1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHI TIẾT THÂN ĐỠ TRỤC

23 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn cộng nghệ chế tạo máy là việc tổ hợp những kiến thức đã học vào việc thiết kế quy trình công nghệ chế tạo máy cho chi tiết điển hình.. Trong quá trình làm bài tập lớn môn học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

TIỂU LUẬN MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

MÁY

ĐỀ TÀI: THÂN ĐỠ TRỤC

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2021

Trang 2

Lời Nhận Xét

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

………

Bài tập lớn công nghệ chế tạo máy

Lời nói đầu

Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay Các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi người kỹ sư phải có kiến thức tương đối rộng, phải biết vận dụng những kiến thức đó để giải quyết các vấn đề cụ thể trong sản xuất và trong sửa chữa.

Môn học công nghệ chế tạo máy có vai trò rất quan trọng, môn học giúp sinh viên nắm vững và biết vận dụng hiệu quả các phương pháp thiết kế và quản lí quá trình chế tạo một sản phẩm cơ khí có hiệu quả Bài tập lớn cộng nghệ chế tạo máy là việc tổ hợp những kiến thức đã học vào việc thiết kế quy trình công nghệ chế tạo máy cho chi tiết điển hình No giúp cho người sinh viên làm quen và thiết kế một quy trình cộng nghệ gia công cho một sản phẩm

cơ khí cụ thể.

Trong quá trình làm bài tập lớn môn học được sự chỉ bảo tận tình của thầy Phan Thanh Vũ và các thầy cô trong bộ môn nhưng do kiên thức và thời gian còn hạn chế nên còn nhiều thiếu sót, mong các thầy cô trong bộ môn tận tình góp ý chỉ bảo cho nhóm em.

Em xin cảm ơn các thầy, cô đã giúp em hoàn thành bài tập lớn này.

Trang 4

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần I: Phân tích điều kiện làm việc,yêu cầu kỹ thuật,tính kết cấu công nghệ…

Xác định dạng sản xuất,phương pháp chọn phôi và gia công phôi.

1 Phân tích điều kiện làm việc.

2 Yêu cầu kỹ thuật và tính kết cấu trong công nghệ.

Trang 5

Phần I: Phân tích điều kiện làm việc,yêu cầu kỹ thuật,tính

kết cấu công nghệ

1 Điều kiện làm việc

Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết: Theo đề bài thì chi tiết cầnthiết kế ở đây là chi tiết “THÂN ĐỠ TRỤC” dạng hộp Thân đỡ trục được sửdụng trên các cơ cấu truyền động cơ khí yêu cầu về độ chính xác của chi tiết vàkhi làm việc dưới tác động của tải trọng và rung lượng lớn

Do điều kiện làm việc trên đòi hỏi Thân đỡ trục phải có độ chính xác cao,

đủ độ cứng vững để làm việc chính xác, chịu va đập và dao động tốt

2 Yêu cầu kỹ thuật và tính kết cấu trong công nghệ

 Độ song song giữa tâm lỗ d60 và mặt A là 0.08

 Độ song song giữa tâm lỗ d84 và mặt A là 0.02

 Độ vuông góc giữa tâm lỗ d60 và mặt A là 0.02

Bề mặt làm việc là mặt đầu và mặt lỗ trong nên cần độ bóng cao

Rz =20, cấp chính xác cấp 8

Trang 6

Các bề mặt kết cấu khác được gia công đạt cấp chính xác 8,9,10;

Độ nhám Ra =(102,5) hay Rz =(4010)

Sau khi nhiệt luyện đạt độ cứng 5560 HRC Độ sâu khi thấm các

bon là 12mm

Độ cứng các bề mặt không gia công thường đạt 180280 HB

 Tính kết cấu trong công nghệ cũng như các chi tiết dạng khác tính kết

cấu công nghệ trong kết cấu Thân đỡ trục có kết cấu ảnh hưởng trực tiếp

đến năng suất và chất lượng gia công, ảnh hưởng đến độ bền khi làm

việc

 Do điều kiện làm việc trên đòi hỏi Thân đỡ trục phải có độ chính xác

cao, đủ độ cứng vững để làm việc chính xác, chịu va đập và dao động

tốt

3 Xác định dạng sản xuất:

Trang 7

a. Áp dụng công thức (2) trang 12 sách thiết kế đồ án công

m1 số chi tiết trong một sản phẩm.

 6% số chi tiết được chế tạo để dự trữ.

Qua bảng 2 trang 13 sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ta có:

Vậy chi tiết có dạng sản xuất ra hàng khối.

4 Phương pháp chọn phôi và gia công phôi:

 Theo yêu cầu làm việc của chi tiết thì vật liệu được chế tạo là thép C45 Với vật liệu này thì chỉ có thể chế tạo phôi bằng phương pháp đúc Chi tiết được chế tạo có hình dáng phức tạp Nhưng với vật liệu thép C45 thì việc chế tạo phôi chỉ bằng phương pháp đúc trong khuôn cát

 Bề mặt chi tiết đạt được là cấp 3, với độ nhám là Rz = 80mm

Trang 8

Phần II: Trình tự gia công

Chọn phương án hợp lý:

 Phương án 1:

1. NC1: Phay mặt A-B

Trang 9

2. NC2: PHAY MẶT C-D

3. NC3: KHOAN KHOÉT DOA LỖ J

Trang 10

4. NC4:PHAY RÃNH E

5. NC5: KHOAN KHOÉT DOA LỖ F

Trang 11

6. NC6: PHAY MẶT ĐÁY G

7. NC7: KHOÉT DOA LỖ K

Trang 12

8. NC8:KHOAN LỖ H

Trang 13

Phần III: Tớnh toỏn thiết kế đồ giỏ cỏc nguyờn cụng ở Phần 2

2. NC5: KHOẫT DOA LỖ F (Phan Nguyễn Tuấn Cường_18143203)

Chi tiết gia công đợc gá đặt khống chế 6 bậc tự do.

Sai số của đồ gá ảnh hởng đến sai số của kích thớc gia công nhng phần lớn nó ảnh hởng đến sai số vị trí tơng quan giữa bề mặt gia công và bề mặt chuẩn

Sai số chuẩn

 Tớnh theo dung sai kớch thước 468 giữa tõm lỗ ỉ60 và ỉ84

=0.037

Trang 14

Do chốt trụ ngắn và lỗ Ø84 lắp ghép có độ hở nên xuất hiện độ hở Δ Xét 2 TH xấu nhất

có thể xảy ra: Nếu lỗ Ø84 được gá đặt lệch qua phải, lỗ Ø84 ở vị trí xa nhất so với tâmbạc dẫn hướng nên khoảng cách giữa lỗ Ø84 và Ø60 lớn nhất (Lmax) Nếu lỗ Ø84 được

gá đặt lệch qua trái, lỗ Ø84 ở vị trí gần nhất so với tâm bạc dẫn hướng nên khoảng cáchgiữa lỗ Ø84 và Ø60 nhỏ nhất (Lmin) Lắp ghép giữa chốt và lỗ là lắp ghép H6/h5

Trang 16

Lực Po làm chi tiết lật quanh điểm A

 Ta có phương trình cân bằng momen:

Trang 17

1 Sai số cho phép chế tạo của đồ gá

Ta có YCKT:

Dung sai khoảng cách giữa tâm chốt trụ ngắn đến mặt phía trên cùng của đồ

gá là 0,00039 mm

Trang 18

2 Tính lực kẹp cần thiết:

-Đối với nguyên công phay mặt đầu thì chỉ có mômen xoắn (M) và lực (P)

SƠ ĐỒ LỰC

Trang 19

 Với sơ đồ định vị và kẹp chặt như trên, ta có:

+ Lực P (do lực chạy dao S tạo ra) có xu hướng đẩy chi tiết trượt qua phía trái, nhưng nhờ có 1 chốt trụ ngắn và 1 chốt trám giữ chi tiết lại, nên chi tiết không bị trượt qua trái.+ Chiều quay của dao cùng chiều kim đồng hồ tạo ra moment M, có xu hướng ép chi tiết vào phiến tỳ giữ cho chi tiết chặt lại

4 NC7 : Khoét doa lỗ K

Trang 20

Sai số chuẩn :

Tính theo dung sai kich thước 204 giữa tâm lỗ và

Do chốt trụ ngắn và lỗ lắp ghép có độ hở nên xuất hiện độ hở Δ

Kích thước lỗ là ; kích thước chốt là

Dựa vào hình vẽ ta có :

= = = 0,0185

Trang 21

Xét 2 TH xấu nhất có thể xảy ra: Nếu lỗ được gá đặt lệch qua phải, lỗ ở vị trí xa nhất

so với tâm bạc dẫn hướng nên khoảng cách giữa lỗ và lớn nhất (Lmax) Nếu lỗ được

gá đặt lệch qua trái, lỗ ở vị trí gần nhất so với tâm bạc dẫn hướng nên khoảng cách giữa

Tính theo độ không vuông góc giữa đường tâm so và mặt A

Do chốt trụ ngắn và lỗ ∅84 lắp ghép có độ hở nên xuất hiện độ hở Δ Độ hở này xuất hiện lớn nhất theo trục z khi kích thước 204 giữa 2 lỗ và được thỏa mãn, gây ra góc xoay α quanh điểm A trong mặt phẳng yz quanh trục qua A song song với trục Oz (điểm tiếp xúc giữa chi tiết và chốt trám)

Trang 23

Moment xoắn làm quay chi tiết quanh trục của lỗ đang gia công , do đó lực kẹp cần thiết Wct và lực ma sát Fms1 trên mặt đầu của lỗ và phiến tỳ sẽ tạo ra moment chống lại Phương trình cân bằng moment như sau ;

Ngày đăng: 07/06/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w