng thêm với mức vốn: Khi tính hiệu quả nhờ quy mô đòi hỏi phải tăng năng lực sản xuất với mức lớn thì phần năng lực sản xuất đểtăng thêm có thể đồng thời phá huỷ sự cân bằng cung cầu, đặc biệt khi có nguy cơ co cụm của các năng lực sản xuất bổ sung này
*Các đối thủ cạnh tranh đa dạng: Các đổi thủ cạnh tranh đa dạng về chiến lợc, về nguồn vốn, về con ngời Các mỗi quan hệ vơi công ty mẹ của họ
có những mục đích khác nhau và chiến lợc cạnh tranh khác nhau
*Đặt cợc chiến lợc cao: Cuộc cạnh tranh trong ngành cành trở nên sôi
động hơn nếu một loạt các hãng đặt cợc những địnhk mức giá cao váo sự thành công trong cuộc cạnh tranh này
Các Barie bỏ cuộc cao: Các Barie bỏ cuộc là các yếu tố kinh tế , chiến lợc và tinh thần có tác dụng giữ các công ty ở lại cạnh tranh trong ngành cho
dù họ có thể kiếm đợc rất ít lợi nhuận hoặc thậm chí có thể lỗ
+ áp lực từ sản phẩm thay thế
Xét theo nghĩa rộng thì các hãng trong một ngành phải cạnh tranh với các ngành sản xuất ra các sản phẩm thay thế Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ngỡng tối đa cho mức giá mà các hãng trong ngành kinh doanh có lãi Khả năng lựa chọn về giá cả của các sản phẩm thay thế càng hấp hẫn thì ngỡng chặn trên đối với lợi nhuận của ngành càng vững chắc hơn
Trong một chừng mực nhất định, sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế làm giảm đi sức cạnh tranh của hành hoá do tính năng và công dụng của
nó Có thể trong một thời gian sử dụng, ngời tiêu dùng nhận biết nđợc nó không “thay thế” đợc sản phẩm truyền thống thì sức cạnh tranh của sản phẩm trớc lại sẽ cao hơn sức cạnh tranh của sản phẩm thay thế