Hoạt động 2: Nhận biết vật liệu làm một số đồ dùng Hoạt động - Nhóm trưởng điều khiển các nhoùm ñoâi bạn đọc thông tin và quan sát -GV treo bảng phụ lên bảng đồng thời phát phiếu học tập[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
Thái độ - Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, thêm một số tranh ảnh về cây hoa trên ban công, sân
thượng, thành phố
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ : “Ôn tập”
H-Hãy nêu từ ngữ tả vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên có trong bài tập đọc mà em thích nhất?
H-Tìm từ ngữ nói về thiên nhiên đặt câu với từ đó?
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1: Luyện đọc
Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về
cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi của hs.
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- GV chia bài này thành 3 đoạn và yêu cầu HS đọc nối
tiếp
- Lần 1: theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa
các cụm từ
-Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài 1 lần
-Gọi HS đọc thể hiện
-GV nhận xét chung việc đọc bài của HS
Họat động 2: Tìm hiểu bài:
Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…không phải là vườn
H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
(Để ngắm cây và nghe ông kể về loài cây)
H-Hãy nói về những loài cây được trồng trên ban công
nhà bé Thu? ( Cây quỳnh lá dày, giữ được nước; cây
hoa ti gôn – thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như
những cái vòi voi bé xíu; cây hoa giấy – bị vòi ti gôn
quấn nhiều vòng; cây đa Ấn Độ – bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to…)
Đoạn 2: còn lại
H-Vì sao khi thấy chim về đậu trên ban công, Thu
muốn báo ngay cho Hằng biết?
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọcthầm theo
- HS trả lời, bạn khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- HS trả lời, các bạn nhận xét
-Ý kiến, bổ sung
-HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 2(Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình
cũng là vườn)
H-Em hiểu đất lành chim đậu là thế nào?
(Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim đậu, sẽ có người đế
tìm để làm ăn)
=>Giáo viên: loài chim chỉ đến sống và làm tổ, hát ca ở
những nơi có cây cối, sự bình yên, môi trường thiên
nhiên sạch đẹp Nơi ấy không nhất thiết là một cánh
rừng, một cánh đồng, một công viên hay một khu vườn
lớn Có khi chỉ có một mảnh vườn nhỏ bằng một băng
chiếu trên ban công…nếu mỗi người biết yêu thiên
nhiên, cây hoa, chim chóc, biết tạo cho mình một khu
vườn như trên ban công nhà bé Thu thì môi trường xung
quanh ta sẽ trong lành, tươi đẹp hơn.
Nội dung : Bài văn cho ta thấy tình yêu thiên nhiên của
ông cháu bé Thu.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Rèn kĩ năng thể hiện giọng đọc phù hợp với
nội dung bài.
Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc ( đoạn 1)
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét và tuyên dương
- HS thảo luận nhóm để tìm NDC
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp.-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
3.Củng cố : - Gọi 1 HS đọc lại nội dung chính của bài.
4.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn và chuẩn bị trước bài ôn tập (bỏ bài Tiếng vọng)
-TOÁN:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Củng cố cho học sinh.
- Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân Giải bài toán với các số thập phân
- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học
II Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : Tổng nhiều số thập phân:
H-Nêu tính chất kết hợp của phép cộng?
Sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để tính
a) 5,75 + 7,8 + 4,25 + 1,2 b) 7,34 + 0,45 + 2,66 + 0,05
2 Bài mới:
Hướng dẫn luyện tập thực hành
MT: HS làm được các bài tập đúng chính xác.
Bài 1: Tính: Yêu cầu học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề,
làm bài vào vở
H-Muốn tính tổng nhiều số ta làm thế nào?
Bài 2: a, b (các ý còn lại HS khá giỏi làm tại lớp, HS
-Học sinh đọc đề, tìm hiều đề
-2 học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Nhận xét sửa bài
-Học sinh trả lời
-Học sinh đọc đề, tìm hiều đề
Trang 3trung bình, yếu không làm kịp thì về nhà làm)
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
H-Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta áp dụng tính
chất nào?
Bài 3: cột 1 (các ý còn lại HS khá giỏi làm tại lớp, HS
trung bình, yếu không làm kịp thì về nhà làm)
Điền dấu <,>,=
Bài 4: Bài giải:Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề
và giải
-2 học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Nhận xét sửa bài
-Học sinh trả lời
- Học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Học sinh đọc đề, tìm hiều đề
-Học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Nhận xét sửa bài
3 Củng cố:Nhắc lại nội dung đã ôn tập?
4 Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán , chuẩn bị bài tiếp theo
-TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
I Mục đích yêu cầu :
- HS rút kinh nghiệm về các mặt: bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả
- Nhận biết được ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn; biết sửa lỗi; viết lại được mộtđoạn cho hay hơn
- Học sinh có ý thức tham gia sửa lỗi chung, tự sửa lỗi
II Các hoạt động dạy – học :
1 Bài cu õ:
H-Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động1: Nhận xét chung:
MT: HS nắm được những ưu điểm và khuyết điểm
của bài làm.
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu HS thể hiện phần tìm hiểu đề
- Nêu nhận xét chung về kết quả bài viết của cả
lớp:
+ Ưu điểm:
-Nội dung: đa số các làm nắm được yêu cầu đề
-Hình thức trình bày:Trình bày bài tương đối sạch
đẹp
+ Hạn chế:
-Nội dung: Một số em tả chưa sâu, còn sơ sài
-Hình thức trình bày:Vẫn còn một số em trình
bày cẩu thả, chữ viết xấu
- Thông báo số điểm cụ thể: … điểm trên trung
bình, … điểm dưới trung bình
- 1 em đọc
- 2 em thể hiện phần tìm hiểu đề
Thể loại: Miêu tả Kiểu bài: Tả cảnh.
Trọng tâm: tả ngôi trường đã gắn bó với em.
-Lắng nghe
Trang 4
HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài:
MT: HS biết lỗi sai của mình.
* Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- Chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ
- Nhận xét, chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu
sai)
* Hướng dẫn HS tự sửa lỗi:
- Trả bài cho HS
- Yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình và tự sửa
lỗi
- Yêu cầu HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát
lại việc sửa lỗi
- Yêu cầu HS đọc BT2 và thực hiện làm cá nhân:
Chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Nhận xét
HĐ3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài
văn hay:
MT: HS biết rút kinh nghiệm từ bài làm của bạn.
- Đọc một số đoạn văn, bài văn hay; gợi ý cho HS
trao đổi về kinh nghiệm viết bài văn tả cảnh qua đề
văn cụ thể: Mở bài như thế nào sẽ hay hơn? Thân
bài tả cảnh gì là chính? Tả theo trình tự nào thì hợp
lí? Nên tô đậm vẻ đẹp nào của cảnh Bài văn bộc
lộ cảm xúc như thế nào? Những câu văn nào giàu
hình ảnh, cảm xúc?
- Chốt lại những ý hay cần học tập
- Đổi bài với bạn
- 1 em đọc, từng cá nhân làm bài
3- 4 em trình bày trước lớp – Nhận xét
-Củng cố lại kiến thức của các bài đã học
-Rèn học sinh thực hành được những hành vi đúng qua từng câu chuyện
-Giáo dục học sinh có ý thức vượt khó trong học tập, trong việc làm…rèn trở thành con người có ích cho xã hội
II-Chuẩn bị:
-Một số hành vi đạo đức
III.Các hoạt động dạy và học:
1-Bài cũ:
H-Em hãy kể một vài việc làm của mình thể hiện là người có trách nhiệm với bạn?
H-Khi bạn khó khăn em phải làm gì?
2-Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn ôn nội dung các chủ đề.
Trang 5MT:HS nắm được nội dung cần ôn tập.
H- Chúng ta đã học những chủ đề nào?
-Em là học sinh lớp 5
-Có trách nhiệm về việc làm của mình
-Có chí thì nên
-Nhớ tổ tiên Tình bạn
Hoạt động 2 : Thực hành.
MT:HS thực hành giải quyết các tình huống gắn
với hành vi đạo đức đã học.
-Cho học sinh thảo luận, trình bày trước lớp những
nội dung sau
H-Theo chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học
sinh lớp 5?
H-Nêu những biểu hiện thể hiện người có trách
nhiệm?
H-Trong cuộc sống hiện tại, em đang có những khó
khăn gì? Nêu kế hoạch và cách thể hiện để vượt
qua khó khăn đó?
H-Nêu một số câu ca dao, tục ngữ về chủ đề “Biết
ơn tổ tiên”, “Tình bạn” và cho biết ý nghĩa, của câu
ca dao tục ngữ đó?
-Đại diện các nhóm trả lời giáo viên nhân xét bổ
sung
-Học sinh trả lời
-Lớp nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
3-Củng cố : Nhận xét tiết học.
4-Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT).
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Muc đích yêu cầu:
- HS trình bày đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được các bài tập 2a, 3b
- GDMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT; GD ý thức BVMT, không săn bắt các loài vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
-HS có ý thức viết chữ rõ ràng, rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ: -GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những từ sau:
Lụp xụp, sặc sỡ , vương quốc, miếu mạo, đền đài
2.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
MT: HS nghe viết đúng bài chính tả.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
Trang 6H Nội dung điều 3, khoản 3, Luật Bảo vệ môi
trường nói gì?
(Điều 3, khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo
vệ môi trường)
- Liên hệ giáo dục BVMT
b) Hướng dẫn viết từ khó:
-Gv nêu một số tiếng khó mà hs hay viết sai:
phòng ngừa, ứng phó, suy thoái…
-Cho hs luyện viết tiếng khó
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
-GV hướng dẫn cách viết và trình bày xuống dòng
khi viết điều khoản, cách viết hoa trong ngoặc kép,
những chữ viết hoa
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
d) Chấm chữa bài:- GV treo bảng phụ - HD sửa bài.
- Chấm 10-13 bài - Yêu cầu HS sửa lỗi
- Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Luyện tập.
MT: HS làm đúng các bài tập.
-Gọi HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bài
tập
-GV tổ chức cho các em hoạt động nhóm 4 em làm
trên phiếu bài tập, một nhóm lên bảng làm vào
bảng phụ
-Yêu cầu HS nhận xét bài, GV chốt lại:
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3, nêu yêu cầu đề bài (làm
bài 3b)
-GV tổ chức cho HS chia thành 2 đội, mỗi đội chọn
5 em xếp hàng dọc thi tiếp sức lên bảng viết từ láy
có âm ng hoặc n ở cuối Em đứng đầu lên viết rồi
vòng ra sau, em tiếp theo lên viết cứ thế hết thời
gian đội nào tìm nhiều từ đúng không trùng từ, đội
đó sẽ thắng
-GV nhận xét phân thắng/thua – GV khen ngợi
- 1-2 em trả lời
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp
-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai.-1 hs đọc
-Theo dõi
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bài
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
-HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu của bàitập
- HS đọc và làm vào phiếu bài tập, 1 nhómlên bảng làm vào bảng phụ, sau đó đốichiếu bài của mình để nhận xét bài trênbảng
-HS chia thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 em thi tìm từ tiếp sức, HS khác cổ vũ
3.Củng cố:- Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp.
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ giáo dục BVMT
4 Dặn dò: - Ghi nhớ cách viết chính tả các chữ có âm n/ng ở cuối, chuẩn bị bài tiếp theo
-TOÁN:
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Trang 7- HS biết trừ hai số thập phân Biết giải toán có nội dung thực tế.
- Rèn cho HS tính toán nhanh , thành thạo
II.Chuẩn bị : Nội dung bài dạy
- HS chuẩn bị bài ở nhà
III Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Điền dấu <,>,=
3,6 + 5,8 … 8,9 5,7 + 8,8 … 14,5
7,56 … 4,2 + 3,4 0,5 … 0,08 + 0,4
2 Bài mới: giới thiệu bài- Ghi đề
Hoạt động 1 Tìm hiểu về thực hiện phép trừ hai số
thập phân
MT:HS nắm được cách thực hiện phép trừ hai số
thập phân
-Gợi ý và giao việc
-Ví dụ 1 : Hãy tính độ dài đoạn thẳng BC?
+ Muốn tính độ dài của đoạn thẳng BC ta làm thế
nào ?
+ Ghi phép trừ: 4,29 –1,84= ? (m)
+ GV nhận xét và chốt lại cách tính bằng cách
chuyển về số tự nhiên
Ta có: 4,29 m = 429cm 429
1,84m = 184cm - 184
245 245cm = 2,45 cm Vậy 4,29 – 1,84
Tượng tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện
45,80 (Chúý: Ở số trừ có hàng phần trăm
SBT không có
- 19,26 cần thêm chữ số 0 vào bên phải phần
TP của SBT)
26,54
-Từ 2 VD trên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
nêu cách thực hiện phép trừ
H-Muốn trừ hai số thập phân ta làm như thế nào?
Hoạt động 2 : Luyện tập:
MT: HS thực hành làm được các bài tập đúng chính
xác.
+ 1HS đọc to VD + Cả lớp theo dõi+ Thảo luận : nhóm /bàn trao đổi tìm ra hướng giải quyết
+ Đại diện nhóm trình bày + Lớp nhận xét bổ sung
-Một học sinh lên bảng làm
Lớp làm giấy nháp
-Một học sinh lên bảng làm
Lớp làm giấy nháp
-Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu cách trừ.-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp bổ sung
-Lần lượt 3 học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Đổi vở nhận xét sửa sai
-Học sinh trả lời
Lần lượt 3 học sinh lên bảng
-Lớp làm vào vở
-Đổi vở nhận xét sửa sai
-Học đọc đề, tìm hiểu đề giải
-Lớp làm vào vở
Trang 8Bài 1:a, b (các ý còn lại HS khá giỏi làm tại lớp, HS
trung bình, yếu về nhà làm)
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề và thực hiện
H-Muốn trừ hai số thập phân làm thế nào?
Bài 2: a, b (ý còn lại HS khá giỏi làm tại lớp, HS
trung bình, yếu về nhà làm) Đặt tính rồi tính
-Tương tự như bài 1 yêu cầu học sinh làm
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiều đề giải
-Đổi vở nhận xét sửa sai
3 Củng cố :
H: Muốn trừ hai số thập phân ta làm như thế nào?
4 Dặn dò: Về học bài, xem trước bài tiếp.
-KHOA HỌC ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( TIẾT 2) I.Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
+ Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
+ Cách phòng tránh một số bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
II Chuẩn bị : - GV: một số tranh vẽ SGK, Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ : (Ôn tập con người với sức khoẻ)
H-Nêu tác hại của bệnh viêm não? Cách phòng tránh?
H-Nêu tác hại của bệnh sốt rét? Cách phòng tránh?
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung tranh sách giáo
khoa
MT: HS nắm được nội dung của các tranh sách giáo
khoa.
-Giáo viên treo tranh hình 2, 3 sách giáo khoa
phóng to lên bảng
-Yêu cầu học sinh thảo luận nội dung của từng
tranh?
H-Bức tranh 2 có nội dung gì?
( Một bạn học sinh đang rủ bạn cùng lứa tuổi bị
mắc bệnh HIV đi học và tham gia chơi cùng mình)
H-Bức tranh hai có nội dung gì?
(Thể hiện mọi người cương quyết không hút thuốc lá
và bỏ thuốc lá vào thùng rác)
-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày tranh ảnh
câu chuyện có nội dung vận động phòng tránh
HIV/AIDS và các chất gây nghiện lên bảng
-Chia bảng thành hai phần hai dãy lên dán tranh
ảnh của mình Từng dãy cử người thuyết trình nội
dung các bức tranh…
Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh vận động.
MT:HS thực hành vẽ tranh và thuyết trình nêu được
-Học sinh quan sát nhận xét
-Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu nội dung từng bức tranh
-Đại diện nhóm trả lời
-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh trưng bày tranh ảnh câu chuyện mình trình bày
-Đại diện dãy lên trình bày
-Các nhóm thảo luận vẽ tranh
-Cử đại diên lên trình bày
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 9nội dung tranh.
-Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về nội dung bức
tranh nhóm mình vẽ và phân công cùng nhau vẽ
-Yêu cầu các nhóm dán tranh của nhóm mình lên
bảng Cử đại diện nhóm thuyết trình về nội dung
bức tranh
=> Muốn phòng tránh các bệnh nguy hiểm, tai nạn
giao thông, sự xâm hại của người khác đối với mỗi
người chúng ta, chúng ta cần phải tự biết cách
phòng tránh cho bản thân và kêu gọi vận động
tuyên truyền mọi người cùng tham gia phòng tránh
-Học sinh lắng nghe
3 Củng cố: - HS nhắc lại nội dung ôn tập.
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò: - Về học bài, chuẩn bị bài sau.
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết đựơc đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng hô thích hợpđể điền vào chỗ trống (BT2)
- Giáo dục học sinh sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong giao tiếp hàng ngày
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (Phần nhận xét)
- Học sinh xem bài trước
III Hoạt độïng dạy học :
1 Bài cũ
H-Thế nào là đại từ? Lấy ví dụ? Đặt câu với đại từ tìm được?
2 Bài mới :Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Hình thành kiến thức.
MT: HS nhận biết đựơc đại từ xưng hô trong đoạn
văn.
VD1: Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề hoàn
thành phiếu học tập sau
Từ chỉ người nói Chúng, tôi, ta
Từ chỉ người nghe Chị, các ngươi
Từ chỉ người hay vật chúng
VD2: Yêu cầu đọc bài tập và nêu yêu cầu đề.
-Thảo luận nhóm đôi nhận xét cách xưng hô của
các nhân vật
=>GV chốt ý: -Cách xưng hô của cơm ( xưng là
chúng tôi, gọi Hơ Bia là chị) Tự trọng lịch sự với
người đối thoại.
-Cách xưng hô của Hơ Bia: (xưng là ta, gọi cơm là
các ngươi): kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối
thoại)
-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề
-Học sinh cá nhân hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện lên bảng hoàn thành vào bảng phụ
-Học sinh thảo luận nhóm đôi nêu nhận xét.-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
-Hai dãy thi tiếp sức tìm từ
-Lớp nhận xét bổ sung
Trang 10VD3: Giáo viên treo hai bảng yêu cầu giống nhau
Yêu cầu hai dãy thi tiếp sức tìm từ để gọi, tự xưng
Với bố, mẹ tía mẹ, má, mạ, u,Bố, cha, ba, thầy ,
mệ, bầm, bủ…
con
Với bạn bè Bạn, cậu, đằng ấy… Tôi, tớ,mình
H- Những từ dùng để gọi, hay tự xưng được gọi là
gì? Cho ví dụ?
H-Bên cạnh các từ đó để thể hiện sự tôn trọng phân
biệt bậc thứ người Việt Nam còn dùng những từ
nào nữa?
H-Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
-Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 105
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
MT: HS làm được các bài tập đúng chính xác
Bài 1: Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề
-Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân vào vở
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi
thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng, lịch sự
với thỏ
Bài 2: GV treo bảng phu ghi nội dung cần điền lên
bảng Yêu cầu học đọc đề nêu yêu cầu đề
-GV phát phiếu học tập yêu cầu học sinh điền từ
cần điền vào phiếu
=>GV:Thứ tự điền vào ô trống: 1 - tôi, 2 - tôi, 3- nó,
4- tôi, 5- nó, 6- chúng ta
-Học sinh cá nhân trình bày
-Hs lần lượt TL
-Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa
-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề
-Làm bài vào vở
-Đại diện lên bảng làm
-Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề
-Học sinh hoàn thành bài tập vào phiếu
3 Củng cố :
H-Thế nào là đại từ xưng hô? Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
4.Dặn dò:- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài mới
Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn tập lại các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 11
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 – 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ,bài văn (HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài)
II Chuẩn bị : HS Tự ôn luyện theo hướng dẫn của Gv
GV : Nhắc nhở Học sinh về sự thay đổi kiến thức của tiết học
Trang 11III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra : “ Một khu vườn nhỏ”
H-Bé Thu ra công viên để làm gì?
H-Vì sao khi thấy chim bay về công viên bé Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
H-Nêu nội dung chính?
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Ôn tập các bài tập đọc đã học
MT: HS đọc trôi chảy , phát âm rõ, biết ngắt nghỉ
sau các dấu câu giữa các cụm từ , đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung văn bản các bài tập đọc đã học
từ đầu HKI
+ Hướng dẫn hình thức ôn tập :
- HS được đọc thầm các bài tập đọc đã học từ đầu
năm, mỗi bài chọn một đoạn để đọc diễn cảm và
trả lời lại các câu hỏi và nội dung của bài
- Lên đọc trong SGK hoặc ĐTL theo yêu cầu của
GV (lưu ý gọi những em đọc còn yếu lên trước)
* Nhận xét động viên nhắc nhở những HS chưa đạt
yêu cầu về nhà tự ôn tập
Hoạt động 2: Học sinh nêu những đoạn văn hay.
- MT: HS nêu được đoạn văn hay mà mình thích
đồng thời nêu được lý do (nên gọi những HS khá
giỏi)
- Yêu cầu HS nêu được đoạn văn hay mà mình
thích đồng thời nêu được lý do
- Cho HS trình bày ý kiến của mình
- Giáo viên hỏi thêm về các biện pháp nhân hóa, so
sánh trong đoạn văn học sinh nêu (nếu có)
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
+ Theo dõi hướng dẫn ôn tập.+ Lần lượt từng HS lên đọc bài
- HS nhận xét
HS trình bày ý kiến của mình
3.Củng cố : Nhận xét tiết học
4.Dặn dò : -Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài: “Mùa thảo quả”.
-TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : Biết:
- Trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân
- Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
II.Chuẩn bị : - GV: chuẩn bị nội dung bài dạy
- HS: chuẩn bị ở nhà
III Các hoạt động dạy - học :
1 Bài cũ : - Gọi HS lên bảng
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm thế nào?
+ So sánh hai số thập phân sau 145,64 và 145,579
2 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề “luyện tâp”
Trang 12Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập:
MT: HS thực hiện được các bài tập thành thạo.
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, lần lượt 4 HS lên
bảng
H-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
Bài 2: a, c (ý còn lại HS khá giỏi làm tại lớp, HS
trung bình, yếu về nhà làm)
Tìm x: Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiều đề, làm bài
vào vở
=> Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số hạng, số bị trừ,
số trừ chưa biết?
Bài 3: (HS khá giỏi làm tại lớp, HS trung bình, yếu
về nhà làm)
-Yêu cầu học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, làm bài
vào vở
Bài 4: a) Tính rồi so sánh giá trị của a – b – c và a –
(b + c):
-Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu học sinh hoàn
thành bài tập trên phiếu
-Yêu cầu học sinh so sánh kết quả và cách làm của
từng bài
H-Muốn trừ một số cho một tổng ta làm thế nào?
b) Tính bằng hai cách: (HS khá giỏi làm tại lớp, HS
trung bình, yếu không làm kịp thì về nhà làm)
- HS nêu yêu cầu, làm bài cá nhân
-Hs lên bảng làm bài
- HS đổi vở sửa bài -Học sinh trả lời
- HS nêu yêu cầu, làm bài cá nhân.-Hs lên bảng làm bài sau
- HS đổi vở sửa bài -Học sinh trả lời
-Cá nhân trả lời câu hỏi
- HS nêu yêu cầu, làm bài cá nhân.-Hs lên bảng làm bài sau
- HS đổi vở sửa bài
-2 hs lên bảng làm bài các bạn nhận xét.-Học hoàn thành bài tập trên phiếu.-Đại diện cá nhân lên bảng làm.-Học sinh cá nhân so sánh, nhận xét.-Cho học sinh thi giữa hai dãymỗi dạy cử 4 em lên làm một em làm một
cách
-Lớp nhận xét bổ sung
3.Củng cố :- Muốn Trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết?
4 Dặn dò : Về ôn lại bài và làm bài tập ở nhà ở vở bài tập toán
-ĐỊA LÍ:
LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I Mục tiêu:
-Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta
-Sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố lâm nghiệp và thủy sản (không yêu cầu nhận xét).
** GDMT: Từ thực tế liên hệ giáo dục BVMT