Đề tài này tạo ra một hệ thống Hiend audio được sử dụng để chơi những bảnnhạc số chất lượng cao trong thời đại công nghệ số hóa và tốc độ đọc ghi những bảnnhạc ngày càng hiện đại. Loại dữ liệu nhạc chất lượng cao yêu cầu phải có mộtphần cứng đáp ứng được dải tần số và phát huy hết khả năng của nó. Đề tài hướngđến xu hướng chơi nhạc số dần thay thế những CD, SACD,cassette, băng cối, đĩathan vì tính tiện dụng, dễ lưu trữ, không bị hư hỏng theo thời gian và đặc biệt làchất lượng có thể cao hơn nhiều so với CD và tiệm cận Analog.Nhóm nghiên cứu sử dụng raspberry làm máy tính để chạy hệ điều hành chomusic server và tích hợp một bộ DAC Pcm để giải mã nhạc số. Phần preamp nhómnghiên cứu và chế tạo bộ điều chỉnh âm sắc theo ý thích của chủ nhân thiết bị đượcđiều khiển bởi Aduino, nút nhấn cảm ứng sẽ làm nhiệm vụ thay cho các volume cơtruyền thống và sẽ tránh hư hỏng do cơ cấu xoay cơ học. Thiết bị có trang bị mộtmàn hình LCD để hiển thị các thông số khi điều chỉnh cho người sử dụng. Quantrọng nhất là bộ khuếch đại, nhóm nghiên cứu đã sử dụng chipamp KIA6210 để làmnhiệm vụ khuếch đại và đưa tín hiệu sóng âm ra loa( một trong những con chip haytrong phân khúc công xuất nhỏ).Điểm nổi bật của hệ thống là sự tiện lợi: tất cả đều được tích hợp trong 1 thiếtbị duy nhất nhỏ gọn hơn rất nhiều so với một dàn âm thanh truyền thống, dễ dàngkết nối loa với thiết bị. không cồng kềnh, linh kiện của thiết bị cũng là linh kiệnchất lượng cao và chất âm khi sử dụng thiết bị rất chi tiết chân thực, dễ dàng điềukhiển thiết bị bằng bất cứ chiếc điện thoại smartphone nào cũng mạng Wifi. Giáthành của thiết bị cũng rất rẻ so với các sản phẩm do một hãng sản xuất.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ
MINH KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG
Tp Hồ Chí Minh – 12/2019
Trang 2KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 3BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH o0o
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên 1: Đỗ Hồng Phúc MSSV: 13141239
Họ tên sinh viên 2: Hoàng Gia Huy MSSV: 13141112
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện - Điện tử Mã ngành: 01
Hệ đào tạo: Đại học chính quy Mã hệ: 1
I TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG HI-END AUDIO KĨ
THUẬT SỐ
II NHIỆM VỤ
1 Các số liệu ban đầu:
- Sử dụng Raspberry Pi 3 Model B 1.2v để làm bộ music server chạy hệ điều hành
Volumio
- Tín hiệu số chất lượng cao được sử dụng trong hệ thống là các file nhạc chuẩn
Lossless, Hi-res audio, DSD được Rip từ CD, DVD, SACD và một số là mua trực tuyến
- Module DAC pifi 2 để làm bộ giải mã âm thanh kĩ thuật số chất lượng cao và xuất
- Loa Victor toàn dải T150D dùng để phát âm thanh cho hệ thống
2 Nội dung thực hiện:
- Nghiên cứu về raspberry, arduino
- Tìm hiểu hệ điều hành Volumio
- Nghiên cứu các kiến thức liên quan đến Audio, các chuẩn nhạc( nhạc số & tương
tự),thiết kế mạch khuếch đại công suất, thiết kế của thùng loa, các cách chống nhiễu cho hệ thống âm thanh, kiến thức bao quát về cách bố trí hệ thống audio, xử
lý phòng nghe (tán âm, tiêu âm, basstrap,vv)
- Tìm hiểu về các module DAC pifi, LCD 16x2, pt2315, cảm biến chạm
- Tiến hành thiết kế các thành phần ban đầu của hệ thống
- Tiến hành thiết kế sơ đồ nguyên lý cho từng module trong hệ thống
- Tiến hành thiết kế PCB cho từng module
- Lập trình kết nối điều khiển
- Chạy thử nghiệm hệ thống
Trang 4iii
- Cân chỉnh và hoàn thiện hệ thống
- Viết báo cáo
- Báo cáo đề tài tốt nghiệp
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2019
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2019
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Trường Duy
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 5BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH o0o
Tuần 6,7,8,9
(23/9 – 20/10)
Lập trình điều khiển Module PT2315, điều chỉnh tăng giảm được volume, bass, treble bằng Arduino Uno
Tuần 10
(21/10 – 27/10)
Tiến hành vẽ mạch KIA6210, mạch nguồn 12v cho KIA6210, mạch nút nhấn 3 phím cảm ứng, mạch hoàn thiện module Arduino + PT2315 + connector (audio processor) hoàn chỉnh
Tuần 11
(28/10 – 3/11)
Tiến hành thi công các module nguồn, module audio processor, module nút nhấn, đặt mạch in 2 lớp cho module KIA6210
Trang 7Đề tài này là do nhóm đồ án tự thực hiện dựa vào một số tài liệu và công trình nghiên cứu, không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó Nếu có sao chép nhóm đồ án hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2019
Người thực hiện đề tài
Đỗ Hồng Phúc Hoàng Gia Huy
Trang 8v
“Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là truyền thống mang giá trị nhân văn vô cùng quý báu mà từ xưa đến nay ông cha ta đã răng dạy và gìn giữ cho đến tận ngày hôm nay Chính vì lẽ đó mà nhóm nghiên cứu luôn luôn vô cùng tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả mọi người đã giúp đỡ nhóm tận tình trong thời gian qua để hoàn
thành tốt đề tài đồ án tốt nghiệp “Thiết kế và thi công hệ thống Hi-end audio kĩ thuật
số” Và điều vô cùng đặc biệt hơn mà không thể không nhắc đến đó là sự hướng dẫn vô
cùng tận tình của Thầy ThS.Nguyễn Trường Duy và các Thầy Cô trong bộ môn Điện Tử Công Nghiệp – Y Sinh đã giúp đỡ hết sức nhiệt tình nhóm trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài được giao Quả đúng với câu “Không Thầy đố mày làm nên” Vì thế, trong lời đầu tiên của cuốn báo cáo đồ án tốt nghiệp này, Nhóm muốn dành lời cảm
ơn chân thành sâu sắc đến Thầy ThS.Nguyễn Trường Duy và các Thầy Cô trong bộ môn Điện Tử Công Nghiệp – Y Sinh của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chính Minh Đồng thời nhóm nghiên cứu cũng thể hiện sự biết ơn đối với các bạn cùng
lớp đã góp ý kiến xây dựng đề tài được hoàn thiện hơn
Không thể quên được, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn đến những đấng sinh thành dưỡng dục đã luôn hỗ trợ, động viên và cũng là niềm động lực lớn lao để nhóm có thể hoàn thành tốt đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng nhóm sẽ khó tránh khỏi những lúc làm các Thầy Cô, các bạn phiền lòng Kính mong quý Thầy Cô, cùng các bạn lượng thứ bỏ qua Với vốn kiến thức hạn hẹp cùng kinh nghiệm sống ít ỏi của mình thì chắc chắn trong bài báo cáo sẽ có những sai lầm thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất làm thứ lỗi và mong nhận được những chỉ dạy, đóng góp vô cùng quý báu của quý Thầy cô cùng các bạn để nhóm
có thể hoàn thiện tốt đề tài hơn nữa
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện đề tài
Đỗ Hồng Phúc Hoàng Gia Huy
Trang 9MỤC LỤC
Trang bìa i
Nhiệm vụ đồ án ii
Lịch trình iii
Cam đoan iv
Lời cảm ơn v
Mục lục vi
Liệt kê hình vẽ ix
Liệt kê bảng vẽ ……… xi
Tóm tắt xii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.1 Kết nối thiết bị 2
1.3.2 Tiến hành xử lý ban đầu 2
1.3.3 Tiến hành thiết kế 2
1.3.4 Thi công kết nối các thiết bị 3
1.3.5 Hoàn thiện sản phẩm 3
1.3.6 Viết báo cáo 3
1.4 Giới hạn 3
1.5 Bố cục 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Giới thiệu về hệ thống Hi-end Audio kĩ thuật số 5
2.1.1 Giới thiệu chung 5
2.1.2 Các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực Audio 9
2.1.3 Các chuẩn âm thanh trong Audio 16
2.1.4 Các kiến thức về xử lý âm học trong phòng nghe 27
2.2 Hệ điều hành Volumio và khái niệm về Music Server 30
2.2.1 Hệ điều hành Volumio 30
2.2.2 Ngôn ngữ Python 32
Trang 10ii
2.2.3 Music Server 34
2.2.4 Lý thuyết về thùng loa 37
2.2.5 Âm thanh Hi-End 44
2.3 Giới thiệu phần cứng 45
2.3.1 Raspberry Pi 3 Model B V1.2 45
2.3.2 Module DAC Pifi V2.0 48
2.3.3 LCD 16x2 49
2.3.4 Module I2C 51
2.3.5 Arduino Uno 53
2.3.6 IC Audio Processor PT2315 55
2.3.7 Module cảm biến chạm TTP223 58
2.3.8 IC khuếch đại âm tần KIA6210 59
2.3.9 Loa toàn dải 12cm 61
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 62
3.1 Giới thiệu 62
3.2 Tính toán và thiết kế hệ thống 63
3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 63
3.2.2 Tính toán và thiết kế hệ thống 65
3.2.2.a Khối nguồn phát và giải mã 66
3.2.2.b Khối tiền khuếch đại 68
3.2.2.c Khối khuếch đại công suất 79
3.2.2.d Khối nguồn 83
3.2.2.e CNC vỏ hoàn thiện 85
3.6 Thiết kế thùng loa toàn dải 12cm 86
CHƯƠNG 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 89
4.1 Giới thiệu 89
4.2 Thi công hệ thống 89
4.2.1 Tiến hành vẽ PCB và thi công mạch nguồn 13VDC 89
4.2.2 Tiến hành vẽ PCB mạch tiền khuếch đại 91
4.2.3 Tiến hành vẽ PCB mạch khuếch đại 92
4.2.4 Tiến hành kết nối các module trong hệ thống 94
4.3 Đóng khung thành phẩm 97
4.4 Lập trình hệ thống 98
Trang 114.4.1 Lưu đồ chương trình mạch tiền khuếch đại 98
4.4.2 Phần mềm lập trình 110
4.5 Tài liệu hướng dẫn sử dụng, thao tác 114
4.5.1 Tài lieueh hướng dẫn sử dụng 114
4.5.2 Quy trình thao tác 114
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ 120
5.1 Kết quả sản phẩm 120
5.1.1 Demo bằng nhạc số chất lượng cao 120
5.1.2 Điều chỉnh phù hợp cho mỗi thể loại nhạc 121
5.2 Nhận xét đánh giá chung 121
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 122
6.1 Kết luận 122
6.2 Hướng phát triển 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHU LỤC 126
Trang 12viii
Hình Trang
Hình 2.1: Một hệ thống chơi nhạc số hiện đại 8
Hình 2.2: Đồ thị dao động của âm "A" 11
Hình 2.3: Các thiết bị cần cho quá trình thu âm 13
Hình 2.4: Tín hiệu âm thanh Mono 15
Hình 2.5: Âm thanh Stereo 15
Hình 2.6: Hệ thống loa 5.1 16
Hình 2.7: Tiến trình lượng tử hoá 22
Hình 2.8: PCM 23
Hình 2.9: biểu đồ dạng sóng PCM 24
Hình 2.10: So sánh DSD với PCM 27
Hình 2.11: Cấu trúc hệ điều hành Volumio 32
Hình 2.12: Một thiết bị Music server hãng Nativ 35
Hình 2.13: Một danh sách nhạc trên Music server 36
Hình 2.14: Hệ thống có sử dụng Music server 37
Hình 2.15: Thùng loa toàn dải 38
Hình 2.16: Kích thước đóng thùng sẽ được tính toán theo công thức 2.4 39
Hình 2.17: Loa Treble 40
Hình 2.18: Loa Mid 41
Hình 2.19: Loa Bass 42
Hình 2.20: Loa toàn dải 43
Hình 2.21: Mặt trước của board Raspberry Pi3 Model B 45
Hình 2.22: Sơ đồ thành phần chính của Raspberry Pi3 Model B 47
Hình 2.23: Sơ đồ chân GPIO Raspberry Pi3 48
Hình 2.24: Module DAC Pifi 49
Hình 2.25: LCD 16x2 50
Hình 2.26: Module I2C 51
Hình 2.27: Kết nối thiết bị vào bus I2C ở chế độ chuẩn (Standard mode) và chế độ nhanh (Fast mode) 52
Hình 2.28: Hoạt động của SDA, SCL khi truyền nhận dữ liệu 52
Hình 2.29: Module Arduino Uno 54
Hình 2.30: Phần mềm biên dịch Arduino IDE 55
Hình 2.31: Chip PT2315 56
Trang 13Hình 2.32: Sơ đồ chân IC PT2315 57
Hình 2.33: Cảm biến chạm TTP223 58
Hình 2.34: IC khuếch đại KIA6210 59
Hình 2.35: Sơ đồ cấu tạo và kết nối của IC KIA6210 60
Hình 2.36: Loa toàn dải và loa treble 61
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống 63
Hình 3.2: Sơ đồ kết nối hệ thống 65
Hình 3.3: Vị trí chân kết nối giữa Raspberry Pi3 và DAC Pifi 67
Hình 3.4: Sau khi đã kết nối DAC Pifi với Raspberry Pi3 68
Hình 3.5: Sơ đồ khối module tiền khuếch đại 68
Hình 3.6: Sơ đồ kết nối bộ tiền khuếch đại 69
Hình 3.7: Hình mặt trước của Arduino Uno R3 71
Hình 3.8: Hình mặt sau của Arduino Uno R3 71
Hình 3.9: Hình chỉ ra 2 chân giao tiếp I2C theo thư viện Wire.h 72
Hình 3.10: Hình mặt trước (trái) và mặt sau (phải) của module TTP223 72
Hình 3.11: Kết nối của khối nút nhấn với khối xử lý trung tâm 73
Hình 3.12: Mạch PT2315 74
Hình 3.13: 2 chân giao tiếp I2C của mạch PT2315 với vi điều khiển 74
Hình 3.14: Module I2C 77
Hình 3.15: Cách kết nối module I2C với lcd và board Arduino Uno R3 79
Hình 3.16: Cấu trúc bên trong của chip KIA6210 81
Hình 3.17: Đồ thị của độ khuếch đại 82
Hình 3.18: Đồ thị công suất ngõ ra của chip KIA6210 82
Hình 3.19: Nguồn cho Raspberry Pi3 83
Hình 3.20: Adapter 5VDC 2A 84
Hình 3.21: Biến áp xuyến 10VAC 5A 85
Hình 3.22: Loa toàn dải 12cm 86
Hình 3.23: Đáp tuyến tần số của loa toàn dải 12cm 86
Hình 3.24: Thiết kế thùng loa ma trận (Horn) 87
Hình 3.25: Loa Treble 5cm 88
Hình 3.26: Đáp tuyến tần số loa Treble 5cm 88
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn 13VDC 89
Hình 4.2: Sơ đồ đi dây PCB mạch nguồn 13VDC 90
Hình 4.3: Mặt trước và mặt sau của module nguồn 13VDC 90
Trang 14x
Hình 4.4: Sơ đồ nguyên lý mạch tiền khuếch đại 91
Hình 4.5: Sơ đồ đi dây PCB mạch tiền khuếch đại 92
Hình 4.6: Mặt trên và dưới của module tiền khuếch đại 92
Hình 4.7: Sơ đồ nguyên lý mạch KIA6210 93
Hình 4.8: Sơ đồ đi dây PCB mạch KIA6210 93
Hình 4.9: Mạch in trước và sau khi thi công mạch KIA6210 94
Hình 4.10: Kết nối biến áp xuyến với mạch nguồn 13VDC 94
Hình 4.11: Kết nối module nút nhấn, LCD với mạch tiền khuếch đại 95
Hình 4.12: Cố định module LCD, nút nhấn cảm ứng lên mặt trước khung 95
Hình 4.13: Khoan, cố định các module lên giá đỡ và kết nối hệ thống 96
Hình 4.14: Cố định ổ cắm EMI, Jack bắp chuối cắm loa ở mặt sau khung 96
Hình 4.15: Kết nối loa bằng jack bắp chuối , kết nối ổ cứng chứa nhạc bằng cổng USB phía sau thiết bị 97
Hình 4.16: Hoàn thiện thành phẩm 97
Hình 4.17: Lưu đồ chương trình chính 98
Hình 4.18: Lưu đồ chương trình con kiểm tra nút nhấn mode 99
Hình 4.19: Lưu đồ chương trình con kiểm tra nút nhấn up 100
Hình 4.20: Lưu đồ chương trình con kiểm tra nút nhấn down 102
Hình 4.21: Lưu đồ chương trình con tăng biến volume hoặc treble hoặc bass 1 đơn vị hoặc gán loudlessFunction=0x40 104
Hình 4.22: Lưu đồ chương trình con tăng biến volume hoặc treble hoặc bass 3 đơn vị hoặc gán loudlessFunction=0x40 104
Hình 4.23: Lưu đồ chương trình con giảm biến volume hoặc treble hoặc bass 1 đơn vị hoặc loudlessFunction=0x44 106
Hình 4.24: Lưu đồ chương trình con giảm biến volume hoặc treble hoặc bass 3 đơn vị hoặc gán loudlessFunction=0x44 106
Hình 4.25: Lưu đồ chương trình con giới hạn giá trị biến volume, treble, bass 108
Hình 4.26: Lưu đồ chương trình con truyền dữ liệu tới chip PT2315 109
Hình 4.27: Giao diện phần mềm Arduino IDE 110
Hình 4.28: Mô tả các lệnh của Arduino IDE 111
Hình 4.29: Vùng thông báo của Arduino IDE 112
Hình 4.30: Chọn đúng loại board Arduino Uno để nạp code 112
Hình 4.31: Chọn cổng kết nối với board Arduino Uno R3 113
Hình 4.32: Gõ lệnh mở cổng giao tiếp giữa máy tính với board Arduino Uno 113
Hình 4.33: Nhập mật khẩu để mở cổng kết nối bằng quyền admin 113
Hình 4.34: Mở cổng kết nối thành công 115
Trang 15Hình 4.35: Bật công tắc ở mặt phía trước 115
Hình 4.36: Giao diện Volumio 116
Hình 4.37: Giao diện thư viện nhạc 117
Hình 4.38: Chế độ điều khiển Volume 117
Hình 4.39: Chế độ điều khiển Treble 118
Hình 4.40: Chế độ điều khiển Bass 118
Hình 4.41: Chế độ điều khiển Loudness 119
Trang 16Bảng Trang
Bảng 2.1: Các kiểu mã thường dùng 33
Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của Rasberry Pi3 Model B 45
Bảng 2.3: Thông số kĩ thuật của Arduino 54
Bảng 2.4: Bảng chức năng mỗi chân trong PT2315 57
Bảng 2.5: Giá trị cực đại của IC KIA6210 60
Bảng 3.1: Cách chọn trạng thái cho ngõ ra nút nhấn cảm ứng 73
Bảng 3.2: Hình mô tả bảng sự thật để điều chỉnh VOLUME 76
Bảng 3.3: Hình mô tả bảng sự thật để điều chỉnh TREBLE, BASS 76
Bảng 3.4: Hình mô tả bảng sự thật để điều chỉnh LOUDNESS 77
Bảng 3.5: Bảng giá trị địa chỉ tùy chọn của Module I2C………78
Bảng 3.6: Thông số về điện áp của chip KIA6210 80
Trang 17TÓM TẮT
Đề tài này tạo ra một hệ thống Hi-end audio được sử dụng để chơi những bản nhạc số chất lượng cao trong thời đại công nghệ số hóa và tốc độ đọc ghi những bản nhạc ngày càng hiện đại Loại dữ liệu nhạc chất lượng cao yêu cầu phải có một phần cứng đáp ứng được dải tần số và phát huy hết khả năng của nó Đề tài hướng đến xu hướng chơi nhạc số dần thay thế những CD, SACD,cassette, băng cối, đĩa than vì tính tiện dụng, dễ lưu trữ, không bị hư hỏng theo thời gian và đặc biệt là chất lượng có thể cao hơn nhiều so với CD và tiệm cận Analog
Nhóm nghiên cứu sử dụng raspberry làm máy tính để chạy hệ điều hành cho music server và tích hợp một bộ DAC Pcm để giải mã nhạc số Phần preamp nhóm nghiên cứu và chế tạo bộ điều chỉnh âm sắc theo ý thích của chủ nhân thiết bị được điều khiển bởi Aduino, nút nhấn cảm ứng sẽ làm nhiệm vụ thay cho các volume cơ truyền thống và sẽ tránh hư hỏng do cơ cấu xoay cơ học Thiết bị có trang bị một màn hình LCD để hiển thị các thông số khi điều chỉnh cho người sử dụng Quan trọng nhất là bộ khuếch đại, nhóm nghiên cứu đã sử dụng chipamp KIA6210 để làm nhiệm vụ khuếch đại và đưa tín hiệu sóng âm ra loa( một trong những con chip hay trong phân khúc công xuất nhỏ)
Điểm nổi bật của hệ thống là sự tiện lợi: tất cả đều được tích hợp trong 1 thiết
bị duy nhất nhỏ gọn hơn rất nhiều so với một dàn âm thanh truyền thống, dễ dàng kết nối loa với thiết bị không cồng kềnh, linh kiện của thiết bị cũng là linh kiện chất lượng cao và chất âm khi sử dụng thiết bị rất chi tiết chân thực, dễ dàng điều khiển thiết bị bằng bất cứ chiếc điện thoại smartphone nào cũng mạng Wifi Giá thành của thiết bị cũng rất rẻ so với các sản phẩm do một hãng sản xuất
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay việc sử dụng các thiết bị gọi là thông minh ngày càng phổ biến trong cuộc sống ngày tạo nên sự hiện đại của thời đại 4.0 Các sản phẩm trở nên thông minh (Công nghệ số) như nhà thông minh, xe thông minh, khóa thông minh, cho ra đời một xã hội hiện đại hóa đa dụng và tiện lợi Đặc biệt tất cả đều được đồng bộ hóa với nhau và có thể điều khiển tất cả chỉ cần 1 chiếc smartphone, 1 chiếc máy tính bảng,
1 chiếc laptop trong một mạng nội bộ Tất cả các ví dụ kể trên tạo nên một xu hướng mới gọi tắt là IOT (Internet Of Things)
Trong lĩnh vực điện thanh nói riêng và đa số người nghe nhạc chất lượng cao (Audiophile) có rất nhiều trường phái, thường họ sở hữu cho mình 1 bộ dàn âm thanh
có các thiết bị để phục vụ nhu cầu nghe nhạc của họ, và những thiết bị không thể thiếu là thiết bị phát tín hiệu, thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị khuếch đại âm thanh Đa
số người nghe nhạc ngày nay đều sử dụng CD vì độ phổ biến và chất lượng của nó Giá thành của một chiếc CD hiện giờ khá cao và việc lưu trữ, tìm kiếm ra nội dung
CD cần tìm rất mất thời gian Nắm bắt được nhu cầu đó trong thị trường Audio, các sản phẩm cũng dần số hóa theo khi các hãng Audio lớn như DENON, ONKIO, BOSE, JBL, KENWOOD,…cũng cho ra đời các sản phẩm chuyên nghe nhạc số chất lượng cao tích hợp (music server) thông qua các thiết bị lưu trữ bên ngoài như ổ cứng, usb, hoặc nghe nhạc trực tuyến (Stream) như Youtube, Spotify với các ứng dụng trên điện thoại do hãng cung cấp để điều khiển thiết bị rất tiện lợi và đơn giản Tuy nhiên giá thành cho bộ sản phẩm đó rất cao, ngoài ra người dùng còn phải mua ứng dụng do hãng cung cấp trên Appstore(IOS) hoặc CH play(Android) để sử dụng được sản phẩm
đó Từ chính các nhu cầu số hóa hiện nay trong lĩnh vực Audio, nhóm đã đưa ra đề
tài “Thiết kế và thi công hệ thống Hi-end Audio kĩ thuật số” để tiến hành nghiên
cứu và thực hiện
Để đảm bảo việc thi công mạch theo như ý tưởng, chuẩn xác và không xảy ra
sự cố bắt buộc ta phải tính toán và thiết kế Nên nhóm đề ra mục tiêu chính là thi công
Trang 19được hệ thống nghe nhạc số chất lượng cao có bộ tiền khuếch đại (Preamlifier) để người dùng có thể điều chỉnh tần số hợp với sở thích Tính toán, thiết kế từng khối của hệ thống như: khối nguồn, khối phát tín hiệu, khối tiền khuếch đại số, khối khuếch đại, khối nút nhấn cảm ứng, khối hiển thị
- Tìm hiểu thông tin linh kiện sản phẩm, thông số kỹ thuật
- Kết nối module pifi DAC, ổ cứng vào Raspberry pi3
- Kết nối các module xử lý âm thanh, nút nhấn, lcd vào Arduino
- Kết nối các dây tín hiệu vào khối khuếch đại
- Kết nối từ thiết bị ra loa
1.3.2 Tiến hành xử lý ban đầu
- Thực hiện nghiên cứu, thiết kế sơ đồ nguyên lý, PCBA cho hệ thống
- Tìm hiểu mua các loại linh kiện chất lượng cao phù hợp với hệ thống
- Tiến hành demo cắm test board các module trong mạch tiền khuếch đại
- Lập trình điều khiển chip xử lý âm thanh PT2315 bằng Arduino
1.3.3 Tiến hành thiết kế
- Thiết kế, vẽ PCB và đặt mạch in 2 lớp cho pcb KIA6210
- Thiết kế mạch khuếch đại, mạch nguồn tuyến tính
- Thiết kế PCB cho mạch tiền khuếch đại
- Thiết kế vỏ, cắt cnc vỏ bằng mica đen
- Thiết kế thùng ma trận cho loa nỉ 12cm
Trang 201.3.4 Thi công, kết nối các thiết bị
- Thi công các mạch in đã thiết kế
- Tiến hành kết nối toàn bộ hệ thống, test chạy thử trên tất cả các board mạch
module, test mạch bằng tai nghe
- Khử nhiễu nguồn vào bằng module EMI
- Khử nhiễu cách ly cho chip PT2315
- Đóng thùng loa ma trận theo thiết kế cho loa 12cm
- Kết nối loa vào hệ thống, nghe thử, cân chỉnh lần cuối
1.3.5 Hoàn thiện sản phẩm
- Tiến hành sắp xếp, đi dây cho toàn hệ thống, kiểm tra
- Lấy kết quả so sánh với tính toán lý thuyết, demo dạng sóng
- Nhận xét nêu ưu nhược điểm của hệ thống
- Nêu hướng phát triển
1.3.6 Viết báo cáo
- Thu thập kết quả viết đề cương báo cáo
- Viết báo cáo
- Chỉnh sửa, kiểm tra lần cuối trước khi nôp quyển báo cáo
- Tiến hành báo cáo
1.4 GIỚI HẠN
- Công suất nhỏ, phù hợp phòng khoảng từ 15-20 m2
- Chỉ thích hợp với loa nhỏ và độ nhạy cao
- Không có các thiết bị chuyên dụng về lọc nhiễu như biến áp cách ly
- Không có phòng nghe chuẩn, đầy đủ tán âm, tiêu âm
1.5 BỐ CỤC
Chương 1: Tổng quan
Đặt vấn đề liên quan đến đề tài, tìm hiểu những lý do và sự cần thiết để thực hiện đề tài, mục tiêu hoàn thành, giới hạn cũng như những bước đi từ cơ bản đến cụ thể mà nhóm sẽ thực hiện trong quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 21 Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trình bày các kiến thức lý thuyết về Raspberry Pi 3, module DAC Pifi, Arduino, màn hình lcd 16x2, module cảm biến chạm TTP223, module Audio processor PT2315, chuẩn truyền I2S, I2C, kiến thức cơ bản về điện thanh, sóng âm thanh, nhạc số, hệ điều hành Volumio, kiến thức về hệ thống nghe nhạc số, kiến thức thiết kế amply, kiến thức về loa và thùng loa sẽ được áp dụng trong đề tài
Chương 3: Tính toán và Thiết kế
Trình bày sơ đồ khối của hệ thống, tính toán thiết kế cho từng khối
Chương 4: Thi công hệ thống
Thi công mạch nguồn, mạch khuếch đại công suất KIA6210
Cài đặt hệ thống Volumio trên raspberry, cấu hình các thông số như network, driver DAC, sắp xếp nhạc số trên ổ cứng
Thi công module tiền khuếch đại theo thiết kế Lập trình điều khiển cho module tiền khuếch đại Kiểm tra, chạy thử nghiệm và tinh chỉnh lỗi
Chương 5: Kết quả, Nhận xét và Đánh giá
Trình bày kết quả đã đạt được và đưa ra những bàn luận về sản phẩm
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Kết luận chung về đề tài và hướng phát triển của nó
Trang 22Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG HI-END AUDIO KĨ THUẬT SỐ 2.1.1 Giới thiệu chung
AUDIO là một lĩnh vực không thể thiếu trong cuộc sống và có lịch sử phát triển rất lâu đời Chiếc máy hát đĩa than là chiếc máy có thể coi là phát minh đầu tiên
và cũng lâu đời nhất tính thời điểm hiện tại khi được sản xuất lần đầu cách đây khoảng
200 năm Lịch sử của việc ghi âm bắt đầu hình thành từ năm 1796 khi Antoine Favre, một thợ sản xuất đồng hồ đã trình bày ý tưởng của anh về một thiết bị mà ngày nay chúng ta biết đến với tên gọi máy hát có ống quay hình trụ, hay còn gọi là “Musical box” Đó chỉ là một dụng cụ chơi nhạc tự động, có thể chơi các giai điệu định sẵn theo ý muốn nhưng không thể thu bất cứ âm thanh nào Vì thế, để có thể tái hiện các tín hiệu âm thanh trong cuộc sống, trước hết người ta cần phải phát minh ra một thiết
bị có thể ghi lại các âm thanh đó Năm 1887, Emile Berliner, người Mỹ, đã phát minh
ra một thiết bị có thể ghi lại các rung động của âm thanh trên đĩa kẽm thay vì trên các ống quay hình trụ Thiết bị được gọi là máy thu âm Thiết bị tạo ra các đường rãnh trên mặt phẳng của đĩa Âm thanh thay sẽ được ghi lại qua các đường rãnh hình xoáy
ốc có độ sâu không đổi trên một đĩa phẳng Berliner gọi loại đĩa này là đĩa ghi âm Các đĩa thu âm thời kỳ đầu và ống quay hình trụ có khả năng tạo ra âm thanh với chất lượng tương tự nhau, mặc dù về mặt lý thuyết, các ống quay hình trụ của Edison có thời lượng ghi/phát từ 2 hoặc 4 phút, thu với tốc độ 160 vòng/phút Còn đĩa của Berliner chạy với tốc độ 60 vòng/phút trong thời gian 2 phút Từ đó đĩa than và máy hát đĩa than ra đời đánh dấu chặn đường đầu tiên trong lịch sử ngành Audio
Mãi đến những 1900s sự ra đời một công nghệ mới đó là đèn điện tử, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của ngành công nghiệp Audio khi dần loại bỏ tất cả các bộ phận cơ của mâm đĩa than chuyển dần sang chạy điện Bước chuyển này khi đèn điện tử cũng được nghiên cứu và cho ra âm thanh trung thực như máy máy đĩa
cơ khi sử dụng các cực cathode anode của đèn để khuếch đại tín hiệu sóng âm từ mâm đĩa than.Phải chờ đến những năm 20 của thế kỷ trước, những chiếc ampli đèn đầu
Trang 23tiên mới được bán trên thị trường Chúng tuy thiết kế rất đơn giản song đảm nhiệm chức năng khuyếch đại tín hiệu rất thành công Tất cả các sơ đồ thiết kế chỉ sử dụng một loại đèn duy nhất được sản xuất thời bấy giờ, đó là đèn 3 cực đốt trực tiếp (direct heating triode) và chỉ chạy duy nhất ở class A Khi ấy, người chơi phải dùng ampli đèn một cách rất cẩn thận vì đèn còn hiếm và giá đèn rất cao Các ampli cổ đa phần
sử dụng biến áp nối tầng (interstage transfomer) để hiệu suất hoạt động của đèn đạt được mức cao nhất Thời đó tầng công suất không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải có biến áp bởi vì một số loa cổ có trở kháng rất cao (hơn 2.000 ohm, trong khi ngày nay,
đa số đều từ 4-8 ohm) và các loa đời cổ có thể nối trực tiếp với anode của đèn qua một tụ đầu to khổng lồ Các chuẩn âm thanh bây giờ là mono chủ yếu và ampli đèn điện tử chỉ chạy theo kiểu monoblock Và sau này có một kiểu cho stereo là single end
Stereo ra đời đánh dấu chuẩn âm thanh mới sống động và chân thật hơn Khi các hãng thu âm bắt đầu cho ra những bản ghi stereo đầu tiên và dần thương mại hoá các sản phẩm audio của mình một cách mạnh mẽ Năm 1935 đánh dấu sự ra đời của băng cối và công nghẹ ghi âm HIFI và đến tận năm 1955 thì công nghệ ghi âm stereo mới ra đời, cũng với đó các đầu chạy băng như AKAI, REVOX cũng chiếm thị trường Audio khi băng cối có thể xoá và chép lại một cách dễ dàng chứ không như mâm than Và một phiên bản của băng từ đó là cassette khi công ty Royal Philips công bố sang chế và thương mại hoá sáng chế của mình với ưu điểm nhỏ gọn và âm thanh vẫn trung thực như băng cối
Năm 1960, các ampli bán dẫn phát triển và thay thế dần ampli bóng đèn bởi hiệu suất sử dụng có thể đạt 70% trong khi ampli bóng đèn chỉ đạt 10-15% khi dung cùng một mức độ điện áp và cường độ dòng điện Âm thanh của ampli bán dẫn cũng rất chân thực nhưng không bằng ampli bóng đèn Chỉ so sánh được độ trung thực khi
sử dụng ampli Class A nhưng hiệu suất cũng không cao hơn ampli bóng đèn Đến năm 1990 thì ampli Class D ra đời với sự thuận tiện như công suất lớn, hiệu suất đạt 80% công suất khuếch đại nhưng lại bị đánh giá về âm thanh khá thô và không trung thực Trong những năm này thì công nghệ số hoá các tín hiệu âm thanh ngày càng phát triển mạnh khi những chiếc CD, MD, SACD thay thế các băng từ, đĩa than, tín hiệu được mã hoá theo nhị phân và rất dễ lưu trữ Các khái niệm dữ liệu số cũng dần hình thành trong thời gian này
Trang 24Những năm 2000s cho đến nay đánh dấu sự ra đời và phát triển mạnh mẽ khi các file nhạc master trên CD, SACD được nén lại và cho ra các dạng nhạc số với chất lượng từ thấp (m4a, mp3) đến cao (flac, wav, DSD) Khi công nghệ đọc ghi ngày càng nhanh, bộ chuyển đổi ADC càng chi tiết thì việc sản xuất các file nhạc số chất lượng cao và có thể tiệm cận với nhạc analog sẽ trở thành hiện thực vì tính lưu trữ, tiện dụng là chất lượng không thua kém gì so với nhạc analog từ đĩa than hay băng cối cả Các thiết bị cũng dần trở nên hiện đại hơn khi các thiết bị giải mã âm nhạc số (DAC) chất lượng cao và có thể giải mã và đáp ứng được dải tần số cho tín hiệu khuếch đại trung thực nhất có thể.[29]
Trong những năm gần đây, công nghệ số ngày càng mạnh mẽ và ứng dụng tích hợp với mạng nội bộ Wifi để điều khiển thiết bị ngày một trở nên phổ biến trong tất cả các lĩnh vực liên quan đến điện tử, tự động hóa Lĩnh vực Audio cũng tích hợp thành công được các sản phẩm có thể điều khiển qua Wifi, bluetooth Mạnh mẽ nhất
khi một sản phẩm được ra đời trong 2 năm trở lại đây có tên gọi là Music server
Thiết bị này ngày càng phổ biến trong giới nghe nhạc số chỉ trong một thời gian ngắn xuất hiện trên thị trường Có hàng ngàn lợi ích mà Music Server sắp, sẽ và đang mang lại cho người chơi nhạc Nhưng điểm nổi bật nhất của Music Server đem lại đó là tính tiện dụng, đơn giản và quản lý tập chung Thiết bị có khả năng điều khiển thông qua điện thoại di động, máy tính bảng, laptop Vì vậy, Music Server là một kho nhạc được kết nối với mạng nội bộ gia đình (không cần internet) giúp người chơi nhạc số có thể play, stop, next bài chỉ với 1 chiếc điện thoại trên tay Music Server còn giúp người yêu nhạc quản lý hàng ngàn Album yêu thích sắp xếp theo tên ca sỹ, tên album, thể loại nhạc, nhạc sỹ điều mà việc quản lý truyền thốnglà không thể Hình 2.1 là ví
dụ về một hệ thống có sử dụng Music server
Hình 2.1 Một hệ thống nhạc số hiện đại
Trang 25Sơ đồ này bao gồm các thành phần sau:
a Nguồn nhạc:
Thiết bị Music server cần có một nguồn nhạc từ bên ngoài để quản lý, xử lý
và điều khiển tín hiệu ngõ ra Nguồn nhạc được sử dụng trong hệ thống là các file nhạc số có chất lượng từ thấp đến cao (mp3 đến DSD) đều được sử dụng được trong
hệ thống Các file nhạc có thể được lưu trữ trong ổ cứng và kết nối với thiết bị Music server để thiết bị đọc file Ổ cứng NAS cũng có thể sử dụng làm nguồn nhạc Một ưu điểm là chúng ta có thể truyền tín hiệu thông qua các chuẩn như chrome cast, airplay hoặc bluetooth Chúng ta cũng có thể streme nhạc từ các nguồn nhạc số online như spotify, tidal, youtube bởi khả năng đa dụng là dễ dàng sử dụng
b Music server:
Thiết bị này là một chiếc máy tính nhúng có hệ điều hành dùng để chơi nhạc
số do hãng cung cấp và chức năng không khác giừ một chiếc máy tính để bàn hay laptop với đầy đủ chip vi xử lý, Ram, bộ nhớ trong và các tác vụ chỉ chuyên để xử
lý nhạc số Thiết bị này sẽ nhận file nhạc số từ nguồn nhạc và cho phép người dùng truy xuất dữ liệu nhạc từ ổ cứng thông qua một mạng nội bộ Người dùng có thể sắp xếp, tìm kiếm, tạo danh mục yêu thích và nghe nhạc một cách thuận tiện nhất có thể Thiết bị có thể kết hợp với DAC để giải mã nhạc số và xuất tín hiệu đã chuyển đổi qua bộ khuếch đại công suất
c Bộ khuếch đại công suất( Amplifier ):
Đầu vào của thiết bị nhận tín hiệu từ Music server là dạng tín hiệu được chuyển đổi từ dạng số sang tương tự (sóng sin) Tùy vào chất lượng file nhạc, khả năng giải mã và độ đáp ứng tần số của bộ khuếch đại, tín hiệu sau khi giải mã sẽ đạt được độ chân thực của những bản ghi master trong phòng thu Từ đó sẽ xuất tín hiệu
âm thanh ra loa
d Loa
Trang 26Loa là thiết bị quan trọng nhất trong dàn âm thanh, loa làm nhiệm vụ phát ra
âm thanh, khâu cuối cùng trong việc truyền tín hiệu trong hệ thống Việc cảm nhận
và đánh giá một hệ thống phụ thuộc hoàn toàn vào thiết bị này
2.1.2 Các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực AUDIO:
a Lý thuyết về âm thanh
Âm thanh là hiện tượng vật thể rung động phát ra tiếng và lan truyền đi trong không khí Tai của chúng ta nghe được âm thanh là nhờ màng nhĩ Màng nhĩ nối liền với hệ thống thần kinh Quá trình thu nhận âm thanh diễn ra như sau: làn sóng âm thanh từ vật thể rung động phát ra, được lan truyền đi trong không gian tới tai ta, làm rung màng nhĩ theo đúng nhịp điệu rung động của vật thể đã phát ra tiếng Nhờ đó
mà ta nghe được âm thanh Còn không khí chính là môi trường truyền dẫn âm thanh
Phân loại âm thanh:
+ Nhạc âm là những âm có tần số xác định Âm thanh do các nhạc cụ phát ra,
tiếng nói, tiếng hát của con người là các nhạc âm
+ Tạp âm là những âm không có tần số xác định
+ Âm nghe được có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz và gây ra cảm giác âm ở
tai người
Tai ta không phải luôn luôn nghe được tất cả các âm từ 16 Hz đến 20000 Hz
mà còn phụ thuộc vào đặc tính cấu tạo sinh lý của tai (như màng nhỉ, ) nên khả năng nhận được cảm giác âm của những người khác nhau có thể khác nhau Đoạn video sau đây phát ra âm có tần số tăng liên tục từ 20 Hz đến 20000 Hz
+ Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz, tai người không nghe được
+ Siêu âm là những âm có tần số lớn hơn 20000 Hz, tai người không nghe
được
Quá trình truyền âm cũng là quá trình làm lan truyền dao động âm Truyền âm
là quá trình di chuyển sóng âmnên tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất của môi trường (bản chất, tính đàn hồi, mật độ, nhiệt độ, ) Nói chung tốc độ âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí: vrắn > vlỏng> vkhí
Trang 27Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số (và do đó chu kỳ) của sóng không đổi Trong mỗi môi trường đồng tính thì âm truyền đi với tốc độ không đổi
Bên cạnh đó, có một số chất truyền dẫn âm rất kém Ví dụ như các chất mềm, xốp như bông dạ hay cỏ khô…Các chất này còn có tên gọi là chất hút âm Các chất này thường được làm vật liệu để lót tường nhằm cách âm ở các rạp hát, các phòng hát karaoke, phòng cách âm… để hút ẩm, giảm tiếng vang của âm thanh
Vận tốc truyền lan của âm thanh phụ thuộc vào môi trường truyền âm Trong hành trình truyền lan, nếu gặp phải các chướng ngại vật như tường, núi đá, hàng cây… thì phần lớn năng lượng của âm thanh sẽ bị phản xạ trở lại, một phần nhỏ tiếp tục truyền về phía trước Phần bị phản xạ lại biến thành nhiệt năng tiêu tán đi
Các đặc trưng vật lý của âm
+ Tần số âm là tần số dao động của nguồn âm Âm trầm có tần số nhỏ, âm
cao có tần số lớn
+ Độ lớn âm thanh (I) tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng
mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền
âm trong một đơn vị thời gian
Xét một âm truyền qua một diện tích S (có dạng hình học đối xứng) theo phương vuông góc với diện tích S Gọi W là lượng năng lượng mà sóng âm này tải qua S trong t giây thì cường độ âm tại tâm đối xứng của S là
(2.1) Trong đó I là cường độ âm tại điểm đang xét, đơn vị là oát trên mét vuông (W/m2)
Nếu có một nguồn âm kích thước nhỏ (gọi là nguồn điểm) phát ra sóng âm đồng đều theo mọi hướng Gọi P là công suất của nguồn âm và giả sử biên độ sóng
âm không đổi khi truyền đi thì tại điểm M cách nguồn âm này đoạn d có cường độ
âm là
(2.2)
Trang 28+ Mức cường độ âm L là đại lượng đo bằng lôgarit thập phân của tỉ số giữa cường
độ âm đang xét và cường độ âm chuẩn Io
Cường độ âm chuẩn Io được lấy bằng 10 - 12 W/m2
(2.3) Trong đó L là mức cường độ âm tại điểm đang xét, đơn vị là ben (B) Người ta thường dùng ước đơn vị của B là đề xi ben (dB) : 1 B = 10 dB
+ Đồ thị dao động âm và phổ của âm
Giả sử ta dùng một micro để ghi lại một âm Tín hiệu điện do micro này tạo
ra cho ta hình ảnh của đồ thị của dao động âm đang xét
Hình 2.2 Đồ thị dao động của âm "A"
Âm cơ bản và họa âm
Khi một sợi dây đàn ghi ta rung thì nó phát ra âm do trên dây có xảy ra hiện tượng sóng dừng
Nếu dây rung với một bó sóng thì dây phát ra âm có tần số thấp nhất (tần số
fmin đã biết trong bài sóng dừng) Ta hãy gọi tần số này là tần số fo và gọi là âm cơ bản (còn gọi là họa âm thứ 1)
Khảo sát thực nghiệm cho thấy dây này còn phát ra các âm có tần số 2fo, 3fo, 4fo gọi là họa âm thứ 2, họa âm thứ 3, họa âm thứ 4, Các họa âm có biên độ khác nhau khiến đồ thị dao động âm của các nhạc cụ khi phát ra cùng một nốt nhạc cũng khác nhau Sự khác nhau này phân biệt được bởi âm sắc của chúng
Các đặc trưng sinh lý của âm
Trang 29+ Độ cao của âm gắn liền với tần số âm Âm trầm có tần số nhỏ, âm cao có
tần số lớn
Chú ý: Không thể nói: Âm có tần số 800 Hz cao gấp đôi âm có tần số 400
Hz (Mời bạn nghe lại các âm ở đầu bài)
+ Độ lớn của âm gắn liền với mức cường độ âm (tức là cũng phụ thuộc
vào cường độ âm)
+ Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm hoặc phổ của âm
Hai nhạc cụ khác nhau phát ra cùng một nốt nhạc, cùng độ cao, cùng cường
độ sẽ chắc chắn khác nhau về âm sắc
b Tái tạo âm thanh trong lĩnh vực Audio
Trong lịch sử, khi chưa có điện và các thiết bị điện tử ,âm thanh được con người tái tạo bằng những nhạc cụ như đàn, sáo, kèn, trống, v.v để phục vụ cho mục đích thưởng thức âm nhạc Các nhạc cụ ngày xưa và cho đến bây giờ đều được chế tác theo các nguyên lý vật lý về âm thanh Ví dụ một cây đàn piano có 88 phím thì sẽ tương đương với mỗi khoảng tần số trong từ 16hz-20000hz, tạo nên các giai điệu trong âm thanh khi kết hợp lại với nhau Ngày nay, khi có các thiết bị điện tử tân tiến, con người sẽ sử dụng các thiết bị âm thanh vào 2 mục đích phổ biến nhất đó là ghi
âm hoặc phát lại âm thanh
+ Quá trình ghi âm
Để chuẩn bị cho quá trình ghi âm, cần có nguồn âm, thiết bị chuyển tải, xử
lý, ghi tín hiệu và định dạng đích cho tín hiệu âm thanh cần ghi Trước đây thì chủ yếu người ta định dạng đích theo tín hiệu analog, ghi bằng cách tạo ra những rãnh (vật lý) trên đĩa nhựa Người ghi âm có thể điều khiển độ nông sâu của rãnh theo dạng sóng âm cần ghi, và trên đĩa sẽ có những rãnh mô phỏng dạng sóng âm Ngoài
ra thì còn có thể ghi trên các băng từ, mở bằng máy cassette
Nhưng ngày nay thì công nghệ phát triển hơn rất nhiều, người ta sẽ dùng các loại tín hiệu số (tín hiệu digital) để thay thế cho các dạng tín hiệu analog Điều này
có thể hiểu như là mỗi tần số âm thanh tương tự được mã hóa thành một dãy số và ghi vào đĩa CD Nhưng để mã hóa được toàn bộ dải sóng âm thanh liên tục thì số
Trang 30lượng ký tự cần dùng không có giới hạn.Vì vậy, người ta không mã hóa và ghi lại toàn dải sóng âm, mà chỉ ghi các giá trị tương tự, cách đều, đủ gần trên trục thời gian Các điểm tín hiệu âm thanh tương tự được mã hóa và ghi lại gọi là điểm trích mẫu Thiết bị mã hóa chuỗi tín hiệu âm thanh tương tự thành dãy số được gọi là Analog to Digital Converter (ADC)
Để hiểu rõ hơn về các thiết bị cần có để tạo thành phòng thu âm gia đình, các bạn có thể tham khảo bài viết: Các thiết bị tạo nên phòng thu âm gia đình
Hình 2.3 Các thiết bị cần cho quá trình thu âm
Quá trình tái tạo âm thanh
Trong quá trình tái tạo âm thanh ở các thiết bị trước đây, ví dụ như máy hát
cổ, chỉ cần có một màng rung gắn một chiếc kim lướt tỳ nhẹ vào các rãnh âm có trên đĩa nhựa, màng rung sẽ sẽ rung theo độ nông sâu của rãnh Đối với băng từ thì cuộn dây bên trong băng từ sẽ được kéo chạy qua khe hẹp của lõi sắt từ (đầu từ) khi
đó trên cuộn dây sẽ xuất hiện sức điện động theo dạng tín hiệu được ghi trên băng
từ Và khi đó cả máy hát cổ lẫn băng từ chỉ cần có thêm một thiết bị khuếch đại các tín hiệu âm thanh này thì người nghe có thể thưởng thức âm thanh phát ra từ loa
Còn với đĩa CD thì đầu đọc sẽ tải toàn bộ dữ liệu âm thanh kỹ thuật số vào một bộ nhớ tạm để có thể giải mã tuần tự từng dãy số (chứa thông tin mã hóa các
Trang 31tín hiệu âm thanh tương tự) đạt tốc độ phù hợp Trong quy trình này, các chuỗi tín hiệu mã hóa từ CD vừa lưu vào bộ nhớ tạm được “đánh thức” bởi đầu đọc quang học và chuyển đến ngõ vào của thiết bị DAC.Tại ngõ ra của DAC xuất hiện tín hiệu
âm thanh tương tự vào thời điểm trích mẫu tương ứng lúc ghi Phần công việc còn lại cũng thuộc về bộ khuếch đại và các loa
Nguồn âm
Nguồn âm thanh Mono (Monophonic)
Âm thanh Mono hay còn gọi là âm thanh đơn kênh (1 kênh), xuất phát từ một hướng Người nghe khi nghe các dàn âm thanh mono thường sẽ cảm nhận được âm thanh mình đang nghe được đều được phát ra từ một điểm trong không gian Dàn âm thanh theo kiểu mono nếu gồm 2 loa (hay 2 cột loa với nhiều loa chồng lên nhau) thì
âm thanh giống như được phát ra từ một điểm ở chính giữa 2 loa/cột loa
Hình 2.4 Tín hiệu âm thanh Mono
Một số ví dụ về âm thanh Mono:
- Âm thanh phát ra từ một người đang đứng nói chuyện trước mặt
- Một chú chim đứng yên hót trên cây
Nguồn âm thanh Stereo
Trang 32Stereo (âm thanh nổi) là phần giao thoa giữa các âm thanh được phát ra từ ít nhất hai hoặc nhiều nguồn khác nhau Và quan trọng hơn nữa là chúng được phát ra
từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái
Hình 2.5 Âm thanh Stereo
Ví dụ điển hình về âm thanh Stereo:
+ Một chú chim vừa bay vừa hót từ bên phải sang bên trái và thêm tiếng xe máy của một chiếc xe máy chạy theo hướng ngược lại
Nguồn âm thanh đa kênh
Ngoài ra thì hiện nay các hệ thống âm thanh đa kênh cũng sử dụng để nghe nhạc rất hiệu quả, vì ngày nay các ban nhạc nổi tiếng trên thế giới cũng đã bắt đầu ghi âm các loại album của họ trên các hệ thống âm thanh đa kênh Và như thế khi
sử dụng dàn âm thanh stereo để nghe các bản nhạc này thì sẽ bỏ sót khá nhiều tín hiệu âm thanh
Trang 33Hình 2.6 Hệ thống loa 5.1
Các hệ thống âm thanh đa kênh phổ biến hiện nay bao gồm: hệ thống 5.1, 7.1, 9.1… Các con số trước dấu chấm là số kênh độc lập của hệ thống, còn số sau dấu chấm sẽ là số lượng loa sub (loa siêu trầm) trong hệ thống âm thanh đó
2.1.3 Các chuẩn âm thanh trong Audio
a Âm thanh tương tự (Analog)
Âm thanh tương tự là tín hiệu âm thanh tương đồng với âm thanh bên ngoài Các tín hiệu âm thanh như nhạc cụ, tiếng hát ca sĩ sẽ không bị thay đổi về các âm sắc
và nét đặc trưng của từng tín hiệu Vậy âm thanh tương tự chính là các tín hiệu âm thanh liên tục và được biểu diễn bằng biểu đồ dạng sóng sin
Từ xa xưa các nhà vật lý đã mô phỏng các hiện tượng tự nhiên bằng những chuỗi thay đổi liên tục Đây chính là dòng âm thanh analog Ví dụ như tiếng người nói chuyện được mô phòng theo hình sin Hay âm thanh trong đĩa cơ học, phim nhựa quang học, băng cassette cũng được ghi lại bằng những chuỗi tín hiệu hình sin liên tục…
Trang 34Dòng âm thanh này thường được dùng cho các hệ thống loa karaoke gia đình.Từ công nghệ analog này người ta sáng chế nên các phương tiện nghe nhìn như phim ảnh, băng nhạc, băng video, điện thoại viễn thông, phát thanh truyền hình…
Một hệ thống âm thanh tương tự sẽ sử dụng một bộ chuyển đổi chụp âm thanh
và chuyển đổi dạng sóng vật lý của âm thanh thành các thể hiện điện của những dạng sóng Những âm thanh này sẽ được lưu giữ trên băng hoặc truyền đi Để phát ra âm thanh quá trình này được đảo ngược, các tín hiệu âm thanh được khuếch đại và chuyển đổi thành dạng sóng vật lý qua một loa Dù là sao chép, lưu giữ hay khuếch đại thì
âm thanh analog sẽ giữ lại đặc điểm giống dạng sóng cơ bản của nó và rấtnhạy cảm với tiếng ồn và biến dạng
Lịch sử âm thanh tương tự
Bản chất của âm thanh tự nhiên là các tín hiệu tương tự (analog) mang các giá trị điện áp biến thiên liên tục Những âm thanh này khi được nghe trực tiếp từ nguồn phát Nhưng con người muốn lưu giũ và chế biến nó theo ý mình do đó công nghệ analog ra đời
Năm 1796 được đánh dấu là năm bắt đầu của công nghệ âm thanh analog Lúc này một người thợ sản xuất đồng hồ có tên Antonine Favre trình bày ý tưởng về một dụng cụ chơi nhạc giống như máy hát Thiết bị này chỉ có thể phát mà không thể ghi lại âm thanh trong cuộc sống
Đến năm 1877, là năm ra đời chiếc máy ghi âm đầu tiên do Emile Berliner phát minh dựa trên những phát minh trước đó của Edison Và sau đó việc xử lý âm thanh không ngừng phát triển Lúc này việc xử lý âm thanh bao gồm việc thu, phát, truyền dẫn và lưu trữ âm thanh dưới dạng tương tự (analog) được ứng dụng phổ biến
Ưu nhược điểm của âm thanh analog
- Ưu điểm
Chất lượng tín hiệu chuẩn do kỹ thuật lưu trữ ở dạng hình sin chuỗi thay đổi liên tục
Trang 35 Âm thanh có độ phân giải cao, chất lượng âm thanh rất tốt
Hệ thống máy móc tuy cồng kềnh nhưng lại đơn giản do đó giúp tiết kiệm được nhiều chi phí đầu tư máy móc
Với những băng đĩa ghi âm analog thì có thể cắt nối được
Analog chủ yếu để truyền tải thông tin đi xa Chúng ta có thể tìm thấy ứng dụng của công nghệ này trong tín hiệu truyền hình,vệ tinh,di động,cáp quang
- Nhược điểm
Âm thanh analog thường lẫn nhiều tạp âm không cần thiết như tiếng gió…
Bị giảm chất lượng và thường bị giới hạn số lần sao chép sang các thiết bị, khi sao chép nhiều lần sẽ ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh
Tín hiệu âm thanh bị tác động bởi dao động và điện áp và bị biến dạng
Khi ghi hình thường khá phức tạp bằng nhiều mức trong các băng từ tính như băng cassette hay băng video
Trong phát thanh truyền hình công nghệ này phải xử lý tín hiệu ở nhiều mức gây nhiễu, nghẹt tiếng
Ngày nay các loại hình của âm thanh analog vẫn được lưu trữ và phát triển như đĩa than, băng cối, cassette và các thiết bị đọc chúng Vì tính mộc mạc, chân thật
và có tính chất cổ xưa nên giá trị của chúng khá cao so với một thiết bị phát và giải
mã số hiện giờ
b Âm thanh số (Digital)
Âm thanh số là công nghệ được sử dụng để ghi chép, lưu trữ, tạo ra, tái tạo âm thanh bằng cách sử dụng các tín hiệu âm thanh mà chúng đã được mã hóa dưới dạng
số cụ thể ở đây là số 0 và 1
Hệ thống âm thanh kỹ thuật số cho phép thao tác nén, lưu trữ, xử lý và truyền tải âm thanh dễ dàng, thuận lợi Tín hiệu này có thể ghi lại, chỉnh sửa và thay đổi sử
Trang 36dụng Với âm thanh kỹ thuật số chúng ta có thể thực hiện nhiều bản sao mà không ảnh hưởng chất lượng
Lịch sử phát triển của âm thanh digital
Do những tiến bộ đáng kể trong khoa học kỹ thuật âm thanh digital xuất hiện
để khắc phục những nhược điểm của âm thanh analog Những năm 1970 nó được biết đến và dần trở nên phổ biến Trong nhiều lĩnh vực ghi âm và sản xuất âm thanh công nghệ digital được sử dụng nhiều tiêu biểu như việc in phát hành băng đĩa được thay bằng ghi âm kỹ thuật số Năm 1990 và 2000 âm thanh digital được dùng nhiều trong viễn thông
Công nghệ âm thanh kỹ thuật số được sử dụng vào việc ghi âm, sản xuất và phân phối âm nhạc phổ biến vào năm 2010 Từ đây việc phân phối các sản phẩm âm nhạc trở nên dễ dàng và rẻ hơn rất nhiều so với âm thanh analog Và cho đến nay âm thanh kỹ thuật nói riêng và công nghệ kỹ thuật số nói chung số đã trở nên phổ biến
và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực không chỉ âm nhạc giải trí
Ưu nhược điểm của âm thanh digital
- Ưu điểm
So với tín hiệu analog thì tín hiệu số có nhiều ưu điểm tiêu biểu như:
Có thể lưu giữ và xử lý thông tin dễ dàng Khi đã ghi âm một bài hát chúng ta
có thể tiến hành sửa đổi, xử lý bất cứ lỗi nào để nó hay hơn, hợp với người nghe hơn
Việc lưu trữ âm thanh đa dạng có thể trên đĩa Cd, máy nghe nhạc, ổ đĩa, usb hoặc một thiết bị lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số nào đó
Người ta có thể nén âm thanh để làm giảm kích thước tập tin và có thể xem, nghe trực tiếp trên các thiết bị như điện thoại, máy tính…
Việc sao chép thông tin dễ dàng không bị giới hạn số lần thao tác và không ảnh hưởng chất lượng âm thanh
Trang 37 Nhờ việc lưu giữ dễ dàng gọn nhẹ nên việc phân phối âm thanh nói chung và
âm nhạc nói riêng dễ dàng và tiết kiệm chi phí hơn qua internet Trước đó người ta phân phối âm nhạc bằng cách bán các bản bản sao vật lý như băng đĩa…
Âm thanh kỹ thuật số được giữ nguyên gốc
Âm thanh digital đã được loại bỏ tất cả tạp âm
Âm thanh digital không bị biến dạng
c Các định dạng nhạc số
Sự phát triển của công nghệ và thiết bị di động hiện nay đang từng bước biến nhạc số trở thành một loại hình lưu trữ tiện lợi không thể thiếu Chúng ta hãy cùng điểm sơ qua về các mốc phát triển của nhạc số và các định dạng của chúng
Các mốc ngoặt tiêu biểu
Năm 1976: Tiến sĩ Stockham (Soundstream) ứng dụng bản ghi âm số 16-bit đầu tiên
Năm 1981: Philips cho ra đời CD, IBM giới thiệu máy tính 16-bit
Trang 38 Năm 1982: Sony giới thiệu bộ chuyển đổi PCM-F1 14-bit và 16-bit cho VCR, đồng thời cũng công bố đầu đọc CD đầu tiên Model CDP-101
Năm 1983: Cáp quang lần đầu tiên được ừng dụng trong trung chuyển tín hiệu
âm thanh ở khoảng cách xa, từ New York đến Washington D.C
Năm 1990: Dolby công bố giải pháp âm thanh vòm 5.1 cho rạp hát gia đình
Năm 1996: kỹ thuật ghi âm 24-bit/96kHz ra đời
Năm 1997: Đĩa DVD-Video hỗ trợ âm thanh 6 kênh ra đời
Năm 1999: Sony và Philips bắt tay nghiên cứu định dạng DSD
Công nghệ PCM (Pulse code modulation)
PCM là một áp dụng trực tiếp chuyển đổi A/D
Giả sử biên độ của mỗi xung trong một hệ PAM thì được làm tròn đến một mức
có thể Giả sử, trước hết hàm thời gian gốc (Analog) được làm tròn cho dạng sóng hình bậc thang như hình 7.16 Kế đó, ta lấy mẫu hàm bậc thang và truyền các mẫu theo cách biến điệu biên độ xung (PAM) Sự làm tròn được hiểu như là sự lượng tử hoá, và nó sẽ gây ra một error (nhiễu lượng tử hoá) Đó là, sự xấp xỉ bậc thang thì không giống hệt hàm gốc và sự sai biệt giữa chúng là một error
Khả năng sửa error là lý do lớn nhất để lượng tử hoá tín hiệu Thí dụ, giả sử ta muốn truyền một tín hiệu đến một khoảng cách xa trên cáp đồng trục Nếu tín hiệu được truyền theo kiểu PAM thông thường nhiễu sẽ chen vào theo đường truyền và nhiễu cộng thêm vào mỗi mạch khuếch đại (cónhiều mạch khuếch đại cần đến trên đường truyền để chống lại sự suy giảm phát sinh trên đường truyền)
Nếu cũng tín hiệu đó, bây giờ ta truyền bằng cách dùng PAM lượng tử hoá Trong vài điều kiện, hầu hết error sẽ được sửa sai Nếu những repeater được đặt sao cho nhiễu chen vào giữa bất kỳ hai trạm thì nhỏ hơn một nữa của cở bước của bậc thang Mỗi repeater sẽ giữ hàm đến dạng bậc thang gốc trước khi khuếch đại và gửi đi
Sự lượng tử hoá làm tròn các mức dùng làm bậc thang giống tín hiệu mong muốn
Số mức xác định độ phân giải (Resolution) tín hiệu Đó là, một sự thay đổi nhỏ nào
trong mức tín hiệu cũng có thể được phân tích bằng cách nhìn phiên bản lượng tử hoá của tín hiệu
Nếu cần độ phân giải cao, số mức lượng tử hoá phải tăng Lúc ấy, khoảng cách giữa các mức giảm
Trang 39Hình 2.7 Tiến trình lượng tử hoá
Trong một hệ thống PCM, tự vựng của các tín hiệu truyền chỉ chứa hai, 0 và
1 Các mức lượng tử hoá được mã hoá thành các số nhị phân Vậy, nếu có 8 mức lượng tử hoá, thì những trị được mã hoá thành các số nhị phân 3 bit Ba xung sẽ được cần để gửi mỗi trị lượng tử Mỗi xung biểu diễn hoặc 0 hoặc 1 Điều đó giống như
khái niệm của ADC Hình 7.17 biểu diễn s(t) và dạng sóng của PCM 2 bit và 3 bit
Hình 2.8 PCM
Một xung lên biểu diễn cho bit 1 và một xung Zero biểu diễn bit 0
Hoàn điệu BCM thì đơn giản là một DAC Khối biến điệu và hoàn điệu thường
là IC LSI và được gọi tên là CODEC( coder decoder )
Trang 402 hoặc iFi Nano iDSD cũng có thể đáp ứng 384kHz.
Thường thì dạng PCM phần nào có thể được phân giải ngay thành tín hiệu analog với bất cứ DAC nào Do tính đơn giản đó, âm thanh PCM được coi là loại âm không tổn hao (lossless) do không bị nén, tuy nhiên dung lượng lưu trữ rất lớn Âm thanh ta thường nghe trên CD hay định dạng WAV chính là nó, cứ mỗi giây âm thanh được lấy mẫu (sample) với tần số mẫu 44.1kHz (44100 lần trong 1 giây), với mỗi mẫu là 16 bit dữ liệu
Ví dụ, cứ 1 phút âm thanh, ta có công thức sau:
44.100 sampling X 2 kênh (trái phải) X 2 bytes (16 bit = 2 bytes) X 60 giây =
10.584.000 bytes = 10.1 Mb
Mỗi CD có dung lượng khoảng 750Mb, xấp xỉ 74 phút âm thanh Từ công thức ta tính ra được 1 giây của âm thanh gốc sẽ có bitrate là 1411kbps