Vậy để biết đợc ánh sáng chiếu vào vật, vật thay đổi nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu độ ®Ëm nh¹t trªn c¸c vËt thÓ th«ng qua bµi 16 Hoạt động của GV và HS Néi dung kiến thức Hoạt động 1[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BỘ MễN MĨ THUẬT 6
I.YấU CẦU CỦA BỘ MễN
1 Về kiến thức:
Giỏo dục thẩm mĩ cho học sinh
Tạo điều kiện cho cỏc em tiếp xỳc , làm quen và thưởng thức vẻ đẹp của thiờn nhiờn, của cỏc tỏc phẩm mĩ thuật
- Biết cảm nhận và tạo ra cỏi đẹp, qua đú vận dụng được những hiểỷu biết về cỏi đẹp vào cuộc sống
2 Về kĩ năng:
- Cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức mĩ thuật cơ bản nhất định
- Giỳp cỏc em hiểu được cỏi đẹp của ngụn ngữ mĩ thuật
- Hoàn thành được cỏc bài tập lớ thuyết và thực hành
- Phỏt triển khả năng quan sỏt, nhận xột, tư duy sỏng tạo của học sinh
- Gúp phần phỏt hiện hs cú năng khiếu mĩ thuật, tạo điều kiện cho cỏc em phỏt triển tài năng của mỡnh.
3 Về thái độ tình cảm:
- Sử dụng cỏc phương phỏp: trực quan, vấn đỏp, thuyết trỡnh, luyện tập; phương phỏp học tập theo hỡnh thức cỏ nhõn, theo cặp, theo nhúm; phương phỏp sử dụng trũ chơi hỗ trợ nội dung
- Phỏt huy tớnh độc lập suy nghĩ, tỡm tũi sỏng tạo của học sinh
- Thực hành
II BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1 Đối với giáo viên:
- Thực hiện tốt 4 nội dung: Nói không với thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục; Nói
không với việc học sinh ngồi nhầm lớp và với việc vi phạm đạo đức của giáo viên.
- Thực hiện đúng, đủ chơng trình, thời khoá biểu, chấp hành đúng giờ giấc ra vào lớp
- Soạn giáo án đầy đủ, chu đáo trớc khi đến lớp Chất lợng bài soạn đạt 100% khá, tốt
- Luôn tự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, tự học hỏi kiến thức, kinh nghiệm của cácbạn đồng nghiệp
- Sử dụng tốt đồ dùng trực quan trong dạy học ( Công nghệ thông tin, bảng phụ, tranh
ảnh.)
- Chấm, trả bài chu đáo, nhận xét tỉ mỉ
- Hớng dẫn học sinh phơng pháp học và thực hành
- Bồi dỡng, rèn cặp học sinh giỏi và yếu
2 Đối với học sinh:
- Có đầy đủ SGK, vở bài tập và các tài liệu tham khảo
- Học bài, làm bài tập ở nhà đầy đủ, chu đáo trớc khi đến lớp
- Trong lớp trật tự, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
- Cần rèn kĩ năng ve, đọc diễn cảm, rèn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ cỏi đẹp trong tranh
- Tham gia tích cực các buổi ngoại khoá
III CHẤT LƯỢNG BỘ MễN
IV CẤU TRÚC CHƯƠNG TRèNH
Trang 2Cả năm: 37 tuần x 1 tiết/ tuần( 35 tiết)
1 Tài liệu tham khảo:SGK, SGV mĩ thụõt 6
2 Phương pháp:vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3 Đồ dựng dạy học :
- GV: Bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 6.
Phóng to hình trống đồng , thạp, tợng chân đèn
- HS:Su tầm tranh ảnh bài viết về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại in trên sách báo.
Đọc trớc bài trong 2 sách giáo khoa
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.Bài mới: Con ngời là một động vật bậc cao, thông minh nhất trong các loài động vật,
con ngời luôn luôn tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo để tìm ra những cái mới đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao trong đó có sự phát triển của mĩ thuật Để biết đợc tổ tiên chúng
ta đã làm đẹp nh thế nào? hôm nay chúng ta tìm hiểu bài( Sơ lợc về mĩ thuật VN thời kì
HS Thời kì đồ đá hay còn gọi là thời
kỳ nguyên thuỷ cách đây hàng vạn
đồ đồng đợc chia thành các gia đoạn:
Phùng nguyên, đồng đậu, gò mun và
diện, đờng nét dứt khoát rõ ràng
GV ở thời kỳ đồ đồng theo em biết có
sự phát triển liên tục trải dài qua nhiều thế kỷ.+ Thời Hùng Vơng đã phản ánh rõ về sự phát triển của đất nớc về kinh tế, chính trị, quân sự,văn hoá, XH thông qua các tác phẩm để lại
II Sơ lợc về mĩ thuật VN thời kỳ cổ đại.
+ Thạp Đào Thịnh( Yên Bái)
Ngoài ra còn có Rừu đá, chày đá, bàn nghiền
kỷ hà rất độc đáo và có một số dao găm có khắc hình ngời trên cán dao
+ trống đồng chủ yếu nói về hình ảnh cảnh sinh hoạt của con ngời thời bấy giờ nh hình giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và các vũnữ đang nhảy múa
4 Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời
Trang 4+ Thời kỳ đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào?
HS Mĩ thuật VN Thời kỳ cổ đại có sự phát triển liên tục có sự nối tiếp hàng nghìn năm
đó là một nền mĩ thuật hoàn toàn do ngời việt cổ sáng tạo nên và không ngừng giao lu
mĩ thuật Đông Nam á
+ Vì sao trống đồng là một tác phẩm nói lên hình ảnh sinh hoạt của con ngời lúc bấy giờ?
5 Dặn dũ.
+ Học bài và xem kĩ lại các hình minh hoạ sách giáo khoa
+ Chuẩn bị bài sau
1 Tài liệu tham khảo:SGK, SGV mĩ thụõt 6
2 Phương pháp:vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3 Đồ dựng dạy học :
- GV: Hình minh hoạ hớng dẫn cách vẽ hoạ tiết trang trí dân tộc.
Phóng to một số hoạ tiết trong sách giáo khoa và các bớc chép hoạ tiết dân tộc
Su tầm các hoạ tiết dân tộc có trong quần áo, túi, khăn, trên các bia đá, các công trình kiến trúc
- HS:Giấy vẽ, vở vẽ, bút chì, thớc.
Su tầm một số hoạ tiết có ở địa phơng hoặc có ở sách báo
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3 Bài mới :
Hàng ngày chúng ta đã đ ợc tiếp xúc với rất nhiều loại hoạ tiết nh : chụp vẽ, khắc ởnhiều chất liệu khác nhau nh trên gỗ, đá, giấy, vải, Vậy để hiểu sâu hơn về hoạtiết các dân thuộc ở các vùng miền khác nhau chúng ta cùng tìm hiểu bài 1
Trang 5dân tộc ở các địa phơng và một số hoạ tiết
trang trí ở một số công trình kiến trúc
( Đình chùa)
HS quan sát , ghi nhận
GV yêu cầu học sinh quan sát các hoạ tiết
trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
+ Các hoạ tiết này thờng đợc trang trí ở
đâu?
HS Đình chùa, miếu, nhà rông, trang phục
+ Hình dáng chung của các hoạ tiết nằm
trong khung hình gì?
HS Hình dáng chung của các hoạ tiết
th-ờng nằm trong các hình : tròn, vuông, tam
giác, thoi, chữ nhật
+ Em thấy sự phân bố của các chi tiết
trong hoạ tiết nh thế nào?
HS: Sắp xếp cân đối, không quá nhiều, vừa
hợp lí
HS các hoạ tiết đợc lặp đi lặp lại nhiều lần
và xen kẽ nhau, đối xứng nhau
+ Đờng nét trong hoạ tiết ra sao?
HS Mềm mại chắc khoẻ
+ Hoạ tiết dùng để trang trí thờng là gì?
HS hoa lá chim muông, các hình hình học
GV cho học sinh quan sát một số hoạ tiết
điểm riêng của mẫu
+ Khi đã biết đợc đặc điểm riêng của mẫu
ta sẽ làm gì nữa?
HS Tìm chu vi hay khung hình chung của
hoạ tiết và kẻ các đờng trục chính
GV sau khi đã có khung hình chung và kẻ
trục chúng ta tiếp tục dựa và đó để vẽ phác
hình bằng các nét thẳng
+ Dựa vào các nét thẳng vừa phác chỉnh lại
bằng các nét cong thẳng sao cho gần giống
với mẫu sau đó tìm và tô màu
* Chú ý khi tô màu tuỳ theo kiểu hình
dáng, tính chất của hoạ tiết mà chúng ta có
thể tô màu sáng , tối, trung gian
+ Các hoạ tiết thờng đợc trang trí ở:Đình chùa, miếu, nhà rông, trang phục
điểm riêng của mẫu
B2.Phác khung hình và đờng trục
B3.Vẽ phác hình bằng các nét thẳng.B4.Hoàn thiện hình và thô màu
Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh làm bài
GV quan sát theo dõi học sinh làm bài và
gợi mở cho học sinh cách: phân mảng, kẻ
trục , hoàn thành hoạ tiết và tô màu
+ Theo dõi tiến trình vẽ của từng học sinh
+ Chất liệu tự chọn
Trang 6để đạt đợc độ chính xác cao hơn.
4 Củng cố
Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
GV chọn một số bài tốt và cha tốt để nhận xét cho học sinh thấy đợc chỗ hợp lí và cha hợp lí về :
Về nhà làm bài tập và tiếp tục làm bài trên lớp nếu cha xong
Chuẩn bị bài sau
1 Tài liệu tham khảo:SGK, SGV mĩ thụõt 6
2 Phương pháp:vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3 Đồ dựng dạy học :
- GV: + Một số tranh ảnh thể hiện rõ luật xa gần( biển cả, hàng cây, con đờng,
nhà )
Một số hình hộp hình trụ
Hình minh hoạ về luật xa gần (bộ ĐDDH6)
- HS: Chuẩn bị giấy, bút chì, tẩy, thớc kẻ.
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
Trang 7đổi khi nhìn chúng theo luật xa gần vì thế
chúng ta sẽ tìm hiểu để khi vẽ tranh bức
tranh có không gian xa gần
GV cho học sinh quan sát một số bức tranh
thể hiện rõ LXG và đặt câu hỏi
+ Vì sao vật này to rõ hớn vật kìa mặc dù
+ Vì sao miệng bát khi thì là hình tròn khi
lại là hình bầu dục?
nhau( trên, dới, ngang tầm mắt)
+ Em thấy con đờng , hàng cây càng xa thì
+ Những vật ở gần thờng to, cao,rộng và
rõ hơn
+ những vật ở xa nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau
- Mọi vật đều thay đổi theo xa gân nhng riêng hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn tròn
II Đờng tầm mắt và điểm tụ.
1.Đờng tầm mắt ( Hay ngời ta gọi là
đ-ờng chân trời)
a.Đờng tầm mắt
+ Khi đứng trớc một cánh đồng, biển rộng ta thờng có cảm giác có một đờng nằm ngang ngăn cách giữa trời và đất, đ-ờng nằm ngang đó ngang với đờng tầm mắt nên ngời ta gọi là ( ĐTM)
b.Trong tranh
+ đờng tầm mắt có thể thay đổi tuỳ theo góc nhì của ngời vẽ có thể ở trên dới, ngang đờng tầm mắt
2.Điểm tụ.
+ Các đờng thẳng song song với mặt đất
nh hàng cây, đờng tàu hờng về chiều sâu càng xa càng thu hẹp lại và tụ tại một
điểm ở trên đờng tầm mắt nên ngời ta gọi
là điểm tụ
4 Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV Yêu cầu học sinh quan sát một số tranh ảnh có ,luật xa gần nh: Ngôi nhà, hàng cây, con đờng, dòng sông, cột điện )
HS quan sát để phát hiện ra những đặc điểm vừa học nh:
Trang 8+ Các vật ở gần nh thế nào?
5 Dặn dũ:
+ Làm bài tập 1,2 trong SGK
+ Xem lại mục 2 SGK
+ Chuẩn bị một số đồ vật nh chai, lọ cho bài sau
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học:
GV: Một vài tranh hớng dẫn và cách vẽ mẫu khác
Một số đồ vật khác để làm mẫu( chai, lọ, ca)
Một số bài vẽ của hoạ sĩ
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.Bài mới:
Hoạt động1:
Tìm hiểu khái niệm về vẽ theo mẫu
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1
GV kết luận đây là hình vẽ cái ca
I Thế nào là vẽ theo mẫu.
+ Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu bày
tr-ớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc
điểm cấu tạo hình dáng, đậm nhạt, màu sắc
Trang 9+ Cái ca khi nào cũng coá quai nhng tuỳ
theo vị trí của ngời nhìn mà chúng ta có
thể thấy đợc cái quai hoặc không thấy
quai ca ở vị trí cao thấp khác nhau
GV vẽ nhanh hai hình cái ca một hợp lý
và một cha hợp lý cho học sinh quan sát
nhận ra cái nào đẹp cái nào cha đẹp
GV cho học sinh quan sát cách bày mẫu
+ Theo em cách bày mẫu nào có bố cục
+ Hình a: Bố cục bị thu hẹp vì quả cầu
nằm cùng đờng trục với chai
+ Hb.d có bố cục hợp lý
Hình c cài chai che khuất quả cầu nên
khó nhận ra
GV khi vẽ theo mẫu ta không vẽ từng chi
tiết mà ta vẽ cái chung trớc sau đố đi tới
cái riêng cái bộ phận
+ Khi phác khung hinh chú ý không nên
to nhỏ quá so với tờ giấy sao cho cân đối
với tờ giấy
+ Tuỳ vào hình dáng của mẫu mà ta vẽ
khung hình ngang hay dọc
+ Sau khi đã có khung hình ta vẽ phác
chi tiết cần quan sát mẫu kĩ hơn, nhìn
mẫu để chỉnh lại tỷ lệ nếu thấy cha đúng
Nét vẽ cần có đậm nhạt
II./ Cách vẽ theo mẫu.
- Quan sát và nhận xét
+ Quan sát và nhận xét nhằm đợc đặc điểmcấu tạo hình dáng màu sắc và độ đậm nhạt
- bớc 5 vẽ đậm nhạt
+ Quan sát ánh sáng chiếu từ đâu
+ Phác mảng đậm nhạt
+ so sánh sự khác nhau về độ đậm nhạt.+ Diễn tả từ đậm sau đó so sánh đậm nhạt
và vẽ mảng chung gian
+ Diễn tả bằng các nét dày tha to nhỏ đan xen nhau
+ Cần thể hiện đợc 3 độ đậm nhạt chính ( Đậm, đậm vừa và sáng)
4 Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ GV đặt câu hỏi
+ Thế nào là vẽ theo mẫu?
+ Vẽ theo mẫu gồm mấy bớc
+ Em hãy nêu tên các bớc
5.Dặn dũ.
+ Xem mục II bài 4 SGK
+ Học và chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học :
GV: Hình minh hoạ của bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 6.Mẫu vẽ hình lập phơng cócạnh 15 cm.Hình hộp kích thớc 20x15 cm.Một quả bóng và một quả trái cây
HS:Giấy vẽ, vở vẽ, bút chì, thớc
Su tầm một số hoạ tiết có ở địa phơng hoặc có ở sách báo
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
GV bày mẫu ở các vị trí khác nhau
h-ớng dẫn hoc sinh quan sát và nhận xét
a b
Trang 11+ Hình (a) hình hộp sau hình cầu nhìn
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc
tiến hành vẽ theo mẫu đã học ở bài
của các mặt hộp, điểm trên cùng của
hộp và điểm dới cùng của hộp, điểm
ngoài cùng nhất của mẫu
+ Vẽ chi tiết: Quan sát và điều chỉnh lại
tỷ lệ sao cho gần giống mẫu, nét vẽ
phải có đậm nhạt
Hoạt động 3:
Hớng dẫn học sinh làm bài
GV theo dõi học sinh để kịp thời có
ph-ơng pháp gợi mở cho học sinh:
+ Uớc lợng tỷ lệ để vẽ khung hình
chung và khung hình riêng
+ Quan sát so sánh đối chiếu bài vẽ của
mình đối với mẫu và hoàn thành bài
B4.Vẽ chi tiết
III./ Luyện tập.
Em hãy vẽ mẫu có ở trớc mặt( Hình hộp và hình cầu) đặt dới đờng tầm mắt
4.Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV gợi ý cho học sinh nhận xét về:
+ Bố cục
+ Nét vẽ
+ hình vẽ
Trang 12-HS phân biệt đợc sự khách nhau giữa trang trí.
-HS phân biệt trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
3.Thái đụ̣:
-HS biết cách làm bài vẽ trang trí
II/CHUẨN BỊ
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học :
GV: Đĩa, ấm chén, khăn vuông, có hoạ tiết trang trí
Hình ảnh về trang trí nội ngoại thất
Hình phóng bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 6
HS:Giấy vẽ, vở vẽ, bút chì, thớc, ê ke, màu
Su tầm một số hoạ tiết có ở địa phơng hoặc có ở sách báo
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
GV giới thiệu đồ dùng dạy học về trang
trí nội ngoại thất nh( ấm chén ) để học
sinh nhận xét
GV nêu một số cách sắp xếp chú ý : sắp
xếp mảng hình to nhỏ sao cho hợp lý
của nền, tránh sắp xếp dày đặc các hoạ
tiết giống nhau cùng màu cùng độ đậm
nhạt sử dụng 3-4 màu
I Quan sát và nhận xét.
+ thế nào là cách sắp xếp trong trang trí.+ Biết sắp xếp hình mảng đờng nét, màu sắc sao cho thuận mắt và hợp lý
+ Các sắp xếp nhắc lại
+ Cách sắp xếp xen kẽ
+ Cách sắp xếp đối sứng và cách sắp xếp không đều
Trang 13Tiết 7 Vẽ trang trí: MàU SắC
I/MỤC TIấU BÀI HỌC.
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học:
GV: -ảnh màu: cỏ cây hoa lá, chim thú, cây cảnh
-Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng lạnh
-Một vài bài vẽ tranh, khẩu hỉệu có màu đẹp
HS:Giấy vẽ, vở vẽ, bút chì, thớc
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
Trang 141 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
+ Sự phong phú của màu sắc em hãy
gọi tên một số màu sắc trong tranh?
HS trả lời theo cảm nhận về màu sắc có
trong thiên nhiên nh cỏ cây hoa lá
GV bổ sung
Gv cho HS quan sát hình 7 sắc cầu
vồng và giải thích cho học sinh thấy
đ-ợc tên gọi của màu sắc ở cầu vồng
+ Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn
thay đổi theo sự chiếu sáng Nếu không
có ánh sáng thì sẽ không có màu sắc,
ánh sáng ở mặt trời, đèn ánh sáng nhân
tạo đều có 7 màu
I./ Màu sắc trong thiên nhiên.
+ Màu sắc trong thiên nhiên tạo ra vẻ đẹp cho các đồ vật đẹp hơn, cuộc sống không thểkhông có màu sắc
+ 7 màu cơ bản nh: Đỏ, Da cam, Vàng, Lục, Lam,Chàm, Tím
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh cách pha màu
GV: Màu vẽ là do con ngời tạo ra
Thông thờng thì có 3 màu cơ bản nh:
Đỏ, Vàng, Lam và có hai sắc Đen và
trắng
Với 3 màu cơ bản và hai sắc trắng, đen
chúng ta có thể pha ra tất cả các màu
GV: Giới thiệu hai cách pha màu
GV tuỳ theo liều lợng của màu( nhiều ít
)của mỗi màu mà màu thứ 3 có độ đậm
nhạt khác nhau( đậm hay nhạt, xỉn hay
tơi)
VD: Đỏ + Vàng = Da cam
Đỏ nhiều + Vàng ít = Đỏ cam
Tơng tự các màu khác cũng thế màu
nào nhiều sẽ nghiêng về màu đó
GV Các màu này thờng đợc dùng trong
trang trí quảng cáo
* Các cặp màu tơng phản khi đứng
cạnh nhau sẽ làm cho nhau rực rỡ, rõ
ràng, nổi bật hơn.( các màu này thờng
dùng để kẻ các câu khẩu hiêụ)
* Màu nóng và màu lạnh là những màu
tạo cảm giác cho ngời nhìn có cảm giác
ấm nóng hay mát dịu
II Màu vẽ và cách pha màu.
VD: +VD: Đỏ + Vàng = Da cam + Đỏ nhiều + Vàng ít = Đỏ cam
+ Đỏ + Lam = Tím
+ Vàng + Lam =Xanh lá cây( màu lục).+ Màu trắng nếu pha màu trắng với một mùakhác thì sẽ sáng ( nhạt) dần lên
+ Màu đen pha màu khác sẽ tối đi( đậm)
3./ Màu bổ túc.
+ Làm màu khi đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ
+ Đỏ và lục+ Vàng và tím + Da cam và lam
Trang 15+ Màu nóng là màu tạo cho con ngời có cảmgiác nóng ấm.
Giới thiệu một số màu thông dụng
GV cho học sinhg quan sát một số loại
III Một số ,loại màu thông dụng.
+ Màu bột( là màu ở dới dạng bột khô, khi
vẽ ngời ta phải vẽ ngời ta phải pha nớc, keo
để kết dính, ta có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải, ờng )
t-+ Màu nớc( là màu pha sẵn với keo nớc
đựng trong lọ, khi vẽ pha thên nớc sạch)+ Màu sáp( Màu đã chế ở dạng thỏi, vẽ trên giấy màu thờng tơi sáng)
+ Bút dạ( Màu ở dạng nớc, đợc chứa trong ống phớt, ngòi là dạ mềm màu đậm tơi)
4.Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV đa ra một số tranh ảnh để học sinh tìm ra màu nóng, lạnh, bổ túc, tơng phản, màu cơ bản GV Yêu cầu học sinh gọi tên một số màu trong tranh
5.Dặn dũ.
+ Quan sát thiên nhiên để gọi tên các màu ở một số đồ vật
+ Chuẩn bị bài sau
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
Trang 163-Đồ dựng dạy học:
GV: ảnh màu: cỏ cây hoa lá, chim thú, cây cảnh
Một số đồ vật có trang trí nh: Lọ, kăn, mũ, túi thổ cẩm, đĩa hoa
Một số màu vẽ: Bút dạ, sáp màu, màu nớc
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.Bài mới
Màu sắc trong thiên nhiên hay tự tạo rất đa dạng và phong phú, thông qua màu sắc ngời ta có thể biết đợc nội dung hoặc tính cách của ngời vẽ Vậy để biết đợc màu sắc khi trang trí nh thế nào ta tìm hiểu bài 12 :Màu sắc trong trang trí
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
GV cho học sinh xem một số hình ảnh về
thiên nhiên để học sinh thấy đợc sự phong
phú của màu sắc
GV cho học sinh xem một số đồ vật, vật
phẩm để cho học sinh thấy đợc cách sử
dụng màu trong cuộc sống
GV cho học sinh xem các bàic vẽ mẫu và
nêu lên cách sử dụng màu trong các bài
+Tìm màu khác nhau ở các hoạ tiết
II./ Cách sử dụng màu sắc trong trang trí
+ Tuỳ theo loaị hình trong trang trí mà ápdụng các loại màu sắc khác nhau sao chophù hợp với loại hình
Trang 174.Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Dán các bài của các nhóm lên bảng để học sinh nhận xét
+ Cho học sinh gọi tên các màu trong các hình trang trí?
-HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh
-HS thể hiện đợc tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè,trờng lớp
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
GV nêu để học sinh hiểu đợc rằng trong
cuộc sống có nhiều đề tài, mỗi để tài lại
có nhiều chủ đề khác nhau HS có thể lựa
+ Nhà trờng: Cảnh sân trờng ,lớp học, giờ
ra chơi, buổi lao động, học nhóm
+ Quê hơng miền núi, đồng bằng, miền biển, thành thị
- đề tài Bộ đội: Hình ảnh chiến đấu, rèn luyện trên thao trờng, sinh hoạt hàng ngày
Trang 18tài khác nhau nh( đờng phố, làng xóm,
sớm mai ở làng quê, nhà trờng, chú bộ
đội, lễ hội ngày tết
HS quan sát tự hiểu ra các đề tài và gồm
những hoạt động nào
- Đề tài về lễ hội và ngày tết: Đám cới, múa s tử, lân, rồng, chọi gà, đấu vật, chọi trâu
nhau thống nhất để biểu hiện nội dung
+ Màu sắc trong tranh có thể rực rỡ hoặc
êm dịu tuỳ theo đề tài và cảm nhận của
Mảng phụ nhỏ đan xen với mảng chính
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV đặt câu hỏi để học sinh hiểu rõ hơn về tranh đề tài
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc vẽ tranh đề tài
+ Cho học sinh nhận xét một số tranh vẽ
Trang 19-HS thể hiện đợc tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè,trờng lớp
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.Bài mới
Hoạt động 1:Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu ảnh và tranh
GV cho học sinh quan sát tranh vẽ và
ảnh chụp đặt câu hỏi
* Sự khác nhau giữa tranh và ảnh chụp
+ ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, hình, màu sắc giống với thực tế ngoài đời.+ Tranh vẽ cũng đợc thể hiện những cái thực
tế ở ngoài đời nhng đợc chắt lọc theo cảm nhận riêng của ngời vẽ, cái thực ở không nguyên mẫu
dễ nhận và thờng gặp để thể hiện
II./ Tìm và chọn nội dung đề tài.
cách vẽ tranh để tài vậy ai có thể nhắc
lại các bớc vẽ tranh đề tài?
+ b3 Vẽ hình
+ b4, Tô màu
Trang 20ngời cảnh nh đã dự kiến, để nói lên
nội dung của tranh( phác sơ các hình
ảnh sau đó hoàn thiện dần)
+ Dù bằng chất liệu gì thì cũng cần
phải có sự hài hoà, nên tập trung màu
sắc mạnh mẽ hay tơi sáng vào các
mảng chính
+ Vẽ kín mặt tranh
GV phác nhanh các bớc lên bảng
4.Cũng cố.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV đặt câu hỏi để học sinh hiểu rõ hơn về tranh đề tài
GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bớc vẽ tranh đề tài
+ Cho học sinh nhận xét một số tranh vẽ
Tiết 11 KIỂM TRA 1 TIẾT
trang trí đờng diềm I/MỤC TIấU BÀI HỌC.
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học :
+ GV: Một số đồ vật có dạng trang trí đờng diềm
Một số bài trang trí đờng diềm
+ HS:Giấy vẽ, vở vẽ, bút chì, thớc, ê ke, màu
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
Trang 213.Bài mới
Hoạt động1 : Hớng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét.
GV cho học sinh quan sát một số đồ vật
có trang trí đờng diềm nh:
+ Đĩa, bát, khăn trải bàn, khay chén,
quần áo và phân tích cho học sinh
thấy đợc vẻ đẹp của trang trí đờng diềm
HS trang trí những hình ảnh sinh hoạt
của ngời dân nông nghiệp xa, các hình
nảh chim thú biểu tợng sự cầu
m-a trang trí dới hình thức đờng diềm
+ Hoạt tiết thờng đợc nhặc lại theo chiều dài, chiều cong, hay chu vi và hoạ tiết thờng bằng nhau
+ Có các hoạ tiết khác nhau xen kẽ để tránh
đợc sự đơn điệu
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách
trang trí một đờng diềm đơn giản.
GV vẽ hai đờng thẳng song song lên
bảng hớng dẫn học sinh cách trang trí
+ Kẻ hai đờng thẳng song ông bằng
nhau( Tỷ lệ dài và rộng sao cho phù
hợp với trang giấy
+ Khi đã có hai đờng thẳng song song,
bớc tiếp theo ta chia khoảng cho đều
nhau để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen
kẽ
+ Tìm những hoạ tiết để vẽ vào các
mảng hình( khoảng)
* Chú ý khi vẽ hoạ tiết vào các ô có
nhiều cách để vẽ nh: Vẽ hoạ tiết không
xen kẽ, có xen kẽ, có xen kẽ nh dợc đảo
1./ Kẻ hai đờng thẳng song song.
2./ Chia khoảng sao cho đều.
3./ Vẽ hoạ tiết vào các khoảng.
+ Chia ô theo hoạ tiết đã chọn
Tìm hoạ tiết phù hợp để vẽ vào các
Trang 22Đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
+ Sau khi học sinh vẽ bài xong giáo viên dán các bài lên bảng và gợi ý cho học sinh nhận xét, đánh giá
+ GV bổ sung xếp loại bài vẽ dới hình thức động viên
5.Dặn dũ.
+ Hoàn thành tiếp bài tập ở lớp nếu nh cha xong
+ Vẽ một bài trang trí đờng diềm khác
+ Gấp hoặc xé dán giấy màu một mũ trung thu
+ Chuẩn bị bài sau
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp:vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học:
GV: Một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (Bộ DD dạy học mĩ thuật 6)
Su tầm một số tranh ảnh của mĩ thuật thời Lý nh: Chùa, các pho tợng, hoạ tiết trang trí, đồ gốm
HS:Su tầm tranh ảnh bài viết có liên quan tới mĩ thuật thời lý
Đọc trớc bài 8 trong sách giáo khoa
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.
Bài mới
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về bối
cảnh xã hội thời lý.
GV đặt câu hỏi về lịch sử việt nam
+ Em có thể trình bày đôi nét về mĩ thuật
GV treo đồ dùng dạy học và trình bày khái
quát về bối cảnh XH thời nhà Lý
Hoạt động 2:
Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý.
GV thuyết trình chứng minh giảng giải
thông qua đồ dùng dạy học và đặt câu hỏi
+ Nhìn vào hình ảnh minh hoạ sách giáo
+ Hoàng thành là nơi làm việc của Vua và
hoàng tộc, có nhiều cung điện( Càn Nguyên,
Điện Thập Hiền, giảng võ, thờng xuân, thiên
+ Phía nam có văn miếu Quốc Tử Giám
+ Phía đông có hồ Lục Thuỷ, tháp Bảo
+ Chùa; Hiện nay đa số chỉ còn nền móng,
song qua các th tịch và di vật đợc tìm thấy
I./ Vài nét về bối cảnh lịch sử.
+ Vua Lý Thái Tổ với hoài bão xây dựng đất nớc độc lập tự chủ
+ Dời đô Hoa L( Ninh Bình) ra Đại La
đổi tên thành Thăng Long
+ Thắng giặc Tống và đánh Chiêm Thành
+ Có nhiều chủ trơng tiến bộ hợp với lòng dân
+ Đạo phật đi vào đời sống khơi dậy nguồn nghệ thuật phát triển
II./ Sơ lợc về mĩ thuật thời Lý
1 Nghệ thuật kiến trúc.
a./ Kiến trúc cung đình.
+ Lý Thái Tổ xây dựng kinh đô Thăng Long với quy mô lớn
+ Là một quần thể kiến trúc lớn, bên trong là hoàng thành bên trong là kìm thành
b./ Kiến trúc phật giáo.
+ Đạo phật thời kỳ này rất thịnh hành
và có nhiều công trình kiến trúc to lớn.+ Tháp phật : Phật tích( Bắc Ninh), thápChơng Sơn( Nam Định), Tháp Bảo Thiên( Hà Nội)
+ Chùa: Chùa Một Cột( Hà Nội), Chùa Phật Tích( Bắc Ninh), Chùa Hơng Lãng(Hng Yên), Chùa Long Đọi (Hà Nam)
2./ Nghệ thuật điêu khắc và trang trí a./ Tợng.
+ Tợng tròn, tợng phật, tợng hình chim, tợng kim cơng, tợng thú
b./ Chạm khắc.
+ Những tác phẩm chủ yếu là những tácphẩm phù điêu bằng đá, gỗ
+ Hình con rồng thời Lý thờng trang trí trong hình lá đề, hoa sen, bệ tợng, cánh cửa của đền chùa
+ Hoa văn, hoạ tiết thờng đợc trang trí theo hình móc câu hay hình chữ (S).3./ Nghệ thuật gốm
+ Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ trong sinh hoạt của con ngời( Chén, bát,
đĩa, )
+ Trung tâm sản xuất lớn là: Thăng
Trang 24phật A-Di-Đà, tợng thú, tợng ngời hình chim
+ Con rồng thời nhà Lý luôn thể hiện dáng
dấp hài hoà mềm mại không có cặp sừng
trên đầu, luôn uốn theo hình chữ (S) biểu
hiện cầu ma của ngời nông dân
+ Hoạ tiết móc câu đợc sử dụng rất nhiều
trên hoạ tiết mây, hoa lá, con vật, quần áo,
giáp trụ của tợng kim cơng
GV Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK
và cho biết:
+ Đồ gốm có những tác dụng gì đối với đời
sống của con ngời?
+ Trung tâm sản xuất lớn ở đâu?
+ Đặc điểm đồ gốm thời này là gì?
HS
GV Bổ sung ghi bảng
Long, Thổ Hà, Bát Tràng, Thanh Hoá +Đặc điểm: Đã chế tác đợc men ngọc, men da lơn, men trắng ngà, men lục + Xơng gốm mỏng, nhẹ, nét khắc chìm,men phủ đều, hình dáng thanh thoát, trau chuốt nhng mang vẻ trang trọng
III./ Đặc điểm của mĩ thuật thời Lý.+ Các công trình kến trúc thời lý có quymô lớn, đặt tại các nơi có địa hình thuận lợi, đẹp, thoáng mát có phong cảnh sơn thuỷ hữu tình
+ Đạo phật đợc đề cao và sớm có địa vị quốc giáo
+ Tợng tròn và phù điêu phát triển mạnh
+ Đồ gốm đã có những trung tâm sản xuất nổi tiếng, đã chế tác đợc nhiều loạimen quý nh: men ngọc, men trắng ngà, men da lơn
4.Cũng cố.
Đánh gia kết quả học tập của học sinh
GV đặt câu hỏi:
+ Các công trình kiến trúc thời Lý nh thế nào?
+ Vì sao kiến trúc phật giáo phát triển?
+ Em có nhận xét gì về kiến trúc thời Lý?
+ Đồ gốm thời Lý đã có những sáng tạo nh thế nào?
+ HS suy nghĩ trả lời
GV bổ sung tóm tắt kết thúc bài học
+ Các công trình kiến trúc thời Lý có quy mô lớn, đặt tại các nơi có địa hình thuận lợi,
đẹp, thoáng mát có phong cảnh sơn thuỷ hữu tình
+ Đạo phật đợc đề cao và sớm địa vị quốc giáo
+ Tợng tròn và phù điêu phát triển mạnh
5.Dặn dũ
+ Đọc và học các câu hỏi cuối bài
+ Tìm và su tầm một số tranh ảnh có liên quan đến mĩ thuật thời Lý
+ Chuẩn bị bài sau
Trang 25. Thờng thức mỹ thuật Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lý( 1010 – 1225) I/MỤC TIấU BÀI HỌC
1.Kiờ́n thức :
-HS hiểu và nắm bắt đợc kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý
2.Kỹ năng :
-HS nhận thức đúng đắn hơn về vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của mĩthuật thời Lý thông qua các đặc điểm của mĩ thuật thời Lý
3.Thái đụ̣:
-Trân trọng, yêu quý những di sản của dân tộc để lại
II/CHUẨN BỊ
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
3-Đồ dựng dạy học :
+ GV: Một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (Bộ DD dạy học mĩ thuật 6)
Su tầm một số tranh ảnh của mĩ thuật thời Lý nh: Chùa, các pho tợng, hoạ tiết trang trí, đồ gốm
+ HS:Su tầm tranh ảnh bài viết có liên quan tới mĩ thuật thời lý
Đọc trớc bài 10 trong sách giáo khoa
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
kiểm tra đồ dựng học tập của học sinh
3.Bài mới
Trong bài 9 các em đã tìm hiểu sơ lợc về mĩ thuật thời Lý nh kiến trúc, điêu khắc và trang trí, đồ gốm Và ở bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu tiếp về mĩ thuật thời Lý nhng chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về từng nền nghệ thuật
+ Trong hơn hai thế kỷ dới triều đại nhà
Lý(1010-1225) Đạo phật đợc đề cao và giữ
địa vị quốc giáo trong XH và nghệ thuật
kiến trúc của đạo phật phát triển mạnh,
nhiều ngôi chùa đợc xây dựng Kiến trúc
phật giáo phát triển mạnh nên nghệ thuật
điêu khắc cũng phát triển theo
GV yêu cầu học sinh thảo luận về Chùa
Một Cột và trả lời các câu hỏi sau:
+ Chùa đợc xây dựng ở đâu?
+ Chùa đợc xây dựng vào năm bao nhiêu?
và đợc sửa lại vào năm nào?
+Tên gọi khác của chuầ là gì?
+ ý nghĩa của hình dáng ngôi chùa?
+ Chùa có kết cấu hình vuông, mỗi chiều rộng 3m đợc đặt trên cột đá khá lớn có đờng khính là (1,25m)
Trang 26HS : Trả lời
GV bổ sung:
+ ý nghĩa của ngôi chùa xuất phát từ mong
muốn của Hoàng tử và giấc mơ Quan Thế
âm Bồ Tát hiện trên đài sen của Lý Thái
Tông(1028-1054)
+ Hình dáng của chùa biểu thợng là hình
bông hoa sen đang nở, bên trong có tợng
quan âm
GV giảng giải và đặt câu hỏi?
+ Ngôi chùa có kết cấu hình gì?
+ Chùa có bố cục nh thế nào?
KL: Kiển trúc chùa một cột cho thấy trí
t-ởng tợng bay bổng của các nghệ nhân thời
ảo trong không gian yên ả
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những tác
phẩm điêu khắc.
GV yêu cầu học sinh đọc và thảo luận tợng
A-Di-Đà và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tợng A-Di-Đà ngồi xếp bằng hai lòng
bàn tay đặt ngửa và đặt nhẹ lên đùi theo
quy định của nhà phật
+ Khuôn mặt tợng phúc hậu, hiền dịu mang
đậm nét vẻ đẹp lý tởng của ngời phụ nữ
của Vua, Chúa Song con rồng thời Lý có
những đặc điểm khác hẳn với các thời trớc
+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiền hoà,
mềm mại và không có cặp sừng trên đầu,
Hình chữ (S) biểu tợng cho sự cầu ma của
ngời lao động
+ Thân rồng khá dài, tròn uấn khúc mềm
mại theo kiểu thắt túi
+ Mọi chi tiết, mao, vảy, lông, chân tay đều
diễn tả theo hình thắt túi
Hoạt động 3:
Tìm hiểu nghệ thuật gốm thời Lý.
GV Treo đồ dùng dạy học về một số tác
phẩm đồ gốm thời Lý Giảng giả và phân
tích cho học sinh biết đợc vẻ đẹp của đồ
Trang 27gốm + Hình ảnh đợc sử dụng trong ttrang trí
thờng là hình hoa sen, lá sen, đài sen,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
GV đặt câu hỏi để củng cố bài:
+ Em hãy kể một vài nét về tợng A-Di- Đà.?
+ Nêu một vài đặc điểm của kiến trúc của Chùa Một Cột.?
+ Em có biết gì thêm về những công trình mĩ thuật thời Lý
Tiết 14 VẼ THEO MẪU
Mẫu dạng hình trụ và hình cầu( Tiết 1) I/MỤC TIấU BÀI HỌC
1-Tài liệu tham khảo:sgk,sgv mĩ thụõt 6
2-Phương pháp : vấn đỏp,trực quan,quan sỏt.
Một số quả có dạng hình cầu và một số đồ vật có dạng hình trụ
Giấy, bút chì, tẩy, que đo
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp
Lớp: 6A…………
Trang 28Lớp 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hóy nờu một vài đặc điểm của mĩ thuật thời lớ
3.Bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày có rất nhiều đồ vật đợc cấu tạo từ các hình học cơ bản trong
đó có hình trụ ,hình hộp, hình cầu là những hình thờng có trong thực tế nh: Bình thuỷ, cái ca, cái li, quả cam, bởi, tranh Vậy để hiểu đợc cấu tạo và cách sắp xếp các đồ vật
nh thế nào cho hợp lý, đẹp và vẽ đợc một bài vẽ gần giống với mẫu chúng ta cùng tìm hiểu bài 15 mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét.
GV vẽ nhanh một số cách bày mẫu lên
bảng yêu cầu học sinh quan sát và nhận
GV vẽ phác khung hình chung là vẽ khung
hình của cả hai vật mẫu
+ Độ đậm nhất của mẫuở hình trụ hay hình
GV trớc khi vẽ khung hình chung chúng ta
cần xác định khung hình chung của tờ giâý
sau đó mới vẽ khung hình chung của mẫu
+ tuỳ vào khung hình chung của mẫu đề
sắp xếp bài vẽ trên khổ giấy nằm ngang
hay nằm dọc
+ Đề vẽ đợc chiều cao của mẫu ta xác định
bằng cách Lấy điểm cao nhất của hình trụ
và điểm thấp nhất của hình cầu ta đợc
chiều cao của mẫu
+ Ta lấy điểm ngoài nhất của hình trụ và
hình cầu ta đợc chiều ngang của mẫu và ta
đợc khung hình chung của mẫu
HS quan sát và tập ớc lợng
+ ớc lợng chiều ngang và điểm đặt của
hình trụ so sánh với khung hình chung để
vẽ khung hình riêng của hình trụ
+ Ước lợng tỷ lệ chiều cao chiều ngang
của quả ta đợc khung hình của quả dạng
hình cầu
+ trớc khi vẽ phác các đờng trục chúng ta
tìm giới hạn của hình cầu
+ Qua sát mẫu và phác các nét thẳng hay