1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 17 lop 3

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 165,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

theo nhãm 4 Chỉ ra ngời nào đi đúng, ngời nào đi sai luËt giao th«ng - Mời đại diện nhóm trình bày - NhËn xÐt, kÕt luËn * Hoạt động 2:Thảo luận nhóm + Mục tiêu: Thảo luận để biết luật gi[r]

Trang 1

Tuần 17

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009

Tập đọc- Kể chuyện:

mồ côi xử kiện I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài : Thấy đợc sự

thông minh tài trí, công bằng của Mồ Côi bảo vệ đợc bác nông dân thật thà Biết kể lại đợc nội dung câu chuyện dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ

2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật Kể

lại đợc từng đoạn, cả câu chuyện lời kể tự nhiên

3.Thái độ : Giáo dục HS yêu ngời lao động và biết yêu quý ngời lao động

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS :

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: “Đôi bạn” Trả

lời câu hỏi về nội dung bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn luỵên đọc:

* Đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trớc lớp

- Hớng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

đúng

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dơng nhóm đọc tốt

- Gọi 1 em đọc cả bài

c Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật

nào?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về điều gì ?

+ Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông

dân ?

+ Câu 3: Tại sao Mồ Côi bảo bác nông

dân xóc hai đồng bạc đủ 10 lần ?

+ Thái độ của bác nông dân thế nào?

+ Câu 4: Mồ côi đã kết thúc phiên toà nh

thế nào ?

- Lớp trởng báo cáo

- 3 em nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi bài

“ Đôi bạn ”

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu

- 3 em đọc 3 đoạn trớc lớp

- Nêu cách đọc

- 3 em đọc 3 đoạn

- Đọc bài theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét

- 1 em đọc cả bài

- Đọc thầm đoạn 1 + Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi + Chủ quán kiện bác nông dân về tội bác vào quán hít mùi thơm của vịt quay, gà rán mà không trả tiền

- 1 em đọc đoạn 2+ 3, cả lớp đọc thầm + Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

+ Mồ côi bảo bác nông dân phải bồi th-ờng cho chủ quán 20 đồng

+ Vì xóc hai đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền là 20 đồng

+ Bác giãy nảy lên: tôi có đụng chạm gì

đến thức ăn đâu mà phải trả tiền?

+ Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân xóc hai đồng bạc đủ 10 lần để đủ số tiền là

20 đồng Bác này đã bồi thờng cho chủ quán đủ số tiền: một bên “ hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc” thế là công bằng

Trang 2

+ Câu 5: Em hãy thử đặt một tên khác cho

truyện ?

ý chính: Câu chuyện ca ngợi sự thông

minh , tài trí của Mồ Côi khi xử kiện

d Luyện đọc lại:

- Gọi HS giỏi đọc đoạn 3

- Yêu cầu đọc phân vai theo nhóm 4

- Gọi HS thi đọc phân vai trớc lớp

- Lớp nhận xét, biểu dơng những em đọc

tốt

Kể chuyện

1 Nêu nhiệm vụ: (SGK)

2 Hớng dẫn kể chuyện theo tranh:

Yêu cầu HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng

với nội dung 3 đoạn trong truyện

- 1 em giỏi kể mẫu đoạn 1

- HS kể chuyện theo nhóm 3

- Gọi một số em nối tiếp kể lại câu chuyện

theo tranh

- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, biểu dơng

4.Củng cố:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

Dặn dò

- Nhắc HS về nhà bài và kể lại câu chuyện

cho ngời nhà nghe

+ Vị quan toà thông minh

Bẽ mặt kẻ tham lam

- 2 em đọc ý chính

- Đọc phân vai theo nhóm4 (ngời dẫn chuyện, bác nông dân, Mồ Côi, chủ quán)

- 2 nhóm thi đọc phân vai

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát tranh trong SGK

- Lắng nghe- nhận xét

- Kể chuyện theo nhóm 3

- Nối tiếp kể lại câu chuyện theo tranh

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán:

Tính giá trị của biểu thức

(Tiếp theo) I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn Ghi nhớ đợc quy tắc

tính giá trị của biểu thức dạng này

2.Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc để tính đợc giá trị của biểu thức có dấu

ngoặc đơn

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu quy tắc tính giá trị của biểu

thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,

chia

- Gọi HS lên bảng tính:

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b Giới thiệu biểu thức:

- Hớng dẫn làm bài

(30 +5) : 5 =35:5 3 x(20- 10) = 3 x 10

= 7 = 30

- Yêu cầu nhận xét

Quy tắc: Khi tính giá trị của biểu thức

có dấu ngoặc đơn, thì trớc hết ta thực

- Hát

- 2 em nêu quy tắc, 2 em làm bài trên bảng

- Nhận xét

81 : 9 + 10 = 9 + 10 12 + 7 x 9 = 12 + 63 = 19 = 75

- Lắng nghe

- Nêu cách làm và làm bài ra nháp, 2 em làm trên bảng

- Lớp nhận xét

- 4 em đọc quy tắc

Trang 3

hiện các phép tính trong ngoặc.

c Luyện tập:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Cho HS nêu yêu cầu

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và

tóm tắt bài toán

Tóm tắt:

Có : 240 quyển sách xếp vào 2 tủ

1 tủ : 4 ngắn

1 ngăn: … quyển sách

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập

- Làm bài vào bảng con 25- (20-10 =25-10 125 +(13+7) =125 + 20 = 15 = 145 80–(30+25)= 80- 55 416- (25- 11)= 416- 14

= 25 = 402

- Làm bài ra giấy nháp, 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

15 + 7 x 8 = 15 + 56 (74 - 14) : 2 = 60 :2 =71 = 30

48 : (6 :3) = 48 : 2 81 :(3 x 3) = 81 : 9 = 24 = 9

- Làm bài vào vở

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài giải:

Mỗi tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 ( quyển ) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 = 30 ( quyển ) Đáp số: 30 quyển sách

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày 22 tháng12 năm 2009

Toán:

luyện tập I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn.

2.Kĩ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =

3.Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: 8 Hình tam giác to

- HS : mỗi em 8 hình tam giác nhỏ

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và nêu

cách làm

Bài 2:Tính giá trị của biểu thức

- Lớp trởng báo cáo

- 2 em làm bài trên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp

80- (30+25) =80-55 415-(25-11) = 415-14 = 25 = 401

- Lắng nghe

- Làm bài ra bảng con a/ 238 - ( 55 – 35 ) = 238 - 20 = 218

175 - ( 30 + 20 ) = 175 - 50 = 125 b/ 84:( 4 : 2) = 84 : 2 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 42 = 270

- Làm bài vào vở

Trang 4

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp

đọc thầm và làm vào vở

Bài 3: Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Bài 4: Cho 8 hình tam giác nh SGK

Hãy xếp thành hình cái nhà nh SGK

- Cho HS quan sát hình vẽ, yêu cầu xếp

hình

- Gọi HS xếp trên bảng, cả lớp và GV

nhận xét

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà làm các bài tập trong

VBT

- Lần lợt lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét

a ( 421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442

421 - 200 x 2 = 421 - 400 = 21

b 90 + 9 : 9 = 90 + 1

= 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11

c 48 x 4 : 2 = 192 : 2 48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96 = 96 d.67-(27+10)= 67-37 67- 27+10 =47+10 = 30 = 57

- Tự làm bài và chữa bài, khi chữa cần giải thích vì sao điền dấu đó

(12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3

11 +( 52- 22 ) = 41 120 < 484 : ( 2 + 2 )

- 2 em nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát hình vẽ và xếp hình ra bảng con

- 1 em lên bảng xếp hình, cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Tự nhiên và Xã hội:

an toàn khi đi xe đạp I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết một số quy định đối với ngời đi xe đạp.

2.Kĩ năng: Biết đi xe đạp đúng luật giao thông.

3.Thái độ: Có ý thức chấp hành luật giao thông.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Hình vẽ trong SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy kể tên một số nghề ở nông thôn và

đô thị

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm

+ Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh theo

nhóm hiểu đợc ai đúng, ai sai luật giao

thông

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận

- Hát

- 2 em trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4

Trang 5

theo nhóm 4

Chỉ ra ngời nào đi đúng, ngời nào đi sai

luật giao thông

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận

* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm

+ Mục tiêu: Thảo luận để biết luật giao

thông đối với ngời đi xe đạp

Đi xe đạp nh thế nào cho đúng luật giao

thông?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải

đúng phần đờng dành cho ngời đi xe đạp,

không đi vào đờng ngợc chiều, không đèo

ba, không chở vật cồng kềnh

* Hoạt động 3: Trò chơi “Đèn xanh đèn

đỏ”

+ Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc HS có

ý thức chấp hành luật giao thông

Hớng dẫn cách chơi, luật chơi sau đó cho

HS tiến hành trò chơi

- Nhận xét , biểu dơng những bạn tham gia

tốt trò chơi

- Cho HS liên hệ thực tế

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lắng nghe

Hình 1, 6 là đúng.

Hình 2, 3, 4, 5 là sai.

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cả lớp tiến hành trò chơi

- Liên hệ

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Chính tả ( Nghe Viết )

vầng trăng quê em I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài “Vầng

trăng quê em” Làm đúng bài tập chính tả

2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ.

3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng viết từ chứa tiếng bắt

đầu bằng ch/ tr

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn nghe viết:

* Chuẩn bị:

- Đọc đoạn văn

* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:

+ Vầng trăng đang nhô lên đợc tả đẹp

nh thế nào?

- Hát

- 2 em viết trên bảng lớp, cả lớp nhận xét

công cha, tra ngô, trong, chảy

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- 2 em đọc lại bài

- Trả lời + Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào

đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức nh canh gác trong đêm

Trang 6

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn ?

* Luyện viết từ khó:

- Cho HS viết từ khó vào bảng con

* Viết bài vào vở:

- Đọc cho HS viết bài vào vở Nhắc HS

ngồi viết đúng t thế, trình bày sạch sẽ

- Đọc lại cho HS soát lỗi

* Chấm chữa bài:

- Chấm 8 bài, nhận xét từng bài

c Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Chọn những tiếng nào trong

ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

(dì / gì ; dẻo/ rẻo ; da/ ra ; duyên/ ruyên)

Lần lợt cần điền là: gì, dẻo, ra, duyên

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều cho

đẹp và đúng chính tả

+ Bài chính tả gồm 2 đoạn

- Viết bảng con:

(ôm ấp, hàm răng, óng ánh, thao thức)

- Viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Viết từ khó vào bảng con

- Lắng nghe

- Đọc yêu cầu bài tập và 4 dòng thơ trong SGK

- Tự làm bài vào VBT

- 1 em lên bảng chữa bài trên bảng phụ

- Cả lớp nhận xét

Cây gì gai góc đầy mình

Tên gọi nh thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao ngời ?

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thủ công:

cắt, dán chữ vui vẻ ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ đúng quy trình kĩ thuật

2.Kĩ năng: Có kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ

3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Mẫu chữ VUI Vẻ, tranh quy trình cắt, dán chữ vui vẻ

- HS : Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy- học

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nêu quy trình cắt chữ

V, U, E, I

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- Giới thiệu mẫu chữ VUI VE yêu cầu HS

quan sát, nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ

và khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ

- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ

V, U, E, I

- Nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt, chữ

* Hoạt động 2: Hớng dẫn mẫu

+ Bớc 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI

Vẻ và dấu hỏi

Kích thớc cách kẻ, cắt các chữ V, U, I, E

giống nh đã học ở các bài 7, 8, 9, 10

- Hát

- 2 em nêu quy trình cắt chữ V,U,E,I

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát chữ mẫu, nêu nhận xét về khoảng cách giữa các chữ trong chữ mẫu

+ Khoảng cách giữa các chữ cái là 1 ô + Khoảng cách giữa chữ VUI đến chữ

VE là 2 ô

- Nhắc lại cách cắt các chữ

- Lắng nghe

- Quan sát

- Lắng nghe

Trang 7

+ Bớc 2: Dán thành chữ VUI Vẻ

- Hớng dẫn cách dán chữ

Tổ chức cho HS kẻ, cắt, các chữ cái và dấu

hỏi của chữ VUI Vẻ

- Quan sát giúp đỡ những em còn lúng túng

4.Củng cố Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà tập kẻ, cắt, dán chữ

- Thực hành kẻ, cắt, các chữ cái và dấu hỏi

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Đạo đức:

biết ơn thơng binh, liệt sĩ ( Tiếp theo) I.Mục tiêu

1.Kiến thức: Hiểu rõ hơn gơng chiến đấu và hi sinh của các anh hùng liệt sĩ thiếu

niên Hiểu hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thơng binh, liệt sĩ

2.Kĩ năng: Vận dụng bài học vào thực tế.

3.Thái độ: Có ý thức tham gia các hoạt động đó.

II Đồ dùng dạy- học

- GV : Phiếu bài tập

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Em cần làm gì để đền đáp công ơn của

các anh chị thơng binh liệt sĩ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Xem tranh và kể về

những ngời anh hùng

+ Mục tiêu: Hiểu rõ hơn về gơng chiến

đấu hi sinh của anh hùng liệt sĩ ( thiếu

niên.)

- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một

ảnh của anh hùng liệt sĩ Yêu cầu các

nhóm thảo luận theo câu hỏi trong phiếu

bài tập

+ Ngời trong ảnh đó là ai ?

+ Em biết gì về gơng chiến đấu hi sinh?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, tóm tắt lại các gơng chiến

đấu hi sinh của các anh hùng liệt sĩ đó

* Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra

tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp

nghĩa các thơng binh và gia đình liệt sĩ ở

địa phơng và có ý thức tham gia hoặc

ủng hộ các hoạt động đó

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

kết quả điều tra

- Nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS tích

cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền

ơn đáp nghĩa ở địa phơng

* Hoạt động 3: Múa hát, đọc thơ, kể

chuyện, về chủ đề “Biết ơn thơng binh

- Hát

- 2 em trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm 4, quan sát ảnh 1 anh hùng liệt sĩ và thảo luận câu hỏi trong phiếu bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

( Võ Thị Sáu, Kim Đồng , Lê Văn Tám )

- Các nhóm báo cáo kết quả điều tra, các nhóm khác nhận xét

Hàng năm cứ đến 22 / 12 lớp tổ chức thăm hỏi và tặng quà cho gia đình thơng binh liệt sĩ trong xã

Trang 8

liệt sĩ.”

- Cho HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện về

chủ đề trên

* Kết luận chung: Thơng binh liệt sĩ là

những ngời đã hi sinh một phần xơng

máu của mình và Tổ Quốc chúng ta cần

đền đáp công lao đó

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài

+ Kể tên những bài hát , đọc những bài thơ, những câu chuyện về chủ đề bài học

- Hát múa , đọc thơ, kể chuyện về chủ đề Thơng binh liệt sĩ

- 2 em đọc phần kết luận trong SGK

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thứ t ngày 23 tháng 12 năm 2009

Tập đọc:

Anh đom đóm I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất

chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

2.Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.

3.Thái độ: Biết yêu quý các loài vật.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Kể lại câu chuyện “Mồ Côi xử kiện”

Nêu ý chính của bài

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn luyện đọc:

* Đọc mẫu bài thơ

* Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trớc lớp

- Hớng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ

- Hớng dẫn tìm hiểu nghĩa các từ chú giải

cuối bài

- Cho HS quan sát tranh một số con vật

có trong bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh toàn bài thơ

c Hớng dẫn tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ?

+ Tìm từ chỉ đức tính của anh Đom Đóm

trong hai khổ thơ ?

+ Câu 2: Anh Đom Đóm thấy những cảnh

gì trong đêm ?

- Lớp trởng báo cáo

- 2 em kể lại câu chuyện, nêu ý chính của bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- 3 em nối tiếp đọc từng khổ thơ

- Nêu cách đọc

- 3 em nối tiếp đọc từng khổ thơ

- Giải nghĩa từ

- Quan sát tranh một số con vật có trong bài

- Đọc bài theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đọc trớc lớp

- Đọc đồng thanh toàn bài thơ

- Đọc thầm khổ thơ đầu + Anh đom đóm lên đèn đi gác cho mọi ngời ngủ yên

+ Từ tả đức tính của anh đom đóm là:

chuyên cần

- Đọc thầm khổ thơ 3, 4 + Anh đom đóm thấy cảnh: Chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông

Trang 9

+ Câu 3: Tìm một hình ảnh đẹp của anh

Đom Đóm trong bài thơ ?

ý chính: Bài thơ nói lên anh Đom Đóm

rất chuyên cần Cuộc sống của các loài

vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và

sinh động

d Đọc thuộc lòng bài thơ:

- Hớng dẫn đọc thuộc từng khổ thơ, cả

bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học thuộc bài thơ

- Đọc thầm cả bài thơ

+ Phát biểu theo ý riêng của mình

- 2 em đọc ý chính

- Đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- Một số em thi đọc thuộc lòng bài thơ

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán:

luyện tập chung I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố cách tính giá trị của biểu thức.

2.Kĩ năng:Vận dụng cách tính giá trị của biểu thức vào làm bài tập.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ

- HS : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài Điền dấu

vào chỗ chấm

- Nhận xét , ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài

vào giấy nháp

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Cho hs nêu yêu cầu và làm bài vào

bảng con

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị

của biểu thức có dấu ngoặc đơn

Bài 4: Mỗi số trong ô vuông là giá trị

của biểu thức nào ?

- Hát

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con

(12 + 11) x 3 > 45 11 +(52 - 22) = 41

- Lắng nghe

- Lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét 324-20+61 =304+61 188+12-50 =200-50 = 365 = 150

21 x 3 : 9 = 69 : 9 40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 7 = 120

- Làm vào bảng con

15 +7 x 8 = 15+ 56 201+39 :3 = 201+13 = 71 = 214 90+28 : 2 = 90+ 14 564- 10x4 = 564- 40 = 104 = 524

- Làm bài vào SGK

- 2 em thi làm bài nhanh trên bảng, cả lớp nhận xét

123 x (42- 40) =123x 2 72:(2x4) = 72:8 = 246 = 9 (100+11) x 9 = 111x 9 64 :(8: 4)= 64 :2 = 999 = 32

Trang 10

- Cho HS nêu yêu cầu, tính giá trị của

mỗi biểu thức sau đó nối với kết quả

t-ơng ứng

Bài 5:

- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu bài

tập và tóm tắt bài toán

4.Củng cố - Dặn dò:

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài và làm bài

trong VBT

- Tự làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

Bài giải:

800 cái bánh cần có số hộp là:

800 : 4 = 200 (hộp)

Số thùng bánh có là:

200 : 5 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng bánh

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Luyện từ và câu:

ôn về từ chỉ đặc điểm.

ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Củng cố về các từ chỉ đặc điểm của ngời, vật Mẫu câu Ai thế nào?

Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả ngời, vật, cảnh cụ thể Ôn tập về dấu phẩy

2.Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

- HS : VBT

III Các hoạt động dạy- học:

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS làm miệng bài tập1 tiết

LTVC giờ trớc

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)

b.Hớng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Hãy tìm những từ ngữ thích

hợp để nói về đặc điểm của nhân

vật trong các bài tập đọc mới học

Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế

nào? để miêu tả:

- Hát

- 2 em làm bài, cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 1 em nêu yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm

- Trao đổi theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày

- 3 em lên bảng viết mỗi em một câu nói về đặc

điểm của nhân vật theo yêu cầu a, b, hoặc c

- Lớp nhận xét

a Mến dũng cảm/tốt bụng/không ngần ngại cứu ngời/

b Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ/ tốt bụng/ c.- Chàng mồ

côi

- Chủ quán

thông minh/ tài trí/ công minh/ biết bảo vệ lẽ phải/ tham lam/ dối trá/ xấu xa/

- Nêu yêu cầu bài 2

56x(17

Ngày đăng: 07/06/2021, 18:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w